1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

tài trợ dự án

35 393 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Trợ Dự Án
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Báo cáo hoặc luận văn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các rủi ro trước hoàn tất  Các dạng rủi ro Các cách giảm hoặc chuyển rủi ro ra khỏi thể chế tài chính  Rủi ro tham gia ª Cam kết của nhà bảo trợ ª Nhà tài trợ yếu về tài chính Vốn c

Trang 1

Thẩm định dự án đầu tư

TÀI TRỢ DỰ ÁN

Trang 2

TÀI TRỢ DỰ ÁN

Không có định nghĩa được tất cả mọi người chấp

nhận cho khái niệm này – những người khác nhau sử dụng theo các nghĩa khác nhau

Định nghĩa : Tài trợ dự án chỉ việc tài trợ mà trong đó các chủ nợ của dự án chủ yếu trông vào ngân lưu và tài sản của dự án này như là nguồn thanh toán

cho các khoản cho vay tiền của họ

Tài trợ dự án có nguồn gốc từ ngành công nghiệp

năng lượng (các khoản cho vay để khai thác dầu mỏ và khí đốt) Ngày nay, việc sử dụng không ngừng

Trang 3

Tài trợ dự án có thể được chia tiếp thành ba loại :

từng ngân lưu của dự án dành cho hoàn trả nợ vay, nhưng cuối cùng có thể trông vào một nhà tài trợ có

uy tín về tín dụng đối với bất cứ thâm hụt nào

tài sản của dự án dành cho hoàn trả nợ Không có bảo đảm rằng họ sẽ được thanh toán nợ

Trang 4

Cầu viện có giới hạn: toàn bộ tài trợ ở giữa cầu

viện trọn vẹn và phi cầu viện Các chủ nợ trông một phần vào ngân lưu của dự án đối với việc thanh toán nợ vay Trong những trường hợp được xác định có thể trông vào các nhà bảo trợ của dự án đối với thanh

toán nợ vay

Có hai loại :

– Bỏ rơi, lúc đầu là cầu viện trọn vẹn sau đó là phi cầu viện (ví dụ sau hoàn tất)

- Cầu viện có giới hạn thực sự – các rủi ro còn

 Tài trợ dự án có thể được chia tiếp thành ba loại (tiếp theo):

Trang 5

Vì sao phải tài trợ dự án?

 Qui mô và chi phí của các dự án

 Tối thiểu hoá rủi ro

 Gìn giữ khả năng đi vay nợ

Điểm then chốt của tài trợ dự án là phân phối rủi ro

Trang 6

Quản lý và làm giảm rủi ro

Các loại rủi ro cơ bản:

Trước hoàn tất và Sau hoàn tất

A Các rủi ro trước hoàn tất

 Các dạng rủi ro Các cách giảm hoặc chuyển

rủi ro ra khỏi thể chế tài chính

 Rủi ro tham gia

ª Cam kết của nhà bảo trợ

ª Nhà tài trợ yếu về tài chính Vốn cổ phần được cam kết

trước, bảo đảm vỡ nợ chéo

 Các rủi ro hoàn tất

ª Dự án không được hoàn tất Bảo đảm hoàn tất

ª Dự án không đạt tới sự

Trang 7

Rủi ro trước hoàn tất

 Sai sót trong xây

dựng /thiết kế

 Thất bại trong quá

trình sản xuất

 Các nhà tài trợ

đảm nhiệm cho vay nợ

 Tài trợ cho chi phí

vượt mức được dàn xếp trước

 Các bảo đảm cho

quá trình/thiết bị

Trang 8

B Các rủi ro sau hoàn tất

Các loại rủi ro Các cách giảm hoặc chuyển rủi ro

ra khỏi thể chế tài chính

 Tài nguyên thiênï nhiên

/nguyên liệu thô

 Sự sẵn có của vật liệu thô Các hợp đồng cung cấp chắc chắn, chứng chỉ dự trữ độc lập, thị trường bán chuyến sẵn sàng, Trong các dự án

khai thác mỏ, các trữ lượng gấp đôi khối lượng khai thác hoạch định.

Trang 9

Các rủi ro sau hoàn tất

 Các rủi ro trong sản

xuất/vận hành

 Khó khăn trong vận

hành dẫn tới ngân lưu

thiếu hụt

 Các rủi ro thị trường

 Khối lượng – không thể

bán toàn bộ sản lượng

 Giá – không thể bán

xuất lượng có lãi

 Các rủi ro bất khả kháng

 Bãi công, lụt lội, động

đất, v.v…

 Công nghệ đã được chứng tỏ

 Nhà điều hành/đội quản lý có kinh nghiệm

 Các bảo đảm thực thi

 Các hợp đồng dài hạn với người mua

 Các qui định về khối lượng tối thiểu/giá sàn, điều khoản về sự leo thang của giá

 Bảo hiểm, quĩ phục vụ nợ vay

Trang 10

Các rủi ro sau hoàn tất

 Rủi ro chính trị

 Bao trùm môt loạt vấn đề

từ quốc hữu hoá/ sung

công, các thay đổi của

thuế và các luật lệ khác,

tính không tự do chuyển

đổi của đồng tiền v.v…

 Rủi ro bỏ rơi

 Các nhà tài trợ bỏ rơi dự

án

 Bảo đảm của chính phủ nước chủ nhà

 Bảo hiểm chính thức : EXIM

 Bảo hiểm tư nhân : LLOYDS

 Sự tham gia của nhiều phía/hai phía

 Kiểm định tình trạng bỏ rơi dựa trên ngân lưu quá khứ và ngân lưu dự phóng

Trang 11

Các rủi ro trong tài trợ

 Không thực sự là các rủi ro của dự án đối với các chủ nợ, mà là các rủi ro mà những người vay nợ phải đối mặt có

thể bao gồm :

 Rủi ro nghiệp đoàn: Các ngân hàng chấp nhận các quĩ nhưng không giải ngân vì tình hình thị trường có thể đã thay đổi

 Hoán đổi lãi suất : Lãi suất cố định với lãi suất khả biến

 Rủi ro của đồng tiền : Vay bằng đồng tiền yếu với lãi

suất cao với vay bằng tiền mạnh với lãi suất thấp

 Dịch vụ nợ cứng nhắc : ít mềm dẻo hơn trong các điều kiện dịch vụ nợ (không mong muốn)

 Vỡ nợ kiểu kích nổ (Hair trigger defaults): Một chậm trễ thanh toán làm cho toàn bộ nợ trở thành phải trả (cần được tránh)

Trang 12

Các nguồn tài trợ

 Các khoản cho vay theo nghiệp đoàn

 Các khoản cho vay dài hạn

 Các khoản cho vay theo kiểu tín dụng tuần hoàn

quan trọng đối với tài trợ dự án vì :

 Các quĩ sẵn có

 Có khả năng đối với dự án phức tạp và phân tích rủi ro

 Ít giới hạn hơn

Trang 13

Các trở ngại trong tài trợ của ngân hàng

thương mại bao gồm :

 Điển hình là cho vay trung hạn (5-10 năm) với thời gian ân hạn ngắn, nó có thể không thích hợp với các nhu cầu của dự án

 Lãi suất thả nổi – tính không chắc chắn về chi phí của dự án

 Chi phí cao

Trang 14

Các thị trường tài chính

 Hoa kỳ, các thị trường châu Aâu, Nhật bản

 Tín phiếu ở Hoa kỳ, châu Âu

 Các tín phiếu thường có các điều kiện tài trợ có lợi hơn các nợ vay của ngân hàng vì rủi ro được chia sẻ bởi số lớn hơn các nhà đầu tư trên thị trường tài chính, thích hợp hơn với các

Trang 15

Các nguồn tài trợ khác

 Các phát hành trái phiếu theo thu xếp riêng (các

công ty bảo hiểm, các quĩ hưu bổng, v.v…) Một cách khác thay thế cho phát hành trái phiếu tổng hợp mà bằng cách đó các chứng khoán được bán cho một hoặc một vài nhà đầu tư quan tâmtới việc giữ những chứng khoán này Các điều khoản được đàm phán giữa hai phía Các chi phí giao dịch thấp hơn và tiết kiệm thời gian

 Một vài nhà đầu tư tiềm năng do các phát hành qua thu xếp riêng lớn làm cho các nhà đầu tư phải đối mặt với các rủi ro cụ thể của công ty

Trang 16

Các tín dụng xuất khẩu

 Được đề xuất bởi các nước OECD và nhiều nước khác để thúc đẩy xuất khẩu.Nguồn tài trợ hấp dẫn vì:

+ Thời gian đáo hạn dài hơn

+ Các lãi suất cố định

+ Các lãi suất thấp hơn thị trường

 Các nguồn đa phương/song phương

+ IBRD (Ngân hàng Thế giới)

+ Ngân hàng Phát triển của khu vực (ADB, AFDB, IADB, v.v…)

+ Ngân hàng Đầu tư Châu Âu, v.v…

Trang 17

05/06/24 17

Vốn cổ phần của nước ngoài/nội địa

 Tư nhân hoá vốn cổ phần nội địa là mốt mới:

(i) vốn cổ phần của cổ đông,

(ii)vốn mạo hiểm trong đó vốn cổ phần thường được cung cấp bởi các nhà đầu tư để đổi lấy cổ phần sở hữu công ty;

 Đối với các công ty được giao dịch công khai những lựa chọn là :

(i) cổ phiếu thông thường ở nơi các công ty phát hành cổ phiếu thông thường,

(ii) các bảo đảm là những chứng khoán cung cấp cho người nắm giữ quyền mua cổ phần trong công ty với giá cố định trong suốt quãng đời của bảo đảm này

Trang 18

Vốn cổ phần của nước ngoài/nội địa (tiếp theo)

Các chứng khoán lai như là “nợ có thể chuyển đổi” hoặc là “cổ phiếu ưu đãi”

Các thành viên/nhà đầu tư nước ngoài trong liên doanh

- Lựa chọn tư nhân hoá chẳng hạn như BOT, BOO

Trang 19

TÀI TRỢ DỰ ÁN

TRƯỜNG HỢP NHÀ MÁY ĐIỆN HUB

Trang 20

CƠ SỞ CỦA HUB

• CÔNG SUẤT HIỆN TẠI CỦA PAKISTAN LÀ 11,000 MW, SẼ TĂNG

TRƯỞNG VỚI TỈ LỆ 6% MỖI NĂM

• 1,200 MW HOẶC 13% CÔNG SUẤT CỦA HỆ THỐNG (4 TRẠM PHÁT CHẠY BẰNG DẦU)

• ĐƯỢC VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG BỞI NATIONAL POWER

INTERNATIONAL CỦA NƯỚC ANH

• TỔNG TÀI TRỢ 1.545 TRIỆU USD (25% VỐN CỔ PHẦN)

• 40 KM VỀ PHÍA TÂY-BẮC KARACHI

• DỰ ÁN ĐƯỢC ẤP Ủ TỪ 10 NĂM TRƯỚC

• CÁC CUỘC ĐÀM PHÁN KÉO DÀI 8 NĂM

• 8 PHƯƠNG TIỆN TÀI TRỢ

• 7 ĐỒNG TIỀN

• TÀI TRỢ SONG PHƯƠNG VÀ ĐA PHƯƠNG

• BOO, DỰ ÁN CHÌA KHOÁ TRAO TAY

• CHÍNH PHỦ PAKISTAN(GOP)-ĐÃ BẢO ĐẢM CHO THOẢ THUẬN THỰC

Trang 21

PHÁT TRIỂN DỰ ÁN HUB

• Xenel và Hawker Siddeley Power Engineerings Ltd (HSPE) đã trình lên chính phủ Pakistan dự án trạm điện 2x300 MW trong năm 1987, đặc biệt là Water and Power Development Authority (WAPDA) và Pakistan State Oil (PSO) và các

• HRPG được điều hành bởi K&M Engineering and Consulting Corp của

Washington được hỗ trợ bởi các chuyên gia tài chính và pháp luật khác

• Tháng 11/1988, trình Báo cáo khả thi.

• Bắt đầu các cuộc đàm phán cho Thỏa thuận thực thi, Thỏa thuận mua điện

năng và thỏa thuận cung cấp nhiên liệu Tháng 12/1989, ký kết Thỏa thuận

thực thi, Thỏa thuận mua điện năng và Thỏa thuận về giá điện.

• Vì giá điện không thỏa mãn, HSPE và Utilities Power của Canađa đã rút khỏi dự án

• Năm 1990, chiến tranh Vùng Vịnh

• Tổ hợp xây dựng được tái thành lập gồm: Mitsui và IHI của Nhật, Campenon Bernard của Pháp France và Ansaldo của Ý Cũng vào thời gian này, tài trợ

360 triệu USD dưới một bảo đảm rủi ro chính trị được cấp bởi Ngân hàng Thế giới và J-EXIM đã được tìm kiếm

Trang 22

PHÁT TRIỂN DỰ ÁN HUB (Tiếp theo)

 Giữa năm 1990, đạt được thỏa thuận về giá điện mới giữa chính phủ Pakistan và tổ hợp xây dựng mới.

 Nửa cuối năm 1990, các cuộc thảo luận về các khoản cho vay không ưu đãi đã bắt đầu với NDFC Văn bản về các điều khoản được chuẩn bị Đạt được các cam kết

sơ bộ giữa SACE, COFACE, MITI, WB và J-EXIM cho các bảo đảm rủi ro chính trị.

 Tháng 8/1991, Hub Power Company Ltd được thành lập.

 Tháng 11/1991, quyết định của toà án về Luật Shariah làm cho việc tài trợ trở nên khó khăn.

 Tất cả mọi hoạt động của dự án đều ngừng lại Uy tín của dự án bị đe dọa

 Giữa năm 1992, vấn đề Luật Shariah được giải quyết, Thỏa thuận thực thi, Thỏa thuận mua điện năng và Thỏa thuận cung cấp nhiên liệu được ký kết.

 Tài trợ qua huy động vốn được tìm kiếm và được bảo đảm từ phía Ngân hàng Rajhi của Arập Xéut, Quĩ phát triển Năng lượng trong khu vực tư nhân và NDFC.

Al- Tháng 12/1992, bắt đầu việc xây dựng.

 Năm 1993-4, đàm phán các bảo đảm cho nợ vay giữa WB/J-EXIM và các ngân

hàng thương mại, hoàn tất các cam kết từ ECAs, kỳ kết các thỏa thuận về nợ vay, chào bán các cổ phần

 Tháng 1/1995, thỏa mãn các điều kiện cho việc giải ngân của các phương tiện tài trợ cao cấp, tổ chức các buổi lễ hoàn tất về tài chính.

Trang 23

VÌ SAO CÓ TÀI TRỢ DỰ ÁN?

 PAKISTAN ĐANG CẦN KHẨN CẤP CÔNG SUẤT PHÁT

ĐIỆN MỚI

 DỰ ÁN QUÁ LỚN, CHÍNH PHỦ MUỐN TƯ NHÂN HOÁ

NGÀNH ĐIỆN LỰC, TÀI TRỢ TRONG NƯỚC THEO THÔNG LỆ KHÔNG CÓ SẴN

 CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI CÓ TIỀN NHƯNG SẼ KHÔNG CHẤP NHẬN RỦI RO QUỐC

GIA/CHÍNH TRỊ CỦA PAKISTAN

 TÀI TRỢ DỰ ÁN LÀ MỘT CÁCH ĐỂ QUẢN LÝ RỦI RO CỦA DỰ ÁN SAO CHO NÓ CÓ THỂ CHẤPNHẬN ĐƯỢC ĐỐI VỚI CÁC CHỦ NỢ

Trang 24

TÀI TRỢ CHO HUB (Triệu USD năm 1993)

Cơ sở (triệu USD) Tỉ phần

Chờ sẵn (US$m) Tỉ phần Vốn cổ phần

Khuyến khích các cổ

đông 148,8 Các nhà đầu tư khác

(nội địa 70) 222,7 TỔNG CÔNG 371,5 24,3%

Nợ không ưu tiên chi trả

PSEDF I 321,7 53,3 PSEDF II 114,2 82,5 TỔNG CỘNG 435,9 28,6% 135,8 61,5%

Nợ ưu tiên chi trả

Nợ của Ngân hàng Thế

giới do ECO bảo lãnh 200,0 40,0

Nợ do J-EXIM bảo lãnh

100,0 20,0 Các nợ vay do cơ quan

tín dụng xuất khẩu bảo

đảm COFACE 45,1 MITI 86,4 SACE 194,6 CDC 36,9 Nợ vay ưu tiên chi trả

bằng rupee

75,0 25,0

Trang 25

CÁC KỲ PHIẾU TÀI TRỢ CHO HUB

Các đặc điểm của tài trợ được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu của chủ nợ được ưu đãi chi trả:

 Chính phủ Pakistan – Bảo đảm cho Thoả thuận thực thi, Thỏa thuận mua điện năng, Thỏa thuận cung cấp nhiên liệu

 Các cơ quan đa phương bảo đảm cho rủi ro quốc gia

 Việc tham gia vốn cổ phần vào dự án của các nhà tài trợ có uy tín (National Power và Xenel of England)

 Các nợ vay lớn chờ sẵn

 Tỉ lệ vốn cổ phần cao (50%) và đệm nợ không được ưu đãi chi trả

Trang 26

CÁC CƠ CHẾ DỊCH CHUYỂN RỦI RO

CỦA HUB

RỦI RO HOÀN THIỆN DỰ ÁN ĐƯỢC GIẢM ĐI BỞI :

 THỎA THUẬN THỰC THI DO CHÍNH PHỦ

PAKISTAN BẢO ĐẢM *

 THOẢ THUẬN CUNG CẤP NHIÊN LIỆU

 THỎA THUẬN MUA ĐIỆN NĂNG

 CÁC KHOẢN NỢ CHỜ SẴN

 THAM GIA VỐN CỔ PHẦN CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ DỰ ÁN

Trang 27

CÁC CƠ CHẾ DỊCH CHUYỂN RỦI RO

CỦA HUB (tiếp theo)

 RỦI RO THƯƠNG MẠI:

ĐƯỢC GIẢM BỚT BỞI THỎA THUẬN

MUA ĐIỆN NĂNG VÀ THỎA THUẬN

CUNG CẤP NHIÊN LIỆU DO CHÍNH

PHỦ PAKISTAN BẢO ĐẢM

 HỢP ĐỒNG VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG

VỚI NATIONAL POWER

Trang 28

CÁC CƠ CHẾ DỊCH CHUYỂN RỦI RO

CỦA HUB (tiếp theo)

ĐƯỢC GIẢM BỞI :THỎA THUẬN THỰC HIỆN DO CHÍNH PHỦ PAKISTAN BẢO ĐẢM

CÁC NỢ GỐC ĐƯỢC BẢO ĐẢM BỞI NGÂN HÀNG THẾ GIỚI VÀ J-EXIM

 THANH TOÁN LÃI SUẤT ĐƯỢC BẢO ĐẢM BỞI CÁC CƠ QUAN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU

Trang 29

GIÁ ĐIỆN CỦA HUB

TRÊN VỐN CỔ PHẦN

ĐẢM

Trang 30

BÀI HỌC CỦA HUB

 SỰ KẾT HỢP PHỨC TẠP GIỮA CÁC HỢP ĐỒNG VÀ CÁC BẢO ĐẢM

 TỐN THỜI GIAN

 CÁC CHI PHÍ GIAO DỊCH/PHÁP LÝ CAO

 CÓ THỂ XỬ LÝ CÁC RỦI RO MỘT CÁCH HỮU HIỆU

 GẦN NHƯ TẤT CẢ MỌI RỦI RO CHÍNH ĐỀU ĐƯỢC ĐỀ CẬP

 CHỈ CÓ RỦI RO THỰC THI TRONG VẬN HÀNH LÀ CÒN LẠI,

VÌ CÔNG NGHỆ ĐÃ BIẾT NÊN RỦI RO NÀY THẤP

 VÌ MỘT DỰ ÁN ĐƯỢC BẢO ĐẢM Ở MỨC RẤT CAO, NÊN

RỦI RO CÒN LẠI QUAN TRỌNG LÀ SỰ HỢP LÝ CỦA GIÁ ĐIỆN ĐƯỢC ĐÀM PHÁN VÀ CÁC GIÁ ĐẦU VÀO.

Trang 31

Tư nhân hoá cơ sở hạ tầng

 Một xu hướng chung về phía tư nhân hoá vì đòi hỏi không thể bền vững đối với ngân sách chính phủ

 Kinh nghiệm làø sáng kiến tư nhân cùng với sự điều tiết thích đáng có thể tốt hơn là quyền sở hữu và

quản lý của nhà nước Được thừa nhận bởi các thể chế quốc tế như là Ngân hàng Thế giới và các ngân hàng khu vực

 Các thỏa thuận xây dựng-vận hành-chuyển giao

(BOT) hoặc các thỏa thuận xây dựng-vận hành-sở hữu (BOO) đối với cơ sở hạ ïtầng

 Ba triển vọng: trao quyền (nhà nước), các nhà tài trợ hoặc các nhà tài phiệt và người được nhượng quyền

Trang 32

Triển vọng của trao quyền

 Hiệu quả và tăng trưởng trong các ngành như điện lực, khí đốt, nước, xử lý nước thải, vận tải, viễn thông

 Giảm nhẹ gánh nặng tài chính, gánh nặng hành chính và dịch vụ phục vụ công chúng tốt hơn

 Các mức độ đánh thuế phù hợp sao cho chính phủ

vừa thu được tỉ lệ cần có của mình nó trong doanh thu mà vẫn khuyến khích tăng trưởng

 Đề cập và định ra các mục tiêu cho chính sách dài

hạn

 Đề xuất các ưu đãi thích hợp và cung cấp khung pháp lý đầy đủ cho thỏa thuận hợp đồng BOT được triển

khai

Trang 33

Triển vọng của các nhà tài trợ hoặc các nhà tài phiệt

 Các chủ nợ gồm có các cơ quan như là các ngân hàng, các công ty bảo hiểm và các quĩ hưu bổng

 Mối quan tâm chính là các bảo đảm cho

dòng doanh thu, nghĩa là các vấn đề về tài chính của dự án (tối thiểu hoá nhiều loại rủi

ro khác nhau)

 Các nhà đầu tư trông vào các bảo đảm và các điều kiện ưu đãi có lợi từ nhà nước

Trang 34

Triển vọng của người được ưu đãi

 Điều tra mạnh mẽ tiềm năng thành công của dự án thông qua phân tích tài chính và kinh tế chi tiết

 Bảo đảm có đủ nhu cầu cùng với phân tích độ nhạy (số lượng và các giá) và phân tích rủi ro

 Quản lý thích hợp giai đoạn xây dựng để tránh bất cứ vượt quá nào về thời gian và chi phí

 Giai đoạn vận hành thường kéo dài, đòi hỏi luôn theo dõi sát sự thực hiện và thị trường, xác định thành

công hoặc thất bại

 Chuẩn bị cho giai đoạn chuyển giao và tuân thủ các điều kiện chuyển giao

Trang 35

Vai trò của chính phủ

 Người thúc đẩy các đầu tư

 Khách hàng của các dịch vụ

 Nhà điều tiết giá và hoạt động độc quyền

 Người bảo đảm chống lại các rủi ro nhất định

 Người bảo vệ an ninh quốc gia và các quyền lợi của quốc gia (cân bằng giữa sự cần thiết của an ninh quốc gia với các mức độ đầu tư nước ngoài đủ lớn)

Ngày đăng: 03/07/2014, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w