000078569 Ứng dụng phần mềm Windows Movie Maker vào làm đề thi Nghe từ HP 1 đến HP 4 tại khoa tiếng Nhật trường Đại học Hà Nội
Trang 1§ 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HỘI THẢO KHOA HỌC GIÁO VIÊN
Trang 3MỤC LỤC
đến HP 4 tại khoa tiếng Nhật trường Đại học Hà Nội
Trần Thị Thanh Thủy
2 Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học đề tài cấp trường- Biên soạn “Sách 20 bài tập và các dạng ngữ pháp cơ bản cho luyện thi năng lực tiếng Nhật N3.N4”
Nguyễn Xuân Trưng
Trang 4ứng dụng phần mềm Windows Movie Maker vào làm đề thi Nghe
ỨNG DỤNG PHÀN MỀM WINDOWS MOVIE MAKER
VÀO LÀM ĐÈ THI NGHE TỪ HP 1 ĐẾN HP 4 TẠI KHOA NHẬT TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
Trần Thị Thanh Thùy
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VVINDOVVS MOVIE MAKER
Là một phần mềm dùng để:
S Biên tập phim (Video)
s Biên tập âm thanh/nhạc (Audio/Music)
s Biên tập hình ảnh (Picture) có sẵn trong máy cài Windows XP và Windows 7
Trang 5ứng dụng phần mềm Windows Movie Maker vào làm đề thi Nghe
Tiện ích của phần mềm Wỉndows Movie Maker
s Tạo Slide show trình chiếu ảnh
s Tảng giảm độ sáng tối cho ảnh
s Chèn lời thuyết minh
s Chình sửa đoạn phim trình chiếu
s Cắt ghép các cảnh quay
s Thêm lời dẫn
Cài đặt và khởi động Windows Movie Maker
trên Windows 7Link tải:
http://download.microsoft.com/downlo a/MM26 ENU.msi Sau khi dovvnload vè tiến hành cài đặt, chọn vảo Next như hình:
Trang 6ửng dụng phần mềm Windows Movie Maker vảo làm đề thi Nghe
Cài đặt và khởi động Windows Movie Maker
trên Windows 7
Sau đó click chọn và bấm vào nút Install như hỉnh:
Cài đặt và khởi động Windows Movie Maker
trên Windows 7
Trang 7ứng dụng phần mềm Windows Movie Maker vào làm đề thỉ Nghe
Cài đặt và khởi động Windows Movie Maker
trên Windows 7
Sau khi cài đặt thành công, khởi động chương trình bằng cách: vào start/ All program rồi tỉm đến chương trình Windows Movie Maker như hình:
I A^olM Pr«mi«Ni pro CS4
o Bkav Pr* 2011 Internet ỉa cutity ( Oalsuli P io g iim a
í D v liỉ s p ú a d g d G«ilcfy
ì IntanMl E>p4*fr
> Moua*
( d Wkndawi DVD M i 4 « Ũ* Wtwdowi F«m «nd S u n Ị W w d » » « M « d u c«
ạ W U idaw Madt*
- b - -
I | í r * ' t » ' (líuynr""’! U<H» f/*«i
Trang 8ứng dụng phần mềm Windows Movie Maker vào làm đề thi Nghe
Tham quan các chức năng của Windows Movie Maker
Giao diện chương trình WMM chia thành 4 vùng chính:
+ Vùng 1 (Movie Tasks): Các thao tác cho clip như chèn
hỉnh, video, nhạc, âm thanh, text
ảnh, nhạc, âm thanh, video)
+ Vùng 4 (VVorkspace) : Biên tập
Trang 9ửng dụng phầo mềm Windows Movie Maker vào làm đề thi Nghe
Trang 10ứng dụng phần mềm Wỉndows Movie Maker vào làm đề thi Nghe
Để sử dụng chương trình WMM cho cả Windows XP và Windows 7 cần có:
Đầu vào file nguồn gồm: video, ảnh (picture), file nhạc/
âm thanh (audio/music) với các định dạng cơ bản và hay dùng nhất như:
v' Âm thanh: *.WAV; *.MP3; *.MP2; *.WMA
(Ghi chú: đầu ra sẽ có định dạng *.WMV, *.WMA )
Trang 11ứng dụng phần mềm Windows Movie Maker vào làm đề thi Ngbe
Sau bước 1, 2 âm thanh đir?c dipa vào khung Collection
Bước 4: Làm việc với Timeline và một số công cụ biên tập
+ Kính lúp có dấu (+): cho phép mở rộng timeline của clip đó (kéo giãn thời gian đề ta dễ dàng edit)
+ kính lúp cỗ dấu (-): cho phép thu hẹp timelĩne của clip
đó (thu gọn thời giàn khi ta đã edit clip đỏ xong nhưng timèline lại quá đai)
+ Cắt đầu: cho chạy đến đpạn cần cắt (hoặc kéo thanh màu xanh tới vị trí muốn cắt), dừng lại vào Clip chọn Trim Beginning
+ Cắt đuôi: cho chạy đến đoạn cần cắt (hoặc kéo thanh màu xanh tới vj trí muốn cắt), dừng lại vào Clip chọn Trim End
+ Copỵ/dán: nhấp chuột phải click vào Copy/ nhấp chuột phải cíick vào Paste
Trang 12ứng dụng phần mềm Windows Movie Maker vào làm đề thi Nghe
Bước 5: Lưu file có định dạng WMA
Show colỉections
Vtow vid aa r f f e e ta
Vtov* vtdaa transttans
M aìu utỉas or oedti
Trang 13ứng dụng phần mềm Windows Movie Maker vào làm đề thi Nghe
Trang 14ứng dụng phần mềm Windows Movie Maker vào làm đề thi Nghe
A : h a * * 7 - * f ' ' C ỉ ỉ í ? # £ f è V ' ' ầ : - ỷ - , ò ^ # o
x & x < /tíèV '
B : / - hSriLT t>V'V
Trang 15ứng dụng phần mềm Wỉndows Movie Maker vào làm đề thi Nghe
2 Biên tập thành nội dung sau:
#£-C5tedfea*Ií L T V 0 <*!$:#o-C*/.t»ỷ*Uí/i 9$-*A/à»
A : h \ , 1 t \ t ỹ - * 9 $•*•;& K -C liíí# ỉr tìẼ t'í-fA ^ ^ o T 3 tỉT
<tỉếX\
A : ỹ — h t t y t t ĩ ĩ ỉ r ^
l ' - C < f c * è l ' o
p m r tto T * f c ttÌ x tf 4 5 2-tỉrẢ/ri‘„
* 3 Đặt tên file: “1ban”
Trang 16ứng dụng phần mềm Windows Movie Maker vào làm đề thi Nghe
BiPỚc 4 T ă n 9 fliả m ,uv n 8 8 ia n c h o h ìn h
R / I U I M I
Trang 17ứng dụng phần mềm Windows Movie Maker vào làm đề thi Nghe
Trang 18ứng dụng phần mềm Windows Movie Maker vào làm đề thỉ Nghe
Bước 7 Áp dụng hiệu ứng chuyển cảnh
Bước 8 Chọn mục Make titles or credits để tạo tiêu đổ hay lời
giới thiệu (chú thích) cho ảnh netop - Windows Movie Míiker
> Ịaiv.-VM;
cho slide show Add me before the salected eta on the stcrvboydlniẽịn dòng chú thlch tniởc hlnh mà ta chọn Add tide on the selecteá cto on the ỉtoryboard [Thèm dỏng chừ trực tlép lẽn hlnh mà t« chọn Add Bia síter the selected db on the storyboard.íniỏm dỏng chú thlch »«u hlnh má ti chọn
Trang 19ửng dụng phần mềm Windows Movie Maker vào làm đề thi Nghe
Néu muốn tạo hiệu ứng cho dòng chữ chọn
~ lanae the tllto anlmatlon
Fty In, Top Laft Typawrfcer Tkker Tape News Banrter Sơol, Perspective
Done add titto to movta
Pont: Chọn Font chữ
Định dạng Đậm, nghiêng, gạch chân
Color: Màu chữ Transparency: 0 %
Thay đổi độ mờ Ịđục cho dòng cho
Trang 20ứng dụng phần mềm Windows Movie Maker vào làm đề thi Nghe
định dạng (WMV)
5how roltections Vtow vtdno flffectỉ
VIaw v k Ỉ M tr, Makfl d b t t ỉ or
Satect the settìng you want to u*e lo MV0 youi movie The setìing you select
detemròea kha quai(y and íla ũza oi youi aaved movie.
Trang 21t
Trang 22Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học đề tài cẩp trường- Biên soạn “Sách
bài tập và các dạng ngữ pháp cơ bản cho luyện thi năng lực tiếng Nhật N3.N4” Nguyễn Xuân Trưng
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC ĐẺ TÀI CÁP TRƯỜNG-
Biên soạn “Sách bài tập và các dạng ngữ pháp cơ bẳn cho
luyện thi năng lực tiếng Nhật N3.N4”
Nguyễn Xuân Trưng
1 Tổng thể về nội dung nghiên cứu của đề tài
Để đưa ra được nội dung của những dạng bài tập phục vụ cho việc ôn và luyện thi năng lực tiếng Nhật ở trình độ N3, N4 cũng phải mất nhiều thời gian cho việc sưu tầm và đọc nhiều tài liệu, từ đó mới đúc kết ra được những điểm ngữ pháp cần thiết, đồng thời đưa ra được nội dung của những dạng bài tập sát với những dạng đề thi năng lực hàng năm.
Trong số những bài thi năng lực tiếng Nhật từ năm 1992 lại đây, tuy nội dung của mỗi dạng bài khác nhau, song mỗi bài đều không mang tính chất tổng hợp về mặt ngữ pháp một cách chọn vẹn Chính vì thế khi học sinh ôn tập gặp nhiều khó khăn, không nắm chắc và nhớ hết được những kiến thức đã học, thậm chí khi ôn còn bỏ sốt hoặc vẫn còn mơ màng chưa hiểu Tuy nhiên các nghiên cứu có liên quan đến việc giảng dạy ngữ pháp cơ bản cho học sinh, nhất là những sách bài tập với nội dung tổng hợp theo hệ thống
từ dễ đến khó đến nay vẫn chưa có những sách bài tập mang tính hệ thống dành riêng cho học sinh học tiếng Nhật khi ôn iuyện thi năng lực tiếng Nhật ở trình độ N3.N4.
2 Tính cấp thiết của đề tài
Tiếng Nhật ở Việt Nam hiện nay đang phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, không những ở bậc đại học mà ngay cả các trung tâm, số người tham gia học tập
Trang 23Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học đề tài cấp trường- Biên soạn “Sách
bải tập vả các dạng ngữ pháp cơ bán cho luyện thi năng lực tiếng Nhật N3.N4” Nguyễn Xuân Trưng
dụng những phần ngữ pháp ở trình độ này cũng gặp không ít khó khăn như: ngôn ngữ mới lạ, vốn từ ít, mỗi dạng ngữ pháp được áp dụng trong mỗi bài tập để luyện tập và thực hành cho các kỳ thi năng lực ở trình độ N3.N4 thì quá ít Ngoài ra một số cuốn sách hiếm hoi được viết dành cho đối tượng là người Việt Nam cũng mới chỉ dừng lại ở những bài thực hành tiếng, viết về ngữ pháp N3.N4 rất ít nếu có cũng chỉ ở góc độ khiêm tốn và sơ
Chính vì vậy, việc biên soạn một cuốn sách bài tập bao gồm những phần ngữ pháp
cơ bản dành cho người học ở trinh độ N3.N4 là vô cùng cần thiết.
3 Mục tiêu của đề tài
Mục đích nghiên cứu chính là:
- Biên soạn một cuốn sách bài tập về các dạng ngữ pháp cơ bản thường xuất hiện Ưong nội dung của các bài thi năng lực, dành cho học sinh ôn và luyện thi năng lực tiếng Nhật ờ trình độ N3.N4.
- Các dạng bài tập được vận dụng theo cách làm mới nhất ở trình độ N3.N4, nội
dung đưa ra phong phú, dễ hiểu, dễ vận dụng.
- Qua 12 phần ngữ pháp cơ bản đã được chọn lọc để làm nội dung cho mỗi dạng bài tập được thể hiện ngắn gọn, giúp cho học sinh có khả năng nắm bắt và lĩnh hội được những kiến thức có liên quan đến nội dung làm một bài thi năng lực tiếng Nhật ở trình độ N3.N4.
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Được áp dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học như thống kê, so sánh v.v được trình bày rõ ràng không trùng lặp Cụ thể chủng tôi đã tiến hành những bước
Trang 24Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học đề tài cấp trường- Biên soạn “Sách
bài tập và các dạng ngữ pháp cơ bản cho luyện thi năng lực tiếng Nhật N3.N4” Nguyễn Xuân Trưng
- Trên cơ sở đó đã lựa chọn được 12 phần ngữ pháp cơ bản phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài này.
- Sử dụng tham khảo các loại giáo trình như: Wakarunihongo, Nihongo shoho, Nihongonokiso, các tài liệu có liên quan tới những phần ngữ pháp cơ bản ở trình độ sơ cấp, những dạng bài thi năng lực tiếng Nhật trình độ N3.N4 từ năm 1992 đến nay v.v Đây chỉ là những sách và tài liệu tham khảo, các bài thi năng lực luyện bằng tiếng Nhật theo đặc thù riêng của tiếng Nhật Đồng thời đây sẽ là những tài liệu tham khảo tốt cho chúng tôi trong việc biên soạn giáo trình giúp cho học sinh học tiếng Nhật được tốt hơn.
- Trong sổ 12 phần ngữ pháp cơ bản được xếp theo trình tự ngữ pháp, không có sự trùng lặp.
- Chi tiết mỗi phần ngữ pháp được xếp theo vần Ề) NV \ ò „ X & của tiếng Nhật.
- Sau cùng có phần tổng hợp, nội dung của phần bài tập tổng hợp cũng mang tính chất bao quát chung toàn bộ những phàn ngữ pháp cơ bản được thể hiện ở trình độ N3.N4.
5 Phạm vi nghiên cứu đề tài
+ Phạm vi nghiên cứu gồm những nội dung sau:
- Tập trung nghiên cứu và vận dụng 12 phần ngữ pháp cơ bản đã được chọn lọc, trên cơ sở giáo trình Minnanonihongo tập 1 và tập 2, đang được giảng dạy tại khoa tiếng Nhật trường Đại học Hà Nội.
- Các giáo trình giảng dạy ngữ pháp cho người nước ngoài học tiếng Nhật do các giảng viên người Nhật biên soạn.
- Các đề thi năng lực tiếng Nhật ở trình độ N3.N4 từ năm 1992 đến nay.
Trang 25B‘d(i cáo kết quả nghiên cứu khoa học đề tài cấp trường- Điên soạn “Sách
bài tập và các dạng ngữ pháp cơ bản cho luyện thi năng lực tiếng Nhật N3.N4” Nguyễn Xuân Trung
Những dạng bài tập trong đề tài này cũng thể hiện sự kỳ công, chắt lọc được những
cấu trúc ngữ pháp cơ bản nhất và được vận dụng đưa vào ừong nội dung của mỗi dạng
i tập chủ yếu ở trình độ N3.N4 Sự chắt lọc trên đây cũng là cả một quá trình đúc kết từ lững bài học thực tế trong những năm tháng giảng dạy và đọc nhiều tài liệu hay nội ang của các bài thi năng lực tiếng Nhật từ năm 1992 lại đây.
12 phần ngữ pháp cơ bản được lựa chọn và trình bày trong đề tài nghiên cứu này sẽ
úp ích cho công tác đào tạo tiếng Nhật nói chung, giúp cho những người đang học tập nghiên cứu tiếng Nhật nói riêng có một cách nhìn tương đối đầy đủ về những phàn
;ữ pháp ở trình độ N3.N4 Đồng thời giúp cho người học biết cách dùng và vận dụng
t M cách chính xác trong mọi tình huống.