1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAOAN LY8( HKII)

49 276 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Suất
Trường học Trường Thcs Nguyễn Văn Cừ
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 620 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay -Suy nghĩ tìm phương ántrả lời Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thế năng -Treo h.16.1 sgk yêu cầu hs quan sát -GV quả nặng

Trang 1

Bài 15 : CÔNG SUẤTI/ CHUẨN KIẾN THỨC:

- Nắm được công suất là công thực hiện được trong một giây

- Hiểu được công suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện được công nhanhhay chậm

- Viết được biểu thức tính công suất và đơn vị của công suất

- Kĩ năng: Biết vận dụng và biến đổi công thức tính công suất khi giải bài tập

- Thái độ: Thấy được đại lượng công suất dùng để so sánh tốc độ làm việc trong thực tế

II/ CHUẨN BỊ

- Hình phóng to 15.1, sách giáo viên

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a Phát biểu định luật về công?

b Tính công để đưa một vật có P = 200N lên cao 4m bằng ròng rọc động?

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

- Yêu cầu hs đọc phần 1 SGK

- GV hỏi:

1/ Làm thế nào để biết được ai khoẻ hơn

ai, và ai làm việc nhanh hơn?

- Yêu cầu hs quan sát h.15.1 và tiến hành

thực hiện theo các bước sau:

- Quan sát và tiếnhành theo các bước

hd của gv

- A1 = 16.10.4 =640J

- A2 = 15.15.4 =960J

- Lựa chọn cácphương án theonhóm

- Báo cáo kết quả

- Nhận xét

I/ Ai làm việc khoẻ hơn?

- C1: An: A1 = 16.10.4 =640J

Dũng: A2 = 16.15.10 =960J

- C2:phương án d

A1’ = 640/50 = 12,8JA’2 = 960/60 = 16J

 Dũng làm việc khoẻhơn

- C3: (1) Dũng(2) trong cùng 1s Dũngthực hiện được công lớnhơn

Họat động 2: Tìm hiểu công suất

- Từ kết quả trên yêu cầu hs đưa ra khái

niệm công suất

- HD cho hs xây dựng công thức tính

công suất dựa vào định nghĩa

- Chú ý giải thích các đại lượng, đơn vị

cần thiết trong công thức

- Cho hs đọc SGK tìm hiểu về đơn vị

công suất

- Giới thiệu cho hs về bội và ước của oát

- Nêu khái niệm

- Xây dựng côngthức

- Đọc sgk tìm hiểu

II/ Công suất:

Công suất được xácđịnh bằng công thựchiện được trong 1 đơn vịthời gian

Công thức tính côngsuất:

Trang 2

+KW: dùng với máy có công suất lớn

+mW: dùng cho máy có công suất nhỏ

Sau đó cho hs đổi một số đơn vị công

suất

-Từ công thức

t

A

P= yêu cầu hs biến đổi

tìm các đại lượng A và t

về đơn vị công suất

- Nhận thông tin

- Tìm các đại lượng

A và t

+ A: công thực hiện (J) + t: thời gian (s)

+ P: công suất (j/s) III/ Đơn vị công suất:

*Đơn vị công suất là oát

Kí hiệu là W 1W = 1J/s 1kW = 1000 W 1MW = 1000.000 W

Hoạt động 3: Vận dụng Ghi nhớ

-Ở câu C4 yêu cầu hs lấy kết quả ở đầu

bài

-Yêu cầu cá nhân hs đọc và trả lời C5

SGK

-GV có thể gợi ý:

1/ Khi so sánh p nếu cùng một công việc

thì công thực hiện được như thế nào/

2/ Vậy ở C5 cần so sánh đại lượng nào?

-Tương tự yêu cầu hs đọc và phân tích để

trả lời C6

-Lứu ý hs V = 9km/h tức là 1h đi được

quãng đường 9km

-GV chỉnh lí cho hs khi giải bài tập như:

đổi đơn vị, biến đổi công thức,……

-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ bài học -Nếu còn thời gian HD cho hs làm bài tập trong SBT -Đọc và trả lời C4 -Trả lời C5 -Công như nhau -So sánh thời gian -Phân tích và trả lời C6 -Nhận xét -Nêu nội dung ghi nhớ bài học III/ Vận dụng: - C4: W t A P 12,8 50 640 = = =

W t A P 16 60 960 = = = - C5: A=A1=A2 Trâu cày : t1 =2h = 120’ Máy cày: t2 = 20’  t1 = 6t2  vậy máy cày có công suất lớn hơn 6 lần - C6: a A = F.S =200.9000 =1800.000J W t A P 500 3600 1800000 = = = b t A P= = t Fs = F.v Hoạt động 4: Củng cố - Về nhà - Cũng cố:3’ 1.Khái niệm công suất? 2.Công thức tính công suất? Các đại lượng, đơn vị trong công thức? - Dặn dò:1’ -Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT Xem và chuẩn bị ôn tập để thi học kì I RÚT KINH NGHIỆM: ………

Tuần : ………., tiết 21 Ngày sọan :………

Ngày dạy : ………

Lớp : ………

Trang 3

Bài 16 :CƠ NĂNGI/ CHUẨN KIẾN THỨC:

- Biết được khi nào có cơ năng, thế năng và động năng

- Thấy được thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cap của vật so với mặt đất Động năng phụthuộc vào khối lượng và vận tốc

- Kĩ năng: Phân biệt được thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi Tìm được thí dụ

- Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết khi nào vật có thế năng, động năng hoặcvừa có cả hai

II/ CHUẨN BỊ:

- Lớp: h.16.1, h.16.4 SGK

- Nhóm: lò xo lá tròn, vật nặng, sợi dây, một bao diêm, máng nghiêng, hòn bi sắt

III/ TỘ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

- Khi nnào có công cơ học?

- Công cơ học phụ thuộc những yếu tố nào?

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Nêu tình huống học tập

-Trong cuộc sống hàng ngày thường

nghe nói đến năng lượng Con người

hoặc các máy muốn hoạt động được

phải có năng lượng Vậy năng lượng

là gì? Nó tồn tại dưới những dạng

nào?

-Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng

tìm hiểu bài học hôm nay

-Suy nghĩ tìm phương ántrả lời

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thế năng

-Treo h.16.1 sgk yêu cầu hs quan sát

-GV quả nặng A đứng yên trên mặt

đất do đó không có khả năng sinh

công

-GV hỏi:

1/ Nếu đưa quả nặng A lên một độ

cao nào đó thì vật có khả năng sinh

công hay không? Tại sao?

-Vật có khả năng thực hiện công ta

nói vật đó có cơ năng

2/ Nếu vật ở vị trí càng cao thì cơ

năng của vật như thế nào?

-Lấy ví dụ 2 vật ở cùng độ cao

nhưng vật có khối lượng lớn hơn thì

cơ năng càng lớn

-Từ đó cho hs thấy thế năng không

những phụ thuộc vào độ cao mà còn

phụ thuộc vào khối lượng

-Lưu ý hs có thể chọn vật mốc bất kì

để tính độ cao và thế năng so với mặt

- Quan sát-Nhận thông tin

-Có, do có lực tác dụng

và vật di chuyển-Nhận thông tin-Càng lớn-Tìm ví dụ-Nhân thông tin

I/ Cơ năng:

*Khi vật có khả năngsinh công ta nói vật có

cơ năng

II/ Thế năng:

1.Thế năng hấp dẫn:-C1: Có, do vật sinhcông

*Khi vật nằm trên mặtđất thì thế năng hấp dẫncủa vật bằng 0

*Cơ năng của vật phụthuộc vào độ cao củavật so với mặt đất, hoặc

so với một vị trí khácđược chọn làm mốc đểtính độ cao gọi là thếnăng hấp dẫn

*Vật có khối lượng

Trang 4

đất đó gọi là thế năng đàn hồi

-Giới thiệu dụng cụ và cách tiến

3/ Hiện tượng gì xảy ra khi bỏ chốt

ngang? Hiện tượng đó chứng tỏ điều

gì?

4/ Nếu lò xo bị nén càng nhiều thì

vật đặt trên lò xo như thế nào? Hiện

tượng đó chứng tỏ điều gì?

-Thế năng trên phụ thuộc vào độ

biến dạng đàn hồi nên gọi là thế

năng đàn hồi

-Quan sát và tiến hànhTN

-Dự đoán: thanh gỗ bắnlên

-Quan sát-Miếng gỗ bắn lên

-Bắn càng cao, công thựchiện càng lớn

-Nhận thông tin

càng lớn và ở càng caothì thê năng hấp dẫncàng lớn

2.Thế năng đàn hồi:-C2: Lò xo đẩy khối gỗsinh công

*Cơ năng của vật phụthuộc vào độ biến dạngcủa vật gọi là thế năngđàn hồi

Hoạt động 3: Hình thành khái niệm động năng

-Giới thiệu dụng cụ và yêu cầu hs

2/ Quả cầu A thực hiện được công

trên do nguyên nhân nào?

3/ Vậy động năng phụ thuộc vào yếu

tố nào?

-Hướng dẫn cho hs tiến hành TN lăn

quả cầu A ở vị trí 2 cao hơn và so

sánh với QĐ 1

-Sau đó thay A bằng A’ có khối

lượng lớn hơn vẫn lăn ở vị trí 2

-Từ TN trên yêu cầu hs rút ra nhận

xét yếu tố mà động năng phụ thuộc

-Thông tin cho hs động năng và thế

năng là hai dạng của cơ năng

-Lấy ví dụ cho hs về vật vừa có động

năng và vừa có thế năng

- Cơ năng = động năng + thế năng

-Tiến hành TN theo HD-Tiến hành thả hòn bi từtrên cao

-Di chuyển-Do A chuyển động-Vận tốc

-Tiến hành TN

-Thí nghiệm với TH vật

có khối lượng lớn-Phụ thuộc vào khốilượng và vận tốc

-C3: miếng gỗ dichuyển

-C4: Tác dụng lực vàomiếng gỗ làm nó dịchchuyển

-C5: ….sinh công… 2.Động năng của vậtphụ thuộc những yếu tốnào?

-C6: công lớn hơn-C7: động năng phụthuộc vào khối lượng-C8: khối lượng và vậntốc

*Cơ năng của vật dochuyển động mà có gọi

là động năng Vật cókhối lượng càng lớn vàchuyển động càngnhanh thì động năngcàng lớn

* Động năng và thếnăng là hai dạng của cơnăng

- Cơ năng = động năng+ thế năng

Hoạt động 4: Vận dụng, ghi nhớ

- Tổ chức chia thành 2 nhóm thực

hiện C9 và thi đua với nhau Nếu đội

nào lấy được nhiều ví dụ sẽ thắng

-Thi đua giữa 2 đội IV/ Vận dụng:

-C9: con lắc lò xo daođộng

Trang 5

-Sau đó treo h.16.4 yêu cầu thảo

luận và trả lời C10 SGK

-Sau đó gọi hs nhận xét Gv chỉnh lí

và thống nhất kết quả với lớp

-Gọi một vài hs nêu nội dung ghi

nhớ của bài học

-Nếu còn thời HD cho hs giải bài tập

trong SBT

-Quan sát và thảo luận để trả lời C10

-Nhận xét

-Nêu nội dung ghi nhớ bài học

-C10: a> thế năng đàn hồi

b> động năng c> thế năng hấp dẫn

Hoạt động 5: Củng cố , hướng dẫn vế nhà

- Cũng cố:

1.Cơ năng là gì? Khi nào vật có

động năng, vật có thế năng?

2.Động năng, thế năng của vật phụ

thuộc gì?

- Dặn dò:

-Về học bài, đọc phần có thể biết,

làm các bài tập trong SBT Xem

trước và chuẩn bị trước bài 17

RÚT KINH NGHIỆM

………

Tuần : ………., tiết 22 Ngày sọan :………

Ngày dạy : ………

Lớp : ………

Trang 6

Bài 17: SỰ CHUYỂN HOÁ VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG

I/ CHUẨN KIẾN THỨC:

- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng ở mức 9ộ đơn giản

- Kĩ năng: Nhận biết được về sự chuyển hoá qua lại giữa thế năng và động năng Lấyđược thí dụ trong thực tế

- Thái độ: HS thấy được đây là một định luật được áp dụng cho nhiều ngành khoahọc và kĩ thuật trong đó có vật lí

II/ CHUẨN BỊ

-Hình 17.1, 17.2, 16.4 SGK

-Quả bóng bàn, con lắc đơn, giá treo

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

- Cơ năng là gì? Có những dạng nào kể ra?

- Thế năng hấp dẫn và động năng của vật phụ thuộc những yếu tố nào?

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

ĐVĐ: Trong thực tế ta thường thấy

cơ năng được chuyển hoá từ dạng

này sang dạng khác từ thế năng ->

động năng và ngược lại Vậy trong

quá trình chuyển hoá thì cơ năng của

hệ như thế nào?

-Để biết vấn đề này chúng ta cùng

tìm hiểu bài học hôm nay

-Suy nghĩ tìm phương ántrả lời

Hoạt động 2: Nghiên cứu sự chuyển hoá cơ năng trong quá trình cơ học

- Thí nghiệm 1: biểu diễn quả bóng

rơi cho hs quan sát

-Treo h.17.1 yêu cầu các nhóm quan

sát và rút ra nhận xét Sự thay đổi độ

cao và sự dịch chuyển của quả bóng

-Yêu câù các nhóm hs thảo luận và

trả lời C1,C2

-Yêu cầu hs nhận xét về vận tốc và

độ cao

-Từ đó yêu cầu hs nhận xét về cơ

năng tổng hợp trong trường hợp trên

-Tổ chức cho hs thảo luận nhóm để

trả lời C3,C4 SGK

-Từ những thí nghiệm trên yêu cầu hs

rút ra nhận xét

*Thí nghiệm 2: Con lắc dao động

-Nêu mục dích TN, tiến hành khảo

sát sự chuyển hoá giữa thế năng và

động năng

-Quan sát

-Rút ra nhận xét độ caotăng, giảm, QĐ tăng,giảm

-Thảo luận và trả lờiC1,C2

-Vận tốc giảm thì độ caotăng và ngược lại

-Thảo luận và trả lờiC3,C4

-Rút ra nhận xét

-Nhận thông tin-Làm thí nghiệm theo

HD của GV và trả lờicâu hỏi

I/ sự chuyển hoá của các dạng cơ năng:

*TN1: Quả bóng rơi-C1:(1)giảm; (2) tăng-C2:(1)giảm; (2) tăngdần

-C3:(1)tăng; (2) giảm;(3)tăng;(4)giảm

-C4:1A, 2B, 3B, 4A *TN2: Con lắc daođộng

-C5: a> v tăng dầnb>v giảm dần

*Kết luận:

Động năng có thếchuyển hoá thành thếnăng và ngược lại

Trang 7

-Lưu ý hs chọn B làm mốc khi đó

thế năng vật B =0

-Tổ chức cho hs cá nhóm TN ,quan

sát thảo luân và trả lời các câu hhỏi

C5,C6,C7,C8 SGK

-Từ TN trên yêu cầu các nhóm rút ra

nhận xét

-Gọi hs nhận xét GV chỉnh lí và

thống nhất kết quả

-Thảo luận và trả lời C5,C6,C7,C8

-Rút ra nhận xét

Hoạt động 3: Định luật bảo toàn cơ năng

-Từ kết quả Tn trên GV hỏi:

1/ Qua thí nghiệm trên em có nhận

xét gì về sự chuyển hoá giữa thế năng

và động năng của vật?

-Với nhiều kết quả TN tương tự ta

cũng thu được kết quả như trên

-Thông báo cho hs định luật bảo toàn

và chuyển hoá năng lượng

-Thế năng -> động năng

và ngược lại nhưng cơ năng không thay đổi -Nhận thông tin -Phát biểu và ghi vở

II/ Bảo toàn cơ năng:

“Trong quá trìng cơ học, động năng và thế năng

có thể chuyển hhoá lẩn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn”

Hoạt động 4: Vận dụng Ghi nhớ

-Treo h.16.4 yêu cầu hs quan sát ,

phân tích và trả lời C9

-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí

và thống nhất kết quả với lớp

-Gọi một vài hs nêu lại nội dung ghi

nhớ bài học

-Nếu còn thời gian HD cho hs giải

bài tập trong SBT

Quan sát và trả lời C9

-Nhận xét

-Nêu nội dung ghi nhớ bài học

III/ Vận dụng:

-C9: a> Thế năng của cánh cung chuyển hoá thành động năng mũi tên

b>Thế năng -> động năng c>Khi vạt đi lên, động năng -> thế năng Khi vật di xuống thế năng -> động năng

Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà

- Củng cố

1.Nêu sự chuyển hoá giữa thế năng

và động năng Lấy thí dụ minh hoạ?

2.Phát biểu định luật bảo toàn cơ

năng?

- Hướng dẫn về nhà

-Về học bài, đọc phần có thể em

chưa biết, làm các bài tập trong SBT

Xem trước và chhuẩn bị bài 19

RÚT KINH NGHIỆM

………

Tuần : ………., tiết 23 Ngày sọan :………

Ngày dạy : ………

Trang 8

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC

I/ CHUẨN KIẾN THỨC:

- Nhằm ôn tập, hệ thống lại các kiến thức cơ bản mà hs đã học ở chương I: cơ học

- Kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập

- Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, hợp tác nhóm khi thảo luận,……

2.Kiểm tra bài cũ:3’

- Thế năng và động năng có sự chuyển hoá như tha\ế nào? Lấy thí dụ

- Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng?

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

GV trực tiếp kiểm tra

-Sau đó yêu cầu hs

thảo luận từ câu 5 đến

1 -> 4

-Ghi vở những nộidung cần thiết

- Thảo luận trả lời câu

2 Hành khách chuyển động so với câybên đường nhưng lại đứng yên so với ô tô

3 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tínhchất nhanh chậm của chuyển động Côngthức: v = s / t Đơn vị: m/s; km/h

4 Chuyển động không đều là chuyểnnđộng mà độ lớn của vận tốc thay đổi theothời gian Công thức: vtb = s / t

5 Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc

HS nêu VD

6 Các yếu tố của lực: điểm đặt lực,phương và chiều của lực và độ lớn củalực dùng mũi tên để biểu diễn vectơ lực

7 Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lêncùng một vật có cùng phương, ngượcchiều, cùng độ lớn Vật chịu hai lực cânbằng sẽ:

- Đứng yên khi vật đứng yên

- Chuyển động thẳng đều khi vật đangchuyển động

8 Lực ma sát xuất hiện khi vật chuyển

Trang 9

-Yêu cầu hs thảo luận

- Lực tác dung F và S

- A = F.S

- Phát biểu

- P = A/t-Phát biểu định luật

động trên mặt một vật khác HS nêu VD

9 HS nêu VD

10 Tác dụng của áp lực phụ thuộc: độ lớncủa lực tác dụng lên vật và diện tích bềmặt tiếp xúc vật

Công thức: p = F/S Đơn vị: 1Pa = 1N/m2

11 Vật nhúng chìm trong chất lỏng chịutác dụng của một lực đẩy có: điểm đặt trênvật; phương thẳng đứng; chiều từ dướilên; độ lớn bằng trọng lượng của khối chấtlỏng bị vật chiếm chỗ Công thức: F = d.V

14 Biểu thức: A = F.s Đơn vị: 1J = 1N.m

15 Không một máy cơ đơn giản nào cho

ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần vềlực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi vàngược lại

16 Công suất cho biết khả năng thực hiệncông của một người hoặc máy trong cùngmột đơn vị thời gian (trong 1 giây)

Công thức: P = A/t Đơn vị: 1W = 1J/s

Pquạt = 35W nghĩa là trong 1s quạt thựchiện công bằng 35J

17 Trong quá trình cơ học, động năng vàthế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau,nhưng cơ năng được bảo toàn

-Sau đó yêu cầu hs

thảo luận và báo cáo

-Thảo luận và trả lờicâu hỏi

-Trả lời phương ánchọn

-Nhận thông tin ghi vở-Đọc và trả lời câu hỏi-Nhận xét

-Đọc và phân tích đềbài tập

-Giải bài tập trên bảng

B B.Vận dụng:

I> 1.D2.D3.B4.A5.D6.D

II/ Trả lời câu hỏi:

1.Vì chọn ô tô làm mốc nên cây chuyểnđông so với ô t6o và người

2.làm tăng ma sát3.Phía phải4.Búa chặt củi,

5.FA = P = d.V

III/ Bài tập:

Trang 10

kết quả với lớp

-Yêu cầu hs đọc và

phân tích đề bài tập ở

mục III

-HD cho hs giải bài

tập trên bảng Yêu cầu

hs ghi tóm tắt và đổi

các đơn vị cần thiết

-Sau khi hs làm xong

Cho hs nhận xét GV

chình lí và thống nhất

kết quả với lớp

-Tương tự yêu cầu hs

làm các bài tập còn lại

-Lưu ý chỉnh lí hs khi

đổi đơn vị và phương

pháp giải bài tập

-Nhận xét

-Tiến hành giải các bài tập còn lại

1/ vtb1 = S1/t1 = 100/25 = 4m/s

vtb2 = S2/t2 = 50/20 = 2,5 m/s

vtb = S1 + S2/t1 + t2

= 150/45= 3.33 m/s

2/ a p = F/S = 450/0,015 =30.000 (N/m2) b.p = F/S = 450/2.0,015

=15.000(N/m2)

Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn vế nhà

Củng cố:3’

-Nhận xét về quá

trình ôn tập, thảo luận,

hợp tác nhóm,…của

hs

Dặn dò:1’

-Về xem lại các

kiến thức đã học, làm

các bài tập trong SBT

Xem trước và chuẩn bị

bài 19

RÚT KINH NGHIỆM:

………

Tuần : ………., tiết 24 Ngày sọan :………

Ngày dạy : ………

Ký duyệt của TT CM Ngày 5\1\2010

Dương Thị Ngọc Trang

Trang 11

CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC

Bài 19 : CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?

I/ CHUẨN KIẾN THỨC

-Kể được một số hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các

hạt riêng biệt , giữa chúng có khoảng cách

- Kĩ năng: Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích

- Thái độ: Dùng hiểu biết cấu tạo về hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực

tế đơn giản có liên quan

II/ CHUẨN BỊ

-Lớp: 2 bình chia độ, 100 cm3 rượu, 100 cm3 nước, h.19.2, 19.3

-Nhóm: Bình chia độ có GHĐ: 100 cm3, ĐCNN: 2 cm3, khoảng 100 cm3 ngô, 100 cm3cát khô và mịn

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

- Gv mô tả thí nghiệm như h.19.1

SGK và hỏi:

1/ Tại sao khi đổ 50 cm3 rượu vào

50 cm3 nước ta không thu được 100

cm3hổn hợp rượu và nước mà chỉ

thu được khoảng 95 cm3 ?

-Gọi hs lên ghi kết quả thí nghiệm

-95 cm3

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của các chất

-Các chất nhìn có vẻ như liền một

khối nhưng thực chúng có liền một

khối không/ để biết được chúng ta

cùng tìm hiểu phần I

-Yêu cầu hs đọc thông tin SGK

-Thông báo cho hs về nguyên tử và

-Sau đó cho hs quan sát h.19.3 giới

thiệu cho hs về hình ảnh của các

phân tử silic

-Nhận thông tin

-Đọc thông tin SGK-Nhận thông tin-Quan sát

-Quan sát ảnh chụp các phân tử silic

I/ Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?

*Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.Gọi là nguyên tử, phân tử

Trang 12

-GV hỏi:

1/ Qua ảnh chụp các phân tử si lic

trên ta thấy vật chất được cấu tạo

Hoạt động 3: Tìm hiểu khoảng cách giữa các phân tử

-Thông báo thí nghiệm mô hình

-Sau khi TN xong GV hỏi:

1/ Tại sao thể tích hỗn hợp không

đủ 100 cm3?

-Vậy từ đó ta có thể coi mỗi hạt

cát, mỗi hạt ngô là mỗi nguyên tử

của hai chất khác nhau GV hỏi:

2/ Dựa vào C1 em hãy cho biết tại

sao hỗn hợp rượu và nước mất đi 5

-Nhận thông tin

-Do các phân tử rượu vànước xen lẫn vào nhau-Rút ra kết luận

II/ Giữa các nguyên tử

có khoảng cách hay không?

1.Thí nghiệm mô hình:

-C1: không được 100

cm3 vì giữa các hạt cókhoảng cách

2.Giữa các nguyên

tử, phân tử có khoảng cách:

-C2: giữa các phân tửrượu và nước có khoảngcách nên chúng xen vàonhau làm hụt thể tích *Giữa các nguyên tử,phân tử có khoảng cách

-C4: các phân tử khí trongquả bóng đi qua thànhbóng và ra ngoài Do giữacác phân tử thành bóng cókhoảng cách

-C5: các phân tử nước xenvào các phân tử nước

Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà

Củng cố:

- Các chất được cấu tạo từ đâu?

- Tại sao khi để rượu vào nước thì

thể tích hỗn hợp giảm?

- Làm bài tập 19.1, 19.2 SBT trang

Trang 13

Dặn dò:

- Về học bài

- Làm bài tập trong SBT 19.3, 19.4,

19.5 trang 25, 26

- Xem trước bài : Nguyên tử, phân

tử chuyển động hay đứng yên

+ Chuyển động của các nguyên tử,

phân tử như thế nào ?

+ Chuyển động của phân tử và

nhiệt độ quan hệ như thế nào ?

RÚT KINH NGHIỆM:

………

Trang 14

Bài 20: PHÂN TỬ - NGUYÊN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN ?I/ CHUẨN KIẾN THỨC:

- Giải thích được thí nghiệm Bơ-rao.

+ Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số học sinh xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao

+ Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanhthỉ nhiệt độ của vật càng cao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thỉ hiệntượng khuếch tán xảy ra càng nhanh

- Kĩ năng:

+ Giải thích được chuyển động của Bơ-rao

+ Giải thích được tại sao khi nhiệt độ tăng thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càngnhanh

- Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm,

II/ CHUẨN BỊ

- Lớp: hình 20.2, 20.3, 20.4 SGK

- Nhóm: cốc thuỷ tinh, nước nóng, nước lạnh, thuốc tím, kính hiển vi, phấn hoa, cốc nước

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

- Các chất được cấu tạo như thế nào?

- Bỏ thêm một thìa muối nhỏ vào một cốc nước đã đầy, nước không bị tràn ra ngoài Tạisao?

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

Làm thí nghiệm về sự khuếch tán của

nước hoa Gv hỏi:

1/ Tại sao khi cầm lọ nước hoa, mở nắp

thì một lúc sao các bạn ở cuối lớp ngửi

thấy mùi thơm?

- Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng

tìm hiểu bài học hôm nay

- Cho hs đọc tình huống đầu bìa SGK

- Quan sát

- Do mùi hương củanước hoa lan toả

Hoạt động 2: Thí nghiệm Bơ – rao

- Cho hs đọc và mô tả thí nghiệm của

- GV hỏi: Vì sao các hạt phấn hoa

chuyển động không ngừng về mọi

- Đọc và mô tả TN

- Quan sát thí nghiệmkiểm chứng thấy các hạtphấn hoa chuyển độngkhông ngừng

- Do các phân tử nướcchuyển động va đập vào

I/ Thí nghiệm rao:

- Khi quan sát cáchạt phấn hoa trongnước bằng kính hiển

vi Bơ-rao phát hiệnthấy chúng chuyểnđộng không ngừng về

Tuần : ………., tiết 25

Ngày sọan :………

Ngày dạy : ………

Lớp : ………

Trang 15

phía? Hãy giải thích? hạt phấn hoa mọi phía

Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động của nguyên tử, phân tử

- Các em hãy giải thích chuyển động

của các hạt phấn hoa bằng cách dùng

sự tương tự giữa chuyển động của các

hạt phấn hoa với chuyển động của quả

C3:Các phân tử nước chuyển động

không ngừng, trong khi chuyển động

nó va chạm vào cá hạt phấn hoa từ

nhiều phía, các va chạm này không cân

bằng làm cho các hạt phấn hoa chuyển

động hỗn độn không ngừng

-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và

thống nhất kết quả

-Từ kết quả trên yêu cầu hs rút ra nhận

xét về chuyển động của các nguyên tử,

phân tử

- Giải thích và trả lờiC1,C2,C3 SGK

-Nhận xét-Rút ra kết luận

II/ Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng:

-C1: hạt phấn hoa-C2: phân tử nước-C3: do các phân tửnước chuyển động và

va chạm vào hạt phấnhoa theo nhiều phía

* Các nguyên tử,phân tử chuyển độngkhông ngừng

Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử và nhiệt độ

- ĐVĐ: Trong TN Bơrao nếu ta tăng

nhiệt độ của nước thì chuyển động của

các hạt phấn hoa nhanh lên hay chậm

đi? Cho hs dự đoán

- Thông báo kết quả TN ở SGK

- GV hỏi:

- Trong TN Bơ-rao nếu tăng nhiệt độ

thì chuyển động của các hạt phấn hoa

càng nhanh Qua đó chứng tỏ điều gì?

-Thông báo cho hs quan hệ giữa

chuyển đông 5của các phân tử, nguyên

tử và nhiệt độ Gọi đó là chuyển động

nhiệt

-Dự đoán nhanh lên

- Nhận thông tin

- Nhiệt độ càng cao cácphân tử chuyển độngcàng nhanh

-Nhận thông tin

III/ Chuyển động phân tử và nhhiệt độ:

Nhiệt độ của vậtcàng cao thì cácnguyên tử, phân tửcấu tạo nên vậtchuyển động càngnhanh

Hoạt động 5: Vận dụng Ghi nhớ

- Treo h.20.4 yêu cầu hs quan sát mô tả

hiện tượng và giải thích

- Sau đó yêu cầu hs giải thích hiện

tượng khuếch tán nước hoa ở đầu bài

- Quan sát và trả lời câuC4

- Đọc và trả lời C5,C6

- Thảo luận và trả lời câuhỏi

- Do các phân tử khôngkhí chuyển động va chạmvào các phân tử nước hoa

IV/ Vận dụng:

- C4: Do các phân tửCuSO4 và H2Ochuyển động khôngngừng và xen vàonhau

- C5: Các phân tử khíchuyển động khôngngừng về mọi phía

- C6: có, vì các phân

tử chuyển động nhanh

Trang 16

-Gọi một vài hs nêu lại nội dung ghi

nhớ bài học

-Nếu còn thời gian cho hs làm bài tập

trong SBT

tao ra hiện tượng khuếch tán

- Nêu nội dung ghi nhớ bài học

hơn

- C7: Có, thuuốc tím tan nhanh ở cốc nước nóng

Hoạt động 6 : Củng cố, dặn dò

1 Cũng cố:

- Hãy mô tả thí nghiệm Bơrao Tại sao

hạt phấn hoa có thể chuyển động?

- Khi tăng nhiệt đô của nước thì chuyển

đông của hạt phấn hoa như thế nào?

2 Dặn dò:

-Về học bài, đọc phần có thể em chưa

biết, làm các bài tập trong SBT Xem

trước và chuẩn bị bài 21

+ Nhiệt năng là gì?

+ Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng ?

RÚT KINH NGHIỆM:

………

Ký duyệt của TT CM Ngày 5\2\2010

Dương Thị Ngọc Trang

Trang 17

Bài 21 : NHIỆT NĂNG

I/ CHUẨN KIẾN THỨC:

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng, nhiệt lượng

- Biết được mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ

- Nắm được đơn vị của nhiệt năng, nhiệt lượng là Jun

- Kĩ năng:

+ Tìm được thí dụ về thực hiện công và truyền nhiệt để làm biến đổi nội năng của vật

+ Làm được hai thí nghiệm tăng nhiệt năng của miếng kim loại

- Thái độ: Phát huy tinh thần hợp tác nhóm và giúp đỡ lẫn nhau trong học tập

II/ CHUẨN BỊ

-Lớp: quả bóng bàn, h.21.1 SGk

-Nhóm: nước nóng, cốc thuỷ tinh, đồng xu,…

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?

- Khi nhiệt độ tăng sự chuyển động của các nguyên tử, phân tử như thế nào?

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

-GV: Thả quả bóng rơi yêu cầu hs

quan sát và hỏi:

1/ Độ cao của quả bóng sau mỗi lần

nảy lên như thế nào so với độ cao quả

bóng lúc ban đầu?

2/ Vậy cơ năng của quả bóng đã biến

mất hay chuyển thành dạng năng

lượng nào?

- Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng

tìm hiểu bài học hôm nay

-Quan sát-Giảm dần

-Suy nghĩ tìm phương

án trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệt năng

- Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm về

động năng

- GV hỏi:

1/ Động năng phụ thuộc vào vận tốc

các phân tử như thế nào?

2/ Phân tử có động năng không?

- Thông báo cho hs về khái niệm nhiệt

năng : Nhiệt năng của một vật là tổng

động năng của các phân tử cấu tạo nên

- Cơ năng do chuyểnđộng mà có gọi là độngnăng

- vận tốc tăng, độngnăng tăng

- Có, do luôn chuyểnđộng

- Nhận thông tin

I/ Nhiệt năng:

- Nhiệt năng của mộtvật là tổng động năngcủa các phân tử cấu tạonên vật

- Nhiệt độ của vậtcàng cao thì các phân tửcấu tạo nên vật chuyểnđộng càng nhanh vànhiệt năng của vật càng

Tuần : ………., tiết 26

Ngày sọan :………

Ngày dạy : ………

Lớp : ………

Trang 18

- Khắc sâu cho hs mọi vật đều có nhiệt

năng vì phân tử cấu tạo nên vật luôn

chuyển động

- Gợi ý: nhiệt năng phụ thuộc động

năng phân tử của vật Vậy động năng

phân tử có phụ thuộc vào nhiệt độ

không?

3/ Khi nhiệt độ tăng thì vận tốc của các

phân tử như thế nào?

-Vậy làm cách nào để làm biến đổi

nhiệt năng của một vật?

- có-Tăng

lớn

Hoạt động 3: Các cách làm thay đổi nhiệt năng

- Yêu cầu hs thảo luận tìm cách làm

tăng nhiệt năng của miếng đồng làm

cho nó nóng lên

- GV chốt lại có 2 cách làm là thực

hiện công và truyền nhiệt

- Thực hiện công: yêu cầu hs cọ xát

miếng đồng vào giấy và hỏi:

1/ Miếng đồng như thế nào khi ta cọ

xát?

- Vật cách thực hiện công ở trên đã

làm cho nhịêt năng tăng

- Truyền nhiệt: yêu cầu hs tìm cách

thay đổi nhiệt năng của miếng đồng

mà không cần thực hiện công

- Gợi ý cho hs nhúng vào nước nóng

Yêu cầu hs tàm TN kiểm chứng GV

hỏi:

2/ Hiện tượng gì xảy ra với miếng

đồng khi nhúng vào nước nóng?

3/ Điều đó chứng tỏ nhiệt năng thay

đổi như thế nào?

-Từ đó yêu cầu hs rút ra kết luận

Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi

bằng hai cách: thực hiện công và

truyền nhiệt

- Thảo luận theo nhóm

có thể đưa ra nhiềuphương án

-Nhận thông tin

- Nóng lên

- Có thể đưa ra nhiềuphương án

1 Thực hiện công:

- C1: cọ xát miếngđồng,

2.Truyền nhiệt:

- C2: bỏ miếng đồngvào nước nóng,…

*Nhiệt năng của mộtvật có thể thay đổi bằnghai cách: thực hiệncông và truyền nhiệt

Hoạt động 4: Tìm hiểu về nhiệt lượng

-Yêu cầu hs đọc thông tin SGK về

nhiệt lượng và đơn vị đo

- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà

vật nhận thêm hay mất bớt đi trong

quá trình truyền nhiệt

- Đơn vị của nhiệt năng, nhiệt lượng

là Jun (J)

- Lưu ý hs Q là nhiệt năng nhận vào

hay mất bớt đi trong quá trính truyền

nhiệt

- Đọc thông tin SGK vềnhiệt lượng

- Nhận thông tin

III/ Nhiệt lượng:

- Nhiệt lượng là phầnnhiệt năng mà vật nhậnthêm hay mất bớt đitrong quá trình truyềnnhiệt

- Ký hiệu nhiệt lượng làQ

- Đơn vị của nhiệtnăng, nhiệt lượng là Jun(J)

Trang 19

Hoạt động 5: Vận dụng Ghi nhớ

- Tổ chức hs làm việc cá nhân đọc và

trả lời C3,C4,C5 SGK

- Sau đó gọi hs nhận xét, Gv chỉnh lí

và thống nhất kết quả với lớp

- Gọi một vài hs nêu lại nội dung ghi

nhớ bài học

- Nếu còn thời gian HD cho hs làm bài

tập trong SBT

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- Nêu nội dung ghi nhớ bài học

IV/ Vận dụng:

-C3: nhiệt năng của miếng đồng giảm, của nước tăng Đây là truyền nhiệt

-C4: cơ năng sang nhiệt năng Thực hiện công -C5: cơ năng của quả bóng biến thành nhiệt năng của quả bóng, mặt sàn, không khí xung quanh,…

Hoạt động 6: Củng cố, hướng dẫn về nhà

1 Cũng cố:3’

- Nhiệt năng là gì? Các cách làm thay

đổi nhiệt năng?

- Nhiệt lượng là gì? Đơn vị của nhiệt

lượng?

2 Dặn dò:1’

- Về học bài, đọc phần có thể em chưa

biết, làm các bài tập trong SBT Xem

trước và chuẩn bị bài 22

RÚT KINH NGHIỆM:

………

Trang 20

ÔN TẬP KIỂM TRA 45’.

I CHUẨN KIẾN THỨC:

- Hệ thống lại kiến thức đã học

- Vận dụng giải một số bài tập cơ bản

II NỘI DUNG.

Trang 21

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ôn tập

1 Cơ năng

2 Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng

3 Các chất được cấu tạo như thế nào ?

4 Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng

- Cơ năng = động năng + thế năng

- Trong quá trình cơ học, động năng

và thế năng có thể chuyển hoá chonhau, nhưng cơ năng được bảo toàn

- Các chất được cấu tạo từ các hạtriêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử

- Giữa các nguyên tử, phân tử cókhoảng cách

- Các nguyên tử, phân tử chuyển độngkhông ngừng

- Nhiệt độ của vật càng cao, các phân

tử cấu tạo nên vật chuyển động càngnhanh

- Nhiệt năng của một vật là tổng độngnăng của các phấn tử cấu tạo nên vật

- Hai cách làm thay đổi nhiệt năng:thực hiện công và truyền nhiệt

- Phần nhiệt lượng mà vật nhận thêmhay mất bớt đi trong quá trình truyềnnhiệt gọi là nhiệt lượng

3 Có hai cốc nước cùng khối lượng: 1 cốc nước

nguội và một cốc nứơc nóng Hỏi nhiệt năng của

hai cốc nước có như nhau không ?

4 Về mùa đông, khi hai tay rét cóng, người ta

thường xoa hai bàn tay với nhau cho ấm, hoặc

hơ tay vào là sưởi hay trên bếp Hãy giải thích

hai hiện tượng trên ?

5 Ném một hòn đá lên cao theo phương thẳng

đứng, năng lượng của hòn đá thay đổi như thế

nào ?

- Vận dụng các kiến thức đã học giảicác bài tập vận dụng

Hoạt động 3: Dặn dò

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Học bài tiết sau kiểm tra một tiết

RÚT KINH NGHIỆM:

………

Trang 23

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

I/ CHUẨN KIẾN THỨC:

- Nhằm củng cố đánh ggiá lại các kiến thức mà hs đã học

- Kỹ năng: Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng và bài tập có liên quan

- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc, trung thực khi làm kiểm tra

II/ NỘI DUNG KIỂM TRA:

A.TRẮC NGHIỆM: (4Đ)

I/ Khoanh tròn vào câu đúng nhất:

1 Khi đỗ 50cm3 rượu vào 50 cm3 nước, ta thu được hỗn hợp rượu và nước có thr63 tích

a bằng 100cm3 c có thể tích bằng hoặc lớn hơn 100cm3

b lớn hơn 100cm3 d nhỏ hơn 100cm3

2 Cơ năng của vật gồm:

a thế năng và động năng c động năng và nhiệt năng

b thế năng và nhiệt năng d chỉ có nhiệt năng

3 Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng?

4 Đơn vị của nhiệt lượng là:

b vật có bề mặt sần sùi, màu sẫm d vật có bề mặt sần sùi, màu sáng

II/ Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

7 Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng chứng tỏ các nguyên tử……… và giữa chúng có………

8 Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh

thì………….của vật càng tăng, nhiệt năng của vật càng………

B TỰ LUẬN: (6Đ)

1/ Nhiệt lượng là gì? Đơn vị của nhiệt lượng?

2/ Một viên đạn đang bay trên cao có những dạng năng lượng nào mà em đã học?

3/ Giải thích tại sao một vật không phải lúc nào cũng có cơ năng nhưng lúc nào cũng có nhiệt năng?

4/ Một con ngựa kéo một chiếc xe với một lực không đổi bằng 80N và đi được quãng đường 4,5km trong nữa giờ Tính công và công suất trung bình của con ngựa?

Tuần : ………., tiết :27

Ngày sọan :………

Ngày dạy : ………

Lớp : ………

Trang 24

III/ Đáp án và biểu điểm:

2 Thế năng, động năng, nhiệt năng 1đ

Ngày đăng: 02/07/2014, 03:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 3: Hình thành khái niệm động  năng - GIAOAN LY8( HKII)
o ạt động 3: Hình thành khái niệm động năng (Trang 4)
- Lớp: bộ thí nghiệm về sự đối lưu chất khí, h.23.1, bảng 23.1 - GIAOAN LY8( HKII)
p bộ thí nghiệm về sự đối lưu chất khí, h.23.1, bảng 23.1 (Trang 28)
2/ Hình thức truyền nhiệt như trên có - GIAOAN LY8( HKII)
2 Hình thức truyền nhiệt như trên có (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w