sử DỤNG Kỉ THUẬT SHADOWING ĐẼ CẢI THIỆN KĨ NĂNG NÓI CỦA SINH VIÊN KHOA TIÊNG nhật - TRƯƠNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐHQGHN Vũ Thị Tuyết Ngân1 Tóm tắt: Bài nghiên cứu này đã điều tra các tác đ
Trang 1sử DỤNG Kỉ THUẬT SHADOWING ĐẼ CẢI THIỆN KĨ NĂNG NÓI CỦA SINH VIÊN KHOA TIÊNG nhật - TRƯƠNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐHQGHN
Vũ Thị Tuyết Ngân1
Tóm tắt: Bài nghiên cứu này đã điều tra các tác động của việc sử dụng kỹ thuật được gọi là
“shadowing” để cải thiện phất âm tiếng Nhật tổng thể, ngữ điệu trong lớp học sơ cấp tiếng Nhật Những người tham gia nghiên cứu là 20 sinh viên năm nhắt của Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN Dữ liệu định tính và định lượng đã được thu thập và phân tích sử dụng thiết kế nghiên cứu phương pháp hỗn hợp Dữ liệu định tính đã được thu thập thông qua cấc cuộc phỏng vắn có cấu trúc Dữ liệu định lượng đã được thu thập là các băng ghi âm được ghi lại bởi mẫu đã chọn
Cả hai phương thức thu thập dữ liệu được dự định để điều tra cách phát âm, ngữ điệu của câu
và từ của những người tham gia Những phát hiện đã chứng minh rằng việc sử dụng kĩ thuật shadowíng là một kỹ thuật hiệu quả có thể được sử dụng để giúp người học tiếng Nhật cải thiện khả năng nói chung về cách phát âm và ngữ điệu của câu và của từ.
Từ khóa: Kỹ thuật cái bóng, luyện phát âm tiếng Nhật, ngữ điệu.
USING SHADOWING TECHNIQUE TO IMPROVE THE SPEAKING SKILLS 0F ƯAPANESE
STUDENTS -UNIVERSITY 0F FOREIGN LANGUAGES
Abstract: This study examined the effects otusing a technique known as “shadowing” to improve overall Japanese pronunciation and intonation in elementary Japanese classrooms The study participants are 20 freshmen ofthe University of Foreign Languages Qualitative and quantitative data were collected and analyzed using a mixed methods study design Qualitative data were collected through structured interviews Quantitative data were collected videotapes recorded
by the selected sample Both methods of data collection were intended to investigate the pronunciation, intonation of sentences and words of the participants The ímdings demonstrate that the use of shadowing is an effective technique that can be used to help Japanese learners improve their general ability in pronunciation and intonation of sentences and words.
Keywords:Shadowing technique, Guided Japanese pronunciation drills, Intonation.
1 ĐẶT VẤN ĐÊ
“Kỹ thuật cái bóng’’ (Shadowing) đơn giản là cố gắng bắt chước y hệt một đoạn văn hay thoại tiếng nước ngoài Lambert (1988) được định vị là "nghe" và “nói" đồng thời với trình thông dịch đồng thời, và nó được mô phỏng "‘phong cách giống như Parrot" Tuy nhiên Tamai (1997) đang nghiên cứu về trình nghiên cứu về kĩ thuật shadovving trong lĩnh vực giáo dục tiếng Anh ờ Nhật Bàn, và shadoxving không phải là sự lặp lại cơ học như “Parrots", và đó là một hành động nhận
Trường Đại I1ỌC Ngoại ngữ ĐHQGHN, Email: nganduytien@gmail.com.
Trang 2NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY NGOẠI NGỮ, NGÔN NGỮ VÀ QUỐC TẾ HỌC TẠI VIỆT NAM 495
thức mạnh mè Đồng thời, có thể nói ràng nó là một phương pháp đẻ học được cải thiện phát âm ngừ điệu của câu và từ, và nó có thể là một phương pháp thực hành với hiệu ứng đa chiều và đa giác quan về mặt học tập Nó sẽ tham gia vào quá trình giáo dục tiếng Nhật, và có thè là một cách hiệu quả để học tiếng Nhật như một ngôn ngừ thử hai từ kinh nghiệm Sự phát triên của khoa học nào được công nhận rộng rài bởi bộ nhớ làm việc và hiệu ứng bóng cũng đà được báo cáo vẻ mặt học tập
Trong bài viết này tôi sè làm rõ nhừng hiệu quà và nhừng cách mà sinh viên tiêng Nhật chuyên ngành ngôn ngừ Nhật Bản sừ dụng phương pháp "shadoxving'* đè cài thiện khà năng phát
âm, ngừ điệu của từ và câu cùng như khả năng nói cùa mình
2 Cơ SỞ LÝ THUYẾT
Theo Trigan (1990: 15) nói là khả năng phát àm các àm thanh hoặc từ ngừ đè thẻ hiện, nêu
rõ và truyền đạt những suy nghĩ, ý tường hoặc cảm xúc Nó rất phức tạp bởi bao gồm nhiều khía cạnh như ngừ pháp, phát âm lưu loát và từ vựng Đối tượng của việc nói là khác nhau: thảo luận, lời nói, ưanh luận, hộp thoại và cuộc trò chuyện Vì vậy, nó có thể được coi là quan trọng nhất của các công cụ con người đê kiểm soát xà hội
Có một số kỹ thuật có thê được sử dụng đẻ tăng khả năng nói tiếng Nhật Một trong số đó là
kỹ thuật shadoxving Shadovving là một trong nhừng kỹ thuật đào tạo đẻ phièn dịch đông thời Các nhà giáo dục ngôn ngừ mang lại nhiều sự quan tâm đen kỳ thuật này trong việc cai thiện năng lực nghe và nói Nghe và nói không thể tách rời khỏi kỹ- thuật bóng Kỳ thuật shadoxving là một kỹ thuật đơn giản và mọi người đều có thẻ áp dụng nó trong việc học ngoại ngừ
Theo Hamada (2012: 2), kĩ thuật shadoxving được định nghĩa là hoạt động sử dụng tai nghe
đê nghe và đọc một âm thanh giông như một con vẹt Hiệu quả của bóng toi như một phương pháp học tập nghe được điều tra vào năm 2012 bởi Yo Hamada một giáo sư tại Đại học Akita Nhật Bản Vào thời diêm đó, Hamada áp dụng kĩ thuật shadoxving đè học tiếng Anh và có kết quả rằng bóng tối có thể cải thiện khả năng nghe của người học Với cùng một phương pháp, các nhà nghiên cứu quan tâm đên việc kiêm tra việc áp dụng bóng tối đè học tiếng Anh đê xác định khả năng nói Theo Lindsay (2011: 68), nói là một quy trình phức tạp liên quan đến các quy trình sắp xếp một thông điệp theo một hình thức đê người khác hiều và truyền tài thông điệp băng cách sử dụng cách phát âm chính xác, nhấn mạnh và ngừ điệu Nói là một sự tương tác và giao tiếp với người khác
Hơn nữa, dạy ngoại ngừ bàng video có thê có lợi cho học sinh, cụ thê là: Đầu tiên, video có thê cung câp một mô hình thực tế đê học sinh bắt chước băng cách đóng vai và có thê nàng cao nhận thức về văn hóa bàng cách dạy điều gì đó phù hợp và phù hợp với học sinh Thứ hai khi xem video, học sinh có thê trờ nên ham học hòi hơn và có động lực hơn (Denning, 1992)
Dựa trên cơ sở nghiên cứu ở trên, tôi già định ràng kỹ thuật shadoxving có thể được sư dụng
đê thu hút sự quan tâm cùa sinh viên và thúc đây sinh viên nói Vì vậy, tôi muôn thực hiện một nghiên cứu có tựa đề í4Cải thiện kĩ năng nói cùa sinh viên thông qua phương pháp Shadovving'’
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được thực hiện tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội trong học kì bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 12, đối với 30 sinh viên năm nhất chuyên ngành Ngôn
Trang 3496 KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA 202
ngữ Nhật Bản Địa điểm nghiên cứu này đà được chọn có mục đích Các địa điếm nghiên cứu đượ< chọn có mục đích cho phép tôi thu thập dữ liệu có ý nghĩa đê cung cấp thông tin cho vấn đề nghiêi cứu Tại Trường Đại học Ngoại ngừ, tất cả sinh viên năm nhất bát đầu học từ bàng chừ cái và họ< các kiên thức cơ bản về ngôn ngừ tiếng Nhật trong học kì đầu tiên
Đối tưựng tham gia nghiên cứu: Tổng cộng 20 sinh viên năm nhất chuyên ngành Ngôn ngí
Nhật Bản đà tham gia vào nghiên cứu này Chiến lược chọn mẫu có mục đích (Creswell, 2014 Lichtman, 2013) đà được sử dụng để tuyển dụng những người tham gia từ nhóm sinh viên trình đệ
sơ cấp trong Khoa Tiếng Nhật của Trường Đại học Ngoại ngữ Những học sinh này gặp khó khăĩ
vê cách phát âm, ngữ điệu, trọng âm của từ và trọng âm của câu trong tiếng Nhật
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện bàng cách sử dụng thiết ké
nghiên cứu phương pháp hỗn hợp tuần tự khám phá (Creswell, 2014) Điều này có nghĩa là dữ liệt định tính và định lượng đà được thu thập và phân tích để cung cấp giả thuyết nghiên cứu được đe xuất, cụ thê là học tiếng Nhật có hướng dẫn chuyên sâu góp phần cải thiện khả năng phát âm tổn£ thê, ngừ điệu, trọng âm từ và trọng âm câu trong tiếng Nhật Hai công cụ đã được áp dụng đề thi thập dừ liệu, phỏng vấn có cấu trúc và phân tích bãng video
Phỏng van có cấu trúc: Các cuộc phỏng vấn có cấu trúc bao đe hỏi về cách thực sinh viên than: gia, và cảm nghĩ, những khó khăn gặp phải khi tham gia
Phân tích băng video: Học sinh được quay video nói một cách tự nhiên theo đoạn hội thoại
đà chỉ định trong 10 lần Mục đích là để so sánh cách phát âm tiếng, ngữ điệu, trọng âm của từ và trọng âm câu Phân tích video này được thực hiện vào cuối học kỳ tháng 12 năm 2021 Kêt quả của nghiên cứu này được phân tích và thảo luận trong phân tiếp theo
4 KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ kết quả của việc so sánh trước và sau khi luyện tập có thê thấy việc cải thiện khả năng phát
âm là hiệu quả Ngay sau lần shadovving đầu tiên, phát âm của người tham gia đà được cải thiện đáng kể cho thấy hiệu quả tức thì của việc luyện tập Sau khi thực hành, thói quen phát âm thuần Việt đà được giảm bớt (ví dụ như nói từ Sushi), và sự cải thiện nhìn thấy ràng các ngắt trong càu được liên kết một cách tự nhiên Điều này là do luyện tập shadovving đà làm tăng tôc độ phát âm,
và bằng cách cố gắng đọc nhanh hơn, có thể tạo ra âm thanh gần với âm gốc hơn Đối với trọng
âm, tỷ lệ giam trung bình của việc sử dụng sai là 7%, khăng định sự cải thiện qua thực hành Nhưng điểm sau đây được đề cập là những điểm đà được cải thiện qua thực tiên
1) Cải thiện phát âm âm đục
Có một sự cải thiện trong âm thanh tiếng Nhật, điều này rất khó đối với những người học Việt Nam
Ví dụ: “Chuugoku” Trước khi luyện tập “Chuukoku” —> Sau khi luyện tập “Chuugoku' 2) Cải thiện phát âm trường âm
Việc phát âm của chuẩn trường âm trong một thời gian dài đà được cải thiện
Ví dụ: “Kako'’ Trước khi luyện tập ‘‘Kako-” —> Sau khi luyện tập “Kako”
Trang 4NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY NGOẠI NGỮ, NGÔN NGỮ VÀ QUỐC TÊ HỌCTẠI VIỆT NAM 497
4) Cải thiện một số âm khó dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Nhật: Shi, tsu, ra, su,zu,
5) Cải thiện phát âm các từ Katakana
Các từ Katakana như “Computer” và “Restaurant” trước luyện tập đọc gần giống với tiếng Anh, nhưng sau luyện tâm đã phát âm đúng
5.
THÀO LUẬN
Những cải thiện cũng được nhìn thấy sau khi thực hành đối với các nhịp và phách khó đôi với người học, có thề liên quan đến tốc độ phát lại trong quá trình shadovving Takahashi (2007) đưa ra,
sự cải thiện nhịp điệu và phách không đáng chú ý bàng trọng âm, và lý do là ý thức của đối tượng tập trung vào tốc độ và nhịp điệu trong khi shadowing Trong thử nghiệm này, tốc độ phát lại được đặt chậm đề giúp sinh viên dễ dàng luyện tập hon và người tham gia đang ở trình độ sơ cấp Theo Hagiwara (2005) đã báo cáo về sự cải tiến của các từ, cũng sử dụng tài liệu giảng dạy có đĩa CĐ
“tốc độ chậm'’ bên cạnh “tốc độ tự nhiên” đê học sinh có thê shadovving mà không gặp vấn đẻ gì,
và học sinh thực hiện kĩ thuật shadovving không bị chậm, cố gắng thực hành theo hai giai đoạn từ chậm đến một nhanh
Đánh giá năm điểm cho mồi mục trong bảng càu hỏi được thực hiện vào ngày cuôi cùng cùa thí nghiệm như sau (thứ tự từ l->5, 5 là mức cao nhât)
Hiên thị xếp hạng tầng 5
1 Tôi có thê hiêu giọng và ngữ điệu của người Nhật [5]
2 Tôi có thể tự diễn đạt giọng và ngữ điệu của người Nhật [4]
3 Tôi đã dành nhiều thời gian hơn để lưu giừ những tiếng Nhật mà tôi nghe được trong tâm trí mình [5]
4 Tôi hiểu được ý nghĩa của tiếng Nhật mà tôi nghe [4]
5 Tôi bắt đầu cố gang nghe từng từ [4]
6 Tôi có thể đọc to tiếng Nhật một cách nhanh chóng [4]
7 Phát âm tiếng Nhật của tôi đã được cải thiện [3]
8 Tôi bát đầu lặp đi lặp lại tiếng Nhật trong đầu một cách vô thức [4]
9 Tốc độ phát âm tiếng Nhật đà tãng lên [3]
10 Tôi có thê cử động miệng linh hoạt (dễ dàng) hơn trước [4]
11 Khả năng nghe tiếng Nhật của tôi đã tăng hơn trước [4]
12 Nó rất hiệu quả để ghi nhớ các từ và cách diễn đạt trong tiếng Nhật [5]
13 Hiệu quả để củng cố cảm giác khi học [5]
Từ đó có thê thấy ràng việc sử dụng kĩ thuật shadoxving, trong ngày đầu tiên tập luyện, sinh viên nói “quá khó” và ngày thứ hai sinh viên nói “mệt và khó” Các nghiên cứu trước đây đà chỉ
ra các vấn đề cảm xúc của người học liên quan đến thực hành bóng khi bắt đầu hướng dẫn (Tamai, 2005) về các sinh viên trong nghiên cứu này, mặc dù có cảm thấy khó khăn nhưng “căng thảng
Trang 5498 KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA 202:
là không có cảm giác tiêu cực nào được nhìn thấy từ câu trả lời Khi đà quen với phương phát shadowing có một số ý kiến tích cực về việc tập luyện, chẳng hạn như “Tôi đang thích nó." Đặc trưng là của phương pháp shadowing là làm tăng động lực học tập như sinh viên nói vào bà shadowing cuối cùng, “Tôi đang trở nên húng thú với phương pháp này” và “Tôi háo hức làm điềt đó.” Ngay cả khi sinh viên cảm thấy một chút khó khăn lúc đầu, sinh viên ẩy dường như có thê tích cực tập luyện khi sinh viên có thể thấy được những ảnh hưởng
Ba diêm sau đây có thê được trích dân như những tác động mà các sinh viên cảm nhận: 1) Ảnh hưởng đến khả năng nghe hiểu
2) Anh hưởng đến phát âm
3) Anh hưởng đến từ vựng và sự tiếp thu cách diễn đạt của người Nhật
Có thê thây răng việc tái tạo thông tin nghe được là một công việc đòi hỏi sự tập trung và sụ tập trung có liên quan đến khả năng nghe hiêu Nó đã được chứng minh rằng cách nghe có thể thay đôi tùy thuộc vào việc luyện tập về cách phát âm, hiệu quả được thê hiện qua thành ngữ "cảm nhận được tiếng Nhật" vào ngày thứ hai Nhận xét thường được gặp nhất là sinh viên có thể học
từ vựng và cách diễn đạt trong quá trình shadowing Sinh viên cũng nhận xét ràng việc áp dụng phương pháp shadowing giúp học từ, câu và tăng vốn từ vựng và cuối cùng dẫn đến tăng khả năng nghe hiểu
6 KẾT LUẬN
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã xem xét chi tiết những thay đôi trong cùng một cá nhân khi sử dụng kĩ thuật shadowing Trong tương lai tôi muốn tiến hành nghiên cứu có hệ thông nhăm vào một số lượng lởn người trong thời gian trung và dài hạn đê kiêm tra xem kĩ thuật shadowing ảnh hường như thế nào đến việc tiếp thu ngôn ngừ đối với người học tiếng Nhặt trong thực tế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Akram, M 2010 “Dạy phát ấm: Quan điểm và cách tiếp cận của giáo viên trung học ở Punjab“ Tạp chí Nghiên cứu Ngôn ngừ Kashmìr, 13 (2), 59'69 Hội đồng Châu Ảu 2011 Lấy từ http://
www.coe.int/t/dg4/linguistic/Cadrel_en.asp
Creswell J w (2014) Thiết kê nghiên cừu: Định tính, định lượng, và các cách tiếp cận phương
phủp hon hợp Thousand Oaks, CA: SAGE
Lichtman, M (2013), Nghiên cứu định tính trong giảo dục Calitồrnia: Án phẩm SAGE.
Lightboxvn, Patsy M và Nina Spada 2006 Củc ngôn ngừ được học như thế nào Oxíord, Anh: NXB Đại học Oxtbrd
Jenkins J (2004) Nghiên cứu dạy phát âm và ngừ diệu Đảnh giá hăng năm về Ngôn ngừ học ứng dụng, 24, 109’125 doi: 10.1017 / S0267190504000054
Smith, J (2011), Dạy phát ủm với nhiều mô hình Nghiên cứu New Xealand về Ngôn ngừ học ứng dụng, 17(2) 107’115
Trang 6NGHIÊN CỨU VÀ GIẲNG DẠY NGOẠI NGỮ, NGÔN NGỮ VÀ QUỐC TẾ HỌC TẠI VIỆT NAM 499
Mari Karasavva (2009), "Ành hưởng của kĩ thuật shadovving lèn khả năng nghe cùa người học tiếng Nhật”, Đại học Ochanomizu Khoa Nhàn văn
Nghiên cứu Học thuật Tập 5.185-196 Noriko Kobayashi Junko Ford Tetsushi Yamamoto (1996)
"Một phương pháp đo lường mới cho năng lực tiêng Nhật [SPOT]”, "Giáo dục tiêng Nhật ưên thế giới”
Shinobu Suzuki, "Nghiên cứu lý thuyết diễn dịch”, số 11.27-44
Nhóm nghiên cửu lý thuyết phiên dịch Eriko Takahashi (2006) "Anh hường cua Shadovving đòi với cách phát âm'* "Kỷ yếu cuộc gập gờ mùa thu nãm 2006 của Hiệp hội Giáo dục Ngôn ngừ Nhật Bản*' 57-62
Ken Tamai (2005), "Nghiên cửu ảnh hưởng cùa shadovving như một phương pháp hướng dẫn lãng nghe
*
' Kazama ShoboKumiko Torikai (1 9 9 7) "Phiẻn dịch và đào tạo như một phàn cua giáo dục tiếng Anh”, "Words" Quyển 26 số 9 6 0 -6 6
Kumiko Torikai (2003) "Học phương pháp Shadoxving làn đàu tiên” Nhà nghiẻn cứu Hiroshi Hagiwara (2005) "Hiệu quà của Shadoxving ưong dạy phát âm tiêng Nhật" "Trường Cao đăng Kinh tế Kyoto" Tập 13.số 1, 55-71
Lambert s (1988), A human iniồrmation processing and cognitive approach to the ưaining of simultaneous interpreters In D.L Hammmond (Ed.) Languages at Crossroads Proceeding of the 29th Annual Coníerence of the American Translators Association 379-388
B36M, 105-116
M13#, M1 # 55-71