Bài văn Cổng trường mở ra học hôm nay chúng ta sẽ hiểu được trong đêm trước ngày khai trường để vào lớp Một của con, những người mẹ đã làm gì và nghĩ những gì.. Đọc-hiểu văn bản: Đại
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Tiết 1 : ( Theo LÍ LAN )
I- MỤC TIÊU : Giúp HS nắm được:
- Tâm trạng của người mẹ trong một đêm không ngủ được trước ngày khai trường vào lớp một của con
- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
II_.CHUẨN BỊ: :tranh minh họa
III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1-Ổn định:
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị SGK và vở ghi, vở soạn bài của HS
3- Bài mới:
Giới thiệu bài: Từ lớp Một đến lớp Bảy, các em đã dự bảy lần khai trường, ngày khai
trường lần nào làm em nhớ nhất? Trong ngày khai trường đầu tiên của em, ai đưa em đến
trường? Em có nhớ đêm hôm trước ngày khai trường ấy, mẹ em đã làm gì và nghĩ gì không?
Bài văn Cổng trường mở ra học hôm nay chúng ta sẽ hiểu được trong đêm trước ngày khai
trường để vào lớp Một của con, những người mẹ đã làm gì và nghĩ những gì
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II Đọc-hiểu văn bản:
Đại ý: Bài văn viết
về tâm trạng của người
mẹ trong đêm không
ngủ trước ngày khai
trường lần đầu tiên của
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.
Hỏi”Từ văn bản đã đọc, em hãy cho biết tác giả viết về cái gì,
việc gì ?
TL:Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không
ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con
Em hãy tóm tắt đại ý của văn bản bằng một câu văn ngắngọn
Hỏi:Theo dõi phần đầu văn bản, em hãy cho biết người mẹ
nghĩ đến con trong thời điểm nào ?
TL:Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không
ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con
Hỏi: Trong đêm trước ngày khai trường đó, tâm trạng của đứa
con và người mẹ có gì khác nhau? Điều đó biểu hiện ở những
Trang 2mãnh liệt của người mẹ
đối với con, vừa làm
-Ai cũng biết rằng mỗi
sai lầm trong giáo dục
trường đối với cuộc
sống mỗi con người:
Hỏi:? Theo em, tại sao người mẹ lại trằn trọc không ngủ được?
+ Mẹ không ngủ được có phải vì lo lắng cho con hay vì người
mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa của chính
mình? Hay vì lí do nào khác? (Ngày khai trường của đứa con
đã làm sống dậy trong lòng người mẹ một ấn tượng thật sâu đậm từ ngày còn nhỏ, khi lần đầu tiên được mẹ đưa đến trường:)
Hỏi:? Khi nhớ những kỷ niệm ấy, lòng mẹ rạo rực những bâng
khuâng xao xuyến Hãy nhận xét cách dùng từ trong lời văn?
Nêu tác dụng của cách dùng từ đó.( Dùng từ láy liên tiếp: rạo
rực, bâng khuâng, xao xuyến gợi cảm xúc phức tạp: vui, nhớ, thương,…)
Hỏi: Trong đêm không ngủ ấy, mẹ đã làm gì cho con? Em cảm
nhận tình mẫu tử nào được thể hiện trong các cử chỉ đó?
TL: Mẹ đắp mền, buông mùng, nhặt đồ chơi, nhìn con ngủ,
Hỏi: Trong văn bản, có phải người mẹ đang trực tiếp nói với
con không ? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai? Cách viếtnày có tác dụng gì?
TL: Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc với ai mà tâm
sự với chính mình, đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình- độc thoại nội tâm
Hỏi: Phần cuối văn bản, trong đêm không ngủ, người mẹ đã
nghĩ về điều gì?
TL: Nghĩ về ngày hội khai trường và ảnh hưởng của giáo dục đối với trẻ em.
Hỏi: Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà
trường đối với thế hệ trẻ ?
Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa thế hệ
ấy đi chệch cả hàng dặm sau này.
Hỏi: Kết thúc bài văn, người mẹ nói: “…bước qua cánh cổng
trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra.“ Đã bảy năm bước
qua cánh cổng trường, bây giờ em hiểu thế giới kì diệu đó là
gì ?TL: Nhà trường đã mang lại cho em những gì về tri thức, tìnhcảm, tư tưởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò…?
Qua đó, em hiểu nhà trường có vai trò như thế nào đối vớicuộc sống mỗi con người ?
TL: Nhà trường mang lại cho em những tri thức,tình cảm ,tưtưởng ,đạo lý,tình bạn,tình thầy trò…
Trang 3Hoạt động4: Hướng dẫn luyện tập.
- BT1/9: HS đọc nội dung bài tập và nêu ý kiến cá nhân
- BT2/9: GV hướng dẫn HS về nhà viết đoạn văn theo yêu cầucủa bài tập
5/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1/ Bài vừa học:
- Chọn đọc diễn cảm một đoạn trong văn bản
- Phân tích diễn biến tâm trạng của người mẹ Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm Bài tập 2 trang 9
- Đọc BĐT trang 9
2/ Bài sắp học: Văn bản: MẸ TÔI
- Đọc kỹ văn bản – Tìm hiểu phần chú thích
- Trả lời câu hỏi phần “ Đọc – Hiểu văn bản “ SGK/11,12 (Chú ý những chi tiết bộc lộ thái
độ của người cha đối với En-ri-cô.)
RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:
Trang 4Ngày soạn: Văn bản: MẸ TÔI
Tiết 2: ( Ét-môn-đô đơ A-mi-xi )
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Hiểu câu chuyện kể lại việc En-ri-cô phạm lỗi lầm, người cha bộc lộ thái độ buồn bã và tức giận qua bức thư gởi cho con
- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái
- Bồi dưỡng lòng yêu thương, kính trọng đối với cha mẹ, ông bà
II-.CHUẨN BỊ: Tranh chân dung tác giả,tranh minh họa
III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1- Ổn định:
2- KIểm tra bài cũ
* Hãy tóm tắt ngắn gọn nội dung văn bản Cổng trường mở ra Nêu những nét chính về
diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp Một của con
* Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài Cổng trường mở ra là gì ?
3- Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết
sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải lúc nào ta cũng ý thức hết được điều đó
Chỉ đến khi mắc nhũng lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài văn Mẹ tôi sẽ cho ta một bài học như thế.
II Đọc-hiểu văn bản:
Nhan đề văn bản “Mẹ tôi”:
Đây là bức thư của người bố
gởi cho con nhưng tiêu điểm mà
các nhân vật và chi tiết hướng tới
HS đọc văn bản qua một lần ( Yêu cầu đọc diễn cảm, rõ
ràng Cần thể hiện được những tâm tư và tình cảm buồn, khổ của người cha trước lỗi lầm của con và sự trân trọng của ông với vợ mình)
HS đọc các từ và nghĩa của từ (SGK).GV khắc sâu 3 từ:
lễ độ, hối hận, quằn quại.
Hoạt động 2:
? Tại sao văn bản là một bức thư của người bố gởi cho con,
nhưng nhan đề lại lấy tên là “Mẹ tôi” ? (Tuy bà mẹ không
xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhưng đó lại là tiêu điểm mà các nhân vật và các chi tiét đều hướng tới để làm sáng tỏ Qua bức thư người bố gởi cho con, người đọc thấy hiện lên hình tượng một người mẹ cao cả và lớn lao).
Trang 5- Người bố hết sức buồn bã và
tức giân khi thấy En-ri-cô thốt ra
những lời thiếu lễ độ với mẹ
- Người bố mong En-ri-cô hiểu
được công lao, sự hi sinh lớn lao
? Qua bức thư, em thấy thái độ của người bố đối với
En-ri-cô như thế nào ? Dựa vào đâu em biết được điều đó ? Lí do
gì khiến ông có thái độ ấy ? Người bố mong muốn ở
En-ri-cô điều gì ?
? Trong bài có những hình ảnh, chi tiết nào nói về người mẹ
của En-ri-cô ? Qua đó, em hiểu mẹ của En-ri-cô là ngườinhư thế nào ?
Từ hình ảnh người mẹ của En-ri-cô, em có cảm nhận gì
về tấm lòng các bà mẹ ? (Người mẹ có lòng thương con vô
bờ bến).
? Theo em, điều gì đã khiến En-ri-cô xúc động vô cùng khi
đọc thư cửa bố ?
? Theo em, tại sao người bố không nói trực tiếp với con mà
lại viết thư ?
(Bằng cách viết thư, ông thể hiện cặn kẽ những suy nghĩ của mình, đồng thời giúp con trai không phải xấu hổ trước mặt người khác mà lại có thời gian suy nghĩ, nhận thức được vấn đề một cách sâu sắc hơn Đó là cách góp ý vừa tế nhị, kín đáo mà lại hiệu quả).
Hoạt động 3:
? Bài học sâu sắc mà em rút ra từ văn bản Mẹ tôi là gì ? (HS
thảo luận nêu ý kiến cá nhân)
GV chốt ý, cho HS đọc phần ghi nhớ SGK/12
5/:- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1/ Bài vừa học:
- Chọn đọc diễn cảm một đoạn trong văn bản Học thuộc phần ghi nhớ (SGK/12)
- Văn bản Mẹ tôi đã gợi cho em những suy nghĩ gì về người mẹ của em ?
Trang 6 RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:
Ngày soạn:
Tiết 3
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập Hiểu được
cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt
- Biết phân biệt và vận dụng hai loại từ ghép
- Có ý thức vận dụng từ ghép đúng lúc, đúng chỗ khi nói, viết
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi ví dụ và bài tập.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1- Ổn đinh:
2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài mới của HS.
3- Bài mới:
Giới thiệu bài: Ở lớp 6 các em đã học về từ và cấu tạo từ của tiếng Việt gồm từ đơn và
từ phức, trong từ phức có từ ghép và từ láy Em hãy nhắc lại thế nào là từ ghép ? (là những từ
phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa) Trong tiết học
hôm nay, các em sẽ tìm hiểu kỹ về các loại từ ghép và nghĩa của từ ghép
? Trong các từ ghép bà ngoại, thơm phức, tiếng nào là tiếng
chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa chi tiếng chính
?
? Em có nhận xét gì về trật tự các tiếng trong những từ ấy ?
GV cho HS tìm một số từ ghép chính phụ khác
HS đọc các ví dụ mục I.2 SGK/14
? Các tiếng trong hai từ ghép quần áo, trầm bổng có phân ra
tiếng chính, tiếng phụ không ?
GV cho HS tìm một số từ ghép đẳng lập khác
Qua tìm hiểu các ví dụ trên, em hiểu như thế nào là từghép chính phụ, từ ghép đẳng lập ?
TỪ GHÉP
Trang 7 Ghi nhớ: ( SGK/14 )
II NGHĨA CỦA TỪ GHÉP:
+ Nghĩa của từ bà ngoại có
nghĩa hẹp hơn nghĩa của tiếng
gốc bà
+ Nghĩa của từ thơm phức có
nghĩa hẹp hơn nghĩa của tiếng
gốc thơm
Từ ghép chính phụ có tính
chất phân nghĩa
+ Nghĩa của từ quần áo, trầm
bổng khái quát hơn nghĩa của
các tiếng tạo nên nó
? So sánh nghĩa của từ bà ngoại vói nghĩa của tiếng chính
bà (nhóm 1) và so sánh nghĩa của từ thơm phức vói nghĩa
của tiếng chính thơm (nhóm 2), em thấy có gì khác nhau ?
Từ đó, em có nhận xét (rút ra kết luận) gì về nghĩa của từ
ghép chính phụ ?
GV chốt ý
? So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của mỗi tiếng
quần, áo (nhóm 1) và so sánh nghĩa của từ trầm bổng với
nghĩa của mỗi tiếng trầm,bổng ( nhóm 2), em thấy có gì khác nhau ?
Từ đó, em có nhận xét (rút ra kết luận) gì về nghĩa của từ
BT2/15: HS chép lại và làm vào vở BT – GV kiểm tra, nhậnxét cho điểm
bút mực(chì), thước dây(cây), mưa phùn(rào), làm
duyên(nũng) , ăn xin(chực), trắng toát (tinh), vui tai (tính), nhát gan(kháy).
BT3/15: HS chép lại và làm vào vở BT, GV kiểm tra, nhậnxét, đánh giá
núi ham xinh
mặt học tươi
Trang 8Bài 4/15:
+ Có thể nói một cuốn sách,
một cuốn vở Không thể nói một
cuốn sách vở.
Bài 5/15,16: hoa hồng, áo dài,
cà chua, cá vàng : tên gọi của
một loài hoa, loại áo, loại cà,
(mát: dịu, không nóng, chỉ cảm giác khoan khoái, dễ chịu
-tay:bộ phận trên cơ thể người nối liền với vai mát tay:
giỏi trong việc chữa bệnh, chăm sóc, chăn nuôi…)BT7/16: GV hướng dẫn HS làm ở nhà
Phân tích cấu tạo của những từ ghép có ba tiếng:
máy hơi nước, than tổ ong , bánh đa nem
5- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1/ Bài vừa học:
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK/14) Làm BT 6,7/16
- - Đọc BĐT trang 16
2/Chuẩn bị bài mới: Từ Láy
Xem phần tìm hiểu bài,ghi nhớ và bài luyện tập SGK trang 41-43
RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:
Trang 9Ngày soạn:
Tiết 4
I- MỤC TIÊU: Giúp HS hiểu:
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy phải được
thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa.
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính chất liên kết
- Có ý thức xây dựng – trình bày vấn đề có tính liên kết
II-CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi phần bài tập.
III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc soạn bài mới của HS
- Giới thiệu chương trình phân môn TLV 7
3- Bài mới:
Giới thiệu bài: GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã học về văn bản đã học ở lớp 6:
Văn bản là gì? (VB là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết,
mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp) GV:
Sẽ không thể hiểu được một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo lập được nhữngvăn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan trọng nhất của
văn bản là liên kết Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về Liên kết trong văn bản.
? Theo em, nếu bố ri-cô chỉ viết mấy câu như thế thì
En-ri-cô có thể hiểu điều bố muốn nói chưa ? ( En-En-ri-cô không
thể hiểu được).
GV cho HS đọc mục 1(b)/17 để tìm lí do khiến đoạn văn
trể nên khó hiểu ( giữa các câu văn chưa có sự liên kết ).
? Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính
chất gì ?
GV kết luận: Chỉ có các câu văn chính xác, rõ ràng,
đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn bản, chúng cần phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau thì mới
LIÊN KẾT TRONG VĂN
BẢN
Trang 10+ Liên kết về phương diện hình
Bài 2/19: Các câu chưa có tính
liên kết vì chúng không nói về
tạo nên văn bản (GV lấy vd về CTTĐ).
HS đọc điểm 1 trong Ghi nhớ SGK/18
Hoạt động 2:
HS thảo luận câu hỏi 2(a)SGK/18
GV cho HS rút ra kết luận: Liên kết trong văn bản trước
hết là sự liên kết về nội dung ý nghĩa.
GV: Nhưng nếu chỉ có sự liên kết về nội dung ý nghĩakhông thôi thì đã đủ chưa ? Cho HS đọc và thảo luận câu2(b)SGK/18
? Tìm trong văn bản Cổng trường mở ra những câu tương
ứng với những câu trong ví dụ 2(b) So sánh để nhận rabên nào có sự liên kết và bên nào không có sự liên kết.(Cáccâu trong vd 2.b không liên kết)
? Tại sao chỉ do để sót mấy chữ còn bây giờ và chép nhầm chữ con thành đứa trẻ mà những câu văn đang liên kết trở
nên rời rạc ?
? Từ hai ví dụ trên, em hãy cho biết: Một văn bản có tính
liên kết trước hết phải có điều kiện gì ? Cùng với điều kiện
ấy, các câu trong văn bản phải sử dụng các phương tiện gì ?
GV kết luận: Bên cạnh sự liên kết về nội dung ý nghĩa,
văn bản còn cần phải có sự liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ(từ,câu,…)
HS đọc phần Ghi nhớ SGK/18
Hoạt động 3:
BT1/18: HS đọc kỹ các câu văn và sắp xếp chúng theo thứ
tự hợp lý để đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ
BT2/19: HS đọc kỹ đoạn văn- Cho biết các câu văn có tính
liên kết chưa và giải thích vì sao ? ( Không có một “cái dây
tư tưởng” nào nối liền các ý của những câu văn đó).
BT3/19: HS đọc kỹ đoạn văn thảo luận nhóm để điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống
BT4/19: HS đọc BT, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
(Hai câu văn còn nối kết với câu thứ ba đứng sau đó – thành một thể thống nhất – làm cho toàn đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau).
5- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1/ Bài vừa học:
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK/18)
-Đọc BĐT trang 19,20
2/Chuẩn bị bài mới: Bố cục trong văn bản
RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:
Trang 11- Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động.
- Rèn luyện kỹ năng kể chuyện ở ngôi thứ nhất, kỹ năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật
II- CHUẨN BỊ: Tranh minh họa
III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt nội dung văn bản Mẹ tôi Thái độ của người bố đối với En-ri-cô trong văn bản là một
thái độ như thế nào? Lí do gì đã khiến ông bộc lộ thái độ ấy ?
- Cảm nhận của em về hình ảnh và vai trò của người mẹ qua hai văn bản nhật dụng đã học
Cổng trường mở ra và Mẹ tôi ?
3-Bài mới:
Giới thiệu bài: Cuộc chia tay của những con búp bê là một câu chuyện cảm động kể về
hai anh em Thành – Thủy rất ngoan, rất thương yêu nhau nhưng chẳng may rơi vào hoàn cảnh
gia đình bất hạnh, phải đau đớn chia tay nhau khi bố mẹ chúng không sống với nhau nữa Cuộcchia tay đó diễn ra như thế nào, và qua đó người kể muốn gởi gắm đến với chúng ta điều gì ?
I ĐỌC- CHÚ THÍCH
VB:
1 - Văn bản trích từ
Tuyển tập thơ văn được
giải thưởng trong cuộc
thi viết về quyền trẻ
em,năm 1992
2-Từ khó SGK trang 26
Hoạt động 1:
GV cho HS tóm tắt văn bản theo bố cục: Tâm trạng
của hai anh em Thành – Thủy trong đêm và sáng hôm sau khi mẹ giục chia đồ chơi/ Thành đưa Thủy đến lớp chào chia tay cô giáo cùng các bạn / Cuộc chia tay đột ngột ở nhà.
HS đọc một vài đoạn văn hay và xúc động trong bài
Hoạt động 2:
Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
( Theo
Trang 12gần gũi, thương yêu,
chia sẻ và luôn quan tâm
đến nhau
2/ Những cuộc chia tay:
+ Cuộc chia tay giữa bố
- Cô giáo tái mặt và
nước mắt giàn giụa Lũ
- Thủy như người mất
hồn, mặt tái xanh như
tàu lá Em chạy vội vào
HS thảo luận câu hỏi 1,2 SGK/26,27
GV tổng kết, nhận xét và bổ sung
Hỏi: Tại sao tên truyện lại là Cuộc chia tay của những
con búp bê ? Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của
truyện không ?+ Những con búp bê gợi cho em có suy nghĩ gì ?+ Trong truyện chúng có chia tay thật không ? Chúng đãmắc lỗi gì, vì sao chúng phải chia tay ?
( Tên truyện đã gợi ra một tình huống buộc người đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện được ý đồ tư tưởng
mà người viết muốn thể hiện ).
Hỏi: Hai anh em Thành-Thủy trong truyện rất mực gần
gũi, thương yêu, chia sẻ và luôn quan tâm đến nhau Emhãy tìm và phân tích các chi tiết thể hiện điều đó
Trong các chi tiết ấy, chi tiết nào làm em cảm động nhất? Vì sao ?
( Hết tiết 5, chuyển sang tiết 6 )
Hỏi: Trong truyện có mấy cuộc chia tay ? Cuộc chia tay
nào làm em cảm động nhất ? Vì sao ?
Hỏi: Lời nói và hành động của Thủy khi thấy anh chia hai
con búp bê Vệ Sĩ và Em Nhỏ ra hai bên có gì mâu thuẫn ?
Theo em có cách nào để giải quyết được mâu thuẫn ấykhông ?
Hỏi: Kết thúc truyện, Thủy đã lựa chọn cách giải quyết
như thế nào? Chi tiết này gợi lên trong em những suy nghĩ
và tình cảm gì ?
HS đọc đoạn: “ Gần trưa …trùm lên cảnh vật “
GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi 5,6 SGK/27
+ Các chi tiết: Thủy bật lên khóc thút thít – Cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa Lũ nhỏ cũng khóc mỗi lúc một to hơn Sự ngạc nhiên, niềm thương xót Cuộc
chia tay đầy cảm động và bát ngờ.
+ Tâm trạng của Thành: Đây là một diễn biến tâm lí
được miêu tả rất chính xác Nó làm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng, bơ vơ của nhân vật trong truyện.
HS đọc đoạn còn lại: “Cuộc chia tay đột ngột … đi
mất hút.”
GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi sau:
? Vào lúc sắp ra đi, hình ảnh của Thủy hiện lên qua những
Trang 13nhà…ôm ghì lấy con
nghĩa anh em, phải chịu
nỗi đau không đáng có
Tổng kết:
Ghi nhớ:
( SGK/27 )
4- Củng cố:
chi tiết nào ?
Em hiểu gì về Thủy qua những chi tiết đó ?
Hỏi: Thủy dặn anh trai không để hai con búp bê xa nhau
nói lên điều gì?
GV chốt ý
Hoạt động 3:
Hỏi: Qua câu chuyện này, theo em, tác giả muốn nhắn gởi
đến mọi người điều gì ?Nghệ thuật kể chuyện như thế nào? Có tác dụng gì trongviệc thể hiện chủ đề truyện ?
GV tổng kết Gọi một HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK/27
5-: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1/ Bài vừa học:
- Đọc diễn cảm bài văn Nắm kỹ nội dung bài học
- Học thuộc phần Ghi nhớ (SGK/27)
- Đọc bài đọc thêm trang 27,28
2/Chuẩn bị bài mới: Những câu hát về tình cảm gia đình,quê hương,đất nước
- Đọc và tìm hiểu bài học
- Trả lời các câu hỏi trong SGK/ 35,36,37,38,39,40
RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:
Trang 14Ngày soạn:
Tiết : 7
A MỤC TIÊU: Giúp HS hiểu rõ:
- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạolập văn bản
- Thế nào là một bố cục rành mạch, hợp líđể bước đầu xây dựng được những bố cục rànhmạch, hợp lí cho các bài làm
- Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục,
để từ đó có thể làm Mở bài, Thân bài, Kết bài đúng hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản.Để văn bản có tính liên
kết, người viết,(người nói) phải làm thế nào ?
- Kiểm tra bài tập, bài soạn của HS
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Giới thiệu bài: Để đạt được mục đích giao tiếp, văn bản không thể được viết một cách
tùy tiện mà phải có bố cục rõ ràng, hợp lí Vậy bố cục của văn bản là gì và cách xây dựng như
thế nào?
I-Bố cục và những yêu cầu
về bố cục trong văn bản
1/ Bố cục của văn bản:
ĐƠN XIN GIA NHẬP ĐỘI
- Tên, tuổi, nghề nghiệp, địa
Trang 15vì sao văn bản kia dễ tiếp nhận và thực sự gây hứng thú,
còn văn bản này lại khó tiếp nhận, khó nắm được ?
Theo em, nên sắp xếp bố cục hai văn bản trên như thếnào ?
GV kết luận: Muốn được tiếp nhận dễ dàng thì các
đoạn mạch trong văn bản phải rành rẽ, rõ ràng Có nghĩa là trong văn bản cần phải có bố cục rành mạch,
rõ ràng từng phần, từng đoạn.
Hỏi: Văn bản nêu trong ví dụ gồm mấy đoạn văn? Nội
dung mỗi đoạn có tương đối thống nhất không? Ý củacác đoạn văn có phân biệt với nhau tương đối rõ ràngkhông? Cách kể chuyện như trên bất hợp lí ở chỗ nào?
Vì sao vậy ?( Cách kể ấy khiến cho câu chuyện không
còn nêu bật được ý nghĩa phê phán và không còn buồn cười nữa.).
? Vậy theo em, bố cục văn bản còn phải như thế nào để
giúp cho văn bản đạt mức cao nhất mục đích giao tiếp
mà người tạo lập đặt ra ?(bố cục hợp lí).
GV chốt ý HS đọc điểm 2 trong Ghi nhớ/30.
Hoạt động 3:
GV cho HS nhắc lại nhiệm vụ ba phần MB,TB,KB
trong văn bản miêu tả (nhóm1) và văn bản tự sự (nhóm
2).
+ Văn bản miêu tả: MB tả khái quát – TB tả chi tiết –
KB tóm tắt về đối tượng và phát biểu cảm nghĩ.
+ Văn bản tự sự: MB giới thiệu chung về nhân vật và
sự việc – TB kể diễn biến của sự việc – KB kể kết cục của sự việc.
Hỏi: Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phần
không ? Vì sao ? (Yêu cầu về sự rành mạch không cho
phép các phần trong văn bản được lặp lại)
HS thảo luận câu (c),(d) ở mục 3 SGK/29,30
Trang 16Bố cục của văn bản Cuộc
chia tay của những con
HS đọc BT3, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Các ý 1,2,3 ở TB chỉ mới kể lại việc học tốt chứ chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tốt
+ Ý 4 lại không nói về học tập.
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1/ Bài vừa học:
- Học thuộc phần Ghi nhớ (SGK/30)
- Tiếp tục hoàn thiện BT3/30,31
2/ Bài mới: Mạch lạc trong văn bản
Đọc kỹ nội dung trong bài học
- Trả lời các câu hỏi SGK/31,32
- Chuẩn bị phần Luyện tập SGK/32,33,34
RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:
Trang 17C KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Bố cục là gì? Vì sao khi xây dựng văn bản cần phải quan tâm tới bố cục ?
- Hãy nêu các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí ?
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Giới thiệu bài: Văn bản không đòi hỏi phải có tính liên kết, có bố cục rành mạch, hợp lí
mà còn phải mạch lạc Vậy mạch lạc trong văn bản là gì ? Yêu cầu như thế nào ?
Hỏi: Có người cho rằng: Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp
nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lí
Em có tán thành ý kiến đó không ? Vì sao?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các điều kiện để một văn bản có
Trang 18 Ghi nhớ: ( SGK/32 )
II LUYỆN TẬP:
Bài 1/32,33:
a) Tâm trạng và những suy nghĩ
của người bố qua búc thư gởi
cho con Công lao và tình cảm
vật nhưng nội dung phải luôn bám sát đề tài, luôn xoay
quanh sự việc chính với những nhân vật chính )
HS thảo luận và trả lời các ý nêu ở điểm 2(b) SGK/32
liên hệ ấy hợp lí, tự nhiên )
HS đọc phần Ghi nhớ SGK/32
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập.
BT1/32,33: Tìm hiểu tính mạch lạc của văn bản
Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1/ Bài vừa học:
- Học thuộc phần Ghi nhớ (SGK/32)
- Làm BT2-SGK/34
2/ Bài sắp học: Quá trình tạo lập văn bản (SGK trang45-47)
Chuẩn bị bài viết số 1 ở nhà ( chú ý 4 đề trong SGK trang 44-45)
RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:
Trang 19Ngày soạn: TUẦN 3
Tiết 9
A MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Hiểu khái niệm ca dao, dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca quanhững bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
- Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Những bài hát về dân ca ba miền Sưu tầm một số câu ca dao về tình cảm gia đình
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
1/ Qua văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả muốn nhắn gởi đến mọi người
điều gì ? Nêu những nhận xét về nghệ thuật kể chuyện của tác giả
2/ Tóm tắt ngắn gọn nội dung văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê Trình bày những
cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản này
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
GIỚI THIỆU BÀI: Ca dao, dân ca là tiếng hát đi từ trái tim lên miệng, là thơ ca trữ tình
dân gian, phát triển và tồn tại để đáp ứng những nhu cầu và những hình thức bộc lộ tình cảm
của nhân dân Những câu hát về tình cảm gia đình chiếm khối lượng khá phong phú trong kho
tàng ca dao dân tộc, đã diễn tả chân thật, xíc động những tình cảm vừa chân thật, ấm cúng, vừarất thiêng liêng của con người Việt Nam…
Hỏi: Em đã nghe nói về ca dao, dân ca Vậy em hiểu như
thế nào là ca dao, dân ca ?
HS đọc phần Chú thích* SGK/35
Hoạt động 2:
HS đọc diễn cảm bốn bài ca dao trong SGK/35
GV nhận xét và cho HS tìm hiểu các từ ngữ chú thích trong SGK
CA DAO , DÂN CA
Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT VỀ
Trang 20II Đọc -hiểu văn bản:
Bài 1: “Công cha …con ơi!”
Lời mẹ ru con, nói với con về
công lao của cha mẹ
+ Cách so sánh ví von đã diễn tả
công lao trời biển của cha mẹ đối
với con cái
Lời người con gái lấy chồng xa
quê nói với mẹ và quê mẹ về nỗi
nhớ mẹ, nhớ quê Đó là nỗi buồn
xót xa, sâu lắng, đau tận đáy
lòng, âm thầm không biết chia sẻ
cùng ai
+ chiều chiều
+ ngõ sau
+ đau chín chiều
Bài 3:”Ngó lên…bấy nhiêu.”
Lời của cháu con nói với ông
bà, diễn tả nỗi nhớ và sự yêu
kính đối với ông bà
+ ngó lên
+ nuộc lạt mái nhà (h/a để so
sánh)
+ bao nhiêu…bấy nhiêu
Bài 4: “Anh em…vui vầy.”
Lời của ông bà (hoặc cô bác)
Hoạt động 3:
HS đọc bài ca dao số 1
Hỏi: Lời của bài ca dao là lời của ai nói với ai ? Tại sao em
khẳng định như vậy ?
Hỏi: Tình cảm mà bài ca dao muốn diễn tả là tình cảm gì ?
Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm điệu của bài
ca này
Gợi ý:
+ Bài ca dao đã có các cách so sánh nào? Cách so sánh đó
đã thể hiện điều gì? (Công lao to lớn của cha mẹ được thểhiện như thế nào?)
+ Từ láy mênh mông có thể diễn tả thêm ý gì khi nói về
công ơn cha mẹ?
+ Chín chữ cù lao ở cuối bài ca dao đã thể hiện điều gì?
GV cho HS tìm những câu ca dao cũng nói đến công cha,nghĩa mẹ
HS đọc bài ca dao số 2
Hỏi: Lời của bài ca dao là lời của ai, nói với ai và nói về vấn
đề gì ?
Hỏi: Bài 2 là tâm trạng người phụ nữ lấy chồng xa quê Hãy
phân tích các hình ảnh thời gian, không gian, hành động vànỗi niềm của nhân vật để nói rõ về tâm trạng ấy ?
+ Từ láy chiều chiều nói gì về hành động hằng ngày ra
đứng ngõ sau? Thời gian ấy gợi lên điều gì ?
+ Không gian ngõ sau gợi nghĩ đến điều gì ?
+ Nỗi nhớ mẹ, nhớ quê da diết được so sánh với cụm từnào ?
GV nói thêm về sự bất bình đẳng nam nữ trong XHPK,
về thân phận người con gái ngày xưa khi bố mẹ đã gả về nhàchồng
HS đọc bài ca dao số 3
Hỏi: Bài 3 là lời của ai nói với ai và về vấn đề gì ?
? Những tình cảm đó được diễn tả như thế nào? Phân tich
cái hay của cách diễn tả đó
+ Cụm từ ngó lên thể hiện điều gì ? + Tại sao ngó thấy nuộc lạt mái nhà lại nhớ ông bà ? Ý nghĩa biểu đạt của cách dùng hình ảnh so sánh nuộc lạt mái
nhà như thế nào ?
+ So sánh nỗi nhớ ông bà với nuộc lạt mái nhà đã nói lên
nỗi nhớ ấy như thế nào ?
+ Cặp từ bao nhiêu…bấy nhiêu góp phần diễn tả nỗi nhớ
ấy như thế nào?
Trang 21nói với cháu, của cha mẹ nói với
con hoặc của anh em tâm sự với
nhau
Là tiếng hát về tình cảm anh em
thân thương, ruột thịt
Nhắc nhở anh em phải hòa
thuận để cha mẹ vui lòng
Hỏi: Bài 4 là lời của ai nói với ai và về vấn đề gì ?
Tình cảm anh em thân thương được diễn tả như thế nào ?
Hỏi: So sánh tình cảm anh em với tay, chân nói lên tình anh
- Học thuộc lòng bốn bài ca dao về tình cảm gia đình Học thuộc Ghi nhớ/36
- Tìm và chép lại một số bài ca dao khác có nội dung tương tự
- Làm BT2*-SGK/36
2/Bài soạn: Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC,
CON NGƯỜI
- Đọc kỹ 4 câu ca dao trong bài và phần Chú thích SGK/37,38,39
- Trả lời các câu hỏi ở phần “Đọc – Hiểu văn bản” SGK/39,40
- Sưu tầm một số câu ca dao có nội dung tương tự
RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:
Trang 22- Đĩa CD về dân ca ba miền.
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
1/ Đọc thuộc lòng và diễn cảm bốn bài ca dao về tình cảm gia đình đã học Phân tích một bài
ca dao mà em thích nhất trong bài
2/ Đọc thuộc lòng và diễn cảm bốn bài ca dao về tình cảm gia đình đã học Trong bốn bài cadao đó, em thích bài nào nhất? Vì sao ?
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Giới thiệu bài: Tình yêu quê hương, đất nước, con người được mở rộng và nâng cao từ
tình cảm gia đình Đó là niềm tự hào về cảnh đẹp, sự giàu có, sự phong phú và bản sắc riêngcủa từng vùng quê, từng miền đất nước Trong kho tàng ca dao, dân ca cổ truyền Việt Nam, cácbài ca dao về chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người rất phong phú Trong tiết họchôm nay, các em sẽ học về bốn bài ca dao tiêu biểu thuộc chủ đề này
Lời hát đối đáp để thể hiện,
chia sẻ sự hiểu biết cũng như
niềm tự hào và tình yêu đối
với quê hương, đất nước
HS đọc lại bài ca dao số 1 Thảo luận câu hỏi 1 (SGK/39)
? Tại sao nói bài ca dao là lời hát đối đáp? Em hiểu thế nào về
hát đối đáp? (Là hình thức để trai gái thử tài nhau về kiến
thức địa lí, lịch sử…)
? Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh với những
đặc điểm như vậy để đối đáp ?
HS đọc lại bài ca dao số 2
? Phân tích cụm từ “Rủ nhau” và nêu nhận xét cử em về cách
tả cảnh trong bài ca dao này ? (Gợi nhiều hơn tả - điệp từ
Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH
YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON
NGƯỜI
Trang 23nước này ?”
Câu hát giàu âm điệu nhắn
nhủ tâm tình, gợi tình yêu,
niềm tự hào về Hồ Gươm,
Thăng Long và đất nước
Nhắc nhở con cháu phải giữ
gìn
Bài 3: “ Đường vô…thì
vô…”
+ Cảnh trí xứ Huế tươi đẹp
như tranh họa đồ
+ Ai vô xứ Huế thì vô…Lời
chào mời, lời nhắn gửi thể
hiện tình yêu, lòng tự hào đối
mênh mông, trù phú, đầy sức
sống Gợi cảm xú yêu quê
hương, yêu đời
? Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì ? (Gợi tình yêu,
niềm tự hào về Hồ Gươm, về Thăng Long và đất nước Vì
vậy mọi người háo hức muốn “rủ nhau” đến xem).
? Suy ngẫm của em về câu hỏi cuối bài ca: “Hỏi ai gây dựng
nên non nước này ?”
(Câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình – Khẳng định về công lao xây dựng non nước của ông cha nhiều thế
hệ Nhắc nhở các thế hệ con cháu phải biết tiếp tục giữ gìn
và dựng xây non nước cho xứng với truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc).
HS đọc lại bài ca dao số 3
? Nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế và cách tả cảnh trong bài
3 ?
+ Em có nhận xét gì về cách so sánh non nước Huế với tranh
họa đồ ? (Đẹp như tranh là đẹp nhiều màu sắc, đẹp như có sự sắp xếp).
? Em hãy phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra những tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn gửi “Ai vô xứ Huế thì vô…”
HS đọc lại bài ca dao số 4
? Hai dòng tơ đầu của bài 4 có những gì đặc biệt về từ ngữ?
Những nét đặc biệt ấy có tác dụng, ý nghĩa gì ?
? Phân tích hình ảnh cô gái trong hai dòng cuối bài 4.
? Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện tình cảm gì ?
GV cho HS thảo luận nêu cách hiểu khác về bài ca dao này
Hoạt động 3:
? Tình cảm chung thể hiện trong bốn bài ca là gì ?
? Nét chung về nghệ thuật của bài ca dao này là gì ?
Trang 24Ngày soạn:
Tiết : 11
A MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Hiểu cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi ví dụ và bài tập
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Có mấy loại từ ghép? Cho ví dụ về mỗi loại Vẽ sơ đồ về từ ghép chính phụ
- Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập có nghĩa như thế nào? Cho ví dụ
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Giới thiệu bài: Các em đã biết khái niệm về từ láy Đó là từ phức có sự hòa phối âm
thanh Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về các loại từ láy và cơ chế tạo nghĩa của từláy
GV hướng dẫn cho HS làm bài tập 1 SGK/43
+ Từ láy toàn bộ: thăm thẳm, chiêm chiếp, bần bật.
Trang 25lên khi hạ xuống, khi phồng khi
xẹp
+ mềm mại: biểu cảm hơn mềm.
+ đo đỏ: sắc thái giảm nhẹ hơn
đỏ.
Ghi nhớ: ( SGK/42 )
III Luyện tập:
Bài 2/43: Điền tiếng láy vào
trước hoặc sau tiếng gốc để tạo
từ láy:
Bài 3/43: Chọn từ thích hợp điền
vào chỗ trống trong câu:
Bài 4/43: Đặt câu với từ láy:
Bài 5/43: Các từ được nêu ra đều
BT2/43: HS đọc bài tập Mỗi tổ 1 HS lên bảng làm
BT3/43: GV nêu yêu cầu của BT HS làm nhanh trên giấy
để nộp
GV chấm điểm 3 bài đầu tiên. Cả lớp cùng sửa BT
BT4/43: Gọi 5 HS lên bảng làm , mỗi em một từ
BT5/43: HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. GV lưu ý
HS cần phân biệt từ láy với từ ghép
2/ Chuẩn bị bài: Đại từ
Xem phần tìm hiểu bài,luyện tập,ghi nhớ
RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:
Trang 26Ngày soạn:
Tiết : 12
A MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nắm được quá trình các bước tạo lập văn bản để có thể viết văn một cách có phương pháp
và có hiệu quả hơn
- Thông qua việc tiếp nhận kiến thức và luyện tập có điều kiện củng cố kiến thức và kĩ năng
đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản
- Có ý thức để đạt được kết quả tốt trong việc luyện tập văn bản
Giới thiệu bài: Các em đã được học về bố cục và mạch lạc trong văn bản Hãy suy nghĩ
xem học kiến thức và kĩ năng ấy để làm gì? Để hiểu và nắm vững những vấn đề đã học đó làquá trình taọ lập văn bản các em được học hôm nay
I Các bước tạo lập văn bản:
1- Khi cần trao đổi, giao tiếp với
người khác thì có nhu cầu tạo lập
? Sau khi đã xác định được bốn vấn đề đó, cần phải làm gì
để viết được văn bản ?
? Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn thì đã tạo được
một văn bản chưa? Hãy xác định những yêu cầu cần đạtđược trong việc viết thành văn nêu ở câu 4 SGK/45
HS đọc câu 5 SGK/45, thảo luận và trả lời câu hỏi.GV
chốt ý: Kiểm tra lại văn bản đã viết.
? Như vậy, để có một văn bản đạt yêu cầu, người tạo lập văn
bản cần thực hiện các bước như thế nào ?
HS đọc Ghi nhớ SGK/46
Hoạt động 2:
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP
VĂN BẢN
Trang 27bản viết (nói) về cái gì Viết
(nói) cho ai.
Bài 3,4/46,47: (BTVN)
BT1/46: HS thảo luận và trả lời các câu hỏi ở BT1
BT2/46: HS thảo luận và tham gia trả lời câu hỏi ở BT2.BT3,4/46,47: GV hướng dẫn HS về nhà làm
2/Chuẩn bị bài: Luyện tập tạo lập Văn bản:
Xem phần tìm hiểu bài,ghi nhớ.bài tập
Đề bài: Em đã có một lần mắc khuyết điểm ( hoặc làm một việc tốt ) làm em nhớ mãi Hãy kể
lại câu chuyện ấy
Yêu cầu:
+ Bài viết phải làm đúng theo kiểu văn kể chuyện theo các phần của dàn bài như sau:
1) Mở bài: Giới thiệu khái quát sự việc xảy ra làm em nhớ mãi ( hoàn cảnh, địa điểm,…)
2) Thân bài: Trình bày có cảm xúc diễn biến sự việc, kết hợp những nhận xét, suy nghĩ của bảnthân về sự việc đó
3) Kết bài: Kết thúc câu chuyện – Nêu cảm nghĩ, bài học…
+ Xây dựng bố cục rõ ràng, hợp lí Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy
+ Trình bày rõ ràng, sạch sẽ, hạn chế tối đa việc mắc lỗi chính tả
RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:
BÀI VIẾT SỐ 1
Trang 28TUẦN 4
Ngày soạn:
Tiết : 13
A MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu ( ngôn ngữ, hình ảnh
) của những bài ca dao, dân ca về chủ đề than thân trong bài học.
- Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống củachúng
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đĩa CD về dân ca ba miền.
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
1/ Đọc thuộc lòng và diễn cảm câu ca dao 1 và 2 trong bài Những câu hát về tình yêu quê
hương, đất nước, con người Phân tích câu ca số 2.
2/ Đọc thuộc lòng và diễn cảm câu ca dao 3 và 4 trong bài Những câu hát về tình yêu quê
hương, đất nước, con người Phân tích câu ca số 4.
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Giới thiệu bài: Ca dao, dân ca là tấm gương phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân Nó
không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các mối quan hệ gia đình, con người đối vớiquê hương, đất nước, mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắngcay Hôm nay chúng ta tìm hiểu về một số câu hát than thân ấy
I Đọc văn bản và tìm hiểu
chú thích:
( SGK/48,49 )
II Tìm hiểu văn bản:
Bài 1: “ Nước non…gầy cò
con.”
+ Con cò trong bài ca dao là
biểu tượng chân thực và xúc
động cho hình ảnh và cuộc
đời vất vả, gian khổ của
người nông dân trong xã hội
HS đọc lại bài ca dao số1
? Trong ca dao, người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh
con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình.Em hãy tìm một
số bài ca dao để chứng minh điều đó và giải thích vì sao
? Cuộc đời lận đận, vất vả của con cò được diễn tả như thế nào?
( Con cò khó nhọc, vất vả vì gặp quá nhiều khó khăn, trắc trở, ngang trái: một mình phải lận đận giữa nước non, thân cò lận đận mà phải lên thác xuống ghềnh Nó gặp nhiều cảnh
“bể đầy,ao cạn” ngang trái, khó nhọc và kiếm sống một cách vất vả.).
? Ngoài nội dung than thân, bài ca này còn có nội dung nào
khác ?
Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN
THÂN
Trang 29+ Bài ca dao còn có nội dung
phản kháng, tố cáo xã hội
phong kiến trước đây
Bài 2: “ Thương thay…nào
hiện cho nỗi khổ nhiều bề
của nhiều phận người trong
+ Bài ca dao diễn tả xúc
động, chân thực cuộc đời,
HS đọc lại bài ca dao số 2
? Em hiểu cụm từ Thương thay như thế nào? ( Là tiếng than
biểu hiện sự thương cảm, xót xa ở mức độ cao) Sự lặp lại cụm
từ này trong bài 2 có ý nghĩa như thế nào ? ( Sự lặp lại tô đậm
mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người dân thường mỗi lần lặp lại, tình ý của bài ca lại được phát triển).
? Em hãy phân tích những nỗi thương thân của người lao động
qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài 2
+ Thương con tằm… là thương cho thân phận suốt đời bị kẻ
khác bòn rút sức lực.
+ Thương lũ kiến ti ti… là thương cho nỗi khổ chung của những
thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫnnghèo khó
+ Thương con hạc… là thương cho cuộc đời phiêu bạt, lận đận
và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ
+ Thương con cuốc là thương cho thân phận thấp cổ bé họng,
nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ củangười lao động
HS đọc lại bài ca dao số 3
? Bài 3 nói về thân phận người phụ nữ trong XH phong kiến.
Hình ảnh so sánh ở bài này có gì đặc biệt ?
? Qua đó, em thấy cuộc đời người phụ nữ trong XH phong kiến
như thế nào ?
GV cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi số 5* SGK/49
Hoạt động 3:
? Em hãy nêu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật qua
ba bài ca dao trong văn bản Những câu hát than thân
+ Về nội dung:
- Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ
- Ngoài ý nghĩa “than thân” còn có ý nghĩa phản kháng.
+ Về nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ lục bát và có âm điệu than thân thương cảm.
- Sử dụng những hình ảnh so sánh, ẩn dụ mang tính truyền thống của cd.
GV chốt ý và cho HS đọc phần Ghi nhớ SGK/49
Trang 30 Ghi nhớ: ( SGK/49 )
E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1/ Bài vừa học:
- Học thuộc lòng ba bài ca dao trong bài Học thuộc Ghi nhớ/49
- Tìm và chép lại một số bài ca dao khác thuộc chủ đề “than thân”
- Đọc BĐT SGK/50
2/ Bài sắp học: Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM.
- Đọc kỹ 4 câu ca dao trong bài và phần Chú thích SGK/51,52
- Trả lời các câu hỏi ở phần “Đọc – Hiểu văn bản” SGK/52
- Sưu tầm một số câu ca dao có nội dung tương tự
RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:
Ngày soạn:
Tiết : 14
A MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu ( ngôn ngữ, hình ảnh
) của những bài ca dao, dân ca về chủ đề châm biếm trong bài học.
- Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống củachúng
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đĩa CD về dân ca ba miền – Tranh minh họa ông thầy bói
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
1/ Đọc thuộc lòng và diễn cảm ba câu ca dao trong bài Những câu hát than thân Phân tích
Giới thiệu bài: Nội dung cảm xúc và chủ đề của ca dao, dân ca rất đa dạng Ngoài những
câu hát yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân, còn có rất nhiều những câu hát châm
Văn bản:
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Trang 31biếm Cùng với truyện cười, vè sinh hoạt, những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập trung
những đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam, nhằm phơi bày các hiện tượngngược đời, phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người và hiện tượng đáng cười trong xãhội Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một số bài ca dao tiêu biểu về chủ đề châm biếm này
I Đọc -chú thích:
( Xem SGK/51,52 )
II.Đọc- hiểu văn bản:
Bài 1: “ Cái cò…trống canh.”
+ Giới thiệu về “chú tôi” là con
người lắm tật, vừa rượu chè, vừa
lười biếng
- Dùng từ “hay” rất mỉa mai.
- Cách nói ngược giễu cợt, châm
biếm
Bài ca chế giễu hạng người
nghiện ngập và lười biếng
Bài 2: “ Số cô…thì trai.”
+ Nhại lời của thầy bói nói với
người đi xem bói (Dùng nghệ
thuật “gậy ông đập lưng ông”
có tác dụng gây cười, châm
biếm rất sâu sắc)
+ Bài ca phê phán, châm biếm
những kẻ hành nghề mê tín, dốt
nát, lừ bịp, lợi dụng lòng tin của
người khác để kiếm tiền Nó
cũng châm biếm sự mê tín mù
quáng của những người ít hiểu
biết, tin vào sự bói toán phản
khoa học
Bài 3: “ Con cò…đi rao.”
+ Mỗi con vật tượng trưng cho
một loại người, một hạng ngời
HS đọc lại bài ca dao số 1
? Bài 1 nói chuyện gì? (giới thiệu về “chú tôi” để cầu hôn
cho”chú tôi” ? Giới thiệu về “chú tôi” như thế nào ?
+ Nói tốt hay nói xấu về chú?
+ Cách nói ngược đó nhằm dụng ý gì ?
? Hai dòng đầu có ú nghĩa gì ?
+ Tác giả dân gian đã đặt nhân vật “chú tôi” bên cạnh “cô
yếm đào” với ngầm ý gì ? ( Thể hiện sự đối lập…)
? Bài ca này châm biếm hạng người nào trong XH ? Có phải
hạng người này chỉ có ở thời xưa hay không ?
HS đọc lại bài ca dao số 2
? Bài 2 nhại lời của ai nói với ai ?
? Em có nhận xét gì về lời của thầy bói ? ( Thầy bói đã phán
những gì? Cách thầy phán như thế nào?)
? Bài ca phê phán hiện tượng nào trong xã hội ?
? Hãy tìm những bài ca dao khác có nội dung tương tự.
+ Tiền buộc giải yếm bo bo Đem cho thầy bói đâm lo vào người.
+ Bói ra ma, quét nhà ra rác.
+ Hòn đất mà biết nói năng Thì thầy địa lí hàm răng chẳng còn.
HS đọc lại bài ca dao số 3
? Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho ai, hạng người
nào trong XH xưa ? ( Con cò tượng trưng cho người nông
dân - Cà cuống: tượng trưng cho những kẻ tai to mặt lớn như xã trưởng, lí trưởng…- Chim ri, chào mào liên tưởng đén những cai lệ, lính lệ - Chim chích gợi nghĩ đến những
Trang 32+ Bài ca phê phán, châm biếm
hủ tục ma chay trong xã hội cũ
Bài 4: “ Cậu cai…đi thuê.”
+ Bài ca đặc tả chân dung “cậu
anh mõ đi rao việc làng.)
? Việc chọn các con vật để “đóng vai” như thế lí thú ở diểm
nào ?
? Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám tang không ?
? Bài ca này phê phán, châm biếm cái gì? Điều đó đến nay
có còn hay không ?
HS đọc lại bài ca dao số 4
? Chân dung cậu cai được miêu tả như thế nào ?
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm biếm của bài ca này
? Những câu hát châm biếm trong văn bản trên có điểm gì
giống truyện cười dân gian ?
- Tìm và chép lại một số bài ca dao khác có nội dung tương tự
2/ Bài sắp học: Sông núi nước Nam-Phò giá về kinh
- Đọc kỹ nội dung trong bài Soạn bài theo câu hỏi SGK/54,55,56
- Chuẩn bị phần BT – SGK/56,57
RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:
Trang 33Ngày soạn:
Tiết : 15
A MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nắm được thế nào là đại từ
- Nắm được các loại đại từ tiếng Việt
- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi ví dụ và bài tập
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Có mấy loại từ láy? Nêu cấu tạo của mỗi loại Cho ví dụ
- Nêu cấu tạo của mỗi loại từ láy Phân loại các từ láy : đo đỏ, tim tím, rung rinh, xình xịch.
- Kiểm tra BTVN của HS
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Giới thiệu bài: Cho HS nhắc lại những từ loại đã học ở lớp 6.
Tiết học này các em sẽ tìm hiểu về từ loại ĐẠI TỪ
HS thảo luận và trả lời câu hỏi 4 SGK/55
GV chốt ý HS nêu thêm ví dụ ngoài SGK
? Qua việc tìm hiểu các ví dụ trên, em hiểu thế nào là đại từ
? Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ pháp gì trong câu ?
Trang 34+ mình 2 : thuộc ngôi thứ hai.
Bài 2/57: Khi xưng hô, một số
danh từ chỉ người được sử dụng
như đại từ như: ông, bà, cô, chú,
BT2: Tìm ví dụ khi xưng hô, một số danh từ chỉ người cũngđược dùng như đại từ
BT3: Đặt câu với mỗi từ ai, sao, bao nhiêu để trỏ chung.
- Ai làm sao tôi làm vậy
- Đoc BÀI THAM KHẢO SGK/60
RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:
SốNgôi
Hỏi vềngười,sựvật
Trỏhoạt động,tínhchất
Hỏi vềsốlượng
Hỏi vềhoạtđộng,tínhchất
Trang 35C KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Hãy nêu các bước để tạo lập văn bản ?
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Giới thiệu bài: Các em đã làm quen với việc tạo lập văn bản Học quá trình ấy không chỉ
để biết mà để vận dụng, thực hành Trong tiết học này các em sẽ luyện tập tạo lập văn bản
Đề bài- Tình huống tạo lập văn
bản:
Viết bức thư (1000 chữ) để
tham gia cuộc thi viết thư do
Liên minh Bưu chính Quốc tế
(UPU) tổ chức với đề tài: Thư
cho một người bạn để bạn hiểu
GV ghi lên bảng tình huống theo yêu cầu SGK
? Dựa vào những kiến thức đã học, em hãy xác định yêu cầu
của đề bài
+ Yêu cầu về kiểu văn bản ( Viết thư )+ Yêu cầu về tạo lập văn bản ( 4 bước )
+ Yêu cầu về độ dài văn bản ( 1000 chữ )
? Bước 1, định hướng cho văn bản, em sẽ làm như thế nào ?
+ Về nội dung, em sẽ viết gì ?( Viết một trong những vấn đề
sau của đất nước: Truyền thống lịch sử-Danh lam thắng cảnh-Phong tục tập quán…)
+ Về đối tượng, em sẽ viết cho ai ?+ Em viết với mục đích gì ? ( Để bạn hiểu về đất nước mình )
? Em sẽ xây dựng bố cục bức thư viết như thế nào ?
+ Phần đầu thư cần nêu gì ?+ Phần nội dung chính thư cần nêu những gì ?+ Giới thiệu về đất nước Việt Nam, em sẽ giới thiệu những
gì ?+ Cuối thư cần nêu điều gì ?
LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
Trang 363- Diễn đạt thành văn bản.
4- Kiểm tra lại văn bản
? Sau khi tìm ý, xây dựng bố cục, bước tiếp theo em sẽ làm
gì và làm như thế nào ? ( Diễn đạt thành văn bản: viết thànhcâu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kếtchặt chẽ với nhau )
Hoạt động 2: HS viết theo nhóm phần nộ dung đã xác lập.
+ Nhóm 1 viết đoạn Mở bài
+ Nhóm 2&3 viết một đoạn trong phần Thân bài
+ Nhóm 4 viết đoạn Kết bài
GV cho HS đọc bài viết, cả lớp tham gia góp ý sửa chữa
- Viết hoàn chỉnh văn bản theo yêu cầu của đề bài trên
- Nắm kỹ các bước tạo lập văn bản
2/ Bài sắp học: Trả bài viết số 1
Trang 37Ngày soạn:
Tiết : 17
A MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong
hai bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh : khát vọng độc lập, chủ quyền.
- Bước đầu hiểu được về hai thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt và Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Bồi dưỡng lòng tự hào, ý thức dân tộc
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi hai bài thơ
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Đọc thuộc lòng Những câu hát châm biếm Phân tích bài ca dao số 1.
- Văn bản Những câu hát châm biếm đã thể hiện những nét gì về nội dung và nghệ thuật?
(Học phần Ghi nhớ/53)
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Giới thiệu bài: Ý thức độc lập, tự cường và khí phách hào hùng của dân tộc ta đã có từ
ngàn xưa Hai bài thơ trung đại viết bằng chữ Hán: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh được học hôm nay sẽ cho các em thấy phần nào tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát
vọng lớn lao ấy của dân tộc ta
A Sông núi nước Nam.
II Đoc- hiểu văn bản:
Đọc và tìm hiểu văn bản Sông núi nước Nam
(Bài thơ có giọng điệu hùng hồn, đanh thép)
GV giới thiệu vài nét về tác giả bài thơ
HS đọc phần chú thích SGK/63,64 Chú ý các từ Hán Việt
? Qua phần chú thích, em hiểu như thế nào là thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt?
Hãy nhận diện thể thơ của bài thơ Nam quốc sơn hà (bản
phiên âm) về số câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần
Văn bản: SÔNG NÚI NƯỚC NAM ( Nam quốc sơn hà )
LÍ THƯỜNG KIỆT
PHÒ GIÁ VỀ KINH
( Tụng giá hoàn kinh sư )
TRẦN QUANG KHẢI
Trang 381/ Bài thơ được coi là bản Tuyên
ngôn Độc lập đầu tiên của nước
ta
2/ Nội dung Tuyên ngôn Độc lập
của bài thơ:
+ Ý 1 (2 câu đầu): Nước Nam là
của người Nam Điều đó đã được
sách trời định sẵn rõ ràng
+ Ý 2 (2 câu sau): Kẻ thù không
được xâm phạm Xâm phạm thì
thế nào cũng chuốc phải thất bại
II Đoc- hiểu văn bản:
1/ Hai câu đầu: Hào khí chiến
thắng hào hùng của dân tộc trong
cuộc chống quân Mông-Nguyên
2/ Hai câu sau: Lời động viên
xây dựng, phát triển đất nước
trong hòa bình và niềm tin sắt đá
vào sự bền vững muôn đời của
dân tộc
Hoạt động 2:
? Bài thơ được coi là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của
nước ta viết bằng thơ Vậy thế nào là Tuyên ngôn Độc lập?(TNĐL là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳngđịnh không một thế lực nào được xâm phạm)
? Nội dung Tuyên ngôn Độc lập thể hiện trong bài thơ này
là gì ?
GV cho HS thảo luận câu hỏi số 3 SGK/64
HS đọc lại hai câu thơ đầu Nêu ý 1 của câu thơ ?
GV thuyết giảng
HS đọc lại hai câu thơ sau Nêu ý 2 của câu thơ ?
GV thuyết giảng
GV nhắc lại cách biểu ý của bài thơ.(nghị luận, trình bày
ý kiến: Trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ độc lập, kiên quyếtchống ngoại xâm)
HS thảo luận và trả lời câu hỏi số 4 SGK/64 (cảm xúc, thái độ mãnh liệt sắt đá đã tồn tại bằng cách ẩn vào bên trong ý tưởng)
? Qua phần chú thích, em hiểu như thế nào là thể thơ ngũ
ngôn tứ tuyệt Đường luật?
Hãy nhận diện thể thơ của bài thơ Phò giá về kinh (bản
phiên âm) về số câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần
Hoạt động 4:
? Bài thơ có mấy ý cơ bản ?
+ Nội dung thể hiện trong hai câu đầu và hai câu sau khácnhau như thế nào ? (Hào khí chiến thắng của dân tộc đối vớigiặc Mông –Nguyên và khát vọng thái bình thịnh trị)
HS thảo luận, nhận xét về cách biểu ý và biểu cảm củabài thơ
(diễn đạt ý tưởng theo kiểu nói chắc nịch, sáng rõ, khônghình ảnh, không hoa văn; cảm xúc trữ tình đã được nén kín
Trang 39 Ghi nhớ: ( SGK/68 )
III Luyện tập:
Bài 1/65:
+ Nam nhân cư : người Nam ở
+ Nam đế cư : vua Nam ở (đế là
đại diện cho nước, cho dân
trong tư tưởng)
? Cách biểu ý và biểu cảm của bài Phò giá về kinh và bài
Sông núi nước Nam có gì giống nhau ?
+ Biểu ý: ý kiến rõ ràng, cô đúc, chắc nịch.
+ Biểu cảm: cảm xúc ẩn kín trong ý tưởng, ý tưởng và cảm
xúc hòa làm một.
GV chốt ý và cho HS đọc phần Ghi nhớ SGK/68
Hoạt động 5:
BT1: HS thảo luận, nêu ý kiến giải thích
BT2: Đọc thuộc lòng và diễn cảm hai bài thơ Ngâm bài thơ (nếu có)
- Tìm hiểu bài thơ theo 5 câu hỏi trong SGK/77
b) Văn bản: BÀI CA CÔN SƠN
- Đọc kĩ văn bản và tìm hiểu phần chú thích SGK/78,79,80
- Soạn theo 5 câu hỏi trong SGK/80,81
Trang 40
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào là đại từ? Có mấy loại đại từ? Cho ví dụ
đặc điểm gì? Trong tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu kỹ hơn về từ Hán Việt
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
1- Nam : phương Nam, nước
- thiên đô (thiên = dời)
- thiên thư (thiên = trời)
( yếu tố Hán Việt đồng âm )
GV nêu câu hỏi số1/69 HS thảo luận trả lời
+ Nam quốc, sơn hà :là hai từ HV, các tiếng tạo nên hai từ
đều có nghĩa
+ Các tiếng : quốc, sơn, hà không thể dùng độc lạp mà chỉ
làm yếu tố cấu tạo từ ghép
Ví dụ: Có thể nói: Bác là nhà thơ yêu nước.
Không thể nói: Bác là nhà thơ yêu quốc.
GV nêu câu hỏi số2/69 HS thảo luận trả lời
? Tiếng để tạo từ HV gọi là gì ? Em có nhận xét gì về yếu
tố HV ?
GV kết luận
HS đọc phần Ghi nhớ SGK/69
Hoạt động 2:
GV nêu câu hỏi số 1/70 HS thảo luận trả lời
+ HS nhắc lại từ ghép đẳng lập thuần Việt từ ghép đẳng
TỪ HÁN VIỆT