* Ứng dụng Bộ truyền động đai có cấu tạo đơn giản, làm việc êm, ít ồn, có thể truyền chuyển động giữa các trục cách xa nhau, nên được sử dụng rộng rải trong nhiều loại máy khác nhau như
Trang 1CHƯƠNG V : TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Bài 29: TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
I CHUẨN KIẾN THỨC
- Hiểu được tại sao cần phải truyền chuyển động ?
- Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển độngtrong thực tế
II CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ về các bộ truyền chuyển động
- Mô hình bô truyền động đai, truyền động bánh răng và truyền động xích
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
B Giới thiệu bài :
Máy thường gồm một hay nhiều cơ cấu , trong cơ cấu chuyển động truyền từ vật này sang vậtkhác Trong hai vật nối với nhau bằng khớp động, người ta gọi vật truyền chuyển động là vậtdẫn, vật nhận chuyển động là vật bị dẫn.Tùy theo yêu cầu kỹ thuật, chuyển động của vật dẫn cóthể giống hoặc khác với chuyển động của vật dẫn Nếu chuyển động của chúyng cùng một dạng, ta gọi đó là cơ cấu chuyển động, nếu không ta gọi đó là cơ cấu biến đổi chuyển động Bài họchôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu những cơ cấu truyền chuyển động Bài 29: TRUYỀNCHUYỂN ĐỘNG
C Bài mới:
Họat động 1: Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động
- Quan sát hình 29.1 SGK và cho biết tại sao cần
truyền chuyển động quay từ trục giữa tới trục sau
xe đạp?
- Tại sao số răng của dĩa nhiều hơn số răng của líp?
Máy hay thiết bị gồm nhiều bộ phận hợp thành
Mỗi bộ phận được đặt ở các vị trí khác nhau
Sở dĩ trong máy cần có các bộ truyền chuyển động
là vì :
- Các bộ phận của máy thường đặt xa nhau và đều
được dẫn động từ một chuyển động ban đầu
- Các bộ phận của máy thường có tốc độ quay
không giống nhau
Vậy, nhiệm vụ của các bộ truyền chuyển động là
truyền và biến đổi tốc độ cho phù hợp với tốc độ
của các bộ phận trong máy
Cơ cấu chuyển động chính của xe đạp gồm :vành
đai, xích, líp là những bộ phận công tác trong cơ
cấu Vành đĩa truyền chuyển động quay từ trục
- Các bộ phậncủa máy thườngđặt xa nhau
- Các bộ phận của máy thường
có tốc độ quay không giống nhau
I Tại sao cần truyềnchuyển động?
Sở dĩ trong máy cần
có các bộ truyềnchuyển động là vì :
- Các bộ phận củamáy thường đặt xanhau và đều được dẫnđộng từ một chuyểnđộng ban đầu
- Các bộ phận của máy thường có tốc độ quay không giống nhau
Tuần : ………, tiết : 28
Ngày soạn : ………
Ngày dạy: ……….……… …
Lớp : ………
Trang 2giữa đến líp ở trục sau qua xích truyền.
Để hiểu rõ hơn tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn
số răng củ líp chúng ta cùng nghiên cứu nguyên lý
bộ truyền chuyển động
Họat động 2 : Tìm hiểu các bộ truyền chuyển động
1 Truyền chuyển động ma sát – truyền động đai
Truyền động ma sát là cơ cấu truyền chuyển
động quay nhờ lực ma sát giữa các mặt tiếp xúc của
vật dẫn và vật bị dẫn
Trong hai vật nối với nhau bằng khớp động người
ta gọi vật truyền chuyển động (cho vật khác) là vật
dẫn, còn vật chuyển động là vật bị dẫn
* Cấu tạo bộ truyền động đai (h.29.2)
- Quan sát hình 29.2 SGK và mô hình cho biết bộ
truyền động đai gờm mấy chi tiết?
Cấu tạo bộ truyền động đai gồm : bánh dẫn 1, bánh
bị dẫn 2 và dây đai 3 mắc căng trên hai bánh đai
Dây đai được làm bằng da thuôc, vải dệt nhiều lớp
hoặc bằng vải đúc với cao su
- Em hãy cho biết bánh đai thường được làm bằng
vật liệu gì ?
- Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh bị dẫn lại quay
theo?
* Nguyên lí làm việc
Khi bánh dẫn 1 (có đường kính D1) quay với tốc độ
nd (n1) (vòng/phút), nhờ lực ma sát giữa dây đai và
bánh đai, bánh bị dẫn 2 (có đường kính D2) sẽ quay
với tốc độ nbd (n2) (vòng/phút), tỉ số truyền i được
n
i
- Từ hệ thức trên em có nhận xét gì về mối quan hệ
giữa đường kính bánh đai và số vòng quay của
chúng ?
- Muốn đảo chiều chuyển động của bánh bị dẫn, ta
mắc dây đai theo kiểu nào ?
Hai nhánh đai mắc song song (a) : hai bánh quay
cùng chiều
- Bộ truyền độngđai gồm : bánhdẫn 1, bánh bịdẫn 2 và dây đai3
- Nhờ lực masátgiữa dây đai và
II Bộ truyền chuyển động
1 Truyền chuyểnđộng ma sát – truyềnđộng đai
a) Cấu tạo
Bộ truyền động đaigồm : bánh dẫn 1,bánh bị dẫn 2 và dâyđai 3
b) Nguyên lý làm việcKhi bánh dẫn 1 (cóđường kính D1) quayvới tốc độ nd (n1)(vòng/phút), nhờ lực
ma sát giữa dây đai vàbánh đai, bánh bị dẫn
2 (có đường kính D2)
sẽ quay với tốc độ nbd
(n2) (vòng/phút), tỉ sốtruyền i được xác địnhbởi công thức :
2
1 1 2
2
1 1
2 d bd
D
Dn
n
n
D
D n
n i
c) Ứng dụng:
Bộ truyền động đai cócấu tạo đơn giản, làmviệc êm, ít ồn, có thểtruyền chuyển độnggiữa các trục cách xanhau, nên được sửdụng rộng rải trongnhiều loại máy khácnhau như máy khâu,máy khoan, máy tiện,ôtô, máy kép…
2 Truyền động ăn
Trang 3Hai nhánh đai mắc chéo nhau (b) : hai bánh quay
ngược chiều
* Ứng dụng
Bộ truyền động đai có cấu tạo đơn giản, làm việc
êm, ít ồn, có thể truyền chuyển động giữa các trục
cách xa nhau, nên được sử dụng rộng rải trong
nhiều loại máy khác nhau như máy khâu, máy
khoan, máy tiện, ôtô, máy kép…
Khi ma sát giữa bánh và dây đai không đủ đảm bảo
thì chúng có thể bị trượt nên tỉ số truyền bị thay
đổi
2 Truyền động ăn khớp
Để khắc phục sự trượt của truyền động đai, người
ta dùng truyền động ăn khớp
Một cặp bánh răng hoặc dĩa – xích truyền chuyển
động cho nhau được gọi là bộ truyền động ăn khớp
Bộ truyền động ăn khớp điển hình là truyền động
bánh răng và truyền động xích
* Cấu tạo bộ truyền động
Quan sát hình 29.3 hoàn thành các câu sau :
- Bộ truyền động bánh răng gồm :
………
- Bộ truyền động xích gồm :
………
Muốn truyền chuyển động giữa các trục cách xa
nhau, có thể dùng bộ truyền động xích hoặc dùng
nhiều cặp bánh răng kế tiếp nhau
- Để hai bánh răng ăn khớp được với nhau, hoặc đĩa
ăn khớp được với xích cần đảm bảo những yếu tố
gì ?
Hai bánh răng muốn ăn khớp được với nhau thì
khỏang cách giữa hai răng kề trên bánh răng này ,
phải bằng khoảng cách giữa hai răng kề trên bánh
- Bộ truyền động bánhrăng gồm : bánh răngdẫn, bánh răng bị dẫn
- Bộ truyền động xíchgồm : đĩa dẫn, đĩa bịdẫn và xích
2
1 1
2
2
1 1
2
Z
Zn
n
Z
Z n
i
c) Ứng dụng:
- Bộ truyền động bánhrăng dùng để truyềnchuyển động quaygiữa các trục songsong hoặc vuông gócnhau, có tỉ số truyềnxác định và đượcdùng trong nhiều hệthống truyền động củacác loại máy thiết bị
- Bộ truyền động xíchdùng để truyềnchuyển động quaygiữa hai trục xa nhau
có tỉ số truyền xácđịnh như trên xe đạp,
xe máy, máy nângchuyển…
Trang 4Nếu bánh 1 có số răng Z1 quay với tốc độ n1
(vòng/phút), bánh 2 có số răng Z2 quay với tốc độ
n2 (vòng/phút) thì tỉ số truyền :
2
1 1
2
2
1 1
2
Z
Z n
n
×
=
=
=
n
hay
Z
Z n
i
Từ hệ thức trên ta thấy bánh răng (hoặc đĩa xích)
nào có số răng ít hơn thì sẽ quay nhanh hơn
* Ứng dụng
- Bộ truyền động bánh răng dùng để truyền chuyển
động quay giữa các trục song song hoặc vuông góc
nhau, có tỉ số truyền xác định và được dùng trong
nhiều hệ thống truyền động của các loại máy thiết
bị khác nhau như : đồng hồ, hộp số xe máy…
- Bộ truyền động xích dùng để truyền chuyển động
quay giữa hai trục xa nhau có tỉ số truyền xác định
như trên xe đạp, xe máy, máy nâng chuyển…
Hoạt động 3 : Tổng kết bài
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi SGK
-Về nhà chuẩn bị bài thực hành 30
IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
Trang 5-Bài 30 : BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
- Mô hình cơ cấu tay quay thanh lắc
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ :
- Tại sao cần truyền chuyển động?
- Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ truyền động ma sát
- Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ truyền động ăn khớp
B Giới thiệu bài:
Từ dạng chuyển động ban đầu muốn biến thành dạng chuyển động khác cần phải có cơ cấu biếnđổi chuyển động, là khâu nối giữa động cơ và các bộ phận công tác của máy Để hiểu cấu tạo vànguyên lý làm việc và một số ứng dụng của một số cơ cấu thường dùng : Cơ cấu tay quay - con trượt , cơ cấu tay quay – thanh lắc , chúng ta cùng nghiên cứu bài 30 :
C Bài mới:
Họat động 1 : Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động
Các bộ phận trong máy có nhiều dạng chuyển động
rất khác nhau
Quan sát hình 30.1 SGK Và cho biết tại sao chiếc
kim máy khâu lại chuyển động tịnh tiến?
- Hãy mô tả chuyển động của bàn đạp, thanh truyền,
bánh đai và hòan thành các câu sau:
Muốn may được vải thì kim máy 5 phải chuyển
động thẳng lên xuống Từ một chuyển động ban
đầu, đó là chuyển động lắc (bập bênh) của bàn đạp
1, thông qua các cơ cấu biến đổi chuyển động (2, 3,
4), chúng biến thành chyển động lên xuống của kim
- Nhờ các cơ cấu biến đổ chuyển động
I Tại sao cần biến đổi chuyển động?
- Cơ cấu biến đổi chuyển động có nhiệm vụ biến đổi chuyển động ban đầuthành dạng chuyển động khác cung cấp cho các bộ phận của máy và thiết bị
Tuần : ………, tiết : 29
Ngày soạn : ………
Ngày dạy: ……….……… …
Lớp : ………
Trang 6Vậy, từ một dạng chuyển động ban đầu, muốn biến
thành các dạng chuyển động khác cần phải có cơ
cấu biến đổi chuyển động, chúng gồm :
-Cơ cấu biến đổi chyển động quay thành chuyển
động tịnh tiến hoặc ngược lại
-Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển
động lắc hoặc ngược lại
Hoạt động 2:
1 Biến chuyển động quay thành chuyển động
tịnh tiến (cơ cấu tay quay – con trượt)
Quan sát hình 30.2 và mô tả cấu tạo của cơ cấu
tay quay – con trượt ?
Cấu tạo cơ cấu tay quay – con trượt gồm : tay
quay 1; thanh truyền 2; con trượt 3 và giá đỡ 4
Ngoài khớp tịnh tiến giữa con trượt với giá, các
khớp động còn lại đều là khớp quay
- Khi tay quay 1 quay đều, con trượt 3 sẽ chuyển
động như thế nào ?
-Khi nào con trượt 3 đổi hướng chuyển động ?
- Nguyên lý làm việc : Khi tay quay 1 quay
quanh trục A, đầu B của thanh truyền chuyển
động tròn, làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh
tiến qua lại trên giá đỡ 4 Nhờ đó chuyển động
quay của tay quay được biến thành chuyển động
tịnh tiến qua lại của con trượt
- Em hãy cho biết có thể biến đổi chuyển động
tịnh tiến của con trượt thành chuyển động quay
tròn của tay quay được không ?
Khi đó cơ cấu hoạt động ra sao ?
- Cơ cấu này được ứng dụng trên những lọai máy
nào mà em biết?
Cơ cấu tay quay – con trượt được dùng nhiều
trong các loại máy như máy khâu đạp chân, máy
cưa gỗ, ô tô, máy hơi nước…
Ngoài cơ cấu trên, trong kĩ thuật còn dùng các cơ
cấu : bánh răng – thanh răng, vít – đai ốc…
- Quan sát hình 30.3b và cho biết có thể biến đổi
chuyển động tịnh tiến của đai ốc thành chuyển
động quay của vít được không ? Cơ cấu này
thường được dùng trong những máy và thiết bị
nào ?
2 Biến chuyển động quay thành chyển động lắc
(cơ cấu tay quay – thanh lắc)
Quan sát hình 30.4 và mô tả cấu tạo cơ cấu tay
- Khi con trượt 3 đến điểm C và C’
- Máy khâu đạp chân, máy cưa gỗ, ô
tô, máy hơi nước…
- Có, Trên êtô và bàn ép
- Cơ cấu tay quay – thanh lắc gồm : tay quay 1, thanh truyền
2, thanh lắc 3 và giá
đỡ 4
- Chúng được nối với nhau bằng các khớp quay
II Một số cơ cấu biến đổi chuyển động:
1 Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến (cơ cấu tay quay – con trượt)
a) Cấu tạo :
Cơ cấu tay quay – con trượt gồm : tay quay 1; thanh truyền 2; con trượt 3 và giá
đỡ 4
-b) Nguyên lý làm việc :
Khi tay quay 1 quay quanh trục A, đầu B của thanh truyền chuyển động tròn, làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá
đỡ 4 Nhờ đó chuyển động quay của tay quay được biến thànhchuyển động tịnh tiến qua lại của con trượt
c) Ứng dụng:
Cơ cấu tay quay – con trượt được dùng nhiều trong các loại máy như máy khâu đạp chân, máy cưa
gỗ, ô tô, máy hơi nước…
trong kĩ thuật còn
Trang 7-thanh truyền 2, -thanh lắc 3 và giá đỡ 4
- Chúng được nối với nhau như thế nào?
Chúng được nối với nhau bằng các khớp quay
- Em hãy cho biết khi tay quay 1 quay một vòng
thì thanh lắc 3 sẽ chuyển động như thế nào ?
Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thông qua
thanh truyền 2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại
quanh trục D một góc nào đó Tay quay 1 được
gọi là khâu dẫn
- Có thể biến chuyển động lắc của thanh lắc 3
thành chuyển động quay của tay quay 1 được
không ?
- Hãy kể thêm một số ứng dụng của cơ cấu này
mà em biết?
Cơ cấu tay quay – thanh lắc được dùng trong
nhiều loại máy như : máy dệt, máy khâu đạp
chân, xe tự đẩy…
- Có
- Máy dệt, máy khâu đạp chân, xe
tự đẩy…
dùng các cơ cấu : bánh răng – thanh răng, vít – đai ốc…
2 Biến chuyển động quay thành chyển động lắc
a) Cấu tạo :
- Cơ cấu tay quay – thanh lắc gồm : tay quay 1, thanh truyền
2, thanh lắc 3 và giá
đỡ 4 Chúng được nối với nhau bằng các khớp quay b) Nguyên lý làm việc:
Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào đó Tay quay
1 được gọi là khâu dẫn
c) Ứng dụng :
Cơ cấu tay quay – thanh lắc được dùng trong nhiều loại máy như : máy dệt, máy khâu đạp chân, xe tự đẩy…
Họat động 3 : Tổng kết bài
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi SGK
Về nhà chuẩn bị bài thực hành 31
IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
Trang 8- Biết cách tháo lắp được và kiểm tra tỉ số truyền của các bộ truyền động.
- Có tác phong làm việc đúng quy trình
- Biết cách bảo dưỡng và có ý thức bảo dưỡng các bộ truyền chuyển động thường dùng tronggia đình
- Dụng cụ : Thước lá, thước cặp, tua vít, mỏ lết…
- Học sinh chuẩn bị trước báo cáo thực hành theo mẫu ở mục III
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ :
- Tại sao cần biến đổ chuyển động?
- Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc, ứng dụng của cơ cấu tay quay – con trượt
- Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc, ứng dụng của cơ cấu tay quay – thanh lắc
B Giới thiệu bài:
Để hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc và một số ứng dụng của một số bộ truyền chuyển động , biết được cách tháo, lắp và kiểm tra tỉ số truyền của bộ truyền chuyển động , chúng ta cùng làm
1 Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của bánh răng và đĩa xích
- Dùng thước lá, thước cặp đo đường kính các bánh đai (đơn vị đo được
tính bằng mm)
- Đánh dấu để đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích, ghi số liệu đo
và đếm được vào báo cáo thực hành
2 Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền
- Lần lượt lắp ráp các bộ truyền vào giá đỡ
- Đánh dấu vào một điểm của bánh bị dẫn, quay bánh dẫn và đếm số
vòng quay của bánh bị dẫn
- Kết quả đo và đếm được ghi vào báo cáo thực hành
- Kiểm tra tỉ số truyền : điền các số liệu cần thiết vào bảng trong báo
-Tuần : ………, tiết : 30
Ngày soạn : ………
Ngày dạy: ……….……… …
Lớp : ………
Trang 9cáo thực hành, tính toán tỉ số truyền thực tế và so sánh với tỉ số truyền lí
thuyết
3 Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của mô hình động cơ 4 kì
- Quan sát mô hình động cơ 4 kì ở hình 31.1, tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí
làm việc của các cơ cấu : cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền; cơ cấu cam
cần tịnh tiến đóng mở van nạp, van thải
- Quay đều tay quay, quan sát sự lên xuống của pit-tông và việc đóng
mở các van nạp, van thải
- Dùng tay quay quay đều trục khuỷu và cho nhận xét :
+Khi pit-tông lên đến điểm cao nhất và điểm thấp nhất thì vị trí của
thanh truyền và trục khuỷu như thế nào ?
+Khi tay quay quay một vòng thì pít-tông chuyển động ra sao ?
Họat động 2 : Tìm hiểu cấu tạo của các bộ truyền chuyển động
- Giới thiệu các bộ truyền động, hướng dẫn HS qui trình tháo và lắp các
bộ truyền
- Hướng dẫn HS đo đường kính bánh đai bằng thước lá và thước cặp và
cách đếm số răng của đĩa xích và bánh răng
- Hướng dẫn các nhóm lắp và điều chỉnh bộ truyền động sao cho chúng
họat động
- Quay thử các bánh dẫn cho HS quan sát
- Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cơ cấu tay quay – thanh
trượt và cam cần tịnh tiến thông qua mô hình động cơ xăng 4 kỳ
Hoạt động 3 : Tổ chức thực hành
Bố trí dụng cụ thực hành cho các nhóm
Đo đường kính các bánh đai, đếm số răng của đĩa xích và cặp bánh
răng, tính tỉ số truyền của các bộ truyền theo công thức :
bd d D D i= hay bd d Z Z i = - Yêu cầu các nhóm quay các bộ truyền và đếm số vòng quay của bánh dẫn và bánh bị dẫn, tính tỉ số truyền thực tế theo công thức:
d bd n n i = Điền kết quả vào mẫu báo cáo thực hành - Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cơ cấu tay quay – thanh trượt và cam cần tịnh tiến thông qua mô hình động cơ xăng 4 kỳ, trả lời các câu hỏi ở cuối bài thực hành Họat động 4 : Tổng kết bài - HS nộp lại bài thực hành - Yêu cầu HS thu dọn vệ sinh phòng thực hành - GV nhận xét về sụ chuẩn bị của HS, quá trình thực hành Về nhà chuẩn bị bài t: Tổng kết ôn tập Phần hai : CƠ KHÍ IV RÚT KINH NGHIỆM : ………
………
………
………
Trang 10PHẦN BA : KỸ THUẬT ĐIỆN
VÀ ĐỜI SỐNG
I CHUẨN KIẾN THỨC
- Biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng
- Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
II CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ
B Giới thiệu bài:
Điện năng đóng vai trò quan trọng Nhờ có điện năng, các thiết bị điện , điện tử dân dụng, thiết
bị nghe nhìn,… mới hoạt động được
Nhờ điện năng có thể nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống góp phần thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển
Vậy điện năng có phải là nmguồn năntg lượng thiết yếu đối với sản xuất và đời sống không ? Bài học hôm nay sẽ giúp trả lời câu hỏi này:
Bài 32: VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
C Bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm về điện năng, sản xuất điện năng
-Tuần : ………, tiết : 31
Ngày soạn : ………
Ngày dạy: ……….……… …
Lớp : ………
Trang 11-Từ thế kỷ 18, con người đã biết sử dụng điện để
sản xuất và phục vụ đời sống ( nguồn điện từ
pin, acquy, máy phát điện)
Năng lượng của dòng điện (công của dòng điện)
gọi là điện năng
Điện mà chúng ta dùng ở nhà , lớp học, ở nhà
máy xí nghiệp…đươc sản xuất ra từ các nhà
máy điện Trong các nhà máy điện , các dạng
năng lượng như : nhiệt năng, thuỷ năng, năng
lượng nguyên tử, năng lượng gió, ành sáng mặt
trời ,…được biến đổi thành điện năng
- Nhà máy nhiệt điện : ( hình 32.1)
Ở nhà máy nhiệt điện , người ta đốt than hoặc
khí đốt trong các lò hơi Nhiệt năng của than
đun nóng nước để nước biến thành hơi Hơi
nước ở nhiệt độ cao và áp suất lớn có sức đẩy rất
mạnh, làm quay bánh xe của tua bin hơi Tua bin
hơi quay máy phát điện Máy phát điện tạo ra
điện năng
- Em hãy lập sơ đồ tóm tắc quy trình sản xuất
điện năng ở nhà máy nhiệt điện?
Nhà máy thuỷ điện: ( hình 32.2)
Để có các nhà máy thuỷ điện , người ta xây các
đập nước và các ống dẫn nước Năng lượng của
dòng nước (thuỷ năng) làm quay các bánh xe
của tua bin nước Tua bin nước quay máy phát
điện tạo ra điện năng
- Em hãy lập sơ đồ tóm tắc quy trình sản xuất
điện năng ở nhà máy thuỷ điện?
Nhà máy điện nguyên tử:
Ở nhà máy điện nguyên tử, năng lượng nguyên
tử của các chất phóng xạ như urani…đun nóng
nước Nước biến thành hơi làm quay tua bin
hơi ,tua bin hơi quay máy phát điện tạ ra điện
năng
- Ngoài các nguồn năng lượng kể trên còn có
nguồn năng lượng nào trong tự nhiên có thể biến
đổ thành điện năng?
- Năng lượng đầu vào và đầu ra của trạm phát
điện năng lượng mặt trời là gì ?
- Năng lượng đầu vào và đầu ra của trạm phát
điện năng lượng gió là gì ?
Nhiệt năng của than,khí đốt Hơi nước Tuabin Máy phát điện Điệnnăng
Thuỷ năng của dòngnước Tua bin Máy phátđiện Điện năng
-Năng lượng gió, nănglượng mặt trời
-Đầu vào là nắng mặttrời, đầu ra là điệnĐầu vào là nắng gió,đầu ra là điện
I Điện năng1.Khái niệmNăng lượng củadòng điện (côngcủa dòng điện) gọi
là điện năng
2 Sản xuất điệnnăng
a) Nhà máy nhiệtđiện
Ở nhà máy nhiệtđiện Nhiệt năngcủa than đun nóngnước để nước biếnthành hơi Hơinước ở nhiệt độcao và áp suất lớn
có sức đẩy rấtmạnh, làm quaybánh xe của tuabin hơi Tua binhơi quay máy phátđiện tạo ra điệnnăng
b) Nhà máy thuỷđiện
Năng lượng củadòng nước (thuỷnăng) làm quaycác bánh xe củatua bin nước Tuabin nước quaymáy phát điện tạo
ra điện năng.c) Nhà máy điệnnguyên tử:
Hoạt động 2 : Truyền tải điện năng
-Các nhà máy điện thường được xây dựng ở
đâu?
- Điện năng được truyền tải từ nhà máy điện đến
nơi tiêu thụ như thế nào ?
-Điện năng được truyềntải từ nhà máy điện đếnnơi tiêu thụ bằng dy dẫn
-3 Truyền tải điệnnăng
Điện năng đượctruyền theo các
Trang 12- Đường dây truyền tải điện gồm các phần tử gì?
Điện năng được sản xuất ra từ các nhà máy
điện , được truyền theo các đường dây dẫn điện
đến các nơi tiêu thụ
Từ các nhà máy điện đến các khu công nghiệp,
người ta dùng đường dây truyền tải điện áp
( hiệu điện thế) cao (cao áp) như đường dây
500kV, 220kV
Để đưa điện đến các khu dân cư, lớp học,…
người ta dùng đường dây truyền tải điện áp thấp
( hạ áp) 220V- 380V
điện
- trụ điện, dây điện đường dây dẫnđiện đến các nơi
tiêu thụ
Hoạt động 3 : Vai trò của điện năng
Ngày nay điện năng được sử dụng rộng rãi
trong sản xuất và đời sống
Em hãy nêu các ví dụ về sử dụng điện năng trong
các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân?
Điện năng có vai trò quan trọng trong sản xuất và
đời sống
Điện năng là nguồn động lực , nguồn năng lượng
cho các máy, thiết bị … trong sản xuất và đời
sống xã hội
Nhờ có điện năng , quá trình sản xuất được tự
động hoá và cuộc sống của con người có đầy đủ
tiện nghi , văn minh hiện đại
- Công nghiệp : máy cơ khí,
máy hàn,
- Nông nghiệp : máy bơm, máy xay,
II Vai trò của điện năng Điện năng có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống Điện năng là nguồn động lực , nguồn năng lượng cho các máy, thiết bị … trong sản xuất và đời sống xã hội Nhờ có điện năng , quá trình sản xuất được tự động hoá và cuộc sống của con người có đầy đủ tiện nghi , văn minh hiện đại Hoạt động 4 : tổng kết bài - Đọc phần có thể em chưa biết - Đọc phần ghi nhớ - Trả lời các câu hỏi SGK - Về nhà chuẩn bị bài 33 IV RÚT KINH NGHIỆM : ………
………
………
………
Trang 13-CHƯƠNG 6 : AN TOÀN ĐIỆN
I CHUẨN KIẾN THỨC
- Hiểu được nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người
- Biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống
- Có ý thức thực hiện an toàn điện trong sản xuất và đờ sống
II CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh
- Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ :
- Điện năng là gì ? Trình bày quá trình sản xuất điện năng ở các nhà máy điện
- Điện năng có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống?
B Giới thiệu bài:
Từ xưa, khi chưa có điện, con người đã bị chết do các tai nạn điện do dòng điện sét Ngày nay, khi con người sản xuất ra điện, dòng điện cũng gây nguy hiểm cho con người Vây những nguyên nhân nào gây nên tai nạn điện và chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh những tai nạn
đó ? Đó nội dung củ bài học h6m nay:
Bài 33 : AN TOÀN ĐIỆN
Trang 14Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung Hoạt động 1 : Tìm hiểu các nguyên nhân gây tai nạn điện
- Qua những kinh nghiệm trong cuộc sống hãy
cho biết những nguyên nhân nào gây ra tai nạn
về điện?
- Do chạm trực tiếp vào vật mang điện
+ Do không cẩn thận khi sử dụng điện(chạm
trực tiếp vào dây dẫn điện ttần không bọc cách
điện hoặc dây dẫn bị hở cách điện )
+ Không tuân thủ các nguyên tắc an toàn khi
sửa chữa điện: Không cắt nguồn điện trước khi
sửa chữa, không sử dụng các dụng cụ an tòan
điện,
+Không kiểm tra an toàn các thiết bị , đồ dùng
trước khi sử dụng( các thiết bị lâu ngày không
sử dụng bị rò điện ra vỏ)
- Do vi phạm khỏang cách an tòan với lưới điện
cao áp và trạm biến áp : Khi ta đến gần đường
dây điện cao áp, trạm biến áp sẽ rất nguy hiểm
vì có thể bị phóng điện từ dây điện cao áp, thanh
cái máy biến áp… qua không khí đế người , gây
chết người
Nghị định của Chính phủ số 54/1999/ NĐ – CP
qui định về khỏang cách bảo vệ an tòan lưới
điện cao áp về chiều rộng và chiều cao ( Bảng
33.1 SGK)
- Do đến gần chỗ dây dẫn có điện bị đứt rơi
xuống đất : những khi có mưa , bão to dây dẫn
điện có thể bị đứt rơi xuống đất Chúng ta không
nê lại gần chỗ dây điện bị đứt chạm xuống đất ,
rất nguy hiểm trong vòng bán kính 20m tính từ
chỗ tiếp đất)mà phải báo ngay cho trạm quản lý
điện gần nhất
- Do chạm trực tiếpvào vật mang điện
- Do không cẩn thậnkhi sử dụng điện
- Không tuân thủ cácnguyên tắc an toàn khisửa chữa điện
- Do vi phạm khỏangcách an tòan với lướiđiện cao áp
I Vì sao xảy ra tainạn điện?
- Do chạm trực tiếpvào vật mang điện
- Do vi phạmkhỏang cách antòan với lưới điệncao áp và trạm biếnáp
- Do đến gần chỗdây dẫn có điện bịđứt rơi xuống đất
Họat động 2 : Tìm hiểu các biện pháp an tòan điện
-Từ các nguyên nhân gây ra tai nạn diện , khi sử
dụng điện và sửa chữa điện cần tuân thủ các
nguyên tắc an toàn điện , việc tuân thủ các
nguyên tắc này sẽ giúp các em hình thành thói
quen an toàn trong cuộc sống và sản xuất
- Một số nguyên tắc an tòan khi sử dụng điện
- Khi sử dụng điện ta phải tuân theo các nguyên
tắc an toàn nào ?
- Thực hiện tốt cách điện chỗ nối dây dẫn điện
- Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện
- Nối đất các thiết bị đồ dùng điện
- Không vi phạm khỏang cách an toàn lưới điện
cao áp và trạm biến áp
- Cách điện chỗ nốidây dẫn điện
- Kiểm tra cách điệncủa đồ dùng điện
- Nối đất các thiết bị
đồ dùng điện
- Không vi phạnkhỏang cách an toàn
II Một số biệnpháp an tòan điện
1 Một số nguyêntắc an tòan khi sửdụng điện
- Thực hiện tốtcách điện chỗ nốidây dẫn điện
- Kiểm tra cáchđiện của đồ dùngđiện
- Nối đất các thiết
bị đồ dùng điện
Trang 15Tại sao ta phải nối đất các dồ dùng điện?
- Một số nguyên tắc an tòan trong khi sửa chữa
điện
Khi sửa chữa điện ta phải tuân theo các nguyên
tắc an tòan nào?
- Tại sao vỏ của các thiết bị điện như cầu dao
cầu chì phải chế tạo bằng cao su?
- Ngòai các biện pháp trên ta còn sử dụng các
dụng cụ bảo vệ an tòan điện cho mỗi công việc
trong khi sửa chữa điện để tránh bị điện giật và
các tai nạn khác
+ Sử dụng các vật lót cách điện : giày, găng tay
cao su, thảm cao su, giá cách điện
+ Sử dụng các dụng cụ lao động có tay cầm cách
điện
+ Sử dụng các dụng cụ kiểm tra dòng điện : bút
thử điện
Sử dụng điện có nguồn điện áp an toàn
Không đến gần chỗ dây dẫn có điện bị đứt rơi
xuống đất
lưới điện cao áp và trạm biến áp
- Trứớc khi sửa chữa điện ta phải cắt nguồn điện: rút phích cắm điện, rút nắp cầu chì,
cắt cầu dao,
- Vì vỏ cao su cách điện - Không vi phạm khỏang cách an toàn lưới điện cao áp và trạm biến áp 2 Một số nguyên tắc an tòan trong khi sửa chữa điện - Trứớc khi sửa chữa điện ta phải cắt nguồn điện - Sử dụng các dụng cụ bảo vệ an tòan điện Họat động 3 : Tổng kết bài - Đọc phần ghi nhớ - Trả lời các câu hỏi SGK - Làm bài tập 3 /120 - Về nhà chuẩn bị bài 34 IV RÚT KINH NGHIỆM : ………
………
………
………
Trang 16BÀI 34 : THỰC HÀNH
DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN
I CHUẨN KIẾN THỨC
- Hiểu được một số cấu tạo và công dụng của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điệntrong khi sử dụng và sửa chữa điện
II CHUẨN BỊ
- Các dụng cụ bảo vệ an toàn điện : bút thử điện, kìm điện , tua vít,…
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày những nguyên nhân gây ra tai nạn điện?
- Khi sử dụng điện cần phải tuân theo các nguyên tắc nào để đảm bảo an toàn?
B Giới thiệu bài:
Điện năng ngày càng được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và sinh họatthì vấn đề an tòan khivận hành và sử dụng điện ngày càng trở nên cần thiết vì sự cố tai nạn xảy ra do điện rất nhanh
và vô cùng nguy hiểm Do đó, chúng ta cần phải biết sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện
để tránh các tai nạn đáng tiếc xảy ra, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về cách sử dụngcác dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện :
Bài 34 : THỰC HÀNHDỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN
Trang 17Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm làm 1 bài báo cáo thực hành
Họat động 1 : Tìm hiểu các dụng cụ an tòan điện
- Trong kỹ thuật điện , người ta thường dùng các vật
liệu cách điện để bọc phần dẫn điện bên trong nhằm
đảm bảo an toàn cho người sử dụng
- Hãy nêu một số ví dụ về bộ phận được làm bằng
vật liệu cách điện trong đồ dùng điện hàng ngày?
- Chúng ta đi tìm hiểu về mốt số dụng cụ bảo vệ an
tòan điện
Mỗi nhóm có 4 dụng cụ bảo vệ an toàn điện : kìm
điện, kìm tuốc vỏ dây điện, tua vít , bút thử điện
Tìm hiểu các nội dung sau :
- Đặc điểm cấu tạo của các dụng cụ
- Phần cách điện của các dụng cụ chế tạo bằng dụng
Họat động 2 : Tìm hiểu và sử dụng bút thử điện
- Bút thử điện là dụng cụ kiểm tra đơn giản nhất mà
mỗi gia đình cần phải có để kiểm tra mạch điện có
điện hoặc kiểm tra đồ dùng điện có bị rò điện ra vỏ
hay không
- Bút thử điện dùng để kiểm tra điện áp dưới 1000V
- Đặc điểm cấu tạo bút thử điện
Tháo rời từng bộ phận bút thử điện Gồm :
- Đầu thử điện( gắn liền với thân)
- Điện trở ( Giảm dòng điện )
- Hai bộ phân quan trọng của bút thử điện : đèn báo
và điện trởlàm giảm dòng điện có trị số khỏang 106
Lắp bút thử điện lại và kiểm tra xem đúng chưa
- Trình bày nguyên lý làm việc của bút thử điện ?
Khi để tay vào kẹp kim lọai và chạm đầu bút thử
điện vào vật mang điện, dòng điện đi từ vật mang
điện qua đèn báo và cơ thể người rồi xuống đất tạo
thành mạch kín đèn báo sáng
Độ sáng của đèn báo phản ánh độ lớn của dòng
điện, phụ thuộc vào điện áp thử
- Tại sao dòng điện qua bút thử điện lại không gây
nguy hiểm cho người?
- Gồm : Đầu thử điện( gắn liềnvới thân)
Điện trở ( Giảm dòngđiện )
Đèn báo
Lò xo ( tăng độ tiếpxúc giữa điện trở, đèn)Nắp bút
Kẹp kim lọai Thân bút
- Vì bút thử điện có
Trang 18Sử dụng bút thử điện để kiểm tra dòng điện ở một số
mạch điện trong lớp học
GV hướng dẫn HS các thao tác mẫu về sử dụng bút
thử điện
Khi thử điện tay cầm bút phải chạm vào cái kẹp kim
lọai ở nắp bút ch5m đầu bút vào chỗ cần thử điện,
nếu đèn báo sáng thì điểm đó có điện
- Yêu cầu HS xác định dây pha của mạch điện
- Kiểm tra rò điện của một số đồ dùng điện
- Thử chỗ hở cách điện của dây dẫn điện
- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn
- Sơ cứu nạn nhân kịp thời và đúng phương pháp
- Có ý thức nghiêm túc trong học tập
II CHUẨN BỊ
- Tranh vẽvề tai nạn điện
- Tranh vẽ về các phương pháp sơ cứu nạn nhân
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
A Giới thiệu bài:
Khi có người bị tai nạn điện phải nhanh chóng cứu chữa ngay, không lãng phí thời gian vàoviệc xác định người đó sống hay chết Sự thành công của việc sơ cứu phụ thuộc vào sự nhanhnhẹn , tháo vác và cứu chữa đúng phương pháp của người cứu Đó chính là nội dung của bàithực hành hôm nay :
CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
B Bài mới :
Họat động 1 : Thực hành tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
Trang 19Cứu người bị điện giật cần phải thận trọng nhưng rất
nhanh theo các bước sau :
+ Nhanh tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
+ Sơ cứu nạn nhân
+ Đưa nạn nhân đến trạm y tế gần nhất hoặc gọi nhân
viên y tế đến
- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
+ Tình huống 1: Một người đang đứng dưới đất, tay
chạm vào tủ lạnh bị rò điện Em phải làm gì để tách
nạn nhân ra khỏi nguồn điện?
Em hãy chọn cách xử lý đúng trong các tình huống sau:
- Dùng tay trần kéo nạn nhân rời khỏi tủ lạnh
- Rút phích cắm điện (nắp cấu chì) hoặc ngắt aptomat
- Gọi người khác đến cứu
- Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhấn rời khỏi tủ lạnh
Phải nhanh chóng quan sát tìm dây dẫn điện đến thiết bị
điện và thực hiện các việc sau :
Cắt cầu dao, rút phích cắm điện, tắt công tắc hay gỡ
cấu chì nơi gần nhất
Nếu không có biện pháp nào cắt điện thì nắm vào các
phần quần áo khô của nạn nhân hoặc dùng áo khô của
mình lót tay nắm tóc , tay hoặc chân kéo nạn nhân ra
+ Tình huống 2 : Trên đường đi học về, em và các bạn
bất chợt gặp tình huống: mốt người bị dây điện trần
( không bọc cách điện )của lưới điện hạ áp 220Vbị đứt
đè lên người.
Em hãy chọn một trong những cách xử lý sau cho an
toàn nhất:
- Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân ra khỏi dây điện
- Đứng trên ván gỗ khô dùng sào tre (gỗ ) hất dây điện
ra khỏi nạn nhân
- Nắm áo nạn nhân kéo ra khỏi dấy điện
- Nắm tóc nạn nhận kéo ra khỏi dậy điện
Đứng trên ván gỗ khô dùng sào tre (gỗ ) hất dây điện ra
khỏi nạn nhân
Đứng trên ván gỗ khô lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân
ra khỏi dây điện
Chú ý :
Khi cứu nạn nhân bị tai nạn điện tuyệt đối không nắm
vào người nạn nhân bằng tay không Không tiếp xúc với
cơ thể để trần của nạn nhân
.Không chạm hoặc mất thân bằng ngả vào phần các
phần dẫn điện
- Rút phích cắmđiện (nắp cấu chì)hoặc ngắt aptomat
Đứng trên ván gỗkhô dùng sào tre(gỗ ) hất dây điện
ra khỏi nạn nhân
Họat động 2 : Thực hành sơ cứu nạn nhân
Trang 20- Sau khi ta tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện chúng ta
kiểm tra xem nạn nhân đang ở trong trạng thái như thế
nào mà lựa chọn phương pháp sơ cứu nạn nhân cho phù
hợp Điều quyết định thành công của việc sơ cứu nạn
nhân là phải “ Nhanh và đúng phương pháp”
* Trường hợp nạn nhân vẫn tỉnh: không có vết thương
nào và không cảm thấy khó chịu thì không cần cứu chữa
để nạn nhân nằm nghỉ chỗ thóang mát, sau đó báo cho
nhân viên y tế đến Tuyệt đối klhông cho nạn nhân ăn
uống gì
* Trường hợp nạn nhân ngất, không thở hoặc thở không
đều co giật và run: trường hợp này ta cần làm hô hấp
nhân tạo cho tới khi nạn nhân thở được tỉnh lại và mời
nhân viên y tế đến
+ Phương pháp 1 : Phương pháp nằm sấp
- Đặt nạn nhân nằm sấp, đầu nghiêng một bên, cậy
miệng và kéo lưỡi để họng nạn nhân mở ra
- Quỳ trên lưng nạn nhân Đặt hai lòng bàn tay vào hai
mạng sườn ( tại xương sườn cụt), ngóng cái trên lưng
Động tác 1 :Đẩy hơi ra
Nhô tòan thân về phía trước Dùng sức nặng toàn thân
ấn vào lưng nạn nhân Bóp các ngón tay vào chỗ xương
sườn cụt Miệng đếm nhịp 1,2,3
Động tác 2: Hút khí vào
Nới tay, ngả người về phía sau Nhấc nhẹ lưng nạn nhân
lên để lồng ngực dãn rộng, phổi nở ra hút khí vào
Miệng đếm 4,5,6
Phương pháp 2 : Hà hơi thổi ngạt
Phương pháp này đơn giản và ưu điểm hơn, vì người
cứu dễ thực hiện và kiểm tra được đường thở của nạn
nhân
Chuẩn bị : Quỳ bên cạnh nạn nhân,đẩy ngửa đầu nạn
nhân cho thông đường thở
Thổi vào mũi : ấn mạnh vào càm để giữ mồm nạn nhân
ngậm chặt lại Lấy hơi ngậm mũi nạn nhân, thổi mạnh
Làm khỏang 16-20 lần / phút cho đến khi nạn nhân hồi
tỉnh
Thổi vào mồm : cách lấy hơi thổi tương tự như thổi vào
mũi Nhưng trong khi thổi phải dùng má áp chặt vào mũi
người bị nạn nên thường không được kín và khó làm
Xoa bóp tim ngòai lồng ngực : Khi tim nạn nhân không
họat động thì cần có hai người cứu để đồng thời vừa xoa
bóp tim vừa thổi ngạt theo tỉ lệ 5 lần xoa bóp tim /1 lần
Trang 21Đưa ra tình huống yêu cầu HS thực hành : Nhóm bạn
đi đến gần khu chuồng chăn nuôi , do sơ ý vấp phải dây
điện bảo vệ chuồng nuôi và bị điện giật Em xử lý tình
huống này như thế nào?
-Ví dụ một số trường hợp sử dụng điện và việc bảo vệ
tài sản làm tổn hại sức khỏe tài sản người khác là vi
phạm pháp luật
- Hãy nêu một số trường hợp sử dụng điện trái phép
đang bị nghiêm cấm ?
- Thu bài báo cáo thực hành
- Về nhà chuẩn bị bài 36
- Sử dụng điện đánh bắt cá,…
IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
TỔNG KẾT VÀ ÔN TẬP Phần hai – CƠ KHÍ I CHUẨN KIẾN THỨC - Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học ở phần cơ khí - Biết tóm tắt các kiến thức đã học dưới dạng sơ đồ khối - Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi tổng hợp, chuẩn bị thi học kỳ I II CHUẨN BỊ Sơ đồ khối SGK III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC Giới thiệu bài Nội dung phần cơ khí gồm 15 bài , 3 phần kiến thức cơ bản Bài mới : Tuần : ………, tiết : 34 Ngày soạn : ………
Ngày dạy: ……….……… …
Lớp : ………
Ký duyệt của TTCM Ngày 5/12/2009
Dương Thị Ngọc Trang
Trang 22Họat động 1 : Hệ thống hòa kiến thức
Nội dung phần Cơ khí được tóm tắt bằng sơ đồ sau :
Kim loại đen -Kim loại màu
-Dụng cụ đo-Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt
-Dụng cụ gia công
-Chất dẻo -Cao su
-Cưa và đục kim lọai -Dũa và khoan kim
-Ghép bằng đinh tán
-Ghép bằng ren -Ghép bằng then
và chốt
-Khớp tịnh tiến -Khớp quay
Vật liệu kim loại Vật liệu cơ khí
Vật liệu phi kim loại
Dụng cụ
Phương pháp gia công
Mối ghép không tháo được
Mối ghép tháo được
Các loại khớp động
-Truyền động ăn khớp
Truyền chuyển động
Trang 23Họat động dạy Họat động học
* Chương III : GIA CÔNG CƠ KHÍ
- Vật liệu cơ khí : bao gồm khái niệm và phân lọai vật liệu, tính chất và
công dụng của một số vật liệu phổ biến như vật lịêu kim lọai (kim lọai
đen, kim lọai màu ), vật liệu phi kim lọai ( như cao su, chất dẻo, vật liệu
gốm sứ), cách nhận biết vật liệu nhờ quan sát và so sánh các tính chất
của chúng
- Phương pháp gia công vật liệu bao gồm : Công cụ gia công, những
thao tác cơ bản bằng những dụng cụ cầm tay( cưa, dũa,…) nhằm giúp
HS biết được tư thế, kỹ thuật của một số phương gia công Bài thực
hành giúp HS hình thành kỹ năng đo, kiểm trasản phẩm và biết cách lấy
dấu trên phôi liệu để gia công
* Chương IV : CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP
- Các phương pháp gia công ghép nối chi tiết , ghép cố định và ghép
động Bài thực hành tháo lắp các mối ghép thông qua việc tháo lắp ổ
trục xe đạp
* Chương V : TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
- Truyền chuyển động quay giữa hai trục song song ( bằng ma sát , ăn
khớp ) biến đổi chuyển động thành chuyển động tịnh tiến và chuyển
động lắc Đây là những cơ cấu truyền chuyển động rất phổ biến trong
kỹ thuật Bài thực hành nhằm củng cố kiến thức lí thuyết và ứng dụng
vào thực tế
Họat động 2 : Trả lời câu hỏi
- Đọc và trả lời các câu hỏi SGK
Trang 24KIỂM TRA 45’
A/ CHUẨN KIẾN THỨC:
1) Kiến thức:- hệ thống lại những kiến thức đã học ở chương VII
2) Kỹ năng: thực hiện bài làm cĩ logic chính xác và hiệu quả
2) Kiểm tra: kiểm tyra sự chuẩn bị của học sinh.
3) Bài mới: kiểm tra 1 tiết
I/ TRẮC NGHIỆM (3 đ)
1 Khi biểu diễn hình chiếu của vật thể ta dùng phép chiếu nào ?
A Phép chiếu song song B Phép chiếu vuông góc
-Tuần : ………, tiết : 35
Ngày soạn : ………
Ngày dạy: ……….……… …
Lớp : ………
Trang 25C Phép chiếu xuyên tâm D Cả 3 phép chiếu trên.
2 Hình cắt dùng để biểu diễn :
A hình dạng mặt bên của vật thể B hình dạng mặt chính diện của vật thể
C hình dạng bên trong của vật thể D hình dạng bên ngòai của vật thể
3 Bản vẽ chi thiết gồm những nội dung :
A Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên
B Hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, khung tên
C Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, yêu cấu kỹ thuật, khung tên
D Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, khung tên
4 Khi biểu diễn ren nhìn thấy cần vẽ theo qui ước :
A Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm B Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh
C Vòng chân ren vẽ ¾ vòng D Cả 3 qui ước trên
5 Ký hiệu M8*1 cho biết điều gì ?
A Ren hệ mét, có đường kính 8 mm B Ren hình thang, có đường kính 8 mm
C Ren hình vuông, có đường kính 8 mm D Ren hệ mét, đường kính ren 1 mm
6 Bản vẽ lắp dùng để làm gì ?
A diễn tả hình dạng, kích thước của một chi tiết máy
B Diễn tả hình dạng, kích thước của một vật thể
C Diễn tả hình dạng, kích thước, vị trí của một chi tiết trong máymóc
D Diễn tả hình dạng, kích thước, vị trí tương quan của các chi tiết máy
7 Thành phần cấu tạo của kim lọai đen chủ yếu là :
A Thép và cacbon B Sắt và cacbon
C Cacbon và gang D Thép và sắt
8 Những tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí gồm :
A Tính cứng, tính dẻo, tính bền
B Khả năng chịu được các tác dụng hóa học, khả năng gia công
C Tính chất cơ học, vật lý, hóa học, công nghệ
D Tính chất cơ học, vật lý, hóa học, công nghệ, tính cứng, tính dẻo, tính bền
9 Chi tiết máy là :
A Phần tử có cấu tạo hòan chỉnh
B Phần tử thực hiện được những nhiệm vụ nhất định trong máy
C Phần tử không thể tháo rời ra được
D Cả 3 tính chất trên
10 Phần tử nào sau đây không phải là chi tiết máy ?
A Khung xe đạp B Xích xe đạp
C Đai ốc hãm côn D Thanh truyền
11 Đường kính bánh dẫn 60mm, tốc độ quay bánh dẫn là 25 vòng/phút, đường kính bánh bị dẫn 20mm Bánh bị dẫn quay với tốc độ bao nhiêu vòng / phút?
Trang 262.Trình bày cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng của mối ghép hàn.
CHƯƠNG VII : ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐÌNH
Bài 36 : VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN
I CHUẨN KIẾN THỨC
- Nhận biết được vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ
- Hiểu được đặt tính và công dụng của mỗi lọai vật liệu kỹ thuật điện
II CHUẨN BỊ
- Các dụng cụ có sử dụng vật liệu cách điện , vật liệu dẫn điện
- Tranh vẽ
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
B Giới thiệu bài :
Các đồ dùng điện trong gia đình : quạt, bàn là điện, đèn,… các thiết bị điện: công tắc , cầu dao,
… các dụng cụ bảo vệ an toàn điện: kìm điện, bút thử điện, đều được làm bằng vật liệu kỹ thuậtđiện Vậy những vật liệu nào là vật liệu kỹ thuật điện Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nghiêncứu vấn đề này:
-Tuần : ………, tiết : 36
Ngày soạn : ………
Ngày dạy: ……….……… …
Lớp : ………
Trang 27Bài 36 : VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN
C Bài mới:
Họat động 1 : Tìm hiểu vật liệu dẫn điện
- Quan sát mẫu vật phích cắm điện và chỉ rõ phần
- Đặc trưng của vật liệu dẫn điện về mặt cản trở
dòng điện chạy qua gọi là điện trở suất Vật liệu
dẫn điện có điện trở suất nhỏ ( khỏang 10-6 dến
10-8 )
- Đặt tính của vật liệu là dẫn điện tốt, điện trở suất
của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu dẫn điện càng
tốt
Kim lọai, hợp kim, than chì , dung dịch điện phân
(axit, baz, muối) thủy ngân co đặc tính dẫn điện
Đồng , nhôm và hợp kim của chúng dẫn điện tốt
được dùng chế tạo lõi dây điện Đồng dẫn điện tốt
nhưng đắt, nhôm dẫn điện kém hơn đồng nhưng
rẻ hơn
Các hợp kim phero niken, niccrom khó nóng
chảy, dùng để chế tạo cdây điện trở cho mỏ hàn,
bàn là, bếp điện, nồi cơm điện,…
- Vật liệu dẫn điện dùng để làm gì ?
Vật liệu dẫn điện dùng để chế tạo các phần tử dẫn
điện của các thiết bị điện và dây dẫn điện
- Nêu tên các phần tử dẫn điện hình 36.1 SGK?
- Hai chốt phíchcắm điện
- Cho dòng điệnchạy qua
- Vật liệu dẫn điện
- Vật liệu mà dòngđiện có thể chạyqua được là vật liệudẫn điện
- Vật liệu dẫn điệndùng để chế tạo cácphần tử dẫn điệncủa các thiết bị điện
và dây dẫn điện
- 2 lõi dây điện, 2
lỗ lấy điện, 2 chốtphích cắm điện
1 Vật liệu dẫn điện
- Vật liệu mà dòngđiện có thể chạy quađược là vật liệu dẫnđiện
- Vật liệu dẫn điện cóđiện trở suất nhỏ, đặttính của vật liệu làdẫn điện tốt
- Vật liệu dẫn điệndùng để chế tạo cácphần tử dẫn điện củaca`c thiết bị điện vàdây dẫn điện
Họat động 2 : Tìm hiểu vật liệu cách điện
- Quan sát mẫu vật phích cắm điện và chỉ rõ phần
tử cách điện của nó?
- Vât liệu cách điện là gì?
Vât liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện
- Vât liệu cách điện
- Vât liệu cách điện
là vật liệu không chodòng điện chạy quaVât liệu cách điện cóđiện trở suất lớn, cóđặc tính là cách điệntốt
- Vật liệu cách điệndùng để chế tạo cácphần tử cách điện củacác thiết bị, đồ dùng
Trang 28Điện trở suất của vật liệu càng lớn thì vật liệu
Giấy cách điện, thủy tinh, nhựa ebonit , sứ, mica,
nhựa đường, caosu, amian, dầu các loại( biến áp,
tụ điện, cáp điện) , gỗ khô, không khí có đặc tính
cách điện
- Vật liệu cách điện dùng để làm gì ?
Vật liệu cách điện dùng để chế tạo các phần tử
cách điện của các thiết bị, đồ dùng điện
- Khi đồ dùng điện làm việc, do tác động của
nhiệt độ, chấn động và các tác động hóa lý khác,
vật liệu cách điện sẽ bị già hóa Ở nhiệt độ làm
việc cho phép, tuổi thọ của vật liệu cach điện
khỏang 15- 20 năm Thực nghiệm cho biết, khi
nhiệt độ làm việc tăng quá nhiệt độ cho phép từ 8
– 100C, tuổi thọ của vật liệu cách điện chỉ còn
một nửa
- Em hãy nêu tên một vài phần tử cách điện của
đồ dùng điện trong gia đình?
- Hình 36.1 Vỏ dây điện có tác dụng gì đối với
dây điện bên trong?
vật liệu dẫn điệncàng tốt
- Có đặc tính cáchđiện tốt
- Giấy cách điện,thủy tinh, nhựa , sứ,
…
- Vật liệu cách điệndùng để chế tạo cácphần tử cách điệncủa các thiết bị, đồdùng điện
- Vỏ quạt, tivi,
- Cách điện với vỏcủa dây điện
điện
Họat động 3 : Tìm hiểu vật liệu dẫn từ
- Vật liệu dẫn từ là vật liệu mà đường sức từ
trường chạy qua được Vât liệu dẫn từ thường
dùng là thép kỹ thuật điện, anico, ferit, pecmaloi
có đặc tính dẫn từ tốt
- Thép kỹ thuật điện được dùng làm lõi dẫn từ
của nam châm điện, lõi của máy biến áp, lõi của
máy phát điện , động cơ điện,
- Anico dùng làm nam châm vĩnh cửu; ferit dùng
làm ănten, lõi các biến áp trung tần trong các vô
tuyến điện; pecmaloi dùng làm lõi các biến áp,
động cơ điện chất lượng cao trong kỹ thuật vô
tuyến và quốc phòng
3 Vật liệu dẫn từ
- Vật liệu dẫn từ làvật liệu mà đườngsức từ trường chạyqua được
Vât liệu dẫn từthường dùng là thép
kỹ thuật điện, anico,ferit, pecmaloi có đặctính dẫn từ tốt
Họat động 4 : Tổng kết
- Điền các đặc tính và tên các phần tử của thiết bị
điện được chế tạo từ các vật liệu kỹ thuật điện
vào bảng 36.1
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK
- Về nhà chuẩn bị bài 37
Trang 29-IV RÚT KINH NGHIỆM :
- Hiểu được nguyên lý biến đổi năng lượng điện và chức năng của mỗi nhóm đồ dùng diện
- Hiểu được các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng
- Có ý thứ sử dụng c1c đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ đồ dùng điện gia đình
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là vật liệu dẫn điện? Vật liêu dẫn điện dùng để làm gì ?
- Thế nào là liệu cách điện? Vật liêu cách điện dùng để làm gì ?
- Thế nào là vật liệu dẫn từ? Vật liệu dẫn từ dùng để làm gì ?
B Giới thiệu bài:
Tuần : ………, tiết : 37
Ngày soạn : ………
Ngày dạy: ……….……… …
Lớp : ………
Trang 30Hiện nay cũng như trong tương lai, đồ dùng điện đã và đang trở thành thíêt bị không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày Để hiểu được nguyên lý biến đổi năng lượng điện và chức năng, số liệu kỷ thuật của mỗi nhóm đồ dùng điện, chúng ta cùng nghiên cứu bài mới
Bài 37 : PHÂN LỌAI VÀ SỐ LIỆU KỸ THUẬT
CỦA ĐỒ DÙNG ĐIỆN
C Bài mới :
Họat động 1 : Phân lọai đồ dùng điện gia đình
- Đồ dùng điện đã và đang trở thành thíêt bị không thể
thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta
- Đồ dùng điện đã và đang trở thành thíêt bị không thể
thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta
- Em hãy gọi tên và cho biết công dụng của các đồ
dùng điện trong gia đình ở hình 37.1 SGK?
Khi sử dụng, đồ dùng điện tiêu thụ điện năng và biến
đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác Dựa
vào nguyên lý biến đổi năng lượng đó người ta phân ra
làm ba nhóm như sau:
- Đồ dùng lọai điện – quang
- Đồ dùng lọai điện – nhiệt
- Đồ dùng lọai điện –cơ
- Các loại đồ dùng này biến điện năng thành các dạng
năng lượng nào ?
* Đồ dùng lọai điện – quang : biến đổi điện năng thành
quang năng dùng để chiếu sáng trong nhà và đường
phố
- Em hãy nêu tên một số đồ dùng lọai điện – quang mà
em biết?
* Đồ dùng lọai điện – nhiệt : biến đổi điện năng thành
nhiệt năng, dùng để đốt nóng, sưởi ấm, sấy , nấu cơm,
nấu nước nóng ,…
- Em hãy nêu tên một số đồ dùng lọai điện –nhiệt mà
em biết?
* Đồ dùng lọai điện –cơ : biến đổi điện năng thành cơ
năng, dùng để dẫn động, làm quay các máy như bơm
nước, máy xay xát, máy hút bụi, quạt điện,…
- Em hãy nêu tên một số đồ dùng lọai điện –cơ mà em
biết?
- Dựa vào cách phân lọai trên , em hãy ghi tên các đồ
dùng điện trong gia đình trong hình 37.1 vào các nhóm
I Phân lọai đồ dùngđiện gia đình
- Đồ dùng điện tiêuthụ điện năng vàbiến đổi điện năngthành các dạngnăng lượng khác.Dựa vào nguyên lýbiến đổi năng lượng
đó người ta phân ralàm ba nhóm nhưsau:
+ Đồ dùng lọai điện– quang
+ Đồ dùng lọai điện– nhiệt
+ Đồ dùng lọai điện–cơ
Họat động 2 : Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện
Trang 31Các số liệu kỹ thuật do nhà sản xuất qui định để sử
dụng đồ dùng điện được tốt, bền lâu, an toàn Các số
liệu này ghi trên đồ dùng điện hoặc trên nhãn đồ dùng
điện, trong lý lịch máy (catalo)
- Số liệu kỹ thuật quan trọng của đồ dùng điện là các
đại lượng điện định mức và các đại lượng đặc trưng
cho chức năng của đồ dùng điện như dung tích của
nồi, bình…
- Trên đồ dùng điện như đèn, nồi cơm điện, quạt,
thường ghi những số liệu kỹ thuật nào ?
Các đại lượng định mức:
+ Điện áp định mức U – đơn vị Vôn (V)
+ Dòng điện định mức I – đơn vị Ampe (A)
+ Công suất định mức P – đơn vị Oát (W)
- Trên bóng đèn có ghi 220 V, 60W, em hãy giải thích
các số liệu đó?
- Trên bóng đèn có ghi 220 V, 40W, em hãy giải thích
các số liệu đó?
- Các số liệu kỹ thuật của bình nước nóng nhãn hiệu
ARISTON cho trên hình 37.2 SGK
- Em hãy cho biết công suất, điện áp , dòng điện, dung
tích định mức của bình nước nóng bằng bao nhiêu?
- Em hãy cho biệt những số liệu kỹ thuật ghi trên một
- 220V là điện
áp định mức40W là côngsuất định mức
- 2000W, 220V,11.4A, 15l
II Các số liệu kỹthuật
- Các số liệu kỹthuật do nhà sảnxuất qui định để sửdụng đồ dùng điệnđược tốt, bền lâu,
an toàn
1 Các đại lượngđịnh mức
+ Điện áp định mức
U – đơn vị Vôn (V)+ Dòng điện địnhmức I – đơn vịAmpe (A)
+Công suất địnhmức P– đơn vị Oát(W)
Họat động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của số liệu kỹ thuật
Trang 32- Các số liệu kỹ thuật có ý nghĩa như thế nào
khi mua và sử dụng đồ dùng điện?
Các số liệu kỹ thuật giúp ta lựa chọn đồ dùng
điện phù hợp và sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật
-Nhà em sử dụng nguồn điện áp 220V, em cần
mua một bóng đèn cho đèn bàn học
- Trong ba bóng bèn có sồ liệu dưới đây, em sẽ
chọn mua bóng nào ? Tại sao?
- Đấu đồ dùng điện vào nguồn có điện áp bằng
điện áp định mức của đồ dùng điện
- Không cho đồ dùng điện làm việc vượt quá
công suất định mức, dòng điện vượt quá trị số
định mức
- Các số liệu kỹ thuậtgiúp ta lựa chọn đồdùng điện phù hợp và
sử dụng đúng yêu cầu
kỹ thuật
- Bóng đèn số 1 : 220V– 40W
Vì điện áp định mứccủa đèn phù hợp vớiđiện áp gia đình, vàcông suất 40 W phùhợp với yêu cầu côngsuất bàn học
- Phải sử dụng đồ điệnđúng số liệu kỹ thuật đểđảm bảo an toàn vàtránh hỏng đồ dùngđiện
2 Ý nghĩa của sốliệu kỹ thuật
- Các số liệu kỹthuật giúp ta lựachọn đồ dùng điệnphù hợp và sử dụngđúng yêu cầu kỹthuật
Họat động 4 : Tổng kết bài
- Đọc phần ghi
nhớ
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới 38
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Dương Thị Ngọc Trang
Trang 33Bài 38 : ĐỒ DÙNG ĐIỆN LỌAI ĐIỆN - QUANG
ĐÈN SỢI ĐỐT
I CHUẨN KIẾN THỨC
- Hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt
- Biết được các đặc điểm của đèn sợi đốt
- Có ý thức tìm hiểu các lọai đồ dùng điện
II CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ cấu tạo đèn sợi đốt
- Các lọai đèn sợi đốt
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ :
- Đồ dùng điện được phân loại như thề nào ? Gồm mấy loại?
- Số liệu kỹ thuật ghi trên đồ dùng điện dùng để làm gì?
B Giới thiệu bài:
Năm 1879 nhà bác học người Mỹ Thomas Edisson đã phát minh ra đèn sợi đốt đầu tiên Sáumươi năm sau 1939 đèn hùynh quang xuất hiên để khắc phục các nhược điểm của đèn sợi đốt.Vậy những nhược điểm đó là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp trả lời câu hỏi này:
Bài 38 : ĐỒ DÙNG ĐIỆN LỌAI ĐIỆN QUANG
ĐÈN SỢI ĐỐT
C Bài mới
Họat động 1 : Phân lọai đèn điện
- Đèn điện sử dụng điện năng biến đổi thành dạng
năng lượng nào?
Đèn điện sử dụng điện năng biến đổi điện năng
thành quang năng
- Em hãy kể tên các lọai đèn điện mà em biết?
Dựa vào nguyên lý làm việc , phân đèn điện làm
- Đèn sợi đốt, đènhùynh quang
I Phân lọai đèn điện
- Đèn điện sử dụngđiện năng biến đổiđiện năng thànhquang năng
- Dựa vào nguyên lýlàm việc , phân đènđiện làm ba lọai : + Đèn sợi đốt+ Đèn hùynh quang+ Đèn phóngđiện( đèn cao áp Hg,dèn cao áp Na,…)
Họat động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt
Tuần : ………, tiết : 38
Ngày soạn : ………
Ngày dạy: ……….……… …
Lớp : ………
Trang 34Đèn sợi đốt hay còn gọi là đèn dây tóc
- Quan sát hình 38.2 SGK và cho biết đèn sợi đốt
Sợi đốt là dây kim lọai có dạng lò xo xoắn,
thường làm bằng vonfarm để chịu nhiệt độ cao
Sợi đốt là phần tử quan trọng của bóng đèn, ở đó
điện năng được biến đổi thành quang năng
- Bóng thủy tinh làm bằng thủy tinh chịu nhiệt
Người ta rút hết không khí và bơm vào khí trơ
( khí acgon, khí kripton,…) vào trong bóng để
làm tăng tuổi tuổi thọ của sợi đốt
Kích thước bóng phải đủ lớn , đảm bảo bóng thủy
tinh không bị nổ Có lọai bóng sáng và bóng mờ
Lọai bóng mờ giảm được độ chói
- Đuôi đèn : làm bằng đồng hoặc sắt tráng kẽm và
được gắn chặt với bóng thủy tinh Trên đuôi có
hai cực tiếp xúc Khi sử dụng, đuôi đèn được nối
với chui đèn phù hợp để nối với mạng điện, cung
cấp điện cho đèn
- Có mấy kiểu đuôi đèn?
Có hai kiểu đuôi đèn : đuôi xoáy và đuôi ngạnh
Hiên nay lọai đuôi xoày được sử dụng phổ biến
- Em hãy mô tả đường đi của dòng điện vào dây
tóc bóng đèn?
Dòng điện đi từ hai chân dưới của đuôi đèn sau
đó đi vào dây tóc bóng đèn đối với đuôi ngạnh, và
1 chân dưới đuôi đèn với phần xoáy của đuôi đèn
đối với đuôi xóay
- Hãy phát biểu tác dụng phát quang của dòng
điện?
Vậy đèn làm việc theo nguyên lý sau:
Khi đóng điện , dòng điện chạy trong dây tóc
bóng đèn làm dây tóc nóng lên đến nhiệt độ cao
dây tóc đèn phát sáng
- Đèn sợi đốt có ba
bộ phận chính :bóng thủy tinh, sợiđốt , đuôi đèn
- Sợi đốt làm bằngvonfarm để chịunhiệt độ cao
- Có hai kiểu đuôiđèn : đuôi xoáy vàđuôi ngạnh
- Dòng điện đi từhai chân dưới củađuôi đèn sau đó đivào dây tóc bóngđèn đối với đuôingạnh, và 1 chândưới đuôi đèn vớiphần xoáy của đuôiđèn đối với đuôixóay
- Khi đóng điện ,dòng điện chạytrong dây tóc bóngđèn làm dây tócnóng lên đến nhiệt
độ cao dây tóc đènphát sáng
II Đèn sợi đốt
1 Cấu tạo
- Đèn sợi đốt có ba
bộ phận chính : bóngthủy tinh, sợi đốt ,đuôi đèn
2 Nguyên lý làmviệc
Khi đóng điện , dòngđiện chạy trong dâytóc bóng đèn làm dâytóc nóng lên đếnnhiệt độ cao dây tócđèn phát sáng
Họat động 3 :Tìm hiểu đặc điểm, số liệu kỹ thuật và sử dụng đèn sợi đốt
- Đèn phát ra ánh sáng liên tục ( có lợi hơn các
lọai đèn khác khi thị giác phải làm việc nhiều)
- Hiệu suất phát quang thấp: vì khi làm việc chỉ
sử dụng 4% - 5% điện năng tiêu thụ của đèn được
biến đổi thành quang năng phát ra ánh sáng ,
phần còn lại tỏa nhiệt Nếu sờ vào bóng đèn đang
làm viêc sẽ thấy nóng và có thể bị bỏng Vì vậy
hiệu suất phát quang của đèn sợi đốt thấp - Vì khi làm việcchỉ sử dụng 4%
Trang 35Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng không
tiết kiệm được điện năng?
Vì khi làm việc chỉ sử dụng 4% - 5% điện năng
tiêu thụ của đèn được biến đổi thành quang năng
phát ra ánh sáng , phần còn lại tỏa nhiệt
- Tuổi thọ thấp : khi làm việc đèn sợi đốt bị đốt
nóng ở nhiệt độ cao nên nhanh hỏng Tuổi thọ
Đèn sợi đốt được sử dụng ở đâu?
Để sử dụng đèn bền lâu ta phải bảo quản như thế
nào?
Phải thường xuyên lau chùi bụi bám vào đèn, để
đèn phát sáng tốt , hạn chế di chuyển hoặc rung
Các đại lượng trêncho biết về
Điện áp định mức :220V
Công suất địnhmức : 75W
- Sử dụng để chiếusáng trong gia đình
- Vì khi nóng sợiđốt dễ bị đứt
Họat động 4 : Tổng kết
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi SGK
- Về nhà chuẩn bị bài 39
Trang 36Bài 39: ĐÈN HUỲNH QUANG
I CHUẨN KIẾN THỨC
- Hiểu được nguyên lý làm việc cấu tạo của đèn huỳnh quang
- Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang
- Hiểu được ưu nhược điểm của mỗi lọai đènđể biết lựa chọn hợp lý đèn chiếu sáng trong nhà
II CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ đèn ống huỳnh quang
- Các lọai đèn huỳnh quang
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
A Giới thiệu bài:
Đèn huỳnh quang có nhiều lọai , trong đó đèn ống huỳnh quang và đèn comprt huỳnh quang làlọai đèn thông dụng nhất hiện nay Tùy theo hình dáng, kích thước , màu sắc ánh sáng, côngsuất mà đèn được dùng để chiếu sáng trong gia đình , trên đường phố , trong các xưởng , nhàmáy ,…Vì sao chúng có tính năng như vậy, chúng ta cùng nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo ,nguyên lý làm việc của chúng
Bài 39: ĐÈN HUỲNH QUANG
B Bài mới:
Họat động 1 : Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc điểm , số liệu kỹ thuật và công dụng của đèn ống hùynh quang
- Hãy quan sát tranh vẽ hình 39.1 nêu cấu tạo của
bột huỳnh quang( hợp chất chủ yếu là photpho)
- Lớp bột huỳnh quang phủ trong ống có tác dụng
gì?
Người ta rút hết không khí trong ống và bơm vào
ống mốt ít hơi thủy ngân và khí trơ ( acgon,
kripton )
Tại sao người ta phải bơm hơi thủy ngân và khí
trơ vào trong ống ?
+ Điện cực làm bằng dây vonfram có dạng lò xo
xoắn Điện cực được tráng một lớp bột bari – oxit
để phát ra điện tử Có hai điện cực ở hai đầu ống ,
mỗi điện cực có hai đầu tiếp điện đưa ra ngòai gọi
là chân để nối với nguồn điện
- Dựa vào cấu tạo của đèn trình bày nguyên lý
làm việc của đèn?
Khi đóng điện hiện tượng phóng điện giữa hai
điện cực của đèn tạo ra tia tử ngọai , tia tử ngọai
tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong
ống phát ra ánh sáng Màu sắc cuả ánh sáng phụ
- Đèn ống hùynhquang có hai bộ phậnchính : điện cực , ốngthủy tinh
- Phát ra ánh sáng
- Làm tăng tuổi thọcủa điện cực
I Đèn ống huỳnhquang
1 Cấu tạo
- Đèn ống hùynhquang có hai bộphận chính : điệncực , ống thủy tinh
2 Nguyên lý làmviệc
Khi đóng điện hiệntượng phóng điệngiữa hai điện cựccủa đèn tạo ra tia tửngọai , tia tử ngọaitác dụng vào lớpbột huỳnh quangphủ bên trong ốngphát ra ánh sáng
3 Đặc điểm+ Hiện tượng nhấpnháy
+ Hiệu suất phátquang : khỏang20% đến 50 % điệnnăng tiêu thụ của
Trang 37-thuộc vào chất huỳnh quang
Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang
+ Hiện tượng nhấp nháy : Với tần số 50 Hz, đèn
phát ra ánh sáng không liên tục , có hiệu ứng
nhấp nháy, gây mỗi mắt
Để khắc phục hiện tượng nhấp nháy người ta sử
dụng bộ đèn có 2 ống huỳnh quang nối song
songvới nhau trong một hộp đèn hoặc sử dụng
chấn lưu điện từ
+ Hiệu suất phát quang: Khi làm việc, khỏang
20% đến 50 % điện năng tiêu thụ của đèn được
biến đổi thành quang năng, phần còn lại tỏa nhiệt
Hiệu suất phát quang cuả đèn huỳnh quang cao
gấp 5 lần đèn sợi đốt
+ Tuổi thọ của đèn hùynh quang khỏang 8000 giờ
, lớn hơn đèn sợi đố nhiều lần
+ Mồi phóng điện : Vì khỏang cách giữa hai điện
cực của đèn lớn, để phóng điện được cần phải
mồi phóng điện Để mồi phóng diện cho đèn ống
huỳnh quang, người ta dùng chấn lưu điện cảm và
tắc te hoặc chấn lưu điện tử
Lọai đèn ống hùynh quang thường dùng trong
gia đình có điện áp định mức là 127V, 220V
Công suất dịnh mức phụ thuộc vào kích thước
của ống
Chiều dài ống 0.6m, công suất : 18W, 20W
Chiều dài ống 1.2m, công suất : 36W, 40W
- Đèn ống huỳnh quang được sử dụng ở đâu?
Đèn ống huỳnh quang được sử dụng phổ biến để
chiếu sáng trong nhà
- Để sử dụng đèn bền lâu ta phải bảo quản như
thế nào?
Phải thường xuyên lau chùi bụi bám vào đèn, để
đèn phát sáng tốt , hạn chế di chuyển hoặc rung
bóng đèn khi đèn đang phát sáng
Đèn ống huỳnhquang được sử dụng
ể chiếu sáng trongnhà
Phải thường xuyênlau chùi bụi bám vàođèn, để đèn phát sángtốt , hạn chế dichuyển hoặc rungbóng đèn khi đènđang phát sáng
đèn được biến đổithành quang năng+ Tuổi thọ của đèn
khỏang 8000 giờ+ Mồi phóng điện :
Vì khỏang cáchgiữa hai điện cựccủa đèn lớn, đểphóng điện đượccần phải mồi phóngđiện
4 Số liệu kỹ thuật Cho biế các số liệu
về : điện áp địnhmức, công suất dịnhmức
5 Sử dụng Đèn ống huỳnhquang được sửdụng phổ biến đểchiếu sáng trongnha
Họat động 2 : Tìm hiểu đèn compac hùynh quang
Hãy nêu cấu tạo của đèn compac huỳnh quang?
Đèn com pac hùynh quang có cấu tạo: bóng đèn
và đuôi đèn, chấn lưu thường được đặt trong đuôi
và đuôi đèn II Đèn compachuỳnh quang
Đèn com pac hùynhquang có kích thướcgọn nhẹ và dễ sửdụng
Hiệu suất phát quanggấp khỏang 4 lần đènsợi đốt
Trang 38Họat động 3 : So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
- Ở đèn sợi đốt có cần chấn lưu để mồi phóng
điện không?
- Ở đèn sợi đốt có hiện tượng ánh sáng không liên
tục gây mỏi mắt không?
- Tuổi thọ và hiệu suất phát quang của đèn nào
cao hơn?
Yêu cầu HS điền vào bảng 39.1 SGK
Bảng 39.1 : So sánh ưu nhược điểm của đèn sợi
1)2)
- không cần chấnlưu
- Không
- Đèn huỳnh quang
Họat động 4 : Tổng kết
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi SGK
Trang 39-Bài 40 : THỰC HÀNH
ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
I CHUẨN KIẾN THỨC
- Biết được cấu tạo của đèn ống hùynh quang chấn lưu và tắc te
- Hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng đèn ống hùynh quang
- Có ý thực hiện qui định về an toan điện
II CHUẨN BỊ
- Bộ đèn hùynh quang 0.6m
- Chấn lưu
- Tắc te
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc, đặc điểm của đèn sợi đốt
- Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc, đặc điểm của đèn huỳnh quang
B Giới thiệu bài:
Ở bài trước chúng ta đã biết đèn ống hùynh quang được chế tạo để khắc phục những nhượcđiểm của đèn sợi đốt Vây chúng ta tìm hiểu các bộ phận chính, sơ đồ mạch điện của bộ đènống huỳnh quang, quá trình mồi phóng điện và phát sáng làm việc
Bài 40 : THỰC HÀNHĐÈN ỐNG HÙYNH QUANG
C Bài mới:
Họat động 1 : Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang
- Đèn ống hùynh quang có mấy bộ phận chính ?
- Hãy đọc và giải thích ý nghĩa số liệu kỹ thuật ghi trên
ống hùynh quang?
Lọai dèn ống hùyng quang thường dùng hiện nay là :
Điện áp định múc: 220 V
Chiều dài ống 0.6 m công suất : 20W
Chiều dài ống 1.2 m công suất : 40W
- Nêu cấu tạo và chức năng của chấn lưu đèn?
Cấu tạo : gồm dây quấn và lõi thép
Chức năng: tạo sự tăng thế ban đầ để làm việc
Giới hạn dòng điện qua đèn khi phát sáng
- Cấu tạo và chức năng của tắc te
Cấu tạo : có hai điện cực trong đó có một điện cực
động lưỡng kim
Chức năng : Tự động nôi 1mạch khi U cao ở hai điện
cực và ngắt mạch khi U giảm Mồi đèn sáng lúc ban
đầu
Cấu tạo và chứcnăng của tắc te Cấu tạo : cóhai điện cựctrong đó có mộtđiện cực độnglưỡng kim Chức năng :
Tự động nôi1mạch khi Ucao ở hai điệncực và ngắtmạch khi Ugiảm Mồi đènsáng lúc banđầu
Tuần : ………, tiết : 39
Ngày soạn : ………
Ngày dạy: ……….……… …
Lớp : ………
Trang 40Họat động 2 : Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch điện của bộ đèn ống huỳnh quang
Quan sát sơ đồ mạch điện đèn ống hùynh quang hình 40.1
SGK
- Các phần tử mạch điện được mắc như thế nào ?
Chấn lưu mắc nối tiếpvới ống huỳnh quang, tắc te mắc
song song với ống huỳnh quang Hai đầu day của bộ đèn
nối với nguồn điện
- Vẽ lại sơ đồ mạch điện
Họat động 3 : Quan sát sự mồi phóng điện và đèn phát sáng
Chỉ dẫn HS quan sát các hiệ tượng : Sự phóng điện trong
tắc te , thấy sáng đỏ trong tắc te, sau khi tắc te ngừng