1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 4 Hoa Hoc 9

16 652 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 644,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ: - Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử: Trong hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị của chúng: C luôn có hoá trị IV, H có

Trang 1

Chơng IV: Hiđrocacbon, Nhiên liệu

A Kiến thức cơ bản

Bài 34:

Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

1 Khái niệm hợp chất hữu cơ.

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3 và các muối hiđrocacbonat và muối cacbonat kim loại

Ví dụ: Tinh bột, rợu etylic, giấm, nến, …

2 Phân loại hợp chất hữu cơ.

Hợp chất hữu cơ đợc chia làm 2 loại chính:

+ Hiđrocacbon: là hợp chất hữu cơ chỉ chứa hiđro và cacbon

Ví dụ: CH4 (metan), C2H4 (etilen), C2H2 (axetilen), C6H6 (benzen)

+ Dẫn xuất của hiđrocacbon: là hợp chất hữu cơ chứa 1 hoặc nhiều nguyên tố khác ngoài C và

H nh O, N, Cl, S,…

Ví dụ: rợu etylic (C2H5OH), axit axetic (CH3COOH), etylclorua (C2H5Cl),…

3 Hoá học hữu cơ.

Hóa học hữu cơ là ngành hoá học nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ

Hoá học hữu cơ có nhiều phân ngành khác nhau nh: tổng hợp hữu cơ, hóa học các hợp chất thiên nhiên, hoá học polime, hóa học dầu mỏ,…

Bài 35:

Cấu tạo hợp chất hữu cơ

1 Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ:

- Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử:

Trong hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị của chúng: C luôn có hoá trị IV, H có hoá trị I, O có hoá trị II, N có hoá trị III, Cl hoá trị I,

Mỗi liên kết đợc biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử

Ví dụ:

CH4:

C H H

H H

C2H5OH:

C

H H H C H

H

- Mạch cacbon:

Các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon

Có 3 loại mạch cacbon: mạch thẳng (hay mạch không phân nhánh), mạch nhánh, mạch vòng Mạch thẳng và mạch nhánh gọi chung là mạch hở

Mạch nhánh là mạch C mà mỗi nguyên tử C chỉ liên kết với 1 hoặc 2 nguyên tử C khác

Ví dụ:

C

H H H C H

H

H H H C H

H C

H C H

H H H Mạch nhánh là mạch C có ít nhất 1 nguyên tử C liên kết với 3 hoặc 4 nguyên tử C khác

Ví dụ:

Trang 2

H H H C H

C C

H H H H H

H

C

H H H C C

C C H H H H H

H

H H

Mạch vòng là mạch C mà nguyên tử cacbon đầu mạch và cuối mạch liên kết với nhau

Ví dụ:

C

H H

H

H

H H

 Chú ý: 2 nguyên tử C có thể liên kết với nhau bằng:

+ Một liên kết biểu diễn bằng 1 gạch nối, gọi là liên kết đơn

+ Hai liên kết biểu diễn bằng 2 gạch nối, gọi là liên kết đôi

+ Ba liên kết biểu diễn bằng 3 gạch nối, gọi là liên kết ba

- Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử:

Trong mỗi phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên kết với nhau theo một trật tự nhất định, nghiã là nếu thay đổi trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử sẽ cho ta 1 chất khác

Ví dụ: cùng một công thức phân tử là C2H6O có 2 chất khác nhau:

Rợu etylic:

C

H H H C H

H

Đimetyl ete:

C

H H H

H H

H Hay cùng 1 công thức phân tử C2H7N có 2 chất khác nhau:

Etylamin:

C

H H H C H

H N H

H

Đimetylamin:

C

H H H

H H H H

2 Công thức cấu tạo (CTCT)

CTCT là công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

Ví dụ:

C H H

H

H H H C H

H

 Chú ý:

Trang 3

- Thờng sử dụng CTCT thu gọn thay cho CTCT, đó là công thức mà không biểu diễn liên kết giữa nguyên tử H với các nguyên tử của nguyên tố khác

Ví dụ: CH4, CH3 – CH2 – OH

- Phân biệt công thức phân tử (CTPT) và công thức cấu tạo (CTCT):

+ CTPT chỉ cho biết thành phần nguyên tố (chứa những nguyên tố nào) và số lợng nguyên

tử mỗi nguyên tố trong 1 phân tử

+ CTCT cũng cho biết thành phần nguyên tố (chứa những nguyên tố nào) và số lợng nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 phân tử ngoài ra còn cho biết thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử và kiểu liên kết giữa các nguyên tử (liên kết đơn, đôi, ba)

Bài 36:

Metan

1 Tính chất vật lí:

Metan là chất khí, không màu, không mùi, rất ít tan trong nớc và nhẹ hơn không khí (vì vậy

có thể thu đợc metan bằng cách dời không khí hoặc dời nớc)

2 Công thức cấu tạo:

C H H

H H

* Nhận xét:

Phân tử có 4 liên kết đơn (C – H), là các liên kết bền do đó phản ứng đặc trng của metan

là phản ứng thế (trình bày trong phần tính chất hoá học)

3 Tính chất hoá học:

a Tác dụng với oxi (phản ứng cháy):

Metan cháy trong không khí cho ngọn lửa màu xanh, đồng thời toả nhiệt mạnh:

CH4 + 2O2  t o CO2 + 2H2O Hỗn hợp metan và oxi với tỉ lệ thể tích Vmetan : Voxi = 1:2 là hỗn hợp nổ mạnh

b Tác dụng với clo (phản ứng thế):

Khi đợc chiếu sáng, metan phản ứng với clo:

CH4 + Cl2  as CH3Cl + HCl Trong phản ứng trên đợc gọi là phản ứng thế do có sự thay thế nguyên tử H bằng nguyên tử

Cl Nếu d clo và đợc chiếu sáng mạnh Cl có thể thay thế 2, 3 hoặc cả 4 nguyên tử H trong metan

4 ứng dụng:

Metan có nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống và sản xuất:

- Làm nhiên liệu (do phản ứng cháy toả nhiều nhiệt)

- Làm nguyên liệu để điều chế hiđro, bột than và nhiều chất khác

Bài 37:

Etilen

1 Tính chất vật lí:

Etilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nớc và nhẹ hơn không khí

2 Công thức cấu tạo:

H H

H

Nhận xét:

Phân tử etilen có 4 liên kết đơn (C – H), và một liên kết đôi (C = C) Trong liên kết đôi

có 1 liên kết kém bền, dễ bị đứt ra trong các phản ứng hoá học do đó phản ứng đặc trng của etilen

là phản ứng cộng (trình bày trong phần tính chất hoá học)

3 Tính chất hoá học:

a Tác dụng với oxi (phản ứng cháy):

Etilen cháy tạo ra CO2 và H2O, toả nhiệt mạnh:

C2H4 + 3O2  t o 2CO2 + 2H2O

b Tác dụng với dung dịch Br2 (phản ứng cộng):

CH2 = CH2 + Br2   Br – CH2 – CH2 – Br Không màu màu da cam không màu

Trang 4

Trong phản ứng trên 1 liên kết trong liên kết đôi (liên kết kém bền) bị đứt ra, hình thành 2 liên kết mới C – Br Mỗi phân tử etilen có thể cộng thêm 1 phân tử Br2 Đây là phản ứng đặc trng cho etilen và các hợp chất chứa nối đôi C = C khác

Nh vậy etilen làm mất màu dung dịch Br2, lợi dụng hiện tợng phản ứng này để nhận biết etilen

và các hợp chất chứa nối đôi (C = C) khác

4 ứng dụng:

Một số ứng dụng quan trọng của etilen:

- Sử dụng làm chất kích thích cho quả mau chín

- Làm nguyên liệu đầu trong tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ (nh rợu etylic, axit axetic,

đicloetan,…) và polime (nh poli(etilen), poli(vinyl clorua), …)

Bài 38:

Axetilen

1 Tính chất vật lí:

Axetilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nớc và nhẹ hơn không khí

2 Công thức cấu tạo:

H C C H

* Nhận xét:

Phân tử axetilen có 2 liên kết đơn (C – H), và một liên kết ba (C C) Trong liên kết ba

có 2 liên kết kém bền, dễ bị đứt ra trong các phản ứng hoá học do đó tơng tự mh etilen, axtilen cũng có phản ứng cộng (trình bày trong phần tính chất hoá học)

3 Tính chất hoá học:

a Tác dụng với oxi (phản ứng cháy):

Axetilen cháy trong không khí với ngọn lửa sáng và toả nhiều nhiệt:

C2H2 + 5/2 O2  t o 2CO2 + H2O b.Tác dụng với dung dịch Br2 (phản ứng cộng):

Axetilen cũng làm mất màu dung dịch Br2 giống etilen Nhng do axetilen có 2 liên kết kém bền nên 1 phân tử axetilen có thể cộng tối đa 2 phân tử Br2

CH  CH + 2Br2  Br2CH – CHBr2

màu da cam không màu Các hợp chất khác có liên kết ba (C  C) cũng có phản ứng với dung dịch Br2 nh axetilen Phản ứng này cũng đợc dùng để nhận biết axetilen

4 ứng dụng:

Một số ứng dụng quan trọng của axetilen:

- Làm nhiên liệu trong đèn xì oxi – axetilen để hàn cắt kim loại (do nhiệt độ ngọn lửa cháy axetilen lên đến 3000oC)

- Làm nguyên liệu để sản xuất poli (vinyl clorua), cao su và nhiều hoá chất khác

5 Điều chế:

a. Từ caxi cacbua (đợc sử dụng trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp): cho canxi cacbua (CaC2), thành phần chính của đất đèn, tác dụng với nớc

CaC2 + 2H2O   C2H2 + Ca(OH)2

Axetilen đợc thu bằng cách dời nớc

b Từ metan (phơng pháp hiện đại): nhiệt phân CH4 ở 1500oC rồi làm lạnh nhanh

2CH4 1500 Co,

C2H2 + 3H2

Bài 39:

Benzen

1 Tính chất vật lí:

Benzen là chất lỏng, không màu, không tan trong nớc, nhẹ hơn nớc, tan nhiều trong các chất nh: dầu ăn, cao su, iot,… Benzen độc

2 Công thức cấu tạo:

C C C C C C

H H

H H H

H

H C HC HC C H CH CH

Trang 5

(Thờng sử dụng công thức thứ ba ở trên)

* Nhận xét:

Sáu nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành vòng 6 cạnh, có 3 liên kết đơn và 3 liên kết đôi xen kẽ, liên kết dạng này rất bền nên phản ứng đặc trng cũng là phản ứng thế

3 Tính chất hoá học:

a Tác dụng với oxi (phản ứng cháy):

C6H6 + 15/2O2 t o 6CO2 + 3H2O

b Phản ứng thế với brom:

C6H6 + Br2 Fe, t o C6H5Br + HBr

Cl2 có phản ứng tơng tự Br2

Chú ý:

Benzen và metan đều có phản thế với Cl2, Br2 nhng điều kiện phản ứng khác nhau: Phản ứng thế của metan xảy ra khi có chiếu sáng, còn với benzen phải có bột sắt, nhiệt độ

4 Phản ứng cộng với H 2

Do benzen có liên kết đôi nên cũng có phản ứng cộng Tuy nhiên benzen khó tham gia phản ứng cộng hơn etilen và axetilen Benzen không tham gia phản ứng cộng Br2 nhng có phản ứng cộng với H2 khi có xúc tác Ni, nhiệt độ

C6H6 + 3H2   Ni,t C6H12

* Nhận xét:

Benzen có cấu tạo đặc biệt nên vừa có phản ứng thế vừa có phản ứng cộng, khả năng tham gia phản ứng thế dễ hơn phản ứng cộng

5 ứng dụng:

- Benzen đợc dùng làm dung môi

- Là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp để sản xuất chất dẻo, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu,…

Bài 40:

Dầu mỏ và khí thiên nhiên

1 Dầu mỏ

a Tính chất vật lí:

Dầu mỏ là chất lỏng sánh màu nâu đen, không tan trong nớc và nhẹ hơn nớc

b Thành phần của dầu mỏ:

Dầu mỏ thờng có 3 lớp:

- Lớp khí trên gọi là khí dầu mỏ hay khí đồng hành, thành phần chính là metan

- ở giữa là lớp dầu lỏng: là 1 hỗn hợp nhiều loại hiđrocacbon và 1 lợng nhỏ các hợp chất khác

- Đáy là lớp nớc mặn

c Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ:

Bằng phơng pháp chng cất dầu mỏ và phơng pháp crackinh thu đợc: xăng, dầu hoả (dầu thắp), dầu điezen, mazut,…và nhiều hiđrocacbon ở thể khí nh metan, etilen, …

2 Khí thiên nhiên

Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dới lòng đất Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là metan (chiếm khoảng 94 – 98%)

Cách viết CTCT của các hợp chất hữu cơ khi biết CTPT.

- Với hiđrocacbon :

b1 Viết các mạch C khác nhau (mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng)

b2 Điền H vào C theo đúng hoá trị của chúng (C hoá trị IV, H hoá trị I)

* Nếu điền vừa đủ số nguyên tử H thì CTCT là đúng

* Nếu điền không hết số nguyên tử H thì CTCT là sai, CTCT bị loại (thờng là công thức dạng vòng)

* Nếu điền hết số nguyên tử H mà C vẫn cha đủ hoá trị thì viết liên kết 2 hoặc 3 giữa 2 C

ở các vị trí khác nhau

- Với các dẫn xuất hiđrocacbon:

Nếu có thêm các nguyên tố khác có hoá trị I (nh F, Cl, Br,…): ban đầu cũng viết các mạch C khác nhau, sau đó ghi các nguyên tử khác C, H vào các vị trí khác nhau trong mạch C rồi

điền H giống nh với hiđrocacbon

Nếu các nguyên tử khác có hoá trị lớn hơn I (nh O, N,…): có thể cho nó liên kết với 1 nguyên tử C sau đó điền H giống hiđrocacbon hoặc cho nó liên kết với 2 (nếu có hoá trị từ II trở lên) hoặc 3 (nếu có hoá trị từ II trở lên) nguyên tử C trong mạch rồi điền H nh hiđrocacbon

Ví dụ:

Trang 6

Viết CTCT có thể có của các hợp chất có CTPT sau đây:

c C3H8O (chỉ viết mạch hở)

Trả lời: (ở đây trình bày minh hoạ theo các bớc còn khi làm bài chỉ cần viết các CTCT)

a

- Viết các mạch C khác nhau:

C

- Điền H vào C theo đúng hoá trị:

CH3 – CH2 – CH (C cha đủ hoá trị nên loại)

CH2 = CH – CH3 (đúng)

(đúng)

b

- Viết các mạch C khác nhau:

C

C C

- Điền H vào C theo đúng hoá trị:

CH3 – CH2 – CH2 – CH3 (đúng)

CH2 CH2

CH2

CH2 ( thừa H nên loại)

c

- Viết các mạch C khác nhau:

O

- Điền H vào C theo đúng hoá trị:

CH3 – CH2 – CH2 – OH (đúng) CH3 – O – CH2 – CH3 (đúng)

Trang 7

CH3 CH CH3

Bài tập xác định công thức phân tử

Để viết đợc công thức phân tử cần biết:

- Thành phần nguyên tố(chứa những nguyên tố nào)

- Số lợng nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử,

Cách làm:

- Gọi công thức phân tử của X là: CxHyOz (x, y, z nguyên dơng)

nC = x =

12

%C

MX

nH = y =

1

%H

MX

nO = z =

16

%O

MX

- Kết luận công thức phân tử

Chú ý:

- Tính thành phần % về khối lợng các nguyên tố :

%C =

X

C

m

m

100%

%H =

X

H

m

m

100%

%O =

X

O

m

m

100%

- Tính khối lợng các nguyên tố từ khối lợng sản phẩm cháy (CO2, H2O);

mC = 44

2

CO

m

.12 (g)

mH =

18

2O H

m

2 (g)

mO = mX - mC - mH (g) -Tính M

m

+Tính M theo tỉ khối

Biết dA/B , MB MA= MB x dA/B

Biết dA/B , MA MB= MA x dA/B

Các bớc giải các bài tập toán:

- Viết và cân bằng các phản ứng hoá học xảy ra

- Đổi lợng các chất cụ thể đã cho ra số mol

- Gọi các đại lợng cần tính là x, y (thờng gọi số mol)

- Lập các phơng trình toán học về mối liên hệ giữa lợng các chất theo phơng trình hoá học

- Giải các phơng trình toán học, tìm đợc x, y… sau đó đổi từ số mol ra đơn vị mà đầu bài yêu cầu

B- Câu hỏi và Bài tập có lời giải

Bài 1.

Hợp chất A có thành phần các nguyên tố là: 37,21% C; 55,04% Cl và 7,75% H

Xác định công thức phân tử của A Biết khối lợng phân tử của A là 64.5đvc

Trang 8

Lời giải:

- Đặt công thức phân tử của A là: CxHyClz (x, y, z là số nguyên dơng)

- Số nguyên tử mỗi nguyên tố trong A:

x =

12

% 21 , 37

64,5  2

y =

1

% 75 , 7

64,6  5

z =

5 , 35

% 04 , 55

64,5  1

- Vậy công thức phân tử của A: C2H5Cl

Bài 2.

Đốt cháy hoàn toàn 1,45g hiđrocacbon X thu đợc 2,24 khí CO2 (đktc) và mg H2O

a Tính thành phần % về khối lợng các nguyên tố trong X

b Xác định công thức phân tử của X, biết dX/O 2 = 1,8125

c Tính m?

Lời giải:

a

- Theo định luật bảo toàn khối lợng, khối lợng C trong hiđrocacbon bằng khối lợng C trong

CO2:

mC =

4 , 22

24 , 2

12 = 1,2 (g)

- Thành phần phần trăm theo khối lợng các nguyên tố trong X:

%C =

45 , 1

2 , 1

100%  82,76%

%H = 100% - 82,76% = 17,24%

b

- Khối lợng phân tử của X:

MX = MO 2 dX/O 2= 32 1,8125 = 58 (g/mol)

- Gọi công thức phân tử của X: CxHy (x, y nguyên dơng)

x =

12

% 76 , 82

58 = 4

y =

1

% 24 , 17

58 = 10

- Vậy công thức phân tử của X là: C4H10

Bài 3.

Đốt cháy hết 1,2g hợp chất hữu cơ Y thu đợc 1,76g CO2 và 0,72g H2O MY = 60 g/mol Xác

định công thức phân tử của Y

Lời giải:

- Đốt cháy Y tạo ra CO2 và H2O  Y phải chứa C, H và có thể có O

- Khối lợng nguyên tử mỗi nguyên tố trong Y:

mC = 44

76 , 1 12 = 0,48 (g)

mH = 18

72 , 0 2 = 0,08 (g)

mO = mY – mC – mH = 1,2 – 0,48 – 0,08 = 0,64 (g) (vậy Y có chứa O)

- % về khối lợng các nguyên tố trong Y:

%C =

2 , 1

48 , 0

100% = 40%

Trang 9

%H =

2 , 1

08 , 0

100% = 6,67%

%O =

2 , 1

64 , 0

100% = 53,33%

- Đặt công thức phân tử của Y là: CxHyOz (x, y, z nguyên dơng)

x = 12

% 40 60 = 2

y =

1

% 67 , 6

60 = 4

z = 16

% 33 , 53

60 = 2

- Vậy công thức phân tử của Y là: C2H4O2

Bài 4.

Đốt cháy hoàn toàn 1,15g hợp chất hữu cơ Z thu đợc sản phẩm gồm CO2 và H2O Dẫn toàn bộ hỗn hợp sản phẩm lần lợt qua 2 bình sau: bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng NaOH d; thấy khối lợng bình 1 tăng 1,35g, khối lợng bình 2 tăng 2,2g

a Viết phơng trình hoá học xảy ra

b Xác định công thức phân tử của Z, biết khối lợng phân tử của Z là 46

Lời giải:

- Đốt cháy Z tạo ra CO2 và H2O  Y phải chứa C, H và có thể có O

- Đặt công thức phân tử của Z là: CxHyOz (x, y, nguyên dơng, z nguyên không âm)

a

Phơng trình hoá học :

(1) CxHyOz + (x + y/4 – z/2) O2 t o x CO2 + y/2 H2O

(2) n H2O + H2SO4   H2SO4 n H2O

(3) CO2 + 2 NaOH   Na2CO3 + H2O

b

- Khối lợng bình 1 tăng chính là khối lợng H2O, mH 2 O = 1,35 (g)

- Khối lợng bình 2 tăng chính là khối lợng CO2, mCO 2 = 2,2 (g)

- Khối lợng nguyên tử mỗi nguyên tố trong Z:

mC = 44

2 , 2 12 = 0,6 (g)

mH = 18

35 , 1 2 = 0,15 (g)

mO = mZ – mC – mH = 1,15 – 0,6 – 0,15 = 0,4 (g) (vậy Y có chứa O)

- % về khối lợng các nguyên tố trong Y:

%C =

15 , 1

6 , 0

100% = 52,17%

%H =

15 , 1

15 , 0

100% = 13,04%

%O = 100% - 52,17% - 13,04% = 34,79%

Bài 5.

Bằng phơng pháp hoá học hãy phân biệt các chất khí sau

a CH4, CO2, N2

b CH4, C2H4

Lời giải:

a.

- Sục lần lợt từng khí vào dung dịch Ca(OH)2 d:

+ Khí nào làm dung dịch bị vẩn đục là CO2

Trang 10

CO2 + Ca(OH)2   Ca(CO3) + H2O + Khí nào không gây ra hiện tợng gì là CH4 hoặc CO2

- Đốt cháy hai khí còn lại trong oxi d, khí nào cháy là CH4, khí nào không cháy là N2

CH4 + 2O2  t o CO2 + 2H2O b

Cho hai khí lần lợt tác dụng với dung dịch Br2:

+ Khí nào làm mất màu dung dịch Br2 khí đó là C2H4

+ Khí nào không làm mất màu dung dịch Br2 khí đó là CH4

C2H4 + Br2   C2H4Br2

không màu da cam không màu

Bài 6

Cho biết cách làm để thu đợc :

a Metan tinh khiết từ hỗn hợp gồm: metan, etilen, axetilen

b Metan tinh khiết từ hỗn hợp gồm: cacbon đioxit, metan

Lời giải:

a

- Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch Br2 loãng d, khí đi ra khỏi bình là CH4, do C2H4

và C2H2 bị giữ lại theo phơng trình hoá học:

C2H4 + Br2   C2H4Br2

C2H2 + 2Br2   C2H2Br4

b

- Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 loãng d, khí đi ra khỏi bình là CH4, CO2

bị giữ lại theo phơng trình hoá học: CO2 + Ca(OH)2   Ca(CO3) + H2O

Bài 7.

Một hỗn hợp A gồm hai khí C2H4 và C2H2 Biết 7,616 lít khí A nặng 9,08 gam

a Tính số mol mỗi khí trong hỗn hợp ?

b Cho 7,616 lít hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2.Tính khối lợng Br2 đã tham gia phản ứng?

Lời giải:

a

Gọi số mol C2H4 và C2H2 trong 7,616 lit hỗn hợp A lần lợt là x, y

(x, y > 0)

- Số mol hỗn hợp Y:

nY =

4 , 22

616 , 7

= 0,34 (mol)

- Khối lợng hỗn hợp Y:

28x + 26y = 9,08 (II)

- Giải hệ phơng trình (I), (II) ta đợc:

x = 0,12 (mol) hay nC 2 H4 = 0,12 (mol)

y = 0,22 (mol) hay nC 2 H 2 = 0,22 (mol) b

- Cho hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 xảy ra phản ứng sau:

(1) C2H4 + Br2   C2H4Br2

Mol: 0,12 0,12

(2) C2H2 + 2Br2   C2H2Br4

Mol: 0,22 0,44

- Khối lợng Br2 đã tham gia phản ứng:

nBr 2 = 0,12 + 0,44 = 0,56 (mol)

 mBr 2 = 0,56 160 = 89,6 (g)

Ngày đăng: 03/07/2014, 04:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w