1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VỞ GHI BÀI HÓA HỌC 12 - CHƯƠNG 1,2,3

57 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vở ghi bài hóa học 12 - Chương 1, 2, 3
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tài liệu học tập
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Trang 1

CHƯƠNG I ESTER – LIPID – XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA

BÀI 1: ESTER - LIPID

Câu 1:

a.Viết công thức cấu tạo của các acid

sau

formic acid:………

acetic acid:………

b Cho biết nhóm chức có trong phân tử acid:………

và số liên kết π(pi) có trong nhóm chức đó………

Gợi ý: SGK H11-Trang 124 I ESTER Khái niệm ester Câu 1: Tìm hiểu thông tin trong SGK em hãy nêu khái niệm về ester

Đặc điểm cấu tạo của ester Câu 2: Nêu công thức chung của ester đơn chức:………

Câu 3: Nêu công thức chung của ester no đơn chức, mạch hở: ………

Câu 1: Cho biết nhóm chức có trong ester ………

Câu 2: Cho các chất sau: CH3COOC2H5; CH3COCH3 (HCOO)2C2H4; (C15H31COO)3C3H5 Có bao nhiêu chất thuộc loại ester? Trả lời: ………

Câu 3: Xác định gốc R vàR'trong các ester ở ví dụ sau đây Gốc R Gốc R’ HCOOC2H5 CH3COOCH3 Câu 2: Viết đồng phân của acid carboxylic có công thức phân tử C4H8O2 ………

………

………

………

………

………

………

Đồng phân của ester Câu 4: Viết công thức cấu tạo của các ester có công thức phân tử: a C2H4O2……….……….……

b C4H8O2……… ……

………

………

………

………

………

Câu 3: Có bao nhiêu công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O2? ………

………

………

………

………

………

………

Trả lời: ………

Trang 2

Trang 2

Câu 3: Đọc tên thông thường của các

alcohol sau: SGK H11-Trang 101

CH3OH………

CH3CH2OH………… ………

CH3CH2CH2OH………

(CH3)2CHOH………

Câu 4: Đọc tên thông thường của các acid sau: SGK H11-Trang 126 HCOOH………

CH3COOH………

CH3CH2COOH………

CH2=C(CH3)COOH………

………

C6H5COOH………

Danh pháp của ester Câu 5: Nêu qui tắc gọi tên của ester đơn chức ' Tªn ester RCOOR =

Câu 6: Đọc tên các ester sau CH3COOC2H5 ………

CH3CH2COOCH3………

HCOOCH2CH2CH3………

HCOOCH(CH3)2………

Câu 7: Viết công thức cấu tạo của các ester có tên gọi sau đây? methyl acrylate………

ethyl benzoate………

methyl methanoate………

ethyl ethanoate………

Gợi ý: SGK H11-Trang 126 Câu 5: Cho bảng nhiệt độ sôi sau Chất Nhiệt độ sôioC CH3CH2OH 79,3 CH3COOH 117,9 Giải thích vì sao CH3COOH lại có nhiệt độ sôi cao hơn C2H5OH? Câu 6: Giải thích vì sao C2H5OH và CH3COOH đều tan vô hạn trong nước?  Tìm hiểu tính chất vật lí của ester Câu 8: Quan sát bảng số liệu sau đây Chất Nhiệt độ sôi o C Độ tan ở 25℃ (g/100g H 2O) HCOOCH3 32 23 C2H5OH 78,3 Vô hạn CH3COOH 117,9 Vô hạn a Giải thích vì sau ester có nhiệt độ sôi thấp hơn carboxylic và alcohol cùng số C ? ………

………

b Cho biết trạng thái của ester ( rắn, lòng, khí) ở điều kiện thường và độ tan trong nước? ………

………

………

Câu 4: Sắp xếp các chất sau theo nhiệt đội sôi tăng dần? ethyl acetate (1), butan–1–ol (2), butyric acid (3) ………

Câu 5: Trong phễu chiết là ester và

nước hãy cho biết lớp nào là ester ( X hay Y)?

Trang 3

Trang 3

Câu 7: Cho sơ đồ phản ứng sau

HCOOH + NaOH → X + H2O

Cho biết

CTCT của X:………

Tên gọi của X:………

Công thức phân tử của X:………

CH3COOH + NaOH → X + H2O Cho biết CTCT của X:………

Tên gọi của X:………

Công thức phân tử của X:………

Tìm hiểu tính chất hóa học của ester Câu 9: Hãy cho biết phản ứng đặc trưng của ester là phản ứng gi?

Câu 10: Hoàn thành phản ứng sau CH3COOCH2CH3 + HOH………

Cho biết chiều của phản ứng:………

Các chất hữu cơ có trong hỗn hợp sau phản ứng:………

Câu 11: Hoàn thành phản ứng sau C2H5COOCH3 + NaOH………

Cho biết chiều của phản ứng:………

Các chất hữu cơ có trong hỗn hợp sau phản ứng:………

Câu 6: Hoàn thành các phản ứng sau a HCOOCH3 + HOH 2 4 0 H SO t   ………

b CH3COOC2H5 + NaOH…………

………

c ………… …… ………+ NaOH 0 t → C2H3COONa + CH3CH2OH Câu 7: Ester X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na Xác định công thức cấu tạo của X ………

………

………

………

Câu 8: Ester X tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất Y và Z có công thức phân tử lần lượt là C2H3O2Na và

CH4O Xác định công thức cấu tạo của X ………

………

………

………

Trang 4

Trang 4

Điều chế ester Câu 12: Cho biết ester thường được điều chế bằng cách nào?

Câu 13: Hoàn thành phản ứng sau CH3COOH + C2H5OH………

HCOOH + CH3OH………

CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH………

………

Câu 14: Cho biết vai trò của dung dịch H2SO4 đặc trong phản ứng ester hóa?

Câu 15: Hình vẽ minh họa điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm a) Hỗn hợp chất lỏng trong bình cầu gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid loãng b) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nhẹ hơn có thành phần chính là isoamyl acetate c) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu d) Ống sinh hàn có tác dụng làm lạnh, chuyển isoamyl acetate từ trạng thái hơi sang trạng thái lỏng Câu 9: Cho biết carboxylic acid và alcohol nào đã tạo ra ester HCOOCH2CH2CH3 Acid:………

Alcohol:………

Câu 10: Để điều chế methyl formate

trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau

Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là

D CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc

Câu 11: Đun nóng hỗn hợp gồm

carboxylic acid RCOOH, alcohol R’OH (xúc tác H2SO4 đặc) một thời gian Để nguội, sau đó pha loãng hỗn hợp bằng lượng dư nước cất Hiện tượng xảy ra là

A Chất lỏng tạo thành dung dịch đồng

nhất

B Chất lỏng tách thành hai lớp sau đó

tạo thành dung dịch đồng nhất

C Không quan sát được hiện tượng

D Chất lỏng tách thành hai lớp

Trang 5

Trang 5

Ứng dụng của ester

một số ứng dụng điển hình của ester theo gợi ý sau

ỨNG DỤNG CỦA ESTER

Dung môi

Hương liệu

Dược phẩm

Sản xuất polymer

Câu 12: Benzyl acetate có mùi thơm

của hoa nhài Công thức phân tử của benzyl acetate là

A C9H10O4

C C8H10O2

D C9H8O2

Câu 13: Ethyl propionate là ester có

mùi thơm của dứa

Công thức của ethyl propionate là

Trang 6

Trang 6

Câu 2 Viết công thức cấu tạo của các ester có tên gọi sau đây:

a) methyl formate; b) isopropyl acetate; c) ethyl propionate;

Câu 3 Cho ba hợp chất propan-1-ol, propanoic acid, methyl acetate và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là: 57℃; 118 ℃; 141℃ Em hãy gán cho mỗi

chất một giá trị nhiệt độ sôi thích hợp

Nhiệt độ sôi

Câu 4 Hoàn thành PTHH của các phản ứng sau:

a) CH3COOC2H5 + H2O (trong dung dịch H2SO4, đun nóng)………

b) HCOOCH3 + NaOH (dung dịch, đun nóng)………

Câu 5 Cho phổ hồng ngoại của

methyl acetate:

Trong số các peak (A), (B), (C), (D), peak

nào đặc trưng cho dao động của nhóm

C=O?

BẢNG KIỂM HS TỰ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI HỌC

1 Có nêu được khái niệm về ester và phân biệt được các gốc R, R’ trong ester RCOOR’ bất kì không?

2 Có gọi tên được các ester đơn chức no, mạch hở bất kì có số C ≤ 5 trong phân tử không?

3 Có so sánh được nhiệt độ sôi của ester với carboxylic acid vàalcohol có cùng số nguyên tử carbon hoặc có khối lượng phân tử tương

đương không?

4 Có nêu được tính chất hoá học của ester và vận dụng kiến thức đã học để viết phương trình hoá học của phản ứng xà phòng hoá một

ester bất kì không?

5 Có nêu được điều chế, ứng dụng của ester không?

Từ một ester đơn chức bất kì cho trước, có viết được phương trình phản ứng hoá học điều chế ester trên từ carboxylic acid và

Trang 7

Trang 7

Câu 1: Viết công thức cấu tạo của

glycerol?

Gợi ý: SGK H11-Trang 101

II CHẤT BÉO

 Khái niệm về lipid, chất béo

Câu 1: Lipid là hợp chất hữu cơ có ở đâu? Thường bao gồm các thành phần

nào? Loại lipid nào phổ biến nhất?

Câu 2: Quan sát công thức chung của chất béo và hoàn thành các câu hỏi Các gốc R1 COO – R2 COO – R3COO – là gốc của các acid béo Chất béo chứa nhóm chức:……… ……

Số lượng nhóm chức:……….…

Nêu khái niệm về chất béo: ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 1: Chất béo là triester của acid béo với A ethylene glycol B methanol C ethanol D glycerol Câu 2: Công thức hoá học của hợp chất nào dưới đây thuộc loại chất béo? A HCOOC2H5 B C15H31COOH C (C17H33COO)3C3H5 D (CH3COOH)2C2H4 Câu 3: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo? A CH3COOCH2C6H5

B C15H31COOCH3 C (C17H33COO)2C2H4

D (C17H35COO)3C3H5

Trang 8

Trang 8

Khái niệm về acid béo Câu 3: Quan sát bảng 1.2 và chọn từ thích hợp trong số các từ (hở, đơn, không, vòng, chẵn) để điền vào sơ đồ

Câu 4: Dựa vào bảng 1.2 hãy hoàn thành các ô trống trong bảng sau đây?

(C15H31COO)3C3H5 glyceryl tripalmitate hay tripalmitin (C17H35COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5 (C17H31COO)3C3H5

Câu 4: Triester của glycerol với acid

nào sau đây là chất béo?

Câu 6: Linoleic acid (có cấu tạo như

hình dưới) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành

Nhận xét nào sau đây đúng về linoleic acid?

A Công thức phân tử của linoleic acid

là C18H34O2

B Linoleic acid thuộc loại omega-3

C Linoleic acid có 18 nguyên tử

cacbon trong phân tử

D Trong phân tử linoleic acid có hai

liên kết pi (π )

OH O

Trang 9

Trang 9

Tìm hiểu tính chất vật lí của chất béo

Câu 5: Quan sát hình ảnh và cho biết trạng thái của chất béo

Ở nhiệt độ thường chất béo tồn tại ở hai trạng thái:

Chất béo ở thể…………(……….) Chất béo ở thể…………(……….)

Câu 6: Thực hiện thí nghiệm hòa tan dầu ăn vaò nước và rút ra nhận xét theo

gợi ý sau:

Chất béo……… , ……… ………

trong nước nhưng……….…

Câu 7: Ở nhiệt độ thường, chất nào

sau đây tồn tại ở trạng thái rắn ?

A Ethyl acetate

B Tristearin

C Methyl formate

D Triolein

Câu 8: Ở nhiệt độ thường, chất nào

sau đây là ở trạng thái lỏng?

Tìm hiểu tính chất hóa học của chất béo

Câu 7:Viết PTHH theo sơ đồ

3 5 3

Câu 11: Bơ thực vật là loại bơ nhân tạo,

được chế biến từ dầu thực vật bằng cách chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn Để chuyển hóa dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện quá trình

A cô cạn dầu thực vật ở nhiệt độ cao

B làm lạnh nhanh dầu thực vật

C hydrogen hóa dầu thực vật

D xà phòng hóa dầu thực vật

Trang 10

Trang 10

Ứng dụng của chất béo và acid béo ( omega–3 và omega–6)

Câu 10: Chất béo có vai trò gì trong cơ thể con người?

Câu 12: Cho các chất sau:

Trong các chất trên, số chất thuộc loại acid béo omega-6 là bao nhiêu?

Trả lời: ………

Câu 13: Docosahexaenoic acid

(DHA) thuộc loại acid béo omega-n,

là thành phần quan trọng của não người, vỏ não, da và võng mạc

Docosahexaenoic acid có công thức cấu tạo như sau:

Giá trị n bằng bao nhiêu?

Trả lời: ………

BẢNG KIỂM HS TỰ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI HỌC

1 Có nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo và chỉ ra được các gốc acid béo trong một phân tử chất béo bất kì không?

2 Có mô tả được tính chất vật lí của chất béo không?

3 Có vận dụng được tính chất hoá học của ester để trình bày tính chất hoá học của chất béo không?

4 Có giải thích được nguyên nhân chất béo chưa no dễ bị ôi thiu không?

5 Có nêu được ứng dụng của chất béo và các acid béo nhóm omega-3 và omega-6 không?

Trang 11

Trang 11

BÀI 2: XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA

KIẾN THỨC CŨ LIÊN QUAN KIẾN THỨC BÀI MỚI CÂU HỎI LUYỆN TẬP Câu 1: Đọc tên các acid béo sau C15H31COOH………

C17H35COOH………

C17H33COOH………

I KHÁI NIỆM, ĐĂC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT GIẶT RỬA CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỰ NHIÊN, TỔNG HỢP Tìm hiểu khái niệm xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp Câu 1: Tìm hiểu thông tin trong SGK hóa 12/ trang 11 hãy phân loại các loại chất trong bảng sau? Chất/ dung dịch Chất giặt rửa tự nhiên Xà phòng Chất giặt rửa tổng hợp CH3[CH2]4COONa CH3[CH2]11SO3Na CH3[CH2]16COONa CH3[CH2]11OSO3Na Nước quả bồ kết Xà phòng ………

………

………

………

Chất giặt rửa tổng hợp ………

………

………

………

Câu 1: Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp? A CH3[CH2]14COONa B CH3[CH2]11C6H4SO3Na C CH3[CH2]16COOK D C3H5(OH)3 Câu 2: Chất nào sau đây được sử dụng làm thành phần chính của xà phòng? A CH3COOK B C2H5ONa C CH3[CH2]14COONa

D CH3[CH2]16COOH Câu 3: Cấu tạo của một xà phòng được cho ở hình dưới đây: Hãy cho biết tên gọi của xà phòng trên? Trả lời: ………

Trang 12

Trang 12

Đặc điểm cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

Câu 2: Quan sát cấu tạo của phân tử xà phòng, phân tử chất giặt rửa tổng

hợp và hoàn thành câu hỏi sau

Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:

Phần ưa nước:……… ………

Phần kị nước:……… ………

Tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp Câu 3: Tích dấu X vào ô nhận định đúng về đặc tính của dung dịch xà phòng, chất giặt rửa Sức căng bề mặt của dung dịch xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp so với nước Lớn hơn Nhỏ hơn

Khả năng thấm ướt quần áo của dung dịch xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp so với nước Nhanh hơn Chậm hơn

Câu 4: Quan sát mô hình sau và giải thích vì sao xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có tính chất giặt rửa ………

………

………

………

………

………

………

Câu 4: Sodium lauryl sulfate là một

trong những chất giặt rửa tổng hợp phổ biến có công thức cấu tạo như sau:

Đặc điểm của nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là gì?

A Kị nước

B Tạo kết tủa với nước cứng

C Không phân cực

D Ưa nước

Câu 5: Xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

là những chất có tác dụng giặt rửa, được

sử dụng phổ biến trong đời sống Cấu tạo của một xà phòng được cho ở hình dưới đây:

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Khi hòa tan vào nước, phần (A) có xu

hướng quay ra ngoài, thâm nhập vào nước, phần (B) hướng vào các chất bẩn, vết dầu mỡ để làm sạch các vết bẩn

B Tên gọi của xà phòng trên là sodium

palmitate

C Trong cấu tạo trên (A) là phần ưa

nước, (B) là phần kị nước

D Xà phòng không tạo kết tủa khi dùng

với nước cứng

Trang 13

Trang 13

Câu 2: Hoàn thành các pthh sau

Cho tripalmitin tác dụng với dung dịch

Buớc 1: Cho vào bát sứ 2 mL dầu ăn và 5 mL dung dịch NaOH 30%

Buớc 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều

Bước 3: Sau 10 phút, ngừng đun, để nguội Thêm 5 mL dung dịch NaCl bão

hoà vào, khuấy nhẹ Để yên và quan sát

Nêu mục đích của việc làm sau

Đun nóng Khuấy liên tục

Bổ sung thêm nước Thêm dung dịch NaCl bão hoà

Mô tả hiện tượng quan sát được

Câu 5: Trong sản xuất xà phòng bằng phản ứng xà phòng hoá chất béo, có

thể thay dầu ăn bằng dầu mỡ bôi trơn máy móc được không? Vì sao?

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1

gam dầu thực vật và 3 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ và khuấy liên tục

hỗn hợp bằng đũa thủy tinh Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt nước cất để giữ thể tích hỗn hợp phản ứng không đổi

Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào

hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Sau đó để yên hỗn hợp 5 phút, lọc tách riêng phần dung dịch và chất rắn

a Sau bước 1, chất lỏng trong bát sứ tách thành hai lớp

b Ở bước 3, NaCl có vai trò làm cho phản ứng xảy ra hoàn toàn

c Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo

d Dung dịch thu được sau bước 3 có

khả năng hòa tan Cu(OH)2

Trang 14

Trang 14

Tìm hiểu một số phương pháp sản xuất chất giặt rửa tổng hợp

Câu 6: Viết sơ đồ chung của quá trình sản xuất chất giặt rửa tổng hợp từ dầu

mỏ để tạo ra muối sulfonate hoặc muối sulfate:

III CÁCH SỬ DỤNG HỢP LÍ, AN TOÀN XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP TRONG ĐỜI SỐNG

Câu 7: Trình bày mục đích sử dụng của xà phòng và chất giặt rửa trong đời

sống

Xà phòng

Chất giặt rửa

Câu 2: Cho biết ưu, nhược điểm của xà phòng, chất giặt rửa

Xà phòng

Chất giặt rửa

Trang 15

Trang 15

Bài : ÔN TẬP CHƯƠNG 1

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Góc khái niệm, đồng phân Nhóm: Điểm:

Câu 1: Chất nào sau đây không phải là ester?

A C2H5COOH B CH3COOC2H5 C (C15H31COO)3C3H5 D HCOOCH3

Câu 2: Ester no đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát dạng

A.CnH2nO2 (n≥2) B CnH2n-2O2 (n ≥ 2) C CnH2n+2O2 (n≥2) D CnH2nO(n≥2)

Câu 3: Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?

C Chất béo là triester của glycerol với acid béo D Chất béo là triester của alcohol với acid béo

Câu 5: Chất nào sau đây là xà phòng?

A CH3[CH2]10SO3Na B CH3[CH2]5COONa C CH3[CH2]14COOK D CH3[CH2]14OSO3Na

Câu 6: Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là

A C15H31COONa B (C17H35COO)2Ca C C17H35COOK D CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na

Trang 16

Trang 16

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1: ethyl acetate có công thức là

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C CH3COOH D CH3COOCH3

Câu 2: vinyl acetate có công thức là

Câu 3: methyl acrylate có công thức cấu tạo thu gọn là

Câu 4: Ester nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

Câu 5: Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ Công thức của palmitic acid là

Câu 6: Công thức stearic acid là

A C15H31COOH B C17H31COOH C C17H35COOH D C17H33COOH

Câu 7: Công thức của triolein là

Câu 8: Công thức của tristearin là

A (C2H5COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5 C (CH3COO)3C3H5 D (HCOO)3C3H5

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Góc tính chất vật lí, điều chế, ứng dụng Nhóm: Điểm:

Câu 1: Cho các chất sau: (1) CH3CH2OH, (2) CH3COOH, (3) HCOOCH3 Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là

Câu 2: Nhiệt độ sôi của các chất: methyl formate, acetic acid, ethyl alcohol, propyl alcohol được liệt kê ngẫu nhiên là: 97℃, 78℃; 32℃ và 118℃.Chất sôi ở 32℃ là

Câu 3: Chất béo có công thức nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

A (C17H31COOH)3C3H5 B (C17H29COOH)3C3H5 C (C15H31COO)3C3H5 D (C17H33COOH)3C3H5

Câu 4: Cho các nhận định về triolein:

(1) là chất lỏng ở nhiệt độ thường; (2) nhẹ hơn nước;

(3) tan tốt trong nước; (4) Trong phân tử có 6 liến kết π

Số nhận định đúng là

Trang 17

Trang 17

Câu 5: Đun nóng hỗn hợp gồm ethyl alcohol và acetic acid (có acid H2SO4 đặc làm xúc tác) sẽ xảy

ra phản ứng

Câu 6: Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và acetic acid Công thức của X là

Câu 7: Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành methyl formate là

Câu 8: Sản phẩm của phản ứng ester hóa giữa methyl alcohol và propionic acid là

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Góc tính chất hóa học lý thuyết Nhóm: Điểm:

Câu 1: Thủy phân ester X thu được sản phẩm gồm C2H5COOH và CH3OH Công thức phân tử X là

Câu 2: Chất X có CTPT C4H8O2, khi X tác dụng với NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na CTCT của

X là

Câu 3: Đun nóng triglyceride trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn luôn thu được chất nào sau đây?

Câu 4: Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là

A C17H35COONa B C2H3COONa C C17H33COONa D CH3COONa

Câu 5: Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3 Công thức của X là

A (C15H31COO)3C3H5 B (C17H31COO)3C3H5 C (C17H35COO)3C3H5 D (C17H33COO)3C3H5

Câu 6: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

Câu 7: Thực hiện sơ đồ chuyển hoá: →2 → →

0

Ni,t

Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ Tên gọi của Z là

Trang 18

Trang 18

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

Câu 1: Cho 7,2 gam HCOOCH3 phản ứng hết với dung dịch NaOH đun nóng Khối lượng alcohol thu được là (

H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23)

Câu 2: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng ester hoá bằng 50%) Khối lượng ester tạo thành là

Câu 3: Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm: 54,54% C; 9,10% H và 36,36% O

a Xác định công thức phân tử của X dựa vào phổ khối lượng sau đây:

b Cho phổ IR của hợp chất hữu cơ X: Dự đoán nhóm chức của X, biết X chỉ chứa một loại nhóm chức

c.Xác định công thức cấu tạo của X và gọi tên, biết peak cơ bản có m/z = 43 trên phổ khối ứng với mảnh ion [CH3CO]+

Trang 19

Trang 1

CHƯƠNG 2: CARBOHYDRATE Bài 3: GLUCOSE VÀ FRUCTOSE

Câu 1: Cho biết tên của các

I KHÁI NIỆM, CÁCH PHÂN LOẠI CARBOHYDRATE

 Tìm hiểu khái niệm carbohydrate

Câu 1: Chỉ ra các loại nhóm chức trong mỗi carbohydrate sau:

a) Glucose: HOCH2 −CHOH CHOH CHOH C− − − HOH−CHO

 Tìm hiểu cách phân loại carbohydrate

Câu 3: Quan sát bảng sau và cho biết dựa vào đặc điểm nào để phân loại

carbohydrate?

CARBOHYDRATE

Là nhóm carbohydrate đơn giản nhất, không bị thuỷ phân

Ví dụ: glucose, fructose

Là nhóm carbohydrate phức tạp hơn, khi bị thuỷ phân hoàn toàn, mỗi phân tử tạo thành hai monosaccharide

Ví dụ: saccharose, maltose

Là nhóm carbohydrate phức tap nhất, khi bị thuỷ phân hoàn toàn, mỗi phân tử tạo thành nhiểu monosaccharide

Trang 20

Trang 2

II GLUCOSE – FRUCTOSE

Tìm hiểu t rạng thái tự nhiên của glucose và fructose Câu 4: Tìm thông tin ở mục 2 (SGK trang 16-CTST) và những kiến thức mà

em biết để hoàn thành bảng sau

Tính chất vật

lí Trạng thái

Trong dung dịch glucose tồn tại ở dạng mạch ……….……… và mạch………… ……… cạnh (……… ……….……) Nhóm – OH ở vị trí số … trong glucose mạch vòng gọi là ………

Trang 21

Trang 3

Câu 7: Quan sát công thức và nhận xét cấu tạo của fructose theo gợi ý

Trong dung dịch fructose tồn tại ở dạng mạch ……… và mạch……… ………… cạnh (……… ………) Nhóm – OH ở vị trí số … trong frucose mạch vòng gọi là ………

Câu 2: Nêu hiện tượng, viết pthh

của phản ứng xảy ra khi cho

glycerol tác dụng với Cu(OH)2

Câu 5: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau

Cho các chất:

(1) Ethylene glycol

(2) Glycerol (3) acetic acid (4) Fructose (5) ethyl alcohol (6) phenol

Số chất thỏa mãn với tính chất của X là

( ghi số từ nhỏ đến lớn)

Trả lời:………

1 Tính chất của polyalcohol Thí nghiệm 1 Phản ứng của dung dịch glucose với copper(II) hydroxide

NaOH, lắc đều

Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 3 mL dung dịch glucose, lắc đều

Nêu hiện tượng:………

Trang 22

Trang 4

Câu 3:

a Nêu hiện tượng, viết pthh của

phản ứng xảy ra khi cho

acetaldehyde tác dụng với thuốc

a Phản ứng với thuốc thử Tollens

Thí nghiệm 2 Phản ứng của dung dịch glucose với thuốc thử Tollens

tiếp dung dịch NH3 3% và lắc đều cho đến khi tan hết kết tủa

Bước 2: Cho tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc

đều

Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng khoảng 60 °C Sau khoảng 5

phút, lấy ống nghiệm ra khỏi cốc

Nêu hiện tượng:………

Câu 6: Monosaccharide X đuợc dùng trong

công nghiệp để tráng bạc lên bề mặt thuỷ tinh trong sản xuất ruột phích Cùng với Ag, sản phẩm hữu cơ được tạo thành khi cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3 là

A ammonium carbonate

B ammonium gluconate

C gluconic acid

D khí carbon dioxide

Câu 7: Để tráng bạc một tấm gương người ta

phải dùng 5,4 gam glucose, biết hiệu suất phản ứng đạt 95% Khối lượng Ag phủ lên tấm gương là

Trang 23

Trang 5

Câu 4: Nêu hiện tượng, viết pthh

của phản ứng xảy ra khi cho

acetaldehyde tác dụng với

Cu(OH)2/NaOH đun nóng

Gợi ý: Sgk H11/ trang 120

b Phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường base, đun nóng

đun nóng

mL dung dịch NaOH 3% vào ống nghiệm và lắc đều

Đun nóng hỗn hợp Nêu hiện tượng:………

Câu 8: Giải thích vì sao fructose cũng

khử được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng?

Câu 5: Viết pthh của phản ứng

xảy ra khi cho acetaldehyde tác

dụng với nước bromine

Gợi ý: Sgk H11/ trang 119

c Phản ứng với nước bromine

Thí nghiệm 4 Phản ứng của glucose với nước bromine Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL nước bromine

Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 2 mL dung dịch glucose Lắc đều

Nêu hiện tượng:………

Viết pthh của phản ứng xảy ra:

Câu 9: Cho các tính chất sau:

(1) chất rắn , dễ tan trong nước

(2) Có nhiều trong chất béo

(3) phản ứng với copper(II) hydroxide, (4) phản ứng với nước bromine,

(5) phản ứng với thuốc thử Tollens

Hãy liệt kê các tính chất đúng của glucose theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…)

Trả lời:……….

Câu 10: Cho các chất sau

ethylene; glucose; fructose;

phenol; benzene acetaldehyde

Co bao nhiêu chất làm phai màu dung dịch bromine

Trả lời:……….

Trang 24

Câu 11: Trong quá trình sản xuất rượu vang,

người ta sử dụng nấm men Saccharomyces

cerevisiae để lên men glucose và fructose (có trong dịch ép trái nho) tạo thành ethanol Một học sinh thực hiện thí nghiệm thử tính chất của sản phẩm từ quá trình lên men này trong phòng thí nghiệm bằng dụng cụ như ở bên dưới

a Sau thí nghiệm thì ống nghiệm chứa nước vôi

trong bị vẫn đục

b Khí sinh ra trong quá trình lên men này có

chứa carbon dioxide

c Nếu thay nấm men Saccharomyces cerevisiae

bằng sữa chua lên men thì hiện tượng thí nghiệm vẫn xảy ra tương tự

d Sau thí nghiệm thì trong bình tam giác có chứa

chất X là thành phần của xăng E5.

4 Tính chất riêng của nhóm hemiacetal

Viết PTHH minh hoạ và gọi tên sản phẩm tạo thành Câu 12: Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm OH

Trang 25

Ứng dụng

Câu 2: Vì sao trong y học, người ta thường dùng glucose để trị chứng hạ

Câu 12: Cho đồ thị sau:

Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi

A sử dụng khoảng 3 giờ

B sử dụng khoảng 50 phút

C sử dụng khoảng 20 phút

D sử dụng khoảng 2 giờ

Trang 26

Trang 8

BÀI 4: SACCHAROSE VÀ MALTOSE

I TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA SACCHAROSE, MALTOSE

Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên Câu 1: Tìm thông tin ở SGK trang 21-CTST) và những kiến thức mà em biết

để hoàn thành bảng sau

Tính chất vật

lí Trạng thái

tự nhiên

Câu 1:

a Vẽ cấu tạo vòng α-glucose

b Vẽ cấu tạo vòng β-fructose

 Tìm hiểu về công thức cấu tạo

Câu 2: Quan sát công thức và nhận xét cấu tạo của saccharose theo gợi ý

Công thức phân tử của saccharose:………

Saccharose cấu tạo bởi một đơn vị ………và một đơn vị

……….………liên kết qua nguyên tử………

Liên kết giữa C1 của ………và C2 của………

Câu 1: Phân tử saccharose có nhóm

-OH hemiacetal hoặc nhóm

-OH hemiketal không? Vì sao?

Câu 2: Phân tử saccharose có thể mở

vòng không? Vì sao?

Trang 27

Trang 9

Câu 3: Quan sát công thức và nhận xét cấu tạo của maltose theo gợi ý

Công thức phân tử của maltose:……… ….…………

Maltose cấu tạo bởi hai đơn vị ……….……….…………

liên kết qua nguyên tử………

Liên kết giữa C1 của ……… ………….…………

Câu 3: Vì sao maltose có thể mở

vòng? ( hình dưới)

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA SACCHAROSE

Tìm hiểu tính chất hóa học cơ bản của saccharose Câu 4: Từ đặc điểm cấu tạo, hãy dự đoán (có, không) khả năng thể hiện các

tính chất hoá học sau của saccharose:

Tính chất polyalcohol aldehyde thuỷ phân Saccharose

Câu 2: Nêu hiện tượng, viết pthh của

phản ứng xảy ra khi cho glucose tác

dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường

1 Tính chất của polyalcohol Thí nghiệm Phản ứng của dung dịch saccharose với copper(II) hydroxide

dịch NaOH, lắc đều

Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 4 ml dung dịch saccharose, lắc đều

Nêu hiện tượng:………

Viết pthh của phản ứng xảy ra:

Trả lời:………

Trang 28

Trang 10

2 Tính chất của disaccharide Câu 5: Saccarozơ không có tính khử, nhưng khi thủy phân thì hỗn hợp thu

được lại có tính khử Vì sao?

Câu 5: Giải thích tại sao khi đun nước

đường có thêm một ít nước chanh thì dung dịch thu được ngọt hơn

Tìm hiểu một số ứng dụng của saccharose và maltose Câu 1: Tìm thông tin ở SGK trang 23-CTST và những kiến thức mà em biết

để hoàn thành bảng sau

Ứng dụng

Câu 6: Từ sản phẩm thuỷ phân, giải

thích tại sao saccharose là nguyên liệu trong kĩ thuật tráng gương

Ngày đăng: 03/09/2025, 22:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KIỂM HS TỰ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI HỌC - VỞ GHI BÀI HÓA HỌC 12 - CHƯƠNG 1,2,3
BẢNG KIỂM HS TỰ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI HỌC (Trang 6)
Hình  dưới)  là một trong những  acid  béo có lợi cho sức khỏe tim mạch  ngăn  ngừa các bệnh về  tim,  động  mạch vành - VỞ GHI BÀI HÓA HỌC 12 - CHƯƠNG 1,2,3
nh dưới) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành (Trang 8)
Hình 8.1, nhận xét  phân tử khối của  insulin với một số  amino acid như  Gly, Ala, Val có  trong phân tử  insulin? - VỞ GHI BÀI HÓA HỌC 12 - CHƯƠNG 1,2,3
Hình 8.1 nhận xét phân tử khối của insulin với một số amino acid như Gly, Ala, Val có trong phân tử insulin? (Trang 51)
Hình dạng  protein  Tên protein (vị trí trên cơ thể)  Tính tan  Hình sợi - VỞ GHI BÀI HÓA HỌC 12 - CHƯƠNG 1,2,3
Hình d ạng protein Tên protein (vị trí trên cơ thể) Tính tan Hình sợi (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w