DƯỢC LỰC HỌC
Trang 2Nội dung bài học
1 Tổng quan về dược lực học
2 Các khái niệm dược lực học
3 Cơ chế tác dụng của thuốc
4 Các cách tác dụng của thuốc
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng thuốc
Trang 3Mục tiêu bài học
◦ Trình bày cơ chế tác dụng của thuốc
◦ Trình bày và phân biệt được các kiểu tác dụng của thuốc
◦ Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
Trang 41 Tổng quan
về dược lực học
Trang 51 Tổng quan về dược lực học Dược lực học: nghiên cứu về tác dụng của thuốc trên cơ
thể sống
◦ Mục đích => Thuốc đạt được tác dụng mong muốn
◦ Lưu ý: sử dụng thuốc An toàn – Hợp lý – Hiệu quả
Trang 6Dược Lý = Dược Động Học +
Dược Lực Học
Trang 7Bộ môn nghiên cứu về sự tác động của cơ thể đối với thuốc?
Bộ môn nghiên cứu về sự tác dụng của thuốc trên
cơ thể sống?
Bộ môn nghiên cứu về sự tác động giữa thuốc với
Trang 82 Các khái niệm
dược lực học
Trang 92 Các khái niệm cơ bản
◦ Tác dụng của thuốc
◦ Thời gian tiềm tàng
◦ Receptor
◦ Ligand
Trang 10Tác dụng của thuốc
• Kết quả của quá trình tương tác giữa phần tử thuốc và các
thành phần của tế bào cơ thể
• Làm thay đổi những tính chất sinh lý, hoá sinh của các thành
phần tế bào
• Tạo nên các đáp ứng
Trang 11Thời gian tiềm tàng
• Là thời gian từ khi đưa thuốc vào cơ thể đến khi xuất hiện tác
Trang 12Receptor (thụ thể)
• Nơi tiếp thu phân tử chuyên biệt (đích tác động của thuốc)
• Một thành phần đại phân tử (acid nucleic, lipid màng tế bào,
protein)
• Có thể tồn tại trên bề mặt tế bào hoặc trong tế bào
• Có số lượng giới hạn trong một số tế bào đích
• Nhận biết đặc hiệu với phân tử “thông tin”
Trang 13Là các phân tử thông tin
◦ Nguồn gốc nội sinh: hormone, chất dẫn truyền thần kinh
◦ Nguồn gốc ngoại sinh: thuốc, chất hóa học
Trang 143 Cơ chế tác
dụng của
thuốc
Trang 15Cơ chế tác động thuốc
Thuốc gắn vào receptor tế bào thì gây ra tác dụng sinh lý
Thuốc gắn vào receptor phụ thuộc vào ái lực thuốc với receptor
Trang 17Lực liên kết của thuốc
Thuốc (ligand) gắn vào vị trí gắn thuốc (receptor)
◦ Liên kết hóa học
◦ Gồm liên kết ion, liên kết hydro, liên kết Van der waal và liên
kết cộng hóa trị
Trang 19Chất chủ vận Chất đối kháng
Trang 204 Các cách tác
dụng của thuốc
Trang 224.1 Tại chỗ - Toàn thân
THUỐC TÁC DỤNG
TẠI CHỖ
Thuốc không vào máu (tuần
hoàn)
Ví dụ: thuốc trung hòa acid,
thuốc hen suyễn, thuốc bôi
ngoài da…
THUỐC TÁC DỤNG TOÀN THÂN (HỆ THỐNG)
Thuốc vào máu (tuần hoàn)
Ví dụ: Các kháng sinh, huyết
áp, dị ứng…
Trang 244.3 Hồi phục – không hồi
• Thuốc ung thư diệt tế các tế
bào ung thư
Ví dụ:
• Thuốc tê
• Thuốc mê
Trang 264.4 Tác dụng chọn lọc
Tác dụng chọn lọc:
◦ Là tác dụng điều trị xảy ra nhanh nhất và rõ rệt nhất
◦ Ví dụ: uống liều 1 – 2g/ ngày thì có tác dụng hạ sốt, giảm
đau, còn uống liều 4-6g/ngày thì tác dụng chống viêm
Digitalis gắn vào tim não thận nhưng dùng điều trị suy tim
Trang 274.5 Trực tiếp – Gián tiếp
Trang 28Tìm và cho ví dụ của các
cách tác dụng thuốc?
Trang 295 Các yếu tố ảnh
hưởng đến tác
dụng thuốc
Trang 305 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng thuốc
5.1 Yếu tố về thuốc 5.2 Yếu tố bệnh nhân
Trang 32• Ái lực với protein huyết tương
• Cấu trúc: hình dạng, kích thước, dạng đồng phân,…
=> Thay đổi cấu trúc thuốc sẽ làm thay đổi dược lực học, thay đổi dược
Trang 345.1 Yếu tố về thuốc
Liều lượng thuốc
• Liều thuốc đưa vào cơ thể để chuẩn đoán hoặc điều trị
• Liều ngưỡng – Liều tối đa
Trang 365.2 Yếu tố bệnh nhân
• Đặc điểm về tuổi
• Đặc điểm về giới tính
• Tình trạng bệnh lý
Trang 375.2 Yếu tố bệnh nhân
Đặc điểm về tuổi: Trẻ em
◦ Hấp thu thuốc đường uống khác so với người lớn do pH dạ
dày cao hơn, hệ vi khuẩn đường ruột chưa phát triển đầy đủ
◦ Da mỏng => hấp thu dễ hơn người trưởng thành
◦ Tỷ lệ nước nhiều hơn
◦ Enzym chuyển hóa chưa phát triển hoàn toàn
◦ Đào thải thuốc chưa hoàn toàn
Trang 38Trình bày ảnh hưởng của
tác dụng thuốc trên
người cao tuổi?
Trang 395.2 Yếu tố bệnh nhân
Đặc điểm về giới tính:
Giữa nam và nữ có ít khác biệt về tác dụng của thuốc
◦ Phụ nữ thời kỳ có kinh nguyệt
◦ Phụ nữ cho con bú
◦ Phụ nữ mang thai
Trang 405.2 Yếu tố bệnh nhân
Đặc điểm về giới tính: Phụ nữ thời kỳ kinh nguyệt
Không cấm hẳn thuốc, nhưng nếu dùng thuốc dài ngày thì phải ngừng thì nên ngưng vào lúc có kinh
Trang 415.2 Yếu tố bệnh nhân
Đặc điểm về giới tính: Phụ nữ cho con bú
• Thuốc có thể được bài tiết qua sữa mẹ
• Thuốc có độ phân ly cao, liên kết mạnh với protein huyết
tương hay phân tử lượng lớn, ít bài tiết qua sữa
• Mức độ bài tiết qua sữa còn phụ thuộc liều lượng, thời
gian uống thuốc của người mẹ.
Trang 425.2 Yếu tố bệnh nhân
Đặc điểm về giới tính: Phụ nữ có thai
• Có nhiều thay đổi về dược động học nhưng được cân
bằng lại.
• Lưu ý những thuốc qua được hàng rào nhau thai
Trang 435.2 Yếu tố bệnh nhân Đặc điểm về giới tính: Phụ nữ có thai
Trang 445.2 Yếu tố bệnh nhân
Đặc điểm về giới tính: Phụ nữ có thai
Một vài thuốc nên lưu ý
Các Androgen Từ tháng thứ 3-9 Nam hoá các phôi nữ
Cortison Ba tháng đầu Nguy cơ hở vòm
miệng, sứt môiIsotretinoin Tất cả các thời kỳ Nguy cơ rất cao gây dị
Trang 46Tài liệu tham khảo
• Giáo trình dược lý học – Trường Cao Đẳng Y Khoa Phạm Ngọc
Thạch
• Sách Dược Lý Học – Nhà Xuất Bản Y Học (Bộ Y Tế)
• Sách Dược Lực Học – ThS Trần Thị Thu Hằng