- Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần phần trăm các nguyên tố.. - Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn.. - Phân biệt khí metan với một
Trang 1BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNH CHO CHỦ ĐỀ CHUONG 4 HÓA HỌC 9
A - Tên chủ đề: Chương 4 : Hiđrocacbon – nhiên liệu
I/ Định hướng năng lực:
Tuỳ theo từng bài mà sử dụng 3-5 trong 6 nhóm năng lực sau:
+ Năng lực tự học
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
+ Năng lực thực hành thí nghiệm
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực tính toán hoá học
+ Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II/ Chuẩn kiến thức, kỹ năng :
1/ Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
a/ Kiến thức : biết được :
- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
- Phân loại hợp chất hữu cơ
- Công thức phân tử , công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó
b/ kỹ năng:
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT
- Quan sát thí nghiệm ,rút ra kết luận
- Tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ
- Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần phần trăm các nguyên tố
2/ Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
a/ Kiến thức : biết được :
Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó
b/ kỹ năng:
- Quan sát mô hình cấu tạo phân tử,rút ra được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
- Viết được một số công thức cấu tạo mạch hở, mạch vòng của một số chất hữu cơ đơn giản (< 4C)khi biết CTPT
3/ Metan
a/ Kiến thức : biết được :
- Công thức phân tử,công thức cấu tạo,đặc điểm cấu tạo của phân tử metan
- Tính chất vật lí : trạng thái ,màu sắc , tính tan trong nước ,tỉ khối so với không khí
- Tính chất hoá học : Tác dụng được với clo(phản ứng thế),với oxi (phản ứng cháy)
- Mêtan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất
b/ kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm ,hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm,rút ra nhận xét
Trang 2- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn.
- Phân biệt khí metan với một vài khí khác , tính phần trăm khí metan trong hỗn hợp
4/ Etilen
a/ Kiến thức : biết được :
- Công thức phân tử,công thức cấu tạo,đặc điểm cấu tạo của phân tử etilen
- Tính chất vật lí : trạng thái ,màu sắc , tính tan trong nước ,tỉ khối so với không khí
- Tính chất hoá học : phản ứng cộng brôm trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo PE,với oxi (phản ứng cháy)
- Ứng dụng : Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE,ancol(rượu)etylic,axitaxetic
b/ kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm , hình ảnh , mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất của etilen
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
- Phân biệt khí etilen với khí metan bằng phương pháp hoá học
- Tính phần trăm thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứngở đktc
5/ Axetilen
a/ Kiến thức : biết được :
- Công thức phân tử,công thức cấu tạo,đặc điểm cấu tạo của phân tử axetilen
- Tính chất vật lí : trạng thái ,màu sắc , tính tan trong nước ,tỉ khối so với không khí
- Tính chất hoá học : phản ứng cộng brôm trong dung dịch,với oxi (phản ứng cháy)
- Ứng dụng : Làm nhiên liệu , nguyên liệu trong công nghiệp
b/ kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm , hình ảnh , mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất của axetilen
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
- Phân biệt khí axetilen với khí metan bằng phương pháp hoá học
- Tính phần trăm thể tích khí axetilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứngở đktc
6/ Benzen
a/ Kiến thức : biết được :
- Công thức phân tử,công thức cấu tạo,đặc điểm cấu tạo của phân tử benzen
- Tính chất vật lí : trạng thái ,màu sắc , tính tan trong nước , khối lượng riêng,nhiệt độ sôi và độc tính
- Tính chất hoá học : phản ứng thế với brôm lỏng (có bột Fe, đun nóng),với oxi (phản ứng cháy),phản ứng cộng với hiđro và clo
- Ứng dụng : Làm nhiên liệu và dung môi trong tổng hợp hữu cơ
b/ kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm , hình ảnh thí nghiệm , mô hình phân tử , mẫu vật rút ra được đặc điểm về cấu tạo phân tử và tính chất
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
- Tính khối lượng benzen đã tham gia phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo hiệu suất
7/ Dầu mỏ và khí thiên nhiên
a/ Kiến thức : biết được :
Trang 3- Khái niệm ,thành phần ,trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
- Ứng dụng : Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp
b/ kỹ năng:
- Đọc trả lời câu hỏi,tóm tắt được thông tin về dầu mỏ,khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng
- Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên
8/ Nhiên liệu
a/ Kiến thức : biết được :
- Khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn ,lỏng ,khí)
- Hiểu được cách sử dụng nhiên liệu (gas,dầu hoả ,than ) an toàn có hiệu quả,giảm thỉu ảnh hưởng không tốt tới môi trường
b/ kỹ năng:
- Biết cáh sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả,an toàn trong cuộc sống hằng ngày
- Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy than,khí metan và thể tích khí cacbonic tạo thành
B – Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề:
hỏi/bài tập
Nhận biết (mô tả mức độ cần đạt)
Thông hiểu (mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng thấp (mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng cao (mô tả mức độ cần đạt)
1/ Khái
niệm về
hợp chất
hữu cơ và
hoá học
hữu cơ
2/ Cấu tạo
phân tử
hợp chất
hữu cơ
3/ Metan
4/ Etilen
5/
Axetilen
6/ Benzen
7/ Dầu mỏ
và khí
thiên
nhiên
Câu hỏi/bài tậpđịnh tính
- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
- Đặc điểm cấu tạo phân
tử hợp chất hữu cơ, công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó
- Tính chất vật lí : trạng thái ,màu sắc , tính tan trong nước ,tỉ khối so với không khí của metan, etilen, axetilen
- Tính chất vật lí : trạng thái ,màu sắc , tính tan trong nước , khối lượng riêng,nhiệt độ sôi và độc tính
- Nêu được ứng dụng của
- Phân loại hợp chất hữu cơ
- Viết được một số công thức cấu tạo mạch hở, mạch vòng của một số chất hữu
cơ đơn giản (< 4C) khi biết CTPT
- Viết được công thức phân tử,công thức cấu tạo,đặc điểm cấu tạo của các phân tử : Metan Etilen,Axetilen, Benzen
- Phân biệt khí metan với một vài khí khác
- Phân biệt khí etilen với khí metan bằng phương pháp hoá học
- Phân biệt khí axetilen với khí metan bằng phương
- Xác định được cùng một CTPT có bao nhiêu
CTCT
- Xác định được công thức phân tử,công thức cấu tạo,đặc điểm cấu tạo của các phân tử : Metan , Etilen, Axetilen, Benzen -Viết được PTHH thể hiện tính chất hoá học dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn của các phân tử : Metan , Etilen, Axetilen, Benzen
- Dự đoán tính chất hoá học của một số chất từ cấu trúc phân tử và ngược lại
- Viết được PTHH cho các chất đã dự đoán được tính chất
-Vận dụng được cách
sử dụng nhiên liệu (gas,dầu hoả ,than ), sản phẩm dầu mỏ an toàn có hiệu quả trong đời sống thực tiễn
Trang 48/Nhiên liệu các chất trong chủ đề
- Khái niệm ,thành phần ,trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
- Khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn ,lỏng ,khí)
- Cách điều chế axetilen
pháp hoá học
- Hiểu được cách sử dụng nhiên liệu (gas,dầu
hoả ,than ) an toàn có
hiệu quả,giảm thỉu ảnh hưởng không tốt tới môi trường
- Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên
Câu hỏi/bài tậpđịnh lượng
- Tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ
- Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần phần trăm các nguyên tố
- Tính phần trăm thể tích khí metan,etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứngở
đktc
- Tính khối lượng benzen đã tham gia phản ứng để
tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo hiệu suất
- Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy than,khí metan và thể tích khí cacbonic tạo thành
- Giải được các bài toán có liên quan đến hiệu suất , xác định CTPT,
% các khí trong hỗn hợp hoặc các bài tập có liên quan đến thực tiễn
Câu hỏi/bài Mô tả được TN, nhận - Giải thích được các hiện Giải thích và phân tích - Phát hiện được một
Trang 5tập gắn với thực hành
được kết quả TN để rút ra kết luận
số hiện tượng trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích; đề xuất được phương án thí nghiệm để giải quyết các tình huống thực tiễn
C – Câu hỏi / bài tập minh hoạ đánh giá theo các mức độ đã mô tả
Chủ đề: Chương 4 : Hiđrocacbon – nhiên liệu
I- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
1/ Mức độ nhận biết :
Câu 1: Hợp chất hữu cơ dược phân thành những loại nào ?
► Đáp án : ( SGK)
Câu 2: Chọn phát biểu đúng nhất:
a- Những hợp chất chứa cacbon gọi là hợp chất hữu cơ b- Những hợp chất có trong cơ thể sống gọi là hợp chất hữu cơ
d- Những hợp chất có trong tự nhiên là hợp chất hữu cơ
► Đáp án : c Câu 3 : Thế nào là hợp chất hiđrocacbon ,dẫn xuất hiđrocacbon?
► Đáp án : (SGK)
2/ Mức độ thông hiểu:
Các hợp chất trên có điểm gì chung?
► Đáp án : Đều là hợp chất của cacbon
Câu 2: Sản phẩm chủ yếu của hợp chất hữu cơ khi cháy là gì?
Câu 3 : Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ?
► Đáp án : d
3/ Mức độ vận dụng thấp:
Trang 6Các hợp chất trên thuộc loại hợp chất nào đã học (vô cơ , hữu cơ) ?
► Đáp án :
C2H5O2N
Câu 2: Tre , gỗ , giấy ,dầu hoả , cồn ,nến ,đường ăn , gạo ,ngô chứa chủ yếu là các chất hữu cơ
Các chất trên có cháy không ? Khi đốt cháy sản phẩm thu được có điểm gì chung?
► Đáp án : %C=40% ; %H=6,67% ; %O = 53,33%
4/ Mức độ vận dụng cao :
► Đáp án : CH4 >CH3Cl >CH2Cl2 >CHCl3
Câu 2: Có thể phân biệt muối ăn và đường bằng cách đốt chúng trong không khí không ? Giải thích
► Đáp án : Có thể phân biệt muối ăn và đường bằng cách đốt trong không khí Vì muối ăn không cháy,đường cháy và bị phân huỷ Câu 3 : Hợp chất hữu cơ A có chứa các nguyên tố C,H,O Trong đó thành phần % khối lượng của cacbon là 60%và hiđro là 13,33% Xác định CTPT A , biết khối lượng của A là 60 g/mol
II- Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1/ Mức độ nhận biết :
Câu 1: Hoá trị của C,H,O trong hợp chất hữu cơ lần lượt là:
a- 4,2,2
b- 4,3,2
c- 2,4,1
d- 4,1,2
► Đáp án : d
Câu 2: Hãy chọn những câu đúng trong các câu sau :
a- Ứng với mỗi CTPT có thể có nhiều chất hữu cơ
b- Mỗi CTCT biểu diễn nhiều chất hữu cơ
c- Ứng với mỗi CTPT chỉ có một chất hữu cơ
d- Mỗi CTCT chỉ biểu diễn một chất hữu cơ
► Đáp án : a,d
Câu 3 :Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết:
a- Thành phần phân tử
b- Thành phần phân tử,phân tử khối
c- Thành phần phân tử,phân tử khối và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Trang 7d- Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Chọn câu trả lời đúng
► Đáp án : c
2/ Mức độ thông hiểu:
Câu 1: Viết CTCT dạng mạch vòng
a-C3H6
b-C4H8
Câu 2: Chỉ ra chổ sai trong các công thức sau và viết lại cho đúng:
a- H O b- H H
H C H C C H
H H H H
Câu 3 : Công thức nào sau đây biểu diễn cùng một chất
CH3 CH3
3/ Mức độ vận dụng thấp:
Câu 1: Hãy viết CTCT có thể có ứng với mỗi CTPT sau:
Cl
OH
Câu 2: Tỉ khối hơi của ankan Y đối với hiđro là 36 Vậy CTPT của Y là :
a- C2H6 b- CH4 c- C5H12 d- C3H6
► Đáp án : c
Câu 3 : Một hiđrocacbon thành phần chứa 25% hiđro( theo khối lượng ) Hiđrocacbon có công thức là :
a- C2H6 b- CH4 c- C2H4 d- C3H6
► Đáp án : b
4/ Mức độ vận dụng cao :
có khối lượng mol là 30
Hãy xác định CTPT của A,Bvà viết CTCT của mỗi chất
Trang 8CH3
Câu 3 : Tìm CTPT của hợp chất hữu cơ Z,khi phần % về khối lượng của C, H lần lượt là 52,17%,13,04% và phân tử khối của Z là 46 ► Đáp án : 52 12 , 17 x =13 y , 04 =34 16 , 79 z =
100
46
III- Metan
1/ Mức độ nhận biết :
Đâu là CTPT của metan
Câu 2: Chọn những câu đúng trong các câu sau :
a- Metan có nhiều trong khí quyển
b- Metan có nhiều trong nước biển
c- Metan có nhiều trong các mỏ khí,mỏ dầu ,mỏ than
d- Metan có nhiều trong nước ao
► Đáp án : a,c
Câu 3 : Viết CTCT , nêu đặc điểm cấu tạo của metan và cho biết metan ở thể gì ?
2/ Mức độ thông hiểu:
Câu 1: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các khí đựng trong các bình riêng biệt:
a/ Metan , hiđro,oxi
b/ Metan , hiđro,cacbonđioxit
► Đáp án :
Câu 2: Phản ứng giữa metan và clo (khi có ánh sáng) thuộc loại phản ứng gì?
► Đáp án : Phản ứng giữa metan và clo (khi có ánh sáng) thuộc loại phản ứng thế
a/ Những chất khí nào có thể tác dụng với nhau ?
b/ Hai chất khí nào trộn với nhau tạo ra hỗn hợp nổ?
b/ CH4 và O2 ; H2 và O2
3/ Mức độ vận dụng thấp:
Câu 1: Khi khai thác than , có trường hợp nổ mỏ than là do đâu? Làm gì để tránh tai nạn nổ mỏ than?
► Đáp án : Do sự cháy của khí metan có trong mỏ than Làm nhiều biện pháp khác nhau : thông gió để giảm lượng khí
metan,cấm gây ra tia lửa
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 13,44lit khí metan trong không khí
a/ Viết PTHH
► Đáp án : 13,44lit
Trang 9► Đáp án : khối lượng phân tử của A là 28g/mol.
4/ Mức độ vận dụng cao :
a/ Viết CTCT của propan
b/ Viết PTHH của phản ứng đốt cháy propan
a/ Viết PTHH
b/ Tính thành phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp
c/ Vco2= 8,96lit
Câu 3 : Khi cho metan phản ứng thế với clo theo tỉ lệ 1:2 thì thu được sản phẩm là:
► Đáp án : b
IV- Etilen
1/ Mức độ nhận biết :
Câu 1: Viết CTCT , nêu đặc điểm cấu tạo của etilen và cho biết ở thể gì ?
Đâu là CTPT của etilen
Câu 3 : Điền từ thích hợp “có” hoặc “không” vào các cột sau :
Metan
Etilen
2/ Mức độ thông hiểu:
► Đáp án : -Dùng nước vôi trong Ca(OH)2 nhận biết CO2 ;PT: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
- Dùng dd Br2 nhận biết C2H4 PT: Br2 + C2H4 → C2H4Br2
- Còn lại là CH4
b/ Chất nào cho được phản ứng trùng hợp
Trang 10b/ Chất cho được phản ứng trùng hợp : CH2 = CH2,CH2=CH-CH3
Câu 3 : Phản ứng đặc trưng cho liên kết đôi là gì ?
3/ Mức độ vận dụng thấp:
b- Viết PTHH cho chất nào cho được phản ứng trùng hợp
a- 16g b- 32g c- 40g d- 120g
► Đáp án : b
Câu 3 :Tại sao khi xếp một số quả chín vào giữa các quả xanh thì toàn bộ số quả xanh nhanh chóng chín đều ?
► Đáp án : Vì trong quá trình quả chín đã thoát ra một lượng nhỏ khí etilen,khí etilen sinh ra xúc tiến quá trình hô hấp của tế bào trái cây và làm cho quả xanh mau chín
4/ Mức độ vận dụng cao :
a/ Viết PTHH
c/ Tính thể tích không khí cần thiết để đốt cháy Biết rằng oxi chiếm 1/5 thể tích không khí (các khí đo ở đktc)
► Đáp án :
a/ Viết PTHH
b/ Tính thành phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp
a/ Viết PTHH
b/ Tính khối lượng dd brom 8% tham gia phản ứng
► Đáp án :
V- Axetilen
1/ Mức độ nhận biết :
Đâu là CTPT của axetilen
Câu 2: Viết CTCT , nêu đặc điểm cấu tạo của axetilen và cho biết ở thể gì ?
2/ Mức độ thông hiểu:
► Đáp án : -Dùng nước vôi trong Ca(OH)2 nhận biết CO2 ;PT: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
- Dùng dd Br2 nhận biết C2H2 PT: 2Br2 + C2H2 → C2H2Br4