+ Học sinh ôn lại một số kiến thức:- Vẽ theo mẫu: Nhận biết về hình, cấu trúc, đậm nhạt của mẫu.. Kết luận về hình, cấu trúc, đậm nhạt của mẫu vẽ theo thể hiện của mẫu - GV: Giới thiệu
Trang 1+ Học sinh ôn lại một số kiến thức:
- Vẽ theo mẫu: Nhận biết về hình, cấu trúc, đậm nhạt của mẫu
- Vẽ trang trí: Nhận biết kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm, màu nóng và màu lạnh
- Vẽ tranh: Chọn nội dung phù hợp với đề tài
- Thờng thức mĩ thuật: biết tên một số tác giả, tác phẩm
+ Khảo sát, phân loại bộ môn đầu năm
+ Yêu cầu về đồ dùng học tập trong năm học mới
2 Kĩ năng:
- Vẽ theo mẫu: Nêu đợc đặc điểm về hình, cấu trúc, đậm nhạt của vật mẫu
- Vẽ trang trí: Nêu đợc đặc điểm của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm, xác định
đ-ợc các màu nóng và các màu lạnh
- Vẽ tranh: Tìm ra các nội dung thuộc một số đề tài khác nhau
- Thờng thức mĩ thuật: Nhớ tên một số tác giả, tác phẩm
- Có đầy đủ đồ dùng theo yêu cầu trong các giờ học
- Bảng tên các nội dung của một số đề tài ( có một số nội dung cha phù hợp )
- Bộ đồ dùng : Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ và túi đựng bài vẽ
2.Học sinh:
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức (1 )’
Lớp 6A: /…… ,vắng: 6B: /… ,vắng:
I Ôn lại một số kiến thức.
- Vẽ theo mẫu: Nhận biết về
hình, cấu trúc, đậm nhạt của
Trang 2theo dõi ) theo từng gợi ý.
- GV: Theo dõi và nhận xét trình bày của
từng học sinh
Kết luận về hình, cấu trúc, đậm
nhạt của mẫu vẽ ( theo thể hiện của mẫu )
- GV: Giới thiệu bảng chữ in hoa nét
thanh nét đậm và bảng chữ in hoa nét đều
và yêu cầu học sinh xác định và nêu đặc
điểm của kiểu chữ in hoa nét thanh nét
- GV: Giới thiệu bảng thể hiện các màu
nóng, lạnh và yêu cầu học sinh xác định
- GV: Yêu cầu học sinh nêu một số đề tài
đã học và cho biết các nội dung thuộc
Trang 3- HS: Suy nghĩ, phát biểu ( Một số em
phát biểu, một vài em khác, điều chỉnh và
bổ xung )
- GV: Nhận xét
Giới thiệu bảng tên các nội dung
của một số đề tài và yêu cầu học sinh loại
bỏ những nội dung cha phù hợp với từng
đề tài
- HS: Các cá nhân tự phát hiện những nội
dung cha phù hợp rồi một em thực hiện
loại bỏ những nội dung mà mình thấy cha
+ Nêu yêu cầu, cách cho điểm ( kể đợc ít
nhất ba màu đúng với mỗi loại Mỗi màu
kể đúng đợc 1,5 điểm, 1 điểm trình bày )
- HS: Làm bài
* Hoạt động 3 : Hớng dẫn chuẩn bị đồ
dùng.
- GV : Giới thiệu và yêu cầu chuẩn bị
theo bộ đồ dùng mẫu của giáo viên
- HS : Theo dõi và về nhà chuẩn bị đầy
- Màu lạnh: Lục, lam, tím…
III Chuẩn bị đồ dùng cho năm học mới
- Bộ đồ dùng : Bút chì mềm ( loại B3, B4 ), gọt bút chì, tẩy, màu vẽ ( sáp hoặc nớc ), giấy
vẽ ( giấy A4 ) và túi đựng giấy, bài vẽ ( túi nhựa đựng tài liệu )
- GV: Yêu cầu học sinh
+ Về nhà tập quan sát và xác định đặc điểm các đồ vật ( chai, lọ, hộp, phích, lọ hoa…), kẻ một số chữ in hoa nét thanh nét đậm, tô màu nóng, lạnh vào các hình tự
Trang 4vẽ, tìm nội dung cho các đề tài đã học hoặc biết Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng theo yêu
cầu
- HS: Theo dõi hớng dẫn và thực hiện * Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy ………
………
………
………
………
Ngày giảng: Lớp 6A:……./…./ 2009
Lớp 6B:……./…./ 2009
Tiết 1 Bài 1: vẽ trang trí Chép họa tiết trang trí dân tộc I Mục tiêu 1 Kiến thức: - Biết đợc sự đa dạng phong phú của họa tiết trang trí dân tộc - Biết đợc đặc điểm về nội dung, bố cục, đờng nét, màu sắc của họa tiết trang trí - Nắm đợc cách chép họa tiết 2 Kĩ năng: - Vẽ ( chép) đợc một số họa tiết gần đúng mẫu, tô màu theo ý thích 3 Thái độ: - Có thái độ trân trọng , học tập, vận dụng và phát huy giá trị văn hóa dân tộc II Chuẩn bị 1 Giáo viên : - Tranh ĐDDH: Chép họa tiết trang trí dân tộc - Tranh minh họa, một số đồ vật, sách báo có hình họa tiết - Một số bài vẽ của học sinh năm trớc 2.Học sinh: - Su tầm các sách báo, tranh ảnh có hình các họa tiết - Giấy A4, bút chì , tẩy, thớc kẻ, màu vẽ III Tiến trình dạy học 1 ổn định tổ chức (1 )’ Lớp 6A: /…… ,vắng:
6B: /… ,vắng:
2 Kiểm tra
(Không kiểm tra do nội dung nhiều )
3 Bài mới
Trang 5* Hoạt động 1 : Hớng dẫn quan sát,
nhận xét.
- GV: Giới thiệu tranh minh họa, một số
đồ vật, sách báo có họa tiết trang trí
em ) và giao nhiệm vụ cho các nhóm
N1,2,3,4: Nội dung của các họa tiết trang
trí là gì ?
N5,6,7,8: Nhận xét về đờng nét của họa
tiết trang trí dân tộc Kinh và các dân tộc
ở miền núi
N9,10,11,12: Các họa tiết thờng đợc bố
cục nh thế nào?
N13,14,15,16: Nhận xét về màu sắc trong
trang trí họa tiết
- HS: + Các nhóm nhận nhiệm vụ, tiến
hành thảo luận và thống nhất ý kiến
+ Nhóm nhanh nhất trong các
nhóm cùng nhiệm vụ cử đại diện trình
bày ( Lần lợt từng nhiệm vụ )
- GV: Theo dõi, gợi ý và động viên các
nhóm khác bổ xung hoặc biểu quyết nhất
trí
- HS: Các nhóm khác theo dõi, bổ xung
hoặc biểu quyết nhất trí phần trình bày
của nhóm bạn ( khi nhóm nào đa ra ý
kiến đúng thì lớp vỗ tay chúc mừng )
(10 )’
7’
I Quan sát, nhận xét các họa tiết trang trí.
- Phong phú đa dạng, có sắc thái riêng, mỗi dân tộc có nét riêng
1 Nội dung:
- Là hoa , lá, chim…, có tính cách điệu cao
2 Đờng nét:
- Dân tộc Kinh có nét thờng mềm mại , uyển chuyển, phong phú
- Các dân tộc miền núi có nét giản dị, chắc, khỏe ( Chủ yếu
Trang 6- GV: Kết luận từng nhiệm vụ, ghi bảng.
- HS: Theo dõi và ghi bài
- GV: Khái quát chung về họa tiết qua
giới thiệu về nội dung, bố cục, đờng nét,
- HS: Quan sát, tham khảo rồi tiến hành
chọn và chép một họa tiết ( sử dụng họa
tiết đã su tầm ) theo trình tự các bớc
- GV: Quan sát, động viên , góp ý cho
học sinh về tìm đặc điểm của họa tiết,
cách phác khung hình và đờng trục,cách
3 Phác hình bằng các nét thẳng
4 Hoàn thiện hình vẽ và tô màu
III Thực hành
Chọn và chép một họa tiết dân tộc, sau đó tô màu theo ý thích
4 Củng cố ( 5 )’
- GV: Chọn một số bài của học sinh dán lên bảng
- HS: Nhận xét về mức độ thể hiện đờng nét, bố cục, màu sắc so với họa tiết mẫu
- GV: Nhận xét chung và nêu ra hạn chế, hớng khắc phục Nhận xét giờ học về tinh thần, thái độ
5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )’
- GV: Yêu cầu học sinh
+ Về nhà tập chép thêm một số họa tiết, tập tạo các họa tiết + Tìm hiểu trớc bài 2: Sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại
+ Su tầm tranh ảnh về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại
Trang 7- Su tầm tranh ảnh về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại.
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức ( 1 )’
Lớp 6A: /…… ,vắng: 6B: /… ,vắng:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu vài nét về
bối cảnh lịch sử.
- GV: Gợi ý để học sinh nhớ lại một số
kiến thức về thời kì cổ đại
- CH: Em hiểu biết gì về lịch sử Việt
Nam thời kì cổ đại ?
- HS: Phát biểu ( liên hệ kiến thức lịch
ơng)
II Sơ lợc về mĩ thuật Việt
Trang 8thuật Việt Nam thời kì cổ đại.
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần
II, kết hợp quan sát các hình 1,2,3,4,5
( SGK- trang 76,77), tranh ảnh su tầm
- HS: Thực hiện quan sát, tìm hiểu
- GV: Lần lợt đặt câu hỏi gợi ý
- CH: Mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại
có thể chia làm mấy giai đoạn và gồm
những giai đoạn nào ?
( Giai đoạn nguyên thủy, giai đoạn văn
minh đồ đồng )
- CH: Những dấu ấn mĩ thuật nguyên
thủy Việt Nam đợc thể hiện trên chất
liệu gì, tìm thấy ở đâu ?
- CH: Nội dung và cách thức thể hiện
của mĩ thuật giai đoạn nguyên thủy ?
- CH: Đặc điểm trong thể hiện đờng
hai giai đoạn ?
( So sánh về nội dung, chất liệu, cách
thể hiện, thẩm mĩ )
- HS: Suy nghĩ, phát biểu và bổ xung ý
kiến ( Mỗi nội dung một em phát biểu
rồi một vài em khác nhận xét, bổ
xung )
- GV: Theo dõi, bổ xung hoặc điều
chỉnh ý kiến của học sinh và kết luận
Nam thời kì cổ đại.
* Giai đoạn nguyên thủy
- Đợc thể hiện trên các vách hang động và đá cuội ( hang
Đồng Nội, Hòa Bình, hang Na
Ca, Thái Nguyên )
- Thể hiện hình mặt ngời, hình các con thú bằng cách vạch, khắc nét
- Thể hiện tình cảm qua nét khắc, nét vạch ( nét trán nhăn, càm rộng, mũi dài )
* Giai đoạn đồ đồng
- Các công cụ lao động, vũ khí, vật dụng đợc tạo dáng và trang trí đẹp với các hình ảnh sinh hoạt, lệ hội, hình nét trang trí
- Thạp ở Đào Thịnh ( Yên Bái ), Tợng ngời làm chân đèn ở Lạch Trờng ( Thanh Hóa )
Trang 9nhiệm vụ cho các nhóm.
- CH: Mô tả về hình dáng, nội dung và
trang trí trên mặt trống đồng Đông Sơn
?
- HS: + Các nhóm nhận nhiệm vụ, tiến
hành quan sát, thảo luận và thống nhất
ý kiến
+ Nhóm nhanh nhất cử đại diện
trình bày
- GV: Theo dõi, gợi ý và động viên các
nhóm khác bổ xung hoặc biểu quyết
nhất trí
- HS: Các nhóm khác theo dõi, bổ
xung hoặc biểu quyết nhất trí phần
trình bày của nhóm bạn
- GV: Khái quát chung về trống đồng
Đông Sơn
- HS: Theo dõi và ghi tóm tắt
- GV: Kết luận chung các nội dung qua
phân tích ảnh, hình trong sách giáo
khoa
- HS: Theo dõi
- GV: Sau bài học này em cần có thái
độ và hành động gì để góp phần bảo vệ
và phát triển di sản văn hóa dân tộc ?
- HS: Phát biểu theo suy nghĩ cá nhân
- GV: Nhấn mạnh thêm về vấn đề
* Trống đồng Đông Sơn
- Hình dáng độc đáo, thể hiện các hình ảnh về cuộc sống( Trai gái giã gạo, chiến binh trên thuyền…), trang trí tinh xảo, cân
đối…
4 Củng cố (4 )’
- GV: Yêu cầu
+ Cho biết chất liệu và nội dung của các hiện vật mĩ thuật thời kì cổ đại ?
+ Kể tên một số hiện vật mĩ thuật thời kì cổ đại ?
- HS: Một số em phát biểu, các em khác theo dõi
- GV : Nhận xét phần trả lời, nhận xét về tinh thần và thái độ trong giờ học
5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )’
- Học thuộc bài ( Phần ghi bảng)
- Tìm hiểu trớc bài 3: Sơ lợc về luật xa gần
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
………
………
Trang 10Ngµy gi¶ng:
Líp 6A:……./…./ 2009
Líp 6B:……./…./ 2009
TiÕt 3 Bµi 3: VÏ theo mÉuS¬ lîc vÒ luËt xa gÇn
Trang 11- HS: + Các nhóm nhận nhiệm vụ, tiến hành
quan sát, thảo luận và thống nhất ý kiến
+ Một nhóm trong các nhóm cùng
nhiệm vụ cử đại diện trình bày ( lần lợt từng
nhiệm vụ )
- GV: Theo dõi, gợi ý và động viên các nhóm
khác bổ xung hoặc biểu quyết nhất trí
- HS: Các nhóm khác theo dõi, bổ xung hoặc
biểu quyết nhất trí phần trình bày của nhóm
bạn ( khi nhóm nào đa ra ý kiến đúng thì lớp
vỗ tay chúc mừng )
- GV: Kết luận từng nhiệm vụ, ghi bảng
- HS: Theo dõi, ghi tóm tắt
- GV: Khái quát chung về xa gần
vào bảng rồi đánh dấu X vào chỗ mà mình
nhìn thấy ( ngang với mắt )
- HS: + Hai học sinh thực hiện
- ở gần: To, cao rõ hơn ở xa: Nhỏ, thấp, mờ hơn
- Vật ở trớc che khuất vật phía sau toàn bộ hoặc một phần
II Đờng tầm mắt và
điểm tụ
1 Đờng tầm mắt ( còn gọi là đờng chân trời).
Trang 12trang 80).
- GV: Gợi ý
- CH : Đờng tầm mắt là gì ?
- CH: Biểu hiện của đờng tầm mắt trong trong
tranh ? Tại sao nh vậy ?
- HS : Một số em phát biểu, các em khác bổ
xung (lần lợt từng nội dung)
- GV : Bổ xung, chuẩn kiến thức từng nội
dung
- HS: Theo dõi, ghi tóm tắt
- GV : Yêu cầu 1 học sinh xác định vị trí của
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 5- SGK (
trang 81 ) và cho biết điểm tụ là gì ?
- HS: Một số em phát biểu, các em khác bổ
xung
- GV: Nhận xét, kết lụân chung về điểm tụ
qua tranh DDDH và liên hệ thực tế
a Là một đờng thẳng nằm ngang với mắt ngời nhìn phân chia mặt đất hay mặt nớc với bầu trời
b ở trong tranh, đờng tầm mắt có thể thay đổi, nó phụ thuộc vào độ cao thấp của vị trí ngời vẽ
2 Điểm tụ.
Các đờng song song với mặt đất hớng về chiều sâu càng xa càng thu hẹp và cuối cùng tụ lại ở một
điểm tại đờng tầm mắt,
điểm đó gọi là điểm tụ
4 Củng cố ( 5 )’
GV: + Vẽ một số hình khối lên bảng cho học sinh vẽ xác định điểm tụ
+ Treo một số tranh có đờng tầm mắt khác nhau để học sinh xác định vị trí ờng tầm mắt
đ HS: Một vài học sinh thực hiện vẽ và xác định
- GV: Nhận xét chung về thể hiện của học sinh, nhận xét về ý thức và tinh thần trong giờ học
Trang 13+ Tìm hiểu trớc bài 4: Cách vẽ theo mẫu.
- HS: Theo dõi hớng dẫn
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
………
………
Ngày giảng: Lớp 6A:……./…./ 2009
Lớp 6B:……./…./ 2009
Tiết 4 Bài 4: Vẽ theo mẫu Cách vẽ theo mẫu I Mục tiêu 1 Kiến thức - Học sinh biết đợc thế nào là vễ theo mẫu, cách tiến hành một bài vẽ theo mẫu 2 Kĩ năng - Làm quen với một số kĩ năng cơ bản trong vẽ theo mẫu, hình thành và phát triển kĩ năng thực hành theo trình tự 3 Thái độ - Có thái độ nghiêm túc, ý thức tìm tòi, kiên trì trong học tập II Chuẩn bị 1 Giáo viên - Tranh DDDH: Cách vẽ theo mẫu - Bộ mẫu vẽ - Tranh vẽ tự do, tranh vẽ theo mẫu 2 Học sinh - Tìm hiểu trớc bài học III Tiến trình dạy học 1 ổn định tổ chức ( 1 )’ Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A: /…… ,vắng:
6B: /… ,vắng:
2 Kiểm tra ( 3 )’
- Câu hỏi: Thế nào là đờng tầm mắt ? tại sao cùng một đối tợng mà khi quan sát ở các vị trí cao thấp khác nhau lại cho ta những hình ảnh khác nhau về đối tợng đó ?
- Đáp án: + Là một đờng thẳng nằm ngang với tầm mắt ngời nhìn, phân chia không gian làm hai khoảng trên và dới ( 5 điểm )
+ Do đờng tầm mắt thay đổi ( 5 điểm )
3 Bài mới:
Trang 14* Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là vẽ
theo mẫu.
- GV: Yêu cầu học sinh tự tìm hiểu mục
I- SGK ( trang 82)
- HS: Thực hiện
- GV: Đặt mẫu rồi nhìn mẫu và vẽ nhanh
một bài thể hiện đúng mẫu ( Bài A), sau
đó vẽ một bài mà không nhìn vào mẫu
( bài B) rồi gợi ý
- CH: Điểm khác nhau giữa việc thực
hiện hai bài vẽ là gì ?
- HS: Quan sát, suy nghĩ và phát biểu
(Bài A vẽ theo mẫu, bài B không theo
mẫu )
- GV: + Giới thiệu và phân tích một số
tranh vẽ theo mẫu và vẽ tự do
+ Yêu cầu học sinh quan sát, liên
hệ rồi rút ra khái niệm
- CH: Tại sao cùng một mẫu vẽ mà mỗi
học sinh lại thể hiện hình ảnh khác nhau
dù cùng tuân thủ đúng các bớc vẽ ?
- HS: Quan sát , suy nghĩ và trả lời
( Vận dụng kiến thức về luật xa gần )
- GV: Gợi ý, phân tích kết hợp minh họa
( theo mẫu vẽ trớc mặt) lên bảng theo
trình tự để học sinh hiểu từng bớc cụ
I Thế nào là vẽ theo mẫu.
- Là vẽ lại mẫu bày trớc mặt thông qua nhận thức và cảm xúc của ngời vẽ để diễn tả đặc
điểm, hình dáng, đậm nhạt, màu sắc của vật mẫu
- Mẫu vẽ ở các góc độ khác nhau thì hình ảnh nhìn thấy khác nhau
II Cách vẽ theo mẫu
1 Quan sát nhận xét
- Để nhận biết về đặc điểm, cấu tạo, hình dáng…của mẫu
- Tìm vị trí để xác định bố cục
Trang 15- GV: Kết luận chung về cách vẽ qua
giới thiệu tranh DDDH
- HS: Theo dõi
2 Vẽ phác khung hình
- Để đảm bảo tỉ lệ, hình dáng của mẫu
- So sánh chiều cao, chiều ngang của mẫu ( Quy về hình nào đó)
- Khung hình không nên quá to , quá nhỏ, lệch về một bên mà phải cân đối với tờ giấy và thuận mắt
3 Vẽ phác nét chính.
- Quan sát mẫu, ớc lợng tỉ lệ, xác định tỉ lệ các bộ phận
- Phác nét chính bằng nét thẳng, mờ
- Tả mảng đậm trớc
- Tả bằng nét dày, tha, to,nhỏ…
4 Củng cố ( 5 )’
- GV: Đặt câu hỏi
+ Thế nào là vẽ theo mẫu ?
+ Nêu tóm tắt trình tự các bớc vẽ theo mẫu ?
+ Thực hiện phần câu hỏi và bài tập ( SGK )
+ Tìm hiểu trớc bài 5: Cách vẽ tranh đề tài
- HS: Theo dõi hớng dẫn
Trang 16* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
………
Kiểm tra ngày… / 9 / 2009 ………
………
Ngời kiểm tra Ngày giảng: Lớp 6A:……./…./ 2009
Lớp 6B:……./…./ 2009
Tiết 5 Bài 5: Vẽ tranh Cách vẽ tranh đề tài I Mục tiêu 1 Kiến thức - Học sinh hiểu biết chung về tranh đề tài, nắm đợc những yêu cầu cơ bản khi vẽ tranh đề tài về khai thác nội dung, tìm bố cục, vẽ hình, sử dụng màu sắc - Nắm đợc trình tự cách vẽ tranh đề tài 2 Kĩ năng - Vận dụng tốt kiến thức vào các bài vẽ tranh 3 Thái độ - Tích cực, tự giác, hứng thú vơí môn học II Chuẩn bị 1 Giáo viên - Tranh ĐDDH: Cách vẽ tranh đề tài - Tranh minh họa gợi ý về nội dung, bố cục, hình vẽ, màu sắc 2 Học sinh - Tìm hiểu trớc bài học III Tiến trình dạy học 1 ổn định tổ chức ( 1 )’ Lớp 6A: /…… ,vắng:
6B: /… ,vắng:
2 Kiểm tra (3 )’
- Câu hỏi: Nêu trình tự vẽ theo mẫu ?
- Đáp án:
+ Quan sát, nhận xét
+ Vẽ phác khung hình
+ Vẽ phác nét chính
+ Vẽ chi tiết
+ Vẽ đậm nhạt
- ( Đúng trình tự, mỗi ý 2 điểm )
Trang 173 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về tranh đề
tài.
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình
1,2-SGK và cho biết hai bức tranh đó nói
tới nội dung nào
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Gợi ý
- CH: Hai bức tranh đó có cùng thể hiện
một nội dung và cùng một đề tài không ?
Vì sao ? ( Không,vì có chủ đề khác nhau)
- CH: Vậy thế nào là tranh đề tài ? Em
biết những đề tài nào ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét , kết luận
- HS: Theo dõi
- GV: Giới thiệu tranh minh họa gợi ý về
nội dung, bố cục, hình vẽ, màu sắc rồi
gợi ý, chỉ dẫn tìm hiểu chung về tranh đề
tài
- CH: Để nhận ra nội dung tranh phải dựa
vào yếu tố gì, yếu tố đó cần đợc thể hiện
chính –phụ giữa các tranh nh thế nào ?
- CH: Nội dung của các hình vẽ trong
tranh đề tài, tác dụng của hình vẽ chính-
1 Nội dung tranh
- Cần có hình ảnh tiêu biểu, a thích
2 Bố cục tranh
- Là sắp xếp các hình vẽ sao cho hợp lý , có mảng chính – phụ
- Mảng chính thu hút sự chú ý của ngời xem, mảng phụ hỗ trợ làm phong phú thêm cho
bố cục và nội dung
- Có nhiều cách bố cục khác nhau
3 Hình vẽ
- Thờng là ngời, cảnh vật Hình vẽ chính làm rõ nội dung tranh, hình vẽ phụ hỗ trợ cho hình chính
- Sinh động , hài hòa, không rời rạc, không lặp lại…
4 Màu sắc
- Cần hài hòa, có thể rực rỡ hoặc êm dịu tùy theo đề tài
Trang 18- HS: Quan sát, phát biểu ý kiến
- GV: Nhận xét , kết luận chung về tranh
đề tài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vẽ
tranh.
- GV: Giới thiệu tranh ĐDDH- cách vẽ
tranh đề tài Tiến hành giới thiệu, gợi ý
+ Chọn một nội dung học sinh yêu
cầu và tiến hành minh họa
- Sát, rõ đề tài sẽ vẽ
2 Phác mảng và vẽ hình
- Phác mảng to , nhỏ , gần ,xa…
- Vẽ các hình dáng cụ thể
- Khi vẽ có thể điều chỉnh mảng và hình
* Hình vẽ nên khác nhau, có dáng tĩnh , dáng động, động tác của nhân vật cần phù hợp với nội dung tranh
3 Vẽ màu
- Màu sắc cần phù hợp với nội dung
- Vẽ màu phần chính trớc , phần phụ sau
- HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện
Trang 19* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
………
………
Ngày giảng: Lớp 6A:……./…./ 2009
Lớp 6B:……./…./ 2009
Tiết 6 Bài 6: Vẽ trang trí Cách sắp xếp ( Bố cục ) trong trang trí I Mục tiêu 1 Kiến thức - Học sinh hiểu thế nào là sắp xếp ( Bố cục ) trong trang trí - Biết một số cách sắp xếp trong trang trí - Biết cách làm bài trang trí cơ bản 2 Kĩ năng - Phân biệt đợc một số cách sắp xếp Thực hiện đợc việc ứng dụng các cách sắp xếp vào làm một bài trang trí 3 Thái độ - Có ý thức về sự cân đối , gọn gàng, hài hòa II Chuẩn bị 1 Giáo viên - Hình ảnh PowerPoint ( Slide 1: Các hình thức trang trí, Slide 2: Một số cách sắp xếp trong trang trí, Slide 3: Hình nội dung hoạt động nhóm, Slide 4, 5, 6: Minh hoạ cách làm bài trang trí cơ bản ) 2 Học sinh - Tìm hiểu trớc bài học - Quan sát các đồ vật đợc trang trí III Tiến trình dạy học 1 ổn định tổ chức ( 1 )’ Lớp 6A: /…… ,vắng:
6B: /… ,vắng:
2 Kiểm tra (3 )’
- Câu hỏi: Hãy cho biết cách vẽ tranh đề tài ? Cần chú ý gì khi vẽ hình ?
- Đáp án: 1 Tìm và chọn nội dung đề tài ( 2, 5 điểm )
Trang 202 Phác mảng và vẽ hình ( 2, 5 điểm ).
3 Vẽ màu ( 2, 5 điểm )
* Hình vẽ nên khác nhau, có dáng tĩnh , dáng động, động tác của nhân vật phù hợp với nội dung tranh ( 2, 5 điểm )
sinh hiểu biết về trang trí ứng dụng
( Hội trờng, vật dụng… ) và trang trí
cơ bản ( Hình vuông, tròn… ) rồi lần
lợt đa ra các câu hỏi
- CH: Ngời ta thờng sử dụng những
yếu tố nào để trang trí ?
(Sử dụng hình mảng, hoạ tiết, màu
- Là sự sắp xếp các mảng hình, ờng nét, đậm nhạt, họa tiết , màu sắc sao cho hợp lý và thuận mắt
đ Các mảng hình lớn nhỏ phù hợp với khoảng trống của nền
- Sắp xếp hài hòa các họa tiết ( nét thẳng, cong, có đậm có nhạt ) để bài vẽ không nặng nề, rối mắt, không dàn trải
II Một vài cách sắp xếp trong trang trí.
Trang 21- GV: Nhận xét rồi lần lợt trình chiếu
từng hình minh hoạ về các cách
( Slide 2 ) và yêu cầu học sinh cho
biết tại sao lại gọi nh vậy
- GV: Trình chiếu minh hoạ các bớc
theo trình tự ( Slide 4, 5, 6) và yêu
cầu học sinh cho biết đó là bớc nào
rồi phát biểu theo gợi ý
5’
(7 )’
1 Nhắc lại
- Một hoặc một nhóm họa tiết đợc
vẽ lặp lại nhiều lần, có thể đảo
III Cách làm bài trang trí cơ bản
Trang 22- CH: Tại sao phải kẻ trục đối
(Có nhiều cách sắp xếp khác nhau)
3 Tìm và chọn các họa tiết cho phù hợp với mảng hình
4 Tìm và chọn màu theo ý thích
để bài vẽ hài hòa, rõ trọng tâm
IV Thực hành
Tập sắp xếp mảng hình cho hai hình vuông cạnh là 10 cm Sau đó tìm hoạ tiết cho một trong hai hình đó
Trang 23Kiểm tra ngày… / … / 2009
Ngày giảng:
Lớp 6A:……./…./ 2009
Lớp 6B:……./…./ 2009
Tiết 7 Bài 7: Vẽ theo mẫuMẫu có dạng hình hộp và hình cầu
- Ôn lại kiến thức bài: Cách vẽ theo mẫu
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức (1 )’
Lớp 6A: /…… ,vắng: 6B: /… ,vắng:
2 Kiểm tra (15 )’
(Kiểm tra 15 phút ):
- Câu hỏi:
Trang 24a Cho biết cách làm bài trang trí cơ bản ?
b Nêu trình tự vẽ theo mẫu ?
- Đáp án:
+ Câu a
1 Kẻ trục đối xứng
2 Tìm các mảng hình
3 Tìm và chọn các họa tiết cho phù hợp với mảng hình
4 Tìm và chọn màu theo ý thích để bài vẽ hài hòa, rõ trọng tâm
- GV: Giới thiệu mẫu vẽ và yêu cầu học
sinh quan sát hình 1a,b,c để tham khảo về
( Khối hình hộp chữ nhật, khối cầu )
- CH: Hình dáng của hộp và khối cầu ?
( Hộp nhìn thấy 3 mặt nằm trong khung–
hình chữ nhật, khối cầu tròn- nằm trong
khung hình vuông )
- CH: Vị trí và khoảng cách giữa hai vật
nh thế nào ( trớc – sau, xa- gần ) ?
( Tùy thuộc vào vị trí quan sát )
- CH: Chất liệu của từng vật mẫu ?
- CH: Vật nào đậm hơn ?
( Quả đậm hơn )
- HS: Một số em ở các vị trí quan sát khác
nhau đa ra nhận xét
- GV: Bổ xung, nhận xét chung về mẫu vẽ
( theo biểu hiện của mẫu ở một vài góc độ
- So sánh độ đậm nhạt của vật mẫu
Trang 25thế nào ? Tại sao ?
- HS: Thực hiện, liên hệ với kiến thức đã
học ở bài 4 : Cách vẽ theo mẫu để tự tìm
- CH: Vẽ chi tiết nh thế nào ?
( Dựa vào nét chính, nét vẽ thay đổi có
- GV: Giới thiệu cho học sinh một số bài
vẽ của học sinh năm trớc để tham khảo
về bố cục, vẽ hình thể hiện tỉ lệ
HS: Quan sát mẫu và tiến hành làm bài
GV: Theo dõi và hớng dẫn, gợi ý về sắp
2 Vẽ phác khung hình của từng vật mẫu
3 Tìm tỉ lệ giữa các bộ phận của mẫu và phác nét chính
4 Vẽ chi tiết
III Thực hành
Vẽ hình hộp và hình cầu, mẫu đặt dới tầm mắt
4 Củng cố ( 4 )’
- GV: Chọn một số bài của học sinh đặt cạnh mẫu
- HS: Nhận xét về sắp xếp bố cục đã cân đối hay cha Tỉ lệ, hình dáng, vị trí đã sát mẫu cha
- HS: Một số em đa ra nhận xét
Trang 26- GV: Nhận xét chung, chỉ ra hạn chế và hóng khắc phục Nhận xét ý thức, thái độ học tập trong giờ.
Lớp 6A:……./…./ 2009
Lớp 6B:……./…./ 2009
Tiết 8 Bài 8: thờng thức mĩ thuậtsơ lợc về mĩ thuật thời Lý
( 1010- 1225 )
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết sơ lợc vài nét về sự phát triển của mĩ thuật Việt Nam thời Lý
- Nắm đợc đặc điểm của mĩ thuật thời Lý trong kiến trúc, điêu khắc, nghệ thuật đồ gốm
- Tìm hiểu trớc bài học, su tầm các tranh ảnh về mĩ thuật thời Lý
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức (1 )’
Lớp 6A: /…… ,vắng: 6B: /… ,vắng:
2 Kiểm tra
- Không kiểm tra do nội dung kiến thức nhiều
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về bối
cảnh lịch sử.
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục I,
(5 ) ’ I Vài nét về bối cảnh lịch
sử
Trang 27liên hệ kiến thức lịch sử rồi phát biểu về
( Kiến trúc, điêu khắc và trang trí, gốm )
- CH: Kiến trúc gồm những thể loại nào ?
- CH: Kiến trúc kinh thành Thăng Long
gồm mấy phần ? Kể tên một số công trình
thuộc kiến trúc kinh thành Thăng Long ?
- CH: Loại công trình chủ yếu của kiến
trúc phật giáo thời Lý ? Cấu trúc và quy
mô của loại công trình đó ?
- CH: Chùa và tháp thời Lý thờng đợc bố
trí ra sao ? Kể tên một số chùa , tháp nổi
tiếng ?
- CH: Nghệ thuật chạm khắc trang trí thời
Lý gồm những loại hình , thể loại nào ?
- CH: Chất liệu, nội dung và tên một số
t-ợng thời Lý ?
(28 )’
- Nhà Lý rời đô từ Hoa L về Thăng Long và xây dựng kinh đô mới hơn
- Đạo phật đi vào cuộc sống
- Mở rộng giao lu với các
n-ớc láng giềng
Đó là nguyên nhân ảnh ởng đến mĩ thuật
h-II Sơ lợc về mĩ thuật thời Lý
- Đặt ở nơi có cảnh trí thiên nhiên đẹp, cân đối hài hòa với tự nhiên Chùa Dạm ( Bắc Ninh ), Chùa Phật Tích ( Bắc Ninh )…
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí
- Gồm tợng và các hình chạm khắc
a Tợng:
- Tạc bằng đá, thể hiện hình phật hình ngời, hình các con
Trang 28- CH: Nội dung và cách thể hiện của nghệ
thuật chạm khắc ? Hình tợng tiêu biểu của
nghệ thuật trang trí thời Lý là gì ?
- HS : Theo dõi từng nội dung, ghi tóm tắt
- GV : Khái quát chung ( ba thể loại, một
số công trình và tác phẩm )
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm
của mĩ thuật thời Lý
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát hệ thống
các hình trong SGK, tham khảo mục III,
liên hệ kiến thức đã học và đa ra nhận xét
về đặc điểm của mĩ thuật thời Lý
b Chạm khắc
- Hình hoa , lá, rồng, mây sóng, nớc Đợc thể hiện tinh xảo, mềm mại Tiêu biểu là hình tợng con Rồng
3 Nghệ thuật gốm
- Gồm nhiều loại: Men ngọc , men ngà , men da l-
ơn…với hình dáng, cách trang trí khác nhau
III Đặc điểm của mĩ thuật thời Lý
1 Các công trình kiến trúc
đợc đặt ở những nơi có địa hình thuận lợi đẹp, thoáng
đãng
2 Điêu khắc, trang trí, đồ gốm phát huy đợc nghệ thuật dân tộc kết hợp với tinh hoa nghệ thuật của các nớc
4 Củng cố ( 4 )’
- GV: Yêu cầu học sinh
+ Kể tên một số công trình kiến trúc, điêu khắc, trang trí thời Lý