Mỏ than Cọc Sáu là mỏ lộ thiên lớn nhất đã được khai thác từ thời Pháp thuộc và liên tục được mở rộng phát triển cùng với sự phát triển của toàn ngành than.Năm 1999, mỏ đã lập Báo cáo ĐT
Trang 1Luận văn
Đề tài " Phân tích những tác động môi trường và đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường của dự án cải tạo mở rộng khai thác
kinh doanh than - mỏ than Cọc Sáu”
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC THAN 4
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN 4
II ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG KHAI THÁC THAN NÓI CHUNG 5 III KHẢ NĂNG TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN NÓI CHUNG 7
CHƯƠNG II: SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG, HIỆN TRẠNG KHAI THÁC MỎ THAN CỌC SÁU VÀ DỰ ÁN “CẢI TẠO VÀ MỞ RỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH THAN – MỎ THAN CỌC SÁU” 8
I LỊCH SỬ THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC: 8
1 Lịch sử thăm dò 8
2 Lịch sử thiết kế khai thác
II HIỆN TRẠNG KHAI THÁC: 8
1 Công tác xúc bốc: 9
2 Công tác khoan nổ: 9
3 Vận tải: 9
4 Sàng tuyển: 9
5 Thoát nước: 11
a Thoát nước cưỡng bức:
b Hệ thống tháo khô:
III GIỚI THIỆU TÓM TẮT DỰ ÁN “CẢI TẠO VÀ MỞ RỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH THAN- MỎ THAN CỌC SÁU” 12
A GIỚI THIỆU DỰ ÁN 12
1 Tên dự án: 12
2 Chủ dự án và địa chỉ liên lạc 12
B NỘI DUNG DỰ ÁN 12
1 Công suất thiết kế: 12
Trang 32 Tuổi thọ của mỏ: 12
3 Trình tự khai thác: 12
4 Hệ thống khai thác: 12
5 Công nghệ khai thác: 12
6 Thiết bị khai thác: 12
a Thiết bị làm tơi đất đá: 12
b Thiết bị bốc xúc: 13
c Vận tải than trong mỏ: 13
d Vận tải đất đá: 13
7 .Đổ thải: 15
a Vị trí bãi thải và lịch đổ thải: 15
b Công nghệ và thiết bị thải đất đá: 15
8 Sàng tuyển 16
9 Thoát nước mỏ: 16
a Sơ đồ thoát nước tự nhiên: 16
b Sơ đồ thoát nước cưỡng bức - thiết bị thoát nước: 16
C CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CẦN ĐẶT RA 17
IV HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG MỎ THAN CỌC SÁU .17
A VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH 17
1.Vị trí địa lý 17
2 Địa hình 18
B ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THUỶ VĂN VÀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC 18
1 Điều kiện khí hậu 18
2 Chế độ thuỷ văn .19
a Nước mặt: 19
b Nước ngầm: 20
3 Đặc điểm địa chất công trình 20
C ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN ĐẤT, RỪNG TRONG KHU VỰC KHAI THÁC 22
Trang 42 Tài nguyên rừng 22
D HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ XÃ HỘI 23
1 Khái quát chung 23
2 Cấp điện 23
3 Cấp nước 23
E HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 25
1 Hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn 25
2 Hiện trạng môi trường nước 29
3 Hiện trạng môi trường đất 35
4 Vấn đề bãi thải và trôi lấp bãi thải 35
F ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 36
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ – MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN CẢI TẠO MỞ RỘNG KHAI THÁC THAN- MỎ THAN CỌC SÁU 37
A ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 37
I TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÍ 37
1 Tác động của bụi 37
2 Tác động của các khí độc 39
II TÁC ĐỘNG CỦA TIẾNG ỒN 40
III TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC 41
a Tác động tới nguồn nước mặt 42
b Tác động tới nguồn nước ngầm 42
c Tác động tới nước biển ven bờ 42
IV TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT 43
V TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ SINH THÁI, TÀI NGUYÊN RỪNG 43
VI ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BÃI THẢI 44
VII TÁC ĐỘNG ĐẾN CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HOÁ 46
VIII ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN KHÔNG TÁI TẠO 46
1 Tài nguyên đất rừng 46
Trang 52 Tài nguyên sinh vật 47
3 Các nguồn nước 48
IX ĐÁNH GIÁ CÁC RỦI RO MÔI TRƯỜNG 48
1 Rủi ro do hoạt động khai thác, sản xuất than 49
2 Sự cố môi trường do thiên tai 50
X TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ, XÃ HỘI 50
1 Tác động đến cơ sở hạ tầng khu vực 50
2 Tác động đến ngành công nghiệp 50
3 Tác động đến các ngành nông, lâm, ngư nghiệp 51
4 Tác động đến du lịch, dịch vụ thương mại và các ngành nghề khác 52
5 Tác động đến chất lượng cuộc sống, xã hội 52
XI KẾT LUẬN 1 Các tác động tích cực: 53
2 Các tác động tiêu cực 54
B ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 54
I.CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ 54
1 CÔNG THƯC PHÂN TÍCH 54
2 PHƯƠNG ÁN PHÂN TÍCH 58
II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA PHƯƠNG ÁN CƠ SỞ (VỚI R=7.8%) 59
VI- ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔI TRƯỜNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐỀ XUẤT 62
1 Kinh phí phục hồi môi trường sau khi đóng cửa mỏ 62
2 Kinh phí xây dựng đầu tư ban đầu cho các công trình bảo vệ môi trường 63 3 Chi phí bảo vệ môi trường hàng năm 65
4 Doanh thu hàng năm do việc đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường mang lại 65
4 Đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường (với r=7.8%) 66
Trang 6CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 69
A BIỆN CÁC PHÁP KHẮC PHỤC, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TỚI MÔI TRƯỜNG 69
I CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN 69
II CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 69
1 Môi trường không khí 69
a Các biện pháp giảm tiếng ồn 69
b Giảm thiểu tác động của bụi 70
c Giảm thiểu khí thải của các phương tiện vận tải và nổ mìn 72
2 Môi trường nước 72
a Nước mưa chảy tràn 73
b Nước ngầm 73
c Nước thải sinh hoạt 73
d Nước thải sản xuất 73
3 Đất đá thải và bãi thải……… 74
4 Môi trường đất và cảnh quan 75
5 Các biện pháp phòng chống và xử lý sự cố 76
a Đội phòng chống và khắc phục các sự cố .76
b Sự cố về cháy nổ 76
c Sự cố sụt lún địa hình, dịch động bờ mỏ và bãi thải 76
6 Các biện pháp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới người lao động 76
a Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động 76
b Các biện pháp phòng chống cháy nổ 77
c Công tác y tế và cấp cứu mỏ 77
III TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU MỎ 77
IV PHƯƠNG ÁN HOÀN THỔ VÀ ĐÓNG CỬA MỎ SAU TỪNG GIAI ĐOẠN KHAI THÁC 78
1 Công tác hoàn thổ 78
2 Đóng cửa mỏ 78
Trang 7B KẾT LUẬN 79
MỞ ĐẦU
Mỏ than Cọc Sáu là một trong những mỏ than lộ thiên lớn của ngành ThanViệt Nam Sản lượng khai thác năm 2005 đạt hơn 100.000 tấn Theo thiết kế đượcduyệt thì độ sâu đáy mỏ khu Tả Ngạn mỏ Cọc Sáu là mức –150, khu Thắng lợi –
120 với trữ lượng công nghiệp còn lại trên 10 triệu tấn
Hiện tại đáy móng khu Tả Ngạn mỏ Cọc Sáu đã khai thác xuống đến mức –
150, trữ lượng than còn lại khoảng 500 ngàn tấn và dự kiến sẽ kết thúc khai tháckhu Tả Ngạn mỏ Cọc Sáu vào mùa khô 2005-2006 Đồng thời khu moong TảNgạn sẽ trở thành bãi thải trong của mỏ Đèo Nai và Cọc Sáu
Theo các tài liệu địa chất mới lập: Báo cáo thăm dò khu Bắc phay B Tả NgạnCọc sáu do Công ty Phát triển Tin học, Công nghệ và Môi trường thực hiện năm
2000, Báo cáo thăm dò bổ sung khu giáp biên Đèo Nai-Cọc Sáu do Công ty Địachất Mỏ lập năm 2003 đã được Tổng Công ty than Việt Nam phê duyệt thì khuvực phía Bắc và dưới gầm moong Tả Ngạn Cọc Sáu trữ lượng than còn rất lớn trên
60 triệu tấn
Để đáp ứng nhu cầu tăng sản lượng chung của Tổng Công ty trong nhữngnăm tiếp theo, việc Đầu tư mở rộng sản xuất Công ty than Cọc Sáu là công việc rấtcần thiết Để đánh giá tác động của việc mở rộng khai thác than của Công ty trongthời gian tới đến chất lượng môi trường khu vực, từ đó chủ động có kế hoạch, biệnpháp phòng tránh, hạn chế các tác động xấu đến môi trường tôi tiến hành nghên
cứu đề tài: “Phân tích những tác động môi trường và đánh giá hiệu quả kinh
tế môi trường của dự án cải tạo mở rộng khai thác kinh doanh than - mỏ than Cọc Sáu”.
Trang 8Mục đích của đề tài là nhằm đánh giá, dự báo về các tác động tích cực vàtiêu cực, trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và dài hạn của dự án tới môi trường Trên
cơ sở đó đề xuất những biện pháp giảm thiểu (biên pháp quản lý ) nhằm phát huynhững tác động tích cực và giảm nhẹ tới mức có thể những tác động tiêu cực của
dự án Đồng thời đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường của dự án để từ đó các nhàhoạch định chính sách có thể lựa chọn được phương án tối ưu vừa mang lại hiệuquả kinh tế đồng thời góp phần bảo vệ môi trường
Để đảm bảo được các yêu cầu trên, đề tài này được lập với các nội dungchính sau:
1 Đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án:
- Môi trường tự nhiên:
+ Môi trường không khí
+ Môi trường nước
+ Môi trường đất
+ Động thực vật
- Môi trường kinh tế, xã hội
2 Đánh giá đầy đủ các tác động của của hoạt động khai thác mỏ tới môitrường, kinh tế, xã hội Xác định các yếu tố, nguồn gốc, mức độ tác động
3 Đề xuất các biện pháp khắc phục:
- Bảo vệ môi trường không khí
- Bảo vệ nguồn nước: Ngăn ngừa nguồn nước thải làm ảnh hưởng đến chấtlượng nguồn nước sinh hoạt của người dân trong vùng Đưa ra các phương án xử
lý nước thải trước khi thoát nước ra môi trường tự nhiên
- Bảo vệ thảm thực vật, đề xuất phương án khôi phục hệ thực vật sau khaithác
- Biện pháp chống trôi lấp đất đá thải
Trang 94 Phân tích hiệu quả kinh tế- môi trường của dự án
Trang 10PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa.
- Tổng hợp dữ liệu khí tượng, thuỷ văn, địa chất, địa chất thuỷ văn, động thựcvật trong khu vực khai thác mỏ và khu vực cần đánh giá
- Công tác khảo sát thực địa bao gồm xác định những nguồn gây ô nhiễm chủyếu và thứ yếu do khai thác mỏ gây tác động đến môi trường
- Thu thập các tài liệu quan trắc môi trường đã thực hiện tại khu vực
- Quan trắc đo đạc bổ sung một số chỉ tiêu đặc trưng đối với chất lượng môitrường đất, môi trường nước mặt, nước ngầm và môi trường không khí
- Điều tra xã hội học để phân tích những tác động tích cực và tiêu cực đếncộng đồng dân cư khu vực xung quanh
2 Phân tích, tổng hợp và dự báo thông tin.
Trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp, quan trắc bổ sung, hiệu chỉnh số liệu nhằmchính xác hoá các thông tin về môi trường không khí, môi trường nước, môitrường biển, các sự cố, rủi ro, môi trường văn hoá - kinh tế - xã hội để kết luận vềhiện trạng và dự báo các tác động có thể có của dự án đến môi trường tự nhiên, xãhội trong khu vực
3 Phương pháp so sánh.
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá mức độ tác động, mức độ ảnhhưởng của dự án dựa theo TCVN 1995 và một số tiêu chuẩn ISO 14000
4 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng
Dùng để đánh giá hiệu quả sản xuất khi tính tới các lợi ích và chi phí về môitrường
5 Phương pháp kế thừa.
Ngoài các số liệu về hiện trạng, có thể sử dụng các số liệu thống kê về môitrường khu vực để giải thích, lập luận, đánh giá các tác động môi trường
Trang 11Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC THAN
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ MÔI TRƯỜNG VÀ
TÀI NGUYÊN
Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, phi vật chất và tri thức được sử dụng
để tạo ra của cải vật chất, huặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người
Hiện nay theo quan điểm của các nhà kinh tế học môi trường đều thống nhấtphân loại tài nguyên theo khả năng tái sinh và không có khả năng tái sinh
- Tài nguyên có khả năng tái sinh là những tài nguyên có thể tự duy trì huặc
bổ sung một cách liên tục khi được sử dụng hợp lý Tuy nhiên nếu không sử dụnghợp lý tài nguyên này cũng có thể bị cạn kiệt và không thể tái sinh nữa
- Tài nguyên không có khả năng tái sinh là những nguồn tài nguyên có mộtmức độ giới hạn nhất định trên trái đất, chúng ta chỉ được khai thác chúng ở dạngnguyên khai một lần, đối với loại tài nguyên này được chia làm ba nhóm:
+ Tài nguyên không có khả năng tái sinh nhưng tạo tiền đề cho tái sinh, Ví dụnhư đất, nước
+ Tài nguyên không có khả năng tái sinhn nhưng tái tạo, ví dụ như kim loại,thuỷ tinh, chất dẻo
+Tài nguyên cạn kiệt, ví dụ như than đá, dầu khí
Than đá là một nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn ở nước ta, nó là trongnhững nguồn xuất khẩu mang lại thu nhập cao Nhưng nó là một nguồn tài nguyêncạn kiệt, do đó chúng ta cần phải có biện pháp khai thác hợp lý làm sao đảm bảotiết kiện tài nguyên cho phát triển bền vững Mặt khác trong quá trình khai thác nótác động đến môi trường rất mạnh mẽ, đặc biệt là nó tác động đến các nguồn tàinguyên không có khả năng tái sinh như đất, nước và các nguồn tài nguyên cókhả năng tái sinh như rừng, động thực vật
Trang 12II ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG KHAI THÁC THAN NÓI
CHUNG
Các nguồn ô nhiễm của dự án đầu tư mở rộng khai thác than
STT Các hoạt động của dự án Các yếu tố gây ô nhiễm, suy thoái
- Ô nhiễm bụi, khí thải do quá trìnhsan gạt và vận chuyển nguyên vậtliệu xây dựng (CO, SOx, NOx,Gydrocacbon)
- Ô nhiễm tiếng ồn, rung bởi máy thicông
- Nước thải sinh hoạt của công nhânxây dựng, nước mưa chảy tràn trên
- Chất thải rắn (đất đá thải, rác thảisinh hoạt, phế liệu, sàng tuyển…)
- Nước thải sinh hoạt, nước thải sảnxuất (có chứa dầu mỡ, tính axit, độđục lớn)
- Nguy cơ tích tụ kim loại nặngtrong trầm tích mặt và môi trườngnước
- Tiếng ồn, rung do máy móc thicông, vận tải
- Rác thải sinh hoạt từ nhà ăn, vănphòng (các sản phẩm có nguồn gốcPlastic, tre, giấy, gỗ…)
Trang 13- Tiếng ồn, rung do máy móc thicông, vận tải.
- Nước thải …III KHẢ NĂNG TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC HOẠTĐỘNG KHAI THÁC THAN NÓI CHUNG
Trang 14B ụi, tiếng ồn, khí thải NOx, SOx…
Đất đá, CTR Khai thác hầm lò
Môi tr ờng đất, cảnh quan, tài nguyên sinh vật
Vận chuyển, bốc rót tiêu thụ than
N ớc thải: pH, kim loại nặng, SS…
Khoan nổ mìn bóc đất đá
Xúc bốc
Than
Thay đổi bề mặt địa hình, mất thảm thực vật
B ụi, tiếng ồn, khí thải NOx, SOx, CH4 …
Nguy cơ tr ợt lở, bồi lấp dòng chảy mặt
- Dõy chuyền sản xuất
- Gõy ra cỏc nhõn tố ụ nhiễm
- Tỏc động tới mụi trường
Chỳ giải
Trang 15CHƯƠNG II
SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG, HIỆN TRẠNG KHAI THÁC
MỎ THAN CỌC SÁU VÀ DỰ ÁN “CẢI TẠO VÀ MỞ RỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH THAN – MỎ THAN CỌC SÁU”
I LỊCH SỬ THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC:
1 Lịch sử thăm dò.
Mỏ than Cọc Sáu được phát hiện và khai thác từ cuối thế kỷ XIX, thuộc công
ty than Bắc Kỳ do người Pháp quản lý công tác thăm dò tại mỏ than Cọc Sáu đãtiến hành với khối lượng khá lớn qua nhiều giai đoạn
2 Lịch sử thiết kế khai thác.
Năm 1976 Viện thiết kế Ghiprosac Liên Xô lập thiết kế cải tạo mở rộng mỏ.Đến năm 1997, Viện Ghiprosac Liên Xô tiến hành thiết kế tổng thể mỏ Cọc Sáutheo tài liệu địa chất năm 1973 Về sau mỏ nhiều lần thiết kế cải tạo mở rộng khaithác sang khu Đông Thắng Lợi
II HIỆN TRẠNG KHAI THÁC:
Theo thiết kế cải tạo mở rộng mỏ do Viện thiết kế Ghiprosac Liên Xô lậpnăm 1976 và đã được phê duyệt, mỏ gồm 2 công trường là công trường Tả Ngạn
và Công trường Thắng Lợi, khai thác vỉa dày và vỉa G(I) Độ sâu thiết kế khai tháccủa công trường Tả Ngạn là mức -150m và của công trường Thắng Lợi là mức –77m Hiện tại mỏ đã khai thác khu Đông tụ Bắc Tả Ngạn với đáy moong ở mức -
150 m Khai trường được chia làm 3 khu vực Tả Ngạn, Thắng Lợi và khu ĐôngNam (khu xưởng bảo dưỡng ô tô hiện nay) Khu Tả Ngạn bao gồm 2 đông tụ Bắc
và Nam có dải sơn tụ làm ranh giới Đông tụ Nam đã kết thúc khai thác và hiện
Trang 16Khu Đông Nam khai thác trữ lượng than nằm dưới khu xưởng (SCN) hiệnnay Công tác thăm dò nâng cấp trữ lượng đã được tiến hành và hiện tại phải dichuyển khu xưởng, trạm điện 35/6 kV ra khỏi khu vực để khai thác từ năm 2006.Khu Thắng Lợi: Công tác mỏ đang tiến hành từ mức -60 +330m Cuối năm
2004 đã xảy ra hiện tượng tụt lở bờ Đông – Nam khu Thắng Lợi với khối lượngtụt lở hàng triệu m3
Theo thiết kế đã được phê duyệt đến 2006 mỏ sẽ kết thúc khai thác Xong tàiliệu địa chất có được tới thời điểm hiện tại tính đến mức -300m lòng đất khu mỏcòn trên 50 triệu tấn trữ lượng phân bổ xung quanh khai trường Tả Ngạn và ThắngLợi hiện nay Số liệu khảo sát sơ bộ cho thấy mỏ có thể khai thác xuống sâu tớimức – 255m khu Thắng Lợi với hệ số bóc biên giới 10.5 m3/t
Các khâu công nghệ và thiết bị chính đang sử dụng tại mỏ Cọc Sáu:
1 Công tác xúc bốc:
Toàn bộ công tác xúc bốc hiện nay của mỏ được cơ giới hoá bằng các loạimáy xúc gầu thuận kéo cáp và các máy xúc thuỷ lực gầu ngược
2 Công tác khoan nổ:
Khoan nổ mìn bằng máy khoan xoay cầu với đường kính mũi khoan 243 mm
và gần đây đầu tư thêm 01 máy khoan xoay cầu thuỷ lực loại DM45 có đườngkính mũi khoan 200 mm Lượng thuốc nổ sử dụng là 419kg/1000m3
3 Vận tải:
- Vận chuyển đất đá: Bằng ô tô tự đổ trọng tải 30-42 tấn.
- Vận chuyển than: Bằng ô tô tự đổ trọng tải 12-30 tấn kết hợp với vận tải
bằng băng tải
4 Sàng tuyển:
Mỏ có 2 cụm sàng chính là cụm sàng Gốc Thông (mức +15,6) và cụm sàng II(mức +25,5) Ngoài ra còn một số công trường làm than thủ công có tính chất tậnthu như công trường than 2 (mức +84,5), công trường than 3 (mức +26,8) Than
Trang 17
5 Tiêu thụ
Ngoài lượng than sơ tuyển bán cho Công ty tuyển than Cửa Ông, lượng thanthương phẩm là than cám được Công ty than Cọc Sáu bán cho các đơn vị tiêu thụtrong nước thông qua cảng xuất than Đá Bàn Tại cảng có các thiết bị rót than làbăng tải, máng rót kết hợp với máy xúc gạt Phương tiện vận tải thuỷ là các loại xàlan có trọng tải 200 – 400 tấn
6 Đổ thải:
Đất đá thải được ô tô vận chuyển ra bãi thải và đổ trực tiếp xuống sườn tầng.Trên tuyến thải chia làm 2 khu vực:
- Khu vực xe gạt làm việc: Gạt đất đá còn đọng lại trên mặt bãi thải và tạo đê
bao an toàn cho ôtô khi tiến hành đổ thải Dự kiến khối lượng san gạt chiếmkhoảng 30% tổng khối lượng đất đá thải
- Khu vực ôtô đổ thải: Ôtô vận tải đất đá ra bãi thải và đổ trực tiếp xuống
sườn tầng thải Khi ôtô không thể đổ thải trực tiếp xuống sườn tầng thải thì chuyểnsang khu vực mà xe gạt đã tạo xong đê bao an toàn và tiếp tục đổ thải ở khu vực
Trang 18này mà ôtô không thể đổ thải được nữa Quá trình trên cứ lặp đi lặp lại cho đến khikết thúc quá trình đổ thải.
Hiện mỏ đang tiến hành đổ thải tại 2 bãi thải chính là Đông Cao Sơn và ĐôngBắc Cọc Sáu
5 Thoát nước:
a Thoát nước cưỡng bức:
- Trạm bơm cống +30: Trạm có nhiệm vụ bơm toàn bộ lượng nước từ phíaĐèo Nai chảy về hố tụ nước +30 Từ hố tụ nước +30 bơm lên mức +70, theomương thoát nước chảy về lò thoát nước +28 Hố chứa nước +30 có dung tích V
= 12.000m3 Trạm đặt 1 máy bơm Đ -1250 và 1 bơm Z300, bơm Đ -1250 có lưulượng Q = 1250m3/h áp lực đẩy H = 125m, công suất động cơ P = 630KW, điện áp6000V, bơm Z300 có lưu lượng Q = 1000m3/h, áp lực đẩy H= 100m, công suấtđộng cơ điện 400KW, điện áp 6000V Mỗi bơm làm việc với 1 tuyến đường ốngđẩy Dy = 300mm, trạm đặt cố định
- Trạm bơm Động tụ Bắc: Trạm có nhiệm vụ bơm toàn bộ lượng nước ởĐông tụ Bắc mức -150 sang Động tụ Nam mức -34 Trạm có 3 máy bơm(3 bơm
-1250, mỗi bơm có lưu lượng Q = 1250m3/h, áp lực đẩy H = 125m, công suấtđộng cơ P = 630KW Đường ống đẩy gồm 3 tuyến đường ống Dy = 300mm Trạmđặt cố định
- Trạm bơm Động tụ Nam: Trạm có nhiệm vụ bơm toàn bộ lượng nước ởĐộng tụ Nam mức - 34 lên lò thoát nước ở mức +28 để chảy ra biển Trạm đặt 4máy bơm (1bơm Đ -1250, 2bơm Đ - 2000 và 1 bơm Z300) máy bơm Đ - 2000 cólưu lượng Q = 2000m3/h áp lực đẩy H = 100m Công suất động cơ P = 800KW,điện áp 6000V Đường ống đẩy gồm 3 tuyến Dy = 300mm, với tổng chiều dài2860m
Trang 19b Hệ thống tháo khô:
Hiện nay, mỏ đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống rãnh và mương thoát nước tựchảy nhằm hạn chế tối đa lượng nước mặt chảy xuống đáy moong Các mức trên+45, +60 của bờ Bắc và bờ Đông, +30 bờ Nam Tả Ngạn lượng nước mặt đượcthoát theo hệ thống mương qua cống +90 ở khu Đông Nam và 2 lò thoát nước ởmức +28 ở bờ Nam Tả Ngạn Do bãi thải Bắc Cọc Sáu và Đông Cao Sơn pháttriển nên suối Mông Dương ở phía Bắc bị chặn, cống thoát nước ở mức +70 BắcCọc Sáu bị vùi lấp, nên hướng thoát nước chủ đạo hiện tại và tương lai của mỏ làthoát về phía Nam và ra biển
Hệ thống mương rãnh đã được xây dựng từ lâu, mặt khác do yêu cầu mở rộngkhai trường nên cần phải được củng cố và xây dựng lại
III GIỚI THIỆU TÓM TẮT DỰ ÁN “CẢI TẠO VÀ MỞ RỘNG KHAI THÁC KINH DOANH THAN- MỎ THAN CỌC SÁU”
A GIỚI THIỆU DỰ ÁN
1 Tên dự án:
Dự án: Cải tạo và mở rộng khai thác kinh doanh than - mỏ than Cọc Sáu
2 Chủ dự án và địa chỉ liên lạc
Chủ dự án: CÔNG TY THAN CỌC SÁU
Địa chỉ: Phường Cẩm Phú - Thị xã Cẩm phả - Tỉnh Quảng Ninh
Trang 20B NỘI DUNG DỰ ÁN
1 Công suất thiết kế:
Công suất mỏ được xác định phù hợp với “Tổng sơ đồ phát triển ngành thangiai đoạn 2001 – 2010 có xét triển vọng đến 2020” của Tổng Công ty đã lập và đãđược Chính phủ phê duyệt, đồng thời đảm bảo doanh thu, việc làm ổn định chocông nhân Công ty than Cọc Sáu Công suất khai thác mỏ được xác định tối đatrên cơ sở điều kiện địa chất mỏ và tốc độ xuống sâu tối đa 15m/năm là 170.000tấn than nguyên khai/năm tương ứng với khối lượng đất đá bóc tối đa là 0,2-1 triệu
4 Hệ thống khai thác:
Hệ thống khai thác được áp dụng là hệ thống khai thác có vận tải Than khaithác được vận tải bằng ôtô tự đổ về xưởng sàng, đất đá vận chuyển ra các bãi thảibằng ôtô tự đổ có tải trọng đến 60T
5 Công nghệ khai thác:
Trên cơ sở điều kiện khai thác mỏ, khối lượng đất bóc hàng năm và cung độvận tải đất đá thải, chọn sơ đồ công nghệ bóc đất đá như mỏ đang áp dụng hiệnnay là: Máy xúc + ôtô
Trang 21Để giảm khối lượng đất đá bóc giai đoạn cải tạo mở rộng, cần nâng cao góc
bờ công tác bằng phương pháp áp dụng công nghê khai thác cắt lớp đứng
Đào hào mở vỉa và khấu than sử dụng máy xúc thuỷ lực gầu ngược Hiện nay
mỏ đang sử dụng trên 20 thiết bị xúc bốc các loại
c Vận tải than trong mỏ:
Sơ đồ vận tải than hiện mỏ đang áp dụng là vận tải liên hợp ôtô + băng tải.Than nguyên khai từ các gương tầng khai thác được ô tô chở về bunke băngtải +30 ở phía Tây Nam khai trường khu Tả Ngạn, tiếp đó được băng tải chuyển vềbãi than sàng Gốc thông Từ bãi than sàng Gốc thông, than đạt tiêu chuẩn cấp chotuyển 2 Cửa Ông được vận chuyển bằng băng tải mới được đầu tư xây dựng vềmáng ga B trung chuyển qua phương tiện vận tải đường sắt về Cửa Ông
Khối lượng than xấu có độ tro cao chuyển qua sàng EK – 2 sàng tại mỏ vàtiêu thụ qua cảng Đá Bàn của mỏ
Trong thời gian tới mỏ khai thác ngày càng xuống sâu, đáy moong khai thácngày càng chật hẹp và để giảm chi phí vận tải than nhằm năng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của mỏ, thực hiện phương án vận tải than sau:
Than nguyên khai từ các gương tầng khai thác được ôtô chở về bunke băngtải +30 ở phía Đông khai trường khu Tả Ngạn, tiếp đó được băng tải chuyển về bãithan sàng Gốc Thông Từ bãi than sàng Gốc Thông, than đạt tiêu chuẩn cấp chotuyển 2 Cửa Ông được vận chuyển bằng ôtô tự đổ về máng ga B trung chuyển quaphương tiện vận tải đường sắt về Cửa Ông Để thực hiện phương án này cần xây
Trang 22dựng bổ sung 1,56 km tuyến băng tải và một số công trình phụ trợ khác để phục
vụ cho việc vận tải than
d Vận tải đất đá:
Khối lượng đất đá bóc hàng năm của mỏ từ 18 28 triệu m3 với cung độ vậntải thay đổi từ 0,5 6 km, trung bình 2,3 km Hiện tại đất đá thải được vậnchuyển
ra bãi thải bằng ôtô tự đổ tải trọng 30 36 tấn
7 Đổ thải:
a Vị trí bãi thải và lịch đổ thải:
Mỏ Cọc Sáu nằm trong cụm mỏ lộ thiên Đèo Nai, Cọc Sáu, Cao Sơn và ĐôngCao Sơn (mới tách ra cụm Cao Sơn để đấu thầu khai thác) Khối lượng đất đá bóccòn lại của cụm mỏ trên rất lớn: khoảng hơn 10 triệu m3 Hiện nay việc đổ thải củacụm mỏ trên gặp nhiều khó khăn phức tạp do thiếu diện đổ thải, nhiều mỏ đổchung một bãi thải (Nam Đèo Nai, Đông Cao Sơn,…) Để tránh chồng chéo làmtăng khối lượng vận tải, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của cụm mỏ trên,Công ty TVĐT Mỏ và CN đã tiến hành lập đề án qui hoạch khai thác, đổ thải, vậntải và thoát nước cho cụm mỏ trên
- Năm 2006 mỏ Cọc Sáu sẽ tập trung đổ thải vào khu vực khe Rè và phíaNam của khu Bắc Quảng Lợi và hết năm này phải di chuyển kho thuốc nổ 3 mỏ rakhỏi khu vực này
- Giai đoạn từ 2007 đến 2010 mỏ Cọc Sáu sẽ phải nâng mức đổ thải dần lênmức +270 tại khu vực khai thác lộ thiên của XN 790 của Bắc Quảng Lợi
- Giai đoạn sau 2010 phát triển bãi thải Đông Cao Sơn theo hướng Đông của
XN 790 và công ty than Mông Dương
b Công nghệ và thiết bị thải đất đá:
Trang 23Công nghệ thải đất đá áp dụng như hiện nay: Đất đá thải được ôtô vận tải rabãi thải và đổ trực tiếp xuống sườn tầng thải Trên tuyến thải chia làm 2 khu vực:+ Khu vực xe gạt làm việc: Gạt đất đá còn đọng lại trên mặt bãi thải và tạo đêbao an toàn cho ô tô khi tiến hành đổ thải Dự kiến khối lượng san gạt chiếmkhoảng 30% tổng khối lượng đất đá thải.
+ Khu vực ô tô đổ thải: Ô tô vận tải đất đá ra bãi thải và đổ trực tiếp xuốngsườn tầng thải Khi ô tô không thể đổ thải trực tiếp xuống sườn tầng thải thìchuyển sang khu vực mà xe gạt đã tạo xong đê bao an toàn và tiếp tục đổ thải ởkhu vực này mà ô tô không thể đổ thải được nữa Quá trình trên cứ lặp đi lặp lạicho đến khi kết thúc quá trình đổ thải
8 Sàng tuyển
- Giai đoạn 2006: Duy trì sản xuất theo công nghệ hiện có
- Giai đoạn từ 2007: Đầu tư bổ sung thiết bị cho cụm sàng Gốc Thông đểsàng lại than +50mm và tuyển chọn than cục trên băng, nghiền than trung gian,chấm dứt dùng ô tô vận chuyển than đi cụm sàng 2 để sàng lại
9 Thoát nước mỏ:
a Sơ đồ thoát nước tự nhiên:
Hệ thống mương rãnh thoát nước
- Tận dụng tối đa hệ thống thoát nước tự chảy hiện có của mỏ
- Hệ thống thoát nước tự nhiên của mỏ Cọc Sáu năm 1990 thay đổi do việcphát triển khai trường mỏ Cọc Sáu, bãi thải Đông Cao Sơn Vì vậy, hướng thoátnước về phía Bắc vào suối Mông Dương bị chặn lại, hiện nay và đến khi kết thúckhai thác toàn bộ hướng thoát nước của mỏ đổ về phía Nam qua các công trìnhthoát nước hiện có thoát ra biển
- Để đảm bảo an toàn cho công tác sản xuất, việc cải tạo và xây dựng mới hệthống thoát nước cần được tiến hành trên cơ sở tận dụng các công trình thoát nước
Trang 24hiện có, việc bảo dưỡng và tu sửa các công trình thoát nước cần được tiến hànhthường xuyên vào trước các mùa mưa lũ.
b Sơ đồ thoát nước cưỡng bức - thiết bị thoát nước:
Căn cứ vào hiện trạng các trạm bơm và lịch khai thác các khu vực khi đáykhai trường xuống sâu các mức -15, - 150, -210, 240 và -255 cần thiết phải bố trícác trạm bơm thoát nước
C CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CẦN ĐẶT RA.
Mỏ than Cọc Sáu là mỏ lộ thiên lớn nhất đã được khai thác từ thời Pháp thuộc
và liên tục được mở rộng phát triển cùng với sự phát triển của toàn ngành than.Năm 1999, mỏ đã lập Báo cáo ĐTM để đánh giá hiện trạng môi trường và các tácđộng của hoạt động khai thác than tới môi trường khu vực, từ đó đề ra các biệnpháp xử lý ô nhiễm, giảm thiểu các tác động tiêu cực Cho tới nay, công tác bảo vệmôi trường đã được mỏ Cọc Sáu thực hiện đầy đủ Tuy nhiên, khi thực hiện dự án
“Duy trì và mở rộng khai thác kinh doanh than - mỏ than Cọc Sáu”, các vấn đềmôi trường cần đặt ra trong những năm tới như sau:
- Hạn chế sự phát tán bụi, tiếng ồn trên khai trường và trên các tuyến đườngvận chuyển than qua khu dân cư
- Xử lý triệt để lượng nước thải bơm thoát từ moong khai thác than
- Hạn chế việc trôi lấp đất đá thải từ các bãi thải ra mạng lưới thuỷ văn khuvực và khu dân cư
- Phục hồi, cải tạo đất sau khai thác và phủ xanh các bãi thải trong khu vực
- Bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho công nhân mỏ, đặc biệt khi khai thác xuốngsâu và khai thác than hầm lò, trước các tác động của khí độc, bụi, tiếng ồn
IV HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG MỎ THAN CỌC SÁU
A VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH
Trang 251.Vị trí địa lý.
Công ty Than Cọc Sáu là một trong những mỏ lộ thiên lớn nhất, nằm ở phíaĐông Bắc thị xã Cẩm Phả, thuộc khu vực khai thác than của vùng Cẩm Phả
Phía Bắc là khai trường khu Quyết Thắng (mỏ Bắc Quảng Lợi)
Phía Tây Bắc là khai trường mỏ Cao Sơn và mỏ Bắc Quảng Lợi
Phía Tây là khai trường mỏ Đèo Nai
Phía Tây Nam là thị xã Cẩm Phả cách khoảng 6km
Phía Nam là khu công nhân mỏ cách khoảng 2km
Phía Đông là đường quốc lộ 18A Cửa Ông – Mông Dương
Khu vực này liên hệ với các vùng khác bằng đường Quốc lộ 18A và tuyếnđường sắt Thống Nhất - Cọc Sáu - Cửa Ông, ngoài ra trong mỏ còn có đường ô tônối mạng với đường vận tải trong khu vực
2 Địa hình.
Khu mỏ Cọc Sáu nằm trong khu vực có địa hình nguyên thuỷ khá cao với dãynúi Quảng Lợi ở phía Đông có đỉnh cao trên 350m Phía Tây là dãy núi kéo dài từĐèo Nai sang với độ cao trên 150m Phía Bắc và phía Nam địa hình thấp hơn, độcao địa hình ở dãy cao từ 70 đến 100m Đặc điểm chung của địa hình khu vực hiệnnay là địa hình có dạng lòng chảo, thấp dần từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam
và bị phân cắt bởi các công trường khai thác, các bãi thải và các tuyến đường mỏhình thành
Hiện nay, do quá trình khai thác lộ thiên, làm cho địa hình nguyên thuỷ bịbiến đổi hoàn toàn Địa hình mỏ hiện nay được thay thế bằng các moong, các tầngđất đá và các bãi thải …đáy mỏ đang khai thác xuống sâu tới độ sâu – 150 m tạicông trường Tả Ngạn (theo tài liệu cập nhật của mỏ đến 01/01/2004)
Trang 26B ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THUỶ VĂN VÀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC.
1 Điều kiện khí hậu.
Khu mỏ Cọc Sáu nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõrệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.Mưa thường lớn nhất vào tháng 7, 8 hàng năm Sau đây là các thông số đáng lưu ý
về lượng mưa:
- Vũ lượng lớn nhất trong ngày là 324mm(ngày 11/7/1960)
- Vũ lượng lớn nhất trong tháng là 1089,3mm(tháng 8/1968)
- Vũ lượng lớn nhất trong mùa mưa là 2850,8mm(1960)
- Số ngày mưa nhiều nhất trong mùa mưa là 103mm(năm 1960)
- Vũ lượng lớn nhất trong một năm là 3076mm(năm 1966)
- Số ngày mưa nhiều nhất trong 1 năm là 151 ngày
Vào mùa khô nhiệt độ thay đổi từ 9 - 180C, trung bình là 150C; Vào mùa mưanhiệt độ cao hơn so với mùa khô, từ 23 - 370C và trung bình là 270C Độ ẩm tươngđối trung bình năm là 65 - 67%
Mỏ Cọc Sáu là mỏ lộ thiên lớn, lưu vực rộng, lại đang khai thác xuống sâu,
dự kiến kết thúc khai thác lộ thiên, đáy mỏ sẽ có cốt cao – 255m Vì vậy, yếu tốđịa chất thuỷ văn nói chung và yếu tố nước mưa nói riêng có tác động rất lớn đếncông tác mỏ
Trang 27Hiện nay, hệ thống dòng chảy mặt trong mỏ bao gồm hệ thống các mươngrãnh, lò thoát nước như sau:
- Mương +180 phía Đông đón nước ở phía Đông khu Thắng Lợi từ mức +180trở lên, dòng chảy hướng về phía Nam qua phía Nam xưởng bảo dưỡng ôtô, đổvào suối rồi tiêu thoát ra biển
- Mương +90 phía Đông đón nước ở phía Đông từ mức +90 đến +165, quamương xây +90 xưởng bảo dưỡng ôtô và cống bản rồi chảy về phía Nam và tiêuthoát ra biển
- Mương +30 phía Đông đón nước từ mức +30 đến +90 ở phía Đông, chảyqua lò thoát nước mức +28 số 2 rồi đổ vào suối Hoá Chất thoát ra biển
- Mương +90 phía Tây đón nước từ mức +90 trở lên ở phía Tây và một phầnnước từ Đèo Nai chảy sang rồi qua cống P3 (21500) và thoát về phía Nam quamương ra biển
- Mương +30 phía Tây đón nước ở phía Tây từ mức +30 trở lên và nước của
mỏ Đèo Nai chảy sang rồi chảy qua lò thoát nước mức +28 số 1 và tiêu thoát quamương ra biển
Khi mưa, toàn bộ nước của bờ Bắc khai trường và nước từ mức +30 trởxuống đều tập trung chảy xuống đáy moong và được bơm lên qua lò +28 theo suốiHoá Chất ra biển
Trong quá trình khai thác các đoạn mương nằm trên tầng công tác luôn đượcdịch chuyển theo sự phát triển của khai trường và được cố định khi các tầng đó đivào bờ kết thúc
b Nước ngầm:
Nước ngầm của mỏ Cọc Sáu được tàng trữ và vận động trong tầng tiềm thuỷphân bố trên trụ vỉa Dày(2) và tầng chứa nước áp lực nằm phía dưới trụ vỉa dày(2).Hai tầng chứa nước này được ngăn cách bởi lớp đá sét kết và bột kết dày
Trang 28Trong những năm qua, do quá trình đào sâu của mỏ đã làm thay đổi động tháicủa các tầng chứa nước, cao trình các tầng chứa nước bị hạ thấp từ 30 đến 50m sovới ban đầu.
3 Đặc điểm địa chất công trình.
Mỏ Cọc Sáu có cấu trúc, kiến tạo địa chất phức tạp, khu mỏ bị phân cắt thànhcác khối kiến tạo có tính chất và đặc điểm cấu trúc khác nhau
Có mặt trong địa tầng chứa than với các loại nham thạch chủ yếu sau: Cuộikết, sạn kết, cát kết, bột kết và sét kết Các nham thạch này phân bố không ổnđịnh Tính chất cơ lý của cùng loại nham thạch trong các khối địa chất khác nhaucũng không giống nhau
Các hiện tượng địa chất công trình phổ biến ở mỏ Cọc Sáu là hiện tượngphong hoá đất đá bề mặt khi bóc lộ và hiện tượng trượt lở bờ mỏ
Trang 29C ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN ĐẤT, RỪNG TRONG KHU VỰC KHAI THÁC.
1 Tài nguyên đất.
Trong ranh giới của mỏ hiện nay, theo quyết định số 647 TVN/TĐ-ĐC2)ngày 07/05/1996 giao cho mỏ quản lý bao gồm 850 ha Trong đó gồm:
Đất trong diện khai thác 360 ha
Đất đồi trọc dùng để đổ thải 220 ha
Đất để xây dựng:
- Trạm sửa chữa cơ khí 5,5 ha
- Các khu vực sàng tuyển 6,6 ha
- Cảng tiêu thụ 4 ha
Còn lại 264 ha mặt bằng văn phòng, tuyến thoát nước và các nhà côngtrường, phân xưởng đội xe và khu đồi trọc nằm trong ranh giới mỏ được giao quảnlý
2 Tài nguyên rừng.
Mỏ Cọc Sáu đã được khai thác từ hàng chục năm nay với quy mô rất lớn nênhiện trạng thảm thực vật không còn nguyên dạng Trong phạm vi ranh giới mỏkhông còn các hệ sinh thái nổi bật nào mà chủ yếu là đất trống với các loại cỏtranh mọc rải rác trên đồi Ngoài ra xung quanh mỏ Cọc Sáu có các mỏ thanQuảng Lợi, Đèo Nai, Cao Sơn đang khai thác nên hệ sinh thái trong toàn khu vựcđều bị biến đổi mạnh mẽ, chỉ còn lại các cây bụi thấp ưa ánh sáng như cây bồ bồ,nhân trần, dạ cầm, chân chim, sim, mua, dương xỉ… và một số loại cỏ như cỏtranh, cỏ lau…
Bao quanh bờ moong khai thác, các bờ vách mỏ chỉ là đất đá đã bị phong hoánứt vỡ mà không có màu xanh của thực vật Đôi chỗ có các loài cỏ lau, cỏ tranhphát triển nhưng rất ít
Trang 30Hiện trạng thảm thực vật như vậy không đủ điều kiện sống cho các loài độngvật, kể cả tập đoàn các loài chim Trên thực tế ở khu vực khảo sát không còn thấycác loài động vật hoang dã trước đây nữa.
D HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ XÃ HỘI.
1 Khái quát chung.
Mỏ than Cọc Sáu là một mỏ lộ thiên lớn, do vậy từ lâu đã được đầu tư và pháttriển một cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện Trong khu vực có hệ thống nhà trẻ, nhàmẫu giáo, trạm xá, trường học, các khu vực tập luyện thể thao vui chơi giải trí… Mạng lưới giao thông trong vùng cũng khá hoàn chỉnh Từ mỏ có đường ô tônối với quốc lộ 18A, có đường sắt vận chuyển than tới nhà máy tuyển than CửaÔng Nội bộ mỏ có hệ thống đường dày đặc phục vụ cho vận chuyển than, đất đáthải và các nguyên vật liệu cần thiết
2 Cấp điện
Nguồn cung cấp điện là điện áp 35kV từ 2 đường dây trên không 35kV:
- Lộ 373 từ Hòn Gai đến trạm biến áp 35/6 kV Cọc Sáu
- Lộ 374 từ Mông Dương đến trạm biến áp 35/6 kV Cọc Sáu
Từ trạm biến áp 35/6 kV Cọc Sáu có 12 khởi hành cho 12 đường dây tải điện6kV, cung cấp điện chủ yếu cho khu vực khai trường, khu sân công nghiệp, trạmbơm thoát nước khai trường, khu máng ga, sàng, bốc rót than và các thiết bị phụtải điện sử dụng điện áp 6kV như máy xúc, máy khoan
3 Cấp nước
Nguồn nước cấp sinh hoạt cho khu vực Văn phòng và khu Tập thể Cọc Sáuđược lấy từ Giếng Tập đoàn (từ năm 1999) Đối với các đơn vị trên khai trường,Công ty hợp đồng mua nước của Xí nghiệp nước Diễn Vọng, trung bình700m3/tháng và dùng xe cấp đến từng đơn vị, đảm bảo vệ sinh an toàn
Trang 31Nguồn nước sản xuất, tưới dập bụi trên các tuyến đường được lấy từ hố nước+30 Dung tích hồ khá lớn, khoảng 12.000 m3 và lưu lượng nước ngầm chảy vào
hồ trong mùa khô là 300 m3/h và mùa mưa đạt 1.200 m3/h
Trang 32E HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
1 Hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn
b Hàm lượng bụi.
* Khu khai thác và sàng tuyển.
Kết quả quan trắc hàm lượng bụi lơ lửng tại một số điểm quan trắcthuộc khu khai thác và sàng tuyển – Công ty than Cọc Sáu dao động trong khoảng0,22 đến 0,68 mg/m3
Tại máy xúc EKG-6 khu vực bãi than 19/5, hàm lượng bụi lơ lửng luônvượt tiêu chuẩn TCVN 5937-1995 (Trung bình 1 giờ), lý do vào thời điểm quantrắc máy xúc hoạt động
Tại Công trường 10/10- giáp khu dân cư hàm lượng bụi lơ lửng vượt tiêuchuẩn TCVN 5937-1995 (Trung bình 1 giờ) từ 1,06 đến 1,16 lần
Hàm lượng bụi lơ lửng tại Bun ke rót than, Sàng Gốc thông và phân xưởngsàng 19/5 luôn vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần từ 1,4 đến 2,27 lần Nguyênnhân chính gây ra bụi tại các vị trí này là không có các biện pháp giảm bụi khi vậnhành: không che chắn băng sàng, không có hệ thống phun sương dập bụi và đặcbiệt tại khu vực thường có gió mạnh trong lúc sàng than đang hoạt động, điều nàygây ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và môi trường xung quanh
Moong (–40) và (-150) Động Tụ Bắc và Động Tụ Nam –34 là những khuvực khai thác, hàm lượng bụi lơ lửng tại các vị trí này thường thấp và nhỏ hơn tiêuchuẩn cho phép khi không có xe chạy qua
* Đường vận chuyển than, đất đá thải, bãi thải và bãi than.
Trong cả 3 đợt quan trắc, hàm lượng bụi lơ lửng tại các vị trí thuộc
đường vận chuyển than, đất đá thải, bãi thải, bãi than đều vượt tiêu chuẩn TCVN5937-1995 (trung bình 1h) từ 1,03 đến 1,5 lần Hầu hết, các khu vực này đều có xetưới nước, nhưng do các tuyến đường đều là đường tạm, đất đá và than rơi vãinhiều, tần suất tưới nước chưa đều nên mức độ tạo bụi vẫn lớn Đối với khu vực
Trang 33bãi thải, các hoạt động đã thực hiện theo kế hoạch sản xuất, hộ chiều đổ thải vàcác biện pháp khác nên hạn chế được rất nhiều khả năng gây bụi của bãi thải Tuyvậy hàm lượng bụi lơ lửng quan trắc tại 2 bãi thải này vẫn vượt tiêu chuẩn chophép.
* Khu văn phòng.
Hầu hết, các vị trí quan trắc hàm lượng bụi lơ lửng trong cả ba đợt quan trắctại các khu văn phòng đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937-1995(trung bình 1 giờ) Ngoại trừ điểm quan trắc Công trường khoan vào đợt 3; vị trínày nằm gần với đường giao thông và các khu sàng
* Các phân xưởng của Công ty
Hàm lượng bụi lơ lửng tại các điểm Phân xưởng sửa chữa ôtô (xưởng tiện vàxưởng rèn), phân xưởng gạt làm đường đều đạt tiêu chuẩn 5938-1995 (trung bình1h)
Tại điểm quan trắc phân xưởng Cơ điện, hàm lượng bụi lơ lửng vượt tiêuchuẩn cho phép từ 1,1 đến 1,16 lần
Tại Điểm quan trắc Công trường máng ga và phân xưởng phục vụ, hàm lượngbụi lơ lửng đều vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,03 đến 1,4 lần Lý do chủ yếu gây rahàm lượng bụi lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn cho phép tại các vị trí quan trắc này lànằm gần đường vận chuyển than ra Cảng Đá Bàn của Công ty than Cọc Sáu, lượng
xe qua lại khá nhiều
* Khu dân cư lân cận.
Hầu hết, hàm lượng bụi lơ lửng tại các điểm quan trắc khu dân cư lân cận đềuđạt tiêu chuẩn TCVN 5937-1995 (trung bình 1giờ) Các khu vực này thường cách
xa khu khai trường của Công ty than Cọc Sáu
Tại điểm quan trắc Cầu Hoá chất, là một vị trí nằm xen giữa khu dân cư vàđường vận chuyển than chính của Công ty than Cọc Sáu ra Cảng Đá Bàn nên
Trang 34Tóm lại, hàm lượng bụi lơ lửng vượt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937-1995 (trung bình 1 giờ) tại các điểm quan trắc nằm trong khu sàng tuyển, đường vận chuyển than và đất đá thải, bãi than, các công trường có nhiều xe và máy móc hoạt động Các vị trí quan trắc khác đều có hàm lượng bụi lơ lửng nằm trong tiêu chuẩn cho phép.
c Tiếng ồn.
* Khu khai thác và sàng tuyển.
Nhận xét: tiếng ồn tại các vị trí Sàng Gốc Thông , Bun ke rót than, phânxưởng sàng 19/5- Công trường than 2 và tại máy xúc EKG-6_Khu vực bãi than19/5 đều vượt tiêu chuẩn tiếng ồn trong phụ lục V,2 –Nghị định 175/NĐ-CP ápdụng cho các khu công nghiệp nặng Đây các vị trí gây ra tiếng ồn chủ yếu trongcác khu khai thác và sàng tuyển chính của Công ty Ngoài ra, tiếng ồn tại các vị trícòn lại đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép
* Đường vận chuyển than, đất đá thải, bãi thải, bãi than
Tiếng ồn tại điểm quan trắc bãi than mức +7 Động Tụ Nam nằm trong tiêuchuẩn về tiếng ồn trong phụ lục V,2- Nghị định 175/NĐ-CP áp dụng cho côngnghiệp nặng
Các điểm quan trắc tiếng ồn tại 2 vị trí bãi thải: Bãi thải Đông Cao Sơn vàbãi thải Đông Bắc Cọc Sáu (mức +195) đều vượt tiêu chuẩn cho phép Nguyênnhân chính là ở đây thường xuyên diễn ra hoạt động đổ thải và san gạt của Công tythan Cọc Sáu
Tại các đường vận chuyển than và đất đá thải của Công ty than Cọc Sáu(đường vận tải chung, đường vận chuyển ra cầu 5, đường vận chuyển lên bãi thảiĐông Cao Sơn) đều có tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép Tại các điểm quan trắcnày đều diễn ra các hoạt động của Công ty
Trang 35* Các phân xưởng của Công ty.
Tiếng ồn tại các vị trí Công trường Máng Ga và phân xưởng phục vụ đềuvượt tiêu chuẩn cho phép, các vị trí này chịu ảnh hưởng trực tiếp của hoạt độngvận chuyển than ra Cảng Đá Bàn của Công ty than Cọc Sáu
Tại phân xưởng Cơ điện, (xưởng rèn, xưởng tiện), phân xưởng sửa chữa ôtôđều có tiếng ồn vượt tiêu chuẩn tiếng ồn trong phụ lục V,2 - Nghị định 175/NĐ-
CP
Tại phân xưởng gạt làm đường, tiếng ồn đạt tiêu chuẩn cho phép
* Khu dân cư lân cận.
Nhận xét: qua biểu đồ 10, tiếng ồn tại khu vực dân cư lân cận hầu hết đềuđạt tiêu chuẩn cho phép, ít chịu ảnh hưởng của các khu vực khai trường của công
ty than Cọc Sáu
Tóm lại, tiếng ồn luôn vượt tiêu chuẩn cho phép phục lục V,2- Nghi điịnh 175/NĐ-CP tại các điểm quan trắc nằm trong khu sàng tuyển, đường vận chuyển than và đất đá thải, bãi than, các công trường khai thác, phân xưởng có nhiều xe
và máy móc hoạt động Các vị trí quan trắc khác, khu dân cư đều có tiếng ồn đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép.
d Các khí khác (CO, SO 2 , CH 4 , NH 3 , H 2 S, NO 2 , CO 2 )
Trang 36Tất cả các khí này (CO, SO2, CH4, NH3, H2S, NO2, CO2) trong ba đợt quantrắc đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937-1995 (trung bình 1 giờ)
Tóm tắt chung: Hiện trạng môi trường không khí của Công ty than Cọc Sáu
bị ô nhiễm tiếng ồn và bụi tại các khu vực nằm trong ranh giới mỏ ( khu vực sàngtuyển, đường vận chuyển, công trường khai thác…) và các khu vực khác đều nằmtrong tiêu chuẩn cho phép
2 Hiện trạng môi trường nước
a Nước mặt.
* Độ pH:
Các điểm quan trắc môi trường nước mặt của Công ty than Cọc Sáu được bốtrí trong khu vực Công ty quản lý và khu vực dân cư lân cận mỏ
- Đợt 1: Các điểm quan trắc Suối cầu A, Mương +45N, mương +60, mương
90, mương +30 bờ Nam Tả ngạn không đạt tiêu chuẩn cho phép Hầu hết các điểmquan trắc nước mặt khác của Công ty than Cọc Sáu đều có giá trị pH nằm trongtiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạn B)
- Đợt 2: Tất cả các điểm quan trắc nước mặt của Công ty than Cọc Sáu trongđợt quan trắc đều có giá trị pH nằm trong tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạnB)
- Đợt 3: Các điểm quan trắc nước mặt của Công ty than Cọc Sáu trong đợtquan trắc lần 3 đều có giá trị pH nằm trong tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạnB), chỉ có điểm quan trắc suối cầu A có giá trị pH không đạt tiêu chuẩn TCVN5942-1995 (giới hạn B) Nước mưa chảy từ phía công trường Thắng lợi chảy vềmương phía Đông Nam, chảy qua dốc nước, qua mương y tế và chảy về suối cầu
A và thoát ra biển Vì vậy, giá trị pH tại điểm suối cầu A không đạt tiêu chuẩn chophép Cần đưa điểm quan trắc này vào kế hoạch quan trắc môi trường hàng năm
Trang 37* Cặn lơ lửng.
Nhận xét:
- Đợt 1: Hàm lượng cặn lơ lửng tại các điểm quan trắc Suối cầu A, mương+30 bờ Nam Tả ngạn không đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạn B) Hầuhết các điểm quan trắc nước mặt khác của Công ty than Cọc Sáu đều có hàmlượng cặn lơ lửng nằm trong tiêu chuẩn cho phép
- Đợt 2: Hầu hết các điểm quan trắc nước mặt của Công ty than Cọc Sáutrong đợt quan trắc đều có hàm lượng cặn lơ lửng nằm trong tiêu chuẩnTCVN5942-1995 (giới hạn B) Ngoại trừ hai điểm quan trắc là: đoạn suối P8 vàMương +30 bờ Nam Tả Ngạn có hàm lượng cặn lơ lửng vượt tiêu chuẩn cho phép
- Đợt 3: Tất cả các điểm quan trắc nước mặt của Công ty than Cọc Sáu trongđợt quan trắc lần 3 đều có hàm lượng cặn lơ lửng đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995(giới hạn B)
- Đợt 2&3: Các điểm quan trắc suối cầu 5, điểm đoạn suối P3, đoạn suối P8,suối đoạn cầu A đều có hàm lượng sắt đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạnB), hàm lượng sắt trong các điểm quan trắc nước mặt còn lại đều vượt tiêu chuẩncho phép
- Hàm lượng sắt trong điểm quan trắc suối cầu 7, mương y tế, mương +45 N,mương +60, mương +90, mương +30 bờ Nam Tả Ngạn đều vượt tiêu chuẩn chophép TCVN 5942-1995 (giới hạn B) trong cả ba đợt quan trắc Các điểm này cần
Trang 38phải đặt trong kế hoạch quan trắc và có biện pháp khắc phục để bảo vệ môitrường khu vực.
* Hàm lượng Mangan
- Hàm lượng mangan các điểm quan trắc nước mặt – Công ty than Cọc Sáutrong ba đợt quan trắc đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạn B)
* Hàm lượng BOD 5 (nhu cầu ôxy sinh hoá).
Hàm lượng BOD5 các điểm quan trắc nước mặt – Công ty than Cọc Sáutrong ba đợt quan trắc đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạn B), trừ điểmquan trắc suối cầu 5 và suối cầu 7 có giá trị BOD5 vượt tiêu chuẩn cho phép từ1,08 đến 1,2 lần Hai điểm quan trắc bị ảnh hưởng các hoạt động hai bên suối Hoáchất và khu dân cư xung quanh Cầu 5
* Hàm lượng COD (nhu cầu ôxy hoá học).
Kết quả quan trắc hàm lượng COD trong các mẫu nước mặt- Công ty thanCọc Sáu được thể hiện trong biểu đồ 16
Hàm lượng COD các điểm quan trắc nước mặt – Công ty than Cọc Sáutrong ba đợt quan trắc đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạn B), trừ điểmquan trắc suối cầu 5 và suối cầu 7 có giá giá trị COD vượt tiêu chuẩn cho phép từ1,43 đến 1,74 lần do chịu ảnh hưởng của các hoạt động sinh hoạt của dân cư xungquanh khu vực
* Hàm lượng Coliform
Theo kết quả quan trắc, hàm lượng Coliform trong các điểm quan trắc môitrường nước mặt Công ty than Cọc Sáu trong 3 đợt quan trắc đều đạt tiêu chuẩnTCVN 5942-1995 (giới hạn B)
b Nước ngầm.
Các điểm quan trắc môi trường nước ngầm của Công ty than Cọc Sáu được
bố trí như sau:
Trang 39- Các điểm quan trắc nước ngầm trong khu vực khai thác chính (được lấymẫu tại các điểm nước ngầm chảy ra từ các tầng khai thác: NN1NN5): Mức -40Đông Thắng Lợi, Mức+105 Đông Thắng Lợi, Mức +90 Đông Thắng lợi, Mức -30Bắc Tả Ngạn, Mức -45 Tây Công trường Tả Ngạn.
- Các điểm quan trắc nước ngầm khác (NN6NN10): Giếng nhà dân khu 4Cẩm phú, giếng khu phân xưởng vận tải số 9, giếng khu vực văn phòng côngtrường 10/10, giếng nhà dân khu 5 phường Cẩm phú, giếng nhà dân khu xây lắpIII
* Độ pH
- Đối với các điểm quan trắc môi trường nước ngầm Công ty than Cọc Sáunằm trong khu vực khai thác chính, thì giá trị pH các mẫu này đều không đạt tiêuchuẩn TCVN 5944-1995 Nước ngầm chảy qua các tầng khai thác than làm giảmgiá trị của độ pH
- Khác với độ pH của các mẫu nước ngầm nằm trong các khu vực khai thácchính, thì các mẫu nước ngầm khác (nằm ngoài các khu vực này) đều đạt tiêuchuẩn TCVN 5944-1995
* Sắt.
Đối với các điểm quan trắc môi trường nước ngầm – Công ty than Cọc Sáunằm trong khu vực khai thác chính, thì hàm lượng Sắt đều vượt tiêu chuẩn TCVN5944-1995; do các mẫu nước ngầm này đều có độ pH thấp , làm tăng khả năng hoàtan sắt và một số kim loại nặng khác trong nước
Đối với các mẫu nước ngầm khác (nằm ngoài các khu vực này) đều đạt tiêuchuẩn TCVN 5944-1995, ngoại trừ mẫu nước ngầm giếng nhà dân khu 4 phườngCẩm Phú Hàm lượng sắt trong đợt 1 vượt tiêu chuẩn cho phép 1,83 lần, đợt 2vượt tiêu chuẩn cho phép 1,3 lần Cơ chế ô nhiễm tại điểm quan trắc này chưa xácđịnh rõ
Trang 40* Mangan:
- Hầu hết, Hàm lượng Mangan trong các điểm quan trắc môi trường nướcngầm – Công ty than Cọc Sáu đạt tiêu chuẩn TCVN 5944-1995; ngoại trừ mẫunước ngầm mức +90 Đông Thắng Lợi có hàm lượng Mangan vượt tiêu chuẩn chophép trong đợt quan trắc 2&3
* Hàm lượng Coliform
Hầu hết, Hàm lượng Coliform trong các điểm quan trắc môi trường nướcngầm – Công ty than Cọc Sáu đều vượt tiêu chuẩn TCVN 5944-1995 Hàm lượngColiform trong nước ngầm nguyên thuỷ là nhỏ Tuy nhiên khi chảy vào moongkhai thác (đối với các điểm quan trắc: NN1-NN5) có lượng Coliform cao hơnTCCP là do nguồn nước ngầm khi chảy lộ ra bề mặt đã bị nhiễm bẩn bởi môitrường bên ngoài
C Nước thải.
Các điểm quan trắc môi trường nước thải của Công ty than Cọc Sáu được bốtrí như sau: Hố nước +30 Bắc, Moong Động tụ Nam -34, Cầu Hoá chất, Lò thoátnước +28, Mương -150 Động tụ Bắc, Phân xưởng sửa chữa ô tô, Cảng Đá Bàn,Đập Khe Rè
Các điểm quan trắc Moong Động Tụ Nam (-34), Lò thoát nước +28,Moong (–150) Động Tụ Bắc đều có độ pH không đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995(giới hạn B) Nguyên nhân chủ yếu gây ra pH thấp ở các điểm này là do nướcngầm chảy qua các tầng than chứa FeS2, nước thải được bơm lên Động Tụ Nam (-34) từ moong (-150) Động Tụ Bắc Sau đó, nước thải được bơm thứ cấp qua lòthoát nước +28 và ra biển
Hầu hết các điểm quan trắc khác: hố nước (+30) Bắc, Cầu hoá chất, Phânxưởng sửa chữa ôtô, Cảng Đá Bàn, Đập Khe Rè, Trạm bơm thoát nước mỏ ĐèoNai đều có giá trị pH đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 (giới hạn B)