1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an NV 8 (3 coc - qua tuyet)

175 179 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh củng cố nắm vững các khái niệm về văn bản thuyết minh, các kiểu bài thuyết minh, các phơng pháp thuyết minh, bố cục, lời văn trong văn bản thuyết minh, các bớc, khâu chuẩ

Trang 1

I Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh cảm nhận đợc niềm thích thú thực sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pác Bó

- Qua đó thấy đợc vẻ đẹp, tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sỹ say mê cách mạng, vừa

nh một "khách lâm tuyền" ung dung sống hoà nhập với thiên nhiên

- Hiểu đợc nghệ thuật độc đáo của bài thơ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên soạn giảng

- Học sinh đọc, trả lời câu hỏi

III Tiến trình lên lớp:

A. ổn định tổ chức (1')

B Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng bài thơ "Khi con tu hú"? Phân tích bức tranh mùa hè?

?: Phân tích tâm trạng của ngời tù cách mạng

Đáp án:

- Đọc thuộc lòng chính xác

- Bức tranh mùa hè khoáng đạt càng đầy sức sống: màu sắc, âm thanh, hơng vị

- Tâm trạng của ngời tù cách mạng: ngột ngạt, đau đớn, uất ức → khao khát tự do + Học sinh trả lời:

? Dựa vào phần chú thích và sự

chuẩn bị ở nhà h y nêu những nét kháiã

quát về Chủ tịch Hồ Chí Minh và hoàn

cảnh sáng tác bài thơ

I Giới thiệu

1 Tác giả

GV: Sau 30 năm bôn ba khắp 5

châu bốn bể hoạt động cứu nớc, 2/1941

Nguyễn ái Quốc đ bí mật về nã ớc để trực

tiếp l nh đạo cách mạng Việt Nam Ngã ời

sống và làm việc trong hang Pác Bó

trong hoàn cảnh vô cùng thiếu thốn gian

khổ Mặc dù vậy Bác vẫn rất vui Ngời

làm việc say sa, miệt mài Thi thoảng lúc

nghỉ ngơi Ngời lại làm thơ Bên cạnh

2 Văn bản

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

nhiều bài thơ, bài ca tuyên truyền, kêu

gọi đồng bào là một số bài thơ tức cảnh

tâm tình rất đặc sắc "Tức cảnh Pác Bó"

là một trong những bài thơ tiêu biểu của

Ngời

Hình ảnh Bác Hồ rất yêu thiên nhiên

và đặc biệt thích thú khi đợc sống giữa

thiên nhiên Bởi vậy nên sống rất thiếu

thốn, khổ cực nhng Bác Hồ vẫn cảm

thấy rất vui thích thoải mái Ngời hoà nhịp

với đời sống nơi suối rừng, gió trăng, non

xanh nớc biếc Bác Hồ nh một tiên ông,

G.V đọc → gọi học sinh đọc (2 hs)

Phần chú thích chúng ta sẽ tìm hiểu

trong phần tìm hiểu bài

? Đọc bài thơ em có cảm nhận gì về

tinh thần chung của bài thơ

- Bài thơ có giọng đùa vui hóm hỉnh, toát lên một cảm giác vui thích, thoải mái, sảng khoái và ý nghĩa t tởng của bài thơ cũng toát lên từ đó, chúng

ta cùng tìm hiểu văn bản để thấy đợc tâm trạng của nhà thơ

trữ tình

? Đọc và cho biết câu thơ đầu nói về

việc gì? hàng ngày của Bác.- Việc ở và nếp sinh hoạt bản III Tìm hiểu văn

Câu 1

? Bác đ giới thiệu hình ảnh nào?ã - Nơi ở: hang

- Chỗ làm việc: Bờ suối

- Thời gian làm việc: sáng

ra, tối vào

trở về Việt Nam để l nh đạo cách mạngã

Việt Nam Bác sống ở trong hang Pác

Bó Đây là một cuộc sống vất vả, gian

khổ và phải giữ bí mật nhng vẫn giữ đợc

quy củ, nề nếp Đặc biệt là tâm trạng

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

thoải mái ung dung hoà điệu với nhịp

sống núi rừng, với hang, với suối

? Đọc câu 2 và cho biết câu 2 Bác

? Việc ăn uống của Bác nh thế nào? - Cháo bẹ, rau măng

? Em hiểu cháo bẹ, rau măng là

những món ăn nh thế nào? thay gạo (TH nói TNĐP)- Cháo bẹ: Cháo ngô ăn

món ăn dân d giản dị của đồng bàoã

miền núi, đồng thời đó cũng là những

tinh thần chung giọng điệu của bài thơ

(đùa vui thoải mái) cũng tức là không phù

hợp với cảm xúc của tác giả

? Vậy mạch cảm xúc trong câu thơ thứ 2

nh thế nào?

Câu 2

(Thích hợp với cuộc sống của Bác ở

chiến khu Việt Bắc)

- Mạch cảm xúc thoải mái thêm nét đùa vui Thực phẩm lúc nào cũng đầy đủ, d thừa → Cách sống giản dị thanh cao

? Qua đó em có nhẫn xét gì về cách

sống của Bác Hồ

G.V: Câu thơ thứ nhất nói về việc ở,

câu thơ thứ 2 nói về việc ăn, câu thứ 3

nói tới việc gì?

- Nói về làm việc của Bác

Vậy câu thơ thứ 3 đ chuyển mạchã

bài thơ? H y chỉ ra sự chuyển mạch đó.ã

- Chuyện đời sống, chỗ ở, thức ăn hàng ngày → Công việc chuyển không khí T.N:

suối, hang, sáng, tối →

Không khí hoạt động x hội.ã

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

định, không vững vàng

- Từ láy giàu giá trị tạo hình

G.V: Và trên chiếc bàn đơn xơ ấy,

Bác đang làm việc, một công việc hết sức

trọng đại: dịch cuốn lịch sử Đảng cộng

sản Liên Xô ra tiếng Việt làm tài liệu học

tập tuyên truyền cách mạng cho cán bộ

G.V: Ngoài việc miêu tả thực "Bàn

vận mệnh của cả dân tộc, đây mới là cuộc

sống thực của Ngời

→Câu thơ thứ 3 nh một bức tợng

đài về vị l nh tụ cách mạng.ã

? Cuộc đời cách mạng của Bác đã

diễn ra nh thế nào trong hang Pác Bó

- Sinh hoạt làm việc đều

đặn trong hang, bên suối

Câu 4

- Trong hoàn cảnh thiếu thốn, gian khổ

- Nhng vẫn có nhiều niềm tin của một "cuộc đời cách mạng thật là sang"

G.V: Ngời cách mạng ở Pác Bó sau

bao nhiêu gian khổ vẫn cảm thấy "cuộc

đời cách mạng thật là sang"

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

? Em hiểu "Sang" nghĩa là nh thế

nào" có, cao quý - Sang: Sang trọng, giàu

? Vậy cái sang của cuộc đời cách mạng

nh thế nào? khổ, khó khăn, thiếu thốn - Ăn, ở, làm việc đều gian

nguy hiểm vô cùng nhng Ngời vẫn luôn cảm thấy thích thú, giàu có, sang trọng

G.V: Niềm vui lớn nhất của Bác Hồ

trong bài thơ không phải là thứ lâm tuyền

giống nh của ngời mà trớc hết đó là

niềm vui của ngời chiến sỹ yêu nớc vĩ đại,

vui vì Ngời tin chắc rằng thời cơ giải

phóng dân tộc đang tới gần, sắp thành

hiện thực So với niềm vui lớn lao đó thì

những gian khổ trong sinh hoạt có nghĩa

lý gì, tất cả đều trở thành sang trọng, d

thừa, vì đó là cuộc đời cách mạng

? Em có nhận xét gì về khẩu khí của

câu thơ

- Khẩu khí đùa vui, khoa trơng

→cuộc đời cách mạng gian khổ khó khăn đều trở thành sang trọng.G.V: Niềm vui, cái sang của cuộc

đời cách mạng ấy xuất phát từ quan niệm

sống của Bác Hồ

? Qua đó em thấy Bác là ngời nh thế

nào?

- Luôn làm chủ bản thân, làm chủ

hoàn cảnh, luôn lạc quan, yêu đời và

niềm vui lớn của đời Bác là làm cách

mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên

? Khái quát những nét nghệ thuật và

Học sinh đọc ghi nhớ

Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài

tập

IV Luyện tập

- Nhớ lại kiến thức lớp 7, bài thơ

"Côn Sơn ca" của Nguyễn Tr i ã → So

sánh

* Bài tập 3

Vừa giống nhau, vừa khác nhau

+ Ngời xa: Tìm đến thú lâm tuyền vì

cảm thấy bất lực trớc thực tế x hội ã

Đó là lối sống thanh cao, khí tiết

nh-ng có phần tiêu cực

+ Hồ Chí Minh: Sống hoà nhập với

lâm tuyền nhng vẫn nguyên vẹn cốt cách

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

chiến sỹ

Học sinh thảo luận →trình

bày→Nhận xét

D Củng cố: Giáo viên khái quát

E Dặn dò: - Học thuộc lòng bài thơ, phân tích, trình bày cảm nhận

- Soạn "Vọng Nguyệt"

F Rút kinh nghiệm

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần 21 Bài 20 Tiết 82

Câu cầu khiến

- Giáo viên: Soạn giảng, bảng phụ

- Học sinh xem trớc bài học

III Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức: (1')

B Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là câu nghi vấn? Chức năng khác của câu nghi vấn? Cho ví dụ

Học sinh trả lời: Chính xác khái niệm

Cho ví dụ đúng: Cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Giáo viên: Nhận xét cho điểm

C Bài mới:

G.V: Hành động ra lệnh, yêu cầu, đề nghị là hoạt động thờng xuyên và quan trọng đến mức mà dờng nh không có ngôn ngữ nào trên thế giới thiếu kiểu câu này Đó là câu cầu khiến

? Treo bảng phụ và yêu cầu học sinh

đọc, học sinh thảo luận và trả lời các câu

hỏi

I Đặc điểm hình thức và chức năng

? Trong các đoạn trích trên, câu nào là

câu cầu khiến

- Thôi đừng lo lắng

- Cứ về đi

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- Đi thôi con 2 Nhận xét

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó

là câu cầu khiến

- Câu cầu khiến: Từ cầu khiến

? Các câu cầu khiến trên dùng để làm

gì?

- Dùng để khuyên bảo, động viên, yêu cầu, nhắc nhở

? Đọc những câu tiếp theo

? Cách đọc câu "Mở cửa" ở trong 2 ví

dụ trên có khác nhau không?

- Khác nhau về ngữ

điệu Ví dụ (b): Qua cách

đọc ngữ điệu có ỹ nghĩa yêu cầu, đề nghị, ra lệnh

Ví dụ (a): Qua cách đọc với ngữ điệu mang ỹ nghĩa thông tin sự kiện

? Vậy ví dụ (b) và (a) dùng để làm gì? (b): Ra lệnh → Câu cầu

khiến

b Qua cách đọc xét

về mặt ngữ điệu cầu khiến

(a): Trả lời câu hỏi →

Câu trần thuật

Dùng để ra lệnh, đề nghị

G.V: Nh vậy câu thứ 2 khi đọc thì phát

âm với giọng đợc nhấn mạnh hơn Đó là sự

khác về mặt ngữ điệu giữa hai câu

? Cầu khiến ngoài những câu có

những từ câu cầu khiến thì còn những câu

có dấu hiệu gì để nhận biết

? Em có nhận xét gì về cách viết câu cầu

khiến

-Kết thúc câu cầu khiến bằng dấu chấm, dấu chấm than

? Vậy thế nào là câu cầu khiến? Cho ví

dụ Học sinh đọc ghi nhớ

? Xác định yêu cầu bài tập 1

Gọi học sinh lên →nhận xét a Con h yã

b Đi

C Đừng

- Chủ ngữ trong 3 câu trên đều chỉ ngời đối thoại (ngời tiếp nhận câu nói) hoặc một nhóm ngời trong

đó có ngời đối thoại nhng

có đặc điểm khác trong (a) vắng chủ ngữ

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Trong (b) Chủ ngữ là

ông giáo (Ngôi 2 số ít)Trong (c) Chủ ngữ là chúng ta

→ Có thể thêm, bớt hoặc thay đổi hình thức chủ ngữ của các câu trên

Ví dụ: Con h y ãNay các anh đừng

- Hút trớc đi

? G.V hớng dẫn

Học sinh thảo luận →trả lời

Ví dụ (a) →Thôi, im đi"

Câu (b) có chủ ngữ →Câu cầu khiến

nhẹ hơn thể hiện rõ hơn tình cảm của ngời

nói đối với ngời nghe

Giáo viên hớng dẫn học sinh về nhà

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tuần 21 Bài 20 Tiết 83

Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

I Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh biết cách viết bài thuyết minh, giới thiệu một danh lam thắng cảnh trên cơ sở chuẩn bị kỹ càng, hiểu biết sâu sắc và toàn diện về danh lam thắng cảnh đó, nắm vững

bố cục bài thuyết minh đề tài này

- Rèn kỹ năng đọc sách, tra cứu và ghi chép tài liệu quan sát trực tiếp danh lam thắng cảnh để phục vụ cho bài viết thuyết minh

II Chuẩn bị:

- Giáo viên nghiên cứu tài liệu, soạn giảng

- Học sinh đọc, trả lời câu hỏi

III Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức (1')

B Kiểm tra bài cũ:

? Khi giới thiệu một phơng pháp ngời viết phải làm gì? Nêu phơng pháp nấu ăn

Học sinh nhận xét và bổ sung → Giáo viên nhận xét → cho điểm

c Bài mới:

? Em hiểu thế nào là danh lam thắng cảnh

- Danh lam thắng cảnh là những cảnh đẹp núi, sông, rừng, biển thiên nhiên hoặc do con ngời góp phần tô điểm thêm

? Cho một vài ví dụ về danh lam thắng cảnh mà em biết

Ví dụ: Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, Sa Pa, Cúc Phơng

G.V: Nhiều danh lam thắng cảnh cũng chính là di tích lịch sử gắn liền với một thời kỳ lịch sử, một sự kiện lịch sử, một nhân vật lịch sử

Ví dụ: Cổ Loa, đền Sóc, thành nhà Hồ, Hồ Hoàn Kiếm, dinh Độc Lập

? Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh thờng là công việc của ai? Nhằm mục đích gì?

- Đó thờng là công việc của hớng dẫn viên du lịch nhằm mục đích giúp khách tham quan du lịch hiểu tờng tận hơn, đầy đủ hơn về nơi mà họ đang tham quan du lịch Với học sinh cần học và làm bài tập kiểu bài thuyết minh này để có ý thức và phơng pháp tìm hiểu sâu sắc hơn non sông, đất nớc mình

danh lam thắng cảnh

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

? Bài thuyểt minh giới thiệu mấy đối

t-ợng? Kiếm, Đền Ngọc Sơn- 2 đối tợng: Hồ Hoàn 1 Ví dụ

Các đối tợng ấy có quan hệ nh thế nào? - Hai đối tợng có quan

hệ gần gũi, gắn bó với nhau Đền Ngọc Sơn toạ lạc trên hồ Hoàn Kiếm

? Bài giới thiệu trên giúp em hiểu biết

những gì về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc

Sơn

- Hồ Hoàn Kiếm: Nguồn gốc hình thành, sự tích những tên hồ

- Đền Ngọc Sơn: Nguồn gốc và sơ lợc quá trình xây dựng đền Ngọc Sơn và vị trí, cấu trúc đền

? Muốn có kiến thức đó ngời viết phải làm

gì?

2 Nhận xét

- Muốn có kiến thức về danh lam thắng cảnh cần:+ Đến nơi thăm thú, quan sát

+ Đọc sách báo, hỏi han tài liệu có liên quan

? Bài viết sắp xếp theo bố cục nh thế

- Giới thiệu đền Ngọc Sơn

- Giới thiệu bờ Hồ

? Trình tự sắp xếp nh thế nào? - Trình tự sắp xếp theo

không gian, vị trí từng cảnh vật: hồ, đền, bờ hồ

? Bài này có thiếu sót gì trong bố cục

(Có đủ 3 phần Mở-Thân - Kết không?)

? Vậy theo phần mở bài và kết bài cần

làm nh thế nào? khách có cái nhìn bao quát - Mở bài: Giới thiệu, dẫn

về quần thể danh lam thắng cảnh hồ Hoàn Kiếm,

đền Ngọc Sơn

Bố cục: Thiếu Thân- Kết

Mở Kết bài: ý nghĩa lịch sử

x hội, văn hoá của thắngãcảnh, bài học về giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh

? Theo em về nội dung bài thuyết minh

trên còn thiếu những gì? Thiếu miêu tả vị trí, - Phần thân bài:

độ rộng hẹp của hồ vị trí của tháp Rùa, của

đền Ngọc Sơn, cầu

Trang 11

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Thê Húc, thiếu (nói

kỹ hơn) về quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nớc xanh

(Tích hợp với phần luyện tập)

? Theo em có thể giới thiệu hồ Hoàn

Kiếm và đền Ngọc Sơn bằng quan sát đợc

không?

? Thử nêu quan sát, nhận xét của em

? Phơng pháp thuyết minh ở đây là gì? - Liệt kê, giải thích

? Vậy muốn viết bài giới thiệu về danh

Giáo viên hớng dẫn

? Theo em giới thiệu một danh lam

thắng cảnh thì phải chú ý tới những gì?

G.V gợi ý:

- Vị trí địa lý của thắng cảnh nằm ở đâu - Vị trí của thắng cảnh

trong đời sống tình cảm của con ngời

- Thắng cảnh có những bộ phận nào?

(Lần lợt giới thiệu, mô tả từng phần)

(Yếu tố miêu tả chỉ đợc khơi gợi không

đợc làm lu mờ tố chất chính xác về đối tợng)

? Xây dựng bố cục bài văn theo 3 phần 3 Bài tập 3

? Nếu viết các em chọn chi tiết nào tiêu

biểu trả gơm thần, cầu Thê Húc, - Rùa Hồ Gơm, Lê Lợi

tháp Bút, vấn đề giữ gìn cảnh quan và sự trong sạch của Hồ Gơm)

D Củng cố: Giáo viên khái quát

E Dặn dò: Học và làm bài tập

F Rút kinh nghiệm

Trang 12

- Giúp học sinh củng cố nắm vững các khái niệm về văn bản thuyết minh, các kiểu bài

thuyết minh, các phơng pháp thuyết minh, bố cục, lời văn trong văn bản thuyết minh, các bớc,

khâu chuẩn bị và làm văn thuyết minh

- Củng cố rèn luyện các kỹ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bố cục, viết đoạn văn

thuyết minh, viết bài văn thuyết minh

B. Kiểm tra bài cũ (5')

? Muốn viết bài văn giới thiệu về một danh lam thắng cảnh thì ta phải làm gì? Bố cục

của bài văn nh thế nào?

Trả lời:

- Muốn viết bài văn giới thiệu một danh lam thắng cảnh thì phải đến nơi thăm thú, quan sát

hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những ngời hiểu biết về nơi ấy

- Bố cục có 3 phần

- Mở bài: Giới thiệu đối tợng (giới thiệu bao quát về danh lam thắng cảnh)

- Thân bài:

+ Vị trí địa lý của thắng cảnh ở đâu? Nguồn gốc xuất xứ cảnh

+ Thắng cảnh có những bộ phận nào? (Giới thiệu vẻ đẹp của thắng cảnh) (lần lợt giới

thiệu, mô tả từng phần)

+ Vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm của con ngời, của đất nớc

Trách nhiệm, ý thức của con ngời đối với cảnh

* Khi giới thiệu nên kèm theo miêu tả, bình luận

- Kết bài: Cảm nghĩ về thắng cảnh

+ ý nghĩa lịch sử, văn hoá và x hội của thắng cảnhã

+ Bài học về giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh

GV: Học sinh nhận xét → bổ sung

Giáo viên nhận xét → cho điểm

c Bài mới:

? Thuyết minh là kiểu văn bản nh thế

nào? HS trả lời. văn bản thuyết minh1 Định nghĩa kiểu

? Nhằm mục đích gì trong cuộc sống

3 Yêu cầu về lời văn

Trang 13

? Có các kiểu văn bản thuyết minh nào?

Cho mỗi kiểu một đề bài minh hoạ

4 Các kiểu đề văn thuyết minh

HS trả lời - Thuyết minh về một

đồ vật, động vật, thực vật

- Thuyết minh về một hiện tợng tự nhiên, xã hội

- Thuyết minh một phơng pháp (Cách làm)

- Thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Thuyết minh một TLVH

- Giới thiệu một danh nhân

? Văn bản thuyết minh có những tính chất gì

khác với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm,

nghị luận

- Giới thiệu một phong tục, tập quán dân tộc, một lễ hội hoặc Tết

? Muốn làm tốt bài văn thuyết minh cần

phải chuẩn bị những gì?

HS trả lời 5 Các phơng pháp

thuyết minh

6 Các bớc xây dựng văn bản

? Bài văn thuyết minh phải làm nổi bật điều

? Những phơng pháp thuyết minh nào

thờng đợc vận dụng

? H y nhắc lại dàn ý chung của văn bảnã

thuyết minh

? Trong văn thuyết minh, vai trò, tỷ lệ, vị

trí của các yếu tố miêu tả, tự sự, nghị luận

điều cần lu ý khi sử dụng đồ dùng

G.v: Tơng tự các em làm 3 đề còn lại * Dàn ý chung

- Mở bài: Khái quát tên

đồ dùng và công dụng của nó

- Thân bài: Hình dáng, chất liệu, kích thớc, màu sắc, cấu tạo các bộ phận cách sử dụng và bảo

Trang 14

- Kết bài: Những điều cần lu ý khi lựa chọn để mua, khi sử dụng khi gặp sự cố cần sửa chữa

? Xác định yêu cầu bài tập 2 HS làm độc lâp 2 Bài tập 2

khi tôi chuyển lên học ở trờng THCS cách nhà 5

km, phải đi học bằng xe

đạp thì tôi phải liên tục dùng chiếc khẩu trang chống bụi Mới dùng cha quen thấy cũng phiền toái, nhng ít lâu sau thì mỗi lần lên xe mà cha bịt khẩu trang là cứ thấy thiếu thiếu, cha yên tâm thế nào

Học sinh thảo luận, viết bài

Học sinh đọc → nhận xét bổ sung

Trang 15

- Thấy đợc sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ.

- Rèn kỹ năng đọc và phân tích bài thơ thất ngôn tứ tuyệt

II Chuẩn bị:

- Học sinh đọc, trả lời câu hỏi

III Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức: (1')

B Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng bài thơ "Tức cảnh Pắc Bó" Trình bày cảm nhận của em về bài thơ

Đáp án:

- Đọc thuộc lòng chính xác, diễn cảm

- Trình bày cảm nhận: + Giọng điệu đùa vui, thoải mái → chỗ ăn, chỗ ở, công việc →

cuộc đời của Ngời

Học sinh trả lời → Học sinh nhận xét, bổ sung

Giáo viên nhận xét → Cho điểm

C Bài mới:

Giới thiệu: Mùa thu 1942, Bác Hồ từ Pác Bó (Cao Bằng) sang Trung Quốc để tranh thủ viện trợ quốc tế cho cách mạng Việt Nam và Ngời bị quân Tởng Giới Thạch bắt giam Bác bị chúng giải qua 30 nhà giam của 13 huyện thuộc Quảng Tây Trong những ngày đó Ngời đã viết tập thơ "Nhật ký trong tù" - Tập thơ là một viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc Trong đó cáo bài thơ "Ngắm trăng"

? Nhắc lại những hiểu biết của em về Hồ

? Chú ý phần chú thích và cho biết bìa

thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? (Xem lại)1 Tác giả

Giáo viên khái quát

? "Ngắm trăng" là bài thơ trữ tình của

Bác, vậy nhân vật trữ tình trong bài thơ này là

ai:

- Ngời ngắm trăng→ HCM

? Bài thơ đợc Bác viết theo thể thơ nào?

Vì sao?

- Thất ngôn tứ tuyệt (Khai- thừa- chuyển - lặp)G.v: Với thể thơ này khi đọc các em chú ỹ

giọng đọc của từng câu 2/2/3/4/3: Bình thản, bối

rỗi, vui

Trang 16

G.V đọc → Học sinh đọc II Đọc, chú

thích, bố cục

- Phần chú thích kết hợp khi tìm hiểu

văn bản

? Tiêu đề: Ngời ngắm trăng trong hoàn

cảnh nào → hoàn cảnh đặc biệt (trong tù, ở nớc

ngoài)

III Tìm hiểu văn bản

? Đọc câu 1 (Phiên âm, dịch nghĩa,

dịch thơ)

G.V: Chúng ta đều biết đời sống ngời tù

cực kỳ thiếu thốn và khổ cực Trong bài thơ tác

giả kể những thiếu thốn gì?

- Rợu và hoa

? Em có nhận xét về giọng điệu của

vừa nêu nhận xét

? Vì sao Bác lại nêu ra nhận xét đó - Trong tù thì làm gì

có làm gì có rợu - hoa Chỉ

có muỗi, rệp, bẩn thỉu, tù túng

? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

mạnh cái thiếu thốn, khó khăn trong tù ngục

? Sống trong tù ngục thiếu thốn nhiều

thứ nhng tại sao Bác chỉ kể thiếu rợu và hoa mà các thi nhân thờng có - Vì đó là những thứ

bên mình để gặp mặt trăng, ngời bạn tri kỷ, tri âm và để tìm cảm hứng Có rợu để

có có thể "cất chén mời trăng" có thể "hớp nguyệt nghênh chênh" Có hoa sẽ làm cho cảnh ngắm trăng thêm l ng mạn, thơ mộng.ã

- Vì ngời tù nh quên thân phận tù, quên ất cả

những cơ cực của nhà tù

để đón nhận đêm trăng đẹp với cách là một thi nhân

G.V; Nguyễn Du thờng miêu tả thú vui:

" Khi chén cờ, Khi xem lên"

Trang 17

? Tại sao ngời tù lại bối rối xúc động

nh vậy?

- Bối rối vì hoàn cảnh oái ăm: ngắm trăng

ở trong tù không có tự do, thiếu rợu, hoa thành ra

đêm trăng đẹp làm cho ngời thi sĩ xúc động, bối

rối vì thiên nhiên lộng lẫy, thi sỹ thì không có tự

do, không rợu cũng không hoa → chẳng xứng

nhau

? Qua 2 câu thơ đầu em thấy Bác là

ngời có tâm hồn nh thế nào? nhiên - Tâm hồn yêu thiên

Trớc đêm trăng đẹp Ngời không cỡng

lại đợc tình yêu say đắm thiên nhiên Trong

cảnh tù ngục khắc nghiệt Ngời tù không hề

v-ớng bận với VC,tâm hồn tự do ung dung, vẫn

thèm tận hởng cảnh trăng đẹp

Nguyễn Khuyến cũng có bài "Bạn đến

chơi nhà"

Ngời bạn tri kỷ xa cách lâu nay trở lại

chơi trong hoàn cảnh thiếu thốn mọi thứ Lúng

túng, bâng khuâng song cốt ở tấm lòng chân

thực "ta với ta", ở đây ta thấy phảng phất tứ thơ

ấy nhng không phải là ngời với ngời mà là ngời

với trăng

? Đọc 2 câu thơ cuối

? Sau phút bối rối và xúc động nhà thơ

đ quyết định nhã thế nào> chủ động ngắm trăngCâu 3: Bác

Trang 18

? Ngoài các biện pháp trên đặc sắc

trăng nh con ngời, là ngời bạn tri kỷ của Bác

? Tác dụng của bút pháp nghệ thuật

trên?

G.V: Cả 2, Bác và trăng đều chủ động tìm

đến nhau, giao hoà cùng nhau, ngắm nhau say

đắm Đó là tình cảm song phơng m nh liệt của cả 2ã

ngời

? Điều đó càng chứng tỏ Bác là ngời nh

thế nào? thiên nhiên đến thiết tha - Yêu trăng, yêu

→ Cốt cách một tâm hồn nghệ sỹ

G.V: Qua bài thơ ngời đọc cảm thấy

ng-ời tù cách mạng ấy dờng nh không chút bận

tâm về những cảm xúc, đói rét, muỗi rệp, ghẻ

lở của chế độ nhà tù khủng khiếp, cũng bất

chấp song sắt thô bạo của nhà tù để tâm hồn

bay bổng tìm đến đối diện "đồng tâm với vầng

trăng tri âm" Bài thơ cho thấy tình yêu thiên

nhiên thiết tha và tinh thần to lớn của ngời

chiến sỹ- nghệ sỹ → Phong thái ung dung, lạc

quan vợt lên sự tàn bạo của tù ngục→ Tinh

thần thép của Hồ Chí Minh

? Khái quát những nét đặc sắc về nghệ

Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài

tập 5

- Một số bài thơ: Trung thu, đêm thu,

Rằm tháng Giêng, Cảnh khuya, Tin thắng

trời đầy ắp sắc xuân

- Cảnh khuya: Trăng đẹp kỳ ảo giống

một bức sơn mài lộng lẫy

⇒ Bác có một tâm hồn nghệ sỹ, luôn

mở ra giao hoà với trăng, một biểu tợng của cái

đẹp tuyệt vời, vĩnh cửu trong vũ trụ

D Củng cố: Giáo viên khái quát

E Dặn dò: - Học sinh làm bài tập

- Soạn bài " Đi đờng"

F Rút kinh nghiệm

Trang 19

? H y nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.ã I Giới thiệu

Học sinh trả lời → Học sinh nhận xét

Giáo viên khái quát

? Đọc kỹ phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch

? Nêu kết cấu của bài thơ

( Khai, thừa, chuyển, hợp)

G.V: Chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ theo kết cấu

trên

III Tìm hiểu bài thơ

? Đọc câu 1 và nhận xét giọng điệu câu thơ

? So sánh với nguyên tác? Tác giả sử dụng

biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?

HS trả lời - Giọng điệu tự

nhiên Điệp ngữ →

Nhấn mạnh sự trải nghiệm, thực tế nỗi gian khổ đi trên đờng dài

G.V: Nỗi gian khổ đi trên đờng dài là một sự

thật hiển nhiên nhng không phải ai cũng thấm thía

chân lý giản dị đó Chỉ những ai trải qua mới thấu

hiểu nỗi cực nhọc vất vả

? Điệp ngữ gợi cho ta suy nghĩ và cảm nhận

gì?

→ Con đờng cách mạng

?Bớc chân của Ngời có mệt mỏi không?

? Đọc câu 3 và cho viết mạch thơ có gì thay

Trang 20

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Câu 1: Nói tự nhiên mà nặng trĩu suy nghĩ mọi gian lao đều kết Mạch thơ thay đổi:

? Đọc câu 4 và đa ra ý nghĩa chính chứa đựng

gian lao

→ Con đờng cách mạng, con đờng đời mỗi ngời

Câu 4: Con ngời ung dung ngắm cảnh

→ ngời chiến sỹ

⇒ Diễn tả niềm vui sớng đặc biệt, bất ngờ, không ngại khó, ngại khổ → Đỉnh cao của chiến thắng vẻ vang

? Theo em bài thơ có những lớp nghĩa nào IV Tiểu kết: (Ghi

nhớ)

- Bài thơ có 2 lớp nghĩa

+ Nói về đi đờng núi rất vất vả

+ Đờng đời, con ờng cách mạng

đ-⇒ Bài thơ TNTT, tả

ít gợi nhiều, ĐN, hình tợng thơ gợi liên tởng sâu xa

D Củng cố: Giáo viên khái quát

E Dặn dò: - Học và làm bài tập

- Soạn bài "Chiếu dời đô"

F Rút kinh nghiệm

Trang 21

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Bài 21 Tiết 86

Câu cảm thán

I Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán, phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu cảm thán, biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp

II Chuẩn bị:

- Giáo viên soạn giảng, bảng phụ

- Học sinhtrả lời câu hỏi

III Tiến trình lên lớp:

a ổn định tổ chức (1')

b Kiểm tra bài cũ (5'):

? Thế nào là câu cầu khiến? Cho ví dụ

+ Học sinh trả lời→ Học sinh nhận xét

Giáo viên khái quát → cho điểm

c Bài mới:

GV: Cũng nh câu cầu khiến, câu cảm thán trong tiếng việt là kiểu câu không có những

đặc điểm hình thức để phân biệt với câu trần thuật Vậy để phân biệt chúng ta phải hiêu câu cảm thán là gì

thức và chức năngHọc sinh đọc các ví dụ

? Trong những đoạn trích trên, câu nào là

câu cảm thán

? Trong những đoạn trích trên, câu nào là

câu cảm thán

- Hỡi ơi LH! Than ôi!

? ĐĐ hình thức nào cho biết đó là câu

cảm thán

- Những từ ngữ cảm thán Hỡi ơi than ôi

? Câu cảm thán khi đọc đều đọc nh thế

- HT: Từ ngữ cảm thán, giọng diễn cảm, kết thúc bằng dấu chấm than

trực tiếp cảm xúc của ngời nói (ngời

Trang 22

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

? Ngời nói, ngời viết thờng bộc lộ cảm xúc

trong những kiểu câu nào

- Câu nghi vấn (TH)

- Câu cầu khiến

- Câu trần thuật (Tích hợp bài sau)

? Điểm khác giữa câu cảm thán với các

? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay

trình bày kết quả giải bài toán có thể dùng

câu cảm thán không? Vì sao

- Ngôn ngữ văn bản hành chính: Công vụ, văn bản khoa học, là ngôn ngữ

của duy lý, ngôn của t duy lôgíc nên không thích hợp vơí việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ chính xác

? Vậy câu cảm thán là câu nh thế nào?

? Khi viết, kết thúc caua cảm thán chúng

ta thờng dùng dấu gì?

? Cho ví dụ về câu cảm thán

Ví dụ: Trời ơi! Sao số tôi khờ thế

(SGK/44)G.V: Để nắm chắc kiến thức về câu cảm

thán → phần 2

II Luyện tập

- Xét từng câu b) Hỡi ta ơi!

? Các câu trong những đoạn trích trên có

phải là câu cảm thán không? Vì sao?

- Không phải câu nào cũng là câu cảm thán vì chỉ

có những câu có chứa từ ngữ cảm thán → Mới là câu cảm thán

c) Chao ôi thôi

? Đọc và xác định yêu cầu bài tập 2: Chỉ

G.V:Tất cả 4 câu trên đều bộc lộ tình cảm,

lộ tình cảm, cảm xúc nhng không có câu nào là câu cảm thán vì không có hình thức đặc trng của câu này

Trang 23

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

? Những câu trên có thế xếp vào kiểu câu

cảm thán đợc không? Vì sao?

a Lời than thở của ngời nông dân dới chế

độ phong kến

b Lời than thở của ngời chinh phụ trớc nỗi

truân chuyên do chiến tranh gây ra

c Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trớc cuộc

sống (Trớc Cách mạng tháng 8)

b Sự ân hận của Dế Mèn trớc cái chết

thảm thơng oan ức của Dế Chũi

G.V: Nh vậy không phải câu nào bộc lộ

tình cảm, cảm xúc cũng là câu cảm thán mà

chúng ta phải xét xem đặc điểm hình thức

của câu cảm thán

cảnh mặt trời buổi bình minh

→ Học sinh nhận xét, bổ sung

→ Giáo viên khái quát

Giáo viên hớng dẫn cho học sinh ôn lại

Trang 24

- Qua bài kiểm tra để tổng kiểm tra kiến thức và kỹ năng làm kiểu bài văn thuyết minh.

- Nhận thấy đợc những u, khuyết điểm của bản thân khi viết bài

- Rèn kỹ năng viết văn thuyết minh

II Chuẩn bị:

- Giáo viên soạn giảng, ra đề

- Học sinh ôn tập, chuẩn bị giấy, vở kiểm tra

III Tiến trình lên lớp:

a ổn định tổ chức (1')

b Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

c Nội dung kiểm tra:

Giáo viên yêu cầu trớc khi làm bài: nghiêm túc, đọc kỹ đề giáo viên chép đề lên bảng

Đề bài: Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hơng em

Biểu điểm:

1 Nội dung (8 điểm)

- Mở bài: (1 điểm) đối tợng thuyết minh (giới thiệu bao quát về danh lam thắng cảnh ở

+ Vị trí của thắng cảnh trong tình cảm, đời sống của con ngời, đất nớc và trách nhiệm,

ý thức của con ngời đối với cảnh (2 điểm)

Trong bài viết cần kết hợp miêu tả, bình luận (1,5 điểm)

- Kết bài (1 điểm):

+ CNC: ý nghĩa lịch sử văn hoá- x hội của thắng cảnh (0,5 điểm)ã

+ Bài học về giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh (0,5 điểm)

2 Hình thức (2 điểm):

- Viết đúng thể loại, đúng đối tợng thuyết minh (0,25 điểm)

- Sử dụng các phơng pháp thuyết minh hợp lý (0,25 điểm

- Tri thức về đối tợng đúng, chính xác (0,5 điểm)

- Diễn đạt dễ hiểu, xác thực, sinh động

- Không sai lỗi chính tả, bài viết sạch sẽ (0,25 điểm)

- Bố cục đủ 3 phần (0,5 điểm)

- Biết kết hợp hài hoà, hợp lý yếu tố miêu tả, bình luận (0,25 điểm)

Trong khi trình bày viết sơ sài, thiếu ý trừ 1/2 số điểm

D Củng cố: Giáo viên khái quát yêu cầu đề → Học sinh đối chiếu

E Dặn dò: - Học và làm bài tập

Trang 25

- Xem trớc bài sau

I Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật, phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu trần thuật

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp

II Chuẩn bị:

- Giáo viên soạn giảng, bảng phụ

- Học sinh xem trớc bài

III Tiến trình lên lớp:

a ổn định tổ chức (1')

Sỹ số 8B: đủ

Sỹ số 8D: đủ

b Kiểm tra bài cũ (5'):

? Thế nào là câu cảm thán? Cho ví dụ

Đáp án:

Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngời nói, xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chơng

Ví dụ: Ta yêu bạn biết chừng nào!

+ Học sinh trả lời→ Học sinh nhận xét, bổ sung

Giáo viên nhận xét → cho điểm

c Bài mới:

GV: Các em đ học: Câu nghi vấn, Câu cầu khiến, câu cảm thán, nắm đã ợc đặc điểm hình thức và chức năng của các kiểu câu Nhng có một kiểu câu không có đặc điểm hình thức của những kiểu câu trên Nhng ngoài chức năng chính của nó, nó còn đợc dùng để g/c, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc Đó là kiểu câu nào, giờ học hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu

Giáo viên treo bảng phụ I Đặc điểm hình thức và

chức năng

? Trong các đoạn trích trên h y xác địnhã

các kiểu câu mà em đ học (Câu nghiã

vấn, câu, câu cầu khiến, câu cảm thán)

- Ôi Tào Khê! → Câu cảm thán

? Vậy những câu còn lại có đặc điểm

hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu

khiến không?

2 Nhận xét

? Những câu không có đặc điểm hình

thức của các kiểu câu khác là câu gì? Hình thức: Không có đặc điểm của các kiểu câu nghi

vấn, cầu khiến, cảm thán

Trang 26

? Những câu này dùng để làm gì? Chức năng: Trình bày suy

nghĩ của ngời viết về hệ thống của danh từ và yêu cầu

b Các câu trần thuật dùng để miêu tả

c Câu trần thuật dùng để nhận định

(Câu 2) và bộc lộ cảm xúc (câu 3) Câu 1

không phải là câu trần thuật

- Miêu tả

- Nhận định và bộc lộ tình cảm, cảm xúc

? Trong những chức năng trên thì chức

năng noà là chức năng chính của câu cầu

khiến, câu cảm thán

? Vậy theo em, những chức năng trên

của câu trần thuật đâu là chức năng chính

? Chú ý về mặt hình thức và cho biết khi

viết, câu trần thuật thờng kết thúc câu nh

thế nào?

* Khi vết: kết thúc bằng dấu (.); (!); ( )

? Trong những kiểu câu đ và đang học,ã

kiểu câu nào đợc dùng nhiều nhất? Vì

sao?

- Câu trần thuật vì phần lớn hoạt động giao tiếp của con ngời đều xoay quanh những chức năng đó vào những mục đích giao tiếp khác

? Vậy theo em , thế nào là câu trần

thuật

? Chức năng chính câu cảm thán là gì?

? H y cho 1 ví dụ về câu trần thuật.ã - Bạn Lan có mái tóc rất

suôn và mềm mại

G.V: Trong câu trần thuật có một nhóm

cần lu ý riêng, đó là những câu biểu thị

một hành động đợc thực hiện bằng chính

việc phát ra câu đó Với những câu này,

ngời nói (viết) thực hiện đợc nhiều mục

đích khác nhau:

(Tích hợp với bài tập 5)

* Lu ý: Câu trần thuật biểu thị một hành động thực hiện bằng chính việc phát

ra câu đó → Thực hiện nhiều mục đích khác: cảm

ơn, mời, chúc mừng, hứa bảo đảm, hỏi, xin lỗi

? Học sinh cho ví dụ từng mục đích của

câu trần thuật

Ví dụ: (Em) xin cảm ơn cô

(Cháu) mời bà xơi cơm ạ

(Anh) xin chúc mừng em

(Tôi) xin hứa với anh là ngày mai tôi sẽ

đến

(Tôi) xin bảo đảm đây là hàng thật

Mình hỏi cậu hút thuốc lá có lợi ở chỗ

nó giống nhau ở đặc điểm

Trang 27

hình thức: Không có yếu tố ngôn ngữ đặc trng của những kiểu câu khác.

? Cho ví dụ về câu trần thuật

Giáo viên hớng dẫn → học sinh thảo

luận → Trình bày học sinh nhận xét → Bổ

sung

- Định nghĩa: Câu trần thuật

ý nghĩa: Cùng diễn đạt 1 ý nghĩa: đêm trăng đẹp gây xúc động m nh liệt cho nhàãthơ khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó

Giáo viên hớng dẫn → học sinh làm bài a Câu cầu khiến

Chức năng giống: Cả 3 đều dùng để CK b Câu nghi vấn

Giáo viên hớng dẫn → Học sinh về nhà

làm

- Viết 1 đoạn đối thoại giữa giáo viên và

học sinh, giữa bác sỹ và bệnh nhân, giữa

ngời mua hàng và ngời bán hàng

D Củng cố: Giáo viên khái quát

E Dặn dò: - Học và làm bài tập

- Xem trớc bài sau

F Rút kinh nghiệm

Trang 28

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tuần 23 Bài 22 Tiết 90 : Đọc - Hiểu văn bản

Chiếu dời đô

(Thiên đô chiếu - Lý Công Uẩn)

I Mục tiêu bài học

- Giúp học sinh thấy đợc khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập, thống nhất, hùng cờng và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánh qua Chiếu dời đô

- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy đợc sức thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm

- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận

II Chuẩn bị:

- Giáo viên soạn thảo, nghiên cứu tài liệu tham khảo, tranh chùa một cột

- Học sinh soạn bài, su tầm tranh

III Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức: (1)

B Kiểm tra bài cũ: (5)

? Đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và trình bầy cảm nhận của em về bài thơ

Đáp án: MB: - Giải thích tác giả, văn bản, hoàn cảnh sáng tác

- Nội dung khái quát, cảm nhận chung

- Trích dẫnTB: - Điệp từ "Không" thiếu thốn

- Tâm trạng bối rối, xúc động

- Bác vẫn chủ động ngắm trăng

- Nhân hoá: Trăng nh ngời bạn tri kỉ, tri âm

→Giữa trăng và ngời luôn có song sắt nhà tù chắn giữa nhng không ngăn đợc tình cảm song phơng m nh liệt ã

→ Bác là Ngời yêu trăng, yêu thiên nhiên thiết tha → ngời nghệ sĩ - chiến sĩ vĩ đại.Học sinh trả lời → học sinh nhận xét bổ sung

Giáo viên nhận xét → cho điểm

C Bài mới

GTBM: Định đô, lập nớc là một trong những công việc quan trọng nhất của một Quốc gia Với khát vọng xây dựng đất đai Việt hùng mạnh và bền vững muôn đời, sau khi đợc triều thần suy tôn lên làm Vua, Lý Công Uẩn đ đổi tên nã ớc từ Đại Cồ Việt thành Đại Việt đặt niên hiệu là Thuận Thiên và quyết định dời kinh đô Hoa L (Ninh Bình) ra thành Đại La (sau đổi tên

là thành Thăng Long) Vua ban thiên đô chiếu cho triều đình và nhân dân đợc biết

? Vài nét khái quát về Lý Công I Giới thiệu:

Trang 29

? Khái quát hiểu biết về Chiếu dời

Gv: đọc 1 đoạn - gọi học sinh đọc -

nhận xét cách đọc

Gv: Xen ý: Chú thích (*)

? Quan sát văn bản Chiếu dời đô

cho biết bài Chiếu này thuộc kiểu

văn bản nào mà học sinh đ học Vìã

sao em xác định nh thế?

- Kiểu VBNL - vì đợc biết = phân tích lập luận để trình bày

và thuyết phục ngời nghe t tởng dời đô của tác giả

? Nếu là VBNL thì vấn đề lập luận

ở bài Chiếu này là gì từ Hoa L về Đại La - Sự cần thiết phải dời kinh đô

?ở chơng trình lớp 8 các em cũng

học văn bản nh thế nhng ở mức độ

nâng cao hơn, kết hợp cả TS, MT,

BC

? Theo em văn bản này chia làm

mấy phần? Nội dung của từng phần

- 3 đoạn: + Xa không dời

đổi: Phân tích nội dung tiêu đề, cơ sở lịch sử và thực tiễn dời

a Thợng, Chu cũng từng có cuộc dời đô (5 lần, 3 lần )

1 Vì sao phải dời đô

? Sự việc dẫn đó nhằm mục đích

gì?

- Mu dẫn nhgiệp lớn, xây dựng vơng triều phồn thịnh tính

kế lâu dài cho các thế hệ sau

? Kết quả của việc dời đô Lý Công

Uẩn? phát triển thịnh vợng.- Làm cho đất nớc vững bền,

Gv: Lý Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể

về các lần dời đô của 2 triều Thợng,

Chu để chuẩn bị cho lý lẽ phần sau:

Trong lịch sử đ từng có chuyến dờiã

đô và đ từng đêm lại kết quả tốt đẹpã

việc Lý Thái Tổ dời đô không có gì

khác thờng, trái với quy luật

Trang 30

còn đa ra lý lẽ nào?

? Tính thuyết phục của các lý lẽ

trên là gì?

- Đề cập - sự thật của đất nớc liên quan đến nhà Đinh, Lê định

đô ở Hoa L

- Không đúng kinh nghiệm lịch

sử đất nớc ta không trờng tồn phồn vinh

? Bằng những hiểu biết lịch sử

giải thích lý do hai triều Đinh, Lê vẫn

phải dựa vào vùng núi Hoa L để

đóng đô?

- Thời Đinh, Lê nớc ta luôn phải chống trọi với nạn ngoại xâm, Hoa L là địa thế kín đáo

do núi non tạo ra

Gv: Ngày nay về nhìn nhận vấn đề

này khái quát hơn, thực ra việc 2

triều Đinh, Lê vẫn cứ phải đóng đô ở

Hoa L chứng tỏ thế lực của 2 triều

đại ấy cha đủ mạnh để ra nơi đồng

bằng nơi trung tâm của đất nớc mà

vẫn còn phải dựa vào địa thế núi

rừng hiểm trở Đến thời Lý đ phátã

triển đi lên của đất nớc thì việc đóng

đô ở Hoa L không còn phù hợp nữa

? Tình thuyết phục của lý lẽ dời đô

đợc tăng lên nh thế nào? - Trần dời đổi

? Cảm xúc đó phản ánh khát vọng

nào của Lý Công Uẩn phát triển đất nớc hùng cờng.- Muốn thay đổi đất nớc để

? Nơi Lý Công Uẩn chọn để dời đô

- Lợi thế của thành Đại La: + Địa lý, chính trị, văn hóa

- Là thắng địa của đất nớc Việt

? Đất nh thế nào đợc gọi là thắng

địa?

Gv: Vẽ tất cả các mặt địa lý, chính

trị, văn hóa lịch sử, đa thành Đại La

có đủ mọi điều kiện để trở thành

kinh đô của đất nớc

? Qua đó bộc lộ khát vọng nào của

Trang 31

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 22 Tiết 91 Câu phủ định.

I Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Nắm vững chức năng của câu phủ định

- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp

II Chuẩn bị:

- Giáo viên soạn giảng, bảng phụ

- Học sinh soạn bài

III Tiến trình lên lớp:

A ổn định t/c (1')

B kiểm tra bài cũ (5')

- Thế nào là câu trần thuật? Chức năng của câu trần thuật cho ví dụ?

* Tổ chức hoạt động:

Gv: Treo bảng phụ (1) I Đặc điểm hình thức và chức năng

- Học sinh trao đổi, thảo luận -

→ đại diện trả lời

Gv: Những câu nào có từ ngữ phủ

định đợc gọi là câu phủ định không diễn raPhủ định sự việc N đi Huế là 2 Nhận xét:

- Hình thức: b,c,d chứa các từ phủ

định: không, chẳng, cha

Trang 32

- CN: b, c, d: phủ

định việc Nam đi Huế

Gv: Treo bảng phụ (2) - Không phải nó đồn càn a Khẳng định việc N đi Huế

? Đọc và cho biết trong đoạn trích

trên những câu nào có từ ngữ phủ định - Đâu có!

? Cho biết mục đích sử dụng các từ

ngữ phủ định của mấy ông thầy bói? trả lời.- Học sinh trao đổi thảo luận và

- Không phải: bác bỏ phủ định của ông thầy bói sờ vòi

- Đâu có: trực tiếp bác bỏ phủ

định của ông thầy sờ ngà và gián tiếp phủ định của ông thầy bó sờ vòi

? Những câu phủ định trên nội dung

bị phủ định có nằm trong câu không? vậy

nó nằm ở chỗ nào trong đoạn trích

- Nội dung bị phủ định trong câu phủ định 1 đợc thể hiện trong câu nói của ông thầy bói sờ vòi

- Nội dung bị phủ định trong câu phủ định thứ 2 đợc thể hiện cả 2 ông:

sờ vòi và sờ ngà

→ Câu phủ định miêu tả, câu phủ

định bác bỏGv: Hai câu phủ định trên nhằm để

phản bác 1 ý kiến, phủ định của ngời đối

thoại đợc gọi là câu phủ định bác bỏ

Vậy câu: N không đi Huế → phủ

? Cho VD về câu phủ định VD: Anh ấy không đọc báo

Anh ấy đọc không phải là báo

mà là truyện Không phải là anh ấy đọc báo

Gv: Xét về đặc điểm cấu tạo, căn cứ

vào vị trí và tác động của TNPĐ có thể

pl: Câu phủ định có TNPĐ tác dụng →

CN, VN câu phủ định có TNPĐ→ NCC,

tác dụng đến các tác phẩn khác

? Đọc ghi nhớ - Học sinh đọc * Ghi nhớ

Gv: Khái quát → đoạn 2 I Luyện tập

? xác định yêu cầu bài tập 1

- Vì: C1, là câu ông giáo dùng để phản bác lại suy nghĩ của L học (cái giống nó cũng khôn nó cứ làm coi nh- lừa nó)

1 Bài tập 1

C2: là câu cái Tí muốn làm thay

đổi điều mà mẹ nó đang nghĩ mấy

đứa con đang đói quá

- Cụ cứ tg đâu không, đâu

? Vậy ở VD a và câu phủ định 2 trong

(b) có phải là câu phủ định không? - Có → phủ định miêu tả

Trang 33

- Cách dùng pđ của pđ thể hiện ý nghĩa kđ nhằm làm cho ý kđ đ-

ợc nhấn mạnh hơn và có sức thuyết phục cao

? xác định bài tập 3 nhận xét.- Học sinh thảo luận - trả lời - 3 Bài tập 3

- Viết lại: Choắt cha dậy đợ, nằm thoi thóp (Bỏ từ nữa - nếu không bỏ - câu sai)

- Khi thay không thành cha

- Không dậy đợc nữa - vĩnh viễn không dạy đợc (phủ định tuyệt đổi)

- Cha dạy đợc - sau đó có thể dạy đợc (phủ định tơng đối) Tơng tự:

Anh ấy không lập gia đình Khác Anh

ấy cha lập gia đình

- Câu văn của Tô Hoài rất phủ hợp với diễn biến của câu chuyện - không nên viết lại

Gv: hớng dẫn câu phủ định nhng cũng đợc dùng để - các câu đ cho không phải làã

biểu thị ý phủ định 4 Bài tập 4Gv: Với bài tập 2 có những câu phủ

định không biểu thị ý nghĩa phủ định, bài

tập 4: có những câu không phải là câu

phủ định lại biểu thị ý phủ định

5 Bài tập 5

Gv: Hớng dẫn học sinh về nhà làm

Không thể thay đổi đợc vì sẽ làm thay

đổi hẳn ý nghĩa của câu

D Củng cố: giáo viên khẳng định

E Dặn dò: học và làm bài tập

P Rút kinh nghiệm.

Trang 34

- Giúp học sinh vận dụng kỹ năng bài thuyết minh.

- Tự giác tìm hiểu nhiều di tích, thắng cảnh ở quê hơng mình

- Nâng cao lòng yêu quí quê hơng

II Chuẩn bị:

- Giáo viên ra đề trớc cho mỗi tổi một đề tài

- Học sinh chuẩn bị tìm hiểu và viết thành bài

III Tiến trình:

A ổn định t/c (1')

B Kiểm tra bài cũ (5')

(Kiểm tra vở bài tập của 5 học sinh)

C Bài mới:

Giáo viên nêu yêu cầu; Giới thiệu di tích thắng cảnh của địa phơng

1 Để có vốn kiến thức để viết bài các em cần phải làm gì?

Học sinh trả lời - nhận xét bổ sung

Giáo viên chốt: - Đến tham quan trực tiếp ít nhất 1,2 lần quan sát kỹ về vị trí, phạm vi khuân viên, từ bao quát đến cụ thể, từ ngoài vào trong

- Tìm hiểu di tích, cảnh quan = cách hỏi han, trò chuyện với nhiều ngời trông coi ở đó

để biết về sự hình thành, tự tạo phát triển, lễ hội

- Tìm đọc sách báo, tranh ảnh, bản đồ có liên quan đến danh lam thắng cảnh

- Soạn đề cơng - dẫn ý chi tiết bài TM

(M-T-K)

2 Từ sự chuẩn bị các em thể hiện văn bản TM.

- Gọi học sinh đọc bài để chuẩn bị

- Yêu cầu: trình bày nh 1 hớng dẫn viên du lịch

- Giáo viên giảng học sinh lắng nghe

Trang 35

- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch Thấy đợc đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch tớng sĩ.

- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa t duy logíc và t duy hình tợng giữa lý lẽ và tình cảm

II Chuẩn bị:

- Giáo viên soạn giảng, nghiên cứu TLTK

- Học sinh đọc trả lời câu hỏi

III Tiền trình lên lớp:

A ổn định t/c

B kiểm tra bài cũ (kiểm tra 15')

?Sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm đợc thể hiện nh thế nào trong bài Chiếu dời đô Phân tích dẫn chững

Học sinh: làm bài

Giáo viên: nhận xét

C Bài mới.

GTBM: T9-1284 trong cuộc duyệt binh lớn ở Đông Thăng Long Quốc công tiết chế Hng

Đạo Vơng Trần Quốc Tuấn công bố bài lộ bổ dụ chủ trì trong Hịch văn (HTS) để khích động tinh thần yêu nớc, trung nghĩa, quyết chiến, quyết thắng của tớng sĩ dới quyền kêu gọi họ ra sức học tập binh th (Trần Quốc Tuấn biên soạn) rèn luyện quân sẵn sàng cho cuộc kháng chiến quân Mông Nguyên lần thứ 2 (năm 1285)

Tổ chức hoạt động.

? Dựa vào chú thích (*) h y giới thiệuã

khái quát tác giả Trần Quốc Tuấn

- Học sinh trả lời, nhận xét bổ

1 Tác giảGv: Nhận mạnh TQT là ngời có phẩm

chất cao đẹp là ngời có tài năng văn võ song

toàn Là ngời có công lao lớn trong các cuộc

Trang 36

Gv: hớng dẫn đọc- Giọng đọc cần thay

đổi linh hoạt cho phù hợp với từng đoạn: cần

hùng hồn, tha thiết

II Đọc - chú thích - bố cục Gv: Đọc 1 đoạn gọi 3 học sinh đọc tiếp

? Mục đích Hịch là gì? - Khích lệ tinh thần đấu tranh

Gv: Hịch đòi hỏi phải có kết cấu chặt

chẽ lý lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục,

giọng văn hùng hồn Thông thờng bài Hịch

kêu gọi đánh giặc có 4 phần chính: Nêu vấn

đề - nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách

để gây lòng tin tởng, nhận định tình hình để

gây lòng căm thù giặc, phân tích phải trái để

làm rõ đúng sai, p kết thúc, đề ra chủ trơng

cụ thể và kêu gọi đấu tranh

? Theo em bài Hịch này TQT viết có

theo 4 phần không? Kết cấu cơ bản giống

nhng có sự khác

- Tác giả không nêu phần đầu vấn đề vì toàn bộ bài Hịch là nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

? Hịch chủ yếu đợc viết bằng loại văn

nào?

- Viết chủ yếu bằng văn biền ngẫu, ngôn ngữ không nặng nề khoa trơng mà gần gũi thân thiện

? Theo em, văn bản này đợc chia làm

mấy phần , nêu nội dung của từng phần?

- Đ1: Từ đầu tốt Nêu qg trung thần nghĩa sĩ trong sử sách

để khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nớc

- Đ2: Huống chi cũng vui lòng: lột tả sự ngang ngợc và tội

ác của kẻ thù - nó lên lòng căm thù giặc

- Đ3: Các ngơi có đợc không? Phần tích phải trái, làm

rõ đúng sai

+ "Các ngơi Muốn vui vẻ "

Nêu mới ân tình giữa chủ và ớng, phê phán những biểu hiện sai

t-+ Nay ta bạo đợc không?

Khẳng định hoạt động đúng nên làm để tớng sĩ thấy rõ điều hay,

Trang 37

lẽ phải

GV treo bảng phụ cấp bách, kết thúc tinh thần + Đ4: Còn lại: Nêu nhiệm vụ

chiến đấu

?Qua kết cấu bài Hịch em có nhận xét gì

về bố cục và cách lập luận của tác giả mạch lạc, sáng tạo - Bố cục vừa chặt chẽ, vừa

- Nghệ thuật lập luận: Khích

lệ nhiều mặt để tập trung vào 1 hớng và nghệ thuật lập luận của tác giả chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục ntn

đến THVB

III Tìm hiểu băn bản

? ý chính của đoạn văn là gì? Tác giả

nêu gơng TTNS nào ?

1 Nêu gơng trung thần nghĩa sĩ

? Tạo sao tác giả lại nêu gơng ở Trung

Quốc, thậm chí cả gg Cốt đ i ngột lang ( tácã

giả của quân Mông Nguyên)

- Các gơng trung thần nghĩa sĩ đều

hy sinh vì chủ vì dân vì nớc

? Em có nhận xét gì về cách nêu gơng

của tác giả ngắn gọn và tập trung.- Từ xa đến gần, xa đến nay,

Gv: Việc các tấm gơng đó đều đợc dẫn

từ sử sách T Hoa nh 1 thói quen truyền

thống của các nhà nho, nhà văn Việt Nam

chịu ảnh hởng sâu sắc văn hóa Hán Thậm

chí tác giả đa cả tấm gơng của kẻ thù vì tác

giả chú ý hớng vào tinh thần, ý chí địch vì

vua, vì chủ rất đáng ngợi ca của họ trên

ph-ơng diện cấp đơn thuần

? Đọc đoạn 2

2 Lột tả sự ngang ngợc tội ác của kẻ thù và lòng căm thù giặcGv: Sau khi nêu gơng sử sách để khích

lệ ý chí lập công danh, hi sinh vì nớc, tác giả

quay về với thực tế trớc mắt, lột tả sai ngang

ngợc của giặc, khích lệ tình yêu nớc bất

khuất, khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa

vụ của mọi ngời Đây là đoạn trong tâm của

bài

?Tội ác và sự ngang ngợc của kẻ thù

đ-ợc tác giả lột tả nh thế nào? - Nghênh ngang ngoài đờng

- Uốn lỡi cú diều

- Đem thân dê chó

- Đòi ngọc lụa

- Thu bạc vàng, vét của kho

Trang 38

có hạn.

- Hung h m nhã hổ đói

? Em có nhận xét gì về cách diễn đạt

? Qua cách diễn tả ấy đ làm nổi bậtã

điều gì? bỉ giặc của tác giả.- Nối căn giận và lòng khinh

? Đặt nhiều hình tợng - Cho thấy TQT đ chỉ ra điềuã

gì cho mọi ngời biết

- Nỗi nhục lớn khi chủ quyền đất nớc bị xâm phạm Gv: Tội ác, sự ngang ngợc của kẻ thù đ-

ợc lột tả bằng những hoạt động thực tế và

qua cách diễn đạt bằng những hình ảnh ẩn

dụ Kẻ thù cậy nớc lớn , hống hách ngang

ng-ợc vô lối, tham lam; hoặch sách vơ vét nh hổ

đói, nh cá diều, dê chó: Nỗi căm giận, uất ức

và khinh bỉ của tác giả phải có gì la vì quan

hệ ngoại giao nhng vẫn trào lên trong tác giả

lời lũ ôn vật đáng khinh với triều đình, bậc

tể phụ uy nghiêm Song với thực tế lịch sử:

Năm 1277 Sài Xuân đi sứ buộc ta lên tận

biên giới đón rớc, năm 1288, Sài Xuân lại đi

sứ cỡi ngựa đi thẳng vào đại diện quân lính

Thiên Trờng lại bị đánh cho toặc đầu, vua sai

Thg tg thái s T.Quang khỏi ra đón tiếp, Xuân

nằm kền không dạy So sánh với thực tế ấy

để kích động ý thức thấy chủ nhục, nó nhục

thì phải sao đây? Và ta thấy TQT đ đổ thêmã

dầu vào lửa và châm ngọn lửa đang bực

+ Quên ăn, mất ngủ, đau

- Bằng những hình ảnh cụ thể có t/c khoa trơng lòng yêu nớc, căm thù giặc sâu sắc

? Qua thái độ ntn? thù nhà+ Uất ức, căm tức khi cha trả

+ Sẵn sàng hi sinh để rửa mối nhục cho đất nớc

? Vị chủ tớng tự nói lên nỗi lòng của

mình sẽ có tác động ra sao đối với tớng sĩ ?

- Tự bày tỏ lòng yêu nớc, lòng căm thù giặc đến bầm gan tím ruột, mong rửa nhực đến mất ngủ, quên ăm, vì nghĩa lớn mà coi thờng xơng tan thịt nát

Chính TQT là một tấm gơng yêu nớc bất khuất có tác dụng động viên to lớn đối với tớng sĩ

Trang 39

?Mối quan hệ ân tình giữa TQT và các

t-ớng sĩ là mối quan hệ ntn - Quan hệ chủ tớng

- Quan hệ cùng cảnh ngộ →

khích lệ lòng ân nghĩa thủy chung của những ngời chung hoàn cảnh

TQT đ khích lệ ý thức trách nhiệm vàã

nghĩa vụ đối với đạo vua tôi → tình cốt nhục .

D Củng cố (3'): giáo viên khái quát

E Dặn dò: Học và soạn bài

F: Rút kinh nghiệm

Trang 40

III Tìm hiểu văn bản

1 Nêu gơng trung thần nghĩa sĩ

? Đọc đ3 ngợc 2, Lột tả sự ngang Gv: Giờ trớc chúng ta đ tìm hiểuã

mối quan hệ giữa TQT và các tớng sĩ

là mối quan hệ ân tình giữa chủ tớng,

và cùng cảnh ngộ nhằm khích lệ tinh

thần trung quân ái quốc, lòng ân

nghĩa, thuỷ chung của những ngời

cùng chung hoàn cảnh "lúc trận mạc

xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc

ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cời

3 Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai

Nêu mối quan hệ của mình và

t-ớng sĩ, TQT đ khích lệ ý thức tráchã

nhiệm và nghĩa vụ của mọi ngời

- Mối ânh tình giữa TQT và tớng sĩ là mối quan hệ chủ tớng và quan hệ cùng cảnh ngộ →khích lệ ý thức trách nhiệm và nhiệm

vụ của mỗi ngời đối

Ngày đăng: 02/07/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh Bác Hồ rất yêu thiên nhiên - Giao an NV 8 (3 coc - qua tuyet)
nh ảnh Bác Hồ rất yêu thiên nhiên (Trang 2)
Hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu - Giao an NV 8 (3 coc - qua tuyet)
Hình th ức của các kiểu câu nghi vấn, cầu (Trang 25)
Hình thức của 5 câu trong đoạn văn - Giao an NV 8 (3 coc - qua tuyet)
Hình th ức của 5 câu trong đoạn văn (Trang 53)
Hình dung rõ hơn hoàn  cảnh  sáng tác của bài thơ và tâm  trạng của bài thơ. - Giao an NV 8 (3 coc - qua tuyet)
Hình dung rõ hơn hoàn cảnh sáng tác của bài thơ và tâm trạng của bài thơ (Trang 116)
Hình ảnh đẹp - Giao an NV 8 (3 coc - qua tuyet)
nh ảnh đẹp (Trang 124)
Hình thức: Kể 1 câu chuyện, bài thơ, - Giao an NV 8 (3 coc - qua tuyet)
Hình th ức: Kể 1 câu chuyện, bài thơ, (Trang 130)
Hình thức và chức năng gi? - Giao an NV 8 (3 coc - qua tuyet)
Hình th ức và chức năng gi? (Trang 140)
Bảng thống kê? - Giao an NV 8 (3 coc - qua tuyet)
Bảng th ống kê? (Trang 143)
Bảng hệ thống. - Giao an NV 8 (3 coc - qua tuyet)
Bảng h ệ thống (Trang 149)
2. Bảng hệ thống các văn bản đã học. - Giao an NV 8 (3 coc - qua tuyet)
2. Bảng hệ thống các văn bản đã học (Trang 157)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w