1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GANgữ văn 9 cực hot

258 610 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường THCS Cát Bình
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cát Bình
Định dạng
Số trang 258
Dung lượng 8,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : GV giới thiệu: Hoạt động của thầy & trò nội dung bài học Hoạt động 1 HS quan sát ví dụ trên bảng phụ.. Bài mới : GV giới thiệu: Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học HS ch

Trang 1

Ngày soạn:4/8/090

Tuần 1 tiết : 1- 2 văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh

( Trích - Lê anh trà )

I Mục tiêu cần đạt.

1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh Sự kết hợp hài

hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

B Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS

C Bài mới : GV giới thiệu :

Sống, chiến đấu, lao động và học tập , rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã và đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thc chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng

ta hãy noi theo tấm gơng sáng của ngời, học tập theo gơng sáng của Bác Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách

Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

Hoạt động 1

GV : hớng dẫn HS đọc : châm, rõ ràng, khúc triết

GV đọc mẫu->Gọi HS đọc

? Văn bản trên đợc trích từ tác phẩm nào ?

_GV cho HS giải một số từ khó trong bài học

? Hãy cho biết văn bản đợc viết theo kiểu loại nào ?

Vì sao ? Nêu nội dung nhật dụng của VB?

?VB viết theo phơng thức biểu đạt nào?

?Văn bản trích trên có thể chia làm mấy phần, hãy

I Đọc, tìm hiểu văn bản 1.Đọc.Giải từ khó

Trang 2

nêu giới hạn và nội dung từng phần ?

( Con đờng hoạt động đầy gian truân của Bác diễn ra

nh thế nào ? –HStrình bày dựa vào cuộc đời hoạt

động của Bác)

? Quá trình hình thành phong cách HCM đợc tác giả

trình bày ntn ?

? Kết quả của quá trình rèn luyện của Bác là gì ?

?Theo em nhờ đâu mà Bác lại có đợc vốn tri thức văn

hoá nh vậy ? ?(HS thảo luận)

? Để tiếp thu tri thức nhân loại HCM đã dựa vào cơ

sở nào ?(HS thảo luận)

HS cho biết điều kì lạ nhất trong phong cách văn hoá

Hồ Chí Minh là gì ?

Để trình bày con đờng hình thành PCVHcủa HCM

tác giả đã dùng nghệ thuật lập luận nào ?

GV chốt lại vấn đề

*Luyện tập tiết 1

-GVcho HS đọclại đoạn1 văn bản ?

? HS cho biết phong cách sống Hồ Chí Minh đợc tác

giả bình luận qua câu văn nào ?(HS tìm)

?Nhận xét về lối bình luận của Lê Anh Trà?

-> Cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ xác

đáng, lối diễn đạt tinh tế đã tạo nên sức thuyết phục

+ P1 : Từ đầu rất hiện đại

+ P2 : Lần đầu tiên tắm ao

+ Nói viết thành thạo nhiều ngoại ngữ

+ Có ý thức học hỏi toàn diện sâu sắc

+ Học mọi nơi mọi lúc

+Biết lựa chọn,học hỏi những cái hay ,phê phán những cái xấu

-Kết quả: Có vốn tri thức văn hoá sâu rộng,uyên thâm

 Nhờ thiên tài, dầy công học tập

-Cơ sở tiếp thu tri thức văn hoá nhân loại của HCM

là cái gốc văn hoá dân tộc

- Điều kì lạ nhất : Những ảnh hởng văn hoá quốc tế

và văn hoá dân tộc trở thành một nhân cách rất Việt Nam

=>NT:Bình luận,nêu dẫn chứng,khẳng định,so sánh

* Tiểu kết: Lối sống bình dị rất Việt Nam những rất

mới rất hiện đại Đó là truyền thống và hiện đại,

ph-ơng Đông và phph-ơng Tây, xa và nay, dân tộc và quốc tế

*Luyện tập Bài tập:

Các câu văn bình luận: “Có thể nói ít có ….nh HCM”

“Nhng điều kì lạ …”

Hết tiết 1,chuyển tiết 2

*GV cho HS đọc phần 2

HS tìm những chi tiết chứng minh cho lối sống giản

dị thanh cao của Bác

??Để làm nổi bật lối sống giản dị của Bác ,tác giả đã

sử dụng những biện pháp nhgệ thuật nào?

( HS tìm,GV chốt)

? Hãy tìm những câu văn bình luận?

(- BL : Lần đầu tiên giản dị nh vậy

- BL : Cha có một nguyên thủ quốc gia)

2-Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của

Trang 3

GV : - Nguyễn Trãi :

Thu ăn măng trúc

Xuân tắm

- Nguyễn Bỉnh Khiêm

: Ao cạn vớt bèo cấy muống

Đìa thanh phát cỏ ơm sen

*HS đọc đoạn 3.

HS trình bầy ý nghĩa của phong cách sống Hồ Chí

Minh

HS trao đổi thảo luận

?Điểm gì giống với các vị danh nho ?

?Điểm gì khác với các vị danh nho.?

HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV : Kết luận

Hoạt động 3

?Để làm rõ , nổi bật vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí

Minh, ngời viết dùng các biện pháp nghệ thuật nào?

?Nêu nội dung ý nghĩa của văn bản ?

?Sau khi đọc song văn bản em có suy nghĩ gì về con

ngời, cuộc đời của Bác

 Phong cách sống Hồ Chí Minh rất Việt Nam

3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.

- Điểm gióng các vị danh nho : Không tự thần thánh hoá, tự làm cho khác ngời mà là cách di dỡngtinh thần

- Khác các vị danh nho : Đây là lối sống cảu một chiến sĩ , lão thành cách mạng, linh hồn của dân tộcViệt Nam

III Tổng kết.

1 Nghệ thuât.

- Sử dụng phép phân tích, chứng minh chặt chẽ kết hợp lời bình

(Tố Hữu)

D Củng cố:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- HS đọc đoạn thơ trong bài thơ : Việt Bắc- Tố Hữu

các phơng châm hội thoại

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa các phơng châm về lợng và phơng châm về chất.

Trang 4

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phơng châm hội thoại hiệu quả trong giao tiếp.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả.

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) ?Nhắc lại những yêu cầu trong hội thoại ?

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thầy & trò nội dung bài học

Hoạt động 1

HS quan sát ví dụ trên bảng phụ

?Câu trả lời của Ba có làm cho An thoả mãn không?

Vì sao?

?Muốn cho ngời nghe hiểu thì ngời nói phải nói điều

gì ? Cần chú ý gì ?

HS đọc , kể ví dụ 2

?Vì sao truỵen lại gây cời?

?Qua đây , trong giao tiếp, ngời hỏi và ngời trả lời

cần chú ý gì ?

HS trao đổi thảo luận

?Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

Hoạt động 2

HS đọc văn bản trên bảng phụ

?Truyện cời phê phán thói xấu gì?

?Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

- Câu hỏi thừa : cới

- Câu trả lời thừa : áo mới

* Chú ý : Hỏi, trả lời phải đúng mực, không thừa, không thiếu

- HS nhắc lại nội dung bài học

- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phơng châm hội thoại đã học

E Hớng dẫn học bài:

Trang 5

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản

thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục : Giáo dục

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) : Phần chuẩn bị của học sinh

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thầy & trò nội dung Bài học

Hoạt động 1

GV : gợi lại, ôn lại kiến thức đã học lớp 8.?

- Hãy kể tên các văn bản thuyết minh đã học ?

(HS liệt kê.)

?Cho biết thế nào là văn bản thuyết minh ?

?Văn bản thuyết minh đợc viết ra nhằm mục đích

?Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì ?

?Thuyết minh vấn đề này khó không vì sao ?

?Để bài thuyết minh thêm sinh động tác giả bài viết

còn sử dụng các biện pháp, phơng pháp thuyết

minh nào ?

(HS trao đổi thảo luận.)

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

- Mục đích : Cung cấp những hiểu biết khách quan vềnhững sự vật, hiện tợng đợc chọn làm đối tợng thuyếtminh

- Các phơng pháp thuyết minh đã học : Định nghĩa, ví dụ,liệtkê, số liệu, phân loại, so sánh

2 Một số biện pháp nghệ thuật khác để thuyết minh

sự vật một cách hình tợng, sinh động.

- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long

- Đây là vấn đề thuyết minh rất khó vì rất trừu tợng ( trítuệ, tâm hồn )

- Phơng pháp :+ Nghệ thuật miêu tả : chính đá trở nên linh hoạt.+ Tự thuật - So sánh : Có thể để con thuyền của ta mỏngnh

+ Nghệ thuật nhân hoá : và các thập loại chúng sinh + Triết lí : Trên thế giới này

* Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập.

Trang 6

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng linh hoạt các phơng pháp thuyết minh

và trình bầy vấn đề trớc tập thể

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống.

II Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ

2 Trò : Đọc, bài, làm bài tập theo hớng dẫn

III Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức ( 1phút ).

Trang 7

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) :

? Thế nào là văn bản thuýet minh ? Để bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn, chuáng ta cần sử dụng các phơng pháp thuyết minh nào ?

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

HS chép đề bài

HS xác định yêu cầu

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

HS lập dàn ý trên cơ cở hớng dẫn của giáo viên

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầyphần Mở bài và nhận xét lẫn

biện pháp thuyết minh linh hoạt tạo sự hấp dẫn

HS đại diện nhóm trình bầy phần kết bài và nhận xét

1 Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón

Chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của ngời Vịêt Nam Đó là ngời bạn thuỷ chung của ngời lao

động một nắng hai sơng

Chiếc nón lá không chỉ dùng che nắng che ma mà còn

là một phần không thể thiếu làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời Việt Nam

2 Thân bài

Nón lá Việt Nam có lịch sử lâu đời Hình ảnh chiếc nóna lá đã đợc khắc trên chiếc trống đồng Ngọc Lũ, trênthạp đồng Đào Thịnh khoảng 3000 năm về trớc Nón đã hiện diện trong đời sống hàng ngày của ngời Việt Nam trong suốt cuộc chiến tranh dựng nớc và giữ nớc

Họ hàng nhà nón cũng thật phong phú và thay đổi theo từng thời kì Có chiếc nón rất nhỏ nh chiếc mũ bây giờ dùng cho các quan lại trong triều đình phong kiến, có chiếc nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ dân gian Chiếc nón đợc làm từ lá cọ Muốn có chiếc nón đẹp, ngời làm phải biết chọn lá có mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn mầu xanh nhẹ, mặt lá phải bóng khi đan nên trông mới đẹp

Trớc khi đan lá nón, ngời ta phải dựng khung bằng dây mây

Chiếc nón là không chỉ đem lại hữu ích trong cuộc sống hằng ngày, dùng để che nắng che ma mà còn có giá trị tinh thần Chiếc nón đã đi vào ca dao dân ca “ Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói, thơng mình bấy nhiêu ”

3 Kết bài

Khẳng định vai trò ý nghĩa, vị trí của nón lá trong thời

đại ngày nay

Trang 8

- HS đọc , soạn văn bản : “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”.

Ngày soạn:23/8/09

Tuần 2 Tiết 6.

Văn bản :

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

( Trích - Gác -xi - a- mác - két)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn

bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoàbình

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.

3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình.

II Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ, tranh ảnh

2 Trò : Đọc, bài, sạon bài, su tầm tranh về chiến tranh

Trang 9

Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm 1945, chỉ bằng hai quả bomnguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na ga - xa - ki, đế quốc Mĩ đã làm cho hai triệungời Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ XX thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân-

vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp Thế kỉ XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì lẽ đó trongmột bài tham luận của mình nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việcchống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình

Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

?Cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy phần ?

Hãy xác định giới hạn và nội dung của từng phần?

?HS xác định luận điểm chính của cả đoạn trích ?

? HS xác định đối tợng đợc nói tới trong văn bản

để từ đó tìm ra nội dung nhật dụng của VB?

Hoạt động 2

* HS đọc phần 1

? Tác giả mở đầu bài văn bằng kiểu câu gì ? Nêu

tác dụng của nó ?

?Với những số liệu cụ thể nh thế nào ?

?Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?

? HS hình ảnh so sánh nào đáng chú ý ở đoạn văn

này ?

?Hiểu nh thế nào về thanh gơm Đa-mô-clét? dịch

hạch?

?Nếu tác dụng của hình ảnh mà tác giả sử dụng ?

GV : Liên hệ, so sánh với sóng thần ở 5 nớc Nam á

làm 155000 chết Một bên là do khách quan thiên

tai còn một bên là do chính con ngời

?Em hãy nhận xét về cách lập luận, chứng minh

của tác giả về nguy cơ tiềm ẩn của chiến tranh hạt

nhân.

I Đọc, tìm hiểu chung văn bản

1 Đọc- chú thích : + Tác giả : SGK

+ Nguy cơ chiến tranh

+ Chống lại và xóa bỏ chiến tranh là nhiệm vụ cấp báchcủa toàn thể nhân loại

4-Cụm VB: Văn bản Nhật dụng

-Vấn đề Nhật dụng: Hoà Bình cho nhân loại

II Phân tích.

1 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

- Mở đầu bằng câu hỏi và tự trả lời bằng thời điểm hiệntại

- 50.000 đầu đạn ) 4 tấn thuốc nổ/ ngời -) Xoásạch mọi sự sống trên trái đất

-) Khẳng định hiểm hoạ tiểm tàng do chính conngời gây ra

Hết tiết 1, chuyển tiết 2

Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

*HS đọc lại phần 2.

?HS hãy lập bảng thống kê để so sánh chi phí

chuẩn bị cho chiến tranh và các lĩnh vực đời sống

xã hội

2 Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân

và hậu quả của nó.

- Chi phí cho chiến tranh

+ 100 máy bay ném bom chiến lợc B1 B và 7000 tên lửa.+ Kinh phí phòng bênh 14 năm cho 1 tỷ ngời cộng với 14

Trang 10

(GV treo bảng đã chuẩn bị sẵn để HS đối chiếu với

bài làm của mình và để dễ theo dõi)

HS trao đổi thảo luận

HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

?Qua bảng so sánh trên em rút ra kết luận gì ?

HS nhận xét về cách đa dẫn chứng và so sánh của

tác giả ?

HS trao đổi thảo luận

HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

HS đọc : “ Không những đi ngợc lại lí trí xuất

phát của nó ” và cho biết ý nghĩa của câu văn trên ?

?Nghệ thuật lập luận tiêu biểu của đoạn văn là gì?

* HS đọc phần 3.

?Nội dung chính của phần này là gì

?Tác giả có thái độ nh thế nào về chiến tranh hạt

?Em hãy tổng kết lại nghệ thuật lập luận đợc tác

giả sử dụng? Đánh giá thái độ của tác giả khi bàn

về vấn đè chiến tranh hạt nhân?

 Sự phản động của chiến tranh hạt nhân đa con ngời trở

về xuất phát điểm của nó

=> NT lập luận : Lí lẽ xác đáng + Dẫn chứng tin cậy đầythuyết phục

3 Chống lại chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ của tất cả chúng ta.

- Thái độ tích cực của mọi ngời là đoàn kết đấu tranh vìmột thế giới

-Kêu gội thế giới Đoàn Kết để đấu tranh vì Hoà Bình ChoTrái Đất

Tác giả đã đấu tranh vì một thế giới hoà bình theo cách riêng của mình nh thế nào ?

Qua bài viết này , em nhận thức đợc điều gì về chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ của chúng ta?

E Hớng dẫn học bài:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

- Đọc soạn văn bản : Tuyên bố về sự sống còn

Trang 11

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại trong giao tiếp.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại

Em hiểu nh thế nào về phơng châm về lợn và phơng châm về chất ? Cho ví dụ và phân tích ?

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học Hoật động 1

*HS đọc ví dụ SGK

?Thành ngữ này chỉ tình huống nh thế nào ?

?Hậu quả của tình huống trên là gì ?

?Câu thành ngữ trên chỉ cách nói nh thế nào ?

?Hậu quả của cách nói đó ?

?Tại sao cả hai ngời lại cảm thấy mình đã nhận đợc ở

ngời kia cái gì đó?

?Qua đây ta rút ra bài học gì ?

I Thế nào là phơng châm quan hệ.

1 Tìm hiểu ví dụ

- Ông nói gà,, bà nói vịt

 Tình huống mỗi ngời nói một đề tài khác nhau

 Hậu quả : Ngời nói và ngời nghe không hiểunhau

* Bài học : Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài đanghội thoại

2 Khái niệm.

Ví dụ1 : Trong giờ kiểm tra bài cũ của môn Ngữvăn , bài “ Truyền thuyết về bánh trng bánh giầy”.Cô giáo ra câu hỏi

GV : Em hãy cho biết Bánh trng bánh giầy có từbao giờ

HS : Tha cô bánh chng bánh giầy có từ 28-29 Tết

Ví dụ 2 : Em hiểu câu ca dao:

Con cha gót đỏ nh son

Đến khi cha chết gót con đen xì

 Nói dài dòng, rờm rà

 Nói ấp úng không rõ ràng

- Hậu quả ; ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai, bị

ức chế, không gây thiện cảm

2 Khái niệm.

C1 : Tôi đồng ý với nhận định của ông ấy

C2 : Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy

 Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắncủa ông ấy

Trang 12

Hoạt động 4

*HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

*

HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

- Một lời nói quan tiền, thúng thóc

- Một lời nói dùi đục cẳng tay

1 Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mieu tả.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt kết hợp với nhau.

Hãy kể tên các phơng pháp biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh ?

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

+ Thái độ của ngời Việt Nam trong việc chăm sóc, sử dụng hiệu quả.Những câu văn thuyết minh Những câu văn miêu tả

-Đi khắp Việt Nam đâu đâu tacũng gặp những cây chuối-Hầu nh ở nông thôn ,nhà nàocũng trồng chuối Cây chuối anứơc Chuối phát triển rấtnhanh

-Cây chuối là thức ăn thức dụng

-thân mềm vơn lên nh những cộttrụ nhẵn bóng, toả ra vòm tán láxanh mớt che rợp từ vờn tợc đếnnúi rừng

-chuối mọc thành rừng bạt ngànvô tận

-Chuối mẹ đẻ chuối con

Trang 13

?Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

-Quả chuối là món ăn ngon-Mỗi cây chuối đều cho mộtbuồng chuối

-Nếu chuối chín là món quàsáng, tra, chiều, tôi của con ngờithì chuối xanh là một món ănthông dụng trong các bữa ănhàng ngày

-Nhng có một điều quan trọng làquả chuối đã trở thành vật thờcúng ngàn đời trên mâm ngũquả

-Loài chuối nào khi quả đã chín

đều cho ta vị ngọt ngào và hơngthơm hấp dẫn

-Chuối trứng quốc nh vỏ trứngquốc

-Có buồng chuối trăm quả, cũng

có buồng chuối cả nghìn quả làm cho da dẻ mịn màng

- Chuối Tây ( Thân cao, mầu trắng, quả ngắn ), chuôid hột( thân caomầu tím sẫm, quả ngắn có hột), chuối ngự ( thân cao, quả nhỏ)

- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa

- Qua chuối làm thuốc

Trang 14

Ngày soạn:28/8/09

T

iết 10 TLV

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).-Kiểm tra vở bài tập HS :5 em

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

?Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

?Với vấn đề này, cần trình bày những ý nào?

?Có thể sử dụng những yt nào trong bài thuyết

GV hớng dẫn cho học sinh nêu dàn ý chi tiết cho

từng nội dung trên Nhiều ý cụ thể

I- Ôn tập lại các b ớc làm bài văn thuyết minh:

-4 bớc:

Bớc 1: Tìm hiểu đềBớc 2: Tìm ý-Lập dàn ýBớc 3: Làm bài

Bớc 4:Kiểm tra –sửa chữa

a, Con trâu là sức kéo chủ yếu

b, Con trâu là tài sản lớn

c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống

d, Con trâu đốic với kí ức tuổi thơ

e, Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- Có thể sử dụng những tri thức về sức kéo của con trâu.(Bài đọc thêm)

- Con trâu trong lễ hôi, đình đám

- Con trâu – nguồn cung cấpthịt, dađể thuộc, sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân VN

- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu.+ Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời nông

Trang 15

?Nội dung cần thuyết minh trong đoạn mở bài là

? ý phải thuyết minh?

Lu ý: Cần giới thiệu từng sự việc và miêu tả con

trâu trong từng sự việc đó

HS viết nháp, đọc, bổ sung, sửa chữa

?Có thể viết về cảnh chăn trâu với tuổi thơ nông

b, Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng

Thuyết minh: trâu cày bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa

c, Giới thiệu con trâu trong lễ hội(câu giới thiệu chung)

d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

Cảnh chăn trâu: con trâu ung dung gặm cỏ là mộthình ảnh đẹp của một cuộc sống thanh bình ở làng quê VN.( miêu tả trẻ chăn trâu, trâu gặm cỏ)

e, Viết doạn kết bài

D Củng cố:

- GV nhận xét, đánh giá tiết học

E H ớng dẫn học bài:

Viết phần chuẩn bị trên thành một văn bản hoàn chỉnh

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc

bảo vệ và phát triển của trẻ em

( Trích Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em )

Trang 16

‘‘Trẻ em nh búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan‘‘- Hồ Chí Minh.

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và tầm quan

trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này Nghệ thuậtnghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận - chính trị- xã hội

3 Giáo dục : Giáo dục lòng nhân ái.

Sự gần gũi và khác biệt giữa chién tranh hạt nhân và động đát , sóng thần ở điểm nào ?

Mỗi chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình.

C Bài mới : GV giới thiệu:

HS xác định đối tợng đợc nói tới trong văn bản ?

?Cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy phần

Hãy xác định giới hạn và nội dung của từng phần ?

? Phân tích tính chặt chẽ của bố cục ?( thể hiện ở

tiêu đề,cách lập luận)

Hoạt động 2

I Đọc, tìm hiểu chung văn bản

1 2.Chú thích :

Đọc-+ Tác giả và hoàn cảnh sáng tác VB : SGK+ Từ khó :

3 Kiểu văn bản : - Nghị luận chính trị- xã hội

* VB Nhật dụng=>ND nhật dụng : Quyền Trẻ em

P4 : Nhiệm vụ cụ thể

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Lí do của bản tuyên bố.

Trang 17

?Hãy đọc lại mục 1-2 ?

?Nêu nội dung của từng mục ?

?Nêu ý nghĩa của từng mục ?

?Em nhận xét gì về cách đặt vấn đề của tác giả ?

GV : Nhấn mạnh vị trí, vai trò của trẻ em - thế hệ

t-ơng lai, chủ nhân của đất nớc trong mỗi quốc gia

*HS đọc lại mục 3- 7 ?

?Em hãy cho biết vai trò, vị trí của mục 3-7 ?

?Nêu nội dung mục 4-5-6 ?

?Hãy nêu biểu hiện cụ thể của luận điểm trẻ em là

nạn nhân của xã hội

GV : Liên hệ nạn buôn bán trẻ em, động đất, sóng

thần, bão lụt

?Nghệ thuật lập luận mà tác giả sử dụng ở đây là gì?

- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích và nhiệm vụcủa Hội nghị cấp cao thế giới

- Mục 2 Khái quát những đặt điểm, yêu cầu của trẻ,khẳng định quyền đợc sống, phát triển, hạnh phúc

 Nêu vấn đề có tính ngắn gọn, có tính chất khẳng định

D Củng cố:

-Đọc diễn cảm mục I-II

Hết tiết 1,chuyển tiết 2

Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

*HS tóm tắt những điều kiện thuận lợi mục 8-9

HS lần lợt trình bầy

?Hãycho biết Đảng và nhà nớc ta đã và đang có sự

quan tâm nh thế nào đối với trẻ em HS lấy ví dụ

*HS quan sát văn bản

?Nêu những nhiệm vụ cụ thể để thực hiện tốt quyền

của trẻ em ?

? Những nhiệm vụ trên mang tính chất gì?

? Trình bày các nhiệm vụ , văn bản đã sử dụng nghệ

thuật lập luận nào?

- Những cải thiện về bầu không khí chính trị - =>Nhữngquan tâm của Đảng và nhà nớc đối với trẻ em, nhất là trẻ

em khuyết tật, lang thang

4 Nhiệm vụ :

- Tăng cờng sức khoẻ

- Quan tâm đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

- Đảm bảo quyền bình đẳng bà mẹ và trẻ em

- Về giáo dục

- Kế hoạch hoá gia đình

- Giáo dục tính tự lập, tinh thần trách nhiệm

Trang 18

?Hãy nêu, khái quát tầm quan trọng của vấn đề bảo

vê, chăm sóc trẻ em, sự quan tâm của cộng đồng

quốc tế hiện nay ?

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

- Qua việc thực hiện các vấn đề : Trình độ văn minh, chế

độ chính trị cao hay thấp tiến bộ hay lạc hậu, nhân đạohay vô nhân đạo

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huóng giao tiếp, vì nhiều lí do khácnhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phơng châm hội thoại đã học?

C Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

Hoạt động 1

HS đọc chuyện cời “ Chào hỏi”

? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phơng châm lịch sự không

? Vì sao?

GV giải thích: Trong tình huống khác

?Tìm tình huống mà lời chào hỏi trên thích hơp với phơng

châm lịch sự

HS chỉ ra sự khác nhau của tình huống truyện và tình

huống HS nêu ra

? Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói nhằm mục đích gì

đều ảnh hởng đến giao tiếp

Từ đó em rút ra bài học gì?

HS đọc to ghi nhớ

Hoạt động 2

?Em hãy cho biết các phơng châm hội thoại đã học?

? Trong các bài học ấy, tình huống nào phơng châm hội

- Chỉ có 2 tình huống về phơng châm lịch sự đợc

Trang 19

*HS đọc kĩ đoạn đối thoại.

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc yêu cầu của An

- Giả sử có một ngời mắc bệnh ung th đã đến giai đoạn

cuối thì sau khi khám bệnh, BS có nên nói thật cho ngời ấy

biết không? Tại sao?

- BS nói tránh để bệnh nhân yên tâm thì BS vi phạm phơng

châm hội thoại nào?

- Việc nói dối của BS có chấp nhận đợc không? Tại sao?

?Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải ngời nói

không tuân thủ phơng châm về lợng không?

?Theo em, nên hiểu nghĩa câu này nh thế nào?

?Em hãy nêu một số cách nói tơng tự?

b, Nguyên nhân vi phạm phơng châm hội thoại:

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng đợc yêu cầu củaAn

- Phơng châm về lợng( Không cung cấp đủ thông tin

An muốn biết)

Vì Ba không biêt chiếc máy bay đầu tiên đợc sảnxuất năm nào Để tuân thủ phơng châm về chất( )nên Ba phải trả lời chung chung nh vậy

VD: Chiến tranh là chiến tranh; nó vẫn là nó; Rồng

là rồng, liu điu là liu điu; cóc nhái vẫn là cóc nhái;

Em vẫn là em, anh vẫn cứ là anh

- Đối với những ngời đã đi học thì đay là câu trả lời

Trang 20

( Bài số 1- văn bản thuyết minh )

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc yêu cầu của đề bài từ đó làm đúng kiểu bài thuyết minh có sử dụng yếu tố

miêu tả và các yếu tố nghệ thuật

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết bài đúng thể loại

3 Giáo dục : Giáo dục

II Chuẩn bị :

1 Thày : Xác định đề bài cần làm cho phù hợp với đối tợng HS vùng nông thôn

2 Trò : Đọc kĩ đề bài trớc khi làm bài

III Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức ( 1phút ).

B Kiểm tra: Không kiểm tra bài cũ

C Bài mới : GV yêu cầu của giờ kiểm tra.

Nguồn gốc của cây lúa

Vai trò, ý nghĩa, giá trị của cây lúa đôí với con ngời

Đặc điểm cây lúa ( Hình thức các bộ phận của cây lúa )

Quá trình phát triển của cây lúa, cách chăm bón

Hình ảnh cây lúa trong đời sống tâm hồn của ngời dân Việt Nam

+ Kết bài : Phát biểu tình cảm, khẳng định vai trò của cây lúa

Chú ý : Bài viết phải vận dụng đợc các phơng thức miêu tả, sự kết hợp linh hoạt chặt chẽ và có các hình ảnh sosánh, nhân hoá

Chuyện ngời con gái nam xơng.

( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ Nơng, một ngời phụ

nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

Trang 21

2 Trò : Đọc, bài.

III Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức ( 1phút ).

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).Kể tên các nội dung văn học Trung đại đã họ trong chơng trình Ngữ văn lớp 6,7 ?

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

GV : HS Theo em Chuỵên ngời con gái Nam

X-ơng có đầy đủ đặc điểm của truyền kì hay

không ? Vì sao ?

Hoạt động 3

GV cho HS quan sát phần đầu của văn bản

?Cho biết nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả giới

thiệu nh thế nào ?(HS tìm)

?GV : cho biết nét nổi bật trong tính cách của

Vũ Nơng là gì ?

?Với chồng nàng đã có cách c xử nh thế nào ?

Tìm những chi tiết cụ thể : Trong những ngày

đầu chung sống ? Trong buổi tễn đa chồng lên

đờng ra trận ? Và trong thời gian Trơng Sinh đi

vắng ?

GV : HS Với con nàng đã làm gì ?

GV : HS với mẹ chồng nàng đã có cách c xử ra

sao ? Em hãy tìm những chi tiết cụ thể ?

I.Giới thiệu chung về tác giả,tác phẩm.

1 Tác giả.

- Nguyễn Dữ , quê ở Hải Dơng,là học trò của Nguyễn BỉnhKhiêm, sống vào thế kỉ XVI khi xã hội phong kiến trên con đ-ờng suy vong

- Truyện thờng có yếu tố hoang đờng

* Chuyên ngời con gái Nam Xơng là truyện thứ 16/20 truyện.

II Đọc- tìm hiểu chung văn bản

1 Đọc-chú thích-Bố cục-Nhân vật :

+Đọc +Chú giải từ khó +Bố cục : 3phần -> Sắp xếp theo trình tự thời gian

+ Nhân vật :-Nhân vật chính : Vũ Nơng -Nhân vật phụ :-Trơng Sinh,Mẹ TS,Con ; PhanLang,Linh Phi( N/V thần linh)

- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dung tốt đẹp

- Ngơi phụ nữ đức hạnh ven toàn

+ Với chồng : Luôn giữ gìn khuôn phép, không để xẩy rachuyện thất hoà Ước mơ cuộc đời bình dị khi chồng ra chiếntrận Một lòng thuỷ chung chờ chồng, nuôi con

+ Với con : Ngời mẹ hiền, thơng con, đảm đang, lo toan vọicông việc gia đình

+ Với mẹ chồng : Lo thuốc thang, động viên khi mẹ ốm đau và

lo chuyện ma chay tế lễ chu đáo khi mẹ qua đời

 Ngời mẹ thơng con, ngời vợ thuỷ chung và là một nàng dâuhiếu thảo

=> Vũ Nơng mâng đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của ngời phụ nữ

Trang 22

GV : HS nói tóm lại Vũ Nơng là ngời nh thế

Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

GV : Khi chiến tranh kết thúc Trơng Sinh trở về,

t-ởng nh hạnh phúc đã mỉm cời với Vũ Nơng song

thật đau đớn thay bất hạnh đã đến với nàng

?Cho biết đầu mối của bi kịch xuất hiện nh thế

nào ?

?Theo em Trơng Sinh có nên nghe theo lời của bé

Đản hay không ? Vì Sao ?

-: HS trao đổi thảo luận

=>: Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

?Trơng Sinh đã có hành đồng nh thế nào đối với vợ?

?Vũ Nơng đã có phản ứng nh thế nào trớc sự việc?

Hãy tìm những chi tiết cụ thể ?

?HS cho biết những nguyên nhân nào dẫn đến cái

chết oan nghiệp của Vũ Nơng ?

-HS trao đổi thảo luận

=>Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

?Có phần Trơng Sinh cả ghen, có phần con dại vô

tình hại mẹ Song nếu nh không có chiến tranh, nếu

đứa trẻ khi sinh ra đã có cha ở bên cạnh thì chắc hẳn

Vũ Nơng đã đợc hạnh phúc cho dù đó là hạnh phúc

của sự an bài

? Qua đây em nhận thấy bản chất của xã hội phong

kiến Việt Nam thế kỉ XVI nh thế nào ?

*: Giá nh truyện kết thúc ở đoạn Vũ Nơng tự vẫn và

Trơng Sinh nhận ra nỗi oan của vợ thì cũng là trọn

vẹn Song tác giả còn viết thêm đoạn Vũ Nơng sống

dới thuỷ cung, gặp Phan Lang, nhớ thơng con mà

khóc, mong muốn đợc trở về trần thế và Trơng Sinh

đã lập đàn giải oan

-HS tìm những chi tiết kì ảo của tác phẩm

?HS Cho biết tác dụng, ý nghĩa của yếu tố kì ảo ?

=>HS trao đổi thảo luận

=> Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

2 Bi kịch hạnh phúc.

* Bi kịch : Bé Đản không nhận Trơng Sinh là cha

- Chi tiết cái bóng là điểm khởi đầu tạo nên bi kịch

- Trơng Sinh hành hạ ruồng rẫy vợ, bỏ qua mọi lời phântrần của vợ cuãng nh hàng xóm

- Vũ Nơng tự vẫn bên bến sông Hoàng Giang để minhoan cho chính mình

* Nguyên nhân :

- Trơng Sinh cả ghen, đa nghi

- Con dại vô tình hại mẹ

- Chiến tranh dẫn đến gia đình li tán

- Xã hội phong kiến đọc đoán nam quyền

- Vũ Nơng yếu đuối , mất đi ý thức cá nhân vì lễ giáophong kiến hà khắc

 Trong xã hội phong kiến cái chết là tất yếu đối với

ng-ời phụ nữ cho dù họ có đầy đủ phẩm hạnh cao đẹp vàkhát vọng đợc sống hạnh phúc

3 Yếu tố kì ảo.

- Chi tiết kì ảo : + Vũ Nơng sống dới thuỷ cung, gặp ngời làng là PhanLang

+ Vũ Nơng trở về trong giây phút vời câu nói “ Đa

tạ đ-ợc nữa ”

- Tác dụng : + Làm cho câu chuyện thêm li kì hấp dẫn

Trang 23

?HS cho biết thái độ của tác giả ?

?HS cho biết nghệ thuật đặt sắc của tác phẩm

+ Truyện trở nên có hậu khi kết thúc

+ Tăng ý nghĩ triết lí, tố cáo bản chất đen tối của xã hộiphong kiến đã đẩy ngời phụ nữ tới cuộc đời bất hạnh

IV Tổng kết.

1 Nội dung.

- Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân

đạo của xã hội phong kiến

- Ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp của ngời phụ nữ

- Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn

 Giá trị nhân đạo của tác phẩm

2 Nghệ thuật.

- Bố cục chặt chẽ

- Tình huống truyện hấp dẫn li kì

Sử dụng thành công yếu tố kì ảo hoang đờng

D Củng cố:

- HS đọc :bài “ Lại bài viếng vũ thị” - Lê thánh tông

- Có ý kiến cho rằng tác phẩm : Chuyện ngời con gái Nam Xơng vừa kết thúc có hậu, vừa kết thúc không có hậu

ý kiến của em nh thế nào ? Vì sao ?

E H ớng dẫn học bài:

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Tóm tắt, nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

- Đọc bài : Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

1 Giáo viên: Nghien cứu, soạn giáo án

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài

III Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức.

B Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày các phơng châm hội thoại đã học?

C Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

GV: Trong tiếng Việt, chúng ta thờng gặp những từ

ngữ xng hô nào? Cách sử dụng chúng ra sao?

HS trao đổi, thảo luận

*So sánh từ ngữ xng hô TV và Tiếng Anh

I Từ ngữ xng hô và viẹc sử dụng từ ngữ xng hô:

1 Xét ví dụ:

a, Từ ngữ xng hô: tôi, tao, tớ, mình, chúng tôi, chúngtao, chúng tớ, chúng mình, mày, mi, no, hấn, chúngmay, chúng nó, họ , anh, em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ,

Trang 24

Ngôi 1 Ngôi 2 Ngôi 3

GV so sánh với tiếng Anh để thấy sự phong phú của

Hình thức: -Trả lời tại chỗ bài tập 1,2,3

-Bài tập 4,5,6 gọi đại diện nhóm trình bày

ông ấy, bà ấy, cô ấy

lộ cảm xúc, tháI độ của ngời nói

2 Ghi nhớ:( SGK)

II Luyện tập:

Bài tập 1:

Nhầm chúng ta với chúng em hoặc chúng tôi.

- Chúng ta: gồm những ngời nói và ngời nghe

- Chúng em, chúng tôi: không gồm ngơì nghe

- Vị tớng là ngời “tôn s trọng đạo” nên vẫn xng hô với

thày giáo cũ của mình là thày và con

- Ngời thày lại rất tông trọng địa vị hiện tại của ngời

học trò cũ nen gọi là ngài

- đó là cách đối nhân xử thế rất thấu tình, đạt lí

Bài tập 5:

-Trớc Cách mạng, thực dân xng hô: – có thái độ miệtthị

- Vua xng hô: – Sự ngăn cách ngôi thứ rõ ràng

- Cách xng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật và thể hiện

sự thay đổi về chất trong mối quan hệ giữa lãnh tụ cáchmạng và quần chúng cách mạng

Bài tập 6:

- Cai lệ là kẻ có quyền thế nên xng hô trịnh thợng, hốnghách

- Chị Dậu là ngời thấp cổ bé họng nen xng hô một cáchnhún nhờng Sự thay đổi cách xng hô của chị Dậu phản

ánh những biến thái về tâm lí và những hành vi ứng xửtrong một hoàn cảnh đang bị cờng quyền bạo lực dồn

Trang 25

-Soạn bài : Cách dẫn trực tiếp,cách dẫn gián tiếp

1 Giáo viên: NGhiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài

III Tiến trình lên lớp:

A ổ n định tổ chức.

B Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: HS trình bày bài tập 6

C Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

Hoạt động 1

HS đọc

GV: Cho biết phần in đậm trong các VD, phần in đậm

nào đợc phát ra thành lời? Phần in đậm nào là ý nghĩ ở

GV: Phần in đậm trong VD a là lời nói hay ý nghĩ?

GV: Phần in đậm trong VD b là lời nói hay ý

HS đọc, trao đổi, trình bày

GV chia nhóm, giao nhiệm vụ

2, Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

3 Có thể đảo đợc Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang

để ngăn cách hai phần

=> Kết luận :-trích lại nguyên ven lời nói, ý nghĩcủa nhân vật.Phần trích đó phải đặt trong dấu ngoặc kép

II Cách dẫn gián tiếp.

1 a Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói

b Phần in đậm ở ví dụ b là ý nghĩ

2 a Không có dấu hiệu gì

b Có dấu hiệu là từ rằng

3 Có thể đặt một trong hai từ đó trớc từ hãy

=>Kết luận: cách dẫn gián tiếp là trích dẫn lời nói hay

ý nghĩ một cách khái quát không nguyên vẹn,không

đặt lời dẫn gián tiếp trong dấu ngoặc kép …

Trang 26

Hỏi:?Nhắc lại ngắn gọn kién thức ở lớp 8 về tóm tắt tác phẩm tự sự?:

- Tóm tắt văn bản tự sự là kể lại một cốt truyện để ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của tác phảm ấy

C Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

Hoạt động 1

*HS suy nghĩ về 3 tình huống nêu ra trong SGK

GV: Trong cả 3 tình huống trên đều phải tóm tắt

* Tình huống 2: Phải trực tiếp đọc tác phẩm trớc khi hoc, do

đó, khi đã tóm tắt đợc tác phẩm thì ngời học sẽ có hứng thúhơn trong phần đọc hiểu và phân tích

* Tình huống 3: Kể tóm tắt tác phẩm văn học mà mình yêuthích Yêu cầu: phải trung thực với cất truyện, khách quan vớinhân vật, hạn chế những thêm thắt không cần thiết hoặcnhững lời bình chủ quan, dài dòng

Trang 27

GV kêt luận: Tóm tắt văn bản tự sự là một nhu

cầu tất yếu do cuộc sống đặt ra

GV: Nêu câu hỏi b, trong SGK

HS nêu; cả lớp nhận xét, bổ sung

* HS đọc

GV: Các sự việc chính đã nêu đầy đủ cha? có

thiếu sự việc nào quan trọng không? Nếu có thì

đó là sự việc gì? Tại sao đó là sự việc quan trọng

- Sau khi vợ trẫm mình tự vẫn, một đêm cùng con trai ngồibên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính làngời hay đến đêm đêm Chính sự việc này làm cho chàng hiểu

ra là vợ mình bị oan, nghĩa là chàng biết sự thật trớc khi gặpPhan Lang

- Nh vậy, sự việc thứ 7 cha hợp lí Cần sửa lại nh sau:

+Thêm sự việc 1: Vũ Nơng vừa đẹp ngời ,đẹp nết đợc TrơngSinh yêu mến ,cới về làm vợ

+ Giữ nguyên từ sự việc 2 đến + SV 6 cần bổ sung

+ SV 8: Trơng Sinh nghe Phan Lang kể, bèn lập đền giải oanbên bờ Hoàng Giang, Vũ Nơng trở về, ngồi trên chiếc kiệuhoa lúc ẩn lúc hiện

2 Tóm tắt văn bản” CNCGNX”

Lần 1: 20 dòngLần 2: rút gọn hơn nữa

III Luyện tâp.

Bài tập 1( Về nhà)Bài tập 2:

Trang 28

1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ.

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, đọc trớc bài mới

III Tiến trình lên lớp:

A ổ n định tổ chức.

B Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Thếnào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ

C Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

Hoạt động 1

* GV : HS đọc VD 1

? Kinh tế trong “ Vào nhà ngục Quảng Đông

cảm tác” có nghĩa là gì?

? GV: Ngày nay, chúng ta có hiểu từ này theo

nghĩa nh cụ Phan bội Châu đã dùng hay không?

GV: Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa của

từ?

* GV :HS đọc kĩ câu thơ trong mục 2

GV : HS trả lời câu hỏi

GV: Xác đinh trong trờng hợp có nghĩa

chuyển thì nghĩa chuyển đó đợc hình thành theo

GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

HS đọc, thảo luận, trình bày

- Kinh tế trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

là hình thức nói tắt của “kinh bang tế thế”, có nghĩa là trị nớccứu đời Cả câu thơ ý nói tác giả ôm ấp hoài bảotông coi việcnớc, cứu giúp ngời đời

- Ngày nay, không còn dùng theo nghĩa nh vậy nữa, mà theonghĩa: toàn bộ hoạt động của con ngời trong lao động sảnxuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra

 Nghĩa của từ không phải bất biến Nó thay dổi theo thờigian Có nghĩa cũ bị mát đi và có nghĩa mới đợc hình thành

2 VD 2.

a, Xuân( thứ nhất): mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết

ấm dần lên, thờng đợc coi là mùa mở đầu của năm( nghĩagốc); xuân (thứ 2): thuộc về tuổi trẻ ( nghĩa chuyển)

b, Tay( thứ nhất): bộ phận chính trên cơ thể, từ vai đến cácngón, dùng để cầm, nắm ( nghĩa gốc) Tay ( thứ 2): ng -

ơi chuyên hoạt đông hay giỏi về một môn, một nghề nào

đó( nghĩa chuyển)

- Xuân  chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ

- Tay  cuyển nghĩa theo phơng thức hoán dụ( lấy tên bộphận để chỉ toàn thể)

* Ghi nhớ: SGK

II Luỵên tập

1.Bài tập 1:

a, Nghĩa gốc

b, Nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ

c, Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

d, Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

2.Bài tập 2:

Trong những cách dùng trà…, từ trà đã đợc dung với nghĩachuyển, chứ không phải nghĩa gốc nh đã đợc giải thích ở trên.Trà trong những trờng hợp này có nghĩa là sản phẩm từ thựcvật, đợc ché biến thành dạng khô, dùng để pha nớc uống Chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ

3.Bài tập 3:

ĐH điện, ĐH… từ ĐH hát đợc dùng với nghĩa chuyển theophơng thức ẩn dụ chỉ những khí cụ dùng để đo có bề ngoài

Trang 29

1 Kiến thức : Học sinh hiểu đợc cuộc sống xa hoa, lối ăn chơi vô độ của bọn vua chúa quan lại dới thời Lê

Trịnh và thái độ phê phán của tác giả Bớc đầu nắm đợc nét chính của thể loại tuỳ bút

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, ohân tích thể loại tuỳ bút qua tác phẩm cụ thể.

3 Giáo dục : Giáo dục tinh thần nhân văn, nhân đạo

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

Trang 30

chẫm rãi, hơi buồn.

GV : HS cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy

phần Hãy xác định giới hạn và nội dung của từng

GV : Hãy nhận xét bản chất của chúng ?

HS trao đổi thảo luận

=>Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

GV : Chi tiết cuối văn bản : Cung nhân sai ta chặt

có ý nghĩa nh thế nào ?

HS trao đổi thảo luận

=>Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

Hoạt động 4

GV : Nêu giá trị của tác phẩm ?

GV : Nghệ thuật đắc sắc của tuỳ bút này là gì ?

GV : HS đọc Ghi nhớ

- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ghi chép về cuộc sống

và sinh hoạt ở phủ chúa thời Trịnh Sâm ( 1742-1782 )

II Đọc tìm hiểu chung văn bản

1 Đọc.

2 Tìm hiểu chung văn bản

- Thể loại : Tuỳ bút

- Bố cục văn bản : 2 phần + P1 triệu bất thờng  Cuộc sống xa hoa hởng lạc trong phủ chúa

+ P2 còn lại  Hành động của bọn hoạn quan thái giám

III Phân tích

1 Cuộc sống của Thịnh Vơng Trịnh Sâm.

- Xây dựng nhiều đình đài

- Những cuộc đi chơi liên miên

- Những cuộc du thuyền tốn rất nhiều thời gian với rất nhiều ngời phục vụ, bầy ra nhiều trò chơi gải trí lố bịch, tốn kém

- ỷ quyền thế, thực chất là cớp đoạt những của quý trong thiên hạ để trang trí nơi ở của chúa

- Thái độ phê phán kín đáo,  Dự đoán hậu quả sự suy vong tất yếu của triều đại Lê - Trịnh

- Thực tế lịch sử đã chứng minh: Trịnh Sâm qua đời, đã xẩy

ra loạn Kiêu Binh nổi loạn Triều đình Lê - TRịnh suy vong

2 Những hành động của bọn hoạn quan thái giám.

- Chi tiết : Cung nhân buộc phải tự cho chặt một cây lê, haicây lựu vì sợ bọn hoạn quan thái giám

 Phản ánh hiện thực khách quan

 Thái độ : giận dữ, xót xa mà chẳng làmgì đợc vì mình chỉ là thảo dân dới quyền

Trang 31

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vẻ đẹp của ngời anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến công hiển hách đại phá

quân Thanh Sự thất bại thải hại của quân xâm lợc Tôn Sĩ Nghị cùng bọn vua quan bán nớc.Hiểu sơ bộ về tiểu thuyết lịch sử

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích nhân vật trong tiểu thuyết chơng hồi.

3 Giáo dục : Giáo dục tinh thần yêu nớc, lòng tự hào dân tộc.

Qua tác phẩm Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh, em hiểu nh thế nào về xã hội Việt Nam thế kỉ XVIII ?

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

GV : HS cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy

phần Hãy xác định giới hạn và nội dung của từng

2 Tác phẩm.

- Tiểu thuyết lịch sử đợc viết theo lối chơng hồi

- Tác phẩm phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam khoảng

30 năm cuối thế kỉ XIX khi Gia Long Nguyễn ánh đánh bại quân Tây Sơn thống nhất đất nớc 1802 Hồi 14 kể về Quang Trung đại phá quân Thanh mùa xuân 1789

II Đọc tìm hiểu chung văn bản

1 Đọc- Tóm tắt.

2 Tìm hiểu chung văn bản

- Thể loại : Tiểu thuyết chơng hồi

- Bố cục văn bản : 3 phần + P1 1788  Nhận đợc tin cấp báo, quân Thanh đã chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế đích thân cầm quân ra Bắc đánh giặc

+ P2 kéo vào thành  Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng vẻ vang

+ P3 còn lại  Sự thất bại của Lê Chiêu Thống và vua tôi Tôn Sĩ Nghị

Trang 32

Hoạt động 3

*GV : HS đọc phần 1

GV :? Trong khoảng thời gian không dài từ 20-11

30-11-1788,khi nhận đợc tin cấp báo của đô đốc

Nguyễn Văn Tuyết Nguyễn Huệ đã có thái độ và

quyết định nh thế nào ?

GV :? Ông đã làm đợc những việc gì ?

( HS tìm,trình bày)

GV :? Qua đây em thấy Nguyễn Huệ có những phẩm

chất nào đáng quý.( HS trình bày ý kiến, GV chốt)

GV :? Quang Trung đã có lời dụ với các tớng sĩ nh

thế nào ? Điều đó có ý nghĩa nh thế nào ?

GV : Quang Trung đã có cuộc trò chuyện với La Sơn

Phu Tử nh thế nào ?

GV: Bài dụ lính của Quang Trung có ý nghĩa gì?

( Gọi HS khá trình bày, GV nhận xét bổ sung)

GV : Điều đó càng chứng tỏ ở con ngời nay phẩm

chất gì đáng trân trọng ?

(Hết tiết 1,chuyển tiết 2)

* GV cho HS chú ý đoạn văn “Hôm sau,…

GV : tài điều binh khiển tớng của Nguyễn Huệ thể

hiện qua những chi tiết nào?

(HS lần lợt liệt kê.)

GV : Phân tích để làm rõ cuộc tiến công thần tốc

( GV giới thiệu qua lợc đồ )

GV: Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh ngời anh hùng áo

vải Nguyễn Huệ trong trận đánh đồn Ngọc Hồi? Cho

biết Nguyễn Huệ hiện lên vơí vẻ đẹp nh thế nào?

? Nghệ thuật tả thực đợc tác giả sử dụng ra sao?ý

GV : Vậy còn quân sĩ thì ra sao ?

GV : Lê Chiêu Thống tỏ ra là ngời nh thế nào ?

GV : Qua đây em có nhận xét nh thế nào về bộ mặt

của quân Thanh cũng nh vua Lê Chiêu Thống

Hoạt động 4

GV : Qua việc tìm hiểu văn bản, em hãy cho biết nội

dung ý nghĩa của tác phẩm

GV : Hãy chỉ ra nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm

=> Trình tự bố cục: Trình tự sự việc( Có cả thời gian và

không gian cụ thể)

III Phân tích

1 Hình ảnh Quang Trung Nguyễn Huệ.

- Khi nghê tin quân Thanh đánh chiếm Thăng Long, triều

đình nhà Lê đầu hàng  Nguyễn Huệ rất giận định kéo quân ra Bắc để đánh đuổi chúng

-25/12/1788( Mậu thân):Lên ngôi Hoàng Đế, lấy hiệu Quang Trung; tự mình đốc suất đại binh cầm quân đi ngay=> ngày 29 đến Nghệ An

=> Một anh hùng dân tộc quyết đoán, mãnh mẽ, quả quyết, xông xáo có chủ đích rõ ràng.

 Tranh thủ ý kiến của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp

 Tuyển binh, duyệt binh ở Nghệ An và có kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng

=> Quang Trung là nhà lãnh đạo, chính trị, quân sự, ngoại giao, biết nhìn xa trông rộng.

* Tài điều binh khiển t ớng :

- Biết dùng ngời

- Hành quân thần tốc,bí mật, bất ngờ :-> trong 4 ngày ( 25-29) từ Phú Xuân dến Nghệ An)-> Vợt qua 350km đờng đèo núi

- Ngày30,sau 1 ngày đã vợt qua150km để đến Tam Điệp

độc lập dân tộc

(Lu ý: Cách hành quân của đội quân : Cứ 2 ngời

khiêng 1 ngời thay nhau cáng đi)

- Gia đình và tay chân van xin cầu cứu Tôn Sĩ Nghị phải

lu vong trên đất khách quê ngời

 Sự hèn nhát, thất bại thảm hại, nhục nhã

Trang 33

GV : HS trao đổi thảo luận.

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

* GV đọc cho HS nghe đoạn thơ sau của Ngô Thì Du:

“Một trận rồng lửa giặc tan tành

Liều mình xuống đò trốn cho nhanh

Ba quân oai hùng chỉnh tề tiến,

Đầy đờng già trẻ mặt hân hoan

Cung kính cùng nhau choc

Vua ta về lại núi sông ta”

”Đọc bài : Sự phát triển của từ vựng

1 Thày : Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ

2 Trò : Học bài cũ, làm bài tập, đọc trớc bài mới

III Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức.

B Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập bảng phụ

C Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

Trang 34

GV : HS trao đổi thảo luận.

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

GV đa ra một số VD: xe gắn máy

+ Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt

động trí tuệ mang lại, đợc pháp luật bảo hộ nh quyền tg,quyền phát minh, sáng chế

+ Kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sảnxuất, lu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lợng tri thức cao

+ Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng để thu hút vốn

và công nghệ nớc ngoài với những chính sách u đãi

2 Mẫu x + tặc ( x là từ đơn).

- Không tặc: những kẻ chuyên cớp trên máy bay

- Hải tặc: Những kẻ chuyên cớ trên tàu biển

- Lâm tặc: Những kẻ khai thác bất hợp pháp tìa nguyên rừng

- Tin tặc: những kẻ dùng kĩ thuật xâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của ngời ngời khác dể khai thác hoặc phá hoại

- Gian tặc: những kẻ gian manh, trộm cắp

- Gia tặc: kẻ cắp trong nhà

- Nghịch tặc: kẻ phản bội, làm giặc

II Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài.

1 Các từ Hán Việt:

a thanh niên, lễ, tiết, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh,

bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân

b bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứng giám, thiếp,doan trang, tiết, trinh bạch, ngọc

2 Các từ biểu thị các khái niệm:

Tìm 5 từ mới đợc dùng gần đây và giải nghĩa:

+ Bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi, khoé léo trong việc thực hiện thao tác lao động hoặc một thoa tác kĩ thuật nhất định

Trang 35

động và phát triển theo Nếu từ vựng của một ngôn ngữ không thay dổithì ngôn ngữ đó không thể đáp ứng đợc nhu cầu giao tiếp và nhận thức của ngời bản ngữ.

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Du Nội dung cốt

truyện cụng nh giá trị t tởng, nghệ thuật của truyện Kiều

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) :.Tóm tắt lại hồi 14,tp Hoàng Lê nhất thống chí

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

Hoạt động 1

GV : Dựa vào văn bản SGK và sự chuẩn bị ở nhà,

em hãy giới thiệu những nét chính về tên tuổi, quê

quán, thời đai, cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn

Du ?

=>HS lần lợt trình bầy

GV: Thuyết trình, bổ sung, kết luận.( Treo bảng

niên biểu về cuộc đời Nguyễn Du:

-9tuổi mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ

- 1783(19 tuổi) đậu tam trờng

-1789(25 tuổi) về sống ở quê vợ Thái Bình

-1786 Về sống ở quê nệi ,làng Tiên Điền-Hà Tĩnh,

thời kì này ông viết Truyện Kiều.

-1802 Buộc phải ra làm quan cho triều Nguyễn

-1813 Đi sứ sang Trung Quốc, viết Bắc hành tạp

I Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm.

1 Tác giả.

+ Tiểu sử

- Nguyễn Du ( 1765-1820 ) hiệu Tố Nh- Thanh Hiên làngTiên Điền- Nghi Xuân- Hà Tĩnh

- Ông sinh trởng trong một gia đình khoa bảng :

Khi nào ngàn Hống hết cây.

Sông Rum hết nớc họ này hết quan.

+Thời đại

- Nguỵễn Du sống vào cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIXkhi xã hội phong kiến khủng hoảng trầm trọng Phong troàTây Sơn lật đổ chính quyền phong kiến Lê- Trịnh, đánh tan

20 vạn quân Thanh

+ Cuộc đời

- 9 tuổi mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ

Trang 36

lục

-1820 Mất ở Kinh Đô -Huế

-1824: Cải táng đa phần mộ về quê làng Tiên

Điền)

GV : Em hãy nêu vài nét chính về cuộc đời và sự

nghiệp của Nguyễn Du ?

GV : Điều này ảnh hởng nh thế nào đối với t tởng

sáng tác của nhà thơ ?

GV : Hãy giới thiệu những Tác phẩm tiêu biẻu

của Nguyễn Du ?

Hoạt động 2

GV : Hãy cho biết Nguyễn Du sáng tác Truyện

Kiều nh thế nào ? Tác phẩm có nguồn gốc từ

đâu?

GV : Tác phẩm đợc viết theo thể loại nào ?

GV : Dựa vào văn bản SGK em hãy tóm tắt ngắn

gọn văn bản ?

GV : HS trình bày

GV : Nhận xét

GV : Hãy tóm tắt giá trị nội dung t tởng tác phẩm

GV: Giá tri hiện thực đợc thể hiện nh thế nào ?

GV : Giá trị nhân đạo của Tác phẩm đợc thể hiện

ra sao ?

GV : Phân tích

- Ông từng đứng lên chống lại Tây Sơn nhng không thành

 gần gũi với cuộc sống của nhân dân

- Từng làm quan dới triều Nguyễn Năm 1820 lâm bệnh vàqua đời ở Huế

 Một con ngời có tấm lòng nhân ái bao la : “ Con mắttrông khắp sáu cõi, tấm lòng nghĩ cả nghìn đời”

2 Tác phẩm.

- Chữ Hán : các tập thơ Thanh Hiên Thi tập, Bắc hành tạplục, Nam trung tạp ngâm

- Chữ Nôm : Truyện Kiều, văn chiêu hồn

II Truyện Kiều

1 Nguồn gốc.

- Dựa theo cốt truyện của tiểu thuyết Kim Vân Kiều truyệncủa Thanh Tâm Tài Nhân -Trung Quốc, để sáng tạo ratruyện Kiều ( Đoạn trờng tân thanh)

- Thể loại ;Truyện thơ, bao gồm 3254 câu thơ lục bát

2 Tóm tắt (SGK )

a Gặp gỡ và đính ớc(1-572)

- Thân thế và tài sắc của chị em Thuý Kiều;

- Cảnh chơi hội đạp thanh và gặp gỡ Kim Trọng;

- Kiều –Kim chủ động đính ớc vầ thề nguyền;

- Kim Trọng về liêu Dơng hộ tang chú

- Kiều đợc Từ Hải cứu, lấy làm vợ;

- Từ Hải nổi dậy chống triều đình, 5 năm thành công lớn, giúp kiều báo ân báo oán nhng lại bị mắc lừa Hồ Tôn Hiến

- Chàng cất công đi tìm Thuý Kiều, tình cờ gặp vãi Giác Duyên nên Kim Kiều mới gặp lại nhau

- Chiều ý mọi ngời trong gia đình, Kiều nối lại duyên xa với Kim Trọng, nhng cả hai cùng quyết định đổi tình vợ chồng thành tình bè bạn

3 Giá trị nội dung t t ởng truyện Kiều.

Trang 37

GV : Hãy chỉ ra những thành công trong nghệ

thuật truyện Kiều ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

nhau

GV: Kết luận

- Lên án chế độ xã hội phong kiến

- Thái độ cảm thông chia sẻ trớc những cuộc đơi bất hạnh

- Ngợi ca, khẳng định tài năng phẩm hạnh của con ngời

4 Giá trị nghệ thuật.

- Tài năng miêu tả, khắc hoạ chân dung nhân vật chínhdiện cũng nh phản diện, ngòi bút miêu tả diễn biến tâm línhân vật qua bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.Tạo nênnhân vật điển hình trong văn học

- Ngôn ngữ : Tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc điêuluyện, góp phần làm giầu ngôn ngữ dân tộc( Biểu đạt,biểucảm,thẩm mỹ)

-Thể loại : Nghệ thuật tự sự đã có bớc phát triển vợt bậc( Tính cách nhân vật đợc khắc hoạ đậm nét )

D Củng cố:

GV : Tìm những câu thơ thể hiện các nội dung sau :

- Hiện thực, tố cáo

- Chân dung nhân vật

GV : HS trao đổi thảo luận.(Phiếu học tập)

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

(Trích truyện kiều) - Nguyễn Du

Trang 38

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh cảm nhận đợc bức chân dung của hai chị em Thuý Kiều và Thuý vân qua ngòi

bút thiện tài Nguyễn Du?

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích đoạn trích.

3 Giáo dục : Giáo dục tình cảm thẩm mĩ.

Hãy trình bầy giá trị nội dung t tởng, nghệ thuật truyện Kiều ?

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

Hoạt động 1

GV : Hãy cho biết đoạn trích thuộc phần nào của

truyện Kiều

GV : Trăm năm trong cõi ngời ta

.nối dòng nho gia

GV : Đọc trên màn hình máy chiếu Chú ý nhấn

mạnh các tính từ miêu tả

GV : Nội dung chính của đoạn trích ?

GV : Hãy cho biết đoạn trích trên đợc chia làm

mấy phần, xác định nội dung và giới hạn của từng

phần

Hoạt động 2

GV : HS đọc 4 câu đầu và cho biết nội dung chính

của 4 câu thơ vừa đọc ?

GV : Tìm những từ ngữ miêu tả chân dung hai chị

em Thuý Kiều, Thuý Vân.?

GV : Tác giả sử dụng nghệ thuật gì để miêu tả ? ý

nghĩa của thủ pháp nghệ thuật đó ?

GV : Bằng lời văn của mình, em hãy dựng lại nội

dung của 4 câu thơ đầu

GV : Nụ cời , giọng nói, làn da, nớc tóc của nàng

đợc tác giả miêu tả nh thế nào ?

GV : Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

GV : Thót cuãng có nghĩa là nói nhng nói ít Ngời

xa có câu : Biết thì tha thốt, không biết dựa cột

mà nghe  Đã lột tả đợc nét đẹp đoan trang

duyên dáng của nhân vật

GV : Nhận xét vẻ đẹp chung của Thuý Vân ?

GV : Với vẻ đẹp nh vậy, Nguyễn Du đã ngầm dự

báo cuộc đời nàng nh thế nào ?

I Đọc, tìm hiểu chung văn bản 1- Vị trí đoạn trích.

- Đoạn trích thuộc phần đầu : Gặp gỡ và đính ớc ”

2- Đọc.

3 Bố cục : 3 phần

- P1: 4 câu đầu  Giới thiệu khái quát bức chân dung haichị em Thuý Kiều và Thuý Vân

- P2 : 4 câu tiếp  Chân dung Thuý Vân

12 câu tiếp  Chân dung Thuý Kiều

- P3 4 câu cuối  Cuộc sống hiện tại của hai chị em

2 Chân dung hai chị em:

Trang 39

GV : HS đọc 12 câu tiếp Nội dung chính của các

câu thơ trên?

GV : Tại sao Nguyễn Du lại tả Thuý Vân trớc, tả

Thuý Kiều sau?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

nhau

GV: Kết luận

GV : Vẻ đẹp của Thuý Kiều đợc tác giả miêu tả

nh thế nào ? Hãy tìm những từ ngữ miêu tả ?

GV : Thủ pháp nghệ thuật nào đợc tác giả sử dụng

? ý nghĩa của thủ pháp nghệ thuật đó ?

GV : Tác giả tập trung giới thiệu tài năng gì của

Thuý Kiều ? Thủ pháp nghệ thuật đợc sử dụng và

ý nghĩa của nó ?

GV : Nhận xét chung về chân dung Thuý Kiều ?

GV : Vẻ đẹp, tài năng của Thuý Kiều đã nói lên

cuộc đời nàng nh thế nào ?

GV : Qua tìm hiểu đoạn trích, em cho biết ý nghĩa

nội dung ?

GV : Chỉ ra những giá trị nghệ thuật đặc sắc của

tác phẩm

Hoạt động3

 Dự báo cuộc đời êm ấm hạnh phúc

+ Chân dung Thuý Kiều.

- Nghệ thuật : đòn bẩy  Vẻ đẹp của Thuý Vân làm nềntôn thêm vẻ đẹp của Thuý Kiều

 Mẫu ngời hoàn hảo  Dự báo cuộc đời bất hạnh

3- Cuộc sống hiện tại của hai chị em:

* Cuộc sống êm đềm, nề nếp gia phong

-Sử dụng tục ngữ, thành ngữ

D Củng cố:

- HS đọc nghi nhớ SGK.

E Hớng dẫn học bài:

- HS học thuộc văn bản, nắm nội dung, nghệ thuật

- Đọc soạn văn bản : “ Cảnh ngày xuân.”

Trang 40

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc tài năng tả cảnh thiên nhiên của ngòi bút Nguyễn Du, sử dụng từ ngữ

giầu chất tạo hình, gợi cảm Qua cảnh vật ngời đọc cảm nhận phần nào tâm trạng của nhân vật

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích đoạn trích

3 Giáo dục : Giáo dục tình cảm thẩm mĩ

Hãy đọc thuộc đoạn trích : Chị em Thuý Kiều - Nguyễn Du và cho biết tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ

thuật chủ yếu nào để miêu tả Cách miêu tả nh vậy đã ngầm dự báo cuộc đời của mỗi nhân vật nh thế nào ?

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

Ngày đăng: 02/07/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: -Trả lời tại chỗ bài tập 1,2,3 - GANgữ văn 9 cực hot
Hình th ức: -Trả lời tại chỗ bài tập 1,2,3 (Trang 24)
3. Hình ảnh con đờng . - GANgữ văn 9 cực hot
3. Hình ảnh con đờng (Trang 120)
Bảng phụ ghi ví dụ. - GANgữ văn 9 cực hot
Bảng ph ụ ghi ví dụ (Trang 126)
1. Hình tợng con cừu. - GANgữ văn 9 cực hot
1. Hình tợng con cừu (Trang 158)
1. Hình ảnh biểu tợng con cò. - GANgữ văn 9 cực hot
1. Hình ảnh biểu tợng con cò (Trang 166)
Bảng và nhận xét lẫn nhau. - GANgữ văn 9 cực hot
Bảng v à nhận xét lẫn nhau (Trang 203)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w