kiÕn thøc: Cñng cè cho häc sinh c¸c kiÕn thøc c¬ b¶n cña phÇn nhiÖt häc: + Kiến thức về cấu tạo chất, nắm được mối liên hệ giữa nhiệt độ và chuyển động của các phân tử?. + Nắm vững công [r]
Trang 1chủ đề 1: Cơ học
I Mục tiêu:
1 kiến thức:
Củng cố cho học sinh các kiến thức cơ bản của phần cơ học:
+ Các kiến thức cơ bản của chuyển động cơ học
+ Các kiến thức cơ bản về áp suất
+ Các kiến thức về lực đẩy Ac-Si-Met, điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong chất lỏng
+ Các kiến thức cơ bản về công cơ học, công suất, sự bảo toàn và chuyển hoá cơ năng
2 Kĩ năng:
Rèn luyện các kỹ năng:
+ Tư duy logic, mối liên quan giữa các sự vật, hiện tượng
+ Kĩ năng tính toán, giải bài tập vật lí
3 Thái độ:
Rèn luyện về ý thức thái độ:
+ Có ý thức tích cực, nghiêm túc trong học tập
+ Yêu thích môn học, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá
II Chuẩn bị.
- Các câu hỏi, bài tập cụ thể cho từng nội dung của mỗi tiết học
- Các sách phục vụ cho học tập, giảng dạy như sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập và một số sách tham khảo khác
- Thời lượng 5 tiết Từ tiết 1 đến tiết 5
III Nội dung cụ thể:
Trang 2Ngày soạn: 10 1 2010
Tiết 1: Ôn tập về chuyển đông cơ học
Lớp/ sĩ số 8A: / 21 8B: / 23
A Mục tiêu
- Củng cố cho học sinh một số kiến thức về chuyển động cơ học:
+ Khái niệm về chuyển động cơ học
+ Tính tương đối của chuyển động
+ Tính chất của chuyển động đều, chuyển động không đều, cách tính vận tốc trong các loại chuyển động đó
B Chuẩn bị:
Một số câu hỏi và bài tập liên quan tới chuyển động cơ học
C Tiến trình dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức cơ
bản.
1 Thế nào là chuyển động cơ học?
2 Khi nói một vật chuyển động hay
đứng yên ta cần lưu ý điều gì?
3 Thế nào là chuyển động đều? Viết
công thức tính vận tốc của chuyển
động đều?
4 Thế nào là chuyển không động đều?
Viết công thức tính vận tốc trung bình
của chuyển động không đều?
5 Nêu ý nghĩa của vận tốc?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Hiện tượng nào sau đây không
phải là chuyển động cơ học:
A Sự rơi của chiếc lá
B Sự di chuyển của đám mây trên trời
C Sự thay đổi hướng đi của tia sáng từ
I Lý thuyết.
1 Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác được gọi là chuyển động cơ học
2 Khi nói một vật chuyển động hay
đứng yên ta cần lưu ý phải chỉ rõ vật đó chuyển động hay đứng yên so với vật làm mốc nào?
3 Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không đổi trên suốt quãng đường đi
4 Chuyển động không đều là chuyển
động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
5 Vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
II Bài tập
Bài 1:
Đáp án C
S v t
tb
S v t
Trang 3không khí vào nước.
D Sự đong đưa của quả lắc đồng hồ
Bài 2: Một vật A xuất phát từ A
chuyển động đều về phía B cách A
120m với vận tốc 8 m/s Cùng lúc đó
một vật B chuyển động đều từ B về A
Sau 10 s hai vật gặp nhau Tính vận tốc
của vật B và vị trí hai vật gặp nhau?
Bài 3: Hai bến sông A và B cách nhau
24 km Dòng nước chảy đều từ A đến B
với vận tốc 6 km/hoạt động Một canô
chuyển động đều từ A đến B mát 1 giờ
Hỏi canô đI từ B về A mát bao lâu?
Biết công suất của canô không đổi
Bài 4: Một vật đi trong nửa thời gian
đầu với vận tốc v1, trong nửa thời gian
sau với vận tốc v2 Tính vận tốc trung
bình của vật đó trong suốt thời gian
chuyển động?
Bài 2: Gọi SA và SB là quãng đường mà vật A, vật B đI được trong thời gian 10s
vA, vB lần lượt là vận tốc của vật A và vật B ta có:
SA = vA.t; SB = vB t Khi hai vật gặp nhau : SA+ SB = S = AB
vA t + vB t = S (vA + vB) t = S
vB = - vA = m/s Hai vật gặp nhau tại C cách A một khoảng là SA:
SA = vA t = 8 10 = 80 m
Bài 3: Gọi v là vận tốc thực của canô
khi nước yên lặng, vnc là vận tốc của dòng nước chảy
Vân tốc khi xuôi dòng của canô là:
vx = v+ vnc
Ta có: S = AB = vx t = (v + vnc) t
v = Vận tốc của canô khi ngược dòng là
vn = v – vnc = 18 – 6 = 12 km/h Vậy thời gian canô đi từ B về A là: t' = = 2 h
Bài 4: Gọi 2t là thời gian chuyển động
của vật
Quãng đường mà vật đi trong nửa thời gian đầu là: S1 = v1 t
Quãng đường mà vật đi trong nửa thời gian sau là: S2 = v2 t
Vận tốc trung bình của vật là:
4 Tổng kết:
- Giáo viên nhắc lại hệ thống kiến thức vừa ôn tập, yêu cầu học sinh ghi nhớ
- Lưu ý một số điểm hay nhầm lẫn của học sinh về cách tính vận tốc trung bình trong chuyển động không đều
5 Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại các kiến thức vừa ôn tập
- Ôn lại kiến thức về áp suất
t
120
8 4
10
1
nc
S
24 12
nc
S
1 2 ( 1 2 ) ( 1 2 )
tb
S v
vB
SB
SA
•
•
A
Trang 4Ngày soạn: 15 1 2010
Tiết 2: Ôn tập về áp suất
Lớp/ sĩ số 8A: / 21 8B: / 23
A Mục tiêu
- Củng cố cho học sinh một số kiến thức về áp suất:
+ Khái niệm về áp lực, áp suất
+ Công thức tính áp suất
+ Đặc điểm của áp suất chất lỏng
+ Vận dụng các kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế
B Chuẩn bị:
Một số câu hỏi và bài tập liên quan tới áp suất
C Tiến trình dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Hoạt động1: Ôn lại các kiến thức cơ
bản.
1 áp lực là gì?
2 áp suất cho biết gì? Viết công thức
tính áp suất?
3 áp suất chất lỏng có đặc điểm gì?
Viết công thức tính áp suất chất lỏng
theo độ sâu?
4 Vì sao lại tồn tại áp suất khí quyển?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Trường hợp nào sau đây không
có áp lực?
A Lực búa đóng vào đinh
B Trọng lượng của vật
C Lực của vợt tác dụng vào quả bóng
D Lực kéo một vật lên cao
Bài 2: Giải thích vì sao dao, kéo khi sử
dụng nếu được mài sắc sẽ dễ sử dụng
hơn?
I Lý thuyết.
1 áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
2 áp suất cho biết độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
3 Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương, lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó
Công thức tính áp suất chất lỏng theo
độ sâu: p = d.h
Trong chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang có độ lớn như nhau
4 Có áp suất khí quyển vì:
- Không khí có trọng lượng
- Chuyển động hỗn độn của không khí
II Bài tập
Bài 1:
D Lực kéo một vật lên cao
Bài 2: Dao kéo có tác dụng cắt các vật
Khi mài sắc, lưỡi dao kéo sẽ mỏng, khi
sử dụng sẽ tạo ra được áp suất lớn, dễ dàng cắt đứt các vật
Trang 5Bài 3: Một lưỡi cuốc có chiều dài
18cm, dày 0,5 mm Tính áp suất của
mặt đất phải chịu khi người tác dụng
lên cuốc một lực 540N
Bài 4: Hai bình thông nhau có chức
cùng một loại chất lỏng không hoà tan
với nước có trọng lượng riêng là dl =
12700 N/m3 Người ta đổ nước vào một
bình cho tới khi cột nước cao 30 cm so
với mặt ngăn cách của chất lỏng và
nước trong bình ấy Hãy tìm chiều cao
của cột chất lỏng ở bình bên kia soa với
mặt ngăn cách của hai chất lỏng Biết
dn = 10 000 N/m3
Bai 5: a Giải thích tại sao khi kéo
píttông của ống tiêm lên nước lại chui
vào xilanh
b Rút bớt không khí ra khỏi bình nhựa
thì bình nhựa bị xẹp
Bài 3: Đổi: 18cm = 0,18 m
0,5 mm = 5 10-4 m Diện tích tiếp xúc của lưỡi cuốc là:
S = 0,18 5.10-4 = 9 10-5m2
áp suất mà lưỡi cuốc tác dụng lên mặt
đất là:
p =
Bài 4: Khi đổ nước vào một nhánh, áp
suất trong nhánh đó sẽ tăng lên, đẩy một phần nước sang nhánh kia Tới khi
áp suất hai nhánh bằng nhau thì cột chất lỏng ở hai bên sẽ đứng yên Khi
đó ta xét hai điểm A, B ở hai nhánh cùng nằm trên mặt phẳng nằm ngang
và A nằm ở mặt phân cách giữa nước
và chất lỏng ta có: PA = PB
dn h1 = dl.h2
= 23,6 cm
Bài 5: a Khi kéo píttông lên áp suất
không khí bên trong xilanh giảm, áp suất khí quyển bên ngoài mạnh hơn nên đẩy nước vào trong xilanh
b Khi hút bớt không khí, áp suất khí quyển bên ngoài mạnh hơn ép vỏ chai bị xẹp xuống
4 Tổng kết:
- Giáo viên nhắc lại hệ thống kiến thức vừa ôn tập, yêu cầu học sinh ghi nhớ
- Lưu ý một số điểm khi giải các bài tập về áp suất
5 Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại các kiến thức vừa ôn tập
- Ôn lại kiến thức về lực đẩy ácsimét – Sự nổi
6 5
540
6.10 6000000( ) 9.10
F
Pa
12700
n l
d h
h2 A
h1
B
Trang 6Ngày soạn: 20 1 2010
Tiết 3: Ôn tập về lực đẩy ácsimét – Sự nổi
Lớp/ sĩ số 8A: / 21 8B: / 23
A Mục tiêu
- Củng cố cho học sinh một số kiến thức về
+ Đặc điểm của lực đẩy ácsi mét
+ Công thức tính lực đẩy ácsimét
+ Điều kiện vật nổi, vật chìm
+ Vận dụng các kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế
B Chuẩn bị:
Một số câu hỏi và bài tập liên quan tới lực đẩy ácsimét – Sự nổi
C Tiến trình dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Hoạt động1: Ôn lại các kiến thức cơ
bản.
1 Lực đẩy ácsimét có đặc điểm gì?
2 Viết công thức tính lực đẩy ácsimét?
3 Nêu điều kiện vật nổi, vật chìm, vật
lơ lửng
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1; Cho hai vật có cùng khối lượng
và thể tích Một vật hình hộp chữ nhật,
một hộp hình lập phương Khi nhúng
cả hai vào cùng một chất lỏng thì:
A Lực FA tác dụng lên hình lập
phương lớn hơn
I Lý thuyết.
1 Một vật nhúng vào trong chất lỏng
sẽ bị chất lỏng tác dụng một lực gọi là lực đẩy ácsimét Lức đó có đặc điểm là:
- Có phương thẳng đứng
- Có chiều từ dưới lên
- Có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
2 Công thức tính lực đẩy ácsimét:
FA = d.V Trong đó:
FA là lực đẩy ácsimét (N)
d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
3 Khi một vật được nhúng vào trong chất lỏng thì:
+ Vật nổi khi: FA > p ; dv < dl + Vật chìm khi: FA < P ; dv > dl + Vật lơ lửng khi: FA = P ; dv = dl
II Bài tập
Bài 1:
C Lực FA tác dụng lên 2 hộp như nhau
Trang 7B Lực FA tác dụng lên hình hộp chữ
nhật lớn hơn
C Lực FA tác dụng lên 2 hộp như nhau
D Cả 3 trường hợp trên có thể xảy ra
Bài 2: Trong một bình nước có một
miếng gỗ, ở giữa có một quả cầu bằng
chì, nổi trên mặt nước
Nếu quay ngược miếng gỗ cho quả cầu
bằng chì chìm trong nước thì mực nước
trong bình có thay đổi không? Vì sao?
Bài 3: Móc một vật vào lực kế thấy lực
kế chỉ P = 7N Khi nhúng vào nước
thấy chỉ F = 2N Hãy xác định thể tích
của vật và trọng lượng riêng của nó
Cho trọng lượng riêng của nước là
dn=10000 N/m3
Bài 4: Một khối gỗ hình hộp chữ nhật
có tiết diện đáy S = 40 cm2, cao 10 cm
có khối lượng m = 160 g
Thả khối gỗ vào nước Tìm chiều cao
của phần gỗ nổi trên mặt nước Biết
trọng lượng riêng của nước là dn =
10000 N/m3
Bài 2: Mực nước trong bình không thay
đổi Do lực đảy ácsi mét trong cả hai trường hợp đều có độ lớn bằng trọng lượng của miếng gỗ và quả cầu chì nên thể tích phần nước bị cật chiếm chỗ không đổi mực nước trong bình cũng không thay đổi
Bài 3: Độ lớn lực đẩy ácsimét tác dụng
lên vật A là:
FA = P – F = 7 – 2 = 5 N Vậy thể tích của vật là:
Từ FA = d.V
V = = 5.10-4 m3
Trọng lượng riêng của vật là:
dv =
Bài 4: Khi khối gỗ nổi cân bằng trên
mặt nước thì độ lớn lực đẩy ácsimét câu bằng với độ lớn trọng lượng của khối gỗ:
FA = P = 10.m = 10 0,16 = 1,6 N Thể tích phần gỗ chìm trong nước là:
Độ sâu phần gỗ chìm trong nước là:
m = 4 cm Vậy phần gỗ nổi trên mặt nước có chiều cao là:
A = h – x = 10 – 4 = 6 cm
4 Tổng kết:
- Giáo viên nhắc lại hệ thống kiến thức vừa ôn tập, yêu cầu học sinh ghi nhớ
- Lưu ý một số điểm hay nhầm lẫn của học sinh khi giải bài tập về lực đẩy
ácsimét Đặc biết là trường hợp vật đã nằm thăng bằng trên mặt nước
5 Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại các kiến thức vừa ôn tập
- Ôn lại kiến thức về Công – Công suất – Cơ năng
10000
A F
d
3 4
7 14000( / ) 5.10
P
N m
5
1,6
16.10 10000
A F d
5
2 3
16.10
4.10 4.10
V x S
x
Trang 8Ngày soạn: 25 1 2010
Tiết 4: Ôn tập về Công – Công suất – Cơ năng
Lớp/ sĩ số 8A: / 21 8B: / 23
A Mục tiêu
- Củng cố cho học sinh một số kiến thức về
+ Công suất và ý nghĩa của công suất
+ Khi nào thì vật có cơ năng và nắm được cụ thể khi nào vật có động năng, thế năng
+ Nắm được động năng và thế năng phụ thuộc vào những yếu tố nào
- Có ý thức tích cực trong học tập
B Chuẩn bị:
Một số câu hỏi và bài tập liên quan tới Công – Công suất – Cơ năng
C Tiến trình dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
? Nêu đặc điểm của lực đẩy ácsimét? Khi nào vật nổi, vật chìm vật lơ lửng?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cơ
bản.
1 Khi nào có công cơ học? Viết biểu
thức tính công?
2 Công suất là gì? Nêu ý nghĩa của
công suất?
3 Khi nào vật có cơ năng?
4 Thế nào là thế năng hấp dẫn? Thế
năng hấp dẫn của một vật phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
5 Thế nào là thế năng đàn hồi?
6 Thế nào là động năng? Động năng
của một vật phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
I Lý thuyết:
1 Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng và làm vật chuyển dời
Biểu thức tính công:
A = F s
2 Công suất là công sinh ra trong một
đơn vị thời gian
p =
- Công suất cho biết mức độ sinh công nhanh hay chậm của máy móc, con người, con vật, …
3 Vật có khẳ năng thực hiện công ta nới vật có cơ năng
4 Cơ năng của một vật có do ở một độ cao so với mặt đất hoặc với một vật
được chọn làm mốc để tính độ cao
được gọi là thế năng hấp dẫn
Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao
và khối lượng của vật
5 Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi
6 Cơ năng của vật do chuyển động mà
có gọi là động năng Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc chuyển động
A t
Trang 9Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: Các lực nào sau đây khi tác
dụng lên vật sẽ không thực hiện công?
A Lực vuông góc với phương chuyển
động của vật
B Lực tác dụng lên vật nhưng vật đứng
yên
C Lực tác dụng lên vật làm vật chuyển
động
D Trường hợp A và B
Bài 2: Người ta dụng máy bơm để bơm
10m3 nước lên cao 4,5 m
a Tính công của máy bơm thực hiện
b Thời gian để bơm là 30 phút Tính
công suất của máy bơm?
Bài 3: Một con éch có trọng lượng 0,5
N có khả năng nhảy cao 15 cm Tónh
công suất của chân sau biết rằng một
cú nhảy mất khoảng thời gian 0,1s
Bài 4: Mỗi lần bơm trái tim thực hiện
một công để đưa 60g máu từ chân lên
đỉnh đầu cao 1,65m
a Tính công của tráI tim thực hiện
trong một phút biêt tim đập 75 lần
trong 1 phút
b Tính công suất trung bình của tim?
Bài 5: Lấy ví dụ một vật có thế năng
hấp dẫn, thế năng đàn hồi, có động
năng, có cả ba dạng năng lượng trên?
và khối lượng của vật
II Bài tập
Bài 1:
D Trường hợp A và B
Bài 2: a Công của máy bơm là:
A = F.s = P.h = d.V.h
= 10000.10.4,5 = 450 000J
b Công suất của máy bơm là:
Bài 3: Công của hai chân sau thực hiện
trong mỗi lần nhảy là:
A = F.s = 0,5.0,15 = 0,075 J Công suất của hai chân sau của ếch là:
Bài 4: a Công mà tim thực hiện trong
mỗi lầm đập là:
A1 = F.s = P.h = 0,6 1,65 = 0,99 J Công mà trác tim thực hiện được trong một phút là:
A = A1 75 = 74,25 J
b Công suất của trái tim là:
Bài 5: - Quả dừa ở trên cao so với mặt
đất có thế năng hấp dẫn
- Lò xo bị nén có thế năng đàn hồi
- Viên đạn đang bay có động năng
- Lò xo bị nén bị ném bay lên cao có cả
ba dạng năng lượng trên
4 Tổng kết:
- Giáo viên nhắc lại hệ thống kiến thức vừa ôn tập
5 Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại các kiến thức vừa ôn tập
- Ôn lại kiến thức về Sự bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
450000 30.60
A
t
0,075 0,1
A
t
74, 25 60
A
t
Trang 10Ngày soạn:
Tiết: 5 : Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng
Lớp/ sĩ số 8A: / 21 8B: / 23
I Mục tiêu:
Ôn Tập củg cố cho học sinh một số kiến thức cơ bản
- Các dạng cơ năng đơn giản
- Sự bảo toàn và chuyển hoá cơ năng
- Vận dụng các kiến thức để trả lời một số câu hỏi và bài tập
II Chuẩn bị
Một số câu hỏi và bài tập về chuyển hoá và bảo toàn cơ năng
III Tiến trình dạy học
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn lại một số kiến thức
cơ bản.
1 Có những dạng cơ năng nào?
2 Động năng và thế năng hấp dẫn phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
3 Các dạng cơ năng có thể chuyển hoá
lẫn nhau như thế nào?
4 Phát biểu sự bảo toàn cơ năng?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1; Ném một vật lên cao, động năng
giảm vậy:
A Thế năng của vật giảm theo
B Thế năng của vật tăng lên
C Thế năng của vật không đổi
D Không kết luận được
Bài 2: Thả một viên bi tại mép của một
cái máng ( hình dưới)
I Lí thuyết
1 Cơ năng của vật bao gồm:
Động năng Thế năng 2.Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật
Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ vao
và khối lượng của vật
3 Động năng có thể chuyển hoá thành thế năng và ngược lại thế năng có thể chuyển hóa thành động năng
4 Trong quá trình cơ học động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau nhưng cơ năng thì không đổi Người ta nói cơ năng được bảo toàn
Bài tập Bài 1:
B Thế năng của vật tăng lên
Bài 2: a) Hòn bi chuyển động lên
xuống quanh vị trí đáy máng B