1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Do an TDCTGT&TL pdf

38 160 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các tuyến đờng thì phải lập hệ thông lới khống chế trắc địa dọc tuyến để bố trí chi tiết tuyến đờng và các đờng cong trên tuyến.. Chơng II : Thiết kế lới khống chế Trắc Địa dọc tuyến

Trang 1

Lời nói đầuTrong tiến trình nớc ta đang trên đà phát triển để trở thành một nớc công ngiệp hoá, hiện đại hoá thì các công trình xây dựng nh: công trình cầu đờng, công trình dân dụng - công nghiệp, công trình thủy lợi, thủy điện…v.v đợc xây dựng ngày càng rộng rãi Để đảm bảo độ chính xác theo đúng thiết kế của công trình thì công tác trắc địa đóng vai trò rất quan trọng ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công công trình đến khi công trình bắt đầu đi vào sử dụng và ổn định Trong công tác xây dựng các công trình thì đòi hỏi thiết kế thi công

đúng kỹ thuật với độ chính xác cao Để có độ chính xác cao cần có phơng pháp bố trí công trình chính xác do đó cần đến vai trò của Trắc Địa Để việc

bố trí công trình đạt độ chính xác cả về mặt bằng và độ cao thì cần xây dựng

hệ thống lới khống chế Với các tuyến đờng thì phải lập hệ thông lới khống chế trắc địa dọc tuyến để bố trí chi tiết tuyến đờng và các đờng cong trên tuyến Còn với công trình cầu vợt sông thì phải thành lập hệ thống lới tam giác cầu để đảm bảo chính xác vị trí các tâm, trục cầu

Và để làm quen với công tác Trắc Địa trong các công trình giao thông,

Bộ môn Trắc địa công trình đã giao cho mỗi sinh viên tự thiết kế một đồ án môn học Và em đã đợc giao đề tài: ”Thiết kế ph ơng án kỹ thuật Trắc địa phục vụ thi công xây dung một đoạn tuyến đờng vợt sông Phả Lại thuộc địa phận các xã Đức Long huyện Quế Võ Bắc Ninh, xã Cổ Thành, Văn An,– –

thị trấn Phả Lại huyện Chí Linh Hải D– – ơng

Đồ án đợc trình bày với nội dung nh sau:

Chơng I : Giới thiệu chung.

Chơng II : Thiết kế lới khống chế Trắc Địa dọc tuyến và chuyển các đỉnh ngoặt của tuyến đờng ra thực địa.

Chơng III : Bố trí các đoạn đờng cong

Chơng IV : Thiết kế lới khống chế thi công cầu vợt sông

Chơng V : Thiết kế các loại tiêu mốc.

Kết luận và kiến nghị

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Phan Hồng Tiến đã tận tình hớng dẫn chi tiết để em hoàn thành bản đồ án này trong thời gian sớm nhất

Trang 2

Mục lục

Trang

Lời nói đầu

Chơng I: Giới thiệu chung.

I.1 Nhiệm vụ thiết kế 3

I.2 Sơ lợc về điều kiện địa lý tự nhiên và

hành chính của khu vực xây dựng tuyến đờng 4

I.3 Các tài liệu, cơ sở trắc địa sẵn có và đánh giá khả

năng sử dụng .4

Chơng II: Thiết kế mạng lới khống chế trắc địa dọc tuyến và chuyển các đỉnh ngoặt của tuyến đờng ra thực địa.

II.1 Giới thiệu chung về lới khống chế Trắc địa trong xây dựng đờng giao thông 6

II.2 Phơng án thiết kế lới khống chế dọc tuyến 7

II.3 Công tác chuyển các đỉnh ngoặt của tuyến đờng thiết kế ra thực địa 9

Chơng III: Bố trí các đoạn đờng cong.

III.1 ý nghĩa đoạn đờng cong chuyển tiếp 13

III.2 Nguyên tắc chung trong bố trí chi tiết đờng cong và công thức tính tọa

độ các điểm chi tiết của đờng cong theo hệ tọa độ quy ớc chung 13

III.3 Tính toán tọa độ các điểm chi tiết của đờng cong và giá trị cọc hiệu các điểm chính 15

III.4 Công tác bố trí chi tiết đờng cong trên thực địa 19

III.5 Công tác trắc địa trong công tác bố trí các mặt cắt nganh thiết kế 21

Chơng IV: Thiết kế lới khống chế thi công cầu vợt sông

IV.1 Mục đích lập lới và các phơng án lập lới thi công cầu và các dạng sơ

đồ lới 24

IV.2 Giới thiệu những điểm chung về lới khống chế thi công cầu vợt sông 25

IV.3 Giới thiệu về phơng án lập lới thi công cầu 46

Trang 3

IV.4 Ước tính độ chính xác của lới tam giác cầu thiết kế 44

Chơng V: Thiết kế các loại tiêu mốc.

VI.1 Lới mặt bằng 59

VI.2 Lới độ cao 60

Giới thiệu chung

I.1 Nhiệm vụ thiết kế.

Nhằm phát huy tối đa vai trò lu thông trên quốc lộ 18 từ Quảng Ninh về

Hà Nội Do đoạn qua địa phận sông Phả Lại cha có cầu quan sông, các

ph-ơng tiện phải qua phà nên làm giảm năng suất lu thông hàng hóa và đi lại trên tuyến đờng này Để khắc phục tình trạng đó thì Bộ Giao Thông Vận Tải

đã có quyết định xây dựng một cây cầu vợt sông Phả Lại trên tuyến đờng này

Và nhiệm vụ đặt ra là thiết kế thi công cầu vợt sông và một đoạn đờng dẫn với tổng chiều dài khoảng 10km Do là tuyến đờng huyết mạch quan trọng nên tuyến đờng sẽ có độ rộng thiết kế là 30m với 6 làn đờng Để tránh qua khu dân c và các chớng ngại nên trên tuyến sẽ bố trí sẽ có 4 góc ngoặt với 4 đoạn đờng cong gồm đờng cong tròn và đờng cong chuyển tiếp

Đoạn qua sông Phả Lại sẽ bố trí thiết kế một cây cầu với chiều dài đoạn vợt sông là 340m, chiều rộng là 25m Cầu gồm 6 nhịp với 2 nhịp chính thông thuyền, mỗi nhịp dài 90m, 4 nhịp còn lại mỗi nhịp là 40m Gồm 5 trụ cầu và 2 mố cầu (1 mố nằm bên tả ngạn thuộc thị trấn Phả Lại, 1 mố nằm bên hữu ngạn thuộc xã Đức Long)

Tuyến đờng đợc xây dựng nằm trên địa phận các xã Đức Long – huyện Quế Võ – Bắc Ninh, xã Cổ Thành, Văn An, thị trấn Phả Lại – huyện Chí

Trang 4

Linh – Hải Dơng Nằm trên lộ trình của tuyến đờng 18 – một tuyến đờng quan trọng từ Quảng Ninh về Hà Nội

I.2 Sơ lợc về điều kiện địa lý tự nhiên và hành chính của khu vực xây dựng tuyến đờng.

I.2.1.Vị trí địa lý và hành chính của khu vực:

+ Vị trí địa lý: Khu vực xây dựng công trình “cầu và đờng vợt sông Phả Lại nằm trên khu vực giáp ranh giữa 3 tỉnh Bắc Ninh - Hải Dơng và Bắc Giang

+ Vị trí hành chính:

Khu vực xây dung nằm trên vị trí quan trọng trong giao thông từ Quảng Ninh về Hà Nội nói chung và giữa 2 tỉnh Bắc Ninh – Hải Dơng nói riêng.Phía Bắc là khu vực giao nhau của 3 con sông: Sông Cầu – sông Thơng

và sông Phả Lại Tiếp giáp với các xã Châu Phong – Quế Võ – Bắc Ninh, xã Việt Tiến – Yên Dũng – Bắc Giang, xã Lê Lợi và khu vực núi Chí Linh của tỉnh Hải Dơng

Phía Nam giáp sông Đuống, sông Kinh Thầy và các xã Vạn Linh, Cao

Đức – huyện Gia Bình – Bắc Ninh, xã Nhân Huệ, Văn An – huyện Chí Linh – Hải Dơng

Phía Đông giáp các khu vực khác của huyện Quế Võ

Phía Tây giáp các xã khác của huyện Chí Linh

I.2.2 Đặc điểm về địa chất - thực phủ.

Phía tả ngạn sông Phả Lại thì một bên là núi Chí Linh một bên là khu vực đồng bằng của xã Văn An nên khu vực giáp ranh này có điều kiện địa chất rất tốt để xây dựng tuyến đờng Phía hữu ngạn là khu vực đồng bằng của xã Đức Long Do các khu vực này đợc hình thành từ lâu, không có các

đứt gãy địa hình hay chấn động nên điều kiện địa chất phù hợp cho việc xây dựng một tuyến đờng

I.2.3 Đặc điểm khí hậu.

- Thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình năm là 23,30C Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,9o (tháng 7) Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8o (tháng 1)

- Lợng ma trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1400-1600 mm nhng phân bố không đều trong năm Ma tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 80% lợng ma cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau và chỉ chiếm 20%

- Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1530 – 1776 giờ tháng có nhiều giờ nắng là tháng 7, tháng ít là tháng 1

- Hàng năm có hai mùa gió chính : gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 năm trớc đến tháng 3 năm sau Gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm gây ma rào

Do đó thời gian thi công công trình thuận lợi nhất là từ tháng 9 năm trớc

đến tháng 4 năm sau

I.2.4 Tình hình giao thông - thuỷ lợi.

Trang 5

Khu vực xây dng có hệ thống sông ngòi dày đặc với các con sông: sông Cầu, sông Thơng, sông Phả Lại, sông Đuống, sông Kinh Thầy, ngoài ra còn

có hệ thống kênh rạch cho nông nghiệp nữa nên khu vực này tình hình nông nghiệp rất phát triển

I.2.5 Tình hình dân c, kinh tế - chính trị.

Gần các khu vực đông dân c: thị trấn Phả Lại, các khu vực đông dân c Hữu Lộc, Trại Sen của huyện Chí Linh Đời sống dân c khu vức này rất phát triển và nâng cao khi nằm trên tuyến đờng giao thông số 18 Do đó trình độ dân trí rất cao, ngời dân có ý thức rất tốt tạo điều kiện để xây dựng, mở rộng tuyến đờng số 18 trên địa bàn

I.3 Các tài liệu, cơ sở trắc địa sẵn có và đánh giá khả năng sử dụng

I.3.1.T liệu trắc địa và bản đồ hiện có:

Do khu vực xây dựng nằm trên khu vực giáp ranh của 3 tỉnh Bắc Ninh – bắc Giang và hải Dơng nên em đợc cung cấp 1 tờ bản đồ tỷ lệ 1: 25000 với danh pháp F- 48- 105 - D- a đợc vẽ năm 1969 mang tên Phả Lại

I.3.2.Giới thiệu về tình hình cơ sở trắc địa trên khu vực đo vẽ.

Do trên khu vực xây dựng không có điểm trắc địa hạng cao nên ta tổ chức đo một vài điểm GPS để làm điểm gốc cho lới khống chế dọc tuyến phục vụ thi công sau này

Trang 6

Chơng II

Thiết kế lới trắc địa dọc tuyến và chuyển các đỉnh

ngoặt của tuyến đờng ra thực địa

II.1 Giới thiệu chung về lới khống chế trắc địa trong xây dựng đờng

giao thông.

1 ý nghĩa của lới khống chế trắc địa mặt bằng và độ cao dọc tuyến

Lới khống chế mặt bằng và độ cao dọc tuyến đợc thiết kế nhằm mục

đích làm cơ sở trắc địa phục vụ khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng tuyến

đờng và thi công cầu vợt sông

2 Yêu cầu chung đối với việc thành lập lới khống chế trắc địa mặt bằng,

độ cao dọc tuyến

Đối với các tuyến dài ≥ 50km cần xây dung lới khống chế cơ sở mặt bằng tơng đơng hạng IV nhà nớc Trên cơ sở đó sẽ phát triển các loại lới tăng dày (các loại lới tăng dày, lới đa giác cấp 1, cấp 2)

+ Đa giác hạng IV: Đo cạnh bằng các máy đo dài điện quang (hoặc các máy toàn đạc điện tử)

Chiều dài cạnh: 2 ữ 4km

Sai số đo góc và đo cạnh: mβ = ± 2 " 0 ; mρ = ± 5mm

Trang 7

+ Lới GPS: có khoảng cách tối đa giữa các mốc là 6km, tối thiểu là 2km.+ Lới đa giác cấp 2:

Chiều dài cạnh 80mS≤ 350m (tốt nhất là S = 150mữ 250m)

Sai số đo góc và đo cạnh:

5000

1 1

; 5000

* Đối với lới tam giác:

- Chiều dài cạnh(km)

- Sai số tơng đối cạnh đáy

- Sai số tơng đối cạnh yếu nhất

- Góc nhỏ nhất trong tam giác

- Giới hạn sai số khép tam giác

- Sai số trung phơng đo góc

7 – 101:3000001:200000

30o4’’

1’’.0

5 – 81:2000001:120000

20o6’’

1’’.5

2 – 51:1000001:70000

20o8’’2’’.0

* Đối với lới đờng chuyền:

Chiều dài tối đa đờng chuyền (km)

Trang 8

* Đối với lới độ cao:

Chiều dài tối đa của tuyến (km)

Khoảng cách lớn nhất giữa các mốc

II.2 Phơng án thiết kế lới khống chế dọc tuyến.

Trong đồ án này sẽ thiết kế lới khống chế dọc tuyến đợc phát triển là một lới đờng chuyền hạng IV dựa trên cơ sở các điểm gốc là điểm GPS

2 Các số liệu cụ thể về phơng án thiết kế lới

Lới khống chế dọc tuyến là lới đờng chuyền hạng IV với các số liệu cụ thể nh sau:

Bảng tọa độ các điểm mới của lới:

Trang 9

+ Chiều dài trung bình: 782.1(m)

II.3 Công tác chuyển các đỉnh ngoặt của tuyến đờng thiết kế ra thực

địa.

- Trên tuyến đờng xây dựng do phải tránh vào khu dân c nên đã bố trí 4

đỉnh ngoặt và tại đó sẽ có các đờng cong chuyển tiếp:

+ Đỉnh ngoặt thứ 1: DN1 – nằm ở hữu ngạn sông khu vực Trại Mới thuộc xã Đức Long

+ Đỉnh ngoặt thứ 2: DN2 – nằm ở tả ngạn sông thuộc khu vực giáp ranh giữa TT Phả Lại và xã Cổ Thành

+ Đỉnh ngoặt thứ 3: DN3 – nằm trên khu vực Thạch Thủy thuộc xã Cổ Thành

+ Đỉnh ngoặt thứ 4: DN4 – ở khu vực Trại Sen thuộc xã Văn An

1

_

GPS

2 _

GPS

3 _

Trang 10

Hình II-1: Sơ đồ các đỉnh ngoặt thiết kế trên bản đồ:

- Dựa vào toạ độ của chúng và toạ độ thiết kế của các điểm đỉnh góc ngoặt ta sẽ tính đợc các yếu tố bố trí chúng ngoài thực địa nhờ các công thức sau:

- Tuỳ theo phơng pháp bố trí nh toạ độ cực, giao hội góc, giao hội cạnh, theo địa vật rõ nét gần tuyến, ta sẽ xác định đợc các yếu tố cần tính chuyển gồm góc kẹp β, chiều dài S theo công thức II-1 cho từng điểm

- Trong đồ án này em dùng phơng pháp tọa độ cực để chuyển các đỉnh ngoặt DN3 ra thực địa:

a.Chuyển các đỉnh góc chuyển ra thực địa

- Các đỉnh góc chuyển đã đợc chọn và đánh dấu trên bản đồ nền cần phải

đa ra thực địa để đánh dấu và chôn mốc

- Để chuyển các đỉnh ra thực địa ta cần xây dựng một mạng lới khống chế dọc tuyến đờng (thờng là các tuyến đờng chuyền)

- Cơ sở để chuyển các điểm ra thực địa Dựa trên:

+ Tọa độ các điểm Trắc địa đã biết

+ Tọa độ đã biết của các đỉnh góc chuyển

⇒ Giải ra các yếu tố bố trí về góc, chiều dài sau đó đa các điểm ra thực

địa bằng phơng pháp tọa độ cực

- Phơng pháp bố trí ngoài thực địa (theo hình II-2) Dùng máy toàn đạc

đã kiểm nghiệm đặt trạm máy tại điểm GPS_2 Định tâm, cân bằng máy,

định hớng về gơng đặt tại điểm DC7 rồi bắt chính xác mục tiêu, khoá bàn

độ ngang, quy O ta đợc hớng chuẩn 0o00’00’’.Tại vị trí bàn độ trái ta mở góc có giá trị β =35017’59’’ sau đó khoá bàn độ ngang lại ta đợc hớng cần tìm ở vị trí bàn độ trái, di chuyển gơng trên hớng chuẩn đó 1 khoảng cách S

= 228.125m ta đánh dấu lại đợc điểm DN3’ Làm tơng tự tại vị trí bàn độ

phải ta xác định đợc điểm DN3”’’ Nối hai điểm DN3’ và DN3’’ thì tại vị trí

Trang 11

giữa của đoạn nối chính là vị trí điểm DN3 ta cần tìm, đánh dấu lại rồi tiến hành chôn mốc

Theo trình tự trên ta sẽ lần lợt xác định đợc vị trí của từng đỉnh góc chuyển

Hình II-2: Sơ đồ bố trí đỉnh ngoặt ngoài thực địa

b Phóng tuyến các cạnh của tuyến đờng

GPS

S

Trang 12

α α

Trang 13

Cách 4: Lập 1 tuyến đờng chuyền (gần nh duỗi thẳng) nối giữa 2 đỉnh góc

chuyển sau đó đo đạc, tính toán, bình sai tọa độ các điểm và phơng vị các cạnh

Chơng III

Bố trí các đoạn đờng cong

III.1 ý nghĩa đoạn đờng cong chuyển tiếp

- Trong chuyển động cơ học: khi một vật chuyển động tử đờng thẳng vào

đoạn đờng cong sẽ xuất hiện 1 lực F tính theo công thức:

Trang 14

+ Phơng: Trùng với phơng bán kính hớng tâm

+ Chiều: Hớng từ trong ra ngoài

- Lực F sẽ phụ thuộc cả 3 yếu tố trên Khi 1 vật chuyển động với vận tốc lớn và chạy vào 1 đoạn đờng cong tròn có bán kính nhỏ sẽ làm lực F tăng

đột ngột và tác động lên vật theo hớng từ trong ra ngoài tác động làm xe văng ra khỏi đờng (Gọi là lực ly tâm)

+ Khi chạy trên đờng thẳng: ρ =∞ -> Lực ly tâm F1 = 0

+ Khi chạy vào đờng cong : ρ tiến tới = R(nhỏ) ->

R

v m F

2 2

=-> Sinh ra lực ly tâm lớn

Để giảm tác dụng của lực ly tâm ta phải làm sao cho lực F tăng lên (hoặc giảm đi) một cách từ từ

Muốn vậy trớc khi vào đoạn đờng cong tròn có bán kính cố định bằng R nào đó ngời ta cần cho xe chạy qua đoạn đờng cong có bán kính nh trên Đ-ờng cong đó gọi là đờng cong chuyển tiếp

III.2 Nguyên tắc chung trong bố trí chi tiết đờng cong và công thức tính tọa độ các điểm chi tiết của đờng cong theo hệ tọa độ quy ớc chung.

1 Nguyên tắc chung

Việc bố trí các điểm chi tiết đợc tiến hành dựa trên tọa độ các điểm chi tiết đợc tính trong 1 hệ tọa độ giả định:

+ Nhận điểm đầu hoặc điểm cuối đờng cong tròn làm gốc tọa độ

+ Hớng trùng với tiếp cự đi từ điểm đầu hoặc cuối đi về đỉnh ngoặt làm trục X

+ Hớng vuông góc với trục X tại điểm đầu hoặc cuối làm trục Y (theo ớng vào tâm)

h-Do các đờng cong có dạng đối xứng qua điểm giữa G nên việc bố trí có thể tiến hành độc lập theo 2 nửa riêng biệt (Đ đến G hoặc G đến C) và cùng

sử dụng 1 số liệu tọa độ tính cho các điểm thuộc một nửa đờng cong

2 Công thức xác định tọa độ các điểm chi tiết.

Đoạn đờng cong tổng hợp bao gồm hai đoạn cong chuyển tiếp và một

đoạn cong tròn do đó khi tính toán tọa độ điểm ta phải tính riêng cho từng loại

a Điểm trên đờng cong chuyển tiếp.

Các điểm trên đoạn đờng cong chuyển tiếp đợc xác định bởi công thức tổng quát sau:

56

1 6

3456

40 1

4

8 2

4 3

4

8 2

4

C

S C

S C

S y

C

S C

S S

x

(III-2)Trong đó: - S là chiều dài đoạn đờng cong

- C là thông số của đờng cong và đợc xác định theo công thức:

Trang 15

C=R.l (R là bán kính đờng cong, l là chiều dài đoạn cong chuyển tiếp ).

Khi Si= l và C=R.l thì công thức III-2 đợc viết lại nh sau:

1 6

40 1

2

4 3

2 4

C

l C

l y

C

l l

x

(III-3)

b Điểm trên đờng cong tròn.

Khi đờng cong tròn đợc bố trí thêm đoạn đờng cong chuyển tiếp nh hình III-1

Hình III-1 Sơ đồ tính tọa độ điểm chi tiết trên đờng cong tổng hợp.

2 Công thức tính tọa độ các điểm chi tiết của đờng cong theo hệ tọa độ quy ớc chung.

p R

y

t R

x

i i

i i

sin'

R R

P

P R

Đường cong tổng hợp

A t

Trang 16

l R

180

π

ϕ =

Ki : Là chiều dài cung tính từ điểm đầu đoạn cong tròn đến điểm thứ i

Do các sai sô do làm tròn trong quá trình tính toán tọa độ cho nên vị trí

điểm giữa khi đợc bố trí từ 2 phía lại sử dụng chung 1 số liệu thì điểm giữa này không trùng nhau Thông thờng ngời ta lấy trung bình 2 điểm

III.3 Tính toán tọa độ các điểm chi tiết của đờng cong và giá trị cọc hiệu các điểm chính.

.

=

Π

= θ

+ Độ rút ngắn của đờng cong: D= 2TK = 2 974m

b Tính các đại lợng gia số của đờng cong tổng hợp.

Do cần bố trí đờng cong tổng hợp nên ta cần tìm các giá trị bố trí là T’, B’, K’ nên ta có:

374112

601

(3742460

)

1121(.24

2

2 2

2

2 2

m R

l R

l P

Trang 17

0 08 ( )

374

60

90

90

rad l

ϕ

+ Trị số độ dịch vị p : 0.401( )

.24

2

m R

l

p = =+ Tiếp cự của đờng cong: T’ = T + t = 86.345 + 30 = 116.345(m)

+ Phân cự: ` : B’ = B + p = 9.837 + 0.401 = 10.238(m)+ Chiều dài đờng cong tổng hợp:

K’ = K + l = 169.716 + 60 = 229.716(m)+ Độ rút ngắn đờng cong: D’ = 2T’ – K’ = 2.974(m)

Chiều dài đờng cong tổng hợp:

(m) 114.858 2

2

' 2 /

K

Số đoạn bằng 10m đợc phân chia theo đoạn K1/2 là:

4858 0 11 10

858 114 2

K

Hay N= 11 Đoạn (10m) + 1 đoạn (4.858m)

Phân tích: N=n+a (a là đoạn lẻ cuối cùng giáp với điểm giữa đoạn cong)

n là số nguyên lần đoạn bằng 10m

trong đó n= n1 + n2

với n1 là số đoạn trên đoạn cong chuyển tiếp

Với n2 là số đoạn trên đoạn cong tròn

6 10

1

2 =nn = − =

Chú ý:( từ các số đoạn n1, n2 tính đợc ta sẽ suy ra số điểm bằng số đoạn +1)

Nh vậy tổng số điểm theo tính toán là: 12+1 =13 điểm

Trang 18

Nếu điểm đầu và điểm giữa đã biết thì ta phải cắm 11 điểm mới Trên

đoạn cong chuyển tiếp n1=6 (số điểm cần cắm là 6 + 1 = 7, trừ điểm đầu đã biết vậy cần cắm 6 điểm mới), n2= n - n1 = 11 – 6 = 5 điểm (nằm trên đờng cong tròn)

2 Tính tọa độ các điểm cọc hiệu.

- Đối với điểm trên đờng cong chuyển tiếp Tính theo công thức III-2 đợc kết quả theo bảng III-1

Trang 19

Hình III-2: Sơ đồ bố trí điểm giữa đờng cong

2 Tính các yếu tố bố trí và các giá trị cọc hiệu

2 Tính các giá trị cọc hiệu của các điểm chính:

Công thức tính Công thức kiểm tranĐ = nN – T’

nC = nĐ + K’

nG = nĐ + K’/2

nC = nN +T’ – D

nG = nC – K’/2nĐ = nG – K’/2

Ngày đăng: 02/07/2014, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tọa độ các điểm gốc GPS: - Do an TDCTGT&TL pdf
Bảng t ọa độ các điểm gốc GPS: (Trang 5)
Bảng chiều dài các cạnh của lới: - Do an TDCTGT&TL pdf
Bảng chi ều dài các cạnh của lới: (Trang 8)
Bảng tọa độ các điểm mới của lới: - Do an TDCTGT&TL pdf
Bảng t ọa độ các điểm mới của lới: (Trang 8)
Hình III-1. Sơ đồ tính tọa độ điểm chi tiết trên đờng cong tổng hợp. - Do an TDCTGT&TL pdf
nh III-1. Sơ đồ tính tọa độ điểm chi tiết trên đờng cong tổng hợp (Trang 15)
Hình III-2: Sơ đồ bố trí điểm giữa đờng cong - Do an TDCTGT&TL pdf
nh III-2: Sơ đồ bố trí điểm giữa đờng cong (Trang 19)
Hình III-2. Sơ đồ bố trí điểm chi tiết của đờng cong tổng hợp ra thực - Do an TDCTGT&TL pdf
nh III-2. Sơ đồ bố trí điểm chi tiết của đờng cong tổng hợp ra thực (Trang 21)
Bảng thống kê tọa độ gần đúng: - Do an TDCTGT&TL pdf
Bảng th ống kê tọa độ gần đúng: (Trang 27)
Bảng 1: Tính chiều dài và gia số tọa độ gần đúng của các cạnh trong lới: - Do an TDCTGT&TL pdf
Bảng 1 Tính chiều dài và gia số tọa độ gần đúng của các cạnh trong lới: (Trang 28)
Bảng 2: Hệ số hớng (a,b) của các phơng trình số hiệu chỉnh cho 8 góc đo: - Do an TDCTGT&TL pdf
Bảng 2 Hệ số hớng (a,b) của các phơng trình số hiệu chỉnh cho 8 góc đo: (Trang 29)
Bảng 3: Hệ số cạnh của các phơng trình số hiệu chỉnh cho cạnh đo. - Do an TDCTGT&TL pdf
Bảng 3 Hệ số cạnh của các phơng trình số hiệu chỉnh cho cạnh đo (Trang 30)
Bảng hệ số của hệ phơng trình chuẩn: - Do an TDCTGT&TL pdf
Bảng h ệ số của hệ phơng trình chuẩn: (Trang 31)
Hình V-1: Mốc tạm thời b. Mốc dùng trong thi công lới khống chế dọc tuyến . - Do an TDCTGT&TL pdf
nh V-1: Mốc tạm thời b. Mốc dùng trong thi công lới khống chế dọc tuyến (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w