Ngày dạy: ………Tiết 6 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU - Nắm được ý chính của 4 đoạn văn và chọn một đoạn để hoàn chỉnh theo yêu cầu - Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết t
Trang 1Ngày dạy: ………
Tiết 1 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: Mở bài, thân bài, kết bài
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa.
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn: Nội dung cần ghi nhớ; trình bài cấu tạo bài Nắng trưa
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
-GV giải nghĩa các từ: Hoàng hôn, màu ngọc
lam, nhạy cảm
-GV giới thiệu sơ nét về dòng sông Hương
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài văn và xác định
các phần mở bài, thân bài, kết bài
-Nhận xét, kết luận đúng
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Tổ chức cho HS hoạt động theo yêu cầu sau:
+Đọc bài văn Quang cảnh làng mạc ngày mùa
và Hoàng hôn trên sông Hương
+Xác định thứ tự miêu tả trong mỗi bài
+So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn
-1 HS đọc bài Hoàng hôn trên sông Hương
-Lắng nghe
-HS phát biểu ý kiến
-Bài văn có 3 phần:
+Mở bài: Cuối buổi chiều… yên tĩnh này
+Thân bài: Mùa thu… Chấm dứt+Kết bài: Cuối bài
-Đọc to trước lớp-Nhóm 4
-Nhóm báo cáo
*Giống nhau: Cùng nêu nhận xét,
giới thiệu chung về cảnh vật rồi miêu tả cho nhận xét
Trang 2-Qua các ví dụ trên em thấy bài văn tả cảnh gồm
mấy phần?
-Nhiệm vụ chính của từng phần trong bài văn tả
cảnh?
-Gọi 3 HS đọc phần ghi nhớ SGK
+Tả thời tiết, hoạt động của con người
Bài: Hoàng hôn trên sông Hương tả sự thay đổi của cảnh vật theo thời gian
-HS nêu+Bài văn miêu tả cảnh gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
-HS nêu
10’ B.LUYỆN TẬP
-Gọi HS xác định yêu cầu bài tập
-Tổ chức HS hoạt động theo cặp để làm bài
-Gọi HS phát biểu ý kiến
-GV nhận xét- chốt lời giải đúng
Bài Nắng trưa gồm có 3 phần
+Mở bài: Câu văn đầu: Nhận xét chung về Nắng
trưa
+Thân bài: Cảnh vật trong Nắng trưa
+Thân bài gồm 4 đoạn:
Đoạn 1: Buổi trưa… bốc lên mãi
Đoạn 2: Tiếng gì xa vắng… mi mắt khép lại
Đoạn 3: Con gà nào…… cũng lặng im
Đoạn 4: Aáy thế mà… chưa xong
+Kết bài: Cuối bài: Cảm nghĩ về người mẹ
-Xác định yêu cầu-2 HS cùng bàn thảo luận-Nhận xét
-Hơi đất trong nắng trưa dữ dội-Tiếng võng trưa và câu hát ru em trong nắng trưa
-Cây cối và con vật trong nắng trưa-Hình ảnh mẹ trong nắng trưa
5’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Bài văn tả cảnh có cấu tạo như thế nào?
-Về nhà học thuộc lòng phần ghi nhớ
-Về nhà quan sát cảnh vật nơi mình ở: đường
phố, đồng ruộng vào buổi sáng, trưa, chiều để
học tiết sau
Trang 3Ngày dạy: ………
Tiết 2 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU
- Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng.
- Lập được dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- HS sưu tầm tranh ảnh về vườn cây, đường phố, cánh đồng
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
5’ 1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ:
+Hãy nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh
+Nêu cấu tạo của bài văn Nắng trưa
-Nhận xét- ghi điểm
-HS nêu
1’
13’
3 Bài mới
A.Giới thiệu bài:
B.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài Buổi sớm trên
cánh đồng lần lượt trả lời câu hỏi
+Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm mùa
thu?
+Tác giả đã quan sát sự vật bằng những giác
quan nào ?
+Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế
của tác giả Tại sao em lại cho rằng sự quan sát
đó rất tinh tế
-Nhận xét- tuyên dương
-Kết luận
-1 HS đọc -HS nối tiếp nhau trả lời
-Những sự vật được miêu tả: cánh đồng buổi sớn: vòm trời, đám mây, giọt mưa, sợi cỏ
-Bằng xúc giác, bằng thị giác-HS nêu
20’ Bài tập 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS giới thiệu tranh ảnh đã sưu tầm
được
-Đọc to-Giới thiệu tranh
Trang 4-Theo dõi giúp đỡ HS yếu.
-Gọi HS trình bày
-Chấm một số tập
-Nhận xét- tuyên dương
-2 HS làm bảng phụ-Trình bày
-Sửa chữa dàn ý của mình
2’ 4.Củng cố- Dặn dò:
-Về nhà hoàn chỉnh lại dàn ý để chuẩn bị cho
tiết sau tiết sau
-Nhận xét
Trang 5Ngày dạy: ………
Tiết 3 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU
- Biết phát hiện những hình ảnh trong bài Rừng trưa và bài Chiều tối
- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước, viết một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh ảnh rừng tràm
- Dàn ý đã lập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
5’ 1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS trình bày dàn ý đã lập ở tiết trước
-Nhận xét- ghi điểm
*Nhận xét
-2 HS trình bày-Nhận xét
1’
15’
3 Bài mới
A.Giới thiệu bài:
B.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
-Gọi 2 HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm 2 bài văn và tìm
hình ảnh đẹp mà em thích
-Yêu cầu HS trình bày
-Nhận xét- tuyên dương
-Mỗi em đọc một đoạn văn-Làm bài cá nhân: dùng bút chì gạch chân những hình ảnh đẹp
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
15’ Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-GV nhắc HS: Mở bài hoặc kết bài cũng là một
phần của dàn ý, song nên chọn viết phần thân
bài
-HS tự làm bài
-Nhận xét- chấm điểm
-Chấm một số tập
-Đọc to trước lớp-3-5 HS giới thiệu cảnh mình định tả+Em tả cảnh buổi sáng ở khu phố em
+Em tả cảnh buổi chiều ở quê em.-3 HS trình bày trước lớp
-Nhận xét
2’ 4.Củng cố- Dặn dò:
-Về nhà quan sát cơn mưa rồi ghi lại kết quả
quan sát
-Nhận xét
Trang 6Ngày dạy: ………
Tiết 4 LUYỆN TẬP BÁO CÁO THỐNG KÊ I.MỤC TIÊU
- Nhận biết được bảng số liệu thống kê, hiểu cách trình bày số liệu thống kê dưới hai hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng
- Thống kê được số HS trong lớp
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng số liệu thống kê bài Nghìn năm văn hiến
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
5’ 1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS đọc đoạn văn tả cảnh một buổi trong
A.Giới thiệu bài:
B.Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS nhìn vào bảng thống kê trong bài
Nghìn năm văn hiến để trả lời câu hỏi:
+Số khoa thi, số tiến sĩ của nước ta từ năm 1075
đến 1919?
+Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng nguyên của
từng triều đại
+Số bia và số tiến sĩ có khắc tên trên bia còn lại
đến ngày nay
+Các số liệu thống kê trên được trình bày dưới
những hình thức nào?
+Tác dụng của các số liệu thống kê
-Đọc to trước lớp-Làm bài cá nhân
+Từ năm 1075 đến 1919 số khoa thi 185; số tiến sĩ 2896
+4 HS nối tiếp nhau đọc bảng thống kê
+Số bia: 82; số tiến sĩ có khắc tên trên bia 1306
+Trình bày dưới hai thình thức:
-Nêu số liệu-Trình bày bảng số liệu+Giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin, dễ so sánh Tăng sức thuyết phục cho nhận xét về truyền thống văn hiến lâu đời của nước ta
15’ Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập -Đọc to trước lớp
Trang 7-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài trên bảng
-Nhận xét- chấm điểm
-Chấm một số tập
+Em hãy nêu tác dụng của bảng thống kê?
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vở bài tập
-Nhận xét
+Giúp ta thấy rõ kết quả, đặc biệt là kết quả có tính so sánh
3’ 4.Củng cố- Dặn dò:
-Ghi nhớ cách lập bảng thống kê
-Tiếp tục quan sát cơn mưa, ghi lại kết quả quan
sát
-Nhận xét
Trang 8Ngày dạy: ………
Tiết 5 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU
- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt
mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và
chọn lộc chi tiết trong bài văn miêu tả
- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
5’ 1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra vở HS BT2 của tiết tập làm văn trước
-Nhận xét- ghi điểm
*Nhận xét
-3 HS trình bày-Nhận xét
1’
12’
3 Bài mới
A.Giới thiệu bài:
B.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài tập
-Tổ chức HS đọc thầm bài Mưa rào, trả lời câu
hỏi:
a.Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn mưa sắp
đến?
b.Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ
lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa
c.Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu trời
trong và sau trận mưa
-1 HS đọc bài Mưa rào, 1 HS đọc câu hỏi
-Đọc, trả lời câu hỏi
a.Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt
Gió: thổi giật, bỗng đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước gió càng mạnh thêm, mặc sức điên đảo trên cành cây
b.Lúc đầu lẹt đẹt, lách tách; về sau: mưa ù ù rào rào, sầm sập, đồm độp…Hạt mưa: những giọt nước lăn xuống, tuôn rào rào…
c.Trong mưa+Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy+Con gà trống ướt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú
+Vòm trời tối thẫm vang lên một
Trang 9-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Gọi 2 HS đọc bảng ghi chép về cơn mưa đã
quan sát
-GV hướng dẫn
+Mở bài cần nêu những gì?
+Miêu tả cơn mưa theo trình tự nào?
-Goi HS trình bày
-Nhận xét- chấm điểm
-Chấm một số tập
-Đọc to trước lớp-Trình bày trước lớp
-Dấu hiệu cơn mưa sắp dến
-Trình tự thời gian: miêu tả từng cảnh vật trong cơn mưa
-2 HS trình bày trước lớp-Nhận xét
1’ 4.Củng cố- Dặn dò:
-Hoàn thành dàn ý tả cơn mưa
-Nhận xét
Trang 10Ngày dạy: ………
Tiết 6 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU
- Nắm được ý chính của 4 đoạn văn và chọn một đoạn để hoàn chỉnh theo yêu cầu
- Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết trước, viết được một đoạn văn có chi tiết và hình ảnh hợp lí
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ
- Dàn ý bài văn tả cơn mưa
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Chấm 3 tập của dàn ý miêu tả một cơn mưa
-Nhận xét- ghi điểm
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc nội dung và yêu cầu của bài tập
-GV: Đề văn mà bạn Huỳnh Liên làm là tả cảnh
gì?
-Thảo luận nhóm đôi để xác định nội dung mỗi
đoạn
-Gọi HS phát biểu ý kiến
-Nhận xét- kết luận
-Em có thể viết thêm những gì vào đoạn văn của
bạn Huỳnh Liên?
-Yêu cầu HS làm bài
-1HS đọc yêu cầu, 4 HS nối tiếp nhau đọc các đoạn văn chưa hoàn chỉnh
-Tả quang cảnh sau cơn mưa
-2 HS cùng bàn thảo luận
Đ1: Giới thiệu cơn mưa rào ào ạt tới rồi tạnh ngay
Đ2: Aùnh sáng và các con vật sau cơn mưa
Đ3: Cây cối sau cơn mưa
Đ4: Đường phố và con người sau cơn mưa
-HS phát biểu
Đ1: Viết thêm câu tả cơn mưa
Đ2: Thêm các chi tiết tả chị gà mái
tơ, đàn con và chú mèo khoang
Đ3: Thêm chi tiết tả cây cối, hoa lá
Đ4: Thêm hình ảnh hoạt động của con người
-Làm vở bài tập
Trang 11-Nhận xét- ghi điểm
-4 HS viết vào bảng phụ-Cả lớp làm vở
-Nhận xét
18’ Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Xác định lại yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi một vài HS trình bày trước lớp
-Nhận xét- ghi điểm
-Chấm một số tập
-1 HS đọc to -Làm vở
-Nhận xét3’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Về nhà viết lại đoạn văn tả cơn mưa (những em
chưa đạt)
-Quan sát ngôi trường em học và ghi lại những
điều quan sát được
-Nhận xét tiết học
Trang 12Ngày dạy: ………
Tiết 7 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU
- Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường
- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-HS trình bày kết quả quan sát cảnh trường học
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn HS làm bài tập
20’ Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
*Lưu ý: Nên chọn viết một đoạn ở phần thân bài
-Gọi vài HS nêu mình sẽ chọn đoạn nào để viết
-Yêu cầu HS làm bài
-GV thu vở chấm điểm
-Nhận xét- tuyên dương
-1 HS đọc to
-HS nêu-3 HS làm bảng phụ-Trình bày
-Nhận xét1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết kiểm tra viết
Trang 13Ngày dạy: ………
Tiết 8 TẢ CẢNH (Kiểm tra viết) I.MỤC TIÊU
- Viết được bài văn miêu tả hoàn chỉnh có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), thể hiện rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả
- Diễn đạt thành câu; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Giấy kiểm tra
- Bảng lớp viết đề bài, cấu tạo của bài văn tả cảnh
1 Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả
2 Thân bài: Tả từng bộ phận của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian
3 Kết bài: Nêu lên nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Giới thiệu:
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết kiểm tra
2 Ra đề:
- Tùy HS chọn 1 trong 3 đề SGK trang 44
3 Củng cố- dặn dò:
- Xem lại: Luyện tập làm báo cáo, thống kê
- Xem lại những điểm trong tháng
- Nhận xét tiết học
Trang 14Ngày dạy: ………
Tiết 9 LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ I.MỤC TIÊU
- Biết thống kê theo hàng và thống kê bằng cách lập bảng để trình bày kết quả điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Sổ tống kết từng tổ
- Một số bảng thống kê (kẻ sẵn)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Điểm dưới 5: 0-Điểm từ 5-6: 0-Điểm từ 7-8: 2-Điểm từ 9-10: 30
15’ Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi trong tổ để HS thu thập số
liệu kết quả học tập của từng thành viên
-Yêu cầu HS kẻ bảng thống kê vào tập có đủ số
cột dọc và cột ngang
-Yêu cầu HS lập bảng thống kê
-Từng HS đọc bảng thống kê
-Nhận xét- tuyên dương
-GV đề nghị các em nhìn vào bảng thống kê để
tìm bạn học tốt nhất
-1 HS đọc to trước lớp-HS trao đổi
-HS kẻ bảng thống kê cột dọc: ghi điểm số như phân loại
Cột ngang ghi tên HS-2hs lên bảng, lớp làm vở-Đọc bảng thống kê-Nhận xét
3’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nêu tác dụng của bảng thống kê
-Nhận xét
-Giúp HS đọc để tiếp nhận thông tin, có điều kiện so sánh số liệu
Trang 15Ngày dạy: ………
Tiết 10 TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU
- Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh (về ý, bố cục, dùng từ, đặt câu….); nhận biết được lỗi trong bài và tự sửa lỗi
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng lớp ghi các đề bài của tiết kiểm tra
- Mộ số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS mang bảng thống kê làm vở chấm điểm
-Nhận xét- ghi điểm
-2 HS
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết học
*Nêu nhận xét chung về bài làm HS:
Ưu: Các em hiểu được đề bài nên làm bài đúng yc
-Bố cục rõ ràng
-Diễn đạt mạch lạc, lời văn trong sáng, dùng từ
giàu hình ảnh
-Trình bày sạch, đẹp
-GV đọc một số câu văn hay
Khuyết: Một số bài văn chưa đạt yêu cầu
-Bố cục chưa rõ ràng
-Trình bày cẩu thả
-Viết sai lỗi chính tả
-Câu văn dài dòng
15’ b.Hướng dẫn chữa bài
-Yêu cầu HS chữa bài của mình
-GV giúp đỡ HS yếu
-GV gọi HS đọc bài văn, đoạn văn hay
-Hướng dẫn HS viết lại đoạn văn
-Gọi HS đọc lại đoạn văn viết lại
-Nhận xét- tuyên dương
-2 HS cùng bàn trao đổi để cùng chữa bài
-3-5 HS đọc- lắng nghe, nhận xét-Tự viết lại
-3-5 HS3’ 4.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét
Trang 16Ngày dạy: ………
Tiết 11 LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I.MỤC TIÊU
- Biết viết một lá đơn đúng qui định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụviết sẵn qui định trình bày lá đơn
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Thu, chấm 3 vở của HS phải viết lại đoạn văn
của bài văn tả cảnh
-Nhận xét- ghi điểm
-Đọc bài-Nhận xét
1’
13’
2 Bài mới
-Giới thiệu bài: ghi tựa
*Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
văn Thần chết mang 7 sắc cầu vồng
-GV nêu câu hỏi:
+Chất đọc màu da cam gây ra những hậu quả gì?
+Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi đau cho
những nạn nhân chất độc màu da cam
+Em đã từng tham gia những phong trào nào để
giúp đỡ hay ủng hộ các nạn nhân chất độc màu
da cam?
GV chốt: Trong cuộc chiến tranh ở VN, Mĩ đã
rải hàng tấn chất độc màu da cam xuống đất
nước ta, gây thảm họa cho môi trường, cây cỏ,
muông thú và con người Hậu quả của nó thật
tàn khốc Mỗi chúng ta hãy làm một việc gì đó
để giúp đỡ những nạn nhân chất độc màu da
cam
-1 HS đọc
-HS nêu-Động viên, an ủi, thăm hỏi, giúp đỡ về vật chất, sáng tác thơ, văn…
-Quyên góp tiền, đồ cũ để ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam, phong trào kí tên ủng hộ vụ kiện công ty sản xuất chất độc màu da cam
20’ Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-GV viết đề bài lên bảng và gạch dưới các từ
- GV treo bảng phụ viết sẵn mẫu đơn
-Gọi 1 HS nhắc lại mẫu đơn
-1 HS đọc
-1 HS nhắc lại
Trang 17-Yêu cầu HS viết đơn
-Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
-Gọi 2 HS làm bài trên bảng
-GV nhận xét bài làm trên bảng
1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Những em viết chưa đạt về nhà viết lại
-Chuẩn bị bài luyện tập tả cảnh sông nước
Trang 18Ngày dạy: ………
Tiết 12 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU
- Nhận biết được cách quan sát khi tả cảnh trong hai đoạn văn trích
- Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV và HS sưu tầm các tranh, ảnh minh họa cảnh sông nước, suối, hồ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Thu, chấm bài tập: Đơn xin gia nhập Đội tình
nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam
-Nhận xét- ghi điểm
-3 HS
1’
15’
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài: Ghi bảng
b.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập
-Chia nhóm 4
-Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu hỏi:
+Nhà văn Vũ Tú Nam đã miêu tả cảnh sông
nước nào?
+Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển?
+Câu văn nào cho biết điều đó?
+Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những
gì và vào những thời điểm nào?
+Tác giả đã sử dụng những màu sắc nào khi
+Con kênh được quan sát vào những thời điểm
nào trong ngày?
+Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ
yếu bằng giác quan nào?
+Tác giả miêu tả những đặc điểm nào của con
-1 HS đọc to, cả lớp nhẩm theo
-Thảo luận nhóm-Báo cáo kết quả+Nhà văn Vũ Tú Nam đã miêu tả cảnh biển
+Tả sự thay đổi màu sắc của mặt biển theo sắc màu của trời mây-HS nêu
+Nhà văn miêu tả con kênh
Trang 19-Giải thích: Thủy ngân
GV chốt: Tác giả sử dụng những liên tưởng làm
cho người đọc hình dung ra được hình ảnh con
kênh, mặt trời thật cụ thể, sinh động hơn, gây ấn
tượng sâu sắc đối với người đọc
18’ Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự lập dàn ý bài văn tả cảnh Một
cảnh sông nước
-Yêu cầu HS trình bày
-Nhận xét- tuyên dương
-GV chấm một số tập
-HS tự làm bài
-HS trình bày-Nhận xét
1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn miêu tả cảnh
sông nước và chuẩn bị bài sau
Trang 20Ngày dạy: ……….
Tuần 7
Tiết 13 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU
- Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn
- Hiểu mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh minh họa vịnh Hạ Long SGK
- Một số tranh ảnh về cảnh Tây Nguyên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ: “Luyện tập tả cảnh”
-Nêu cấu tạo bài văn tả cảnh?
-Gọi HS trình bày dàn ý bài văn miêu tả cảnh
sông nước BT2 tiết TLV trước
b.Hướng dẫn HS lyện tập:
-GV cho HS xem tranh vịnh Hạ Long
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc bài văn SGK
a/Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của
bài văn
-GV nhận xét
b/Phần thân bài gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn miêu
tả những cảnh gì?
-GV nhận xét kết luận: Phần thân bài gồm 3
đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm của cảnh
-Gọi HS đọc câu c và yêu cầu trả lời
-HS đọc câu hỏi-HS xác định
Mở bài: Câu văn đầu Thân bài: Từ Cái đẹp của Hạ Long…
ngân lên vang vọng
Kết bài: Câu văn cuối
-HS trả lời: Thân bài gồm 3 đoạn:
Đ1: Tả sự kì vĩ của vịnh Hạ Long với hàng nghìn hòn đảo
Đ2: Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long
Đ3: Tả những nét riêng biệt, hấp dẫn của Hạ Long qua mỗi mùa
-HS trả lời: Câu văn in đậm có vai trò mở đầu mỗi đoạn, xét trong toàn bài, những câu văn đó còn có tác
Trang 21-GV nhận xét kết luận
dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau
10’ Bài 2:
-Cho HS xem tranh
+Bài tập yêu cầu gì?
-Tổ chức hoạt động nhóm đôi (2’)
-Lưu ý HS: Để chọn đúng câu mở đoạn cần xem
những câu cho sẵn có nêu được ý bao trùm của
cả đoạn không?
=>GV nhận xét kết luận
-Gọi HS hoàn chỉnh lại đoạn 1, đoạn 2
-3 HS đọc nối tiếp BT2
-Hãy lựa chọn câu mở đoạn thích hợp từ những câu cho sẵn dưới mỗi đoạn
-Chia lớp thành 2 nhóm
Nhóm 1: Viết câu mở đoạn cho đoạn 1
Nhóm 2: Viết câu mở đoạn cho đoạn 2
-GV đưa tiêu chí, yêu cầu HS viết câu mở đoạn
theo tiêu chí
-Gọi 2 HS làm mẫu
-Chấm một số tập
-Đọc yêu cầu BT3
-HS đọc tiêu chí
-HS viết đoạn 1-HS viết đoạn 2-HS nhận xét-3 HS dưới lớp đọc to bài làm của mình
-Nhận xét
2’ 3.Hoạt động nối tiếp
-Gọi HS nêu tác dụng của câu mở đoạn
-Nhận xét tiết học
Dặc chuẩn bị bài sau “Luyện tập tả cảnh”
Trang 22Ngày dạy: ………
Tiết 14 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU
- Biết chuyển một phần dàn ý (thân bài) thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa vịnh Hạ Long và Tây Nguyên
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS đọc lại dàn ý bài văn miêu tả cảnh
sông nước
-Nhận xét- ghi điểm
-3 HS-Nhận xét
1’
30’
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn HS làm bài
-Yêu cầu HS đọc đề bài và phần gợi ý
-Yêu cầu HS viết đoạn văn
-GV hướng dẫn gợi ý HS yếu
-Yêu cầu 2 HS dán bài làm lên bảng và đọc bài
-GV cùng HS nhận xét
-Gọi 5 HS đọc bài làm của mình
-Nhận xét- ghi điểm
-2 HS viết giấy khổ to-HS lớp làm vở
-Nhận xét-5 HS nối tiếp nhau đọc
1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Tiếp tục hoàn thiện đoạn văn Quan sát cảnh
đẹp địa phương em
Trang 23Ngày dạy: ………
Tiết 15 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU
- Lập được dàn ý bài văn tả cảnh một cảnh đẹp ở địa phương đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Dựa vào dàn ý (thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Một số tranh ảnh cảnh đẹp ở mọi miền đất nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh sông nước
-Nhận xét- ghi điểm
-3 HS đọc nối tiếp-Nhận xét
1’
17’
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa Yêu cầu HS giới thiệu
những cảnh đẹp mà mình sưu tầm được
b.Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
-Tổ chức cho HS xây dựng dàn ý
-Gọi 1 HS nêu lại cấu tạo của bài văn tả cảnh
+Mở bài em cần nêu những gì?
+Các chi tiết miêu tả cần được sắp xếp theo
-Từ xa đến gần, từ cao xuống thấp-2 HS viết giấy khổ to, lớp làm vở-HS trình bày
-Nhận xét
15’ Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS viết đoạn văn
Gợi ý: Các em chỉ cần tả một đoạn của phần
thân bài Đoạn văn này chỉ cần tả một đặc điểm
hay một bộ phận của cảnh
-Gọi HS trình bày
-Nhận xét- ghi điểm
-1 HS đọc-2 HS viết giấy khổ to, lớp làm vở
-3-5 HS-Nhận xét1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
Trang 24Ngày dạy: ………
Tiết 16 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH (DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI, KẾT BÀI) I.MỤC TIÊU
- Nhận biết và nêu được cách viết hai kiểu mở bài: mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp
- Phân biệt được hai cách kết bài: kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng; viết được đoạn văn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS đọc phần thân bài của bài văn tả cảnh
đẹp ở địa phương em
-Nhận xét- ghi điểm
-3 HS đọc -Nhận xét
1’
10’
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi
+Đoạn nào mở bài trực tiếp, đoạn nào mở bài
theo kiểu gián tiếp? Vì sao em biết điều đó?
+Em thấy kiểu bài nào tự nhiên hấp dẫn hơn?
kết bài mở rộng
-Ghi vào tập
-2 HS đọc -Trao đổi cặp+Đoạn a là mở bài theo kiểu trực tiếp vì giới thiệu ngay con đường sẽ tả là đường Nguyễn Trường Tộ.+Đoạn b là mở bài theo kiểu gián tiếp vì nói đến kỉ niệm tuổi thơ với nhiều cảnh vật quê hương mới giới thiệu con đường định tả
+Mở bài theo kiểu gián tiếp sinh động, hấp dẫn hơn
8’ Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập
-Gọi các nhóm trình bày
-Nhận xét- bổ sung
+Kiểu kết bài nào hấp dẫn người đọc hơn
-1 HS đọc-4 nhóm-Nhóm báo cáo-Nhận xét-Kiểu kết bài mở rộng
Bài 3
Trang 25-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HS trình bày
-Nhận xét- ghi điểm
-2 HS lên bảng- lớp làm vở-5-7 HS
1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Trang 26Ngày dạy: ………
Tiết 17 LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN I.MỤC TIÊU
- Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS đọc phần mở bài và kết bài của bài
văn tả cảnh
-Nhận xét- ghi điểm
-3 HS đọc nối tiếp-Nhận xét
1’
15’
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS phân vai bài: Cái gì quý nhất
+Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận vấn đề gì?
+Ý kiến của mỗi bạn như thế nào?
Ý kiến mỗi bạn
Hùng: Quý nhất là lúa gạo
Quý: Quý nhất là vàng
Nam: Quý nhất là thì giờ
Ý kiến, lí lẻ và thái độ tranh luận của thầy giáo
+Thầy giáo muốn thuyết phục ba bạn công nhận
điều gì?
+Thầy giáo đã lập luận như thế nào?
+Cách nói của thầy giáo thể hiện thái độ tranh
luận như thế nào?
GV chốt: Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn
đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu lí lẻ
để bảo vệ ý kiến một cách có tình, có lí, thể
hiện sự tôn trọng người khác
-Ghi vào tập
-5 HS phân vai+Trên đời này, cái gì quý nhất?
Lí lẻ đưa ra để bảo vệ ý kiến.
-Có ăn mới sống được-Có vàng là có tiền, có tiền thì mua được lúa gạo
-Có thì giờ mới làm được lúa gạo, vàng bạc
-Người lao động là quý nhất
-Lúa gạo, … Trôi qua vô vị
-Tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình có lí…
Người lao động là quý nhất
Trang 277’ Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu và làm mẫu của bài tập
-Tổ chức HS hoạt động nhóm 4 để thực hiện yêu
cầu bài tập
-Gọi HS phát biểu
-Nhận xét- ghi điểm
-2 HS đọc
-HS lần lượt phát biểu-Nhận xét
12’ Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Tổ chức HS làm bài tậ theo nhóm 4
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
b.Khi thuyết trình tranh luận, để tăng sức thuyết
phục và đảm bảo phép lịch sự, người nói cần có
thái độ như thế nào?
-1 HS đọc-Thảo luận và làn bài-Nhóm báo cáo-Nhận xét-Ôn tồn, hòa nhã-Tôn trọng người đối thoại, tránh nóng nảy hay vội vã không chịu ý kiến đúng của người khác
1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Đọc trước chuẩn bị cho nội dung tiết sau
Trang 28Ngày dạy: ………
Tiết 18 LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN I.MỤC TIÊU
- Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn
Ý kiến của nhân vật Lời lẻ, dẫn chứng mở rộng
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
a.Em hãy nêu những điều kiện cần có khi muốn
tham gia thuyết trình, tranh luận một vấn đề nào
đó?
b.Khi thuyết trình, tranh luận người cần nói có
thái độ như thế nào?
-Nhận xét- ghi điểm
-2 HS nối tiếp trả lời-Nhận xét
1’
16’
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1
-Gọi 5 HS phân vai truyện
-GV gạch dưới các từ quan trọng: một nhân vật,
mở rộng lí lẻ và dẫn chứng
-Yêu cầu HS tóm tắt lí lẻ, dẫn chứng của mỗi
-HS thực hiện-Nhận xét, bình chọn bạn tranh luận giỏi
16’ Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Bài tập 2 yêu cầu thuyết trình hay tranh luận
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HS trình bày
-Nhận xét- ghi điểm
-1 HS đọc-Thuyết trình-2 HS viết bảng, lớp làm vơ
1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Trang 29Ngày dạy: ………
Tiết 19 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I.MỤC TIÊU
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn lại các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong ba chủ điểm: Việt Nam- Tổ quốc
em, Cánh chim hòa bình, Con người với thiên nhiên nhằm trao đổi kĩ năng cảm thụ văn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh, ảnh minh họa nội dung các bài văn miêu tả
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2.Kiểm tra đọc và học thuộc lòng: như tiết 1
Bài 2: Ghi lên bảng 4 bài văn
1 Quang cảnh làng mạc ngày mùa
2 Một chuyên gia máy xúc
3 Kì diệu rừng xanh
4 Đất Cà Mau
-Yêu cầu mỗi HS chọn một bài và ghi lại chi tiết mình thích và giải thích vì sao? (Học sinh khá, giỏi nêu lí do vì sao em thích chi tiết đó)
-Cả lớp nhận xét
-GV nhận xét- tuyên dương
3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Trang 30Ngày dạy: ………
Tiết 20 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
- Kiểm tra viết khoảng 40’
- Dựa theo đề SGK hay BGH ra đề
- Tả ngôi trường thân yêu của em bao năm qua
Trang 31Ngày dạy: ………
TUẦN 11
Tiết 21 TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU
- Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ); nhận biết và sửa được lỗi trong bài
- Viết được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ ghi đề bài KT HKI; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý…
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Bài mới
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
*Nhận xét chung về bài làm HS:
-Gọi HS đọc lại đề bài TLV
+Đề bài yêu cầu gì?
-GV
Ưu: Các em hiểu đề, viết đúng thể loại Bố cục
chặt chẽ, dùng từ đặt câu rõ ràng, mạch lạc, hay,
trong bài văn biết dùng những hình ảnh so sánh
Bộc lộ cảm xúc mạnh mẽ
-Nêu tên những HS bài làm tốt
Khuyết: Một vài em còn làm lạc đề, viết sai nhiều
lỗi chính tả
-Trả bài cho HS
-Tả cảnh đẹp quê em
b.Hướng dẫn chữa bài
-GV chỉ các lỗi đã viết bảng phụ
-GV nhận xét phần chữa lại của HS
-Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
-GV theo dõi HS làm việc
-HS chữa lỗi trên bảng, lớp tự chữa vở
-HS đọc lời nhận xét thầy cô rồi tự phát hiện lỗi của mình và tự sửa
b.Hướng dẫn học tập đoạn văn hay, bài văn hay
-GV đọc đoạn văn, bài văn hay -Trao đổi kinh nghiệm và tự chọn
đoạn để rút lại cho hay hơn-Đọc bài trước lớp
4.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Viết tiếp đoạn văn
Trang 32Ngày dạy: ………
Tiết 22 LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I.MỤC TIÊU
- Viết được lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lí do kiến nghị, thể hiện đầy đủ nội dung cần thiết
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng lớp viết sẵn mẫu đơn
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra, chấm bài của những HS viết bài chưa
đạt phải về nhà viết lại
-Nhận xét
1’
5’
2 Bài mới
-Giới thiệu bài: Ghi tựa
*Hướng dẫn HS luyện tập
a/Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa SGK và
mô tả những gì vẽ trong tranh
-Cả lớp đọc thầm theo-HS nêu
5’ b/Xây dựng mẫu đơn:
+Hãy nêu những qui định bắt buộc khi viết đơn
+Theo em, tên của đơn là gì?
+Nơi nhận đơn?
+Người viết đơn là ai?
+Em chọn một trong hai đề
-Một lá đơn phải có: quốc hiệu, tiêu ngữ, tên lá đơn, nơi nhận đơn, tên của người viết, chức vụ, lí do viết đơn, chữ kí…
+Đơn kiến nghị / Đơn đề nghị+Bác trưởng ô
20’ c/Thực hành viết đơn:
-Treo bảng phụ có ghi mẫu đơn
-Gọi HS trình bày đơn vừa viết
-Nhận xét, sửa bài
-HS làm bài-5 HS trình bày
1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Em nào viết chưa xong về nhà viết tiếp
Trang 33Ngày dạy: ………
TUẦN 12
Tiết 23 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I.MỤC TIÊU
- Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Thu chấm 5 đơn kiến nghị của học sinh
-Nhận xét
1’
10’
2 Bài mới
-Giới thiệu bài: Ghi tựa
a/Tìm hiểu ví dụ
-Yêu cầu HS quan sát tranh bài Hạng A Cháng
và hỏi: Qua bức tranh, em cảm nhận được điều
gì về anh thanh niên?
-Gọi 1 HS đọc bài văn Hạng A Cháng để tìm
cấu tạo bài văn
Mở bài: Từ “Nhìn thân hình … Đẹp quá!
-Giới thiệu về Hạng A Cháng
Thân bài:
-Hình dáng của A Cháng: Ngực nở vòng cung,
da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc
gụ… theo cung ra trận
-Hoạt động và tính tình: Lao động chăm chỉ…
Chăm chú vào công việc
Kết bài: Ca ngợi sức lực tràn trề của A Cháng là
niềm tự hào của dòng họ
-Qua bài văn trên, em có nhận xét gì về cấu tạo
của bài văn tả người?
-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
-Anh thanh niên là người khỏe mạnh và chăm chỉ
-Cấu tạo của bài văn tả người
1.Mở bài: Giới thiệu người định tả
2.Thân bài:
-Tả hình dáng
-Tả hoạt động, tính tình
3.Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người
được tả
-HS phát biểu-3 HS đọc
20’ b/Luyện tập
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn
Trang 34+Thân bài em nêu những gì?
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét- tuyên dương
-Hình dáng: Tầm vóc, tuổi tác, khuôn mặt, mũi, mắt
-Tính tình-1 HS lên bảng, lớp làm vở-HS trình bày
1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nêu cấu tạo của bài văn tả người
-Nhận xét tiết học
-Về nhà hoàn thành dàn ý chi tiết tả người
-3 HS nêu
Trang 35Ngày dạy: ………
Tiết 24 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI (Quan sát và chọn lọc chi tiết) I.MỤC TIÊU
- Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua hai bài văn mẫu trong SGK
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi đặc điểm ngoại hình của bà, những chi tiết tả người thợ rèn
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Thu chấm dàn ý chi tiết cho bài văn tả một
người thân trong gia đình
-Giới thiệu bài: Ghi tựa
*Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập 1
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để hoàn
thành bài tập
-Hướng dẫn HS dùng bút chì gạch chân các chi
tiết tả bà
-Nhận xét, bổ sung
-GV treo bảng phụ ghi vắn tắt đặc điểm ngoại
hình của bà
GV chốt: Tác giả quan sát bà rất kĩ, chọn những
chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình của bà
-2 HS cùng bàn thảo luận-Trình bày giấy khổ to-Nhận xét
-1 HS đọc lại
17’ Bài 2
Tiến hành như Bài tập 1
+Em có nhận xét gì về cách miêu tả của anh thợ
rèn?
GV chốt: Chọn lọc chi tiết khi miêu tả sẽ làm
cho đối tượng này không giống đối tượng khác;
bài viết sẽ sinh động hơn, hấp dẫn hơn
-Tác giả quan sát rất kĩ từng hoạt động của anh thợ rèn: bắt thỏi thép, quay búa, đập, …
1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
Trang 36Ngày dạy: ………
TUẦN 13
Tiết 25 LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình) I.MỤC TIÊU
- Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn
- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi tóm tắt chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà
- Bảng phụ ghi ý khái quát của một bài văn tả người
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Chấm kết quả quan sát người thường gặp của
-Giới thiệu bài: Ghi tựa
*Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1
-Chia nhóm 4
-Yêu cầu các nhóm làm bài
-Kết luận về lời giải đúng
-GV treo bảng phụ ghi tóm tắt đặc điểm của bà
-Nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập theo câu hỏi SGK
-2 nhóm làm bảng phụ, lớp làm vở-Trình bày kết quả
-1 HS đọc lại
20’ Bài 2
-GV nêu yêu cầu BT2
-Yêu cầu HS xem lại kết quả quan sát mà GV
đã dặn ở tiết trước
-GV mời vài HS đọc lại kết quả ghi chép
-GV treo bảng phụ ghi khái quát bài văn tả
người
-Nhận xét, bổ sung
-Chấm 10 tập
-HS xem lại bài
-HS làm bài, 2 HS làm giấy khổ to, lớp làm VBT
-Trình bày
1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài TLV tiết sau
Trang 37Ngày dạy: ………
Tiết 26 LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình) I.MỤC TIÊU
- Viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào dàn ý và kết quả quan sát đã có
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, biết chọn những nét tiêu biểu nhất để tả
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết yêu cầu bài tập 1, gợi ý 4
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS trình bày dàn ý bài văn tả một người
mà em thường gặp
-Nhận xét- ghi điểm
-5 HS mang tập lên chấm
1’
30’
2 Bài mới
-Giới thiệu bài: Ghi tựa
*Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Gọi HS đọc phần gợi ý
-Yêu cầu HS đọc phần tả ngoại hình trong dàn ý
sẽ chuyển thành đoạn văn
-GV mở bảng phụ mời 1 HS đọc gợi ý 4 để nhớ
lại cấu trúc của đoạn văn
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV giúp đỡ những HS yếu
-Nhận xét- ghi điểm
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn mình viết
-Nhận xét- ghi điểm
-2 HS-2 HS
-2 HS viết giấy khổ to, lớp làm vở-2 HS làm giấy dán bảng lớp-Nhận xét bổ sung
-5 HS
1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Em nào viết chưa xong về nhà viết tiếp
Trang 38Ngày dạy: ………
TUẦN 14
Tiết 27 LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I.MỤC TIÊU
- Hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản
- Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản; biết đặt tên cho biên bản cần lập
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ
- Bảng phụ ghi nội dung BT2
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 3 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của
một người mà em thường gặp
-Nhận xét- ghi điểm
-Yêu cầu HS đọc biên bản Đại hội chi đội
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Tổ chức HS trả lời câu hỏi:
a.Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì?
b.Cách mở đầu và kết thúc của biên bản có gì
giống và khác đơn?
c.Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào biên bản
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Ghi biên bản cuộc họp để nhớ sự việc xảy ra, ý kiến của mọi người… khi cần thiết
Kết thúc:
-Giống: có tên, chữ kí của người có trách nhiệm
-Khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ
kí, không có lời cảm ơn-HS nêu
-3 HS đọc10’ Luyện tậpBài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 1
Trang 39-Yêu cầu cả lớp đọc thầm nội dung trao đổi bạn
để trả lời câu hỏi: Trường hợp nào cần ghi biên
bản, trường hợp nào không cần? Vì sao?
-GV nhận xét, bổ sung
-Trao đổi bạn để trả lời câu hỏi-Trường hợp cần ghi biên bản: a, c,
e, g
HS nêu lí do-Trường hợp không cần ghi biên bản: b, d
HS nêu lí do5’ Bài tập 2
-Yêu cầu HS suy nghĩ đặt tên cho các biên bản
bài tập 1
-Nhận xét- ghi điểm
-HS lần lượt nêu miệng-Nhận xét
VD: Biên bản bàn giao tài sản1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS nhớ nội dung cuộc họp lớp để chuẩn bị
ghi biên bản cho TLV tiết sau
Trang 40Ngày dạy: ………
Tiết 29 LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I.MỤC TIÊU
- Ghi lại được biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý SGK
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng viết đề bài, gợi ý 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là biên bản? Biên bản thường có
những nội dung nào?
-Nhận xét- ghi điểm
-2 HS trả lời
1’
33’
2 Bài mới
-Giới thiệu bài: Ghi tựa
*Hướng dẫn làm bài tập
-Gọi 1 HS đọc đề bài và các gợi ý 1,2,3 SGK
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Yêu cầu HS nêu trước lớp: Em chọn viết biên
bản cuộc họp nào?
-GV đính lên bảng tờ phiếu ghi nội dung gợi ý 3,
dàn ý 3 phần của 1 biên bản cuộc họp
-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
-Nhận xét- ghi điểm
-Để vở lên bàn-Nhiều HS nêu-1 HS đọc lại
-Đại diện nhóm thi đọc biên bản-Nhận xét
1’ 3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết TLV sau