Kiểm tra bài cũ : 3’ Thay cho việc kiểm tra bài cũ, GV có thể : − Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7 − Giới thiệu khái quát về chương trình hình học 8, những vấn đề cần nắm − Giới
Trang 1Ngày soạn : Tuần:
Ngày dạy: Tiết:
Chương I : TỨ GIA
§1 TỨ GIÁC
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức:Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
2/ Kĩ năng: Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
− Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
3/ Thái độ: Cẩn thận trong hình vẽ, kiên trì trong suy luận
II CHUẨN BỊ : -Tài liệu tham khảo:SBT
1 Giáo viên : − Các dụng cụ vẽ − đo đoạn thẳng và góc
− Bảng phụ vẽ hình ghi bài tập
2 Học sinh : − Thước thẳng, compa
− Các dụng cụ vẽ ; đo đoạn thẳng và góc III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : (3’) Thay cho việc kiểm tra bài cũ, GV có thể :
− Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7
− Giới thiệu khái quát về chương trình hình học 8, những vấn đề cần nắm
− Giới thiệu sơ lược về nội dung chương trình I vào bài mới
3/ Bài mới:
HĐ : 1 Định nghĩa :
GV cho HS nhắc lại định nghĩa tam giác
GV treo bảng phụ hình 1
Hỏi : Tìm sự giống nhau của các hình
trên
GV giới thiệu : Mỗi hình a ; b ; c của
hình 1 là một tứ giác
GV treo bảng phụ hình 2 và giới thiệu
không phải là tứ giác, vì sao ?
Hỏi : Vậy thế nào là một tứ giác ?
Hỏi : Vì sao hình 2 không phải là một tứ
giác ?
GV giới thiệu cách gọi tên tứ giác và
các yếu tố đỉnh ; cạnh ; góc
GV cho HS làm bài ?1
GV giới thiệu hình 1a là hình tứ giác lồi
Hỏi : Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế
nào ?
GV : (chốt lại vấn đề bằng định nghĩa và
nhấn mạnh) : Khi nói đến tứ giác mà
không nói gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác
lồi
HS : nhắc lại
HS : Nhận xét
Trả lời : − Hình tạo thành bởi bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
− Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng Trả lời : Hình 2 hai đoạn thẳng
BC, CD cùng nằm trên 1 đường thẳng
Trả lời : HS nêu định nghĩa như SGK
Trả lời : Vì có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng
HS : nghe giảng
Trả lời : Nêu định nghĩa (SGK)
1 Định nghĩa : (15’)
a/ Tứ giác : Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA Trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng
τ Tứ giác ABCD (BDCA, CDAB ) có :
− Các điểm : A ; B ; C ; D là các đỉnh
− Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ;
DA là các cạnh b) Tứ giác lồi : Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ
A
B
C
D
Trang 2GV cho HS làm bài ?2 SGK
GV treo bảng phụ hình 3 cho HS suy
đoán và trả lời
GV ghi kết quả lên bảng
HS : quan sát hình 3 suy đoán và trả lời
cạnh nào của tứ giác
τ Chú ý : (xem SGK)
HĐ : 2 Tổng các góc của tứ giác :
GV : Ta đã biết tổng số đo 3 góc của
một ∆ ; bây giờ để tìm hiểu về số đo 4
góc của một tứ giác ta hãy làm bài ?3
a) Nhắc lại định lý về tổng ba góc của
một tam giác ?
b) Hãy tính tổng :
 + B ˆ + C ˆ + D ˆ = ?
Hỏi : Vì sao
 + B ˆ + C ˆ + D ˆ = 3600
GV : Tóm lại để có được kết luận trên ta
phải vẽ thêm một đường chéo của tứ
giác rồi sử dụng định lý tổng ba góc
trong tam giác để chứng minh như các
bạn đã giải
HS : Suy nghĩ và trả lời a) Tổng số đo 3 góc của 1 tam giác bằng 1800
b) HS tính tổng vẽ đường chéo AC
ta có : BÂC + B ˆ + B C ˆ A = 1800
CÂD + D ˆ + D C ˆ A = 1800
⇒ (BÂC + CÂD) + Bˆ + +( B ˆ C A
+ D ˆ ) + Dˆ = 360 C A 0
HS : nhắc lại định lý
2 Tổng các góc của tứ giác : (17’)
Tứ giác ABCD có :
 + B ˆ + C ˆ + D ˆ = 3600
τ Định lý : Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
HĐ : 3 Củng cố (8’) Bảng phụ
GV hệ thống lại nội dung bài giảng thông qua hình 1, hình 2, hình 3 và hình 4
GV cho HS làm bài tập 1 66 SGK
GV : Treo bảng phụ hình vẽ 5, 6 và cho HS hoạt động nhóm (chia thành 6
nhóm)
− Nhóm 1 ; 2 : Hình 5a, 6a
− Nhóm 3, 4 : Hình 5b, 6b
− Nhóm 5, 6 : Hình 5c ; d
GV nhận xét ; ghi kết quả lên bảng phụ
τ Bài 1 (66) :
τ Kết quả hình 5 : a/ x = 500
b/ x = 900
c/ x = 1150
d/ x = 750
τ Kết quả hình 6 a/ x = 1000
b/ x = 360
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
− Ôn lại các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, định lý tổng các góc của tứ giác
− Về nhà làm bài tập 2,3, 4, 5 (67) SGK
− Chuẩn bị thước, ê ke
IV RÚT KINH NGHIỆM
A
B
C D
Trang 3Ngày soạn : Tuần:
Ngày dạy: Tiết:
§2 HÌNH THANG
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông
2/ Kĩ năng: Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông
− Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
3/ Thá độ: Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở vị trí khác nhau và ở các dạng đặc biệt
II CHUẨN BỊ : Tài liệu tham khảo: SBT
1 Giáo viên : − Bảng phụ các hình vẽ 15 và 21 và bài tập
2 Học sinh : − Xem bài mới − thước thẳng, thước đo góc
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : 8’ Bảng phụ ghi bài tập
HS1 : Nêu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi − Giải bài 4 tr 67( H9)
HS2 : − Nêu định lý tổng các góc của tam giác Giải bài 3 tr 67
τ Đặt vấn đề : 2’
GV : Tứ giác ABCD sau đây có gì đặc biệt ?
HS : Â + Dˆ = 1800 nên AB // DC GV cho lớp nhận xét
τ GV : Tứ giác ABCD như trên có AB // DC gọi là hình thang
Vậy thế nào là hình thang, làm thế nào để nhận biết 1 tứ giác là hình thang chúng ta sẽ nghiên cứu §2, Vào bài mới
3 Bài mới :
HĐ : 1 Định nghĩa :
GV Hình thành hình thang như cách đặt
vấn đề
Hỏi : Tứ giác như thế nào được gọi là
hình thang ?
Hỏi : Minh họa hình thang bằng ký hiệu
GV giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên,
đường cao của hình thang
GV cho HS làm bài ?1
GV đưa bảng phụ vẽ hình 15
− Chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm
một hình a ;b; c
GV gọi đại diện mỗi nhóm trả lời
Hỏi : có nhận xét gì về hai góc kề một
cạnh bên của hình thang
nghe giới thiệu
HS : nêu định nghĩa như SGK Trả lời : ABCD hình thang
⇔ AB // CD
HS : nghe giới thiệu 1HS nhắc lại
HS : đọc đề bài và quan sát hình 15
− HS : hoạt động nhóm a) Tứ giác là hình thang hình a, hình b vì BC // AD ; FG // HE hình c không phải là hình thang vì
IN không // MK Trả lời : vì chúng là 2 góc trong cùng phía, nên chúng bù nhau
1 Định nghĩa : (8’)
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
ABCD hình thang
⇔ AB // CD
− AB và CD : Các cạnh đáy (hoặc đáy)
− AD và BC : Các cạnh bên
− AH : là một đường cao của hình thang
HĐ 2 : Làm bài ?2
GV treo bảng phụ vẽ hình 16 và 17 tr 70
HS : đọc đề bài và vẽ hình vào
− Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên ấy
B D
7 00
1 1 00
B H
D
AD = BC
AB = CD
Trang 4Hỏi : Em nào chứng minh được câu a
GV gợi ý : Nối AC
Chứng minh :
∆ ABC = ∆CDA ⇒ đpcm
Hỏi : Em nào rút ra nhận xét về hình
thang có hai cạnh bên song song
Hỏi : Em nào có thể chứng minh câu b
GV cũng gợi ý
Hỏi : Em nào có thể rút ra nhận xét về
hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau
HS : cả lớp suy nghĩ và làm ra nháp
1 HS lên bảng chứng minh theo sự gợi ý của giáo viên
AB // CD ⇒ Â1 = Cˆ1
AD // BC ⇒ Â2 = Cˆ2
∆ABC = ∆CDA (g.c.g)
⇒ AD = BC ; AB = CD
HS : rút ra nhận xét thứ nhất
HS : lên bảng chứng minh
AB // CD ⇒ Â1 = Cˆ1
∆ABC = ∆CDA (c.g.c)
⇒ AD = BC ; Â2 = Cˆ2
⇒ AD // BC
− HS rúr ra nhận xét thứ hai
− 1 vài HS nhắc lại 2 nhận xét
bằng nhau ; hai cạnh đáy bằng nhau :
AD // BC ⇒
− Nếu một hình thang có hai cạnh
đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
AB = CD ⇒
HĐ 3 : Hình thang vuông
GV vẽ hình 18 tr 70 SGK lên bảng
Hỏi : Hình thang ABCD có gì đặc biệt ?
GV : hình thang ABCD là hình thang
vuông Vậy thế nào là hình thang
vuông ?
Hỏi : Em hãy minh họa hình thang
vuông bằng ký hiệu ?
HS : cả lớp vẽ hình 18 vào vở Trả lời : ABCD là hình thang vì
AB // CD và có 1 góc vuông
HS : nêu định nghĩa như SGK
− 1 vài HS nhắc lại 1HS lên bảng minh họa bằng ký hiệu
2 Hình thang vuông : (9’)
ABCD là hình thang vuông
AB // CD
AD ⊥ AB
Chú ý: Hình thang vuông là hình
thang có 1 góc vuông
HĐ : 4 Củn g cố : (7’) Bảng phụ
GV treo bảng phụ hình vẽ 21 tr 71 của bài tập 7
GV gọi 3 HS đứng tại chỗ lần lượt trả lời kết quả và giải thích
(GV cho HS làm bài tập 8 tr 71 SGK), nếu còn thời gian
GV cho HS cả lớp làm ra nháp
τ Bài tập 7 tr 71 SGK : Kết quả :a) x = 1000 ; y = 1400; b) x = 700 ; y = 500 c) x = 900 ; y = 1150
4 Hướng dẫn học ở nhà : (3’)
− Học thuộc lý thuyết vở ghi − tham khảo SGK
− Làm các bài tập : 6, 9, 10 tr 71 SGK
− Xem bài mới “Hình thang cân”
IV RÚT KINH NGHIỆM ………
Ngày soạn : Tuần: Ngày dạy: Tiết:
§3 HÌNH THANG CÂN
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: Nắm được định nghĩa, các tính chất của dấu hiệu nhận biết hình thang cân
2/ Kĩ năng: Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
−3/ Thái độ:Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
AD // BC
AD = BC
B
D
1
2
1 2
B D
1 2
1 2
⇔
C D
Trang 5II CHUẨN BỊ : Tài liệu tham khảo: SBT
1.Giáo viên : − Bảng phụ đề bài và hình vẽ ? 2 và ghi bài tập
2.Học sinh : − Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ( thước compa)
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : Kiểm trãi số
2 Kiểm tra bài cũ : 7’ , Bảng phụ ghi bài tập
HS1 : − Nêu định nghĩa hình thang, vẽ hình thang ABCD và nêu các yếu tố ?
HS2 : − Giải bài tập 6 tr 70 − 71
Sau khi kiểm tra ta có : tứ giác ABCD ; YKMN là hình thang.
τ Đặt vấn đề : − Hình thang sau đây có gì đặc biệt ?
HS : Hình thang ABCD có hai góc đáy bằng nhau
GV : Hình thang ABCD như trên gọi là hình thang cân Thế nào là hình thang cân và hình thang cân có tính chất gì ? → vào bài
3 Bài mới
HĐ 1 : Định nghĩa :
GV Cho làm bài ?1 ở phần đặt vấn đề
Hỏi : Thế nào là hình thang cân
Hỏi : Minh họa bằng ký hiệu toán học
GV nhấn mạnh hai ý
− Hình thang
− Hai góc kề một đáy bằng nhau
GV nêu chú ý SGK
− Cho HS làm bài ? 2 chia lớp thành 4
nhóm, giao mỗi nhóm một hình
− Gọi đại diện nhóm trả lời
− GV cho cả lớp nhận xét và sửa sai
HS trả lời ở phần đặt vấn đề
HS : trả lời như SGK
Trả lời : ABCD là hình thang ⇔
AB // CD ; C ˆ = D ˆ
1 vài HS nhắc lại định nghĩa
HS các nhóm hoạt động và đại diện nhóm trả lời
Ha : Hình thang cân
Hb : không
Hc : Hình thang cân
Hd : Hình thang cân
1 Định nghĩa : (7’)
A
B
Hình thang cân là hình thang có hai góc kế một đáy bằng nhau
ABCD là hình thang
AB // CD
D
Cˆ= ˆ hoặc  = Bˆ
HĐ 2 : Tính chất :
GV cho HS đo độ dài hai cạnh bên của hình
thang cân để phát hiện định lý
Hỏi : em nào phát biểu định lý ?
GV gợi ý cho HS chứng minh định lý
Xét hai trường hợp
+ AD cắt BC ở 0
+ AD = BC
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ nêu cách chứng
minh
GV ghi bảng và sửa sai trường hợp 1
GV yêu cầu HS vẽ lại hình (AD // BC)
GV cho HS đọc chú ý trong SGK
− HS : thực hiện đo và kết luận độ dài
2 cạnh bên trong hình thang cân bằng nhau
HS : Nêu định lý như SGK
HS : ghi GT và KL của định lý 1
GT ABCD là htg cân (AB // CD)
HS : cả lớp suy nghĩ và chứng minh ra nháp
1 HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh
Vài HS nhận xét và sửa sai
HS vẽ lại hình AD // BC 1HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh
− Vài HS khác nhận xét
2 Tính chất : (17’)
Định lý :
Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau
Chứng minh a) AB cắt BC ở 0 (AB <CD) ABCD là hình thang Nên
D
Cˆ= ˆ ; Â 1 = ˆB1 Ta có :
D
Cˆ= ˆ nên ∆ 0CD cân
Ta có : Â 1 = ˆB1 Nên
⇔
A B
C D
0
12 21
Trang 6Hỏi : Trong hình thang ABCD dự đoán xem
còn 2 đoạn thẳng nào bằng nhau nữa ?
GV cho HS đo để củng cố dự đoán : AC =
DB
GV gọi HS nêu định lý 2
Gọi HS nêu GT, KL
Hướng dẫn HS cách thực hiện CM định lí
HS : đọc chú ý SGK
Trả lời : Hai đường chéo bằng nhau :
AC = DB
− HS : thực hành đo và kết luận : AC
= DB
− HS nêu được định lý 2
− HS nêu GT, KL
AB // CD
2
ˆB = Â 2 Do đó ∆ 0AB cân ⇒ 0A = 0B
(2) Từ (1) và (2) ⇒ 0D − 0A = 0C − 0B Vậy : AD = BC
b) AD // BC ⇒ AD = BC
τ Chú ý : (SGK)
Định lý 2 : Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau
Chứng minh (SGK)
HĐ 3 : Dấu hiệu nhận biết
GV cho HS làm bài ? 3
GV có thể gợi ý dựng hai đường tròn tâm D
và tâm C cùng bán kính
− HS thưc hàng đo các góc của hình thang
ABCD
Hỏi : Trong hình thang độ dài 2 đường chéo
như thế nào ?
GV Yêu cầu HS phát biểu định lý 3
Hình thành hình thang cân
HS : thực hiện vẽ hình + Dựng hai đường tròn tâm D và tâm
C cùng bán kính + gọi A và B là giao điểm của 2 đường tròn với m.
HS thực hành đo và cho biết Cˆ=Dˆ
Trả lời : Độ dài hai đường chéo bằng nhau.
− HS phát biểu định lý 3
3 Dấu hiệu nhận biết (*6’)
Định lý 3 ; Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
τ Dấu hiệu nhận biết hình thang cân :
(SGK)
4
Hướng dẫn học ở nhà : (1’)
− Học thuộc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
− Làm các bài tập 11, 12, 15, 18 trang 74 − 75 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
C D
C D
Trang 7Ngày soạn : Tuần:
Ngày dạy: Tiết:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: Rèn luyện kỹ năng chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân
2/ Kĩ năng: Qua đó suy ra từ các tính chất của hình thang cân để chứng tỏ các đoạn thẳng bằng nhau
3/ Thái đọ : Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ : Tài liệu tham khảo: SBT
2 Học sinh : − Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
3 Bài mới :
HĐ 1 : Bài tập 16
75 SGK
GV gọi HS ghi GT và KL Vẽ
hình
Hỏi : Em nào nêu cách giải bài
tập 16
Hỏi : Làm thế nào để chứng
minh BE = ED ?
HS đọc đề bài 16
HS nêu GT, KL lên bảng vẽ hình
BD ; CE phân giác
KL BEDC h thg cân
ED = EB
HS Trả lời : + Chứng minh BECD là hình thang cân ta phải
cân tại E nghĩa là c/m
B D E D B
HS Trả lời :
HS : lên bảng giải tiếp
(12’)
có B ˆ 1 = C ˆ 1 ( ∆ ABC cân)
 chung Nên
tại A ⇒ AÊD = 18002−Aˆ Lại có :
A
D
E 1 1 1
2 2
Trang 8D
E
D
Gọi HS nhận xét
GV sửa sai
ˆ
nên ED // BC
C
hình thang cân
⇒ Dˆ1=Bˆ2 (slt) mà Bˆ1= Bˆ2
HĐ 2 : Bài tập 17 : (cho HS
hoạt động nhóm)
GV cho lớp làm bài 17
Gọi HS ghi GT, KL và vẽ hình
Hỏi : Nêu cách chứng minh bài
17
Hỏi : Làm thế nào để chứng
minh AC = BD ?
GV Gọi HS lên bảng thực hiện
Lớp nhận xét
GV sửa sai
HS : đọc đề bài 17
HS nêu GT, KL và vẽ hình
GT ABCD (AB // CD)
C D B D C
Aˆ = ˆ
KL ABCD là h thg cân Trả lời : c/m hai đường chéo bằng nhau.
1HS lên bảng thực hiện bài giải
(9’)
Chứng minh
Vì Cˆ1=Dˆ1 Nên ∆ ECD cân
Vì AB // CD ⇒ Bˆ1=Dˆ1(slt)
Â1 = Cˆ1(slt) mà Cˆ1=Dˆ1
Từ (1) và (2) ta có :
ED + EB = EC + EA Hay : BD = AC Vậy ABCD là hình thang cân
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2,)
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn : Tuần:
Ngày dạy: Tiết:
§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: Qua bài này HS cần nắm :
Nắm được khái niệm đường trung bình của tam giác ; định lý 1 và định lý 2 về đường trung bình của tam giác
C D
1 1
Trang 92/ Kĩ năng: Biết vận dụng định lý để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
Rèn luyện tư duy biện chứng qua việc “từ trường hợp đặc biệt, cần xây dựng khái niệm mới ; tìm kiếm những tính chất mới cho trường hợp tổng quát, sau đó vận dụng vào bài toán cụ thể
3/ Thái độ: Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ : TLTK: SBT
1 Giáo viên : − Bài soạn − SGK − thước thẳng có chia khoảng
2 Học sinh : − Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sí số
2 Kiểm tra bài cũ : 7’Bảng phụ ghi bài tập
HS1 : Cho tam giác ABC cân (AB = AC) Gọi M là trung điểm của cạnh AB, vẽ Mx // BC cắt AC tại N a) Tứ giác MNCB là hình gì ? Vì sao ?
b) Nhận xét gì về điểm N đối với cạnh AC ? Vì sao ?
c) 3 Bài mới :
GV đặt vấn đề : Đối với một tam giác cân, nếu có một đường thẳng đi qua trung điểm cạnh bên, song song với đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai Điều đó đúng với mọi tam giác hay không → vào bài mới
HĐ : 1 Đường trung bình của tam giác :
GV cho Hs làm bài ?1 : Vẽ tam giác
ABC Lấy trung điểm D của AB Vẽ
DE // BC (E ∈ AC) Bằng quan sát, hãy
dự đoán về vị trí của điểm E trên cạnh
AC ?
Hỏi : Hãy phát biểu dự đoán trên thành
1 định lý?
Hỏi : Em nào vẽ hình vào vở và nêu
được GT, KL ?
GV gợi ý HS chứng minh AE = EC bằng
cách sáng tạo ra ∆ EFC= ∆ ADE Do đó
vẽ EF // AB
GV treo bảng phụ hình 35 giới thiệu
đường trung bình của tam giác
Hỏi : Nêu định nghĩa đường trung bình
của tam giác ?
Hỏi : Trong 1 tam giác có mấy đường
trung bình
HS vẽ hình trên phiếu học tập theo nhóm
HS đại diện từng nhóm trả lời : Dự đoán E là trung điểm của AC
HS : phát biểu định lý 1 SGK
1 HS khác nhắc lại định lý
HS cả lớp vẽ hình vào vở và 1 em nêu GT, KL :
GT ∆ABC ; AD = DB
DE // BC
HS quan sát hình 35 và nghe GV giới thiệu về đường trung bình của
∆
HS : Nêu định nghĩa SGK
− 1 vài HS nhắc lại
Trả lời : có ba đường trung bình
1 Đường trung bình của tam giác :
(15’)
a) Định lý : Đường thẳng đi qua
trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì
đi qua trung điểm cạnh thứ ba
Chứng minh Kẻ EF // AB (F ∈ BC) Hình thang DEFB có :
EF // DB ⇒ EF = DB Mà DB = AD ⇒ EF = AD Lại có Â = Ê1 (đồng vị)
Dˆ1=Fˆ1 (cùng bằng Bˆ) Nên ∆ADE = ∆EFC (g.c.g) Suy ra AE = EC Vậy E là trung điểm của AC
b) Định nghĩa : (SGK)
τ Lưu ý : Trong 1 ∆ có ba đường trung bình.
HĐ 2 : Phát hiện tính chất đường trung
bình :
GV cho cả lớp làm bài ?2
GV yêu cầu HS dùng thước đo góc và
HS : thực hiện vẽ hình ; đo đạc để
c) Định lý 2 : (14’)
Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
A
F
1
1 1
A
1
Trang 10thứơc chia khoảng để kiểm tra
B
E
D
Aˆ = ˆ và DE =
2
1 BC Hỏi : Từ dự đoán, các em hãy phát biểu
thành định lý ?
GV vẽ hình lên bảng yêu cầu HS nêu
GT, KL
GV gợi ý HS c/m :
DE =
2
1 BC bằng cách vẽ điểm F sao
cho E là trung điểm của DF ; rồi c/m
DF = BC Phải chứng minh DB = DF tức
là cần chứng minh DB = CF và DB // CF
kiểm tra dự đoán của mình
HS : phát biểu định lý 2 SGK
− HS cả lớp vẽ hình vào vở và 1
em đứng tại chỗ nêu GT, KL
GT ∆ABC ; AD = DB
AE = EC
DE = ½ BC
Chứng minh Vẽ F sao cho E là trung điểm của DF
∆AED = ∆CEF (c.g.c)
⇒ AD = FC và Â = Cˆ1 Ta cóAD
= FC; AD = BD (gt) Nên DB = CF
Ta có : Â = Cˆ1 (sltrong) Nên CF // AB ⇒ DB // CF Hình thang DBCF (BD// CF) và
DB = CF nên :
DE // BC và DE =
2
1 BC
HĐ 3 : Củng cố (7’)
− GV cho HS làm bài tập ?3 Hình vẽ 33
SGK
+ Chỉ yêu cầu HS trả lời bằng miệng
Nêu lý do vì sao có được kết quả đó
Dù có chướng ngại vật gì vẫn có thể biết được khoảng cách :
BC = 100cm
τ DE là đường trung bình của ∆ ABC
⇒ DE =
2
1 BC
⇒ BC = DE 2 = 100
BC = 100cm
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2,)
− Nắm chắc nội dung định lý 1 ; 2 và định nghĩa đường trung bình của tam giác
− Làm các bài tập : 22 tr 80 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
A