1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kiểm tra học kỳ ngữ văn 6

8 479 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 76,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA VĂN Phần I/ Trắc nghiệm 3điểm: Chọn câu trả lời đúng nhất ghi vào giấy kiểm tra.. Câu 1: Nhân vật chính trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” là ai?. Câu 25điểm: Kể lại truyện “Sơn

Trang 1

PGD: HUYỆN M’DRĂK KIỂM TRA 1 TIẾT

Tiết 28 Tuần 7.

KIỂM TRA VĂN Phần I/ Trắc nghiệm (3điểm): Chọn câu trả lời đúng nhất ghi vào giấy kiểm tra.

Câu 1: Nhân vật chính trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” là ai?

Sơn Tinh và Thủy Tinh

Sơn Tinh

Thủy Tinh

Mị Nương

Câu 2: Tổ tiên của người Việt là ai?

Lạc Long Quân và Âu Cơ

Lạc Long Quân

Âu cơ

Vua Hùng

Câu 3: Truyền thuyết “ Bánh chưng, bánh giầy” thuộc kiểu văn bản nào?

Tự sự

Biểu cảm

Thuyết minh

Nghị luận

Câu 4: Truyền thuyết “ Thánh Gióng” không nhằm giải thích hiện tượng nào sau đây?

Thánh Gióng bay về trời

Tre đằng ngà có màu vàng óng

Có nhiều hồ, ao để lại

Có một làng được gọi là làng Cháy

Câu 5: Nhân vật em bé trong truyện “Em bé thông minh” thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?

Nhân vật thông minh, tài giỏi

Nhân vật mồ côi

Nhân vật dũng sĩ

Nhân vật có tài năng kì lạ

Câu 6: Tại sao lễ vật Lang Liêu dâng lên vua cha là những lễ vật không gì quý bằng?

Lễ vật thiết yếu cùng với tình cảm chân thành

Lễ vật bình dị

Lễ vật quý hiếm, đắt tiền

Lễ vật rất kì lạ

PhầnII/ Tự luận (7điểm):

Câu 1(2điểm): Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”

Câu 2(5điểm): Kể lại truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” bằng lời văn của em

Trang 2

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: NGỮ VĂN.

I Phần trắc nghiệm(3điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

II Phần tự luận (7điểm):

Câu 1( 2điểm): Học sinh nêu được các ý cơ bản: Truyện “Con Rồng, cháu Tiên” có nhiều chi tiết

tưởng tượng kì ảo (như hình tượng các nhân vật thần có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng, v.v…) nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt

Câu 2( 5điểm):

Yêu cầu cần đạt:

Học sinh biết kể lại truyện dựa vào văn bản đã học trong sách giáo khoa Cốt truyện giữ nguyên, nêu được các sự việc quan trọng theo một trình tự hợp lý, có thể lược bỏ những chi tiết phụ không quan trọng Biết xác định ngôi kể và sử dụng lời kể phù hợp

Bài viết phải có bố cục ba phần rõ ràng, chữ viết dễ đọc, không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt

Gợi ý cho điểm:

- Điểm 5: Nắm vững yêu cầu của đề, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên Lời văn hay, có cảm xúc

- Điểm 3: Hiểu đề, đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên, hành văn khá lưu loát Mắc một vài lỗi diễn đạt, chữ viết đúng chính tả

- Điểm 1: Bài làm sơ sài, các sự việc sắp xếp lộn xộn, không rõ bố cục Chữ viết xấu, mắc nhiều lỗi diễn đạt và lỗi chính tả

- Điểm 0: Lạc đề hoàn toàn hoặc để giấy trắng

Trang 3

PGD HUYỆN M’DRĂK KIỂM TRA 1 TIẾT

Tiết 46 Tuần 12.

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I/ Phần trắc nghiệm (3điểm): Chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi:

Câu 1: Sách “Ngữ văn 6” giải thích “ Sơn Tinh: thần núi; thủy Tinh: thâng nước” là đã giải thích nghĩa

của từ theo cách nào?

Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích

Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích

Không phải ba cách trên

Câu 2: Tên người, tên địa lý Việt Nam được viết hoa như thế nào?

Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng tạo thành tên

Không viết hoa tên đệm

Viết hoa toàn bộ chữ cái từng tiếng

Chỉ viết hoa mình tên

Câu 3: Tên người, tên địa lý nước ngoài phiên âm trực tiếp được viết hoa như thế nào?

Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận và có dấu gạch nối ( nếu tên riêng có nhiều tiếng)

Chỉ viết hoa chữ cái đầu của tên

Viết hoa toàn bộ từng chữ cái

Không cần viết hoa

Câu 4: Danh từ chỉ sự vật bao được chia làm hai loại là?

Danh từ chung và danh từ riêng

Dang từ chung và danh từ chỉ đơn vị

Danh từ chỉ đơn vị và danh từ riêng

Danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ đơn vị

Câu 5: từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo nên?

Câu

Từ

Tiếng

Văn bản

Câu 6: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là?

Tiếng Hán

Tiếng Pháp

Tiếng Đức

Tiếng Nga

II Phần kỹ năng (7điểm):

Câu 1(3đ): Em hãy viết lại các danh từ riêng trong đoạn thơ sau cho đúng chính tả:

Hay đâu thần tiên đi lấy vợ Sơn tinh, thủy tinh lòng tơ vương Không quản rừng cao, sông cách trở Cùng đến phong châu xin mị nương

(Nguyễn Nhược Pháp, Sơn Tinh, Thủy Tinh)

Câu 2( 4đ): Hãy tìm 4 cụm danh tiừ và đặt câu với các cụm danh từ ấy.

Trang 4

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: NGỮ VĂN 6

I Phần trắc nghiệm (3điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

II Phần kỹ năng (7điểm):

Câu 1(3điểm): Học sinh viết đúng mỗi danh từ riêng, được 0,75 điểm:

Hay đâu thần tiên đi lấy vợ Sơn Tinh, Thủy Tinh lòng tơ vương Không quản rừng cao, sông cách trở Cùng đến Phong Châu xin Mị Nương

Câu 2: Tìm được một cụm danh từ: 0,5đ; đặt được câu với cụm danh từ ấy: 0,5đ.

Trang 5

TIẾT 97.

KIỂM TRA VĂN

I/ Phần trắc nghiệm (3đ): Chọn câu trả lời đúng nhất ghi vào giấy kiểm tra.

Câu 1: Bài học đường đười mà Dế Choắt nói với Dế Mèn là gì?

Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình

Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc vạ vào mình

Ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không sớm muộn cũng mang vạ vào mình

Ở đời phải trung thực, tự tin, nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình

Câu 2: Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn có thái độ như thế nào?

Thương và ăn năn hối hận

Buồn rầu và sợ hãi

Than thở và buồn phiền

Nghĩ ngợi và xú động

Câu 3: Văn bản “Sông nước Cà Mau” trích từ tác phẩm nào?

Đất rừng Phương Nam

Rừng U Minh

Quê nội

Mảnh đất Phương Nam

Câu 4: Truyện “Bức tranh của em gái tôi” được kể bằng lời của ai?

Lời người anh, ngôi thứ nhất

Lời người em, ngôi thứ hai

Lời tác giả, ngôi thứ ba

Lời người dẫn truyện, ngôi thứ hai

Câu 5: Vìo sao người anh thấy xấu hổ khi xem bức tranh em gái vẽ mình?

Em gái đã vẽ mình bằng tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu

Em gái vẽ mình xấu quá

Em gái vẽ mình đẹp hơn bình thường

Em gái vẽ sai về mình

Câu 6: Vị trí quan sát để miêu tả cuộc vượt thác của Võ Quảng là ở đâu?

Trên cùng một con thuyền với dượng Hương Thư

Trên bờ sông

Trên một con thuyền đi sau dượng Hương Thư

Trên một dãy núi cao ven bờ sông

II/ Phần tự luận (7đ’):

Câu 1(2đ): Bài thơ “ Đêm nay Bác không ngủ” do ai sáng tác? Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?

Câu 2 (5đ’): Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8- 10 dòng) tả lại hình tượng Bác Hồ trong “Đêm nay Bác không ngủ”?

Trang 6

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT.

MÔN: NGỮ VĂN 6

I/Phần trắc nghiệm (3đ’): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ’.

II/ Phần tự luận (7đ’):

Câu 1 (2đ’): Học sinh nêu được các ý cơ bản sau: “Đêm nay Bác không ngủ” là sáng tác của Minh Huệ

Bài thơ được sáng tác dựa trên một sự kiện có thật: trong chiến dịch Biên Giới 1950, Bác Hồ trực tiếp ra mặt trận theo dõi và chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ đội và nhân dân ta

Câu 2 (4đ’): Học sinh viết được một đoạn văn theo một cấu trúc nhất định, có sự liên kết chặt chẽ giữa

các câu trong đoạn Không sai lỗi chính tả, không mắc lỗi diễn đạt và nêu được các ý chính sau:

- Tình thương của Bác đối với bộ đội và dân công

- Tấm lòng yêu thương mênh mông của Bác dành cho nhân dân

- Sự băn khoăn, trăn trở vì độc lập, tự do của dân tộc mà mất ngủ (ý nâng cao- học sinh không chỉ

ra được cũng không bị trừ điểm)

- Cảm nghĩ riêng của mình đối với Bác

Trang 7

Tiết 115 Tuần 29.

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT.

I/ Phần trắc nghiệm (3đ’): Chọn đáp án đúng nhất ghi vào giấy kiểm tra.

Câu 1: Hai câu thơ sau thuộc kiểu hoán dụ nào?

“Vì sao trái đất nặng ân tình Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh”

Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

Câu 2: Cho câu sau: “Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc”

Câu trên có phải là câu trần thuật đơn không?

Không

Câu 3: Vị ngữ của câu trên có cấu tạo như thế nào?

Tính từ

Cụm tính từ

Động từ

Cụm động từ

Câu 4: Trong câu: “Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

So sánh

Nhân hóa

Liệt kê

Ẩn dụ

câu 5: Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa?

Bố em đi cày về

Cây dừa sải tay bơi

Cỏ gà rung tai

Kiến hành quân đầy đường

Câu 6: Câu thơ nào dưới đây có sử dụng phếp ẩn dụ?

Người cha mái tóc bạc

Bóng Bác cao lồng lộng

Bác vẫn ngồi đinh ninh

Chú cứ việc ngủ ngon

II/ Phần tự luận (7đ’):

Câu 1 (2đ’): Thế nào là nhân hóa? Cho ví dụ?

Câu 2 (5đ’): Xác định từ ghép, từ láy trong câu sau:

“ Mèo rất hay lục lọi các đồ vật với một sự thích thú đến khó chịu”

Trang 8

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: NGỮ VĂN 6.

II/ Phần trắc nghiệm (3đ’): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ’.

II/ Phần tự luận (7đ’):

Câu 1 (3đ’): Học sinh nêu khái niệm đung (2đ’) và lấy ví dụ đúng (1đ’)

Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người

Ví dụ: Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng

Câu 2 (4đ’): Học sinh tìm được mỗi từ đúng, được 1điểm

- Từ ghép: đồ vật, khó chịu

- Từ láy: lục lọi, thích thú

Ngày đăng: 02/07/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w