vận dụng khi so sánh tốc độ mà cho biết nồng độ một chất tại các thời điểm khác nhau.. vT 2= vt1.a vận dụng khi bài yêu cầu tìm hằng số nhiệt độ a hoặc tính sự tăng tốc độ phản ứng khi
Trang 1CÁC DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG –
CÂN BẰNG HOÁ HỌC a.A + b.B ↔ c.C + d.D DẠNG 1 Tính tốc độ phản ứng.
Các công thức dùng
1 v = ∆C / ∆t : dùng khi bài tập cho thời gian phản ứng và khoảng biến đổi nồng độ
2. vdau = k │Ad│a │Bd│b
Vsau = k │As│a │Bs│b
vận dụng khi so sánh tốc độ mà cho biết nồng độ một chất tại các thời điểm khác nhau
10
t
t2 − 1
3
vT 2= vt1.a vận dụng khi bài yêu cầu tìm hằng số nhiệt độ a hoặc tính sự tăng tốc độ phản ứng khi nhiệt độ tăng
Hoặc để tính thời gian phản ứng khi cho biết hằng số nhiệt độ
ví dụ :
Để hoà tan hết một mẫu Zn trong dung dịch axít HCl ở 20oC cần 27 phút Cũng mẫu Zn đó tan hết trong dung dịch axít nói trên ở 40oC trong 3 phút Vậy để hoà tan hết mẫu Zn đó trong dung dịch nói trên ở 55oC thì cần thời gian là:
A 64,00 giây B 60,00 giây C 54,54 giây D 34,64 giây
cách làm :
Tìm a v2 / v1 = a1,5 = 5,196 Tức là tốc độ ở 550C nhanh hơn tốc độ ở 400C là 5,196
lần Vậy ở 400C cần 3 phút = 180 giây ở 550C cần thời gian là : 180 / 5,196 = 34,64 giây
DẠNG 2 Tính toán có K CB của phản ứng
[ C] c [D] d
K CB = ———— [ A] a [B] b
1 Dạng bài tập tính KCB của hệ phản ứng dựa vào nhiệt độ hoặc áp suất
+ Nếu trong hệ phản ứng có chất rắn hoặc cất lỏng ( hệ dị thể ) thì biểu thức KCB sẽ bỏ qua nồng độ của các chất đó
+ Biểu thức KCB có thể tính bằng áp suất của chất khí trong hệ phản ứng
Ví dụ : trong phản ứng CaCO3 → CaO + CO2 ta có : KCB = P1
CO2
2 Dạng bài tập dựa vào KCB để tính số mol các chất ở trạng thái cân bằng hoặc tính hiệu suất phản ứng
+ Ta lập bài toán 3 dòng và đưa số liệu vào các dòng đó sẽ được các dữ kiện để tính toán
Trang 2Vớ dụ : Khi đun núng HI trong một bỡnh kớn, xảy ra phản ứng sau:
2HI(k) H2(k) + I2(k)
Ở một nhiệt độ nào đú, hằng số cõn bằng KC của phản ứng bằng 1,5 Ở nhiệt độ đú, cú bao nhiờu % HI bị phõn huỷ?
A 10% B 15% C 20% D 75%.
2HI(k) H2(k) + I2(k)
Ban đầu: 2
Ph/ ứng : 2a a a
Sau p/ứng : ( 2 – 2a ) a a.
[ H2]1 [I2]1 a2
KCB = ———— = 1 ———— = 1 a = (2 – 2a ) 1,5 a = 0,75 75% [ HI]2 ( 2- 2a )2
3 Dạng bài tập xem xột sự dịch chuyển cõn bằng khi tỏc động cỏc yếu tố từ bờn
ngoài.
+ Ta phải xem xột hệ cú những đặc điểm gỡ về nhiệt độ ; ỏp suất ; hệ là đồng thể hay dị thể
từ đú mới xết được sự dịch chuyển cõn bằng một cỏch chớnh xỏc
Vớ dụ : Quỏ trỡnh sản xuất NH3 trong cụng nghiệp dựa trờn phản ứng:
N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) ; H∆ = -92kJ
Nồng độ NH3 trong hỗn hợp lỳc cõn bằng sẽ lớn hơn khi ( hiệu suất sẽ tăng khi ):
A Nhiệt độ và ỏp suất đều giảm B Nhiệt độ và ỏp suất đều tăng
C Nhiệt độ giảm và ỏp suất tăng D Nhiệt độ tăng và ỏp suất giảm
Ta phải phõn tớch được hệ này là đồng thể ; theo chiều thuận thỡ tăng nhiệt độ ; hệ là giảm ỏp suất Như vậ ta sẽ chọn được đỏp ỏn là (C)
Ngoài ra cũn ỏp dụng được cả cho bài toỏn về dịch chuyển cõn bằng của
este.
Vớ dụ :
a) Trộn a mol CH3COOH với b mol C2H5OH, một thời gian thấy sinh ra c mol este, sau đó lợng este không thay đổi nữa Thiết lập biểu thức tính hằng số cân bằng K Tính K với a = b 1,000; c = 0,667 b)Tính khối lợng este sinh ra khi cho 60 gam CH3COOH tác dụng với 184 gam C2H5OH
Nếu cho 57 ml axit axetic tác dụng với 224 ml rợu etylic 95,5O thì lợng este thu đợc sẽ tăng hay giảm
so với trên? Tại sao?
Biết khối lợng riêng của axit axetic bằng 1,053 g/ml; của rợu etylic bằng 0,790g/ml; đợc dùng trị số K tính ở trên (ĐHQGHN-96tr127)
Ở cõu (b) dữ kiện lần 1 là 60g CH3COOH đi với 184 gam C2H5OH
dữ kiện lần 2 là 60 gam CH3COOH đi với 169 gam C2H5OH
Vậy mol rượu lầ 2 > lần 1 ; mol axit giữ nguyờn Hiệu suất tăng