1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi thử tn thpt 2025 cấu trúc mới môn hóa học Đề 25 file word có lời giải

8 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Hóa học đề 25
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 357 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu vật dụng bị xước đến lớp sắt bên trong thì vật dụng mạ kim loại nào bị gỉ chậm nhất trong không khí ẩm?. Cao su thiên nhiên không dẫn điện, không thấm nước và khí, có tính đàn hồi tố

Trang 1

ĐỀ THI THỬ

CHUẨN CẤU TRÚC MINH HỌA

ĐỀ 25

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025

MÔN: HÓA HỌC

Thời gian làm bài 50 phút; không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag

= 108; Ba = 137

* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. 

PHẦN I Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 Mỗi câu

hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1: Vật dụng bằng sắt thường được mạ bên ngoài bằng một lớp kim loại để vật dụng được bền hơn

khi sử dụng và tăng tính thẩm mĩ Nếu vật dụng bị xước đến lớp sắt bên trong thì vật dụng mạ kim loại nào bị gỉ chậm nhất trong không khí ẩm?

A Vật dụng sắt được mạ đồng B Vật dụng sắt được mạ thiếc.

B Vật dụng sắt được mạ kẽm D Vật dụng sắt được mạ crom (chromium).

Câu 2: Sodium chloride là hợp chất có sẵn trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trong trong cuộc

sống như làm gia vị thức ăn và trong công nghiệp như sản xuất sodium hydoxyde, chlorine, Công thức của sodium chloride là

Câu 3: Cao su thiên nhiên được khai thác từ mủ cây cao su Cao su thiên nhiên có

thành phần chính là polymer của isoprene (cấu trúc như hình bên) Cao su thiên

nhiên không dẫn điện, không thấm nước và khí, có tính đàn hồi tốt nhưng tính đàn

hồi chỉ tồn tại trong một khoảng nhiệt độ hẹp Phát biểu nào sau đây sai?

A Cao su thiên nhiên tan tốt được trong nước và trong xăng, dầu.

B Lưu hóa cao su sẽ làm tăng tính cơ lí của cao su thiên nhiên.

C Phân tử polymer của cao thu thiên có cấu hình cis.

D Phân hủy cao su thiên nhiên bởi nhiệt thu được isoprene.

Câu 4: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

Câu 5: Cấu hình electron của nguyên tử calcium (Z = 20) ở trạng thái cơ bản là

A 1s22s22p63s23p64s2 B 1s22s22p63s23p63d2

C 1s22s22p63s23p8 D 1s22s22p63s24s24p4

Câu 6: Độ cứng của nước là một vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống Có

nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ cứng của nước, trong các yếu tố sau:

(1) Nhiệt độ Trái Đất tăng;

(2) Sự gia tăng nồng độ CO2 trong khí quyển;

(3) Thành phần địa chất chứa nhiều đá vôi, đá phấn, dolomite

Các yếu tố nào dẫn đến làm tăng độ cứng nước?

A (1) và (2) B (2) và (3) C (1) và (3) D (1), (2) và (3).

Câu 7: Nổ bụi là vụ nổ gây ra bởi quá trình bốc cháy nhanh của các hạt bụi mịn phân tán trong không

khí bên trong một không gian hạn chế, tạo ra sóng nổ Nổ bụi xảy ra khi có đủ năm yếu tố: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, nhiên liệu (bụi có thể cháy được), nồng độ bụi mịn đủ lớn và không gian đủ kín Năm 2007, một vụ nổ bụi xảy ra khi các công nhân hàn bảo trì bể chứa bột mì tại phân xưởng sản xuất bột mì ở tỉnh Bình Dương khiến 5 công nhân bị bỏng nặng Cho các phát biểu sau:

(a) Nổ bụi là một vụ nổ vật lí

(b) Vụ nổ bụi xảy ra khi có đủ các yếu tố nguồn oxygen, nguồn nhiệt, không gian đủ kín

(c) Nhiên liệu trong vụ nổ bụi tại phân xưởng bột mì ở Bình Dương là bụi bột mì

(d) Bụi càng mịn khả năng gây nổ càng cao do phát tán nhanh và dễ lơ lửng trong không khí Các phát biểu đúng là

A (a), (c), (d) B (c), (d) C (b), (d) D (a), (b), (c), (d).

Câu 8: Hàm lượng đạm (%N) trong chất nào sau đây là lớn nhất ?

Trang 2

A NH4NO3 B (NH4)2HPO4 C (NH4)2SO4 D (NH2)2CO.

Câu 9: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ.

Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 59 amu Chất X có thể là

Câu 10: Loại dầu mỡ nào không thuộc loại lipid?

Câu 11: Tên gọi hợp chất C2H5NHC2H5 là

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về carbohydrate ?

A Công thức phân tử glucose là C6H12O6

B Cellulose không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung dịch Schweizer.

C Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.

D Sợi bông là cellulose gần như tinh khiết.

Câu 13: Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch NaOH xảy ra phản ứng hoá học sau:

Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?

A Giai đoạn (3) là phản ứng acid-base theo bronsted - Lowry.

B Giai đoạn (2) có sự thay thế nhóm OH bằng nhóm OR.

C Giai đoạn (1) có sự phá vỡ liên kết π hình thành liên kết σ.

D Phản ứng (*) là phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?

A Là chất giặt rửa tự nhiên.

B Có thể sản xuất từ chất béo hoặc từ dầu mỏ.

C Làm giảm chất lượng của sợi vải.

D Dùng được với nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+)

Câu 15: Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (-NH2) và 1 nhóm carboxyl (-COOH)?

Câu 16: Leucine là một amino acid thiết yếu (tức là cơ thể người không tổng hợp được mà phải lấy từ

thức ăn Leucine là loại amino acid duy nhất có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ, là amino acid quan trọng nhất trong việc rèn luyện cơ bắp, leucine còn được biết đến là thành phần cơ bản trong các thực phẩm bổ xung chế độ ăn kiêng Leucine có CTCT như sau: (CH3)2CHCH2CH(NH2)COOH

Chọn phát biểu sai về Leucine trong các phát biểu sau?

A Leucine có CTPT C6H13O2N

B Leucine là một loại amino acid mà cơ thể người không tự tổng hợp được, đóng vai trò quan

trọng trong việc phát triển cơ bắp ở người

C Leucine là một loại amino acid.

D Ở pH = 3, Leucine tồn tại ở dạng anion và sẽ di chuyển về cực dương trong điện trường.

Câu 17: Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là

Câu 18: Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa khử Fe2+/Fe, Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin điện hoạt động là

A Ag+ + 1e → Ag B Ag → Ag+ + 1e C Fe2+ + 2e → Fe D Fe → Fe2+ + 2e

PHẦN II Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Trong mỗi ý a), b), c), d)

ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trang 3

Câu 1: Để tinh chế đồng từ một mẫu đồng không tinh khiết

(chứa đồng và phần tạp chất còn lại không tham gia vào quá

trình điện phân), một nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm

sau :

- Nối mẫu đồng không tinh khiết với một điện cực và

miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một

chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II)

sulfate

- Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 24A Sau t giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô

và đem cân

- Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại trong bảng dưới đây :

Thời điểm Khối lượng mẫu đồng (gam) Khối lượng miếng đồng tinh khiết (gam)

Giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100% Biết q = ne.F = I.t, trong đó: q là điện lượng (C), ne

là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol)

a Trong thí nghiệm, mẫu đồng không tinh khiết được nối với cực âm, miếng đồng tinh khiết được

nối với cực dương của nguồn điện

b Ở cực âm xảy ra quá trình khử Cu2+

c Theo số liệu thu được, giá trị của t là 33,0 (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười)

d Mẫu đồng thô có độ tinh khiết lớn hơn 90%.

Câu 2: Melamine là hợp chất hữu cơ tan ít trong nước, kết dính tốt được

dùng trong chế tạo keo dính, nội thất Một số cơ sở sản xuất sữa thường

thêm melamine vào sản phẩm để tạo hàm lượng đạm giả trong sữa, gây

nguy hại đến sức khỏe Bê bối sữa nghiêm trọng năm 2008 đã xảy ra với

người tiêu dùng Trung Quốc, khoảng 300.000 trẻ em bị đầu độc khi các

nhà cung cấp bổ sung melamine vào sữa bột để tăng chỉ số hàm lượng

protein trong các cuộc kiểm tra Melamine có công thức cấu tạo như hình

bên

a Một phân tử melamine có công thức đơn giản nhất là CH2N2 và có 15 liên kết sigma (ơ)

b Melanine được dùng như một loại keo để sản xuất giấy trang trí phủ melamine (một loại vật liệu

quan trọng trong ngành gỗ công nghiệp với ưu điểm màu sắc phong phú, bền màu, chống thấm nước,

…)

c Melamine thuộc loại arylamine có tính base.

d Muốn tăng 1 độ đạm (1 gam nitrogen) cho sữa tươi thì phải thêm vào 1 lít sữa khoảng 1500 mg

melamine

Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H2SO4

đặc, theo mô hình thí nghiệm sau :

Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65-70°C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 250C Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết O-H (alcohol) O-H (carboxylic acid) C=O (ester, carboxylic acid)

Trang 4

Số sóng (cm -1 ) 3650 - 3200 3300 - 2500 1780 - 1650

a Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate.

b Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi; nước vào từ (1), nước ra ở (2).

c Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng

nhanh

d Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.

Câu 4: Thực hiện thí nghiệm sau: thêm khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL

dung dịch CuSO4, thu được phức chất tứ diện chỉ chứa phối tử Cl– có màu vàng nhạt

a Phức chất màu vàng nhạt là [CuCl6]2−(aq)

b Hiện tượng của thí nghiệm là dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng nhạt.

c Phức chất tạo thành có nguyên tử trung tâm là Cu2+

d Có sự thay thế các phối tử H2O trong phức aqua của Cu2+ bằng phối tử Cl– để hình thành phức mới

PHẦN III Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Một nhà máy luyện kim sản xuất zinc (Zn) từ 60 tấn quặng blend (chứa 80% ZnS về khối lượng,

còn lại là tạp chất không chứa zinc) với hiệu suất cả quá trình đạt 97% Phương trình phản ứng sản xuất như sau:

Toàn bộ lượng Zn tạo ra được đúc thành n thanh Zn hình hộp chữ nhật: Chiều dài 120 cm, chiều rộng 30

cm và chiều cao 10 cm Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm³ Hãy xác định giá trị của n? (làm

tròn kết quả đến phần nguyên)

Câu 2: Cho dãy các chất: phenyl acetate, allyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin Số chất

trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol là bao nhiêu?

Câu 3: Cho các phương trình hóa học của glucose dưới đây:

(3) CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3 +

H2O

(4) CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 + H2O → CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr

Có bao nhiêu phản ứng glucose đóng vai trò là chất khử?

Câu 4: Insulin là hormon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu Thủy phân một phần insulin thu

được heptapeptide X mạch hở Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Glu-Gln-Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys, Val-Glu-Gln Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là

số 1 thì amino acid Glu ở vị trí số mấy?

Câu 5: Muối ammonium bicarbonate (NH4HCO3) được sử dụng làm bột nở, giúp cho bánh nở to, xốp và mềm thông qua phản ứng theo phương trình hoá học sau:

NH4HCO3(s) → NH3(g) + CO2(g) + H2O(g) Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất theo bảng sau:

Câu 6: Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe (II) và Fe (III) Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,025 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y Tiến hành hai thí nghiệm với Y:

- Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa

- Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 ml dung dịch Y, thu được dung dịch

Z Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,1M vào Z đến khi phản ứng đủ thì hết 8,6 ml Tính phần trăm số mol

Fe (II) đã bị oxi hóa trong không khí

Trang 5

-HẾT -MA TRẬN ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025

MÔN: HÓA HỌC

1 Phạm vi kiến thức - Cấu trúc:

- 5% kiến thức lớp 10; 5% kiến thức lớp 11; 90% kiến thức lớp 12

- Tỉ lệ kiến thức vô cơ : hữu cơ (50% : 50%)

- Các mức độ: nhận biết: 35%; thông hiểu: 30%; vận dụng: 35%.

- Số lượng câu hỏi: 28 câu (40 ý thành phần).

2 Ma trận:

Tổng Tỉ lệ

Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD

2 10 CĐ Hóa học trongviệc phòng chống

cháy nổ

Câu

Câu 10, 14

Câu 9

Câu 3b,d

Câu 3a,c

Câu

nitrogen

Câu 11

Câu 15

Câu 16

Câu 2c

Câu 2a,b

Câu 2d

Câu

Sơ lược về kim

loại chuyển tiếp

dãy thứ nhất và

phức chất

Câu 4a

Câu 4c,d

Câu 4b

Câu

12,5

%

Trang 6

ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025

MÔN: HÓA HỌC PHẦN I Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu Đáp án Câu Đáp án

Câu 1: B

- Cu và Sn có tính khử yếu hơn Fe nên các vật dụng sắt được mạ đồng, thiếc khi bị xước sẽ bị gỉ rất nhanh chóng do Fe là anode và bị ăn mòn nhanh chóng Ngược lại, Zn và Cr có tính khử mạnh hơn

Fe nên Fe là cathode và được bảo vệ

- Zn có tính khử mạnh hơn Cr nên sự bảo vệ của Zn là mạnh mẽ hơn Cr, do đó vật dụng sắt được

mạ kẽm sẽ bền vững nhất (bị gỉ chậm nhất)

Câu 2: A

Sodium chloride là NaCl (muối ăn)

Câu 3: A

Sai vì cao su thiên nhiên không tan trong nước, tan được trong xăng, dầu

Câu 4: C

Phương pháp nhiệt luyện điều chế các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động

Câu 5: A

Cấu hình e của calcium (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2

Câu 6: B

(1) Nhiệt độ Trái Đất tăng là vấn đề lớn con người đang đối mặt, nhưng nó quá nhỏ để ảnh hưởng đến các phản ứng (trong thời kỳ nhiệt độ tăng nhanh nhất cũng chỉ 0,20C sau mỗi 10 năm)

(2)(3) làm tăng độ cứng của nước do:

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2

Sự gia tăng nồng độ CO2 trong khí quyển cùng với địa chất chứa nhiều đá vôi, đá phấn, dolomite (thành phần chính là CaCO3, MgCO3) đã thúc đẩy 2 phản ứng trên xảy ra làm tăng độ cứng của nước trong tự nhiên

Câu 7: B

(a) Sai vì nổ bụi là phản ứng hóa học giữa các hạt bụi mịn và O2

(b) Sai vì ngoài 3 yếu tố trên còn có yếu tố nồng độ bụi mịn phải đủ lớn, ở đây là các hạt nhỏ bột mì

Câu 8: D

Các chất đều có 2N trong mỗi phân tử nhưng (NH2)2CO (phân urea) có phân tử khối nhỏ nhất nên (NH2)2CO có hàm lượng đạm (%N) lớn nhất

%N = (14.2).100/60 = 46,67

Câu 9: D

Trimethylamine là (CH3)3N → M = 59

Câu 10: D

Dầu diesel được tổng hợp từ nguồn hydrocarbon (không phải chất béo)

Câu 11: C

C2H5NHC2H5 là diethylamine

Câu 12: C

Tinh bột và cellulose không là đồng phân cấu tạo của nhau

Câu 13: B

Trang 7

Câu 14: B

A Sai vì xà phòng là chất giặt rửa nhân tạo

C Sai vì xà phòng chỉ giặt rửa vết bẩn, ít có tác dụng xấu với hầu hết các loại vải

D Sai vì xà phòng sẽ tạo kết tủa trong nước cứng nên không dùng nước cứng để giặt rửa với xà phòng

Câu 15: C

Lysine có công thức (NH2)2-C5H9-COOH

Câu 16: D

D Sai vì ở pH = 3 (môi trường acid), leucine tồn tại ở dạng cation (CH3)2CHCH2CH(NH3+)COOH nên di chuyển về cực âm trong điện trường

Câu 17: D

Sn có tính khử yếu nhất vì thế điện cực chuẩn lớn nhất

Câu 18: A

Cực âm của pin điện hóa chứa cặp oxi hóa - khử có tính oxi hóa mạnh hơn (đứng sau) thực hiện quá trình khử ở cathode

Ag+ + 1e → Ag

PHẦN II Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.

Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) 1

3

2

4

(a) Sai vì mẫu đồng không tinh khiết được nối với cực dương, miếng đồng tinh khiết được nối với cực

âm của nguồn điện

(c) Sai vì mCu mới tạo ra ở cực âm = 980 – 155 = 825 = 64.It/2F → t = 103662s = 28,8h

(d) Sai vì m (cực dương giảm) = 1030 – 85,6 = 944,4 gam → Độ tinh khiết = 825/944,4 = 87,36%

a Đúng vì melamine có công thức C3H6N6 → CTĐGN là CH2N2; melamine có 1 vòng nên số liên kết sigma (ơ) = 3 + 6 + 6 – 1 + 1 = 15

b Đúng

c Sai vì melamine có tính base nhưng không thuộc loại arylamine

d Đúng vì mMelamine = 1.126/(14.6) = 1,5 gam = 1500 mg

b Đúng vì ống sinh hàn tạo nhiệt độ thấp để hơi ester ngưng tụ, H2O lạnh vào ở vị trí thấp, ra ở vị trí cao

c Sai vì nhiệt độ cao làm C2H5OH (có nhiệt độ sôi thấp hơn CH3COOH) thoát ra mạnh làm phản ứng thuận chậm lại Nhiệt độ cao cũng thúc đẩy các phản ứng phụ do có H2SO4 đặc trong bình

d Đúng do có nhóm chức khác nhau nên dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate

a Sai vì [CuCl4]2−(aq)

b Sai vì ban đầu dung dịch có màu xanh của CuSO4

PHẦN III Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 1: Đáp án: 121

mZn = 60.80%.97%.65/97 = 31,2 tấn

Trang 8

m (1 thanh) = 7,14.120.30.10 = 257040 gam = 0,25704 tấn

n = 31,2/0,25704 = 121

Câu 2: Đáp án: 4

(1) phenyl acetate: (loại vì không thu được alcohol)

CH3COOC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

(2) allyl acetate: (chọn vì thu được alcohol)

(3) methyl acetate: (chọn vì thu được alcohol)

(4) ethyl formate: (chọn vì thu được alcohol)

(5) tripalmitin: (chọn vì thu được alcohol)

(C15H31COO)3C3H5 + NaOH → C15H31COONa + C3H5(OH)3

Câu 3: Đáp án: 3

Có 3 phản ứng glucose đóng vai trò là chất khử, gồm (2)(3)(4)

Câu 4: Đáp án: 4

X có 7 mắt xích trong đó có các đoạn:

Glu-Gln-Cys (1)

Gly-Ile-Val (2)

Gln-Cys-Cys (3)

Val-Glu-Gln (4)

Ghép (1) và (3) → Glu-Gln-Cys-Cys (5)

Ghép (4) và (5) → Val-Glu-Gln-Cys-Cys (6)

Ghép (2) và (6) → Gly-Ile-Val-Glu-Gln-Cys-Cys (X)

→ Amino axit Glu ở vị trí số 4 trong X.

Câu 5: Đáp án: 168

 =

= -45,9 – 393,5 – 241,82 – (-849,4) = 168 kJ

Câu 6: Đáp án: 14%

TN1: Bảo toàn S:

nFeSO4.7H2O + nH2SO4 = nBaSO4 = 0,05

→ nFeSO4.7H2O = 0,025

TN2: Bảo toàn electron: nFe2+ = 5nKMnO4 = 0,0215

→ nFe2+ bị O2 oxi hóa = 0,025 – 0,0215 = 0,0035

→ %nFe2+ bị O2 oxi hóa = 0,0035/0,025 = 14%

Ngày đăng: 04/09/2025, 10:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w