- Đọc bài sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng - Phương pháp : luyện tập theo mẫu - HS đọc đề và trả lời
Trang 11 GV: SGK, Tài liệu về Bác Hồ, giáo án.
2 HS: Bài soạn, tìm hiểu 1 số mẫu chuyện về Bác
III Tổ chức các hoạt động dạy và học :
HĐ1 ( 5phút) Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Bài mới
HĐ2 (40phút) Tổ chức dạy học bài mới
- HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi của gv
- Em hãy cho biết văn bản thuộc thể loại gì ?
- Thế nào là văn bản nhật dụng ?
- Gv nhắc lại khái niệm văn bản nhật dụng
- Phương thức biểu đạt của văn bản này là gì ?
- Theo em văn bản này có thể chia làm mấy phần ?
Nêu nội dung của từng phần?
- Gv hướng dẫn học sinh phân tích văn bản
- Vì sao Người lại có vốn văn hóa sâu rộng như vậy?
Khi tiếp thu văn hóa của các nước trên thế giới thì
Bác đã tiếp thu như thế nào?
1 Vốn văn hóa nhân loại của Bác
- Uyên thâm, sâu rộng, có sự kết hợp giữa văn hóa dân tộc và vănhóa nhân loại
Trang 2- Gv liên hệ giáo dục hs.
- Khi tiếp thu vốn văn hóa của các nước trên thế giới
thì em có thái độ như thế nào ?
* Đánh giá: Hãy nêu vốn văn hóa nhân loại của Bác ?
* Hướng dẫn hoạt động nối tiếp của học sinh
Tìm và đọc một số mẫu chuyện có liên quan đến lối sống của Bác Đọc phần 2 và tìm
hiểu về lối sống của Bác
HĐ2 (tt) (30 phút) Chuyển tiết 2
- HS nhắc lại nội dung bài học ở tiết trước
- Phương pháp: Dùng lời,vấn đáp
- Đồ dùng: sgk
Trong cuộc đời của Bác, Bác đã đi rất nhiều nơi và
học nhiều vốn tinh hoa của nhân loại nhưng lối sống của Bác
của Bác thì như thế nào?
Lối sống ấy được thể hiện ở những chi tiết nào?
So với các vị lãnh tụ khác trên thế giới thì Bác có
Em hãy cho biết vài nét nghệ thuật đặc sắc mà tác
giả đã sử dụng trong văn bản?
-Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp trong
- Giản dị, thanh cao
Gần gũi với lối sống của các nhà hiền triết trong lịch sử
3.Nghệ thuật
- Kể, xen kẻ bình luận, đối lập
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
Em hãy nêu những yếu tố tạo nên phong cách HCM?
HĐ5 (3phút): Hướng dẫn hoạt động nối tiêp của hs
-Soạn bài: Các phương châm hội thoại, trả lời câu hỏi ở sgk
Trang 3Ngày soạn 21/8/09 Ngày dạy 26/8/09 Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.
2.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của hs
3 Bài mới
HĐ2 (20 phút) Tổ chức dạy và học bài mới
- GV dùng phương pháp quy nạp
- Đồ dùng: Bảng phụ, sgk
- GV sử dụng bảng phụ và yêu cầu hs đọc
đoạn đối thoại và trả lời câu hỏi
-Khi An hỏi “học bơi ở đâu?” mà Ba
trả lời : “ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp
ứng điều An muốn biết không?
Vậy cần phải trả lời như thế nào?
- Cần rút ra bài học gì khi giao tiếp?
- GV giảng và chốt lại ý chính
- HS đọc truyện cười: Lợn cưới áo mới
- HS thảo luận nhóm vì sao truyện lại gây
cười ? Lẽ ra hai anh, lợn cưới và anh áo mới
phải trả lời như thế nào?
-Thế nào là phương châm về lượng ?
Trang 4- HS đọc truyện “ Quả bí khổng lồ.”
-Truyện này phê phán điều gì?
Trong giao tiếp cần phê phán điều gì?
Trong giao tiếp cần tránh điều gì?
-Gv giảng và chốt ý chính
- HS đọc ghi nhớ
HĐ3 (15 phút) Luyện tập
-Hình thức hoạt động
-HS ên bảng làm bài, sau đó gv cùng hs
nhận xét dánh giá bài làm của hs và đưa ra
đáp án
=> Tính nói khoác
=> Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
b.Chuyển ý nhắc lại nội dung đã trình bày
HĐ4 (2 phút) Đánh giá: Nêu nội dung của phương châm về lượng và về chất ?
HĐ5 (3 phút): Hướng dẫn chuẩn bị cho các hoạt động nối tiếp
- Đọc bài sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Thuyết minh về chiếc nón lá
- KN: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
- TĐ: Có ý thức đưa 1 số biện pháp nghệ thuật vào văn bản viết
II Chuẩn bị :
1.GV: Giáo án, sách giáo khoa
2.HS: Bài soạn
Trang 5III Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1 (5phút) Khởi động
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3 Bài mới
HĐ2( 25 phút) Tổ chức dạy và học bài mới
- GV dùng phương pháp đọc sáng tạo
- Đồ dùng : sgk
- HS nhắc lại thế nào là văn bản thuyết minh ?
- Các phương pháp thuyết minh đã học
- HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi
- Đối tượng thuyết minh của bài là gì?
- Tác giả thuyết minh về đặc điểm gì của Hạ
Long ?
- Sự kì lạ của đá và nước Hạ Long được tác
giả thuyết minh bằng cách nào ? Câu văn
nào thể hiện điều đó?
- Hãy chỉ ra câu mang ý khái quát của bài ?
- HS đọc ghi nhớ ở sgk/13
HĐ 3 (10phút) Luyện tập
- Hình thức hoạt động: Thảo luận nhóm
- Các câu hỏi sgk trang 14, bài tập 1
-Gv gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- GV cùng hs sửa bài tập
A Tìm hiểu bài :I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện nghệ thuật pháp trong văn bản thuyết minh
- Đọc văn bản: Hạ Long: Đá và Nước
- Các phương pháp thuyết minh:+ Nêu định nghĩa
+ Phân loại+ Số liệu
+ Liệt kê
Biện pháp nghệ thuật nhân hóa
=>Tạo sự hứng thú cho bạn đọc
Trang 6GV hướng dẫn học sinh phân biệt sự khác nhau
giữa cách thuyết minh ở bài tập 2
2 Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện (Kể chuyện)
Tiết 5: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
2.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của hs
3.Bài mới
HĐ 2(15phút) Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
-Phương pháp:Luyện tập theo mẫu
-HS nhắc lại một số biện pháp nghệ thuật thường được
sử dung trong văn bản thuyết minh
HĐ 3(20phút) Luyện tập
- GV dùng phương pháp hợp tác
- HS làm việc theo nhóm, lập dàn bài cho
đề bài: Thuyết minh về chiếc nón lá
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
A Nội dung luyện tập:
- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 7-GV cùng hs nhận xét và sửa chữa bài của
hs
+ Sấy khô
+ Ủi lá
+ Phơi sương 1-2 tiếng
+ Đặt lá và vành vào khung để khâuGiới thiệu về họ hàng nhà nón, nguồn gốc của nón
*Công dụng của nón lá:
- Che nắng, che mưa, biểu diễn nghệ thuật
- Tạo nên vẻ đẹp, sự duyên dáng của người phụ nữ Việt Nam
* Bảo quản nón lá
* Kết bài:
Khẳng định lại công dụng của chiếc nón lá
HĐ4 (3phút) Đánh giá:
-Nêu một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh?
HĐ5 (2phút) Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp của hs
-Viết bài vào vở
-Soạn bài đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi ở sgk
Ngày soạn 29/8/09 Ngày dạy 01/9/09Tuần 2:
Tiết 6 +7: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
I.Mục tiêu:
- KT: HS hiểu được nội dung của văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa sự sống trên toàn trái đất và nhiệm vụ của chúng ta là ngăn chặn chiến tranh, đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- KN: Viết văn bản nghị luận
-TĐ: Lên án chiến tranh, bảo vệ hòa bình và bảo vệ môi trường
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết những yếu tố nào tạo nên phong cách Hồ Chí Minh ?
3.Bài mới
Trang 8HĐ2 (40 phút) Tổ chức dạy và học bài mới.
- GV dùng phương pháp dùng lời
-GV hướng dẫn hs tìm hiểu về tác giả và tác
phẩm ở phần chú thích
-Em hãy tóm tắt vài nét về tác giả G-Mác-két ?
-Bài viết được trích từ tác phẩm nào ?
-GV hướng dẫn hs đọc văn bản và tìm hiểu về
thể loại
- Văn bản thuộc thể loại gì ?
- Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì ?
- Văn bản được chia làm mấy phần?
- Hãy cho biết nội dung của từng phần ?
- GV dùng phương pháp dùng lời, gợi tìm
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu luận điểm của văn
bản
- Hãy cho biết văn bản trình bày về vấn đề gì ?
- Vấn đề đó được trình bày bằng hệ thống luận
điểm nào ? Trong đoạn đầu bài văn, nguy cơ
chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người và toàn
bộ sự sống trên trái đất đã đượctác giả chỉ cụ
thể bằng cách lập luận như thế nào ?
Bài văn được trích trong bài tham luận của ông tại cuộc họp nguyên thủ 6 nước ở Mê-hi-cô
bỏ nguy cơ ấy cho thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại
1.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.-Thời gian 8-8-1986
-Số liệu cụ thể, có tính toán, các tính toán về lí thuyết
-Ngành công nghiệp hạt nhân pháttriển nhanh và tiến bộ vượt bâc
=>Chứng cứ cụ thể, lập luận chặt chẽ
=>Là hiểm họa đang đe dọa sự sống của loài người và sự sống củatrái đất
• Đánh giá: Nêu nguy cơ của chiến tranh hạt nhân ?
• Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp:
- Phân tích những tốn kém của việc chạy đua vũ trang và ảnh hưởng của chiến tranh đến môi trường như thế nào? Nhiệm vụ của chúng ta là gì ?
Chuyển tiết 2
Trang 9HĐ2 tiếp theo (30 phút).
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Phương pháp: Đọc sáng tạo
- HS đọc đoạn : Từ năm 1981… của nó
và cho biết tác giả đã đưa ra luận cứ gì
trong đoạn văn này?
Sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc
chạy đua vũ trang hạt nhân đã chỉ ra
bằng những chứng cứ nào?
- Hậu quả của chiến tranh là gì ?
- Vì sao có thể nói chiến tranh hạt nhân
là đi ngược lại lí trí của con người và
tự nhiên ?
- Chiến tranh hạt nhân đã ảnh hưởng
như thế nào đến môi trường?
chiến tranh vũ khí hạt nhân ?
Và để bảo vệ môi trường chúng ta cần
- GV gọi 1 đến 2 học sinh lên trình
bày bài viết của mình
2.Sự tốn kém của việc chạy đua vũ trang
- Hủy hoại cả một quá trình tiến hóa của
tự nhiên và môi trường sống, ô nhiễm môitrường
- Học bài, soạn bài : Các phương châm hội thoại (tt)
- Đọc và trả lời các câu hỏi sau mỗi phần
Trang 10
Ngày soạn 1/9/09
Ngày dạy 3/9/09
Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
I Mục tiêu:
- KT: Nắm được nội dung của 3 phương châm: quan hệ, cách thức và phương châm lịch sự
- KN: Vận dụng các phương châm này vào trong giao tiếp
- TĐ: Tôn trọng, tuân thủ các phương châm khi giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu nội dung của phương châm lượng và chất ? Làm bài tập số 5/11sgk
3.Bài mới :
HĐ 2 (25phút) Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
-GV dùng phương pháp dùng lời,quy nạp
- Đồ dùng sgk
- HS tìm hiểu nghĩa của các thành ngữ
- Trong thành ngữ Việt Nam có thành ngữ :
“Ông nói gà, bà nói vit” thành ngữ này dùng
để chỉ tình huống hội thoại như thế nào ?
Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình huống
nói như thế nào ?
- Cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp sao ?
- Khi giao tiếp cần phải nói như thế nào ?
- Có thể hiểu câu này theo mấy cách ?
- Để người nghe không hiểu nhầm cần phải
nói như thế nào ?
A Tìm hiểu bài :
I Phương châm quan hệ :VD: Ông nói gà, bà nói vịt
=> Nói không đúng đề tài giao tiếp
=> Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp,tránh nói lạc đề
* Ghi nhớ : trang 21 SGK
II Phương châm cách thức:
VD1: Thành ngữ : Dây cà ra dây muống, lúng búng như ngậm hột thị
- Khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận khôngđúng nội dung
=> Nói ngắn gọn, rành mạch
VD2 : Tôi đồng ý với những nhận định
về truyện ngắn của ông ấy
=> Tránh nói mơ hồ
Trang 11- HS nhắc nội dung ghi nhớ.
- Phương pháp : Thảo luận theo nhóm
- Đồ dung: sgk
- HS đọc văn bản ở sách giáo khoa
- Cho biết vì sao cậu bé và người ăn xin đều
cảm thấy mình đã nhận được từ người kia
VD : Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe Vàng thì thửa lửa, thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thửlời
2 Nói giảm, nói tránh
3 Điền từ thích hợp ;
A ) Nói mát C ) Nói móc
B ) Nói hớt D ) Nói leo
=> Khuyên nói năng phải lịch sự, tránh lối nói như trên
E ) Nói ra đầu ra đũa => phương châmcách thức
HĐ4 (2 phút) Đánh giá : Nêu các phương châm đã học ?
HĐ 5 (3 phút) Hướng dẫn chuẩn bị cho các hoạt động nối tiếp
Soạn bài : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Đọc văn bản : Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Học bài, làm bài tập 4, 5 trang 23, 24 sgk
Ngày soạn : 2/9/09
Trang 122.Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của hs
3.Bài mới
HĐ2(25phút) Tổ chức dạy và học bài mới
-Phương pháp: phân tích ngữ liệu
-Đồ dùng: sgk
-HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi ở
sgk
-HS làm việc theo nhóm
-Hãy giải thích nhan đề của văn bản?
-Hãy chỉ ra những câu trong văn bản ?
thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối ?
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
- GV giảng và chốt ý chính
- Hãy chỉ ra những câu văn có yếu tố
miêu tả và cho biết tác dụng của các yếu
+ Ưu điểm và công dụng của nó
Trang 13tố đó ?
-Theo em bài văn này có thể bổ sung
thêm những gì ? Em hãy nêu thêm một số
công dụng của cây chuối ?
- GV giảng và chốt ý chính
- HS đọc ghi nhớ
- HĐ3(10 phút) Luyện tập
-Phương pháp: hợp tác
-HS thảo luận nhóm các bài tập 1,2 ở sgk
-GV gọi đại diện các nhóm lên làm, sau
đó gv cùng hs sửa chữa và đưa ra đáp án
- Chuối trứng cuốc không phải là quả tròn như trứng cuốc, mà khi chín quả có những vết lốm đốm như vỏ trứng cuốc
* Ghi nhớ: sgk/ 25
B Luyện tập:
1 Cần bổ sung các yếu tố miêu tả sau:-T hân chuối có hình tròn, bóng nhẫn, các bẹ bao bọc lẫn nhau, bên trong mộngnước
-Lá chuối tươi có màu xanh đậm, mặt dưới lá có lớp phấn màu trắng mịn.-Lá chuối khô có màu nâu
2.Yếu tố miêu tả :-Tách là loại chén uống trà, nó có tai
- Chén của ta không có tai
HĐ4 (3phút): Đánh giá : HS nêu nội dung của ghi nhớ ở sách giáo khoa
HĐ5 (2phút): Hướng dẫn chuẩn bị cho các hoạt động nối tiếp
- Học bài, làm bài tập 3 sách giáo khoa
- Soạn bài: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài văn bản “ Con trâu ở làng quê VN”
Ngày soạn : 03/9/09 Ngày dạy : 08/9/09
Tiết 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu
-KT: Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
- KN: Kết hợp một số biện pháp nghệ thuật vào bài viết
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
Trang 143 Bài mới.
Hoạt động 2 (10phút) Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
- Phương pháp : luyện tập theo mẫu
- HS đọc đề và trả lời câu hỏi
- Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ?
- Cụm từ “ Con trâu….Việt Nam” có
ý nghĩa gì ?
- Vậy con trâu có vị trí, vai trò gì trong
đời sống của người nông dân VN ?
GV hướng dẫn học sinh lập dàn bài
( gồm 3 phần : mở bài, thân bài, kết
luận)
- HS viết một đoạn thuyết minh có sử
dụng yếu tố miêu tả trong bài giới thiệu
con trâu ở làng quê Việt Nam
- GV cùng học sinh sửa bài của hs
A Nội dung luyện tập
- Sử dụng một số yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
B Luyện tập:
Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam
* Đối tượng thuyết minh
Con trâu ở làng quê Việt Nam
* Dàn bài:
1 Mở bài:
- Giới thiệu chung về con trâu (là bạn thâncủa người nông dân, gắn bó với việc nhà nông)
2 Thân bài :
- Giới thiệu giống trâu Việt Nam
+ Các bộ phận của con trâu
+ Con trâu trong lễ hội, đình đám
+ Là nguồn cung cấp thịt, da, sừng…
- Là tài sản lớn của người nông dân
- Trâu và trẻ chăn trâu
3 Kết luận
- Con trâu trong tình cảm của người nông dân
Hoạt động 4 (3phút) Đánh giá: HS nêu lại phần lý thuyết
Hoạt động 5 (2phút) Hướng dẫn hoạt động nối tiếp của học sinh
Soạn bài : Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
- Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa
Trang 15
Ngày soạn 03/9/09 Ngày dạy 08/9/09.
Tuần 3
Tiết 11 – 12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I Mục tiêu:
- KT: HS thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay
Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- KN: Viết văn nghị luận
- TĐ: quan tâm đến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
Hoạt động 2 (25phút) Tổ chức dạy và học bài mới:
- GV hướng dẫn hs đọc văn bản Cho biết
văn bản thuộc thể loại gì ?
- Phương thức biểu đạt chính của văn bản
lên thực trạng cuộc sống của trẻ em trên
thế giới ra sao ? Chi tiết nào chứng minh
- Chịu thảm họa đói nghèo, khủng hoảngkinh tế, mù chữ
- Chết nhiều do suy dinh dưỡng, bệnh tật
Trang 16- GV liên hệ giáo dục hs.
* Đánh giá:
- Em hãy nêu nhận thức tình cảm của em
khi đọc xong phần này ?
• Hoạt động nối tiếp:
Soạn phần cơ hội và nhiệm vụ
Chuyển tiết 2: HĐ 2(35 phút)
- HS đọc phần 2, gv nhận xét hs đọc
- HS trả lời các câu hỏi sau:
- Việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em có những điều kiện
thuận lợi gì ?
Vậy nước ta đã tạo những điều kiện thuận
lợi nào cho trẻ em ?
- GV liên hệ giáo dục hs và chốt ý chính
- HS đọc phần 3
- Trong phần này tác giả nêu ra khá nhiều
điểm mà từng quốc gia phải nổ lực phối
- Cho biết tầm quan trọng của vấn đề bảo
vệ và chăm sóc trẻ em ? Sự quan tâm của
- GV gọi học sinh lên trình bày
=> Đe dọa sự sống còn và phát triển củatrẻ em
2 Cơ hội (những thuận lợi)
- Sự liên hợp, hợp tác quốc tế, tạo đầy đủ,phương tiện, kiến thức để cùng nhau giảiquyết, tạo ra sức mạnh tổng hợp để bảo
vệ, phát triển
- Việc giả từ quân bị tạo điều kiện thuận lợi cho các nước đầu tư phát triển kinh tế,tăng cường phúc lợi xã hội
tổ chức xã hội nơi em ở với trẻ em
Hoạt động 4 (3phút) Đánh giá Cho hs đọc lại ghi nhớ ở sách giáo khoa
Hoạt động 5 (2phút) Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp
- Soạn bài : Các phương châm hội thoại (tt)
Trang 17- Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi ở sau mỗi ví dụ.
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu nội dung của các phương châm hội thoại: cách thức, quan hệ và phương
châm lịch sự ?
3 Bài mới HĐ2 (25 phút) Tổ chức dạy và học bài mới
- GV dùng phương pháp quy nạp
- Đồ dùng : sgk
- HS đọc truyện cười “ Chào hỏi”
Chàng rể có tuân thủ đúng phương châm
lịch không ? Vì sao em nhận xét như vậy ?
- Có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện
này ?
-GV giảng và chốt ý
- HS đọc ghi nhớ
- Phương pháp quy nạp
- GV yêu cầu hs đọc lại các vd về các
phương châm hội thoại đã học
Tìm hiểu bài :
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại
và tình huống giao tiếp
Vd/sgk/36
Truyện : Chào hỏi
=>Không tuân thủ phương châm lịch sự
=>Việc vận dụng phương châm hội thoạicần phù hợp với đặc điểm của tình huốnggiao tiếp
( Nói với ai ? Khi nào nói ? Nói ở đâu ?
Trang 18- Trong những tình huống nào, phương
châm hội thoại không được tuân thủ ?
- GV gọi học sinh lấy ví dụ tương tự
HS thảo luận nhóm các câu hỏi 3, 4
- Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có
phải người nói không tuân thủ phương
châm về lượng hay không ? Phải hiểu ý
nghĩa của câu này như thế nào ?
- GV chốt ý chính
- HS đọc ghi nhớ
HĐ3 (10phút) Luyện tập
Hình thức hoạt động : làm việc theo nhóm
GV gọi hs lên bảng trình bày
GV cùng hs sửa chữa bài tập
=> Phương châm về lượng
- Người nói muốn gây một ấn tượng, sự chú ý để người nghe dễ hiểu câu nói theomột hàm ý nào đó
Theo nghi thức giao tiếp đến nhà ai thì phải chào hỏi chủ nhà
HĐ4 (3phút) Đánh giá :
Nêu một số trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại ?
HĐ5 (2phút) Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp
Ôn lại văn thuyết minh, chuẩn bị cho bài kiểm tra bài viết
Tiết 14 – 15 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
Đề: Một loài động vật hay vật nuôi ở quê em (10đ)
Đáp án :
I Yêu câu chung:
Trang 19- HS biết vận dụng những kiến thức đã học về văn thuyết minh để viết bài, đưa yếu tố miêu tả để bài văn hấp dẫn hơn.
- Kết hợp các phương pháp thuyết minh
II Yêu cầu cụ thể
1) Mở bài :
- Giới thiệu chung về loài động vật hay vật nuôi ở quê em
2) Thân bài :
- Giới thiệu cụ thể về loài động vật / vật nuôi
- Các bộ phận của loài động vật / vật nuôi
- Vai trò, công dụng của loài động vật / vật nuôi
- Sự gắn bó của chúng với quê hương
6 – 5đ : Bài viết còn thiếu vài ý so với đáp án, mắc lỗi dùng từ, lỗi chính tả (6 – 8 lỗi)
4 – 3đ : Trình bày được 1 số ý so với yêu cầu của đề, mắc lỗi chính tả ( 9 – 10 lỗi)
2 – 1đ : Các trường hợp khác, viết được 1 phần của bài, bố cục chưa rõ ràng
0đ : Các trường hợp không nộp bài, bỏ giấy trắng
Ngày soạn 9/9/09 Ngày dạy 11/9/09Tuần 4
Tiết: 16- 17 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Nguyễn Dữ )
Mục tiêu:
- KT: + HS cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương Số phận oan trái của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến
+ Những thành công về nghệ thuật của truyện: dựng truyện, dựng nhân vật, su76 sáng tạo trong việc kết hợp yếu tố kì ảo tạo nên vẻ đẹp riêng của truyện thần kì
- KN: Viết văn, viết truyện
- TĐ: yêu mến, cảm thông với số phận của người phụ nữ
Trang 20HĐ 1(5 Phút) Khởi động.
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở sọan bài của hs
3 Bài mới
HĐ2( 40 phút ) Tổ chức dạy và học bài mới
- GV hướng dẫn hs đọc văn bản: yêu cầu đọc
diễn cảm, thể hiện được nỗi oan khuất của Vũ
Nương
-GV nhận xét và sửa lỗi cho hs
-Em hãy cho biết văn bản thuộc thể loại gì ?
- Phương thức biểu đạt chính của văn bản là
gì ?
-GV dùng phương pháp dùng lời, bình giảng
-HS: Trong truyện có những nhân vật nào ?
- Khi chồng đi lính Vũ Nương mong muốn
điều gì ? Qua đó nói lên được tâm trạng gì
của nàng ?
- Đối với mẹ chồng đã cư xử như thế nào ?
- Đối với con thì Vũ Nương đã nuôi dạy như
+ Đối với con: nuôi dưỡng, dạy dỗ
=> Hiếu thảo, thương yêu con
Trang 21* Đánh giá : Qua phần này em nhận thấy Vũ
Nương là người như thế nào ?
* Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp:
Soạn phần 2 : Vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi
oan khuất ?
Chuyển tiết 2 Hoạt động 2 (tt) (35phút).
- HS đọc đoạn 2
-Vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất ?
- Từ đó em có cảm nhận được điều gì về thân
phận của người phụ nữ trong xã hội phong
kiến Việt Nam ?
- Qua các chết của Vũ Nương tác giả muốn
nói lên điều gì ?
- Ở lớp 7 em đã học được tác phẩm nào cũng
nói lên nỗi oan của người phụ nữ ?
- GV liên hệ giáo dục hs
- HS đọc đoạn cuối
- Hãy cho biết nội dung của đoạn văn này ?
- Trong truyện có những chi tiết kì ảo nào ?
- Tác giả đưa những yêu tố kì lạ vào nhằm
2 Nổi oan khuất của Vũ Nương:
3 Mơ ước của nhân dân
Những người tốt thì được sống hạnhđược đối xử công bằng
* Ghi nhớ: Xem sgk trang 51
B Luyện tập:
- Tóm tắt truyện
HĐ4 (3phút) Đánh giá: HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
HĐ5 (2phút) Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp
Học bài, soạn bài: “Xưng hô trong hội thoại”
Đọc ví dụ, trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa
Trang 22
Ngày soạn 11/9/09 Ngày dạy 14/9/09Tiết 18 XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu các trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại ?
3 Bài mới
HĐ2 (25phút) Tổ chức dạy và học bài mới
- Phương pháp : nêu vấn đề
- Đồ dùng : sgk
- Trong thực tế các em đã dùng các từ ngữ
nào để xưng hô ?
- Trong Tiếng Anh thì có những từ ngữ
xưng hô nào ?
- Khi xưng hô với thầy, cô giáo em thì
Trang 23- GV cùng hs nhận xét và sửa chữa bài tập.
- GV hướng dẫn hs làm bài tập theo từng
nhóm bài 3, 4, 5
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV cùng hs sửa chữa bài tập
và các đặc điểm khác của tình huốnggiao tiếp để xưng hô thích hợp
3 Xưng hô của Thánh Gióng:
- mẹ - con -> Thông thường
- ta – ông -> Cho thấy Thánh Gióng làmột đứa bé khác thường
4 Cách xưng hô thể hiện sự kính cẩn vàlòng biết ơn của vị tướng đối với thầy giáo của mình
5 Xưng hô => cho thấy sự gần gũi thân thiết với người nói
HĐ4 (3phút) Đánh giá : Em có nhận xét gì về từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt ?
HĐ5 (2phút) Hướng dẫn chuẩn bị cho các hoạt động nối tiếp
Học bài, soạn bài: “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”
Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa
Ngày soạn 15/9/09 Ngày dạy 17/9/09Tiết 19 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
Trang 242.Kiểm tra bài cũ
- Em có nhận xét gì về từ ngữ xưng hô của tiếng Việt ?
- Khi sử dụng từ ngữ xưng hô cần chú ý điều gì ?
3 Bài mới
HĐ2(20phút) Tổ chức dạy và học bài mới
- GV dùng phương pháp phân tích ngữ liệu
- Trong ví dụ a bộ phận trong ngoặc kép là lời
nói hay ý nghĩ của nhân vật ? Nó được ngăn
cách với bộ phận trước đó bằng những dấu
gì ?
-Trong đoạn trích b là lời nói hay ý nghĩ của
nhân vật ? Nó được ngăn cách với bộ phận
trước đó bằ những dấu gì ?
Trong hai ví dụ a và b có thể thay đổi vị trí giữa bộ phận
in đậm với bộ phận trước đó được không ?
-Vậy thế nào là cách dẫn trực tiếp?
II Cách dẫn gián tiếp:
Vd/a Lời khuyên
b ý nghĩ
=> Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ củangười hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp
Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép
* Ghi nhớ 2/sgk/54
B Luyện tập
1 Cả 2 đều là lời dẫn trực tiếp
a Đây là ý nghĩa mà nhân vật gán cho chó
b Ý nghĩ của Lão Hạc tự bảo rằng
Trang 25b Cách dẫn gián tiếp: Trong “Báo cáochính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng”.
3 Vũ Nương nhân đó cũng đưa gởi một chiếc hoa vàng mà dặn Phan nói
hộ với chàng Trương (rằng), nếu chàng Trương còn nhớ chút tình xưa nghĩa
cũ thì xin lập một đàn giải oan ở bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nước, Vũ Nương sẽ trở về
HĐ4 (3phút) Đánh giá:
- Nêu sự khác nhau của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
HĐ5 (2phút) Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp
- Học bài, soạn bài sự phát triển của từ vựng
Ngày soạn 19/9/09 Ngày dạy 22/9/09.Tiết 20 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiêu:
- KT: Giúp hs ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự
- KN: Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
Trang 262 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của hs
3 Bài mới
HĐ2 (25phút) Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Phương pháp: Luyện tập theo mẫu
- Để tóm tắt truyện: Chuyện người con gái
Nam Xương, bạn có nêu lên các sự việc
và nhân vật chính sau đây: ( ở sgk)
- HS cho biết các sự việc chính đã nêu đầy
đủ chưa ? Có gì thay đổi không ?
Tại sao đó lại là sự việc quan trọng cần
phải nêu ?
HS viết một văn bản tóm tắt truyện Người
con gái Nam Xương (Khoảng 20 dòng)
GV nhấn mạnh ý: Văn bản tóm tắt nêu lên
được một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ
các nhân vật và sự việc chính, phù hợp với
B Luyện tập:
HS tóm tắt văn bản: Chuyện người con gáiNam Xương
HĐ4 (3phút) Đánh giá : Nêu sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự
HĐ5 (2phút) Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp
- Học bài
- Soạn bài: Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh
- Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi ở sgk
Ngày soạn 19/9/09
Trang 27Ngày dạy 22/9/09.Tiết 21 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG.
I Mục tiêu:
- KT: Giúp hs nắm được: Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
Hai cách phát triển nghĩa của từ: Ẩn dụ và hoán dụ
- KN: Sử dụng từ và các từ ngữ nước ngoài về môi trường
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của hs
3 Bài mới
HĐ2 (25phút) Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Phương pháp: Quy nạp vấn đề
- Đồ dùng: sgk, bảng phụ
- GV sử dụng bảng phụ
- HS đọc ví dụ ở sgk Cho biết nghĩa
của từ kinh tế trong bài thơ: Vào nhà
Nghĩa nào là nghĩa gốc ?
Nghĩa nào là nghĩa chuyển ?
GV: Vậy từ vựng đã biến đổi và phát
triển như thế nào ?
HS đọc ghi nhớ
* Mượn từ ngữ nước ngoài về môi
trường
GV: Trong thời gian gần đây, vấn đề ô
nhiễm môi trường ngày càng được xã
hội quan tâm như thế nào ?
Em hãy đặt câu với từ sau:
A Tìm hiểu bài:
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ
Ví dụ/a: Kinh tế 1: Cứu nước, giúp đời
Kinh tế 2: Toàn bộ hoạt động sản xuất- traođổiphân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra
Ví dụ/bXuân 1: Một mùa trong năm
Xuân 2: Tuổi trẻ (ẩn dụ)
Tay 1: Một bộ phận của cơ thể
Tay 2: Người chuyên hoạt động một nghề nào
đó
=> Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển.Một trong những cách phát triển từ vựng là phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng
Trang 28GV gọi hs lên bảng làm bài tập 1,2.
- GV cùng hs sửa chữa bài tập
II Các phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ
3 Đồng hồ ( đồng hồ điện, đồng hồ nước => được hiểu theo nghĩa chuyển – pt ẩn dụ
HĐ4 (3phút) Đánh giá : Có mấy cách phát triển nghĩa của từ ?
HĐ5 (2phút) Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp
- Làm bài tập 4, 5
- Soạn bài: Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh – Hoàng Lê nhất thống chí
- Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi ở sgk
- KT: Thấy cuộc sống xa hoa của vua chuá, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê – Trịnh
và thái độ phê phái của tác giả
Nét đặc trưng cơ bản của thể loại tùy bút đời xưa và đánh giá được giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này
- KN: Viết văn
- TĐ: Phê phán lối sống xa hoa, lãng phí
II Chuẩn bị:
Trang 292 Kiểm tra bài cũ.
Vũ Nương được giới thiệu trong những hoàn cảnh nào ? Trong các hoàn cảnh ấy
Vũ Nương đã bộc lộ những phẩm chất gì ?
3 Bài mới
HĐ2 (25phút) Tổ chức dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Văn bản có thể chia mấy phần ?
- Phương pháp: Dùng lời, gợi tìm
Thói ăn chơi của vua chúa Trịnh và các quan
được thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh
nào ?
Em có nhận xét gì về nghệ thuật mà tác giả sử
dụng trong đoạn này ?
Tại sao cuối đoạn 1, tác giả lại gọi là “…triệu
bất tường”
GV chốt ý chính
HS đọc đoạn 2
Cho biết quan lại, hầu cận trong phủ chúa đã
nhũng nhiễu nhân dân bằng cách nào ?
Chúng dùng những thủ đoạn nào ?
Vậy ngày nay những người đứng đầu nhà
nước ta có hành động như thế không ?
Họ chăm lo đời sống cho nhân dân ra sao ?
1 Cuộc sống của vua chúa:
- Xây dựng nhiều đền đài, hao tốn tiền của
- Thường ra ngoài chơi: bày ra các trò chơi vô bổ
- Dàn nhạc có mặt khắp nơi => Miêu
tả, kể, liệt kê => Ăn chơi, xa hoa, lãng phí
2 Sự nhũng nhiễu của bọn quan lại:
- Chậu hoa, cây cảnh trân cầm, dị thú,
cổ mộc quái thạch đều bị đem về phủ chúa
Vừa ăn cướp vừa la làngDân phải tự phá bỏ
Ỷ thế, cậy quyền, tác oai, tác quái trong nhân dân
* Ghi nhớ /63/sgk
Trang 30HĐ4 (3phút) Đánh giá: Nêu nội dung và nghệ thuật của bài ?
HĐ5 (2 phút) Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp:
- Học bài, đọc bài “Hoàng Lê nhất thống chí” (Hồi 14)
- Trả lời các câu hỏi ở sgk
Ngày soạn 20/9/09 Ngày dạy 24/9/09.Tiết 23 – 24 HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (HỒI 14)
I Mục tiêu:
- KT: + HS cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh Sự thảm hại của quân xâm lược và số phận của lũ vua quan phản dân hại nước
+ Hiểu sơ bộ về lối văn trần thuật kết hợp miêu tả
HĐ2 (40phút) Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Phương pháp: Đọc hiểu và nêu vấn đề
- HS đọc phần chú thích và nêu những nét
chính về tác giả Ngô gia văn Phú
- Phương pháp: Dùng lời
- Đồ dùng: sgk
- GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản
- Văn bản thuộc thể loại gì ?
Trang 31- Văn bản chia làm mấy phần ? Nêu đại ý
- Lên ngôi hoàng đế
- Thân chinh cầm quân đánh giặc
- Chỉ dụ quân lính, duyệt binh
- Ra kế hoạch đối phó với nhà Thanh
- Lên ngôi vua
- Thân chinh cầm quân đánh giặc
- Ra kế hoạch đối phó với nhà Thanh
+ Dùng nghi binh, đội quân voi
+ Chặn tàn binh, hành quân thần tốc.+ Oai phong lẫm liệt
+ Thân chinh cưỡi voi ra trận
* HĐ4 Đánh giá: (2phút)
- Nêu cảm nhận của em về hình ảnh người anh hùng Quang Trung – Nguyễn Huệ ?
* HĐ5 Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp.(1phút)
- Đọc phần 2 – Bọn tay sai và quân Thanh trong bài được miêu tả như thế nào ?
* Chuyển tiết 24
HĐ2 (30phút) (Tiếp theo)
Sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh và
số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
phản dân hại nước đã được miêu tả ntn ?
- Em có nhận xét gì về lối văn trần thuật ?
- Ngòi bút của tác giả khi miêu tả hai cuộc
tháo chạy của tướng nhà Thanh và vua tôi
2.Bộ mặt của bọn tay sai và quân Thanh:
- Tướng bỏ chạy, không kịp mặc áo giáp
- Quân Thanh tranh nhau chạy qua cầu (phao), cầu gãy => rơi xuống sông chết
Trang 32Lê Chiêu Thống có gì khác nhau ? Vì sao
- HS nêu nội dung của ghi nhớ
* HĐ5 Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp.(2phút)
- Học bài, làm phần luyện tập
- Soạn bài: Sự phát triển của từ vựng (tt)
- Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi ở sgk
Ngày soạn 26/9/09 Ngày dạy 29/9/09.Tiết 25 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tt)
I Mục tiêu :
- KT:Giúp hs nắm được hiện tượng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng
số lượng từ ngữ nhờ:
+ Tạo thêm từ ngữ mới
+ Mượn từ ngữ của triếng nước ngoài,đặc biệt là các từ ngữ chỉ môi trường.
2 Kiểm tra bài cũ.
Nêu phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ? Cho ví dụ minh họa ?
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới (20phút)
- GV dùng phương pháp phân tích theo mẫu.
- Đồ dùng : Bảng phụ
- HS đọc ví dụ bảng phụ.
- Giải thích nghĩa của những từ đó ?
A.Tìm hiểu bài I.Tạo từ ngữ mới:
VD 1:
- Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến nhỏ
Trang 33( Mang theo người, sử dụng trong vùng phủ
sóng của cơ sở cho thuê bao)
- GV giảng giải thêm để hs nắm.
Trong đó TV có những từ ngữ được cấu tạo
theo mô hình: “X + tặc” Hãy tìm những từ ngữ
mới được cấu tạo theo mô hình đó ?
- Kẻ đi phá rừng cướp tài nguyên gọi là gì ?
- Kẻ ăn cắp thông tin trên máy tính ?
Vậy phát triển từ ngữ bằng cách nào ? và mục
- Tạo thêm từ ngữ bằng cách nào? Những từ
đó mượn của nước nào?
- Hai loại tiếng Hán và tiếng nước ngoài khác
loại nào mượn nhiều hơn?
- Hãy tìm các từ mượn tiếng nước ngoài trong
Tiếng Việt để nói về môi trường?
VD: Thạch quyển, khí quyển, sinh quyển.
- GV chốt ý chính.
- HS đọc ghi nhớ sgk.
Hoạt động 3 : Luyện tập (15Phút )
-Hình thức hoạt động: HS làm theo nhóm.
1-Bài 1:Tìm từ ngữ mới theo kiểu x + tặc
Làm theo nhóm tại chỗ, báo kết quả, gv sửa
chữa kết luận.
-Bài 2:Tìm 5 từ được dùng phổ biến hiện nay
- Kinh tế tri thức: Nền KT dựa chủ yếu vao sản xuất, lưu thông, phân phối sản phẩm có hàm lượng tri thức cao.
- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành thu hút vốn, CN nước ngoài.
- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu những sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại.
VD2:
- Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng
- Tin tặc: kẻ dùng kỹ thuật thâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác.
=>Tạo thêm từ ngữ mới làm vốn từ tăng lên cũng là cách để phát triển của từ vựng của Tiếng Việt.
* Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.
Trang 34Chia 2 cột cho em lên đường điền vào cột.
- Bàn tay vàng - Đa dạng sinh học
- Cơm bụi - Đường cao tốc
- Công nghệ cao - Đường vành đai.
- Công viên nước
- Thương hiệu.
Bài 3
* Tiếng Hán * Ngôn ngữ khác Mãng xà tô thuế Xà phòng, ô tô Biên phòng, phi án Ra đi ô
Tham ô, phê bình Cà phê
Nô lệ, ca sỹ Ca nô
Hoạt động 4: Đánh giá (3phút)
Hãy nêu cách để làm giàu từ ngữ Tiếng Việt ?
- Học bài nắm nội dung bài học.Làm bài tập 4.
-Soạn bài: “Truyện Kiều của Nguyễn Du”.
+ Tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du.
+ Tìm hiểu nguyên nhân khiến ông sáng tác Truyện Kiều.
+ Tóm tắt Truyện Kiều, tìm giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện.
Ngày soạn:26/09/2009 Ngày dạy:29/09/2009.
- KN:- Nắm được cốt truyện, những gia trị cơ bản về nội dung, nghệ thuật của “Truyện Kiều”
từ đó thấy được “ Truyện Kiều” là một kiệt tác của vă học dân tộc.
- TĐ:- Tìm hiểu và kính trọng hơn Đại thi hào dân tộc nguyễn Du.
1 Em hãy tóm tắt hồi thứ 14 của Hoàng Lê nhất thống chí ? (5đ)
2 Sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bị đát của vua Lê Chiêu Thống phản nước,
Trang 35hại dân đươc miêu tả như thế nào ? (5đ).
Đáp án.
1.HS cần tóm tắt được những ý sau:
- Được tin báo quân Thanh đã chiếm Thăng Long, Bắc Bình Vương - Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và thân chinh cầm quân đánh giặc (2đ)
- Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của Quang Trung (1,5đ)
- Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh và tình trạng thảm hại của vua Lê Chiêu Thống (1,5đ)
2 Số phận thảm hại của quân Thanh và vua tôi phản nước hại dân được miêu tả như sau:
- Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết Sầm Nghi Đống tự
thắt cổ chết Thây nằm đầy đồng, máu chảy thành sông (2đ)
- Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp, dẫn bọn lính
kị mã chuồn qua cầu phao chạy…quân sĩ hoảng hồn, tan tác bỏ chạy, tranh nhau qua cầu, sang
sông, xô đẩy nhau rơi xuống sông chết … đến nỗi nước sông Nhị Hà vì thế mà tắc nghẽn không
thể chảy được nữa => quân Thanh đại bại (2đ)
- Vua Lê Chiêu Thống đưa thái hậu chạy theo Tôn Sĩ Nghị => hèn nhát, nhục nhã, bất tài (1đ)
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới (30p)
- Phương pháp: Phân tích tìm tòi,vấn đáp, trực
quan.
- Đồ dùng: Bảng phụ, tranh Nguyễn Du
- HS đọc phần giới thiệu tác giả Nguyễn Du?
( Giáo viên treo tranh Nguyễn Du)
- Đoạn trích cho em biết về những vấn đề gì
trong cuộc đời của tác giả?
( GV: nhấn mạnh những điểm quan trọng)
( Xã hội phong kiến Việt Nam khủng hoảng
sâu sắc, phong trào nông dân liên tục, Tây
Sơn một phen thay đổi sơn hà- thất bạicủa
triều Nguyễn )
( cha, anh đỗ tiến sỹ làm chức tể tướng.
“Bao giờ Ngàn Hống hết cây
Sông Lam hết nước, họ này hết quan”
- Sự nghiệp văn chương của Nguyễn Du có
những điểm gì đáng chú ý?
GV giới thiệu thêm một số sáng tác lớn của
Nguyễn Du.
A.Tìm hiểu bài.
I-Tác giả Nguyễn Du: ( 1765-1820)
1 Cuộc đời + Sinh trưởng trong 1 thời đại có nhiều biến động dữ dội → tác động tới tình cảm, nhận thức của Nguyễn Du →hướng ngòi bút vào hiện thực
+ Gia đình Nguyễn Du là gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học; Nhỏ sống vinh hoa phú quý → 9 tuổi mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ → Tác động lớn đến sáng tác
+ Bản thân: Học giỏi nhưng nhiều lận đận bôn ba nhiều nơi, tiếp xúc nhiêù vùng văn hoá khác, nhiều cảnh đời số phận khác→
ảnh hưởng đến sáng tác.
+ Là người có trái tim giàu yêu thương 2,Những sáng tác văn học
- Chữ Hán: 243bài với 3 tập thơ
“Thanh Hiên Thi tập”
“ Nam trung tạp ngâm”
“ Bắc hành tạp lục”
Trang 36- Thuyết trình cho HS hiểu về nguồn gốc tác
phẩm- khẳng định sự sáng tạo của Nguyễn Du
GV kể thêm sự sáng tạo nội dung: thêm, bớt.
Tự sự – kể chuyện bằng thơ; nghệ thuật xây
dựng nhân vật miêu tả tự nhiên.
hội được phản ánh trong truyện Kiều là xã
hội như thế nào ? Truyện Kiều có những giá
trị nào ?
- Cảm nhận của em về cuộc sống, thân phận
của Thúy Kiều cũng như của người phụ nữ
trong xã hội cũ ?
- Theo em giá trị nhân đạo của một tác phẩm
thường được thể hiện qua những nội dung
nào?
Việc khắc hoạ nhân vật Mã Giám Sinh, Hồ
Tôn Hiến trong cách miêu tả nhà thờ biểu hiện
thái độ như thế nào?
- Nguyễn Du xây dựng trong tác phẩm một
nhân vật anh hùng, là ai? Mục đích ?
- Cảnh Thúy Kiều báo ân, báo oán thể hiện tư
tưởng gì của tác phẩm ?
Gv thuyết trình 2 thành tựu lớn về nghệ thuật.
GV minh hoạ cách sử dụng ngôn ngữ, tả cảnh
thiên nhiên Đặc trưng thể loại truyện thơ.
2 Tóm tắt tác phẩm : 3 phần
- Gặp gỡ và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ.
3 Giá trị nội dung và nghệ thuật.
a,Giá trị nội dung + Giá trị hiện thực
- Phản ánh xã hội đương thời qua những bộ mặt tà bạo của tầng lớp thống trị:
(Bọn quan lại, tay chân, buôn thịt bán người
Sở Khanh, Hoạn Thư…) tán ác, bỉ ổi…
- Phản ánh số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ.
+ Giá trị nhân đạo
- Cảm thương sâu sắc trước những khổ đau của con người.
- Lên án, tố cáo những thế lực tà bạo
- Trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất → ước mơ khát vọng chân chính.
b Giá trị nghệ thuật: (ngôn ngữ và thể loại)
- Ngôn ngữ : Tiếng Việt đạt tới đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật có chức năng biểu đạt + biểu cảm + thẩm mỹ
(Vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ: Giàu, đẹp)
- Nguyễn Du kể chuyện : trực tiếp (lời nhân vật), gián tiếp (lời tác giả), nửa trực tiếp (lời tác giả mang suy nghĩ, giọng điệu nhân vật)
- Khắc hoạ nhân vật: Dáng vẻ bên ngoài, đời sống nội tâm bên trong,
- Miêu tả thiên nhiên đa dạng: Cảnh chân thực sinh động tả cảnh ngụ tình.
* Ghi nhớ: SGK/80
Trang 37- Học sinh tóm tắt truyện, giáo viên đánh giá. B.Luyện tập.
Tóm tắt ngắn gọn truyện Kiều.
Hoạt động 4: Đánh giá (2phút)
- Nêu những giá trị của truyện?
- Cho biết vài nét về tác giả ?
H
oạt động 5 : Hướng dẫn hoạt động nối tiếp (3phút)
- Học bài nắm nội dung bài học
- Soạn bài: “Chị em Thuý Kiều”
+ Chia bố cục và tìm đại ý.
+ Phân tích nhân vật Thúy Vân và Thúy Kiều.
+ Qua việc miêu tả đó, tác giả đã dự báo trước số phận của từng người sau này như thế nào?
Ngày soạn 28/09/2009 Ngày dạy 30/09/2009.
Tiết 27 CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích truyện Kiều của Nguyễn Du)
I Mục tiêu:
- KT: + HS thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du
+ Khắc họa những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thúy Vân,Thúy Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển,cảm hứng nhân đạo trong truyện
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều ?
3 Bài mới
Hoạt động 2 (30phút) Tổ chức dạy và học bài mới
Trang 38- GV hướng dẫn hs đọc văn bản.
- Đoạn trích thuộc thể loại gì ? Phương thức
biểu đạt chính của văn bản là gì ?
- Đoạn trích có thể chia làm mấy phần ?
- Nêu nội dung của từng phần ?
GVdùng phương pháp: dùng lời, bình giảng
- Chị em Thúy Kiều được tác giả giới thiệu
như thế nào ?
- Tác giả đã dùng nghệ thuật gì để giới thiệu
hai chị em Thúy Kiều ? Em có nhận xét gì
về vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều ?
hình tượng nghệ thuật nào mang tính ước lệ
khi gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân ?
- GV chốt ý chính
- HS thảo luận nhóm
- Khi tả nhan sắc của Thúy Kiều tác giả cũng
sử dụng hình ảnh mang tính chất ước lệ
Theo em có những điểm nào giống và khác
so với Thúy Vân ?
=> Ẩn dụ, ước lệ tương trưng
=> Vóc dáng mảnh mai, thanh cao, tâm hồn trong sáng, hai vẻ đẹp khác nhau nhưng đều hoàn hảo
2 Thúy Vân:
- Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua tuyết nhường
=> Ước lệ, ẩn dụ, nhân hóa
=> Khuôn mặt phúc hậu, chân mày gọn đẹp, lời nói trong như ngọc, làn da trắng
=> Vẻ đẹp phúc hậu đoan trang
3 Thúy Kiều:
- Sắc sảo, mặn mà, liễu hờn hoa ghen
- Làn thu thủy nét xuân sơn, nghiêng nước nghiêng thành
=> Nhân hóa, ẩn dụ, nói quá
=> Vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà, thông minh.Cầm, kì, thi, họa, ca ngâm
=> Liệt kê
=> Vẻ đẹp hoàn hảo cả sắc lẫn tài
- Số phận, cuộc đời đầy sóng gió
Trang 39Hoạt động 5 (2 phút) Hướng dẫn chuẩn bị hoạt động nối tiếp:
Học thuộc đoạn trích, soạn bài “Cảnh ngày xuân”
Đọc và trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa
Ngày soạn 28/9/09 Ngày dạy 1/10/09Tiết 28 CẢNH NGÀY XUÂN
(Trích truyện Kiều)
I Mục tiêu:
- KT: Giúp HS thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du, kết hợp bút tả
và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên được tâm trạng nhân vật
Hoạt động 2 (30phút) Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Văn bản có thể chia làm mấy phần ?
Cho biết nội dung của từng phần ?
- Phương pháp: dùng lời và đọc hiểu
- HS đọc 4 câu đầu
Bốn câu đầu gợi lên khung cảnh mùa
Xuân Những đặc điểm nào gợi lên
nét riêng của mùa xuân ?
- 4 câu đầu: Cảnh ngày xuân
- 8 câu tiếp; Lễ hội
- 6 câu cuối: Chị em Thúy Kiều du xuân.III Phân tích:
1 Khung cảnh ngày xuân:
- Con én đưa thoi -> sự vui tươi của ngày xuân
- Thiều quang … -> Thời gian trôi qua nhanh
Cỏ non xanh tận chân trời -> Mùa xuân đầy sức sống
Trang 40và bút pháp nghệ thuật của Nguyễn Du ?
- HS đọc 8 câu thơ tiếp
- Hãy thống kê các danh từ, động từ
Những từ ngữ ấy miêu tả không khí và
hoạt động của lễ hội như thế nào ?
- Vậy em có nhận xét gì về cảnh lễ, hội ?
- HS đọc 6 câu thơ cuối
6 câu thơ cuối có gì khác so với 4 câu
thơ đầu ? Vì sao ?
GV gọi 1 – 2 hs đọc lại lại đoạn trích
-> Cành lê trắng điểm một vài bông hoa -> Vẻ đẹp riêng của mùa xuân, mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, trong trẻo, nhẹ nhàn, thanh khiết
2 Khung cảnh lễ hội:
Thanh minh danh từ
Lễ tảo mộ, hội đạp thanh động từ
Nô nức……yến anh tính từ.Dập dìu Miêu tả.Như nước… như nêm Ẩn dụ.Ngổn ngang…
=> Đông vui, nhộn nhịp
3 Khung cảnh chị em Thúy Kiều ra về:
- Tà tà bóng ngã về tây -> Thơ thẩn, phong cảnh có bề thanh thanh
Hoạt động 4 (3 phút) Đánh giá: HS đọc lại ghi nhớ
Hoạt động 5 (2 phút) Hướng dẫn chuẩn bị hoạt động nối tiếp:
Học thuộc đoạn trích, soạn bài “Thuật ngữ”
Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa
Ngày soạn 28/9/09 Ngày dạy 1/10/09
2.Kiểm tra bài cũ
Nêu các cách phát triển của từ vựng ? Lấy 1 ví dụ minh họa ?
3.Bài mới
HĐ2 (25phút) Tổ chức dạy và học bài mới