1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỪ 1 ĐẾN 15

52 168 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 431,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm đợc đặc điểm cảu môi trờng nhiệt đới nóng quanh năm và có thời kì khô hạn và của khí hậu nhiệt đới?. + Bản đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới.. Tại sao khí hậu nhiệt đ

Trang 1

Ngày soạn: Tuần:

A.Mục tiêu bài học.

1 Về kiến thức: (giúp h/s)

- Cần có những hiểu biết căn bản về:

+ Dân số và tháp tuổi

+ Dân số là nguồn lao động của mỗi địa phơng

+ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

+ Hậu quả cảu bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển

2 Về kĩ năng.

- Hiểu và nhận biết đợc sự gia tăng dân số qua các biểu đồ dân số

- Rèn kĩ năng đọc và phân tích thông tin, các biểu đồ dân số và tháp tuổi

3 Thái độ.

B các ph ơng tiện dạy học

GV:

- Giáo án chi tiết

- Biểu đồ gia tăng dân số SGK (phóng to)

II Kiểm tra bài cũ.(không).

III Bai giảng

Vào bài: Theo tài liệu của Uỷ ban dân số thì “ toàn thế giới mỗi ngày có

35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời Vậy hiện nay trên Trái đất có bao nhiêu ngời Trong đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu già bao nhiêu trẻ Và cứ mỗi ngày số trẻ em đ-

ợc sinh ra bằng số dân của một nớc có dân số trung bình, vậy điều đó có là một thách thức lớn trong việc phát ttriển kinh tế xã hội không? Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời đó trong bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và của trò

? Yêu cầu h/s đọc thuật ngữ “ dân số” (SGK- 186)

- Đọc

GV: Đến năm 1999 nớc ta có 76,3 triệu dân, do vậy

nớc ta có nguồn lao động rất dồi dào Vậy làm thế

nào để biết đợc nguồn lao động ở mỗi thành phố,

quốc gia Đó là công việc của ngời điều tra dân số

? Trong các cuộc điều tra dân số ngời ta thờng tìm

hiểu những gì?

Ghi bảng

1 Dân số, nguồn lao động

Trang 2

GV: Giới thiệu sơ lợc H1 SGK, cấu tạo màu sắc tháp

- Màu vàng sẫm: số ngời hết độ tuổi lao động

GV: Yêu cầu quan sát tiếp và trả lời câu hỏi

? Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở

mỗi tháp ớc có bao nhiêu bé trai? Bao nhiêu bé gái?

- Tháp 1: khoảng 5,5 triệu trai, 5,5 triêu gái

- Tháp 2: khoảng 4,5 triệu trai và 5 triệu gái

? So sánh số ngời trong độ tuổi lao động ở hai tháp

GV chốt: Ngoài ra hình dạng tháp tuổi cho ta biết

dân số trẻ hay dân số già và biểu thị cụ thể dân số

? Quan sát H1.2 sgk cho biết dân số thế giới bắt đầu

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số nguồn lao

động của một địa phơng, một quốc gia

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm

cụ thể của dân số qua giới tính,

độ tuổi, nguồn lao động hiện tại

và tơng lai cảu địa phơng

2 Dân số thế giới tăng nhanh

trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX

Trang 3

tăng nhanh từ năm nào?

- 1804 đờng biểu diễn đỏ, dốc

- 1900 đờng biểu diễn dốc đứng

? Giải thích nguyên nhân của hiện tợng trên?

GV: Những năm đầu CN- TK XVI dân số thế giới

tăng chậm chủ yếu do thiên tai, dịch bệnh, nạn đói,

chiến tranh Dân số tăng nhanh trong hai thế kỉ gần

đây do cuộc CMKHKT phát triển mạnh mẽ trong

nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

? Quan sát hai biểu đồ H1.3 và H1.4 cho biết tỉ lệ

sinh, tỉ lệ tử ở hai nhóm nớc phát triển và đang phát

triển là bao nhiêu từ 1950 đến năm 2000?

< cho h/s hoạt động theo nhóm >

Các nhóm hoạt động cử đại diện trình bày

- Tỉ lệ sinh ở các nớc phát triển tăng vào đầu TK

XIX nhng sau đó giảm nhanh, dân số chỉ tăng vào

khoảng 1870 đến 1950 Nhng sau đó tỉ lệ gia tăng

dân số tự nhiên giảm nhanh

- Tỉ lệ sinh ở các nớc đang phát triển giữ ổn định ở

mức cao trong moọt thời gian dài trong cả hai thế kỉ

XIX và XX nhất là từ sau 1950 , nhng vẫn ở mức

cao Trong khi đó tỉ lệ tử giảm rất nhanh, đẩy các

n-ớc đang phát triển vào bùng nổ dân số khi đời sống

và điều kiện y tế đợc cải thiện

GV: Tỉ lệ sinh của các nớc đang phát triển đã giảm

? Đối với các nớc có nền kinh tế đang phát triển mà

tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ nh thế nào?

- Nhiều trẻ em , gắng nặng về ăn, mặc, ở, học,

y tế, việc làm

? Theo em có những biện pháp gì để hạ tỉ lệ gia tăng

dân số?

- Kiểm soát sinh đẻ

- Phát triển giáo dục

- Tiến hành CM nông nghiệpvà công nghiệp để

- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế, xã hội và y tế

- Sự gia tăng dân số không

đồng đều trên thế giới

- Dân số ở các nớc phát triển

đang giảm, bùng nổ dân số ở các nớc đang phát triển

Trang 4

biến gắng nặng dân số thành nguồn lực để

phát triển kinh tế xã hội

IV Củng cố.

Bài tập: Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích

hợp vào câu sau:

a > Điều tra dân số cho biết của một địa

ph-ơng một nớc

b > Tháp tuổi cho biết của dân số

qua của đia phơng

c > Trong hai thế kỉ gần đây dân số thế giới

đó là nhờ

Đáp án

a> tình hình dân số nguồn lao động

b> Đặc điểm cụ thể qua giới tính và độ tuổi

c> Tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực

kinh tế xã hội, y tế

V H ớng dẫn về nhà

- Học và hoàn thành các câu hỏi trớc khi đến lớp

- Xem và trả lời trớc các câu hỏi của bài sau

VI Rút kinh nghiệm

Nhiều nớc có chính sách dân số

và phát triển kinh tế xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân số

Ngày soạn: Tuần:

Trang 5

Bài 2: Sự phân bố dân c, các chủng tộc trên thế giới.

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: ( giúp h/s).

- Biết đợc sự phân bố dân c không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của ba chủng tộc chính trên thế giới

II Kiểm tra bài cũ.

? Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số ở Việt Nam?

? Những hậu quả của bùng nổ dân số? Và cách giải quyết?

Gợi ý trả lời

1.Tháp tuổi cho biết.

- Đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động ở hiện tại và tơng lai của một địa phơng nhất định

2 Hậu quả cảu bùng nổ dân số.

- Nhiều trẻ em, việc làm, y tế, văn hóa, giáo dục

- Cách giải quyết

+ Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình

+ Ytế và dân số

+ Giáo dục t tởng ý thức

+ Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

III Bài giảng.

Vào bài: Loài ngời xuất hiện trên trái đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con ngơi

đã sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên Trái đất, có nơi dân c tập chung đông, nhng cũng

có nơi dân rất tha vắng Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và khả năng cải tạo

tự nhiên của con ngời

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò

GV: Giới thiệu và phân biệt rõ hai thuật ngữ “ dân

GV: yêu cầu h/s quan sát H2.1 và chi biết

? Mỗi chấm đỏ tơng ứng với bao nhiêu ngời?

- Đông bắc á, Đông nam á, ấn độ, Tây âu,

Đông bắc Hoa kì, Đông nam Braxin

? Các khu đông dân chủ yếu phân bố tập chung ở

những đâu?

+ Những thung lũng, đồng bằng châu thổ các sông

lớn: Hoàng Hà, Sông Ân Hằng, Sông Nin, Lỡng Hà

+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển ở các

châu lục Tây âu và Trung âu, Đông bắc Hoa kì,

Đông nam Braxn, Tây phi

Ghi bảng

1 Sự phân bố dân c

- Dân c phân bố không đồng đều trên thới giới

- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân c của một

địa phơng nhất định

Trang 7

? Khu vực tha dân nằm ở những vị trí nào?

- Hoang mạc, các địa cực, vùng núi hiểm trở, vùng

rất xa biển

? Nguyên nhân của sự phân bố dân c không đồng

đều?

- Phụ thuộc vào điều kiện sin sống

? Dùng kiến thức lịch sử cổ đại đã học cho biết tại

sao vùng ĐNA, Trung Quốc, Nam á( Ân Độ) vùng

trung đông là nơi đông dân?

- Là nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ rất lâu

đời, quê hơng của nền sản xuất nông nghiệp

đâu tiên của loài ngời

GV chốt: Ngày nay với những phơng tiện giao thông

và kĩ thuật hiện đại, con ngời có thể sinh sống ở bất

cứ nơi nào trên Trái đất

GV: yêu cầu h/s đọc thuật ngữ “ chủng tộc”

<SGK-186>

? Căn cứ vào đâu để chia dân c trên thế giới ra thành

các chủng tộc?

- Căn cứ vào hình dáng bên ngoài của cơ thể

( màu da, toc, mắt, mũi )

? Ngời ta chia dân c trên thế giới thành mấy chủng

+ Chủng tộc Nêgrốit: Da đen, tóc xoăn, va ngắn,

mắt đen và to, mũi thấp và rộng

+ Chủng tộc Ơrơpêôit: Da trắng tóc nâu hoặc vàng

mắt xanh hoặc nâu, mũi cao và hẹp

GV: Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình

thái bên ngoài Mọi ngời đều có cấu tạo bên ngoài

nh nhau Sự khác nhau đó chỉ bắt đầu xảy ra cách

đây 50.000 năm, khi loài ngời còn lệ thuộc vào thiên

nhiên Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên

ngoài là do di truyền

? Địa bàn phân bố của các dân tộc?

+ Môngôlôit: Chủ yếu ở châu á,( trừ Trung Đông).,

- Dân c tập chung sinh sống ở những đồng bằng châu thổ ven biển, những đô thị là nơi có khí hậu tốt, điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiện

Trang 8

Châu Mỹ, Châu Đại Dơng, Trung Âu.

+ Nêgrôit: Chủ yếu ở Châu Phi, Nam Ân Độ

Ơrôpêôit: Châu Âu, Trung và Nam A, Trung Đông

IV Củng cố.

Câu1: Mật độ dân số là:

a Số dân sinh sống trên một đơn vị diện tích

lãnh thổ

b Số diện tích trung bình của mọt ngời dân

c Dân số trung bình của các địa phơng trong

n-ớc

d Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị

diện tích lãnh thổ

V H ớng dẫn về nhà

- Trả lời các câu hỏi trong phần bài tập củng cố

- Học và xem trớc bài mới “ Quần c đô thị hóa”

D Rút kính nghiệm

- Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời các chủng tộc đã dần dần chung sống và làm việc

ở tất cả các châu lục và các quốc gia trên thế giới

Ngày soạn: Tuần:

Trang 9

Bài3: Quần c, đô thị hóa.

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: ( giúp h/s).

- Nắm đợc những đặc điểm cơ bản cảu quần c nông thôn và quần c đô thị

- Biết đựoc vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

2 Kĩ năng

- Nhận biết đợc quần c đô thị hay quần c nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế

- Nhận đợc sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất trên thế giới

II Kiển tra bài cũ.

? Cho biết tình hình phân bố dân c trên thế giới?

? Căn cứ vào cơ sở nào để chia dân c thế giới thành các chủng tộc? Việt Nam thuộc chủng tộc nào? Chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?

III Bài giảng:

Vào bài: Thời kì con ngời còn bị lệ thuộc vào thiên nhiên nên sinh sống rải rác ở những nơi có điều kiện săn bắt thú, chăn nuôi và trồng trọt Theo thời gian cùng với sự phát triển củ KHKT loài ngời đẫ biết sống quây quần, tụ tập gần nhau để có đủ sức mạnh khai thác và cải tạo thiên nhiên Các làng xóm và đô thị đều đợc hình thành trên bề mặt Trái đất đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội loài ngời Con ngời đã tổ chức các hình thái sinh sống và họat động kinh tế của mình ngaỳ càng phát triển nh thế nào? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài “ Quần c, đô thị hóa”

Hoạt động của thầy và trò

GV: Yêu cầu h/s đọc thuật ngữ “Quần c”

- Quần c: Dân c sống quầy tụ lại ở một nơi, một vùng

? Quần c co tác động đến yếu tố nào của dân c ở một

nơi?

- Sự phân bố, mật độ dân c, lối sống, cách tổ chức

sinh sống, hoạtj động kinh tế

? Quan sát hai ảnh H3., H3.2 SGK và dựa vào hiểu biết

của mình chi biết sự khác nhau gia hai kiểu quần c đô thị

và nông thôn?

GV: Chia lớp thành 2 nhóm thảo luận và trả lời

Ghi bảng

1 Quần c nông thô và quần c đô thị.

Trang 10

- Mỗi nhóm tìm hiểu đặc điểm cơ bản của quần c.

- Theo yêu cầu:

- Nhà cửa xây thành phố, phờng

- Cộng đồng có tổ chức, mọi ngời tuân thủ theo pháp luật quy định và nếp sống văn minh trật tự bình đẳng

Hoạt động

kinh tế

- Sản xuất nông, lâm, ng nghiệp

- Sản xuất công nghiệp, dịch vụ

GV: Xu thế ngày nay tỉ lệ ngời sống trong các đô thị

ngày càng tăng trong khi tỉ lệ ngời sống ở nông thôn có

xu hớng giảm dần

GV: yêu cầu h/s đọc mục 2 và trả lời các câu hỏi

? Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào? ở đâu?

- Thời kì cổ đại: Trung Quốc, Ân Độ, Ai Cập, Hi Lạp, La

? Xuất hiện đô thị là do nhu cầu gì của xã hội, loài ngời?

- Trao đổi hàng hóa, có nhu cầu phân công lao động

giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp

? Đô thị phát triển nhất khi nào?

? Những yếu tố quan trọng nào thúc đẩy quá trình phát

triển đô thị?

- Sự phát triển của thơng nghiệp, thủ công nghiệp và

công nghiệp

GV: Giới thiệu thuật ngữ “siêu đô thị”

GV: Nhìn vào lợc đồ 3.3 cho biết

? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới có từ 8 triệu dân

Trang 11

phát triển và các nớc đang phát triển?

- Các nớc phát triển ( châu âu, Bắc mĩ, Nhật Bản) 7

siêu đô thị

- Các nớc đang phát triển: 16 siêu đô thị

? Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nớc nào?

GV: Yêu cầu h/s đọc đoạn “1950 > đang phát triển”

GV: Đọc đoạn “ Vào thế kỉ XVIII > Phát triển”

? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII đến nay

tăng lên bao nhiêu lần?

- Từ 5% lên 46% ( 2001) và nay 52,5% tăng gấp

10,5 lần

? Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đô thị và

siêu đô thị đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho

những vấn đề gì của xã hội?

- Môi trờng, sức khẻo,giao thông trật tự, an ninh

IV.Củng cố.

? Đặc điểm khác nhau cơ bản của hai loại quần c chính/

? Bài tập hớng dẫn khai thác số liệu thống kê

- Từng cột + từ trên xuống dới

+ từ trái qua phải

 Rút ra sự thay đổi của 10 siêu đô thị đông dân

Ngày soạn: Tuần:

Bài 4: Thực hành.

Trang 12

Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi.

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức.

Qua tiết thực hành giúp cho học sinh

- Khái niệm về một độ dân số và sự phân bố dân không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á

2 Kĩ năng.

- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lợc đồ dân số

- Banr đồ hành chính Việt Nam

- Tháp tuổi địa phơng nếu có

- Bản đồ dân tỉnh, huyện nơi đang đóng( nếu có)

C Ph ơng pháp.

D Tiến trình dạy học.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ

? Hãy cho biết các yếu tố tác động đến quần c ở khu vực nhất định?

? Kể tên môt số siêu đô thị lớn trên thế giới?

III Bài mới

Họat động của thầy và trò

GV: Yêu cầu h/s quan sát H4.1 <SGK> và trả lời các

? Màu có mật độ dân số cao nhất là màu gì? Đọc tên

nơi có mật độ dân số cao nhất?

- Màu đỏ thị xã Thái Bình > 3000ngời/ km2

? Màu có mạt độ dân số thấp nhất là màu gì ? Đọc

tên nơi có mật độ dân số thấp nhất?

- Màu đỏ nhạt, Tiền Hải < 1000 ngời/ km2

? Mật độ nào chiếm u thế trong lợc đồ mật đồ dân số

Nội dung.

1 Bài tập 1.

Trang 13

Thái Bình?

- 1000- 3000

GV: Mật độ dân số Thái Bình (2000) thuộc loại cao

nhất của nớc ta so với mật độ dân của cả nứơc là 238

ngời /km2 thì mật đồ dân số Thái Bình cao hơn từ

3-6 lần Thái Bình là tỉnh đất chật ngời đông, ảnh

h-ởng tới phát triển kinh tế

GV: Yêu cầu h/s nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia

? So sánh hai nhóm tuổi dới lao động 9 ( 0- 14)

trong độ tuổi lao động ( 15- 60) của thành phố Hồ

GV: Qua hai tháp tuổi H4.2, H4.3 SGK hãy cho biết

? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ giảm về tỉ lệ?

- Nhóm độ tuổi lao động tăng về tỉ lệ

- Nhóm dới tuổi lao động giảm về tỉ lệ

? Tên của lợc đồ H4.4 là gì?

- Lợc đồ phân bố dân c châu á

? Chú giải có mấy kí hiệu? ý nghĩa của từng kí hiệu?

giá trị của các chấm trên lợc đồ?

- 3 kí hiệu, số dân các đô thị trên thế giới

? Tìm trên lợc đồ những khu vực tập chung nhiều

chấm nhỏ ( 500.000 ngời) mật độ chấm dày nói lên

Trang 14

- Lu ý học sinh những kĩ năng trong bài còn sử

dụng thờng xuyên ở những bài sau

V H ớng dẫn về nhà

- Học và làm bài tập đầy đủ

- Xem trớc bài mới

E Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: Tuần:

Trang 15

Phần II: Các môi trờng địa lí.

Chơng I Môi trờng đới nóng, hạt động của con ngời

ở đới nóng.

Bài 5: Đới nóng môi trờng xích đạo.

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức.

- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới va các kiểu môi trờng trong đới nóng

- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm ( nhiệt độ và lợng ma cao quanh năm, có rừng rậm thờng xanh quanh năm)

GV: + Giáo án chi tiết

+ Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên trên thế giới

+ Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm có nhiều tầng cây rậm rạp xanh quanh năm

H/s : vở ghi, SGK

C Ph ơng pháp.

D Tiến trình dạy học

I ổn định tổ chứ c, V:

II Kiểm tra bài cũ

1 Tìm trên lợc đồ 4.4 ( SGK – Lợc đồ phân bố dân c châu á và cho biết những khu vực tập chung đông dân?

2 Các đô thị lớn của châu á nằm ở đâu?

Gợi ý trả lời

- Những khu vc chung đông dân c: Đông á, Nam á, ĐNA,

- Các đô thị lớn tập chung ở: Đồng bằng, ven biển ( ven biển hai bờ đại dơng TBD, ADD, trung và hạ các con sông)

III Bài mới.

Vào bài: Trên trái đất ở vành đai thiên nhiên bao quanh xích đạo nằm giữa hai chí tuyến

có một môi trờng với diện tích không lớn, nhng lại là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới Thiên nhiên ở đây ao điều kiện cho sự sống phát triển rất phong phú Đó là môi trờng gì? Nằm trong đới khí hậu nào, đặc điểm tự nhiên ra sao? Thầy trò ta cùng trả lừi câu trong bài hoc này

Hoạt động của thầy và của trò

GV: Gíơi thiêu chung:

Nội dung

1 Đới nóng.

Trang 16

Tong ứng với năm vành đai nhiệt đới trên trái

đất có năm đới khí hậu theo vĩ độ các em đã

đợc hoc ở lớp 6 Sang lớp 7 các em đợc tìm

hiểu sâu hơn về năm đới khí hâu trên, với khái

niệm môi trơng đia lí Gồm có ba môi trờng

địâ lí trên thế giới: Môi trờng đới nóng, môi

trờng đơí ôn hòa, môi trờng đới lạnh đợc phân

bố thành năm vành đai bao quanh trái đất

GV: Yêu cầu h/s quan sát H5.1 <SGK- 16>

? Hãy xác định ranh giới các đới môi trờng

? So sánh diện tích của đới nóng với diện tích

đất nổi trên trái đất?

? Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hởng

thế nào đến giới thực vật và phân bố dân c của

khu vực này?

GV: chốt Đới nóng nằm ở khoảng giữa hai chí

tuyến nên có nhiệt độ cao quanh năm từ giải

cao áp chí tuyến về phía xích đạo Có đến

70% số loài cây và chim, thú trên Trái Đất

sinh sống ở rừng rậm đới nóng

? Quan sát tiếp H5.1 <SGK> nêu tên các kiểu

môi trờng của đới nóng?

- Môi trờng xích đạo ẩm

- Môi trờng nhiệt đới

- Môi trờng nhiệt đới gió mùa

- Môi truờng hoang mạc

GV: chú ý: Môi trờng hoang mạc có cả ở đới

nóng và đới ôn hòa nên chúng ta sẽ có phần

riêng để tìm hiểu

GV chuyển ý: Ta tìm hiểu một kiểu môi trờng

nằm hai bên xích đạo trong đới nóng đó là

môi trờng xích đạo ẩm

? Dựa vào H5.1 SGK xác định giới hạn vị trí

của môi trờng xích đạo ẩm?

? Quốc gia nào trên H5.1 SGK nằm trọn trong

môi trờng xích đạo ẩm?

- Xingapo

? Xác định vị Xingapo trên bản đồ?

- Nằm giữa hai chí tuyến

- Đới nóng chiếm diện tích đất nổi khá lớn trên trái đất

- Giới động vật rất phong phú, đới nóng là khu vực đông dân của thế giới

2 Môi tr ờng xích đạo ẩm.

- Nằm trong khoảng từ 5độ B > 5độ N

Trang 17

- 1 độ B.

GV: Quan sát biểu đò nhiệt độ và lợng ma của

Xingapo cho biết

? Quan sát H5.2 cho biết lợng ma cả năm

khoảng bao nhiêu?

? Lợng ma trung bình hàng tháng là bao

nhiêu?

GV: các nhóm hoạt động và cử đại diện trả

lời

- Các nhóm cử đại diện trả lời, gv nhận xét

đánh giá và chuẩn hóa bằng bảng phụ

- Nhiệt độ trung bình năm 25 > 28C

- Lợng ma trung bình hàng tháng từ 170mm- 250mm

- Trung bình năm 1500mm- 2500mm

? Rút ra đặc điểm chung của nhiệt độ và lợng

ma ở Xingapo?

GV: Biểu đồ khí hậu Xingapo là đại diện cho

tính chất khí hậu ở môi trờng xích đạo ẩm

tháng nào cũng có ma, lợng ma 170-250mm,

nhiệt độ cao quanh năm 26C- 28C Biên độ

nhiệt ngày và đêm 10C, độ ẩm không khí cao

trên 80%

? Với tính chất đặc trng của khí hậu xích đạo

ẩm nh vậy sẽ ảnh hởng lớn tới giới sinh vật

- Độ âm và nhiệt độ tạo điều kiện tốt cho rừng xanh quanh năm Vùng cửa sông và biển có rừng ngập mặn

- Rừng có nhiều loại cây, mọc nhiều tầng, rất rậm rạp cao từ 40- 50m

- Động vật rừng rất phong phú đa dạng, sống trên khắp các tầng rừng rậm

Trang 18

GV Kết luận: Đặc điểm của môi trờng xích

đạo

- Khí hậu nóng ẩm quanh năm ( nhiệt độ >

25C, ma trung bình 1500mm – 2500mm)

- Có rừng rậm quanh năm phát triển ở khắp

nơi ( rừng rậm nhiều tầng tập chung 70% số

loài cây chim thú trên thế giới)

GV: Yêu cầu h/s đọc phần chữ mà

- h/s đọc

IV Củng cố.

? Trong đới nóng có các kiểu môi trờng nào?

Việt nam thuộc kiểu môi trờng nào?

? Nêu đặc điểm cơ bản của môi trờng xích

đạo ẩm?

V H ớng dẫn về nhà

- Học và trả lời các câu hỏi bai tập SGK

- Xem trớc bài mới

VI Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: Tuần:

Trang 19

Bài 6: Môi trờng nhiệt đới

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức.

- Nắm đợc đặc điểm cảu môi trờng nhiệt đới ( nóng quanh năm và có thời kì khô hạn)

và của khí hậu nhiệt đới

- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng cuả môi trờng nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiêt đới

2 Kĩ năng.

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, nhiệt độ hay lợng ma cho h/s

- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trờng địa lí cho h/s qua anh chụp

3 Thái độ.

- Có ý thức bảo vệ cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới

- Biết sử dụng thiên nhiên hợp lí phục vụ cho con ngời

B Ph ơng tiện dạy học

- GV:

+ Giáo án chi tiết

+ Bản đồ khí hậu thế giới

+ Bản đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới

+ Anh xavan hay tràng cỏ nhiệt đới các động vật trên xavan châu phi, châu úc

II Kiểm tra bài cũ.

? Xác định giới hạn của đới nóng trên bản đồ khí hậu thế giới? Nêu tên các kiểu môi ờng đới nóng?

tr-? Nêu đặc điểm cơ bản của môi trờng xích đạo ẩmtr-?

Gợi ý trả lời:

- Môi trờng xích đạo ẩm nằm tong khoảng 5 độ N -> 5 độ B

- Đặc điểm cơ bản của môi trờng xích đạo ẩm

+ Nóng ẩm quanh năm, ma nhiều quanh năm

+ Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện tốt cho rừng xanh quanh năm Vùng cửa sông và biển có rừng ngập mặn

+ Có hệ thống động thực vật phong phú đa dạng

III Bài mới.

Vào bài: Trong môi trờng đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môi truờng xích đạo ẩm

đến vĩ tuyến 30C ở cả hai bán cầu là môi trờng nhiệt đới Môi truờng này có đặc điểm khí hậu thiên nhiên nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ván đề trên qua nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và của trò.

GV: Yêu cầu h/s quan sát lợc đồ H5.1 SGK- 16 và

Nội dung

1 Khí hậu.

Trang 20

cho biết.

? Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới?

? Xác định vị trí của hai địa điểm Malacan và

Giamêna trên lợc đồ H5.1?

- Malaca ở 9 độ B

- Giamêna ở 12 độ B

GV: Hai địa điểm này cùng nằm ở môi trờng

nhiệt đới, hai điểm chênh nhau 3 vĩ độ B

( GV chia lớp làm hai nhóm)

- Nhóm 1:

? Biên độ nhiệt độ ở hai địa điểm trên dao động từ

bao nhiên đến bao nhiêu? chênh nhau nh thế nào?

? Thời kì nhiệt độ tăng cao trong các tháng ở hai

? Lợng ma trung bình ở Giamêna và Malacan Các

nhóm cử đại diện trả lờilên bảng phụ giáo viên

chuẩn bị sẵn

GV: Chuẩn hóa kiến thức theo bảng phụ sau

- Nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 5

độ > chí tuyến ở hai bán cầu

Địa điểm

Biên độ nhiệt

Thời kì

nhiệt độ tăng

Nhiệt độ trung bình

Số tháng

có ma

Số tháng không có ma

Lợng ma TB

5 Tháng

Tháng 1,

2, 3, 11, 12

Trang 21

- Giảm từ 25 > 22C.

? Lợng ma trung bình biến đổi nh thê nào từ

Malacan về Giamêna?

- Giảm

? Qua các kết quả phân tích ở trên hãy đa ra nhận

xét về khí hậu nhiệt đới?

GV: Yêu cầu h/s quan sát H6.3 và H6.4 cho biết

? Xavan ở Kênia và xavan ở trung phi có gì khác

nhau?

- Xavan ở Kênia ít cây xanh hơn xavan ở trung

phi

GV: Lu ý h/s: Trong ảnh xavan ở trung phi H6.4 ở

phía xa có dài “rừng hành lang” dọc sông suối

( cho h/s suy nghĩ)

? Vì sao xavan ở Kênia H6.3 có cây cối và cỏ

không xanh tốt bằng xavan ở trung phi H6.4?

- Xavan ở Kênia ít ma hơn xavan ở trung phi

GV: Chúng ta vừa thấy nhiệt độ và lợng ma ở hai

khu vực trên ảnh hởng đến thiên nhiên và môi

tr-ờng sống

? Vậy thực vật thay đổi nh thế nào?

? Càng về hai chí tuyến thì chúng biến đổi ra sao?

? Mực nớc sông thay đổi nh thế nào trong một

năm?

? Ma tập chung một mùa ảnh hởng tới đất nh thế

nào?

GV: Yêu cầu h/s đọc đoạn SGK để tmf hiểu qua

trình hình thành đất ferarit và tại sao đất ở vùng

nhiệt đới có mùa đỏ vàng

? Tại sao khí hậu nhiệt đới có hai mùa ma khô

hạn rõ rệt lại là một trong những khu vực đông

dân trên thế giới?

- Nhiệt độ trung bình lớn hơn 22C

ma tập chung theo mùa

- Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt trong lớn dần, lợng ma trung bình giảm dần, thời kì khô hạn kéo dài

2 Đặc điểm khác của môi tr ờng nhiệt đới.

- Thực vật thay đổi theo mùa xanh tốt vào mùa ma và khô héo vào mùa khô

- Càng về hai chí tuyến thực vạt càng nghèo nàn khô cằn hơn Từ rừng tha sang đồng cỏ đến nửa hang mạc

- Sông có hai mùa nớc, mùa lũ và mùa cạn

- Đất ferarit rất dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu canh tác không hợp lí và rừng bị phá bừa bãi

- Khí hậu thích hợp với nhiều loài

Trang 22

? Tại sao diện tích xavan đang ngày càng mở

rộng?

- Do lợng ma ít và do xavan cây bụi bị phá hủy

làm nơng rẫy, lấy củi

IV Củng cố.

? Môi trờng nhiệt đới nằm ở vĩ độ nào?

? Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới

V H ớng dẫn về nhà.

- Trả lời các câu hỏi và bài tập SGK

- Xem trớc bài mới

V Rút kinh nghiệm.

cây lơng thực, nếu đồng ruộng

đựoc tới tiêu nớc

Ngày soạn: Tuần:

Bài 7: Môi trờng nhiệt đới gió mùa.

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức.

Học sinh cần nắm

- Nắm đợc nguyên nhân cơ bản hình thành gió mùa ở đới nóng va đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông

- Nắm đợc hai đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa

+ Nhiệt độ thay đổi theo mùa

+ Thời tiết diễn biến phức tạp

- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đa dạng của đới nóng

2 Kĩ năng.

- Rèn cho h/s cách đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ khí hậu

- Nhận biết đợc khí nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ khí hậu

+ Anh rừng cao su vào mùa ma

+ Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới gió mùa

H/s: SGK, kiến thức về môi trờng nhệt đới gió mùa

Trang 23

C Ph ơng pháp.

D Tiến trình dạy học.

I ổn định tổ chức, V:

II Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?

? Vị trí giới hạn môi trờng nhiệt đới trên bản đồ thế giới?

Gợi ý trả lời

- Nóng quanh năm, ma tập chung theo mùa Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt trong năm lớn dần, lợng ma trung bình giảm dần, thời kì khô hạn kéo dài

- Nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 5 > 30C, ở hai bán cầu

III Bài mới.

Vào bài: Trong môi truờng đới nóng có một khu vực cùng vĩ độ với các môi trờng nhiệt

đới và hoang mạc, nhng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc Là nơi tập chung đông dân c nhất thế giới, khí hậu thuận lợi cho sản xuất lúa nớc, đó là môi trờng gì? Anh hởng của môi trờng tới thiên nhiên và con ngời nh thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay Môi truờng nhiệt đới gió mùa

Hoạt động của thầy và của trò

GV: Yêu cầu h/s quan sát H5.1 < lợc đồ các kiểu môi

trờng trong đới nóng giải thích: Khí hậu nhiệt đới gió

mùa là loại khí hậu đặc sắc của đới nóng, nằm trong

hai khu vực Nam á và ĐNA Việt Nam là nớc nằm

trong khu vực gió mùa điển hình này

- Gío mùa là loại gió thổi theo mùa, chủ yếu trong

mùa hè và mùa đông ở những vùng rộng lớn của lục

địa: á, phi, Ôxâylia

? Quan sát H7.1, H7.2, nhận xét về ảnh hởng gió thổi

vào mùa hạ và vào mùa đông ở các khu vực Nam á và

ĐNA? đặc điểm lợng ma?

- ở Nam á gió chuyển hớng cả về mùa hạ lẫn mùa

đông là do: gió vợt qua xích đạo, lực tự quay của Trái

Đất làm cho gió đổi hớng

? Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Hà

Nội và Mum- Bai (ấn Độ ), qua đó nêu nhận xét về

diễn biến nhiệt độ lợng ma trong năm của khí hậu

nhiệt đới gió mùa Diễn biến nhiệt độ tron năm ở Hà

Nội dung.

-ĐNA và Nam á là các khu vực

điển hình của môi truờng nhệt

đới có gió mùa hoạt động Gío mùa làm thay đổi chế độ nhiệt

và lợng ma ở hai mùa rất rõ rệt

Trang 24

Nội có gì khác Mum-Bai( Bom- Bay cũ).

GV: Chia lớp thành các nhóm ( mỗi bàn một nhóm)

GV: Kẻ bảng phụ lên trên bảng chính để cho h/s điền,

gv gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận

xét bổ sung Rồi gv chuẩn hóa kiến thức

Hà Nội (21độ B) Mum- Bai ( 19độ

B)Nhiệt

m-Mùa

đông < 18C Ma ít (mùa maít) > 23C Lợng ma rất nhỏ

(mùa khô)

Biên độ

nhiệt độ 12C Trung bình 1722mm 70C TB 1784mm

> Kết luận: Hà Nội có mùa đông lạnh, Mum- Bai

nóng quanh năm

> Cả hai địa điểm đều có lợng ma lớn (trên

1500mm) Mùa đông ở Hà Nội ma nhiều hơn Mum-

Bai

? Quan sát H7.3 , H7.4, H6.1 và H6.2 cho biết sự

khác biệt cơ bản giữa các biểu đồ nhiệt độ và lợng ma

của khí hậu nhiệt đới với nhiệt đới gió mùa?

- Nhiệt đới có thời kì khô hạn kéo dai không ma, lợng

ma trung bình ít hơn 1500mm, còn khí hậu nhiệt đới

gió mùa có lợng ma trung bình nhiều hơn 1500mm,

có mùa khô nhng không có thời kì khô hạn kéo dài

GV: Đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới gió mùa

là:

GV: Giới thiệu tính chất thất thờng của thời tiết thể

hiện: Mùa ma có năm đến sớm có năm đến muộn Có

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bật

+ Nhiệt đọ luợng ma thay đổi theo mùa và thời kì diễn biến phức tạp

+ Nhiệt độ trung bình năm > 20C, biên độ nhiệt trung bình năm khoảng 8C

Trang 25

năm rét ít có năm rét nhiều Mùa đông có năm đến

sớm có năm đến muộn

Lợng ma thay đổi phụ thuộc vào địa hình(đón gió,

khuất gió)

? Quan sát H7.5 và H7.6 nhận xét sự thay đổi của

cảnh sắc thiên nhiên qua ảnh?

? Cảnh sắc rừng cao su về mùa ma và mùa khô có

cảnh sắc nh thế nào? Nguyên nhân của sự thay đổi

đó?

- Mùa ma: rừng cao su lá xanh tơi mợt mà, mùa khô

rừng cao su lá rụng đầy, cây khô lá vàng

- Sự thay đổi đó là do sự thay đổi của môi trờng nhiệt

đới gió mùa theo mùa

GV: phân tích rõ: Cảnh sắc thiên nhiên nhiệt đới gió

mùa biến đổi theo mùa, theo không gian, tùy thuộc

vào lợng ma và sự phân bô lợng ma mà có các cảnh

quan khác nhau: Rừng ma xích đạo, rừng nhiệt đới

mùa ma rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới

GV: Chúng ta đã nghiên cứu xong 3 trong 4 môi

truờng của đới nóng là:

+ Môi trờng xích đạo ẩm

+ Môi truờng nhiệt đới

+ Môi trờng nhiệt đới gió mùa

Còn môi truờng hoang mạc chúng ta sẽ nghiên cứu

trong bài 19 chơng III

- Yêu cầu h/s đọc kết luận cuối bài

- Học kĩ bài và chuẩn bị bài mới

3 Các đặc điểm khác của môi

truờng.

- Gío mùa có ảnh hởng lớn đến cảnh sắc thiên nhiên

- Môi trờng nhiệt đới gió mùa

là môi trờng đa dạng phong phú nhất đới nóng

- Là nơi thích hợp với nhiều loại cât lơng thực và cây công nghiệp nhiệt đới nên có khr năng nuôi sống và thu hút nhiều lao động Do đó đây là nơi tập chung dân c đông nhất thế giới

Trang 26

- Trả lời các câu hỏi cuối bài.

VI Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: Tuần:

Bài 8; Các hình thức canh tác trong nông

+ Bản đồ dân c và bản đồ nông nghiệp ĐNA, Châu á

+ Tranh ảnh về cac hình thức canh tác nông nghiệp của đới nóng

II Kiểm tra bài cũ.

? Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?

- 2 đặc điểm nhiệt độ lợng ma thay đổi theo mùa và thời tiết diễn biến thất thờng

- Nhiệt độ trung bình năm lớn hơn 20C, biên độ nhiệt năm khoảng 8C

- Lợng ma trung bình > 1500mm, mùa khô ngắn có lợng ma nhỏ

- Thời tiết diễn biến phức tậphy gây thiên tai lũ lụt hạn hán

? Đặc điểm đó có ảnh hởng gì đến sản xuất nông nghiệp đặc biệt là lúa nớc?

- Đặc điểm đó thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa ớc

n-III Bài mới

Vào bài: Đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại ở đây có nhiều hình thức canh tác khác nhau phù hợp với đặc điểm địa hình, khí hậu và tập quán sản xuất của rừng địa phơng Vậy đới nóng có các hình thức canh tác trong nông nghiệp nào? Mối quan hệ giữa canh tác lúa nớc và dân c ra sao? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu ở bài học hôm nay

Ngày đăng: 02/07/2014, 05:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ sau. - TỪ 1 ĐẾN 15
Bảng ph ụ sau (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w