1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng - Tâm Lý Học Sư Phạm Đại Học ( combo full slides 5 chương )

132 78 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tâm lý học sư phạm đại học
Chuyên ngành Tâm lý học sư phạm
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 19,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1. Một số vấn đề cơ bản về tâm lý Chương 2. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi thanh niên sinh viên Chương 3. Cơ sở tâm lý học của hoạt động dạy học và giáo dục đại học Chương 4. Nhân cách người giảng viên Chương 5. Giao tiếp sư phạm

Trang 1

BÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC SƯ PHẠM

ĐẠI HỌC

Trang 2

Tâm lý học Sư phạm

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương 1 Một số vấn đề cơ bản về tâm lý

Chương 2 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi thanh niên

sinh viên

Chương 3 Cơ sở tâm lý học của hoạt động dạy

học và giáo dục đại học

Chương 4 Nhân cách người giảng viên

Chương 5 Giao tiếp sư phạm

Trang 3

Mục tiêu về kiến thức

➢ Trình bày được bản chất hiện tượng tâm lý người.

➢ Phân tích được các điều kiện phát triển tâm lý thanh niên sinh viên, các đặc điểm tâm lý và nhân cách của thanh niên sinh viên.

➢ Phân tích được cơ sở tâm lý học của hoạt động dạy học và giáo dục ở đại học.

➢ Trình bày được đặc điểm lao động sư phạm và các phẩm chất, năng lực cơ bản của giảng viên.

➢ Trình bày những kỹ năng giao tiếp SP cơ bản.

Trang 5

Mục tiêu về thái độ

➢ Có thái độ hứng thú với môn học, có nhu cầu tìm hiểu tâm lý thanh niên sinh viên để biết cách ứng

xử phù hợp, từ đó hình thành tình cảm nghề nghiệp.

➢ Có thái độ đúng đắn, tích cực khi giao tiếp với thanh niên sinh viên, coi trọng việc hình thành và hoàn thiện nhân cách người giảng viên.

Trang 7

Tâm lý là những hiện tượng tinh thần nảysinh trong đầu óc con người, gắn liền vàđiều hành mọi hành vi, hoạt động của conngười.

Trang 8

Tâm lý mang tính chủ thể

Tâm lý mang bản chất

xã hội- lịch sử

Trang 9

Cơ chế hình thành tâm lý

Tâm lý học Sư phạm

Trang 10

Dần truyền hưng phấn từ trung ương thần kinh theo đường

ly tâm tạo nên các phản ứng của cơ thể.

Trang 11

➢ Hiện tượng tâm lý nào cũng phản ánh hiện thực khách quan ở một mặt nào đó (Bản thân

sự vật, hay mối quan hệ …).

➢ Cơ quan chuyên biệt để phản ánh tâm lý là

bộ não.

➢ Phản ánh tâm lý mang tính tích cực, sinh

động, sáng tạo

Trang 13

Học tập đa giác quan

“Tôi nghe và tôi quên Tôi nhìn và tôi nhớ

Tôi làm và tôi hiểu”

Trang 14

Học tập phải có nghĩa

Học tập sẽ có nghĩa và hiệu quả hơn khi nó được liên hệ với những gì SV đã

hoặc sẽ làm.

Trang 15

Chia khúc thông tin

Con người có thể tập trung trong khoảng thời gian nhiều nhất là bao

lâu?

Trang 16

Tính chủ thể là gì?

Tâm lý mỗi cá nhân mang tính chủ thể rõ nét, cá nhân tiếp nhận những tác động từ thế giới bên ngoài thông qua “lăng kính chủ quan” tạo ra đời sống tâm lý của mỗi cá nhân mang tính riêng lẻ.

Trang 18

Biểu hiện của tính chủ thể

Trang 19

Nguyên nhân của tính chủ thể

Con người là thực thể

tự nhiên

Mỗi người có những đặc

điểm riêng về cơ thể,

giác quan, hệ thần kinh

Trang 20

Kết luận sư phạm

❖ Bản chất của PPDH tích cực là tiếp cận cá lẻ, kích thích, dẫn dắt tư duy của người học.

❖ Cần tôn trọng cá tính, tạo điều kiện để người học phát huy hết cá tính, sự sáng tạo.

❖ Tôn trọng, chấp nhận đối tượng trước khi thay đổi hành vi của họ.

❖ Thích ứng với cá tính của mỗi cá nhân như một phần thích ứng của cuộc sống.

Trang 21

Tâm lý học Sư phạm

Bản chất xã hội – lịch sử

Có nguồn gốc xã hội

Là sản phẩm của hoạt động

và giao tiếp trong các quan hệ xã hội

Thay đổi cùng các điều kiện chung của

cộng đồng và sự phát triển của

lịch sử cá nhân

Vừa mang dấu ấn chung của

xã hội vừa thể hiện nét riêng Tâm lý người

Trang 22

Nguồn gốc xã hội

➢ Tâm lý người được hình thành trong môi trường xã hội, nơi con người sống và hoạt động với tư cách là một thành viên xã hội.

➢ Nếu con người tách khỏi cộng đồng, xã hội loài người thì sẽ không có được tâm lý người.

Trang 23

Nội dung xã hội

➢ Mác:”Bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội”.

➢ Con người vừa là khách thể (chịu sự quy định của các quan hệ xã hội) vừa là chủ thể (chủ động, tích cực tác động vào môi trường) thông qua hoạt động và giao tiếp để biến những kinh nghiệm XH thành kinh nghiệm của bản thân, hình thành tâm lý.

Trang 24

Tính lịch sử

➢ Khi xã hội vận động và biến đổi thì tâm lý người cũng thay đổi theo Tuy nhiên, những nét tâm lý đã hình thành không hoàn toàn mất đi mà để lại những “dấu ấn” tâm lý ở mỗi người.

➢ Mỗi người là sản phẩm của chế độ xã hội nhất định.

Trang 26

Tâm lý học Sư phạm

Làm cho hoạt động trở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhất định

Chức năng của tâm lý

Định hướng Điều khiển Điều chỉnh

Trang 27

Diễn ra trong thời gian tương đối dài

2

Trạng thái tâm lý

Tương đối ổn định, bền vững

3

Thuộc tính tâm lý

Trang 28

Tâm lý học Sư phạm

Các quy luật phát triển tâm lý

Thể hiện

ở tính trọn vẹn,

bù trừ

Tính mềm dẻo và khả năng

bù trừ

Tính không đồng đều

Sự khác biệt giữa các

cá nhân

Trang 29

Tâm lý học Sư phạm

Yếu tố ảnh hưởng đến

sự hình thành và phát triển tâm lý

Sự phát triển tâm lý

Trang 30

Tâm lý học sư phạm

Chương 2.

ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ THANH NIÊN SINH VIÊN

Những điều kiện phát triển tâm lý Những đặc điểm tâm lý cơ bản

Đặc điểm nhân cách chủ yếu

Trang 31

của các tuyến nội tiết

Sự tăng trưởng các hóc môn Trọng lượng não đạt mức độ cao nhất

Đặc điểm

cơ thể

Trang 33

Hoạt động học tập

❖Mang tính chuyên ngành, gắn với nghề nghiệp

❖Diễn ra với cường độ cao và căng thẳng

❖Cần có kế hoạch, nội dung, phương pháp đàotạo…theo thời gian chặt chẽ

❖Phương tiện học tập được mở rộng

-> Có tính độc lập, tự chủ, sáng tạo

Tâm lý học Sư phạm

Trang 34

Hoạt động nghiên cứu khoa học

❖Là hoạt động đặc trưng

❖Phát triển tối ưu tư duy sáng tạo và khả nănglàm việc nhóm

❖Thể hiện và khẳng định được bản thân

❖Rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp tương lai

Tâm lý học Sư phạm

Trang 35

Hoạt động chính trị-xã hội

❖Có nội dung gắn với đào tạo chuyên môn vềngành nghề theo mục tiêu của nhà trường

❖Bổ sung thêm nhiều kiến thức thực tiễn

❖Là biểu hiện về sự trưởng thành về mặt xã hội

Tâm lý học Sư phạm

Trang 36

Những đặc điểm tâm lý cơ bản

3

Sự phát triển

tự ý thức

Trang 38

❖Tình cảm phong phú, sâu sắc, bền vững.

❖Tình cảm trí tuệ, tình cảm thẩm mỹ, tình cảmđạo đức phát triển đến mức tích cực nhất

chiều sâu

Đời sống tình cảm

Trang 39

Sự phát triển tự ý thức

Có khả năng đánh giá khách quan về bản thân

Trang 40

❖Có tư duy kinh tế, biết tính toán hiệu quả

❖Năng động, nhanh thích nghi với hoàn cảnh

❖Sử dụng thành thạo tiếng nước ngoài

❖Dám nghĩ, dám làm, chấp nhận mạo hiểm

Một số phẩm chất nhân cách sinh viên lựa chọn

Một

Trang 41

77.0

60.0

Thu nhập cao Phát triển năng lực Yên tâm suốt đời

Định hướng nghề nghiệp

Trang 42

Tiêu chí đánh giá kiểu nhân cách sinh viên

❖Thái độ học tập, nghiên cứu khoa học

❖Thái độ tham gia các hoạt động chính trị-xã hội

❖Trình độ hiểu biết

❖Mức độ gắn bó với tập thể

Tâm lý học Sư phạm

Trang 43

•Khá

•Tích cực tham gia HĐCT-

XH

3

•Học tập xuất sắc

•Không hứng thú tham gia HĐCT- XH

5

•Học trung bình hoặc yếu hơn

•Không tích cực tham gia HĐCT-XH

•Tích cực tham gia HĐCT- XH

6

•Học lực yếu

•Không tích cực tham gia

HĐ XH

CT-Các kiểu nhân cách sinh viên

Trang 44

Thị trường lao động và

xu thế phát triển nghề nghiệp

Các yếu tố chi phối nhân cách sinh viên

Trang 45

Yêu cầu đối với sinh viên

Trang 46

Chương 3

Cơ sở tâm lý học của hoạt động

dạy học và giáo dục

Trang 48

Tâm lý học Sư phạm

Hoạt động dạy

Tạo ra sự phát triển tâm lý

Giúp người học lĩnh hội nền văn hóa xã hội

Trang 49

Tâm lý học Sư phạm

Hoạt động học

Trở thành chuyên gia trong tương

lai

Lĩnh hội tri thức, kỹ năng,

kỹ xảo và cách học

Trang 50

Hoạt động học là gì?

Hoạt động hướng trực tiếp vào việc lĩnhhội tri thức và kỹ năng nhằm thay đổi

chủ thể họat động đó

Trang 51

Cấu trúc của hoạt động học

Sản phẩm bên ngoài Sản phẩm bên trong

Trang 52

Sơ đồ các thành phần điều chỉnh tâm lý

Trang 54

❖ Thuyết hành vi được ứng dụng đặc biệt trong dạy học chương trình hóa, dạy học được hỗ trợ bằng máy vi tính, dạy học thông báo tri thức và huấn luyện thao tác.

❖ Nguyên tắc: Phân chia nội dung học tập thành những đơn

vị kiến thức nhỏ, tổ chức cho người học lĩnh hội tri thức,

kỹ năng theo một trình tự và thường xuyên kiểm tra kết quả đầu ra để điều chỉnh quá trình học tập.

Trang 55

Kết quả đầu ra

Trang 56

❖Thuyết nhận thức được ứng dụng rộng rãi trong dạyhọc nhằm tối ưu hóa quá trình dạy học phát triển khảnăng nhận thức của người học, đặc biệt là phát triển

tư duy

❖Các phương pháp, quan điểm dạy học được đặc biệtchú ý là dạy học giải quyết vấn đề, dạy học địnhhướng hành động, dạy học khám phá, dạy học theonhóm

Trang 57

Thuyết kiến tạo

(Học tập là tự kiến tạo tri thức)

Giáo viên

dung học

Môi trường học tập

Trang 58

❖ Tri thức được lĩnh hội trong học tập là một quá trình và sản phẩm kiến tạo theo từng cá nhân thông qua tương tác giữa người học và nội dung học tập.

❖ Về mặt nội dung, day học phải định hướng theo những lĩnh vực và vấn đề phức hợp, gần với cuộc sống và nghề nghiệp, được khảo sát một cách tổng thể.

❖ Việc học tập chỉ có thể được thực hiện trong hoạt động tích cực của người học vì những kinh nghiệm và kiến thức mới có thể thay đổi và cá nhân hóa những kiến thức và kỹ năng đã có.

Trang 59

❖ Học trong nhóm có ý nghĩa quan trọng thông qua tương tác xã hội trong nhóm góp phần cho người học tự điều chỉnh sự học tập của bản thân.

❖ Mục đích học tập là kiến tạo kiến thức của bản thân nên khi đánh giá các kết quả học tập không định hướng theo các sản phẩm học tập mà cần kiểm tra những tiến bộ trong quá trình học tập và trong những tình huống học tập phức hợp.

Trang 60

Kết luận về các lý thuyết học tập

❖ Trong tâm lý học dạy học có rất nhiều lý thuyết học tập khác nhau, mỗi lý thuyết có những ưu điểm và hạn chế nhất định Không có một lý thuyết học tập toàn năng có thể giải thích thỏa đáng đầy đủ cơ chế của việc học.

❖ Xu hướng chung của các nhà khoa học ngày nay không tìm kiếm một lý thuyết tổng quát mà chỉ xây dựng những mô hình riêng lẻ Một trong những xu hướng đó là nghiên cứu

cơ chế học tập trên cơ sở sinh lý thần kinh với sự trợ giúp của công nghệ mới.

❖ Trong dạy học, việc vận dụng kết hợp một cách thích hợp các lý thuyết học tập khác nhau là cần thiết.

Trang 61

Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và

nghiệm XH trở thành kinh nghiệm củabản thân, tạo ra sự phát triển tâm lý)

Trang 62

Động cơ học tập

❖Động cơ học tập có sẵn không?

❖Làm thế nào để hình thành động cơ họctập cho sinh viên?

Trang 63

Tâm lý học Sư phạm

Các loại động cơ học tập

Động cơ bên trong

(hoàn thiện tri thức)

•Không chứa đựng xung đột

bên trong

•Hướng tới việc giải quyết

mâu thuẫn bên trong

•Thái độ, kết quả học tập ổn định,

phạm vi sâu rộng, bền vững

Động cơ học tập

Động cơ bên ngoài

Trang 64

Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập

❖ Ý thức về mục đích gần, xa của hoạt động học tập.

❖ Hiểu rõ về ý nghĩa lý luận và thực tiễn của các tri thức được lĩnh hội.

❖ Nội dung mới của những tài liệu và thông tin khoa học được trình bày.

❖ Tính hấp dẫn và sự xúc cảm của thông tin.

❖ Tính chất nghề nghiệp được thể hiện rõ trong tài liệu học tập.

Tâm lý học Sư phạm

Trang 65

Kết luận sư phạm

❖ Xác định rõ động cơ chủ lực và nhu cầu nổi trội

để tìm ra và xác định cách thức tác động, đáp ứng phù hợp.

❖ Đảm bảo điều kiện cần thiết về môi trường giáo dục.

❖ Xây dựng bầu không khí lớp học tích cực, tăng cường hoạt động theo nhóm.

❖ Tôn trọng người học (cá thể hóa).

Trang 66

Tâm lý học Sư phạm

Khái quát thành

mô hình, công thức,

sơ đồ

Phân chia, bóc tách các thuộc tính của tài liệu

Áp dụng

mô hình vào thực tế

Sự hình thành hành động học tập

Phân tích

Mô hình hóa

Cụ thể hóa

Trang 68

Tâm lý học Sư phạm

Quá trình hình thành khái niệm

Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức

Tổ chức cho sinh viên hành động

nhằm phát hiện logic của khái niệm

Dẫn dắt sinh viên vạch những nét

bản chất

Hình thành khái niệm

Hệ thống hoá khái niệm Luyện tập vận dụng khái niệm Đưa những dấu hiệu bản chất và

logic của chúng vào định nghĩa

Trang 69

Tích cực hóa hoạt động nhận thức

của sinh viên

Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạocủa chủ thể đối với khách thể thông qua

sự huy động ở mức độ cao các chức năngtâm lý nhằm giải quyết các vấn đề học tập

và nhận thức góp phần làm cho nhân cáchchủ thể được phát triển

Trang 70

Tích cực hóa hoạt động nhận thức

của sinh viên

Dạy học ở các cấp độ khác nhau có ảnhhưởng khác nhau đến việc tích cực hóa

hoạt động nhận thức của người học

✓Cấp độ liên tưởng

✓Cấp độ hình thành khái niệm

✓Cấp độ nhận thức sáng tạo

Trang 71

Dạy học ở cấp độ liên tưởng

❖Hình thành những mối liên hệ có điều kiện

❖Khi người thầy trình bày tỉ mỉ một kháiniệm, một quan điểm thì việc tiếp thuchúng chỉ dừng ở việc hình thành các mốiliên tưởng

Trang 72

Dạy học ở cấp độ hình thành khái niệm

❖Diễn ra trên cơ sở mối liên tưởng đã có

❖Sinh viên tự xây dựng khái niệm, tự nắmbắt được các mối liên hệ bên trong của nó

và ghi nhớ các mối liên hệ ấy cùng với sựkhoái cảm->sẽ tiếp tục tìm kiếm kháiniệm mới

Trang 73

dự định tương lai.

Trang 74

Giáo dục đạo đức cho sinh viên

❖ Yêu nước, yêu nghề mình đã chọn

❖ Có bản lĩnh chính trị vững vàng, biết phê phán cái đúng, cái sai

❖ Có ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác, tự lập, có chí tiến thủ

Trang 75

Các kỹ năng sống cơ bản, cốt lõi

Trang 76

Rèn kỹ năng sống cho sinh viên

Trang 77

7 nguyên tắc thay đổi hành vi nhằm trang bị

kỹ năng sống cho sinh viên

1 Cung cấp thông tin cơ bản về giáo dục

2 Tránh đưa ra những lời mang tính đe dọa

3 Chủ động xây dựng và củng cố các kỹ năng sống để có

hành vi lành mạnh

4 Tạo cơ hội để người học có nhiều lựa chọn khi giải quyết

những tình huống khó khăn trong thực tế

5 Chú ý hình thành và phát triển kỹ năng làm việc hợp tác

Trang 78

Giáo dục kỹ năng sống

•Kỹ năng xác định mục tiêu công việc

•Kỹ năng lựa chọn, xác định giá trị

•Kỹ năng giao tiếp

•Kỹ năng thiết lập

và duy trì các mối quan hệ

Trang 79

Chương 4

NHÂN CÁCH NGƯỜI GiẢNG VIÊN

Trang 81

Đặc điểm lao động sư phạm

❖ Nghề mà đối tượng quan hệ trực tiếp

❖ Nghề đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ

thuật và tính sáng tạo cao

❖ Nghề lao động trí óc chuyên nghiệp

Trang 82

Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Text

Nhân cách người giảng viên

Trang 83

Phẩm chất của giảng viên

Lòng yêu nghề

Trang 84

Năng lực dạy học

Năng lực dạy học

Trang 85

Thể hiện ở sự quan sát

tinh tế của người giảng viên

Nắm bắt được những thông tin

phản hồi từ người học

Dự đoán được thuận lợi, khó khăn

trong nhận thức của người học

Năng lực hiểu người học

Trang 86

Là khả năng trụ cột

Hiểu biết rộng kiến thức xã hội

Có năng lực tự học

Tri thức và tầm hiểu biết

Có nhu cầu mở rộng hiểu biết

Nắm vững kiến thức chuyên môn

Trang 87

Năng lực chế biến tài liệu

Đánh giá đúng đắn tài liệu

Trang 88

Chuẩn bị cho bài giảng

❖ Dạy ai?

❖ Cần phải làm gì?

❖ Làm như thế nào?

❖ Tốc độ nói?

Trang 90

Kỹ thuật tổ chức, hướng dẫn người học

❖Những việc cần làm trong 10-15 phútđầu giờ học?

❖Không đặt kiến thức vào tay người học,chỉ dẫn người học phát hiện kiến thức

❖Tạo các điều kiện tối đa để người họctham gia

Trang 91

Kỹ thuật đặt câu hỏi

❖Tác dụng của đặt câu hỏi trong giảng dạy

❖Yêu cầu cơ bản khi đặt câu hỏi

❖Chiến lược đặt câu hỏi

Trang 92

Tác dụng của đặt câu hỏi trong giảng dạy

❖ Thu hút được sự chú ý của sinh viên vào bài học

❖ Tìm hiểu quan điểm và ý kiến của sinh viên

❖ Tạo không khí chia sẻ và trao đổi

❖ Thách thức khả năng suy nghĩ của sinh viên và tạo cơ hội phát triển tư duy ở trình độ cao hơn

❖ Kiểm tra được mức độ tiếp thu và vận dụng kiến thức vào thực tế.

Trang 93

Kỹ thuật đặt câu hỏi có ảnh hưởng đến sự tham gia của 3 giác quan:

1 Cảm thấy như thế nào?(Câu hỏi có giá trị

không? )

2 Nghe như thế nào?(Có dễ hiểu không? )

3 Nhìn như thế nào?(Xem xét từng câu trả lời…).

Việc đặt câu hỏi trong lớp học cần tạo cảm giác tích cực.

Trang 94

Yêu cầu cơ bản khi đặt câu hỏi

❖ Súc tích, có mục đích và trọng tâm trọng điểm

❖ Ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ

❖ Trình bày mạch lạc, sử dụng ngôn ngữ phù hợp với đối tượng học viên

❖ Tránh câu hỏi chỉ cần trả lời có hoặc không hoặc đoán mò

❖ Không đặt các câu hỏi mang tính gợi ý sẵn nội dung trả lời

Trang 95

Chiến lược đặt câu hỏi

Trang 96

3

Hình thức của ngôn ngữ

phải giản dị, sinh động, giàu hình ảnh, biểu cảm, dễ

hiểu

Trang 97

Năng lực giáo dục

Năng lực giáo dục

Khéo léo ứng xử sư phạm

Trang 98

Hình dung những phẩm chất nhân cách cần giáo dục

để đạt được hình mẫu nhân cách toàn diện

Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách

Trang 99

Biểu hiện của năng lực vạch dự án

về biểu tượng nhân cách của người học

Hình dung được hiệu quả của các tác động giáo dục

Nắm rõ ảnh hưởng của sự phát triển nhân cách

tới người học

và tập thể

Trang 100

Làm cho người học nghe, tin và làm theo

Tư thế, tác phong gương mẫu

Năng lực cảm hóa người học

Ngày đăng: 24/08/2025, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ các thành phần điều chỉnh tâm lý - Bài Giảng -  Tâm Lý Học Sư Phạm Đại Học ( combo full slides 5 chương )
Sơ đồ c ác thành phần điều chỉnh tâm lý (Trang 52)
Hình thức của ngôn ngữ - Bài Giảng -  Tâm Lý Học Sư Phạm Đại Học ( combo full slides 5 chương )
Hình th ức của ngôn ngữ (Trang 96)
Hình dung được hiệu quả của các tác động giáo dục - Bài Giảng -  Tâm Lý Học Sư Phạm Đại Học ( combo full slides 5 chương )
Hình dung được hiệu quả của các tác động giáo dục (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm