PHA CHẾ COCKTAIL
Trang 23 KẾT CẤU CÁC BÀI CỦA MÔN HỌC
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Khái niệm – phân loại Bar
Trang 31 MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
- Giúp cho các bạn sinh viên có kiến thức tổng quan về
các loại thức uống, cách phục vụ và cách thức pha chế các loại thức uống
- Ngoài việc pha chế được hơn 20 lại cocktail và mocktail
các bạn còn thức hiện được các món thức uống nổi tiếng trên thế giới
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 41 MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
- Biết cách sắp đặt và bài trí một quầy bar chuyên
nghiệp.
- Tạo nền tảng cho các bạn học chuyên sâu về pha
chế, showmanship cũng như làm công tác điều hành Nhà Hàng – Quầy Bar sau khi tốt nghiệp.
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 52 TÀI LIỆU HỌC TẬP
- Sách:
Nghệ thuật pha chế cocktail (Nguyễn Văn Ra, NXB Trẻ, 2009)
Đường vào nghề kinh doanh nhà hàng (Hồng
Vân – Công Mỹ - Hoàng Giang, NXB Trẻ)
- Website
Cocktail.com
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 6Khái niệm – phân loại Bar
1
1.1 Khái niệm Bar
Bar là nơi kinh doanh, phục vụ rượu nguyên chất, rượu pha chế, bia, các đồ uống giải khát và cả đồ ăn cho khách
Trang 7
1.2 Các loại quầy Bar
Có 2 loại quầy bar chính trong khách sạn:
- Bar trực tiếp: phục vụ khách trực tiếp tại quầy bar hoặc khu vực xung quanh Có nhiều loại bar trực tiếp như bar cocktail, bar đêm, bar chuyên bán rượu vang…
- Bar phục vụ gián tiếp: thường nằm phía sau nhà hàng, không đón khách trực tiếp Trong khách sạn, loại bar này thường phục vụ riêng một hoặc nhiều nhà hàng; đôi khi còn phục vụ cho cả khách tại phòng (room service)
Khái niệm – phân loại Bar
1
Trang 8- Có trách nhiệm pha chế và phục vụ các loại thức uống có cồn và không cồn trong danh mục, theo đúng công thức
về định lượng và chất lượng
- Giữ gìn vệ sinh quầy bar, dụng cụ pha chế, ly tách, dự trữ hàng đủ bán
- Chịu trách nhiệm trước cấp trên trực tiếp là Bar trưởng
NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN BARTENDER
Trang 9- Set up quầy bar sau khi bàn giao xong với ca trước
- Kiểm tra kho rượu, bia và số lượng bán trong ngày
- Lên kế hoạch nhập hàng dự trữ đủ bán
- Báo cáo, bàn giao ca
NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN BARTENDER
Trang 102 Trang thiết bị cơ bản trong quầy bar
Standard Shaker
Trang 11Boston Shaker
Strainer
Trang 12Bar Spoon
Trang 13Jigger
Trang 14Posipour – vòi rót rượu
Trang 15Pourer
Trang 16Corkscrew
Trang 17Can opene
Trang 18Bottle opener
Trang 19Champagne opener
Trang 20Bar knife
Trang 21Cutting board
Trang 22Ice tongs
Trang 23Fruit Tongs
Trang 24Ice scoop
Trang 25Glass cloth
Trang 26Stirer
Trang 27Straw
Trang 28Muddler
Trang 29Coaster
Trang 30Cutting board
Trang 31Bar Caddy
Trang 32Máy xay sinh tố (blender)
Trang 33Máy ép hoa quả
Trang 34Máy pha cà phê
Trang 35Máy nghiền đá
Trang 36Các loại ly thông dụng trong quầy bar
3
3.1 Tumbler (không chân, đế dày)
- Ly có cạnh thẳng đứng, đáy phẳng, không có chân đứng, đế dày từ 0,5 đến 2 cm
Trang 373.1 Tumbler (không chân, đế dày)
Trang 383.1 Tumbler (không chân, đế dày)
Shot/shooter
Trang 393.2 Footed Glass (có chân ngắn)
Trang 40Hurricane /Grande Poco)
3.2 Footed Glass (có chân ngắn)
Cordial Glass /liqueur /B52
Trang 413.3 Stemware: loại ly gồm 3 phần: thân, chân dài và đế
Cocktail Glass/ Martini Glass
Trang 42Margarita Glass3.3 Stemware: loại ly gồm 3 phần: thân, chân dài và đế
Trang 43Champagne Saucer Champagne Flute Champagne Tulip
3.3 Stemware
Trang 44Poco Glass
3.3 Stemware: loại ly gồm 3 phần: thân, chân dài và đế
Trang 45Red Wine Glass 3.3 Stemware: loại ly gồm 3 phần: thân, chân dài và đế
Trang 46White Wine Glass
3.3 Stemware:
Trang 47Phân loại thức uống và cách phục vụ
4
4.1 THỨC UỐNG KHƠNG CỒN (NON –ALCOHOLIC DRINK)
4.1.1 Thức uống giải khát (refreshing drink)
a Mineral water (nước suối)
+ Phân loại:
_ Loại có bọt(gaz): Perrier, Vichy, Vĩnh Hảo _ Loại không bọt : Aquafina, Lavie, Evian …
Trang 48b Soft drink (nước ngọt)
+ Thành phần: nước, đường, khí CO2,
màu và hương liệu tự nhiên hay nhân tạo
Có 5 nhóm mùi:
+ Nhóm coke: pepsi, coca
+ Nhóm Lemonade+ Nhóm Orange
+ Nhóm mùi trái cây
+ Nhóm khác: Gin, tonic (vị đắng),
ginger Ale (gừng)
4.1.1 Thức uống giải khát (refreshing drink)
Trang 494.1.2 Nhóm nước bổ dưỡng
a Fresh fruit juice (nước trái cây)
+Thành phần: nước, đường tự nhiên, một ít muối khoáng và
nhiều sinh tố (vitamin)
+Phân loại:
• Nước trái cây tươi
• Nước trái cây đóng hộp
Trang 50b Milk (Sữa): (có đường hoặc không đường)
- Thành phần: nước, đường, chất đạm, chất béo, muối
khoáng và Vitamin
4.1.2 Nhóm nước bổ dưỡng
Trang 51Phân loại:
- Sữa lỏng : fresh milk, skim milk (sữa gầy), và sữa
dành cho nấu ăn (whippes cream )
- Sữa đặc (condensed milk)
- Sữa bột (sữa nguyên kem, sữa gầy )
4.1.2 Nhóm nước bổ dưỡng
b Milk (Sữa): (có đường hoặc không đường)
Trang 53- Trà xanh – Green tea ( VietNam, Asian Style): chỉ sấy
khô chứ ko ủ, nước và bã trà màu xanh vị chat đậm
Trang 54- Trà đen – Black tea (European style) lên men hoàn toàn
để loại bỏ chất tannin, nước và bã trà màu hồng, được ưa chuộng ở Âu Mỹ
(VD: trà túi lọc, earlgrey, English breakfast)
Trang 55− Trà ô long: (ô long Tea): trà được lên men một phần,
là dạng trung gian của Black và Green tea
Trang 56- Trà ướp hương( flavoured tea): là các loại trà trên
nhưng khi chế biến có giai đoạn ướp hương như:
hương sen, hương lài, hương ngâu, hương cúc,
hương cam
Trang 57- Cách pha trà:
Đun nước thật sôi
Lấy nước sôi tráng nóng bình trà
Lấy một lượng trà vừa đủ bỏ vào ấm (tùy vào khẩu vị người uống
mà ta bỏ nhiều hay ít trà)
Chế nước sôi vừa ngập tới trà Đợi 1-2 phút Rót bỏ phần nước này
Tiếp tục chế nước sôi đầy bình, đợi khoảng 5 phút rồi thưởng thức
Cách phục vụ trà kiểu Âu: luôn đi kèm hũ đường, chanh cắt
Trang 58- Hiện nay trên thế giới có hơn 70 loại cà phê.
- Được chia làm 2 loại chính: Arabica và Robusta
Arabica Robusta chiếm 90% diện tích
Hạt nhỏ, thơm, nước lợt, năng
suất thấp
Hạt lớn, năng suất cao, vị đậm đắng, ko thơm bằng Arabica
Ban đầu thường dùng pha
espresso nhưng sau dùng
robusta
Bao gồm café chồn: khi ăn nó lựa trái chín ngon để ăn và trong
dạ dày có enzim tạo vị đặc biệt
b CAFE
Trang 59- Cà phê pha bằng cách lọc (filtered coffee or brewed coffee)
- Cà phê pha đậm, nhanh bằng hơi nước nóng từ máy, kiểu
Ý (espresso)
- Cà phê pha trộn bọt sữa kiểu Ý (capuchino)
- Cà phê hòa tan (instant coffee)
- Cà phê hòa tan không có caffeine (decaffeinated coffee)
- Cà phê trộn với rượu mạnh/ rượu mạnh mùi (liquor/liqueur
Phân loại cà phê theo cách pha chế gồm có:
b CAFE
Trang 61c Cacao
- Cacao đắng
- Chocolate = cacao + đường + sữa
- Milo, Ovantinie = cacao + đường + sữa + ngũ cốc
Trang 624.1.4 Mocktail Và Milkshake
- Mocktail là hỗn hợp của nhiều thức uống không cồn (Non
Alcohollic) + phụ gia (tạo mùi, màu sắc) + các chất khác( sữa béo…) + trang trí
- MILKSHAKE: hỗn hợp được say nhuyễn của Kem + Sữa tươi + Đá + nước trái cây
Phân loại thức uống và cách phục vụ
4
4.1 THỨC UỐNG KHÔNG CỒN (NON –ALCOHOLIC
DRINK)
Trang 63Phân loại thức uống và cách phục vụ
Thức uống có cồn được phân làm 2 nhóm chính:
Nhóm sản xuất theo phương pháp lên men
Nhóm sản xuất theo phương pháp chưng cất
Trang 644.2 Thức uống cĩ cồn (ALCOHOLIC DRINK)
4.2.1 Bia
a Khái niệm
- Beer là sản phẩm được lên men, kết hợp từ lúa mạch (Barley Malt) + hoa bia (Hops)
+ Men bia (yeasts) và một lượng
đường(sugar) nhất định cùng với quá
trình sản xuất, trong đó nước chiếm hơn
85%
- Độ cồn trung bình khoảng 5%
Trang 66- Năm 1067, dùng hoa bia trong sản
xuất bia
bia: ale và bia
16 sau khi bia được lưu trữ trong các hầm lạnh trong thời gian dài
b Lịch sử của bia
Trang 67c Qui trình sản xuất
Trang 68Có rất nhiều loại bia trên thế giới sau đây là 3 loại phổ
biến nhất:
Lager: là loại beer phổ biến nhất, có màu vàng nhạt, bọt rất nhiều, nồng độ cồn 4%-6%
d Phân loại
Trang 69- Stout: có màu vàng xậm hoặc đen, có vị nhẫn và nặng, nồng độ 6%
- Ale: có màu sắc trung gian giữa Lager và Stout màu nâu nhạt, nặng hơn và đắng hơn Lager, nồng độ 6%
d Phân loại
Trang 70e Cách bảo quản bia
Nơi cất giữ cần đủ rộng, sạch sẽ, khô ráo, cách biệt với nguyên liệu có mùi mạnh, nhiệt độ thích hợp dưới 30oC
Tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào kho
Không để bia ngoài ánh nắng
Tuân thủ nguyên tắc FIFO
Trang 71f Cách phục vụ bia
− Phục vụ bia trong ly pilsner hay beer mug, uống ướp lạnh hoặc uống kèm đá
− Cốc uống bia phải sạch sẽ, cốc không có vết bẩn, sứt mẻ
− Nên phục vụ bia ở nhiệt độ 13 – 15o C
− Rót thẳng góc bia vào ly để tạo 1 phần bọt khoảng 2cm, sau đó nghiêng ly 45 độ và rót tiếp cho đến khi bọt bia bằng miệng ly thì dừng lại
Trang 72Tên Kí hiệu Xuất xứ
Tiger Tiger/Tig Singapore
Labatt Ice LaBatt Canada
333, saigon special Saigon Viet Nam
Một số thương hiệu bia thông dụng
Trang 73a Khái niệm
Rượu vang là thức uống có cồn thu được từ sự lên men của trái nho tươi và làm từ những vùng xuất xứ của nho, thường theo truyền thống cách làm của địa phương
4.2.2 RƯỢU VANG
Trang 74- Vang bàn (Vin de table/ Table Wine/ Natural wine/ Still
Wine
Như vang trắng, đỏ, hồng –75cl, 1ly: 120 -150ml (5ly - 6ly)
- Vang bọt / sủi tăm (Champagne/Vin mousseux/
Sparkling Wine)
–75cl, 1ly: 180ml (4ly)
- Aromatized wine: Vang mùi /vang khai vị
- Fortified: Vang nặng (Vin fortifíe/ Fortified Wine)/ vang
b Phân loại rượu vang
Trang 75- AOC: appellation D’origine Controlee: kiểm soát vùng sản xuất, giống nho, cách trồng, thu hoạch, sản lượng nho/hecta và cách làm rượu Là loại chất lượng nhất
- VDQS: vin Delimite de qualite Superieure: ít còn sử dụng
- Vin De Pays: giống nho theo quy định, đồ cồn thấp, có tên vùng sản xuất
- Vin De Table: vang chất lượng thường
c Phân hạng rượu vang
Trang 76- Bỏ cuống, nghiền nát nho
- Lên men rượu (đây là quá trình chuyển đổi từ đường nho sang rượu)
- Ngâm nước để chiết xuất màu, hương thơm và vị chát (chất Tannin)
- Ép nho
- Lên men Malolactic để giảm độ chua của axít
- Lão hóa trong thùng gỗ sồi (hoặc trong bể chứa với quá trình oxy hóa)
- Tinh lọc
- Đóng chai
d Cách làm rượu vang đỏ
Trang 77*Cách làm rượu vang trắng
- Ép nho lấy nước
- Để yên cho nước nho ép lắng cặn
- Lên men rượu trong bể chứa (đây là quá trình
chuyển đổi từ đường nho sang rượu) hoặc thùng gỗ
sồi ở nhiệt độ thấp
- Lên men Malolactic để giảm nồng độ chua của
Axít (đối với một số vang trắng)
- Lão hóa trong thùng gỗ sồi (hoặc trong bể chứa
với quá trình oxy hóa)
Trang 78- Ép nho lấy nước ủ lên men, thêm đường.
- Vô chai, không đầy, lựa chai dầy chịu được áp suất
- Để ở 100C - 130C thêm đường và men để lên men lần 2
- Để yên 1-2 năm trong hầm đá vôi 150C - 160C Để chai chúc xuống cho lắng cặn Trong quá trình lắng cặn mỗi ngày phải xoay miệng chai
* Phương pháp làm Champagne
Trang 79* Phương pháp làm Champagne
Trang 80 Số 1: Số năm thu hoạch
nho
Số 2: Tên hãng rượu hoặc
nhà máy sản xuất rượu.
Số 3: là nơi trồng giống
nho làm nên chai rượu.
Số 4: thông tin về vườn
trồng nho.
e Cách đọc nhãn rượu vang
Trang 81 Số 5: “Sản xuất và đóng
chai bởi”: Thông tin về nhà sản xuất rượu đồng thời là đơn vị đóng chai.
đặt địa điểm sản xuất hoặc đóng chai
Số 8: Độ rượu
e Cách đọc nhãn rượu vang (tt)
Trang 82- Vang đỏ: theo nguyên tắc chung, rượu vang đỏ phục
vụ ở nhiệt độ phòng
o Rượu vang đỏ: 18 – 210C
o Một số rượu vang đỏ ít năm được uống lạnh ở nhiệt
độ 10-130C
- Vang trắng luôn được phục vụ ở nhiệt độ lạnh 10-120C
- Champagne, rượu vang tráng miệng và các loại rượu vang nổ khác: 6-90C
f Nhiệt độ phục vụ rượu vang
Trang 83- Các bước phục vụ rượu vang đỏ từ chai: Có 4 bước phục vụ rượu vang đỏ từ chai (sau khi khách đã chọn trên bảng kê, rượu và ly đã được bày sẵn trên bàn)
B1: Kiểm tra và chuẩn bị:
+ Kiểm tra: nhãn, đầu chai, độ trong (nếu có thể)
+ Chuẩn bị: ly, chai rượu, đồ khui, khăn phục vụ và đĩa lót (dùng đựng nút chai)
g Các bước phục vụ rượu vang
Trang 84B2: Trình rượu:
+ Bước vào phía bên phải của khách/ chủ tiệc tay trái đỡ đáy chai rượu có lót khăn phục vụ và tay phải cầm cổ chai, để nhãn rượu quay lên trên cho khách dễ thấy
+ Giới thiệu xuất xứ, tên rượu, niên vụ nho…
g Các bước phục vụ rượu vang
Trang 85B3: Mở nút chai:
+ Cắt lớp vỏ bọc bên ngoài nút chai (ko được xoay chai để tránh làm sốc rượu)
+ Dùng khăn lau miệng chai
+ Xoắn 2/3 ruột gà của đồ khui rượu vào giữa nút bần rồi kéo lên
+ Để nút bần vào dĩa nhỏ và trình cho khách (bên tay
g Các bước phục vụ rượu vang (tt)
Trang 86B4: Rót rượu:
+ Lấy khăn lau miệng chai
+ Dùng khăn phục vụ quấn cổ chai
+ Cầm phía dưới chai, nhãn rượu quay về hướng khách
+ Bước vào bên phải chủ tiệc rót một ít cho chủ tiệc nếm trước (nên rót vào một ly thử riêng) Rồi lần lượt bước vào phía bên phải một số khách còn lại, ngã miệng chai phía trên ly, cách miệng ly khoảng 1-2 cm
g Các bước phục vụ rượu vang (tt)
Trang 87B4: Rót rượu:
+ Rót khoảng 2/3 ly thì ngưng, kết hợp nâng miệng
chai và xoay 1/3 vòng
+ Sau khi rót xong một lượt cho khách nhớ trở lại rót
thêm cho ly của chủ tiệc (ko nên rót ly đã nếm
trước đó)
g Các bước phục vụ rượu vang (tt)
Trang 88Có 4 bước phục vụ rượu champagne hoặc vang bọt (sau khi khách đã chọn trên bảng kê, rượu và ly đã được bày sẵn trên bàn)
B1: Kiểm tra và chuẩn bị
+ Kiểm tra: nhãn, đầu chai, độ trong (nếu có thể)
+ Chuẩn bị: ly, chai rượu, khăn phục vụ và xô ướp rượu
h Các bước phục vụ Champagne
Trang 89B2: Trình rượu
+ Bước vào phía bên phải của khách/ chủ tiệc tay trái
đỡ đáy chai rượu có lót khăn phục vụ và tay phải cầm cổ chai, để nhãn rượu quay lên trên cho khách
dễ thấy
+ Cho khách xem nhãn và giới thiệu xuất xứ, tên rượu…
h Các bước phục vụ Champagne
Trang 90B3: Mở nút chai
+ Tháo lớp giấy bọc phần đầu chai có ràng dây kẽm
+ Tay trái cầm cổ chai nghiêng 1 góc 450, ngón cái chận nút chai Tay phải tháo và nới lỏng vòng kẽm
+ Tay phải giữ chai nghiêng, tay trái nắm chặt nút và cho nút bung ra từ từ không để nút bắn đi xa (động tác này được thực hiện trước mặt khách)
h Các bước phục vụ Champagne (tt)
Trang 91B4: Rót rượu
+ Lấy khăn bao quanh cổ chai
+ Cầm phía dưới chai, nhãn rượu quay về hướng khách
+ Bước vào bên phải khách, hạ miệng chai phía trên
ly, cách miệng ly khoảng 1-2cm (nâng ly để ly nghiêng 450)
+ Rót từ từ đến đầy ly thì ngưng, đợi bọt tan thì rót tiếp lần 2 cho đầy, kết hợp nâng cổ chai và xoay 1/3 vòng
h Các bước phục vụ Champagne (tt)
Trang 92Là một loại rượu có nồng độ cồn rất cao từ 40%-50%, có được nhờ sự chưng cất của quá trình lên men từ trái cây hoặc ngũ cốc…
Trang 93Gồm Cognac, Armagnac và Brandy Fruit
4.2.3.1 Brandy
Trang 94• Là loại ngon nhất làm ở Pháp, phía bắc Bordeaux, thuộc quận Charente
• Nguyên liệu chính là nho gồm 3 giống:
Ugni Blanc,
Folle Blanc,
Colombard
Cognac
Trang 95• Phương pháp sản xuất: nho ép lấy nước lên men
tự nhiên (2 tuần) chưng cất = nồi 2 lần ủ trong thùng gỗ sồi sau khi ủ nồng độ còn 40% bằng cách thêm nước, có màu caramel hoặc phải thêm màu
• Ủ trong thùng gỗ lấy ở trong khu rừng ở Tracai và Linousin
Cognac
Trang 96Cách đọc tên rượu Cognac
• VS: very special ( hay còn gọi 3 sao), ủ ít nhất từ 2 năm
• VSOP: very superior old pate màu nhạt, ủ ít nhất từ 4 năm trở lên
• XO; extra old: quá lâu đời ít nhất từ 6 -20 năm
• Vieille reserve/hors D’ge/super category: gần bằng XO
Cognac
Trang 97Nhãn hiệu nổi tiếng:
• Hennessy: XO, VSOP
• Remy martin: XO, VSOP, Club (12 tuổi), Silver (29 độ)
• Martell: XO, VSOP Nổi bật là martell cordon blue
• Các loại khác: Otard, Camus, Golden Horse (hình tháp), Courvoisier, Bisquit…
Cognac
Trang 100- Nguyên liệu chính: Nho
- Sản xuất ở vùng Armagnac, quận Gascony phía nam Bordeau
- Màu đậm hơn cognac, lấy giống nho đen sx
- Khác với cognac nó chỉ lên men 1 lần, lấy luôn phần vỏ
và bã, dùng gỗ sồi bất cứ khu rừng nào nhưng ưu tiên cây màu đậm
- Mùi nồng hơn và giá rẻ hơn cognac
Armagnac