Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12- Bớc 1 : GV chia nhóm và giao việc + Nhóm 1 tìm hiểu đặc điểm của nền - Bớc 2 : GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả và chuẩn kiến thức
Trang 1Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
Tiết 24 - đặc điểm nền nông nghiệp
I Mục tiêu của bài
Sau bài học học sinh cần :
1) Kiến thức
- Biết đợc những thế mạnh và hạn chế của nền nông nghiệp nhiệt đới của nớc ta
- Biết đợc đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới nớc ta đang chuyển dịch từ nền nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá quy mô lớn
- Biết đợc xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nớc ta
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp tiêu biểu ( có tính chất minh hoạ cho nội dung của bài học )
III Hoạt động dạy và học
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 và 2 trang 86
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự ảnh hởng
của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên đến sự phát triển nền nông nghiệp
nhiệt đới ( cá nhân )
- Bớc 1 : HS dựa vào kiến thức đã học và
kiến thức trong SGK cho biết điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên có những
thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát
triển nền nông nghiệp nhiệt đới ? cho ví
dụ
- Bớc 2 : HS trả lời, Gv giúp HS chuẩn
kiến thức
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu thực trạng khai
thác nền nông nghiệp nhiệt đới ( cá nhân )
- Bớc 1 : GV đặt câu hỏi : Chúng ta đã
làm gì để khai thác có hiệu quả nền nông
nghiệp nhiệt đới ?
- Bớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
GV nhấn mạnh : việc áp dụng tiến bộ
khoa học công nghệ là cơ sở để khai thác
có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
* Hoạt động 3 :Tìm hiểu những đặc điểm
cơ bản của nền nông nghiệp cổ truyền và
nền nông nghiệp hàng hoá ( Nhóm )
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới
a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép n ớc ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
* Thuận lợi :
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá
rõ rệt cho phép :+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp+ áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ
- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
* Khó khăn :
- thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh nhiều
b) N ớc ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả
đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới
- Các tập đoàn cây trồng vật nuôi đợc phân bố phù hợp với các vùng sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi
- Tính mùa vụ đợc khai thác tốt hơn
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới
2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới
- Nền nông nghiệp nớc ta hiện nay có sự tồn tại song song giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hoá hiện đại
Trang 2Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
- Bớc 1 : GV chia nhóm và giao việc
+ Nhóm 1 tìm hiểu đặc điểm của nền
- Bớc 2 : GV gọi đại diện các nhóm lên
trình bày kết quả và chuẩn kiến thức
GV nhấn mạnh : Nền nông nghiệp nớc ta
đang có xu hớng chuyển dịch từ nền nông
nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp
hàng hoá, góp phần nâng cao hiệu quả
của nền nông nghiệp nhiệt đới
* Hoạt động 4 : Tìm hiểu sự chuyển dịch
+ Biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn theo hớng sản xuất
hàng hoá và đa dạng hoá
- Bớc 2 : HS trả lời, Gv chuẩn kiến thức
- Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền
b) Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế ( SGK )
c) Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng b ớc chuyển dịch theo h ớng sản xuất hàng hoá và đa dạng hoá
- Sản xuất hàng hoá nông nghiệp :+ Đẩy mạnh chuyên môn hoá
+ Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá
+ Kết hợp công nghiệp chế biến, hớng mạnh ra xuất khẩu
- Đa dạng hoá kinh tế nông thôn :+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động
+ Đáp ứng tốt hơn những điều kiện thị trờng
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn đợc thể hiện bằng các sản phẩm nông, lâm, ng nghiệp
và các sản phẩm khácPhiếu học tập : Đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hoá
Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hàng hoá
Phân bố Những vùng có điều kiện sản xuất
nông nghiệp còn khó khăn Những vùng có truyền thống sản xuất hàng hoá, thuận lợi giao thông, gần các
thành phố
IV Tổng kết và củng cố bài
- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài học
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Trang 3Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
Tiết 25 - vấn đề phát triển nông nghiệp
I Mục tiêu của bài
Sau bài học, HS cần :
1) Kiến thức
- Hiểu đợc sự thay đổi trong cơ cấu ngành nông nghiệp ( trồng trọt, chăn nuôi )
- Hiểu đợc sự phát triển và phân bố sản xuất cây lơng thực, thực phẩm và sản xuất cây công nghiệp cùng các vật nuôi chủ yếu
- Bản đồ nông, lâm, thuỷ sản Việt Nam, kinh tế Việt Nam
- Biểu đồ , bảng số liệu về trồng trọt và chăn nuôi
- Một số hình ảnh có liên quan đến bài học
III Hoạt động dạy và học
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ
Ba câu hỏi trang 92
- Vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1 : ( cá nhân )
- Bớc 1 : Gv yêu cầu xem lại bảng 20.1, nhận
xét tỉ trọng của ngành trồng trọt trong cơ cấu
giá trị sản xuất nông nghiệp
+ GV tiếp tục yêu cầu HS dựa vào hình 22.1
nhận xét về cơ cấu của ngành trồng trọt và xu
hớng chuyển dịch của ngành này Sau đó sẽ
tìm hiểu nội dung chi tiết của từng ngành
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu ngành sản xuất lơng
thực ( Lớp )
- Bớc 1 : GV đặt câu hỏi
+ hãy nêu vai trò của ngành sản xuất lơng thực
+ hãy nêu các điều kiện thuận lợi và khó khăn
trong sản xuất lơng thực ở nớc ta ?
- Bớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Bớc 3 : GV yêu cầu HS đọc SGK, hoàn thành
phiếu học tập về những xu hớng chủ yếu trong
sản xuất LTTP trong những năm qua
- Bớc 4 : HS trình bày, sau đó GV đa thông tin
phản hồi để HS đối chiếu
Vấn đề phát triển cây thực phẩm ( HS tự
nghiên cứu SGK )
* Hoạt động 3 :Tìm hiểu tình hình sản xuất
cây công nghiệp và cây ăn quả ( Cá nhân )
- Nớc ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lơng thực
+ Điều kiện tự nhiên+ Điều kiện kinh tế xã hội
- Tuy nhiên cũng gặp khó khăn nh : thiên tai, sâu bệnh…
- Những xu hớng chủ yếu trong sản xuất lơng thực ( phiếu học tập )
b) Sản xuất cây thực phẩm ( SGK ) c) Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả
* Cây công nghiệp :
- ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nớc và khí hậu+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông
Trang 4Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
ở nớc ta
+ Giải thích tại sao cây công nghiệp nhiệt đới
lại là cây công nghiệp chủ yếu ở nớc ta ?
+ Tại sao cây công nghiệp lâu năm lại đóng vai
trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công
nghiệp ở nớc ta ?
+ Dựa vào bản đồ nông, lâm, thuỷ sản, hãy nêu
sự phân bố cây công nghiệp và vùng chuyên
canh cây công nghiệp ?
- Bớc 2 : HS trả lời< GV giúp HS chuẩn kiến
thức
Cây ăn quả HS tự nghiên cứu SGK
* Hoạt động 4 : Tìm hiểu ngành chăn nuôi
( cả lớp )
- Bớc 1 : GV yêu cầu HS
+ Xem lại bảng 20.1 cho biết tỉ trọng của
ngành chăn nuôi và sự biến động của nó trong
cơ cấu ngành nông nghiệp
+ Dựa vào SGK nêu xu hớng phát triển của
ngành chăn nuôi
+ Cho biết điều kiện để phát triển ngành chăn
nuôi ở nớc ta hiện nay
- Bớc 2 : HS trình bày , GV giúp HS chuẩn
kiến thức
- Bớc 3 : Tìm hiểu tình hình phát triển và phân
bố của một số gia súc, gia cầm chính ở nớc ta
+ HS tự tìm hiểu SGK, sau đó trình bày và chỉ
bản đồ về sự phân bố một số gia súc, gia cầm
chính ở nớc ta
+ Sau khi trình bày song GV hỏi tại sao gia
súc, gia cầm lại phân bố nhiều ở những vùng
đó ?
nghiệp, đa dạng hoá nông nghiệp+ Tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến+ Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị
- Điều kiện phát triển+ Thuận lợi ( về tự nhiên, xã hội )+ Khó khăn ( thị trờng…)
- Nớc ta chủ yếu trồng các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt
- Cây công nghiệp lâu năm :+ Có xu hớng tăng cả năng suất, diện tích và sản lợng
+ Đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
+ Nớc ta đã hình thành đợc các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với quy mô lớn+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu là : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè…
+ Các cây công nghiệp hàng năm : mía, lạc,
đậu tơng,bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá…
* Cây ăn quả ( SGK )
2 Ngành chăn nuôi
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ ( so với ngành trồng trọt ) nhng đang có xu hớng tăng
- Xu hớng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay :
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
+ Các sản phẩm không qua giết thịt ( trứng, sữa ) chiếm tỉ trọng ngày càng cao
- Điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi ở
n-ớc ta :+ Thuận lợi : ( cơ sở thức ăn đợc đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ )+ Khó khăn : Giống gia súc, gia cầm năng suấtthấp, dịch bệnh…
- Chăn nuôi lợn, gia cầm+ Tình hình phát triển+ Phân bố
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ+ Tình hình phát triển+ Phân bố
Phiếu học tập về những xu hớng chủ yếu trong sản xuất lơng thực những năm qua
Diện tích Tăng mạnh từ năm 1980 ( 5,6 triệu ha ) đến năm 2002 ( 7,5 triệu
ha ), năm 2005 giảm nhẹ ( 7,3 triệu ha )
Năng suất Tăng rất mạnh ( hiện nay đạt khoảng 49 tạ/ ha/ vụ ) do áp dụng
tiến bộ KHKT, thâm canh, tăng vụ
Trang 5Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12Sản lợng lúa Sản lợng tăng mạnh ( dẫn chứng )
Bình quân lơng thực 470kg / ngời / năm
Tình hình xuất khẩu Là một trong những nớc xuất khẩu gạo hàng đầu thế giớiCác vùng trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng
IV Tổng kết và củng cố bài
- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài học
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Tiết 26 - thực hành : phân tích sự
chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt
I Mục tiêu của bài
Sau bài học, HS cần :
- Rèn luyện kĩ năng tính toán số liệu , vẽ biểu đồ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu để rút ra nhận xét cần thiết
- Củng cố kiến thức đã học về ngành trồng trọt
II Ph ơng tiện dạy học
- Các số liệu đã tính toán
- Các biểu đồ đã đợc chuẩn bị trên khổ giấy lớn
- Một số phơng tiện cần thiết khác nh : thớc kẻ dài, phấn màu…
III Hoạt động dạy học
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ
Ba câu hỏi trang 97
- Vào bài mới
- Bớc 2 : Yêu cầu cả lớp làm bài
- Bớc 3 : Gọi HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
GV nhận xét và giúp HS chuẩn kiến thức
Trang 6Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12 + Để phân tích xu hớng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và lâu năm trong khoảng thời gian 1975 – 2005 đợc dễ dàng có thể căn cứ vào bảng số liệu vẽ đờng biểu diễn về diện tích gieo trồng cây CN hàng năm và lâu năm ở nớc ta
+ GV định hớng cách phân tích
Nhận xét về tốc độ tăng của năm 2005 so với năm 1975
Những mốc quan trọng về sự biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp
- Bớc 2 : Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp
+ GV cho HS tính toán, thành lập bảng số liệu mới nh sau :
Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp
+ HS cần rút ra đợc kết luận : Sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp liên quan
đến sự thay đổi trong phân bố cây CN và sự hình thành, phát triển các vùng chuyên canh cây
CN, chủ yếu là các vùng cây CN lâu năm
IV Tổng kết và củng cố bài
- Học sinh nắm chắc cách làm bài ở lớp
- Về nhà hoàn thiện bài thực hành
Tiết 27 - vấn đề phát triển thuỷ sản và
Lâm nghiệp
I Mục tiêu của bài
- Sau bài học, HS cần
1 Kiến thức
- Phân tích đợc các điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với phát triển ngành thuỷ sản
- Hiểu đợc đặc điểm phát triển và phân bố ngành thuỷ sản ( đánh bắt và nuôi trồng )
- Biết đợc các vấn đề chính trong phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp ở nớc ta
- Bản đồ nông – lâm – thuỷ sản Việt Nam
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Một số hình ảnh về ngành thuỷ sản và lâm nghiệp
III Hoạt động dạy và học
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra 15 phút
Trang 7Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
- Vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu những điều kiện
thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ
sản ( cá nhân )
- Bớc 1 : GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức
SGK và kiến thức đã học, hãy nêu các thế
mạnh và hạn chế đối với việc phát triển ngành
thuỷ sản của nớc ta
- Bớc 2 : HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phát triển và
bố hoạt động nuôi trồng thuỷ sản
+ GV đặt câu hỏi : Tại sao hoạt động nuôi
trồng thuỷ sản lại phát triển mạnh trong những
năm gần đây và ý nghĩa của nó ?
+ HS khai thác bảng số liệu 24.2 cho biệt
ĐBSCL có những điều kiện thuận lợi gì để trở
thành vùng nuôi cá/ tôm lớn nhất nớc ta ?
- Bớc 4 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu ngành lâm nghiệp
- Thiên tai ( chủ yếu là bão )
- Một số vùng ven biển môi trg bị suy thoái
- Phơng tiện đánh bắt còn chậm đổi mới
- Hệ thống cảng cá còn cha đáp ứng đợc yêu cầu, công nghệ chế biến cha hiện đại
- Sản lợng khai thác liên tục tăng…
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt nhất là các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Bộ
+ Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thuỷ sản
+ Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCL và đang phát triển ở hầu hết các tỉnh duyên hải
- Nghề nuôi cá nớc ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH
2 Ngành lâm nghiệp
a) Ngành lâm nghiệp ở n ớc ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái
Trang 8Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12mặt kinh tế và sinh thái đối với phát triển lâm
nghiệp ?
+ Dựa vào bài 14 SGK chứng minh rừng nớc ta
bị suy thoái nhiều và đã đợc phục hồi một
phần? Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự suy
thoái tài nguyên rừng ở nớc ta ?
- Bớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp HS tự tìm
hiểu trong SGK
- Kinh tế+ Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít ng+ Bảo vệ các hồ thuỷ điện, thuỷ lợi
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả vùng núi, trung du và hạ du
- Sinh thái+ Chống xói mòn đất+ Bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm+ Điều hoà dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt
và khô hạn+ Đảm bảo cân bằng nớc và cân bằng sinh thái lãnh thổ
b) Tài nguyên rừng n ớc ta vốn giàu có nh ng
đã bị suy thoái nhiều
Có 3 loại rừng : Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất
c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm : lâm sinh ( trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng )Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
( Xem SGK trang 104 và 105 )
IV Tổng kết và củng cố bài
- GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài
- HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới
- Hiểu đợc các đặc trng của các vùng nông nghiệp ở nớc ta
- Hiểu đợc các xu hớng chính trong thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo các vùng
- Bản đồ nông, lâm , thuỷ sản Việt Nam
- Biểu đồ về trang trại phân theo năm thành lập
III Hoạt động day hoc
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ
Ba câu hỏi trang 105
- Vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
Có nhiều nhân tố : Tự nhiên, KTXH, lịch sử,
kĩ thuật…
Trang 9Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12hiểu các nhân tố tác động tới sự phân hoá lãnh
thổ nông nghiệp nớc ta và trả lời câu hỏi
+ Tại sao nói sự phân hoá các điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra cái nền
của sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp ?
+ Đối với nền nông nghiệp cổ truyền và nền
nông nghiệp hàng hoá, nhân tố nào có tác động
mạnh đến sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp ?
- Bớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn liến thức
* Hoạ động 2 : Tìm hiểu các vùng nông
nghiệp ở nớc ta ( Cặp / nhóm )
- Bớc 1 : GV nêu khái niệm vùng nông nghiệp,
sau đó làm minh hoạ về một vùng nông nghiệp
+ Kết hợp Atlat/ bản đồ cho biết những vùng
có điều kiện thuận lợi để sản xuất nông nghiệp
hàng hoá
+ Nêu ý nghĩa của việc đẩy mạnh đa dạng hoá
nông nghiệp
- Bớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Bớc 3 : HS tìm hiểu mục b trả lời câu hỏi
+ Xu hớng phát triển và thay đổi kinh tế trang
trại nớc ta trong những năm gần đây ?
+ Tại sao kinh tế trang trại lại rất phát triển ở
ĐBSCL ? HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Điều kiện tự nhiên và tài nguiyên thiên nhiênTạo ra cái nền chung cho sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp
- Các nhân tố KTXH, kĩ thuật, lịch sử có tác
động khác nhau+ Nền kinh tế tự cấp tự túc, sản xuất nhỏ, sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp bị chi phối bởi các điều kiện tự nhiên
+ Nền sản xuất hàng hoá, các nhân tố KTXH tác động rất mạnh, kàm cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chuyển biến
2 Các vùng nông nghiệp n ớc ta
a) Khái niệm vùng nông nghiệp ( SGK ) b) Các vùng nông nghiệp : Nớc ta có 7 vùng
- Vùng TDMN phía Bắc - ĐB sông Hồng
- Vùng Bắc Trung Bộ - Nam Trung Bộ
- Vùng Tây Nguyên - Đông Nam Bộ
- Vùng ĐB sông Cửu Long ( xem SGK )
3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở n ớc ta
a) Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của n ớc ta trong những năm qua thay đổi theo 2 xu h - ớng chính
- Tăng cờng chuyên môn hoá sản xuất vào những vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi ( Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, ĐBSCL… )+ Khai thác hợp lí các điều kiện tự nhiên+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động
+ Tạo thêm việc làm và nông sản hàng hoá+ Giảm thiểu rủi ro khi thị trờng biến động bất lợi
- Kinh tế trang trại nớc ta phát triển từ kinh tế
hộ gia đình
- Số lợng trang trại nớc ta trong những năm gần
đây có xu hớng tăng nhanh+ Trang trại nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi tăng rất nhanh ( cả số lợng và cơ cấu )
+ Riêng trang trại cây hàng năm, lâu năm và lâm nghiệp có xu hớng giảm về cơ cấu
- Số lợng trang trại nớc ta phân bố không đều giữa các vùng ĐBSCL có số lợng trang trại lớn nhất cả nớc và tăng nhanh nhất
IV Tổng kết và củng cố bài
- GV chốt lại các kiến thức trọng tâm của bài, HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Tiết 29 - cơ cấu ngành công nghiệp
I Mục tiêu của bài
Trang 10Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức
- Hiểu đợc sự đa dạng của cơ cấu ngành công nghiệp, một số ngành công nghiệp trọng điểm,
sự chuyển dịch cơ cấu trong từng giai đoạn và các hớng hoàn thiện
- Nắm vững đợc sự phân hoá lãnh thổ CN và giải thích đợc sự phân hoá đó
- Phân tích đợc cơ cấu CN theo thành phần kinh tế cũng nh sự thay đổi của nó và vai trò của mỗi thành phần
2 Kĩ năng
- Phân tích đợc biểu đồ, sơ đồ và bảng biểu trong bài học
- Xác định đợc trên bản đồ các khu vực tập trung CN chủ yếu của nớc ta và các TTCN chính cùng với cơ cấu ngành của chúng trong mỗi khu vực
II Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Sơ đồ, biểu đồ
III Hoạt động dạy và học
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ
Ba câu hỏi trang 111
- Vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu cơ cấu CN theo
ngành ( cá nhân )
- Bớc 1 :
+ GV cho HS quan sát sơ đồ về cơ cấu ngành
công nghiệp
+ Nêu khái niệm cơ cấu ngành CN
+ CM cơ cấu ngành CN nớc ta tơng đối đa
- Cơ cấu ngành CN nớc ta khá đa dạng với khá
đầy đủ các ngành CN quan trọng thuộc 3 nhómchính : CN khai thác, CN chế biến,CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nớc
- Trong cơ cấu ngành CN nổi lên một số ngành trọng điểm
- Cơ cấu ngành CN nớc ta có sự chuyển dịch rõrệt nhằm thích nghi với tình hình mới
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành CN chế biến+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành CN khai thác và
CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nớc
- Các hớng hoàn thiện cơ cấu ngành CN+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp với điều kiện Việt Nam, thích ứng với nền kinh tế TG+ Đẩy mạnh phát triển các ngành CN mũi nhọn
và trọng điểm+ Đầu t theo chiều sâu, đổi mới trang thiệt bị công nghệ
2 Cơ cấu CN theo lãnh thổ
- Hoạt động CN tập trung ở một số khu vực+ ĐBSH và vùng phụ cận
+ Đông Nam Bộ+ Duyên hải miền Trung+ Vùng núi, vùng sâu, vùng xa, CN chậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc
- Sự phân hoá lãnh thổ CN chịu tác động của nhiều nhân tố
Trang 11Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12 Các vùng %
- Bớc 2 : HS trả lời, Gv chuẩn kiến thức
Khu vực Nhà nớc giảm dần về số lợng doanh
nghiệp, thu hẹp phạm vi hoạt động trong một
số ngành nhng vẫn giữ vai trò chủ đạo đối với
một số ngành then chốt
+ Vị trí địa lí+ Tài nguyên môi trờng+ Dân c nguồn lao động+ Cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn
- Những vùng có giá trị lớn nh Đông Nam Bộ,
ĐBSH, ĐBSCL
3 Cơ cấu CN theo các thành phần kinh tế
- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc
- Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt
động CN ngày càng đợc mở rộng
- Xu hớng chung+ Giảm tỉ trọng của khu vực nhà nớc+ Tăng tỉ trọng của khu vực ngoài nhà nớc, đặcbiệt khu vực có vốn đầu t nớc ngoài
IV Tổng kết và củng cố bài
- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài học
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Tiết 30 - vấn đề phát triển một số ngành
- Chỉ trên bản đồ các vùng nguyên liệu chính và các TTCN thực phẩm của nớc ta
- Phân tích đợc sơ đồ cấu trúc, biểu đồ và số liệu về ngành CN năng lợng và CN thực phẩm
II Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ địa chất – khoáng sản Việt Nam
- Bản đồ giáo khoa treo tờng nông nghiệp, công nghiệp Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Sơ đồ, biểu đồ
III Hoạt động day và học
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ
Bốn câu hỏi trang 117