2- Nội dung của môn ĐL 6 - Đề cập đến các đặc điểmvề vị trí, hình dạng, kích thớc, những vận động của trái đấtvà những hiện tợng thờng gặp trong cuộc sống hàng ngày.. phơng pháp để học
Trang 1NS: 3/9/2007 Tiết 1
NG: 6/9/2007
Bài mở đầu
I Mục tiêu bài học:
- Giúp HS hiểu sơ lợc về môn Địa lý 6
- Nắm một cách khái quát về nội dung của môn Địa lý 6 từ đó nắm đợc phơng pháp học tập môn này
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
? môn địa lý 6 giúp em hiểu biết những gì
GV: Ta có thể giải thích đợc các hiện
t-ợng: gió là gì ? khi nào thì trời có gió ? ma
là gì ? khi nào thì trời có ma ?…
? Môn ĐL6 đề cập đến những vấn đề gì?
? Các em cần cần học môn ĐL ntn để đạt
kết quả tốt
1- Môn ĐL giúp ta hiểu biét những gì ?
- Hiểu biết về trái đất, biết và giải thích
đợc những hiện tợng sảy ra trong đời sống
- Hiểu đợc thiên nhiên và cách thức sản xuất của con ngời.
- Mở rộng những hiểu biết để thêm yêu quê hơng đất nớc.
2- Nội dung của môn ĐL 6
- Đề cập đến các đặc điểmvề vị trí, hình dạng, kích thớc, những vận động của trái
đấtvà những hiện tợng thờng gặp trong cuộc sống hàng ngày.
- Đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu tạo nên trái đất và những đặc điểm riêng của chúng.
- Cung cấp kiến thức, hình thành và rèn luyện kĩ năng về bản đồ, thu thập và sử lí thông tin, giải quyết vấn đề.
3- Cần học môn ĐL nh thế nào ?
- Quan sát sự vật hiện tợng ngoài thực tế
trên tranh ảnh, bản đồ.
- Phải biết kết hợp cả kênh hình và kênh chữ để trả lời các câu hỏi.
Biết liên hệ với thực tế để giải thích các hiện tợng ĐL
Trang 23 Củng cố:
? môn địalý 6 gíúp các em hiểu những vân đề gì?
? nội dung của môn địa lý 6.
? để tiếp thu môn học này các em cần học nh thế nào?
4 H ớng dẫn về nhà :
- Học bài và chuẩn bị trớc bài 1
IV Rút kinh nghiệm
NS: 8/ 9/ 2007 Tiết 2
NG: 11/ 9/ 2007
Vị trí hình dạng và kích thớc của trái đất
I/ Mục tiêu bài học
- Học sinh nắm đợcvị trí và tên(theo vị trí xa dần mặt trời) của các hành tinh trong hệ mặt trời, biết một số đặc điểm của trái đất
- hiểu một số khái niện và công dụng của đờng kinh tuyến,vĩ tuyến,kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc
- xác đinh đợc các đờng kinh tuyến gốc, vị tuyến gốc, nửa cầu bắc nửa câu nam,
2 kiểm tra bài cũ
? hãy nêu nội dung của môn địa lý 6
? phơng pháp để học tốt môn địa lý 6
3/ Bài mới
Vào bài: Trong vũ trụ bao la trái đất của chúng ta nhỏ nhng là thiên thể duy nhất trong hệ mặt trời của chúng ta có sự sống Từ xa sa con ngời đã tìm cách khám phá những bí ẩn của trái đất về hình dạng, kích thớc, vị trí của trái đất Vậy những vấn đề đó
đợc các nhà khoa học giải đáp nh thế nào đó là nội dung bài học hôm nay …
Trang 3GV: Hành tinh là những ngôi sao không
tự phát sáng Mặt trời là những ngôi sao
tự phát sáng
GV treo tranh hệ mặt trời lên bảng
GV hệ mặt trời là hệ gồm các hành tinh
quay xung quanh nó
? Hệ mặt trời gồm có mấy hành tinh
? Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ
tự xa dần mặt trời
? Nếu trái đát ko nàm ở vị trí thứ 3 mà
nằm ở vị trí Sao thuỷ- Sao kim thì trái
đất có sự sống không?
( Không Vì với khoảng cách 150 triệu
km vừa đủ để nớc tồn tại ở trạng thái
lỏng)
? ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái đất
? Ngoài hệ mặt trời có sự sống liệu
trong vũ trụ có hành tinh nào có sự sống
giông trái đất của chúng ta không?
(hệ mặt trời của chúng ta chỉ là 1 bộ
phận nhỏ bé trong dải ngân hà nơi có
khoảng 200 tỉ ngôi sao tự phát sáng
giống mặt trời mà dải ngân hà chỉ là 1
trong hàng chục tỉ thiên hà trong vũ trụ)
? Trong trí tởng tợng của ngời xa trái
đất có hình dạng ntn qua phong tục
- Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 9 hành
tinh theo thứ tự xa dần mặt trời
*ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái đất:
Là 1 trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần tạo nên trái đất là hành tinh duy nhất trong hệ mặt trời có sự sống.
2- Hình dạng, kích th ớc của trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến
- Các đờng nối liền 2 điểm cực Bắc và cực
Nam đó gọi là các đờng kinh tuyến và có độ dài bằng nhau
- Các đờng vĩ tuyến nằm ngang vuông góc với đờng kinh tuyến có độ dài nhỏ dần về 2
Trang 4? Độ dài các đờng ntn
? Các vòng tròn trên quả địa câu là
những đờng gì?độ dài của chúng?
GV: trên thực tế bề mặt TĐ không có
các đờng kinh vĩ tuyến nó chỉ đơc biểu
hiện trên bản đồ,qủa địa cầu theo quy ớc
quốc tế thì kinh tuyến gốc
Ngời ta quy ớc các đờng kinh tuyến và
vĩ tuyến để xác định: bán cầu
Đông-Tây-Bắc-Nam
? Đối diện kinh tuyến gốc 0 độ là kinh
tuyến bao nhiêu độ
- Từ vĩ tuyến gốc(xích đạo) đi lên cực Bắc
còn đợc gọi là nửa cầu Bắc
- Từ vĩ tuyến gốc(xích đạo) đi xuống cực Nam còn đợc gọi là nửa cầu Nam
-Từ kinh tuyến gốc đi về phía bên phải đến kinh tuyến 180 0 là nửa cầu Đông.
-Từ kinh tuyến gốc đi về phía trái đến kinh tuyến 180 0 là nửa cầu Tây
4 Củng cố:
- Gọi HS lên xác định trên quả địa cầu
+ Các đờng kinh tuyến và vĩ tuyến gốc
I Mục tiêu bài học
- HS trình bày đợc khái niệm bản đồ và 1 vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo các phơng pháp chiếu đồ khác nhau
Trang 5- Biét đợc 1 số công việc cơ bản khi vẽ bản đồ
2, Kiểm tra bài cũ
? Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời ? Nêu ý nghĩa?
? xác định trên quả địa cầu các đờng kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, Bán cầu
? Em hãy tìm những điểm giống và khác
nhau về hình dạng các lục địa trên bản đồ
và trên quả địa cầu
( Giống: là hình ảnh thu nhỏ của TĐ
( Hình 4 cha đợc nối lại với nhau)
? Vì sao diện tich đảo Grơn len lại gần
bằng lục địa Nam mĩ?
( khi dàn mặt cong lên mặt phẳng sẽ có
sai số Với phơng pháp chiếu đồ này các
đờng kinh tuyến và các đờng vĩ tuyến là
những đờng thẳng song song nên càng về
- Là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái
đất lên mặt phẳng của giấy bằng các phơng pháp chiếu đồ.
Trang 6- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có
sự biến dạng so với thực tế Cang về 2 cực
sự sai lệch càng lớn.
3 Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ.
- Thu thập thông tin về đối tợng địa lí
- Tính tỉ lệ, lựa chọn các ký hiệu để thể hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ.
4 Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học môn địa lí.
- cung cấp cho ta những khái niệm chính
sác về vị trí, sự phân bố các đối tợng, hiện ợng địa lí tự nhiên - kinh tế - xã hội ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ.
t-4 củng cố:
? Bản đồ là gì ? tầm quan trọng của bản đồ trong việc học môn ĐL?
? Tại sao các nhà hàng hải không dùng bản đồ các đờng kinh - vĩ tuyến là các đờng thẳng?
I Mục tiêu bài học:
- Nắm đợc tỉ lệ bản đồ là gì? Nắm đợc ý nghĩa của 2 loại số tỷ lệ và thớc tỷ lệ
- Biết cách tính các khoảng cách dựa vào só tỷ lệ và thớc tỷ lệ
Trang 7? Bản đồ là gì ? Bản đồ có tầm quan trọng ntn trong việc dạy và học môn ĐL ?
3 Bài mới:
Vào bài: Bất kì 1 loại bản đồ nào đều thể hiện các đối tợng ĐL nhỏ hơn kích thớc thực
của chúng Để làm đợc điều này ngời vẽ phải có phơng pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thớc cho phù hợp Vậy …
Quan sát hình 8 - 9 cho biết:
? Mỗi cm trên bản đồ tơng ứng với bao
nhiêu m ở ngoài thực địa
? Bản đồ nào có tỷ lệ lớn hơn
? Bản đồ nào thể hiện chi tiết hơn
? Tỷ lệ bản đồ cho ta biết điều gì
? Tỷ lệ bản đồ biểu hiện ở mấy dạng
Quan sát hình 8 - 9
? Bản đồ nào có tỷ lệ lớn hơn
? Bản đồ nào thể hiện các đối tợng
chính sác hơn, chi tiết hơn? ( H 8)
? Muốn bản đồ có độ chi tiết cao cần sử
dụng loại bản đồ nào ?
Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
1 ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ.
a Tỷ lệ bản đồ:
- Là tỷ số giữa khoảng cách trên bản đồ với khoảng cách ngoài thực địa.
b ý nghĩa:
- Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ đợc thu nhỏ
bao nhiêu lần so với thực tế.
- Bản đồ có mẫu số càng lớn thì tỷ lệ càng nhỏ.
- Tỷ lệ bản đồ đợc biểu hiện ở 2 dạng:
+ Tỷ lệ số + Tỷ lệ thớc
- Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì số lợng các đối tợng các đối tợng địa lí đa lên càng nhiều.
2 Đo tính tỷ lệ khoảng cách:
Trang 8? Nêu trình tự cách đo, tính khoảng
- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị trớc bài 4 " Phơng hớng trên bản đồ, kinh - vĩ độ, toạ độ ĐL”
IV Rút kinh nghiệm:
NS: 24/ 9/ 2007 Tiết 5
NG: 2/ 10/ 2007 Phơng hớng trên bản đồ.
Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
I Mục tiêu bài học:
- HS biết và nhớ các quy định về phơng hớng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là Kinh - vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm
- Biết cách tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu
Trang 93 Bài mới: Vào bài ( sử dụng mở đầu SGK )
GV treo H10 lên giới thiệu cách xác
? Điểm C là chỗ gặp nhau của các
đ-ờng Kinh tuyến và Vĩ tuyến nào?
? Kinh độ của 1 điểm đợc tính ntn ?
+ Đầu dới là phía Nam + Bên phải là phía Đông + Bên trái là phía Tây
- Dựa vào các đờng kinh tuyến và vĩ tuyến
2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ ĐL.
a Khái niệm:
- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng
cách từ Kinh tuyến đi qua điểm đó đến Kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách
từ Kinh tuyến đi qua điểm đó đến Vĩ tuyến gốc.
- Toạ độ địa lí của 1 điểm chính là kinh độ
và vĩ độ của 1 điểm nào đó trên bản đồ.
b Cách viết toạ độ địa lí của 1 điểm:
+ HN -> Ma ni la hớng Đông Nam + Cu a la Lăm pơ -> Băng Cốc hớng Bắc + Cu a la Lăm pơ -> Ma ni la hớng Đông Bắc
+ Mani la -> Băng Cốc hớng Tây Nam
b Xác định toạ độ địa lí các điểm A, B, C
Trang 1010 0 B 0 0 + Điểm C: 130 0 Đ + Điểm G: 130 0 Đ
4 Củng cố:
- GV treo bảng phụ các hớng gọi HS lên xác định
- GV dùng quả địa cầu gọi HS lên xác định BT 1 SGK trang 17
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm BT cuối bài
- Chuẩn bị trớc bài 5 " Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ "
IV Rút kinh nghiệm:
NS: 30/ 9/ 2007 Tiết 6
NG: / 10/ 2007 Kí hiệu bản đồ
Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu kí hiệu bản đồ là gì? biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu trên bản đồ
- Biết cách đọc kí hiệu trên bản đốau khi đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt là kí hiệu về độ cao của địa hình
Trang 112 Kiểm tra bài cũ:
? GV gọi HS lên xác định phơng hớng trên bản đồ.
3 Bài mới:
Vào bài: GV treo bản đồ lên bảng chỉ 1 vài kí hiêu
? Đây là gì? Vậy kí hiệu bản đồ là gì? địa hình đợc biểu hiện trên bản đồ ntn …
GV treo 2 bản đồ lên bảng giới thiệu 1 số kí
? Tầm quan trọngcủa kí hiệu là gì?
Quan sát hình 16 và hãy cho biết:
? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?
Dựa vào khoảng cách các đờng đồng mức ở
2 sờn phía Đông và phía Tây
? Hãy cho biết sờn nào có độ dốc lớn hơn?
1 Các loại kí hiệu bản đồ:
- Muốn biết đợc nội dung và ý nghĩa của
kí hiệu ta phải đọc bảng chú giải.
- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng
t-2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
- Biểu hiện độ cao của địa hình bằng thang màu hoặc bằng đờng đồng mức.
- Quy ớc trong bản đồ giáo khoa VN: + Từ 0 -> 200 m Màu xanh lá cây + Từ 200 -> 500 m Màu vàng hay hồng nhạt
+ Từ 500 ->1000 m Màu đỏ + Trên 2000m Màu nâu
4 Củng cố:
Khi quan sát các đờng đồng mức ở hình 16
? Tại sao ta lại biết sờn nào dốc hơn?
? muốn biết đuợc kí hiệu biểu hiện đối tợng ĐL nào ta phải làm công việc gì?
? Ngời ta biểu hiện các đối tợng ĐL trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào?
Trang 12NS: Tiết 7
NG: Thực hành
Tập sử dụng địa bàn và thớc đo
để vẽ sơ đồ lớp học
I Mục tiêu bài học:
- Biết cách sử dụng địa bàn để xác định phơng hớng
- Biết cách đo các khoảng cách trên thực địa và tính tỉ lệ để đa lên lợc đồ
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của lớp học trên giấy
+ Nam 180 0 + Đông 90 0 + Tây 270 0
Trang 134 Kiểm tra đánh giá:
GV kiểm tra việc thực hành của các nhóm
- Cho điểm các nhóm làm đúng, tốt
- Thu dọn nơi thực hành
5 H ớng dẫn về nhà :
- Ôn tập lại kiến thức từ bài 1 -> bài 5
- Chuẩn bị giấy kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm:
- GV: Chuẩn bị câu hỏi, đáp án
- HS: + Ôn lại kiến thức từ bài 1 -> bài 6
+ Chuẩn bị Giấy, Bút, Thớc kẻ
III Các hoạt động trên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Đề kiểm tra:
I Trắc nghiệm Hãy tìm ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1 Hệ Mặt trời gồm có mấy Hành tinh?
3 Các đờng nối liền các điểm Cực Bắc và Cực Nam là:
A, Đờng Vĩ tuyến B, Đờng Xích đạo
C, Đờng Kinh tuyến D, Đờng Vĩ tuyến gốc
4 Các đờng nằm ngang vuông góc với các đờng Kinh Tuyến có độ dài nhỏ dần từ Xích đạo về 2 cực là:
A, Đờng Vĩ tuyến B, Đờng Kinh tuyến gốc
C, Đờng Kinh tuyến D, Đờng Vĩ tuyến gốc
5 Đối diện với Kinh tuyến gốc là Kinh tuyến bao nhiêu độ?
A 1200 B 2700
C 3600 D 1800
6.Các đờng Kinh tuyến có độ dài nh thế nào?
A, Bằng nhau B, Không bằng nhau
Trang 15Lớp Số HS Đ 9 -10 Đ 7 - 8 Đ 5 - 6 Đ 4 - 3 Đ 1 - 2
NS: 25/ 10/ 2007 Tiết 9
NG: 3/ 11/ 2007 sự vận động tự quay quanh trục
của trái đất và các hệ quả.
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức.
- Biết đợc sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tởng tợng của trái đất
- Hớng chuyển động của TĐ theo chiều từ Tây -> Đông
- Nắm đợc 1 số hệ quả của sự vận động của TĐ quanh trục
Vào bài: ở khắp mọi nơiTrên Trái đất có hiện tợng Ngày đêm kế tiếp nhau liên tục và
làm lệch hớng của các Vật chuyển động trên cả 2 nửa cầu Vậy tại sao lại có hiện tợng
đó ta cùng tìm hiểu
GV Giới thiệu Quả địa cầu là mô hình
thu nhỏ của Trái đất
?Xác định 4 hớng chính trên quả địa
cầu?
GV Giới thiệu: Trái đất quat quanh 1
trục tởng tợng nối liền 2cực và nghiêng
66033'trên mặt phẳng quỹ đạo
Yêu cầu quan sát H19 sgk trang21
? TĐ tự quay quanh trục theo hớng
nào?
GV Gọi HS lên mô tả hớng tự quay của
TĐ trên quả địa cầu
? Thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh
1 Sự vận động của Trái đất quanh trục.
- Trái đất tự quay quanh 1 trục tởng tợng nối liền 2 cực và nghiêng 66 0 33' trên mặt phẳng quỹ đạo.
- Hớng tự quay quanh trục của TĐ theo ớng từ Tây -> Đông.
- Thời gian tự quay 1 vòng hết 24 giờ ( 1 Ngày đêm)
Trang 16trục trong 1 Ngày đêm đợc quy ớc là
bao nhiêu giờ?
? Cùng 1 lúc trên TĐ có bao nhiêu giờ
thống nhất lấy khu vực có kinh tuyến
gốc (0) đi qua đài thiên văn Grin uýt
( Nuớc Anh) làm khu vực giờ gốc
? Khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nớc ta
là mấy giờ? (19 giờ)
? Giờ phía Đông và phía Tây có sự
? Diện tích đợc chiếu sáng gọi là gì?
? Diện tích không đợc chiếu sáng gọi
là gì?
GV Đẩy quả địa cầu cho HS thấy khắp
mọi nơi trên TĐ lần lợt có ngày và đêm
? Giả sử TĐ không tự quay quanh trục
thì trên TĐ có hiện tợng Ngày đêm
không?
? Vì sao hàng ngày ta thấy Mặt trời,
Mặt trăng và các ngôi sao chuyển động
theo hớng từ Đông sang Tây?
( TĐ chuyển động tự quay quanh trục
- Chia bề mặt TĐ làm 24 khu vực giờ Mỗi
khu vực có 1 giờ riêng gọi là giờ khu vực.
- Giờ gốc (GMT) là khu vực có đờng kinh tuyến gốc đi qua chính giữa là khu vực giờ gốc và đợc đánh số 0( còn đợc gọi là giờ quốc tế)
- Phía Đông cógiờ sớm hơn phía Tây
- Kinh tuyến 180 0 là đờng đổi ngày quốc tế.
2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của TĐ.
Trang 17của Gió, Dòng Biển các Vật thể rắn nh
đờng đi của các viên đạn pháo…
+ Nửa cầu Nam vật c/đ bị lệch về bên trái
4 củng cố:
? Tính giờ ở Tô-ki ô, Niu Yoóc, Pa ri nếu khu vực giờ gốc là 2 giờ?
? Tại sao có hiện tợng Ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên TĐ?
5 H ớng dẫn về nhà :
- Học bài và làm bài tập cuối bài
- Đọc bài đọc thêm
- Tại sao có các mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Chuẩn bị trớc bài 8" Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời"
IV Rút kinh nghiệm:
NS: 5/11/2007 Tiết 10
NG: 10/11/2007 sự chuyển động của
trái đất quanh mặt trời
I Mục tiêu bài học.
- Tranh sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời
- Quả địa cầu
III Các hoạt động trên lớp.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Trang 18? Vận động tự quay quanh trục của TĐ sinh ra hệ quả gì?
? Nếu TĐ không có hiện tợng tự quay thì hiện tợng Ngày đêm trên TĐ sẽ ra sao?
3 Bài mới:
Vào bài: Ngoài sự vận động tự quay quanh trục TĐ còn chuyển động quanh
Mặt trời Sự chuyển động tịnh tiến này đã sinh ra những hệ quả quan trọng nào?
có ý nghĩa ntn đối với sự sống trên TĐ ta cùng tìm hiểu bài 8…
Yêu cầu HS nhắc lại:
? TĐ tự quay quanh trục theo hớng nào?
? Độ nghiêng của trục TĐ?
GV treo H23 sgk phóng to
Yêu cầu HS theo dõi chiều mũi tên c/đ
? Cùng 1 lúc TĐ tham gia mấy c/đ?
( Quanh trục và quanh Mặt trời )
? TĐ c/đ quanh Mặt trời theo hớng nào?
? TĐ c/đ 1 vòng quanh trục hết bao
nhiêu thời gian? (24 giờ/ 1 ngày đêm)
? Thời gian TĐ c/đ hết 1 vòng quanh
Mặt trời là bao nhiêu?
? 1 Năm có bao nhiêu ngày, tháng?
? Các ngày trong tháng đợc quy định
ntn?
GV giới thiệu cách tính các ngày trong
tháng
? Khi c/đ quanh quỹ đạo khi nào TĐ
gần Mặt trời nhất? Khoảng cách là bao
? Khi c/đ quanh quỹ đạo trục nghiêng
và hớng nghiêng của TĐ có thay đổi
không?
GV Do trục của TĐ có độ nghiêng
không đổi vì vậy 2 nửa cầu sẽ luân phiên
nhau ngả dần và chếch xa MTrời sinh ra
hiện tợng các Mùa Vậy TĐ có các Mùa
nào? Quy ớc ra sao …
Quan sát H23:
? Em có nhận sét gì về sụ phân bố lợng
nhiệt và ánh sáng ở 2 nửa cầu?
1.Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời.
- TĐ chuyển động quanh Mặt trời theo hớng
từ Tây sang Đông trên một quỹ đạo có hình Elíp gần tròn.
- Thời gian TĐ chuyển động quanh Mặt trời trọn 1 vòng hết 365 ngày 6 giờ.
- Khi chuyển động quanh quỹ đạo trục của TĐ bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và luôn hớng về 1 phía.
2 Hiện t ợng các Mùa
- Sự phân bố ánh sáng, lợng nhiệt và cách
Trang 19? Cách tính Mùa ở 2 nửa cầu?
? Ngày 22/6 nửa cầu nào ngả nhiều về
phía MTrời? Nửa cầu nào chếch xa?
( Ngày 22/6 ánh sáng MTrời chiếu
vuông góc với đờng Chí tuyến Bắc nên
nửa cầu Bắc nhận đợc nhiều nhiệt và ánh
sáng hơn -> Mùa nóng ( Mùa Hạ)
? Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả nhiều về
phía MTrời? Nửa cầu nào chếch xa?
? Cả 2 nửa cầu Bắc và Nam hớng về
phía MTrời nh nhau vào các ngày nào?
( Ngày 21/3& 23/9 ánh sáng MTrời
chiếu vuông góc với đờng Xích đạo nên
? Tại sao TĐ chuyển động quanh MTrời lại sinh ra 2 thời kì Nóng và Lạnh trái ngợc
nhau ở 2 nửa cầu?
? TĐ có mấy Mùa? Nét đặc trng của khí hậu từng Mùa?
5 H ớng dẫn về nhà
- Học bài và làm Bài tập cuối bài sgk trang27
- Đọc bài đọc thêm
- Chuẩn bị trớc bài 9"Hiện tợng Ngày Đêm dài ngắn theo Mùa"
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 20NS: 15/ 11/ 2007 Tiết 11
NG: 24/ 11/ 2007
I Mục tiêu bài học
2 Kiểm tra bài cũ.
? Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên TĐ?
Gọi 2 HS điền vào ô trống của bảng sau cho hợp lí
22/ 6 Hạ chí
Đông chí22/
( Trục TĐ nghiêng so với mặt phẳng quỹ
đạo là 23027' Trục sáng tốivuông góc
với mặt phẳng quỹ đạo 2 đờng này cắt
nhau ở 2 địa cực tạo thành góc 23027' )
Dựa vào H24 cho biết:
? Vào ngày 22/ 6 ánh sáng Mặt trời
chiếu vuông góc vào mặt đất ở vĩ tuyến
bao nhiêu? Vĩ tuyến đó đợc gọi là đờng
gì?
? Vào ngày 22/ 12 ?…
GV treo bảng yêu cầu:
1 Hiện t ợng Ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất.
- Ngày 22/ 6: ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23 27'B vĩ tuyến
đó đợc gọi là đờng chí tuyến Bắc
- Ngày 22/ 12: ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23 27'N vĩ tuyến đó đợc gọi là đờng chí tuyến Nam
Trang 21Dựa vào H25 sgk thảo luận nhóm điền
Hạ Càng lên vĩ độ cao ngày càng dài ra
Từ 66 33'B -> Cực có ngày dài suốt
Đêm = 24 giờ
Đông Càng lên vĩ độ cao ngày càng ngắn
lại Từ 66 33'B -> Cực có đêm dài suốt 24 giờ.
? Em có nhận xét gì về hiện tợng
ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác
nhau trên TĐ?
? Vào ngày 21/ 3 và 23/ 9 ánh sáng
Mặt tròi chiếu vuông góc với mặt đất
ở đờng xích đạo vậy hiện tợng ngày
đêm ở 2 nửa cầu Bắc và Nam nh thế
nào?
Yêu cầu HS tơng tự về xét tiếp ngày
22/ 12
Yêu cầu quan sát H25
? Ngày 22/ 6 và 22/ 12 độ dài ngày
đêm ở địa điểm D và D' ở vĩ tuyến
66033' của 2 nửa cầu ntn?
? Vĩ tuyến 66 33'B và 66 33'N đợc
gọi là những đờng gì?
Yêu cầu quan sát H25 và nghiên cứu
các thông tin mục 2 thảo luận nhóm
theo cặp hoàn thành bảng sau:
-Hiện tợng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất Càng đi xa đờng xích đạo càng biểu hiện rõ rệt.
2 ở 2 miền địa cực có số ngày đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa.
- Các đờng vĩ tuyến 66 33'B&N là khu vực có giới hạn ngày, đêm dài suốt 24 giờ đợc gọi là các vòng cực.
0 1
Hạ
Đông 22/
12
66 0 33'B
66 0 33'N
0 1
1 0
Đông Hạ
Trang 22? Nếu TĐ chuyển động xung quanh MTrời mà không chuyển động quanh trục thì sẽ có
hiện tợng gì sảy ra?
? Hiện tợng đêm trắng sảy ra ở đâu? Tại sao?
? Bằng kiến thức đã học hãy giải thích câu ca dao:
" Đêm tháng 5 cha nằm đã sáng
Ngày tháng 10 cha cời đã tối "
5 H ớng dẫn về nhà.
- Học bài và làm bài tập cuối bài
- Phân tích tiếp hiện tợng ngày đêm vào ngày 22/ 12 theo mẫu bảng ngày 22/ 6
- Chuẩn bị trớc bài 10 " Cấu tạo bên trong của TĐ "
IV Rút kinh nghiệm:
NS: 18/ 11/ 2007 Tiết 12
NG: 1/ 12/ 2007
cấu tạo bên trong của trái đất
I Mục tiêu bài học
1 Kiến rhức.
- Biết và trình bày đợc cấu tạo bên trong của TĐ gồm 3 lớp: Lớp vỏ, Lớp trung gian, Lớp lõi ( nhân) và trình bày đợc đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất và nhiệt độ
- Biết đợc vỏ TĐ đợc cấu tạo do 7 địa mảng lớn và 1 số địa mảng nhỏ ghép lại tạo thành Các địa mảng có thể di chuyển dãn tách nhau hoặc xô vào nhau tạo nên địa hình Núi và hiện tợng động đất, núi lửa
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, hình để nắm bắt đợc cấu tạo của TĐ
II Chuẩn bị.
- Quả địa cầu
- Tranh cấu tạo bên trong của TĐ
- Tranh các địa mảng của vỏ TĐ ( Bản đồ Tự nhiên TG)
III Các hoạt động trên lớp.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Trái đất có 2 vận động chính: Hãy kể tên và nêu hệ quả của mỗi vận động?
3 Giảng bài mới.
Vào bài: TĐ là hành tinh duy nhất trong hệ MTrời có sự sống chính vì vậy từ lâu các nhà
khoa học đã dày công tìm hiểu TĐ đợc cấu tạo nh thế nào? sự phân bố các lục địa và đai
Trang 23d-ơng ntn? Cho đếnnay vẫn còn nhiều bí ẩn Vậy để tìm hiểu về những vấn đề đó ta cùng nhau tìm hiểu bài 10 …
GV Để tìm hiểu các lớp đất sâu trong
lòng TĐ côn ngời không thể quan sát
trực tiếp đợc vì lỗ khoan sâu nhất là
15km trong khi bán kính của TĐ dài
trên 6.300km vì vậy để nghiên cứu các
lớp đất sâu ta phải dùng phơng pháp
nghiên cứu gián tiếp đó là:
+ Phơng pháp địa chấn
+ Phơng pháp trọng lực
+ Phơng pháp địa từ
Ngoài ra gần đay con ngời còn nghiên
cứu thành phần, tính chất của các thiên
thạch và các mẫu đất đá của các thiên
thể khác nh Mặt Trăng để hiểu thêm về
thành phần cấu tạo của TĐ
Quan sát H26 sgk Hãy cho biết:
? Nêu thành phần cấu tạo bên trong
? Trong 3 lớp thì lớp nào mỏng nhất?
? Nêu vai trò của Lớp vỏ?
? Tâm động đất và lò Mắcma nằm ở
lớp nào của TĐ? ( Lớp trung gian )
? Lớp này có ảnh hởng đến đời sống
của XH loài ngời không? Tại sao?
? Nêu đặc điểm của lớp lõi ( nhân)?
1 Cấu tạo bên trong của TĐ
- Cấu tạo bên trong củaTĐ gồm 3 lớp:
+ Lớp vỏ + Lớp trung gian + Lớp lõi ( nhân)
- Lớp vỏ: Mỏng nhất nhng quan trọng nhất vì đó là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên,môi trờng và XH loài ngời.
- Lớp trung gian: Có thành phần vật chất ở trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gây nên sự di chuyển của các lục địa trên bề mặt TĐ.
- Lớp Lõi ( nhân) phia ngoài lỏng, phía trong rắn, đặc.
2 Cấu tạo của lớp vỏ TĐ
- Lớp vỏ TĐ chiếm 1% thể tích và 0,5% khối lợng của TĐ.
Trang 24? Nêu các địa mảng chính của TĐ?
? Vỏ TĐ có phải là một khối liên tục
chỗ tiếp xúc sẽ phun trào lên hình thành
các dãy núi ngầm dới Đại dơng
+ 2 địa mảng xô vào nhau đất đá bị
nén ép nhô lên thành núi đồng thời xuất
hiện động đất và núi lửa.)
- Trên lớp vỏ có Núi, Sông, và là nơi …
sinh sống của XH loài Ngời.
- Vỏ TĐ do 1 số địa mảng kề nhâu tạo thành Các địa mảng di chuyển rất chậm Các địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau.
4 Củng cố:
? Cấu tạo bên trong của TĐ gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của các lớp?
? Trình bày đặc điểm của lớp vỏ? Vai trò của lớp vỏ đối với đời sống và hoạt động của con
lục địa và đại dơng trên bề mặt trái đất
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức.
- Biết đợc sự phân bố lục địa và đại dơng ở 2 bán cầu.
- Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 châu lục và 4 đại dơng trên quả địa cầu hoặc bản đồ
Trang 253 Giảng bài mới.
Vào bài: Lớp vỏ TĐ có tổng diện tích các lục địa và đại dơng là 510 triệu km2 Trong đó các lục địa có diện tích là 149 triệu km2 còn đại dơng 316 triệu km2 Vậy sự phân bố các lục
địa và đại dơng trên bề mặt TĐ nh thế nào ta tìm hiểu bài 11 …
GV Treo bản đồ TG lên giới thiệu:
Các Chaau lục và Đại dơng cho HS
quan sát
Yêu cầu quan sát H28 sgk trang 34
hãy :
? Tỷ lệ diện tích Lục địa và Đại dơng
ở 2 nửa cầu Bắc và Nam?
? Các Lục địa tập trung ở nửa cầu
nào?
? Các Đại dơng phân bố ở nủa cầu nào?
Yêu cầu quan sát Bản đồ TG kết hợp
quan sát bảng trang 34 sgk hãy cho
biết:
Gọi HS lên xác định trên Bản đồ
? TĐ có bao nhiêu Lục địa? Kể tên ?
Xác định vị trí?
? Lục địa nào có diện tích lớn nhất?
Nằm ở nửa cầu nào?
? Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất?
Nằm ở nửa cầu nào?
? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa
- Lục địa á - Âu có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu Bắc.
- Lục địa Ôxtrây lia có diện tích nhỏ nhất nằm ở nửa cầu Nam.
- Lục địa phân bố ở Bắc bán cầu là Lục địa
á - Âu, Lục địa Bắc Mĩ.
- Lục địa phân bố ở Nam bán cầu là Lục địa
Ôxtrây lia, Nam Mĩ và Nam Cực.
3 Bài tập 3.
- Rìa lục địa gồm: