000070080 CHUẨN HÓA HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI VÀ VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THƯ VIỆN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
T H Ư VIỆN
- ■ ồ M ứ ũ « ầ ~ é
;> -KỶ YẾU
"Chuẩn hóa và nâng cao
chất lượng hoạt động Thư viện"
Trang 2T H Ư VIỆN
-
KỶ YẾU
"Chuẩn hóa và nâng cao
THƯ V IỆ N OẠI H Ọ C H À NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
Tháng 4/2013
Trang 4CHUẨN HÓA HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HOC HÀ NỘI VÀ VIỆC ÁP DỤNG
TIÊU CHUẨN ISO TRONG QlĨẢN LÝ
ThS Lê Thị Thành H uế
Chuẳn hóa hoạt động là một yêu cầu cấp thiết đối với Thư viện Đại học Hà Nội trong bối cảnh hiện nay Việc chuẩn hóa không chỉ dừng lại ở việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn trong xừ lí thông tin mà ở mọi mặt hoạt động Với yêu cảu đó, bài viét đă khải quắt những vấn
đề lý luận về chuẩn hóa hoạt động thông tin thư viện, rà soàt, kiểm tra đành giá tổng quan hoạt động chuẩn hóa tại Thư viện Đại học Hà Nội và đè xuất tăng cường chuẳn hóa bằng càch chuẩn lại các quá trình hoạt động và áp dụng tiêu chuẩn ISO trong quản lý chất lượng đảm bào các quâ trình ơuực thực hiện nghiêm túc, đáp ứng mục tiêu đè ra với sản phẩm thỏa măn tối đa nhu cầu tin của người dùng tín.
Trong những năm gần đây, chuẩn hóa hoạt động hướng tới hội nhập và hợp tác là vấn
đề đirợc quan tâm đề cập, nghiên cứu và triển khai rộng rãi ở hầu hết các cấp quản lý cũng như các thư viện trong hệ thống Thư viện Việt Nam Công tác xây dựng các tiêu chuẩn liên quan tới ngành thông tin thư viện cũng như áp dụng các chuẩn đã có triển khai mạnh mẽ Thể hiện sự quan tâm cũng như chi đạo của Nhà nước trong lĩnh vực chuẩn hỏa, năm 2007,
Bộ Văn hóa Thông tin cũng đã cỏ công văn về việc áp dụng chuẩn nghiệp vụ trong các thư viện Việt Nam với khuyến cáo các thư viện Việt Nam triển khai áp dụng ba chuẩn nghiệp
vụ ừong xử lí thông tin nhằm chuẩn hóa hoạt động xử lí thông tin đảm bào chuẩn hóa, tương đồng hướng tới chia sẻ tài nguyên thông tin Bên cạnh đó, các hệ thống, mạng lưới thư viện trong nước cũng đã từng bước áp dụng các chuẩn trong hoạt động với hàng loạt các buổi hội thảo, tập huấn tầm liên thư viện, đơn thư viện được tổ chức hướng tới tính đồng bộ, đồng nhất trong ừiển khai chuẩn hóa từng phần tới toàn bộ
Trong bối cảnh những nỗ lực chung đó, Thư viện Đại học Hà N ội là m ột trong những thư viện rất quan tâm tới vấn đề chuẩn hỏa và ữiển khai khá sớm việc áp dụng các chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động Tuy nhiên, việc chuẩn hóa hoạt động vẫn mang tính tự phát, đom
lẻ, chưa có hệ thống, chưa triệt để và thiếu tính kiểm soát ừong việc triển khai thực hiện tiêu chuẩn, quy trình đảm bảo chuẩn hóa đẫn đến chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa thỏa mãn người dùng tin
Trên cơ sở đó, việc nghiên cứu những vấn đề lý luận, rà soát, đánh giá lại vấn đề chuẩn hóa cũng như nghiên cứu áp dụng các chuẩn mới nhằm tăng cường chuẩn hóa và quản lý chất lượng hoạt động có ý nghĩa đặc biệt quan ừọng đối với Thư viện Đại học Hà Nội trong
HỘI THÀO KHOA HỌC “CHUÀN HÓA VÀ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN”
Trang 51.1 C ác khái niệm cơ bản
Tiêu ch u ẩn : Theo Khoản 1 và 3 Điều 3 của Luật Tiêu chuẩn và chuẩn nghiệp vụ kỹ thuật (Luật số 68/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa I,
kỳ họp 9 thông qua ngày 29/6/2006) thì “tiêu chuẩn” được định nghĩa như sau:
“Tiêu chuẩn là quy định vể đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quàn lý dùng làm chuân đê
phán loại, đánh giá sản phám, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng
khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả cùa các đoi tượng này Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng vãn bản đê tự nguyện áp dụng”
[li-Căn cứ vào cơ quan xây dựng và ban hành, tiêu chuẩn được chia thành các cấp:
- Tiêu chuẩn quốc tế
- Tiêu chuẩn khu vực
- Tiêu chuẩn quốc gia
Tiêu ch u ẩn hóa: là một hoạt động thiết lập các điểu khoản để sử dụng chung và lặp đi lặp lại đối với những vấn để thực tế hoặc tiềm ấn, nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định Hoạt động này bao gồm quá trình xây dựng, ban hành, áp dụng và đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn[3] Sản phẩm của hoạt động tiêu chuẩn hỏa chính
là các tiêu chuẩn, trong đó tiêu chuẩn hóa là một nội dung của chuẩn hỏa
C h u ẩn nghiệp vụ: Có thể hiểu chuẩn nghiệp \>ụ là những tiêu chuẩn được nghiên cứu, lựa chọn và sử dụng trong một lĩnh vực hoạt động Trong hoạt động thư viện, chuẩn nghiệp
vụ là các quy định mà những người làm công tác thư viện và tham gia vào hoạt động thư viện phải dựa vào đó để đối chiếu nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người sử dụng [4]
C h u ẩn hóa: Theo Đại từ điển Tiếng Việt, chuẩn hóa là xác lập chuẩn mực, trong đó chuẩn được hiếu là cái được chọn làm căn cít để đối chiếu, để làm mẫu hoặc Tiêu chuẩn được định ra: chuắn quốc gia, chuẩn quốc tế [2]
Có thể hiểu đó còn là quá trình xây dựng, tiếp nhận và đưa chuẩn vào đời sống Công
cụ thực hiện sự chuẩn hóa là các quy chuẩn bao gồm: tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, quy phạm thực hành và các văn bản pháp quy
C h u ẩn hỏa hoạt động T h ư viện: Có nhiều quan niệm khác nhau về vấn đề chuẩn hóa
Trang 6hoạt động thư viện Tuy nhiên có thể hiểu chuẩn hóa trong hoạt động thư viện là việc xác lập và áp dụng chuẩn bao gồm cả tiêu chuẩn, chuần nghiệp vụ, xây dựng các các quy định, xác lập các quả trình trong hoạt động thư viện; kiếm soát, đánh giá, cải tiến các quá trình nhằm đảm bảo cho kết quả hoạt động đạt chất lượng, hiệu quà, thực hiện và duy trì được các mục tiêu đề ra [4].
1.2 M ột số loại tiêu chuẩn và chuẩn nghiệp vụ trong hoạt động thư viện tại Việt Nam hiện nay
Tiêu chuẩn trong hoat đông thư viên:
- Tiêu chuẩn liên quan tới xử lí thông tin: TCV N 4524, TCVN 4743, TCVN 5697, TCVN 7539,
- Tiêu chuẩn liên quan tới sản phẩm thư viện: TCVN 4538, TCVN 4523,
- Tiêu chuẩn liên quan tới công tác thư viện: TCVN 6380, TCVN 6381,
Chuẩn nehiêp vu:
- Chuẩn trong phân loại: DDC, BBK, UDC,
- Chuẩn trong mô tả: ISBD, AACR2, RDA
- Chuẩn về khổ mẫu nhập dữ liệu: MARC, DƯBLINCORE
- Chuẩn về định chủ đề: Subject Heading
- Chuẩn về định từ khóa: Bộ từ khóa của TVQGVN,
Cỏ thể nói việc đảm bảo chuẩn hóa trong hoạt động thông tin thư viện nói chung và tại Thư viện Đại học Hà Nội nói riêng cỏ ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đàm bảo chất lượng hoạt động Việc chuẩn hóa một cách cỏ hệ thống từ công đoạn đến quá trình, từ công tác đom lẻ tới công tác quản lý, cũng như yêu cầu đáp ứng các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất,
hạ tầng công nghệ thông tin tới tiêu chuẩn về quản lý chất lượng,., sẽ đảm bào cho các cơ quan thông tin thư viện hoạt động hiệu quả, chất lượng Trong đó, có thể kể tới m ột vài tác động nổi bật sau:
Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn tin và đảm bảo hiệu quả kiếm soát thư mục:
Cùng với sự phát triển cùa công nghệ, sự đa dạng và phát triển mạnh mẽ của các loại hình thông tin dẫn tới hiện tượng khó kiểm soát Sự kiểm soát nguồn tin được thực hiện bằng các sản phẩm thông tin như: các mục lục, thư mục, bản chi dẫn, tra cứu thư mục dưới dạng ấn phẩm hoặc CSDL thư mục Đỏ chính là kết quà của quá trình xử lí thông tin, trong
đó, vấn đề xây dựng và áp dụng các chuẩn nhằm đảm bảo tính khoa học, thống nhất, đầy đủ của nguồn tin sẽ giúp cho việc kiểm soát nguồn tin được dễ dàng, thuận lợi trong quàn Ịý
Trang 7cũng như phục vụ thông tin
Thư viện Đại học Hà Nội đã và đang hướng tới quản lí toàn bộ nguồn tin trong Trường, bên cạnh nguồn tài liệu in ấn phục vụ tại Thư viện, còn có các tủ sách Khoa, Phòng ban,
và đặc biệt là các tài liệu điện từ toàn văn dạng CSDL trực tuyến Vì vậy, để đảm bảo kiểm soát tốt nguồn tin, cho phép quản lý và truy xuất dễ dàng, nhanh chóng đòi hòi Thư viện cần chuẩn hóa hoạt động xử lí tài liệu, chuẩn hóa công tác tổ chức tài liệu cũng như phần mềm quàn lý, chính sách khai th á c, một cách có hệ thống từ Thư viện trung tâm tới các tủ sách thành viên
Hô trợ trao đôi và chia sè tài nguyên thông tin:
Các cơ quan thông tin thư viện nói chung và Thư viện Đại học Hà Nội nói riêng luôn mong muốn mở rộng phạm vi bao quát tài liệu, vì vậy việc biên soạn các công cụ kiểm soát thư mục có chất lượng, đảm bào độ tin cậy, chính xác cao nhằm trao đổi và chia sẻ nguồn lực thông tin có ý nghĩa hết sức quan trọng Trường Đại học Hà Nội là trường khá mạnh trong hợp tác với các tổ chức, các trường đại học của nhiều nước trên thế giới Hay nói cách khác, trong xu hướng mở rộng hợp tác đào tạo với nước ngoài, Thư viện Đại học Hà Nội phải có những cải tiến, chuẩn hoá trong hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu trao đổi và chia sẻ nguồn lực thông tin cũng như m ở rộng khả năng vươn tới nguồn tin trên toàn thế giới Sự đàm bào thống nhất của các tiêu chuẩn cần thiết cho xử lí thông tin với hệ thống thư viện trong nước và trên thế giới sẽ cho phép Thư viện Đại học Hà Nội có thể trao đổi và chia sẻ dữ liệu thư mục với các thư viện, cơ quan thông tin khác qua cổng giao tiếp Ngoài ra, việc sử dụng các chuẩn xử lí thông tin tương thích với các tổ chức, trường đại học trong chương trình hợp tác đào tạo của Trường cũng tạo điều kiện để Thư viện Đại học Hà Nội cỏ thể hợp tác với họ trong việc xây dựng và sử dụng chung nguồn lực thông tin nhằm giảm bớt chi phí tốn kém cũng như tăng thêm sự đa dạng và đầy đủ của các nguồn tin
Nâng cao chất lượng các sàn phẩm thông tin và hiệu quả phục vụ thông tin:
Cỏ thể khẳng định việc xây dựng các sản phẩm thông tin đảm bảo tính khoa học, thống nhất và đầy đù sẽ giúp việc tiếp cận và khai thác nguồn tin được dễ dàng, đáp ứng yêu cầu của người dùng tin Với những thành tựu của công nghệ thông tin, các chuẩn trong xử lý thông tin cũng như các yêu cầu cùa tiêu chuẩn về sàn phẩm, dịch vụ thông tin đã và đang phát huy mạnh mẽ vai trò trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin tại các
cơ quan thông tin thư viện Bằng việc đưa các biểu ghi lên mạng dưới dạng các cơ sở dữ liệu thư mục trực tuyến hay những thư mục chuyên đề, tổng quan nghiên cứ u, với những
dữ liệu đảm bảo trình bày khoa học, nhất quán và đáp ứng tiêu chuẩn về sản phẩm thông tin, Thư viện Đại học Hà Nội có thể cập nhật thường xuyên thông tin và mở rộng các dấu hiệu tìm kiếm cho phép người dùng tin có thể xem lướt và sao chép tiện lợi thông tin thư mục về
■ ■
Trang 8nguồn tin của thư viện một cách đầy đủ, cập nhật kịp thời ở mọi lúc mọi nơi một cách nhanh chóng và dễ dàng.
3 Hoạt động chuẩn bóa tại T hư viện Trường Đại học Hà Nội
Có thể xem xét chuẩn hóa hoạt động tại Thư viện Đ ại học Hà N ội theo các phương diện ở một số nội dung chủ yếu: việc chuẩn hóa hoạt động xử lí thông tin, chuẩn hóa đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin, công tác quản lý và các điệu kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị
Chuẩn hóa hoạt động xử lí thông tin:
Chuẩn hoá hoạt động xử lí thông tin thực chất là việc thiết lập và thực thi các chuẩn trong các công đoạn xử lí thông tin Trong đó, các công đoạn chính của xử lí thông tin bao gồm: m ô tả tài liệu, phân loại tài liệu, định từ khoá/định chủ đề tài liệu và khổ mẫu
Hướng tới sự chuẩn hóa, ngay từ năm 2003 khi chuyển đổi sang m ô hình thư viện mở, Thư viện Đại học Hà Nội đã triển khai nghiên cứu một số chuẩn áp dụng trong xử lí thông tin nhằm hòa nhập với xu thế chuẩn hóa của các thư viện và cơ quan thông tin trong và ngoài nước Khi đỏ, các chuẩn được lựa chọn áp dụng trong xử lí thông tin bao gồm: ISBD trong mô tả tài liệu, MARC21 trong nhập dữ liệu thư mục và DDC trong phân loại tài liệu,
Bộ từ khóa của Thu viện Quốc gia ừ ong định từ khóa tài liệu Việc triển khai ban đầu gặp nhiều khó khăn do các cán bộ thư viện hầu hết là các cán bộ trẻ, mới ra trường chưa có kinh nghiệm thực tiễn cũng như kiến thức tốt về các chuẩn Vì vậy, để ừiển khai áp dụng, Thư viện đã cử một số cán bộ đi tập huấn và tự đào tạo, tự tìm hiểu trong quá trình ừiển khai Mặt khác, giai đoạn đầu chuyển đổi từ thư viện truyền thống sang thư viện mở, hàng loạt các công việc đồng bộ triển khai với yêu cầu cao về số lượng công việc hoàn thành Vì vậy, việc kiểm soát chất lượng hoạt động xử lí thông tin chưa được quan tâm dẫn tới chưa đảm bảo về vấn đề chuẩn hóa, tính đúng đắn trong việc áp dụng các chuẩn, đặc biệt là công tác phân loại theo DDC
Năm 2006, xét thấy ISBD không còn phù hợp trong bối cảnh các thư viện trong nước
và nước ngoài đã và đang phổ biến sử dụng AACR2 trong mô tả tài liệu nhằm tối ưu hỏa các điểm truy cập tài liệu Mặt khác, vốn tài liệu của Thư viện chủ yếu là nguồn tài liệu ngoại văn, để phát huy tối đa lợi ích của việc chia sẻ thông tin thư mục từ thư viện các nước
có chung nguồn vốn tài liệu như Thư viện Quốc hội Mỹ, Thư viện quốc gia các nước, Thư viện đã tiến hành nghiên cứu AACR2, biên soạn tài liệu hướng dẫn cho cán bộ thư viện và
tự đào tạo chuyển đổi từ ISBD sang AACR2 Kểt hợp với việc triển khai mới AACR2 trong
mô tả tài liệu mới, Thư viện triển khai hiệu đính hồi cố các tài liệu đ ã biên mục vào CSDL trước đó
Thời điểm này, việc áp dụng các chuẩn về cơ bản đã đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa hoạt
HỘI THÀO KHOA HỌC “CHUẢN HÓA VÀ NÂNG CAO CHÀT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN”
Trang 9động xử lí thông tin và đã phát huy mạnh mẽ lợi ích cùa việc chuẩn hóa qua việc biên mục sao chép từ các thư viện quốc gia các nước đặc biệt là Thư viện Quốc hội Mỹ Song song với việc từng bước nâng cao trình độ áp dụng chuẩn nghiệp vụ, Thư viện cũng đã biên soạn một loạt các tài liệu hướng dẫn, quy trình xử lí thông tin đảm bảo việc triển khai hoạt động được đồng bộ, nhất quán và đảm bảo chất lượng hoạt động như:
- Quy trình biên mục gốc
- Quy trình biên mục sao chép
- Hướng dẫn mô tả tài liệu theo AACR2
- Hướng dẫn nhập máy theo Marc21
Bên cạnh đó, việc tổ chức hoạt động xử lí thông tin cũng được kiểm soát chặt chẽ bằng việc kiểm tra và hiệu đính biểu ghi sau biên mục đảm bào chất lượng biểu ghi Một số các cuộc hội thảo trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và tự đào tạo cũng được triển khai tại Thư viện nhằm nâng cao trình độ xử lí thông tin cho cán bộ đảm bảo chuẩn hóa Đến thời điểm này, việc biên mục chủ đề vẫn chi dừng lại ở những tài liệu được biên mục sao chép từ các thư viện đã có tiến hành biên mục chủ đề với Subject Heading
Mặc dù vậy, với nhiều yếu tố chủ quan, khách quan, việc chuẩn hóa hoạt động xử lí thông tin vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại vướng mắc như thiếu công cụ, rào cản về ngôn ngữ khi sử dụng chuẩn bằng tiếng Anh, việc áp dụng chuẩn chưa đảm bảo đúng quy trình, chất lượng, Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng và những vấn đề tồn tại của hoạt động xử lí thông tin, nhàm hướng tới chuẩn hóa lại toàn bộ hoạt động, năm 2011, với đề tài về chuẩn hóa hoạt động xử lí thông tin, Thư viện đã xây dựng thêm được 3 công cụ dùng riêng phù hợp với đặc thù cùa Thư viện nhằm hướng tới khắc phục những nhược điểm, hạn chế cùa các chuẩn đang sử dụng: Bộ từ khóa, Bộ đề mục chủ đề, Từ điển tác giả Tuy nhiên, việc triển khai chuẩn hóa chưa đuợc kiểm soát chặt chẽ và những hạn chế về tổ chức nhân sự xử
lí thông tin nên hoạt động vẫn còn những tồn tại cần khắc phục, cụ thể:
- Quy trình xử lí thông tin gốc và thông tin sao chép chưa được triển khai nghiêm túc
- Việc áp dụng các chuẩn trong xử lí thông tin chưa ữiệt để: chưa chính xác, chủ quan, thiếu tính nhất quán khi thiết lập các chi số phân loại, lựa chọn thông tin mô tà, định từ khóa, định chủ đề tài liệu,
C h u ẩn hóa sản phẩm , dịch vụ th ô n g tin : Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của hoạt động thư viện tại Đại học Hà Nội chủ yếu là CSDL thư mục, toàn văn; thư mục chuyên đề, giới thiệu sách mới; website, dịch vụ đọc, mượn tài liệu, cung cấp thông tin theo yêu cầu, hỗ trợ tra cứu Gần đây, đã có một nghiên cứu và một số khảo sát đánh giá về sản phẩm, dịch vụ thông tin tại Thư viện Đại học Hà Nội Theo đỏ, có thể nhận định về cơ bản các sản phẩm,
HỘI THẢO KHOA HỌC “CHUẢN HÓA VÀ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN”
Trang 10địch vụ thông tin được xây dựng và triển khai tại Thư viện chi đáp ứng phần nào nhu cầu thông tin hiện nay của người dùng tin Nhìn nhận từ nhiều góc độ, từ phía người dùng và từ phía cán bộ thư viện cho thấy chất lượng các sản phẩm và dịch vụ thư viện hiện nay chưa
Trước hết phải nói đến hệ thống mục lục trực tuyến OPAC: mặc dù Thư viện rất chú trọng chuẩn hóa hoạt động xử lí thông tin nhằm chuẩn hóa dữ liệu thư mục đàm bào phát huy tối ưu hiệu quả tra cứu thông tin, tuy nhiên thực tiễn cho thấy hiệu quả ư a cứu tin với OPAC chưa cao M ột phần do các dữ liệu được biên mục trong thời gian đầu ứng dụng phần mềm Libol55 vào biên mục tài liệu, các cán bộ thư viện chưa có kinh nghiệm cũng như trình
độ cao về việc áp dụng các chuẩn, việc triển khai mang tính đề cao số lượng đ ã dẫn tới tình trạng dữ liệu chưa được chuẩn hóa M ặt khác, sau một thời gian sử dụng, phần m ềm cũng gặp khá nhiều lỗi, chạy không ổn định dẫn tới tình trạng không tra tìm được tài liệu hoặc trả kết quả sai lệnh tìm ,
Các thư mục giới thiệu sách mới, thư mục chuyên đề, tài liệu hướng dẫn và quảng bá
về Thư viện là những sản phẩm được hành biên soạn từ năm 2005 với mong muốn cung cấp thông tin thư mục cho người dùng về những tài liệu mới nhập về, tài liệu theo chuyên đề và gửi tới từng đối tượng nguời dùng tin theo nhiều kênh thông tin Tuy nhiên, việc biên soạn còn lẻ tẻ, không thường xuyên, chưa được chú trọng Sản phẩm thông tin chưa thu hút được bạn đọc cả về mặt hình thức tìn h bày cũng như nội dung
Nhận thức rõ tầm quan trọng cùa việc quảng bá thông tin qua website, năm 2003, website của Thư viện được xây dựng với chức năng chính là đưa tin tức về hoạt động thư viện Năm 2008, Thư viện đã viết lại website theo hướng tích hợp như một cổng thông tin điện tử phổ biến thông tin về nguồn tài nguyên, về hoạt động thư viện và cho phép tích hợp tra cứu thông tin tư liệu Trên cơ sở đó, năm 2011, Thư viện tiếp tục nâng cấp và đưa vào những tiện ích khác như hỗ trợ trực tuyến, tra cứu các CSDL tạp chí điện tử, thành lập diễn đàn, C ho đến nay website vẫn đang tiếp tục được nâng cấp và hoàn thiện Tuy nhiên, việc thay đổi liên tiếp thiết kế hệ thống và chưa chú ý nhiều tới việc quản trị, vận hành và bảo trì vvebsite nên sau khi xây dựng và triển khai, hiệu quả truy cập thông tin với website thư viện chưa cao do hiện tượng lỗi truy cập website, thiếu cập nhật thông tin và đặc biệt là sự không
Trang 11nghiệm mô hình phục vụ một cửa và chính thức đưa vào áp dụng từ năm 2010 Theo đó, mọi thù tục kiểm soát ra vào, thủ tục mượn trả, giải quyết thù tục hành chính và giải đáp thông tin được tiến hành duy nhất tại một khu vực Việc kiểm soát hoạt động được hỗ trợ với hệ thống camera giám sát toàn bộ Thư viện, hệ thống hỗ trợ tra cứu, kỹ thuật trực tuyến, tại chỗ, Có thể nói mô hình phục vụ một cửa là một bước đi mạnh dạn và có tính đột phá trong hoạt động phục vụ thông tin tại Thư viện và đã mang lại sự hài lòng cho người dùng tin về phương thức tổ chức dịch vụ Tuy nhiên, điểm hạn chế cần khắc phục của mô hình này là việc gia tăng các trường hợp mang tài liệu ra ngoài không ghi mượn Ngoài ra, để hỗ trợ người dùng tin trong việc tìm kiếm và sử dụng thông tin, Thư viện cũng đã triển khai một số các dịch vụ hỗ trợ tra cứu, cung cấp thông tin theo yêu cầu, giải đáp thông tin c ỏ thể thấy, các dịch vụ tại Thư viện đã thể hiện tinh thần lấy người đọc làm trung tâm nhưng vẫn còn một số tồn tại do sự lủng túng về quy trình quàn lý và quy trình giải quyết các thủ tụcbạn đọc đòi hỏi cần có sự quan tâm nghiên cứu khắc phục.
Chuẩn hỏa điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị: Việc đầu tư về điều kiện cơ sở
vật chất, trang thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu công việc và yêu cầu công nghệ, đảm bảo chuẩn hóa có ảnh hưởng lớn tới chất lượng hoạt động Từ những sự đầu tư trang bị ban đầu,
cơ sở vật chất cũng như các trang thiết bị tại Thư viện đã xuống cấp, lỗi thời, hoạt động không ổn định, không đáp ứng yêu cầu, đã ảnh hưởng rất lớn tới việc đảm bảo chất lượng hoạt động
Trong điều kiện hiện nay, mặc dù Nhà trường cũng đã có những sự đầu tư sửa chữa, thay thế nhất định và về phía Thư viện cũng đã có những nỗ lực bảo ừì hệ thống nhưng để đàm bảo chuẩn hóa về mặt cơ sở vật chất, trang thiết bị và hướng tới phát triển Thư viện số đòi hỏi Thư viện cần rà soát và nâng cấp toàn bộ hệ thống trang thiết bị tại Thư viện, trong
đó bao gồm hệ thống mạng, máy tính, thiết bị an ninh, camera cũng như hệ thống giá sách, không gian trưng bày giới thiệu sách, hệ thống biển báo, biển chi dẫn cũng như phần mềm quản lý thư viện, đồng thời thay thế những thiết bị đã hư hòng, lỗi thời, trang bị mới thiết bị phục vụ hoạt động thư viện số cũng như cải tạo không gian đọc, kho tàng,
C h u ẩn hóa công tác q u ản lý: thực chất là việc đưa ra các quy tắc, quy trình, quyếtđịnh đảm bảo chất lượng hoạt động của Thư viện như chất lượng nguồn tin, chất lượng xử lí thông tin, chất lượng các sản phẩm dịch vụ thông tin thư viện, đàm bảo đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ cũng như kiểm soát việc thực hiện các quá trình
Trên cơ sở đỏ, bên cạnh việc xây dựng các chuẩn, tiêu chí đánh giá, quy trình xử lí thông tin, quy trình tác nghiệp giữa các bộ phận và với người quản lý, quy trình triển khai các dịch vụ, quy trình kiểm tra kiểm soát chất lượng sản phẩm thông tin, giải quyết thù tục, nội quy, Thư viện cũng thường xuyên tổ chức khảo sát, kiểm tra đánh giả, rà soát hoạt động nhằm khắc phục những tồn tại, vướng mắc phát sinh đảm bảo thực hiện tốt quy trình
HỘI THÀO KHOA HỌC “CHUÀN HÓA VÀ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN”
Trang 12quản lý, nghiên cứu áp dụng và tuân thủ các chuẩn trong hoạt động nhằm tăng cường chuẩn hóa từng mảng hoạt động của Thư viện Mặc dù vậy, nỗ lực thực hiện chuẩn hóa trong quản
lý tại Thư viện vẫn theo hướng tự phát, chưa cỏ tính hệ thống, việc triển khai thực hiện các chuẩn, quy định, quy trình và nguyên tắc quản lý chưa triệt để dẫn tới việc chưa đảm bào được chất lượng và mục tiêu đề ra cũng như tính chuẩn hóa ừong hoạt động
Nhìn tổng quan vấn đề chuẩn hóa cho thấy Thư viện cần tăng cường chuẩn hóa khắc phục ừiệt để các vấn đề tồn tại bằng cách:
- Chuẩn hóa lại CSDL thư mục đảm bảo áp dụng đúng chuẩn xử lí thông tin cũng như sửa chữa bảo trì phần mềm đảm bào các tính năng chạy ổn định cho kết quả đúng
- Chuẩn hóa thuật ngữ sử dụng trong hoạt động, các sản phẩm và dịch vụ thông tin cũng như hệ thống biển báo, chi dẫn tại Thư viện
- N âng cấp toàn bộ trang thiết bị cùa Thư viện bao gồm hệ thống mạng, máy chủ, máy trạm, hệ thống cổng từ, máy chiểu, m áy in; cài tạo, thay thế và mua mới hệ thống giá sách, máy số hóa,
- Chuẩn hỏa các quá ừình tại Thư viện trong đó bao gồm các quá trinh trong xử lí tài liệu, quá trình tạo nên các sản phẩm thông tin, quá ừình ừiển khai các dịch vụ thông tin, quá trình phổ biến và đào tạo người dùng tin, quá trình vận hành và nâng cấp trang thiết b ị,
- Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO đảm bảo kiểm soát việc thực thi các quá ưình
và sàn phẩm đạt được thỏa mãn nhu cầu tin của các đối tượng người dùng tin
5 Giải pháp quản lý chất lưựng hoạt động theo tiêu chuẩn ISO
Chất lượng hoạt động của Thư viện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cơ sở vật chất, trình độ cán bộ, chất lượng nguồn tin , trong đỏ yếu tổ quàn lý đóng vai trò như m ột kim chi nam định hướng hoạt động, lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm soát việc thực hiện, đánh giá, hiệu chinh, cải tiến hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động
Qua nghiên cứu hiện trạng công tác chuẩn hóa hoạt động tại Thư viện Đại học Hà Nội cho thấy Thư viện rất quan tâm tới việc chuẩn hóa hoạt động T uy vậy, mặc dù có định huớng chiến lược, xây dựng mục tiêu rất rõ ràng với việc xây dựng và áp dụng đầy đủ các chuẩn phù hợp xu thế và yêu cầu chuẩn hóa ừong các nội dung hoạt động; xây dựng đầy đủ các quy trình tác nghiệp, quy định, nguyên tắc ừong quản lý nhằm đảm bảo việc triển khai đúng chỉ đạo, đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ nhưng thực tiễn cho thấy chất lượng hoạt động chưa cao, chưa đảm bảo chuẩn hóa và kết quả như mục tiêu đề ra M ột trong những nguyên nhân đỏ là việc triển khai chưa ừ iệt để, chưa nghiêm túc các quy trình, nguyên tắc trong tiến ứình chuẩn hóa thể hiện sự thiếu kiên quyết trong kiểm soát chất lượng cùa lãnh đạo và ý thức của cán bộ trong việc chuẩn hóa
Vậy chuẩn hóa trong công tác quản lý chất lượng như thế nào? Có thể nói áp đụng tiêu
Trang 13chuẩn ISO 9001 là một giải pháp.
ISO 9001 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quàn lý chất lượng được ban hành lần thứ nhất nám 1987, lần 2 năm 1994, lần 3 năm 2000 Năm 2008, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế đã chính thức ban hành phiên bản 2008 ISO 9001 được coi là tiêu chuẩn cơ bàn nhất, cốt yểu nhất xác định các yêu cầu cơ bản của hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức để đảm bảo sàn phẩm, dịch vụ của tồ chức luôn có khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng và phù hợp với các quy định có tính pháp chế Đây cũng là cơ sở để đánh giá khả năng của một tổ chức trong hoạt động nhằm duy trì và không ngừng cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động
Tiêu chuẩn ISO 9001 là một phương pháp quản lý chất lượng khi được áp dụng vào một tổ chức sẽ giúp lãnh đạo kiểm soát được hoạt động và thúc đẩy hoạt động đạt hiệu quả cao nhất
ISO 9001 đề câp tới các nôi dung:
+ Yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng
+ Trách nhiệm của lãnh đạo
+ Vấn đề quàn lý nguồn lực
+ Tạo sàn phẩm, dịch vụ
+ Đo lường, phân tích và cài tiến
Tiêu chuẩn này khuyến khích việc chấp nhận cách tiếp cận theo quá trình khi xây dựng, thực hiện và cải tiến hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng, nâng cao sự thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin thông qua việc đáp ứng yêu cầu của họ
Có thể đúc kết những lợi ích cụ thể từ việc áp dụng ISO 9001 đối với một cơ quan thông tin thư viện như sau:
- Thỏa mãn tối đa nhu cầu tin, thu hút và phát ừiển lượng người dùng tin
- Giảm thiểu chi phí hoạt động thông qua việc nhận diện các quá trình, phân bổ hợp lý nguồn lực ở mức tối thiểu cho các quá trình và thiết lập mỗi tương quan hợp lý giữa các quá trình
- Cải tiến mối quan hệ giữa người quản lý và nhân viên, nhân viên và người dùng tin
- Phù hợp luật pháp bằng việc xác định rõ sự tác động các quy định, luật pháp lên cơ quan thông tin và người dùng tin
- Cải tiến việc quản lý rủi ro qua việc nhận diện, truy tìm nguyên nhân của các rủi ro để
từ đó cỏ những hành động phù hợp với mô hình hoạt động
Trang 14- Chứng minh khả năng và tăng uy tín của cơ quan thông tin qua việc thẩm định và được công nhận đạt chuẩn.
Các bước triển khai áp dung ISO 9001:
Để triển khai áp dụng IS09001 trong quản lý chất lượng, Thư viện Đại học Hà N ội cần thực hiện các bước sau [5]:
- Nghiên cứu về tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng, đối tượng ừiển khai
- Thành lập Ban ISO, phân công nhiệm vụ và lên kế hoạch triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 trong quản lý chất lượng hoạt động
- Đánh giá thực trạng hoạt động tại Thư viện, điểm mạnh, những vấn đề tồn tại vướng mắc và đổi chiếu yêu cầu tiêu chuẩn
- Xây dụng hệ thống tài liệu theo tiêu chuẩn: sổ tay chất lượng, quá trinh và các thủ tục, quy chế, quy định và tài liệu hướng d ẫn
- Triển khai áp dụng hệ thống chất lượng bằng cách: phổ biến về tiêu chuẩn, hướng dẫn cán bộ thực hiện quy trình, hướng dẫn và xác định rõ ừách nhiệm, quyền hạn liên quan
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và xem xét việc thực hiện cũng như tính phù hợp cùa tiêu chuẩn, rút ra những vấn đề bất cập và điều chinh cho phù hợp
- Xin chứng nhận tính phù hợp của hệ thống theo yêu cầu cùa tiêu chuẩn bằng cách nộp hồ sơ đăng ký xét và cấp giấy chứng nhận tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
- Duy ứ ì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn bằng cách thường xuyên kiểm tra đánh giá, khắc phục tồn tại, duy trì, cải tiến hoạt động đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đảm bào chất lượng và chuẩn hỏa hoạt động
Có thể thấy rõ, việc chuẩn hóa trong các cơ quan thông tin thư viện Việt Nam cũng như Thư viện trường Đại học Hà Nội đã được quan tâm trong nhiều năm gần đây, tuy nhiên việc triển khai chưa triệt để, chưa đồng bộ và còn nhiều vấn đề vướng mắc đặc biệt là việc đảm bảo thực thi hiệu quả các quá trình trong hoạt động Theo đỏ, việc rà soát, đánh giá và chuẩn hóa lại toàn bộ hoạt động là việc làm cần thiết và đòi hỏi cần được quàn lý một cách chặt chẽ nhằm đàm bảo chất lượng sản phẩm trong đó xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 là một giải pháp tốt hướng tới chuẩn hỏa toàn bộ hệ thống đảm bảo thỏa mãn tối ưu các đối tượng người dùng tin
■ ■
I
Trang 15TÀ I LIỆU TH A M K H Ả O
1 Luật tiêu chuấn và chuấn nghiệp VM kỹ thuật,2006.
2 Nguyễn, Như Ý, Đại từđiến tiếng Việt, Nxb Tp.Hồ Chí Minh, 2009.
3 Tông cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Hướng dẫn chung vê thê hiện nội dung và trình bày
tiêu chuăn, 1995
4 Vũ, Dương Thúy Ngà, Tăng cường việc chuắn hóa trong hoạt động thư viện ớ Việt Nam, 2011.
5 Vũ, Văn Thiên, “Xây dựng hệ thống quàn lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO tại các thư viện Việt Nam”, Đồi mới tổ chức, quàn lý và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin-thư viện, 2010
■ ■
■
HỘI THẢO KHOA HỌC “CHUÂN HÓA VÀ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN”
Trang 16ỨNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK VÀO HOẬT ĐỘNG THÔNG TIN THƯ VIỆN
ThS Vũ Văn Thạch
Bài biết giới thiệu vài nét vè mạng xă hội Facebook, các tính cơ bản của nó có thể ảp dụng được vào hoạt thông thông tin thư viện Tình hình áp dụng mạng xã hội Facebook vao hoạt động thông tin thư viện tại Thư viện Đại học Hà Nội Những thuận lợi và khó khăn trong quả trình âp dụng tại đơn vị; cũng như đề xuất một vài kiến nghị để việc áp dụng mạng xă hội vào hoạt động thông tin thư viện tại Thư viện Đại học Hà Nội ngày một hiệu quả cao hơn.
Hiện nay, cư dân mạng Việt Nam đã không còn xa lạ với các trang mạng xã hội, như: Zing me, G oogle plus, Tvvitter, Facebook Theo báo cáo NetCitizens Việt Nam 2011 cùa hăng nghiên cứu thị trường Cimigo, Facebook là mạng xã hội phổ biến nhất đối với người
sử dụng Internet ở Việt Nam từ năm 2009 đến 2010 Bản báo cáo này chi ra rằng, năm 2010, 67% số người sử dụng mạng xã hội ở Việt Nam là thành viên của Facebook, tăng mạnh so với năm 2009 là 47% (tăng 20%) Theo số liệu điều tra cùa sinh viên Hoàng Thị Hài Yến khi làm khoá luận tốt nghiệp tháng 2 năm 2013 thì có tới 96% sinh viên trường ĐHHN đang
sử dụng mạng xã hội Facebook Đây chính là căn cứ cơ bản để Thu viện Đại học Hà N ội có thể ứng dụng Facebook vào công tác hỗ trợ bạn đọc và quảng bá hình ảnh của Thư viện
thông tín thư viện
Facebook là mạng xâ hội ảo cho phép người sử dụng truy cập miễn phí với đầy đủ các tính năng như chat, email, chia sẻ hình ảnh, kết nổi bạn bè, quảng cáo do công ty Facebook, Inc điều hành và sở hữu tư nhân N gười sáng lập ra Facebook là Mark Zuckerberg cùng với những người bạn của mình là Eduardo Saverin, Dustin M oskoviư và Chris Hughes khi ông còn là sinh viên tại Đại học Harvard Từ một sự án nhỏ tại trường đại học của m ột sinh viên 19 tuổi, giờ đây Facebook đã trở thành một tổ chức quyền lực về công nghệ với tầm ảnh hưởng vô cùng to lớn đến cuộc sổng hiện đại của nhiều người, đặc biệt là giới trẻ
Vậy tại sao chúng ta nên sử dụng Facebook trong công tác Marketing Thư viện, vì một
số lý do sau:
Trang 17* về mức độ phổ biến:
- 700 triệu thành viên trên toàn thế giới, cứ 13 người có mặt trên trái đất thì có ] người
trên Facebook (theo SocialBakers / Mashable 2011/05)
- Mồi ngày có 700,000 người mới tham gia vào Facebook (theo DBA Worldwide)
- Facebook đã được dịch ra 75 ngôn ngữ, với khoảng 75% sổ người dùng thường xuyên không phải là người Mỹ (theo Facebook Gobal Monitor do InsideFacebook.com)
- 3 tỷ là sổ bức ảnh được up lên Facebook mỗi tháng
- 3.5 triệu là số sự kiện được tạo ra mỗi tháng trên Facebook
* Sử dụng trong markeíỉng:
- 99% các nhà bán lè trực tuyến có tài khoản Facebook
- Trên 3 triệu trang doanh nghiệp (business pages) đang hoạt động trên Facebook
- Facebook (với 23%) là công cụ social với giá trị sử dụng lớn thứ 2 đối với các nhà marketing, chi đứng sau Linkedln (26%) và cao hơn Tvvitter (17%) (theo Unisfaữ)
(Nguồn tổng hợp: Períòrmance Indicators: Facebook)
Ngoài ra, Các đặc tính cơ bản của mạng xã hội Facebook đáp ứng yêu cầu cùa hoạt động thông tin thư viện Facebook có đầy đủ các đặc tính để đáp ứng những yêu cầu cùa hoạt động thông tin thư viện như cung cấp thông tin và tư vấn cho người dùng tin, hỗ trợ người dùng tin tra cứu trực tuyến thông qua mạng xã hội facebook, hỗ trợ hoạt động
m arketing của thư viện như nghiên cứu người dùng tin, quảng bá sàn phẩm và dịch vụ hay quảng bá hình ảnh của thư viện Cụ thể:
Trang 18Facebook rất chặt chẽ với một cơ chế chuẩn, ít khuyết điểm, hoạt động ổn định Người Sừ dụng cỏ thể dễ dàng tìm kiếm cũng như kết bạn với những người mà trước đó không hề quen biết thông qua những mối quan hệ chung như bạn bè, trường học, nơi ở Và khi đã thiết lập quan hệ bạn bè, người sử dụng có thể nắm bắt kịp thời tất cà những thông tin mới được cập nhật của bạn mình như việc thay đổi hình ảnh đại diện, hoặc đăng tải thêm những hình ảnh mới lên Facebook, cập nhật trạng thái, thay đổi mối quan h ệ Với những tính năng nổi trội như vậy, người sử dụng Faecbook có thể dễ dàng theo dõi hoạt động của bạn
bè và có thể kết bạn được với nhiều người hơn trên Facebook
* Tính thăn thiện
Điểm nối bật thứ hai khiến các cán bộ thư viện lựa chọn mạng xã hội Facebook chính
là tính thân thiện, đơn giản với người sử dụng Các nhà lập tì n h của Facebook luôn hiểu rõ người sử dụng của họ muốn và cần gì Công nghệ của họ không quá vượt trội, kỳ diệu nếu
so sánh với những gì Apple hay M icrosoữ đã làm được, nhưng chúng lại luôn đáp ứng được
đủ nhu cầu của người dùng: tốt, hoạt động ổn định và chắc chắn Không cần phải hiểu quá
rõ về công nghệ, hay mất quá nhiều thời gian để tìm hiểu, người dùng vẫn có thể trài nghiệm Facebook với đầu đủ tính năng
* Tính tiết kiệm
Một lý do quan trọng khác khiến Facebook trở thành sự lựa chọn hoàn hảo cho các cán
bộ thư viện chính là sự tiết kiệm Tất cả chúng ta đều có thể dễ dàng sở hữu m ột tài khoàn Facebook với đầy đủ các tính năng m à không phải trả bất kỳ một chi phí sử dụng nào Thay
vì mất một khoản chi phí không nhỏ cho việc duy trì sever khi tạo lập một website hay mất một lượng kinh phí cho việc truyền bá thông tin thông qua các website truyền thông khác, các cán bộ thư viện hoàn toàn cỏ thể lập một tài khoản Facebook ở dạng cá nhân hay nhóm
để quảng bá cho hình ảnh thư viện, tương tác và hỗ trợ nhu cầu của người dùng tin Với sự kết nối mạnh mẽ giữa những người sử dụng, mức độ lan truyền thông tin rộng và nhanh và một chi chí bỏ ra gần như là miễn phí, các cán bộ thư viện sẽ nhanh chóng tìm được những đối tượng người dùng tin mục tiêu của mình Điều này thực sự quan trọng vì khác với những lĩnh vực kinh doanh khác, thông tin - thư viện là lĩnh vực nhận được sự tài trợ chủ yếu của nhà nước với cơ chế hoạt động phi lợi nhuận, vì thế việc tiết kiệm mà vẫn hiệu quả
là điều rất quan trọng
2 Thực trạng áp dụng mạng xã hội Facebook Thư viện trường Đại học Hà Nội
Để sử dụng mạng xã hội Facebook như m ột công cụ phục vụ hoạt động thông tin - thư viện, các cán bộ thư viện cần phải hiểu rõ các tính năng của từng thành phần chính cùa Facebook như: Thông tin cá nhân (Proíile), Tường (Wall), Đăng tải hinh ảnh và video (Upload Pictures and Video), Tạo lập sự kiện (Events), Tạo lập nhóm (Fanpage) và Tạo ứng dụng (Applications) Các thành phần này đều có khả năng được sử dụng như m ộ t công cụ để
HỘI THÀO KHOA HỌC “CHUÀN HÓA VÀ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN"
Trang 19thực hiện các nhiệm vụ thông tin - thư viện như nghiên cứu và hỗ trợ nhu cầu cùa người dùng, tạo dựng sản phẩm và dịch vụ thông tin, xây dựng chiến lược hoạt động và quảng bá hình ành, sản phẩm Cụ thể:
* Thông tin cá nhân (Profilej - Tạo dựng thương hiệu
“Thông tin cá nhân” là điều phân biệt Facebook của cá nhân/nhóm này với những cá nhân/nhỏm khác Trong lĩnh vực marketing, thương hiệu là một điều rất quan trọng mà
‘ih ô n g tin cá nhân” chính là đại diện cho thương hiệu đó “Thông tin cá nhân” cho phép những người truy cập Facebook khác biết về những thông tin cá nhân như tên tuổi, trình độ học vấn, giới thiệu bản thân Tuy nhiên, không phải cá nhân nào sử dụng Facebook cũng
có quyền truy cập vào “thông tin cá nhân" của người khác, người sử dụng có thể cài đặt quyền cho phép truy cập
Để sử dụng mạng xã hội Facebook như một công cụ hỗ trợ hoạt động thông tin - thư viện, việc thiết lập một “thông tin cá nhân’' ấn tượng cho trang Facebook là điều cần chú trọng đầu tiên Yêu cầu quan trọng nhất khi thiết lập “thông tin cá nhân” là trình bày ngắn gọn mà vẫn đầy đủ và dễ tiếp nhận, để mang thông điệp đại diện cho trung tâm thông tin - thư viện đó đến với người dùng tin Tại Thư viện ĐHHN hiện nay mới chi sử dụng proíile ở mức độ sơ sài như: nơi làm việc, slogan và đường link đến trang web chỉnh thức của thư viện
I n<4>T*ưM«n0*>M
ìiihi.Mt -ri gI^.^B ^iS g ií5iii^ jSSSií8BaBwl ■<- í ÍÉSCJ jfirw ~
‘J»> > m dantn.coai.vn D *Bcafcoak o hn.24h.COTk.vn o MmcqmIU thatftaovar+na.OT
*■ td* ị néo tti thu* gn ngir1
ic*"-*'7TSY/Í*Jl*<K po
x * c w < i* 2 )
1 Trang thông tin cá nhăn của Facebook Thư viện
* Tường (Wall) - Công cụ đặc lực hỗ trợ điều tra nhu cầu cùa người dùng tin thông qua đó tạo ra các sản phẩm phù hợp và cung cấp thông tin ngắn gọn tới người dùng tin
“Tường" không chi là nơi hiển thị những hoạt động cá nhân cùa người sở hữu
HỘI THÀO KHOA HỌC “CHUÂN HÓA VÀ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN”
Trang 20Facebook như thay đổi thông tin cá nhân, cập nhật trạng thái hay đãng tải thêm hình ảnh mà còn là nơi trao đổi thông tin với những người bạn của họ Hay nói cách khác, trên Facebook
- nơi mà sự tương tác giữa người với người diễn ra mạnh nhất chính là trên “tường” Nhận thấy được tầm quan trọng của việc kết nối bạn bè thông qua “tường”, các nhà quản trị Facebook luôn không ngừng nâng cấp các tính năng như: tag (tính năng đánh dấu, giúp thông báo tới những người có liên quan tới nội dung được đánh dấu đó), like (tính năng đánh dấu “thích”, giúp thể hiện thái độ đồng ý hay yêu thích tới nội dung được “like”) nhằm hỗ trợ cho quá ữình trao đổi và chia sẻ thông tin diễn ra nhanh và hiệu quà hơn
Thư viện thường dùng chức năng này để đưa ra những thông báo ngắn về hoạt động của thư viện; chia sẻ các đường link hữu ích cho sinh viên; nhận những câu hỏi cũng như những thắc của sinh viên trong quá trình sử dụng hay về chính sách của thư viện; hay đơn giản chi là lời chúc các bạn học và thi tốt trong từng thời điểm
f o c o b o o k
LIC* > ^ ll T * t cCMt Tt-*y vMtot.
d ( i T»e Mguy*r> c * r rv»m »013 T h ơ v * r i *ề dO<g c«>«
pnục w b«n đo c ú lOHXO ngay m ư s « u ( 0 1 / 0 3 / M 1 I ) «**r» N»l
n0*v CHÙ a 7 A B /a a i3 > Í1 x / vl*n aể m ở cCw phũc vu » ớ l*l
< li/o a / a o Biich cổ YtMr «r A vko ><gty r ^jhl m* AA*: gidi h x n cttii ng»«» *TỬ t-ui
iuii V s uri Ox cii tt*t! mu\Tì Men qua IM tư rm jtry Bxí Mâiy Cỉ«AJl
J TII I «r» t à «1 ••a <*l»p c*a
DUM<« TO T4m tểc tnitv •« <*«n CVS M i- nhlệi Hnh v« ate
UkK Thểo Aiorio ■ » ' !»«•.
M* cti ICM 711Opi" • L*>»
■ Thu’ v*«n «M> MN o QÓC uéo lwn pH* t«r*« c*0- Ti *ng chõ <y «■ *>
Ur*« • CaTmM *■*>• *C' ron Q / o n> 1
CUkm dri Viky Ngu • 1111 '
Hình 2 Các thông tin được đăng tải lên “tường” Facebook Thư viện
* Đăng tải hình ảnh và video (Upload pictures and videos) - Quảng bá hình ảnh và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ thông tin
Cũng như các mạng xã hội khác, Facebook không chi cho phép người sử dụng trao đổi
và chia sẻ thông tin thông qua cách thức cập nhật trạng thái m à còn cho phép người sử dụng
có thể chia sẻ hình ảnh hay video thông qua việc tạo album ảnh và đăng tải video Đây là một tính năng được người sử dụng đặc biệt quan tâm và yêu thích, nó cũng chính là điểm mạnh cần được các nhà marketing chú trọng khai thác
HỘI THÀO KHOA HỌC “CHUÁN HÓA VÀ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN”
Trang 21Ở chức năng này, Thư viện thường dùng để đưa lên những hình ảnh về thông tin thẻ sinh viện: thè mới, thè sinh viên để quên ; các vật dụng mà bạn đọc để quên; cũng như các hoạt động của các bộ và sinh viên làm việc, học tập tại thư viện tạo sự nên hình ảnh thân thiện gần gũi với sinh viên.
ĩhư Việti Đíirtv
The 5« r ứ •« m di cac tmn 'tvríi crin đso nhar
nr* - «*: Trt* 3* !*v > ‘é '
M O KX ‘ ĩ 1« An t i le 'ỉm ortí ĩ t*hei ế t
[? i rtevi t ĩttt cjnarxj
K*ỉi!irv.líe ‘J t
la isro tí * M Ị 1» t x t- i»
> f ỹ j r ' i t t ù
Hình 3 Các hình ảnh về hoạt động Thư viện trên Facebook Thư viện
* Chat, Message (Gửi tin nhắn): Chức năng này cho phép bạn đọc có thể gửi những
câu hỏi và nhận được sự hỗ trợ, giải đáp tức thời của cán bộ thư viện Ngoài ra bạn đọc cũng
cỏ thể để lại lời nhắn, câu hỏi mang tính chất riêng tư không tiện phổ biến trong quá trình sử đụng các sản phẩm và dịch vụ cùa thư viện
■ Im Mtư<K 1(1
1 • b m C tr* a n h v**n r * frẠ m uor 1*0) 1» tN p*ik l*-T r*u tn< rẢO
IThư v*n oti IM
m Ể#f qutv tn/c tt>A>ig hi UI Tiu v*ềi lí* mi'! ứor xr> !im 1« p**
t i ứèn L-n f> msnj eir rộo 1* đtín- m F*» ‘tnx ltn phutb
CM T f% -’ «ftc lH*í liy »>*
Q«* >*«* €**L % t*m
I m jy M 0 i 4 i n*y tíH y * i "rò aú» C* 1 mf)r J 1Ử B
IIW vtc*t un H U 4*J0 *m e
HỘI THẢO KHOA HỌC "CHUÀN HÓA VÀ NÀNG CAO CHAT lư ợ n g h o ạ t đ ộ n g THƯ VIỆN”
Trang 22* Viết gh i chú (Notes) - Phổ biến thông tin, quảng bá hình ảnh và nhận phản hồi từ
phía người dùng tin
“Viết ghi chú” là một phần quan trọng của Facebook, nó có chức năng như một ưang blog (nhật ký) cá nhân, giúp ghi chép lại những sự kiện, những thông tin m à chủ nhàn của Facebook muốn chia sẻ Nó khác với việc cập nhật status (trạng thải) ở độ dài dung lượng
số từ cho phép
Hiện tại, Thư viện mới chì thử nhiệm chức năng này để đăng lên những câu hỏi sinh viên thường gặp ừong quá trình sử dụng Thư viện, cũng như các mảng công việc do Thư viện phụ trách
ị Thu- Viện Đh HN NatBS -r Ị
My r^otes M y D rafts
Câu H Ỏ I thutthg gập ^
W e d n f t í d o y
X Khi b| mãt thỏ sv, bạn cân lảm gi?
Trồi làn CTL): Bạn càn đ & n quây tTL/c thông tín Thư vlộn c3ô' báo mãt t*->è và nhận
đơn xln c-ãp lạil tÍTÔ (nâu là thìè ngân hàng tínì b^»n cân báo cho ngân hàng kh*oá
l^i đế trárih b| kè xâu rút mât tiôn trong tHé) Tlôp đó fc w-» c5í&n vào mỗu cícủn
xin cãp l^i tHô vđi bạn cân chuẩn bị 0 1 ảnh ttnè 3x4cm or 4x6cm, cùng với bản
H ình 5 Ghi chú trên Facebook Thư viện
* Tạo lập sự kiện (Events) - Giúp người dùng tin kịp thời nắm bắt những sự kiện sẽ được diễn ra tại thư viện và đăng ký tham gia
Tạo lập sự kiện là một tính năng thu hút được nhiều sự chú ý ngay từ khi mới được giới thiệu trong cộng đồng Facebook Khác với tính năng “tường” hay “viết ghi chú”, những thông tin mới được đưa ra ở đây là những thông tin về các sự kiện sắp được diễn ra như tên
sự kiện, thời gian, địa điểm và cho phép mời bạn bè một cách nhanh chóng và tiện lợi Những đối tượng khách mời cũng có thể dễ dàng phản hồi là sẽ tham gia hay không chi bàng m ột cú kích chuột Thông qua đó, giúp người tổ chức sự kiện dễ dàng nắm bẳt được tình hình lượng người tham gia, nhân những ý kiến phản hồi, góp ý để cỏ những sự điều chỉnh hợp lý
Trang 23Trong lĩnh vực thông tin - thư viện, đối với bất cứ thư viện nào, hàng năm đều có từ một đến nhiều những hoạt động được tổ chức Đỏ có thể là các hội chợ sách, triển lãm, hội thảo trao đổi kinh nghiệm, các cuộc thi tuyên truyền giới thiệu sách Vì thế việc sự dụng tính năng “tạo lập sự kiện” sẽ giúp các thư viện dễ dàng thông báo và gửi lời mời tới người dùng tin, thuận tiện nắm bắt lượng người dùng tin sẽ tham gia, nhận ý kiến phàn hồi trước
và cả sau sự kiện để có những điều chinh và rút kinh nghiệm cho lần tổ chức sau Đây là một tính năng quan trọng mà khi ứng dụng mạng xã hội Facebook trong lĩnh vực thông tin - thư viện, các cán bộ thư viện nên chú ý và tận dụng
* Tạo ứng dụng (Applications) - Nghiên cứu và hỗ trợ nhu cần cùa người dùng tin
Trên nền tảng lập trình cùa Facebook, người dùng tin có thể tự tạo lập những ứng dụng
để phục vụ cho những nhu cầu khác nhau của mình Các nhà kinh doanh thường tạo lập các ứng dụng như những trò chơi trắc nghiệm để thu hút nhiều người dùng Facebook khác - họ
có thể là những khách hàng tiềm năng biết và truy cập vào trang Facebook cá nhân cùa doanh nghiệp thông qua hình thức “ like” trang để sử dụng ứng dụng Đây là hình thức phổ biến đề thu hút khách hàng và tiếp thị, quảng bá sản phẩm và thương hiệu thông qua mạng
xã hội Facebook với tính năng “tạo ứng dụng”
Trong lĩnh vực thông tin - thư viện, bên cạnh việc cỏ thể áp dụng hình thức như trên
để tạo hứng thú và thu hút người dùng tin, cán bộ thư viện hoàn toàn cỏ thể sử dụng tính năng này một cách đa dạng hơn bằng việc tạo lập các bảng hỏi trực tuyến để khào sát và nắm bắt kịp thời những nhu cầu ngày càng phong phú cùa người dùng tin hay hỗ trợ nhu cầu tra cứu trực tuyến của người dùng tin bên cạnh việc tra cứu trực tuyến trên OPAC thông qua tính năng “tạo ứng dụng” của Facebook Điều này chắc chấn sẽ mang tới nhiều lợi ích và sự tiện lợi cho người dùng tin cũng như cán bộ thư viện, tuy nhiên nó đòi hỏi một trình độ hiểu biết sâu sắc hơn về nền tảng lập trình của Facebook - Đỏ là điều mà các cán bộ thư viện cần
có nếu muốn ứng dụng Facebook một cách toàn diện và hiệu quả nhất
* Tạo lập trang (Fanpage) - Cho phép mở rộng phạm vi kết bạn và thiết lập mối quan
hệ mật thiết hơn với người sử dụng
Các doanh nghiệp lớn thường tạo ra những trang dành riêng cho người “hâm m ộ”, hay nói đơn giản là những người quan tâm tới họ, cho phép họ có thể làm mọi thứ như cập nhật thông tin, theo dõi sự kiện, và phản hồi ý kiến, bày tỏ quan điểm Khi đã trờ thành “fan” hâm mộ, chủ nhân của những trang web này cỏ thể gửi tin nhắn tới bất cứ ai trong hệ thống
“fan” của doanh nghiệp, tạo thành một kênh quảng bá rất hiệu quả cho tên hiệu doanh nghiệp Vì thế yêu cầu khi tạo lập Fanpage là cần tạo sự thân thiện với người sử dụng để thiết lập mối quan hệ mật thiết hơn với người sử dụng
Trang 24íacebook IK IM
l y i Ị T hư viện học H à N ộ i Tlm ekie » M o w - & S tatus Q} P hto/ Ve Ị5 E v eC M iestone +
U n to rsity
T h ư v tê n Đ * h ọ c N ộ - G tó n d ư ù th ứa l c ù s v tru ồg D $ l H ả N Ộ I
3% Thu' viện Đại học Hà Nội
• — i !(« ««
188
Hình 6 Trang chù cùa Fanpage “Thư viện Đại học Hà N ội”
học Hà Nội Một vài kiến nghị.
• Thuận lợi:
- Với những tính năng của Facebook như trên cùng với sự phổ biến của Internet, điện thoại thông minh marketing trên M XH sẽ là cách ưu việt và tất yếu để giới thiệu, quảng bá SP-DV thông tin thư viện cũng như hỗ trợ bạn đọc cùa Thư viện Sự ứng dụng nền tảng lập trình sẽ rút ngắn khoảng cách giữa cán bộ thư viện và người dùng tin, giảm bớt thời gian, công sức tìm kiếm và đưa đến những thông tin nhanh nhạy, chính xác tới bạn đọc
• Khó khăn:
- Chính sách quảng bá sự tồn tại và hoạt động của trang Facebook Thư viện còn chưa được quan tâm đúng mức Hiện nay, chủ yếu bạn đọc biết đến Facebook Thư viện là do người quản trị tự tìm cách tiếp cận “mời kết bạn” và một phần nữa là thông quan “bạn bè”’
- Trang facebook cùa Thư viện Đại học Hà Nội, chì hạn chế đối tượng thành viên là sinh viên, bạn đọc của Trường nên gặp nhiều khó khăn trong qúa trình chọn lọc “bạn”
- Là lĩnh vực tương mới trong hoạt động Thư viện tại Việt Nam nên chưa có nhiều kinh nghiệm được chia sẻ trong ngành, chủ yếu người quản trị phải tự tìm tòi, thử nghiệm
HỘI THẢO KHOA HỌC "CHUẢN HÓA VÀ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN”
Trang 25- Cần có chính sách để quảng bá về Facebook Thư viện: Nhúng vvebsite, Opac
- Cừ cán bộ đi đào tạo, thăm quan học hỏi kinh nghiệm từ các đơn vị đã ứng dụng tốt rmạng xã hội Facebook vào hoạt động của mình
- Cỏ chính sách hỗ trợ về thời gian, kinh phí để Facebook ngày càng phát triển và chuyên nghiệp hơn
Mạng xã hội Facebook có nhiều đặc tính và tính năng vượt trội để có thể được ứng đỉụng rộng rãi và hiệu quả trong các cơ quan thông tin - thư viện Facebook giúp người dùng tiin dễ dàng tiếp cận, cập nhật những thông tin về thư viện một cách nhanh chóng Bên cạnh đỉó, Facebook còn có khả năng kết nối hiệu quả và có tính lan truyền cao Mạng xã hội Facebook không chi rút ngắn khoảng cách giữa cán bộ thư viện với người dùng tin, giữa ruhững người dùng tin với nhau mà nó còn kích thích sự tương tác, đẩy mạnh vai trò của nigười dùng, khuyến khích họ đóng góp nhiều hơn cho thư viện Ngoài ra, mạng xã hội Facebook cũng là m ột công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc nghiên cứu nhu cầu người dùng, đưa
r a những sản phẩm và dịch vụ phù hợp Đặc biệt Facebook có khả năng mang tới hiệu quả truyền thông marketing cao
Để triển khai tốt hơn việc ứng dụng Facebook vào hoạt động, các cán bộ của các trung tâm thông tin - thư viện cần chú trọng và đầu tư nhiều thời gian hơn nữa để có thể giải quyết những khỏ khăn về chính sách Facebook, thiết lập một bộ phận chuyên trách theo dõi
và quản lý trang Facebook của thư viện Bên cạnh đó là nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ thư viện Yếu tố quan trọng nhất là tập trung nghiên cứu khai thác tốt những tính năng đã và đang sử dụng và tiến tới nghiên cứu, ứng dụng những tính năng chưa được sử dụng nhằm đáp ứng những yêu cầu của hoạt động thông tin - thư viện và tìm ra những định hưởng pháp triển phù hợp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hoàng, Thị Hải Yến, Nâng cao hiệu quà ứng dụng mạng xã hội Facebook vàohoạt động marketing
sàn phắm - dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Đại học Hà Nội, Khoá luận tốt nghiệp Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013
2 Lê, Thị Huyền Trang, ứng dụng mạng xã hội Facebook tại một số Thư viện trường đại học ờ Hà
Nội, Khoá luận tốt nghiệp Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại
học Quốc gia Hà Nội, 2013
3 ITC News, “Facebook là mạng xã hội số 1 ở Việt Nam ”, NetCitiiens Việt Nam, 2011.
Trang 26THỰC TRẠNG VẢ GIÁI PHÁP VẤN (4ẠN ĐẠO VĂN
Nguyễn Văn Kép
Bài viết tổng hợp những khái niệm chung về đạo văn và đưa ra những nét chinh về thực trạng đạo văn trên thế giới, ờ Việt Nam và tại trường Đại học Hà Nội Bài viết cũng phân tích rõ những hình thức, nguyên nhân chính của đạo văn và ơề xuất những giải pháp cụ thể Đồng thời, tác giả cũng đưa ra những kiến nghị với BGH và cắc phòng ban chức năng trong việc thực hiện các giải pháp này.
Vấn đề đạo văn (plagiarism) trong những năm gần đây đang trở nên “nóng” hơn bao giờ hết, nó xảy ra không chi trong một số ngành thuộc khoa học xã hội như trước mà ngày càng lan rộng hơn với tất cả các chuyên ngành khác Đặc biệt, với sự phát triển của khoe học, công nghệ, đạo văn như đã có thêm môi trường thuận lợi để xảy ra ở khắp nơi trên thế giới Ngày càng có nhiều hơn những vụ bê bổi về đạo văn không chỉ là giới học sinh, sinh viên mà ngay cả những thạc sĩ, tiến sĩ, giáo s ư hơn thế nữa còn xảy ra với cà những quan chức, những người nắm giữ những trọng ừ ách lớn của xã hội Đạo văn gia tăng không chì là vấn đề suy giảm đạo đức, không công bằng mà còn kéo tụt sự phát ừiển của xã hội, cùa nhân loại, nó triệt tiêu tính mới, tính khám phá tìm tòi trong khoa học
Vì vậy, với các trường đại học tại Việt Nam nói chung và trường Đại học Hà Nội nói riêng, việc tìm hiểu thực trạng vấn nạn đạo văn và đề ra những giải pháp khắc phục nó là vô cùng cần thiết Trong đó, thực hiện việc trích dẫn tài liệu tham khảo hợp khoa học sẽ là nội dung then chốt nhằm tránh đạo văn, giúp việc học tập, nghiên cứu, giảng dạy của trường có
sự phát triển bền vững
1 Đạo văn là gì?
Khái niệm đạo vân (plagiarism) được định nghĩa trong cuốn từ điển Oxíòrd Advanced Learner Dictionary o f Current English như sau: “ Đạo văn là hành động sao chép ý tưởng, hoặc kết quả, thành quả nghiên cứu của người khác và coi như đó là của mình” [1, ừ 1106] Trường Đại học Green Wich nước Anh đưa ra định nghĩa chi tiết hơn, họ chi rõ đạo văn bao gồm các hoạt động:
• “Sử dụng những công trình đã được xuất bản, công bố mà không trích dẫn, chi rõ nguồn - đây là hình thức phổ biển nhất
• Sao chép bài luận, bài tập lớn
• Cùng tham gia, chia sẻ công việc với người khác, trong khi công việc đó phải được thực hiện bởi từng cá nhân
HỘI THẢO KHOA HỌC “CHUẢN HÓA VÀ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN”
Trang 27• Lấy trộm, sử dụng dữ liệu hoặc chương trình máy tính của người khác.
• Lấy công việc, kết quà nghiên cứu của người khác làm của mình
• Sử dụng tài liệu công cộng chưa được kiểm định trên mạng Internet
• Mua các mẫu bài tập từ bất kể nguồn nào
• Sao chép thành quả của sinh viên khác
• Làm giả, làm sai lệch kết quả’* [2, tr 3]
Trong tiếng Việt, đạo văn được định nghĩa là “ lấy hoặc lấy về căn bản các sáng tác văn học của người khác để làm của mình”[3, tr 290] Nếu hiểu rộng ra trong tất cả các lĩnh vực thì có thể thấy rằng đạo văn là việc sử dụng ý tưởng hoặc kết quả, thành quà nghiên cứu, lao động của người khác mà không chỉ rõ nguồn gốc một cách hợp khoa học
2 Các hình thức đạo văn
Theo kết quả cuộc điều tra từ 879 trường trung học và đại học, Turnitin- công cụ kiểm tra và phát hiện đạo văn hàng đầu trên thế giới đã đưa ra định nghĩa gồm 10 hình thức đạo văn khác nhau và mức độ sử dụng cùa từng hình thức [4] (xem hình dưới)
T h e P l a g i a r i s m S p e c t r u m :
Tagging 10 Types of Unoriginal Work
Th« Pta0karl*m 8 p » c tfu m kd*nttflM 1 0 tv p » « 0» p tag larla m b B M d o r \ tlndtnoa IrcKD m «vorMwlda » u rv * v 0»
nm m r Ỷy 900 M C o n d ary a n d h ta » * r ■ d u c t loiì In str u c to r * E a c h typo 0» plapM nam hna boon gtvon m dm ltal
abnml n* MpnM M
Re-tw*ot
Hĩnh 1 Những hình thức đạo văn- theo Tumitin
Còn trong cuốn “ Little book o f plagiarism” lại chi ra 6 hình thức cơ bản [2] bao gồm:
Trang 28• Sao chép từ một nguồn duy nhất.
• Sao chép từ nhiều nguồn khác nhau
• Diễn giải theo kiểu khác
• Thông đồng
• Sử dụng lại mã chương trình
• Sử dụng công cụ đa phương tiện
Ngoài ra, trong vài năm trờ lại đây còn xuất hiện thêm hình thức tự đạo văn {seỉỷt plagiarism). Nghĩa là người viết tự sao chép, lấy kết quả nghiên cứu đã từng công bố cùa mình để tạo nên bài viết mới, công trình mới m à không có sự sang tạo, thay đổi
3 Thực trạng vấn nạn đạo văn trên thế giới.
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, vấn nạn đạo văn thực sự đã ữ ở thành vấn đề lớn cho tất cả các quốc gia trên thế giới Chi cần điểm qua trong vài năm trở lại đây đã có thể thấy hàng loạt các vụ bê bối có liên quan đến đạo văn từ các nước châu Âu như việc Bộ trưởng Đức- bà Annett Schavan bị tước bằng tiển sĩ mới xảy ra tháng 2 vừa qua [5] rồi cả đến chính trị gia Jorgo Chatzimarkakis người Đức mất bằng tiến sĩ [6], vơí các quốc gia châu Á như vụ của nhà lập pháp Moon Dae-sung, Hàn Quốc đã phải từ bỏ vị trí trong đảng cầm quyền vì ông đã thừa nhận đạo văn trong luận án tiến sĩ của mình [7] hay gần hơn là vụ của Thạc sĩ Lê Đức Thông - Việt Nam, chi ữong vòng 2 năm đã bị các tạp chí chuyên ngành vật lý quốc tế gỡ bỏ 7 bài viết vì có dính dáng đến đạo văn [8]
Với học sinh, sinh viên kết quả khảo sát về đạo văn còn đưa ra những con số lớn hơn rất nhiều lần Một cuộc điều tra do trường Đại học Rutgers tiến hành năm 2000-2001 đã cho thấy hơn một nửa trong số 4500 học sinh trung học thừa nhận rằng đã từng đạo văn dưới các hình thức khác nhau từ Internet [9] Trong kết luận từ một điều tra năm 2011 cùa Trung tâm nghiên cứu PEW và Chronicle o f Higher Education có hơn một nửa trong số 1055 hiệu trưởng khi được hỏi đã trả lời họ chứng kiến việc đạo văn ngày càng tăng lên trong 10 năm qua [4]
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, mặc dù chưa cỏ kết quả điều tra trên diện rộng về việc đạo văn của sinh viên từ các trường đại học trên khắp cả nước nhưng chi cần điểm qua tin tức, xem qua các luận văn thạc sĩ .cũng không quá khó để thấy rằng đạo văn đang cỏ xu hướng ngày càng lan rộng và gia tăng N gay cả từ các vị giáo sư, tiến sĩ cho đến các hội thào khoa học cũng không hiếm gặp
Trường đại học Hà Nội, với ưu thế là trường giảng dạy bằng ngoại ngữ và liên kết với
Trang 29rết nhiều các trường đào tạo nước ngoài nên việc yêu cầu trích dẫn và trình bày tài liệu tham khảo phần nào nghiêm túc và khắt khe hơn những trường khác Tuy nhiên, qua quan sát thực tế, phỏng vấn sinh viên trực tiếp cho thấy ràng hầu hết sinh viên chưa hiểu rõ khái niệm về trích dẫn và đạo văn hoặc có biết thì cũng mơ hồ và gặp khó khăn khi thực hiện trích dẫn vì chưa biết kỹ năng trích dẫn hợp khoa học Từ đó dẫn tới việc vô tình đạo văn hoặc đạo văn chủ ý vì gặp khó khăn trong kỹ thuật trích dẫn Qua 2 năm giảng dạy nội dung KTTT với số lượng khoảng 1900 sinh viên (95 lớp, mỗi lớp 20 SV), khi được hỏi về các câu hòi cơ bàn như:
Bạn có biết thế nào là đạo văn? Bạn đã bao giờ đạo văn chưa? Nếu đã từng đạo văn thì
K do tại sao?
Bạn đ ã từng tham gia lớp học nào về kỹ năng trích dẫn tài liệu tham khảo chưa?
Bạn có biết hoặc đã sử dụng phần mềm, công cụ nào hồ trợ trích dẫn chưa?
Hầu hết những câu trả lời về khái niệm đạo văn đều sai, hoặc thiếu Đại đa sổ sinh viên chưa từng được học về kỹ năng trích dẫn tài liệu và chưa từng biết hoặc sử dụng bất kỳ phần rr.ềm nào hỗ trợ trích dẫn
5 Nguyên nhân sinh viên đạo văn
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến nạn đạo văn, qua quan sát thực tế, phỏng vấn
và thực tế giảng dạy tác giả chia thành những nguyên nhân chính sau:
Sinh viên không có kiến thức về đao văn.
Q ua các buổi học thực tế về Kiến thức thông tin, hầu hết sinh viên khi được hỏi về đạo vấn đều không biết, hoặc biết rất ít về trích dẫn tài liệu tham khảo hợp khoa học Các chương trình trung học phổ thông Việt Nam chưa có hoặc rất sơ sài về vấn đề này Bước chân vào giảng đường đại học, các em đều rất bỡ ngỡ khi viết tiểu luận, thu hoạch m à phải trích đẫn Từ đó dẫn đến đạo văn ngoài ý muốn
Chưa có văn bản quv đinh chính thức về trích dẫn và trình bàv danh rnuc tài liêu tham khảo, do vớv các trường đai hoc cũng chưa có môn hoc về nôi dung nàv để giảng dav cho sinh viên.
Hiện nay, vẫn chưa có một văn bản đẩy đủ mang tính pháp quy từ Bộ giáo dục và đào tạo quy định về trích dẫn và trình bày tài liệu tham khảo trong các tài liệu khoa học dẫn đến mỗi trường đại học lại áp dụng các chuẩn khác nhau cho mình
Sinh viên thiếu tư tin, lười biếm, quan điểm dễ dãi trong hoc táp.
Công nghệ thông tin bùng nổ là một nhân tố thuận lợi cho các hoạt động sao chép ý tưởng, từ đỏ sinh viên ỷ lại, có quan điểm học cho qua, cho đủ bài chứ không phải vì kiến thức
Trang 30Sinh viên chiu áp lưc về điểm sổ thời eian.
Với bệnh thành tích- căn bệnh lâu nay của nền giáo dục Việt Nam đã không những không khuyến khích những ý tưởng sáng tạo, mới mẻ m à còn tạo áp lực khiến sinh viên học
vì thành tích, chạy đua điểm chác
Quy đinh vé viêc xử phat chưa nshiêm khắc và viêc phát hiền đao văn còn chưa đươc thưc hiên nehiêm túc.
Sinh viên khônẹ có nhữnọ kỹ năng cần thiết tronp hoc táp và nehiên cứu khoa hoc.
Những nhóm kỹ năng giúp sinh viên học tập, nghiên cứu khoa học như kỹ năng Tìm tin trên Internet, đánh giá thông tin, kỹ năng trích dẫn tài liệu tham khảo hầu hết đều không được giảng dạy trong giáo trình chính thức ở các trường đại học tại Việt Nam
Vai trò của các Thư viên- nơi hỗ trơ, tư vấn sinh viên tronz hoc tâp và nghiên cứu còn
rất m ờ nhat trons các trườnp đai hoc.
Hiện nay, với đại đa số các Thư viện thuộc các trường đại học, nhiệm vụ chính vẫn chi
là phục vụ mượn, ứ ả và đọc tại chỗ tài liệu Các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ khi sinh viên cần làm bài tập lớn, luận văn tốt nghiệp còn là mảng bỏ ngỏ hoặc được thực hiện không thường xuyên
Thiếu sư trơ giúp của những phần mềm chuvền dunẹ.
Mặc dù vẫn có những phần mềm miễn phí, cỏ thể download dễ dàng từ Internet nhưng các tính năng lại rất ít hoặc khó sử dụng Nếu sinh viên không chịu khó tìm hiểu, mày mò thì rất khó có thể vận dụng Hơn thế nữa, với các phần mềm chuyên dụng thì giá lại quá cao chẳng hạn như Endnote
đã phối hợp xây dựng nội dung phần “ Kiến thức thông tin” được dạy 5 tiết trong môn Tin học cơ sở cho tất cả sinh viên chính quy của trường Nội dung gồm 02 phần chính
• Kiến thức thông tin- khái niệm và việc áp dụng mô hình The Big six trong học tập và nghiên cứu khoa học
HỘI THẢO KHOA HỌC “CHUÀN HÓA VÀ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN”
Trang 31• Hướng dẫn trích dẫn và tạo danh mục tài liệu tham khảo tự động bằng phần mềm Endnote.
Thêm vào đó, Thư viện cũng biên soạn tài liệu “Hướng dẫn trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo tự động bàng phần mềm Endnote” phát hành dạng giấy và dạng file PDF
để sinh viên có thêm kênh trợ giúp khi sử dụng
Sau hơn 2 năm triển khai, thực tế đã chứng minh kết quà rất khả quan Với lớp học KTTT lồng ghép trong môn Tin học cơ sở, tổng số phiếu đánh giá thu được đợt 1 là 326, đọt
2 là 141, đợt 3 là 215 Trong đó mức đánh giá Khá, Tốt trong các tiêu chí chiếm đại đa số Chi tiết mời xem kết quả tổng họp như hình dưới
Thư Vi ín Dậi 1 loc 1 la ' ' í >► ! 2 201 1
VrẠn dụ»ngr
K TTI
Nhập liệu Endnotc
CThèai Endnotc vào vvord
TQO danh mục theo mầu
Cãi áo viên
B i ể u d ồ d A n h g l á m ứ c d ộ tatéu v ề K b i i n i ệ m K l ể m h ứ c T h A a g t l n IBU kbÓ B h ọ c c ù a Kinh YtỀn
TÂiib tố p tib íu: 2 1 5
K T T T
V / p ạ » '» í A T í ^ » - 1 ~ ứ 7 'đ f » h u A r t Ví) C i i u i t S u Ị ) 7 ~ h ử r i Ị Ị í i n
Hình 3: Bảng tổng hợp Phiếu đánh giá chất lượng sinh viên KTTT đợí 2/2012
Trang 32Hình 4: Bảng tổng hợp Phiếu đánh giả chất lượng sinh viên KTTT đợt 3/2012
Hình thúc tổ chức các lớp học này thường xuyên tại Thư viện cũng thu được những kết quả tốt đẹp Tất cả các đối tượng sinh viên, học viên tại trường Đại học Hà Nội đều có thể đăng ký tham gia Đến nay đã giảng dạy được trên 45 lớp, mỗi lớp tối thiểu 15 sinh viên Học viên được hỗ trợ cài đặt phần mềm trên máy tính xách tay cá nhân và thực hành ngay tại Thư viện Đây là hoạt động được đánh giá cao nhằm nâng cao vai trò Thư viện trong hoạt động hỗ trợ, tư vấn sinh viên học tập nghiên cứu khoa học
Giải pháp 2: cần xây dựng Quy định chi tiết hơn về Trích dẫn, trình bày danh mục tài liệu tham khảo và Quy định về xử phạt với các trưòmg hợp đạo văn.
Hiện nay, quy định về trích dẫn, ữình bày tài liệu tham khảo áp dụng cho tài liệu thuộc trường Đại học Hà Nội còn rất cơ bản, chù yểu dựa trên bản hướng dẫn của Phòng quản lý khoa học áp dụng với các bài đăng trên tạp chí khoa học ngoại ngữ Ngoài ra các khoa tự lựa chọn và thực hiện các chuẩn trình bày khác nhau dẫn đến sự không đồng nhất Giải pháp này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện Quy định về trích đẫn được dễ dàng, thống nhất và thắt chặt hơn nữa việc áp dụng những quy định về việc xử phạt khi phát hiện đạo văn
Giải pháp 3: Sử dụng các công cụ trực tuyến để kiểm tra đạo văn và xây dựng phần mềm kiểm tra đạo văn với tài liệu thuộc trường Đại học Hà Nội.
H iện nay có thể tìm và dễ dàng sử dụng rất nhiều công cụ miễn phí cho phép kiểm tra đạo văn trên Internet Tiêu biểu có thể liệt kê 10 địa chi như dưới đây:
1 Phần mềm Anti-Plagiarism Hiện có tới 378 trường đại học trên thế giới sử dụnghttp://ikc2.tup.km.ua/index_us.shtml
HỘI THÀO KHOA HỌC “CHUẢN HÓA VÀ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN”
Trang 332 Dupli Checker- kiểm tra trực tuyến không cần cài đặt
hỗ trợ cho việc sử dụng những công cụ này, Thư viện cần biên soạn tài liệu “ Hướng dẫn sử dụng một số công cụ trực tuyến để kiểm tra và phát hiện đạo văn” và giới thiệu, quảng bá
rộng rãi tới giảng viên, sinh viên
N hư ợ c điểm: tất cà các công cụ trên đều chưa thể kiểm tra đạo văn với các tài liệu
thuộc trường Đại học Hà Nội Qua tìm hiểu của tác giả thì phần mềm Turnitin là m ột công
cụ đắc lực cho việc này nhưng lại không miễn phí, vì vậy giài pháp tối ưu vẫn là sử dụng nhân lực nội tại của trường như Khoa Công nghệ thông tin, Trung tâm công nghệ thông tin, Thư v iện kết hợp để cùng xây dựng một phần mềm quản lý và phát hiện đạo văn với các tài liệu thuộc Đại học Hà Nội
HỘI THÀO KHOA HỌC “CHUÁN HÓA VÀ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN”
■ ■
Trang 347.Kỉến nghị
Vấn nạn đạo văn đang ngày càng gia tăng, nhất là ừong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ như hiện nay Đạo văn xảy ra ở khắp mọi nơi trên thế giới không chi tại các nước đang phát triển mà ngay cả ở những nước phát triển Nỏ làm giảm giá trị đạo đức, nhân cách khoa học, làm trì trệ sự đi lên của khoa học, ừiệt tiêu sự tìm tòi sáng tạ o vì thế đối mặt với nó cần có sự chung tay góp sức của nhiều quốc gia, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực.Với trường Đ ại học Hà Nội nói riêng, việc tìm hiểu đúng thực trạng đạo văn đang diễn
ra và đề xuất các biện pháp kịp thời ngăn chặn là vấn đề vô cùng cần thiết và quan trọng nhằm tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh, phát triển, đưa trường ngày càng tiến xa hơn trong sự nghiệp giáo dục, đào tạo
Qua những phán tích ở trên, người viết bài có nhũng để xuất như sau:
Với BGH trường Đại học Hà Nội: cần có sự quan tâm, đầu tư và ưu tiên nhiều hơn để Thư viện phát huy tốt hơn vai trò của mình trong việc hỗ trợ, tư vấn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học
Với Bộ môn Tin học cơ sở: Bộ môn xem xét, mở rộng phần nội dung Kiến thức thông tin từ 5 tiết tăng lên 10 tiết để sinh viên có cơ hội được học và thực hành về các phương pháp ừích dẫn tài liệu hợp khoa học
Với Khoa Công nghệ thông tin và Trung tâm Công nghệ thông tin: cần phối hợp để xây dựng phần mềm quản lý và phát hiện đạo văn với các tài liệu thuộc trường Đại học Hà Nội
Với Thư viện: cần duy trì và tăng cường mật độ các lớp học miễn phí về nội dung này nhằm giúp sinh viên có nhiều cơ hội hơn trong việc tiếp cận lớp học
Với Phòng Quản lý khoa học: cần nghiên cứu đề xuất Quy định chi tiết về “ Trích dẫn, ừình bày tài liệu tham khảo và việc xử lý khi vi phạm đạo văn”
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Homby, A.S., Oxford advanced learner's dictionary o f current English, in Oxford advanced learner's dictionary o f current English. 2005, Oxford University Press: Oxíòrd
2 The little book o f pỉagiarism ỈVhat it is and how to avoid it 2010, London: The University of
Greemvich
3 Phê, H., Từ điển tiếng Việt. 2001, Trung tâm từ điển học: Hà Nội
4 Goral, T., Plagiarism Still a Mạịor Problem. University Business, 2012 15(6): p 20-20
5 Duy, p Bộ trưởng Đức bị tước bằng tiến s ĩ vì "đạo văn" 2013 [cited 2013 22]; Available from:
http://www.thanhnien.com.vn/pages/20130206/bo-truong-duc-bi-tuoc-bang-tien-si-vi-dao-vanaspx
Trang 356 Dũng, T Đạo vãn, chính trị gia mắt bằng tiến sĩ 2011 [cited 2011 18/07/2011]; Available from:
9 Price, s., The PlagiarisMPROBLEM Scholastic Scope, 2005 54(2): p 16-18.
HỘI THÀO KHOA HỌC “CHUÀN HÓA VÀ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN”
Trang 36CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGƯỜI DÙNG TIN TẠI THƯ VIỆN
Sự bùng nổ thông tin với sự đa dạng các loại hình thông tin trên nhiều phương diện truyền thông đòi hỏi người sử dụng phải có kiến thức trong việc chọn lựa và tìm kiếm thông tin cũng như có các kỹ năng nhất định để ừ a cứu, đánh giá và sử dụng thông tin hiệu quả Với phương pháp dạy và học lấy người học làm trung tâm - đỏi hỏi tính tự lập, sáng tạo cùa sinh viên, trong đó sự Thư viện đóng vai trò hỗ trợ tích cực
Hướng tới trang bị những kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng Thư viện, kỹ năng tra cứu
và sử dụng thông tin tại Thư viện cũng như trên Internet, công tác đào tạo người dùng tin tại TVĐHHN được bắt đầu tiến hành triển khai từ năm 2003 đến nay Trong quá trình hoạt động đó đã đạt được những thành tựu khích lệ song vẫn tồn tại những hạn chế nhất định và thiếu định hướng phát triển tới những giai đoạn tiếp theo Vì vậy, việc nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà N ội là hết sức cần thiết
học Hà Nội
Công tác đào tạo người dùng tin không chi giúp bạn đọc sử dụng tối đa các nguồn lực thông tin tại thư viện mà còn giảm áp lực công việc cho nhân viên thư viện Điều này sẽ mở đường cho việc cải thiện các dịch vụ thông tin thư viện, đem lại hiệu quà tốt hơn Để đạt được mục đích quan trọng đó là sử dụng tối ưu nguồn lực thông tin, phục vụ cho mục đích nghiên cứu, học tập và sự phát triển tổng thể Đào tạo người dùng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin của thư viện Đại học Hà Nội Định hướng sử dụng thư viện là giai đoạn đầu tiên trong giáo dục người sử dụng biết được thư viện có nguồn lực nào, sử dụng các trang thiết bị đó như thế nào? Đối với bạn đọc, đặc biệt là sinh viên năm thứ nhất, việc tồ chức các khóa học định hướng thư viện rất quan trọng Lý do các sinh viên này mởi bước vào cổng trường đại học với nhiều nền tàng tri thức khác nhau, từ các vùng đô thị, các
Trang 37khu vực trung tâm sẽ có kiến thức về thư viện tốt hơn các sinh viên đến từ vùng nông thôn Với các khóa học này sinh viên được cung cấp các thông tin về vị trí thư viện, tổ chức thư viện, hệ thống mục lục thư viện, dịch vụ thư viện, tra cứu, các bộ sưu tập về tài liệu nghiên cứu,ấn phẩm định kỳ tại thư viện C án bộ thư viện còn giới thiệu cho sinh viên về OPAC, CD- ROMs, các nguồn tin điện tò cũng như tìm tin trên Internet Giai đoạn cao /hơn là hướng dẫn cho sinh viên sử dụng thành thạo sử dụng và truy cập các nguồn lực thông tin trong thư viện: sử dụng các loại sách tham khào, dịch vụ tóm tắt và chi mục, phát triển chiến lược tìm tin M ặt khác người dùng tin sau khi được đào tạo, sẽ biết cách khai thác nguồn tin tại thư viện một cách hiệu quà,tránh lãng phí
Một chương trình khá quan trọng trong công tác đào tạo người dùng tin đó chính là phổ cập kỹ năng thông tin Nhu cầu kiến thức thông tin ngày càng trở nên quan trọng kể từ khi việc ứng dụng công nghệ thông tin làm cho quá trình thông tin ngày càng trở nên dễ dàng.Việc phổ biến kỹ năng thông tin cho người sử dụng thư viện đặc biệt là sinh viên, giảng viên và nhân viên của các trường đại học là rất cần thiết, nhằm cũng cấp các cơ hội để học, không chi truy cập - tiếp cận đến các nguồn tin cần thiết, mà còn là cách đánh giá, quản
lý và sử dụng chúng một cách có hiệu quả
Thư viện Đại học Hà Nội ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong việc đào tạo người dùng tin trong công tác hoạt động thông tin - thư viện của mình với những trọng trách như: giúp cho sinh viên trường Đại học Hà Nội khai thác hiệu quả nguồn tin tại thư viện, giúp cho quá ữình học tập, cũng như tự học cùa sinh viên; hỗ trợ tích cực trong hoạt động đổi mới phương pháp dạy - học, giúp cho thầy - trò có cơ hội tiếp cận các nguồn thông tin, các cơ sở dữ liệu thúc đẩy quá trình tự học tìm hiểu tri thức mới, làm chủ tri thức, làm chủ quá trình tự học và tự học suốt đời và góp phần không nhỏ trong công tác nghiên cứu khoa học của nhà trường.Chính vì vậy Thư viện cần có những hình thức, phương pháp triển khai phù hợp trong công tác đào tạo người dùng tin đối với hoạt động thông tin thư viện của mình
Hà Nội
Để đánh giá hiệu quà công tác đào tạo người dùng tin tại thu viện ĐHHN, tháng 4 năm
2012 đã tiến hành thực hiện việc khảo sát đánh giá thông qua phiếu điều tra Với số phiều là
215 phiếu, đạt tỳ lệ: 98%, đưa gia bảng đánh giá chung về công tác đào tạo người dùng tin tại thư viện Đại học Hà Nội trong năm 2012 như sau: