- GV cho HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, …, bao nhiêu đơn vị, hướn dẫn HS viết số và Bài 4: GV cho HS viết các số tương ứng vào * Hoạt động của học
Trang 1TUẦN 1:
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về: - Cách đọc, viết các số đến 100 000. - Phân tích cấu tạo số II Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV HĐ1: Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng a/ GV viết số 830251 và yêu cầu HS đọc số này, nêu rõ chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn là chữ số nào b/ Tương tự như trên với số 83 001, 80 201, 80 001 c/ GV cho HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề d/ GV cho một vài HS nêu: - Các số tròn chục - Các số tròn trăm - Các số tròn nghìn - Các số tròn chục nghìn HĐ2: Thực hành Bài 1: H: Bài tập yêu cầu gì? a/ GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo 10 000 là số nào và sau đó nữa là số nào? b/ - GV theo dõi và giúp đỡ một số HS Bài 2: Bài 3: GV cho HS tự phân tích cách làm và tự nói a/ GV cho HS làm mẫu ý 1: 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3 b/ GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 ý Bài 4: HĐ tiếp nối: Bài sau: Ôn tập các số đến 100 000 (tt). * Hoạt động của học sinh - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - 1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng 10 chục… - HS nêu - Nhận xét, bổ sung - 1 HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập - HS trả lời - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - Cả lớp tự làm phần còn lại - HS tự tìm ra quy luật viết các số và viết tiếp - HS nêu quy luật viết và thống nhất kết quả - HS tự phân tích mẫu, sau đó tự làm bài này - HS thực hiện theo yêu cầu của GV và tự làm các ý còn lại - HS thực hiện theo yêu cầu của GV và tự làm các ý còn lại - HS tự làm bài rồi chữa bài * Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TT)
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- Tính nhẩm.
- Tính cộng, trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- So sánh các số đến 100 000
- Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê
II Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Luyện tính nhẩm
GV cho HS tính nhẩm các phép tính đơn
giản dưới hình thức “Chính tả toán”
HĐ2: Thực hành
Bài 1:
Bài 2:
- GV gọi HS lên bảng làm bài
Bài 3:
Bài 4:
Bài 5:
a/ GV cho HS đọc và hướng dẫn cách làm,
yêu cầu HS tính rồi viết câu trả lời
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Ôn tập các số đến 100 000 (tt).
* Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở
- HS làm từng bài
- Cả lớp thống nhất kết quả
- 1 HS nêu cách so sánh hai số 5870 và 5890
- HS tự làm các bài còn lại
- HS tự làm bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4Tiết 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TT)
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức.
- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Luyện giải bài toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Thực hành
Bài 1: GV cho HS tính nhẩm.
Bài 2: GV cho HS tự làm từng bài ở cột b.
Bài 3:
Bài 4:
- Với từng phần, GV cho HS nêu cách tìm x
Bài 5:
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Biểu thức có chứa một chữ.
* Hoạt động của học sinh
- HS tính nhẩm, nêu kết quả và thống nhất cả lớp
- HS làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp thống nhất kết quả
- HS tự tính giá trị của biểu thức
- Cả lớp thống nhất kết quả
- HS nêu cách tìm, tự tính và nêu kết quả
- 1 HS đọc đề
- Phân tích đề
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Tiết 4: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ.
- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to bảng ở phần ví dụ của SGK (để trống các số ở cacá cột 2 và 3), các tấm có ghi chữ số, dấu +, - để gắn lên bảng
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Giới thiệu biểu thức có chứa một
chữ
a/ Biểu thức có chứa một chữ
- GV nêu ví dụ trên bảng
- GV đặt vấn đề, đưa ra tình huống nêu trong
ví dụ, đi dần từ các trường hợp cụ thể đến
biểu thức 3 + a
b/ Giá trị của biểu thức có chứa một chữ
GV yêu cầu HS tính:
Nếu a = 1 thì 3 + a = … + … = …
- GV nêu: 4 là một giá trị của biểu thức 3 + a
- Tương tự GV cho HS làm việc với các
trường hợp a = 2, a = 3 Sau đó nhận xét:
Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một
giá trị của biểu thức 3 +a
HĐ2: Thực hành
Bài 1:
- GV cho HS làm chung phần a, thống nhất
cách làm và kết quả
Bài 2:
- GV cho HS thống nhất cách làm
- GV theo dõi và giúp đỡ HS
Bài 3:
- GV yêu cầu HS tự làm, sau đó thống nhất
kết quả
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Luyện tập.
* Hoạt động của học sinh
- Theo dõi
- HS tự cho các số khác nhau ở cột “Thêm” rồi ghi biểu thức tính tương ứng ở cột “Có tất cả”
- HS trả lời Nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS tự làm các phần còn lại
- Cả lớp thống nhất kết quả
- Từng HS làm
- Cả lớp thống nhất kết quả
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7Tiết 5: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
II Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Thực hành
Bài 1: GV cho HS đọc và nêu cách làm phần
a/
7
10
Bài 2:
Bài 3:
- GV yêu cầu HS tự kẻ bảng và viết kết quả
vào ô trống
Bài 4:
* Xây dựng công thức tính:
- GV vẽ hình vuông (độ dài cạnh là a) lên
bảng, sau đó cho HS nêu cách tính chu vi P
của hình vuông
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Các số có sáu chữ số.
* Hoạt động của học sinh
- HS nêu giá trị của biểu thức 6 x a với a = 5
là 6 x 5 = 30 Sau đó nêu tiếp giá trị của biểu thức 6 x a với a = 7 là 6 x 7 = 42
Gía trị của biểu thức 6 x a với a = 10 là 6 x
10 = 60
- HS làm tiếp các bài tập còn lại
- Một vài HS nêu kết quả Nhận xét
- HS tự làm bài tập Sau đó thống nhất kết quả
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nêu Nhận xét, bổ sung
- HS tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh
là 3cm
- HS nêu: a = 3cm, P = a x 4 = 12cm
- HS tự làm các phần còn lại
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….
Trang 8TUẦN 2:
Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số
II Đồ dùng dạy học:
Phóng to bảng Sgk/8, các thẻ số có ghi 100 000; 10 000; 100; 10; 1; các tấm ghi các chữ số1; 2; 3; …; 9 có trong bộ ĐDDH Toán 3
III Các hoạt động dạy học:
1 lên các cột tương ứng trên bảng và yêu cầu
HS đếm xem có bao nhiêu trăm nghìn, bao
nhiêu chục nghìn,…, bao nhiêu đơn vị
- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối
bảng
- GV cho HS xác định lại số này gồm bao
nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, …,
bao nhiêu đơn vị, hướn dẫn HS viết số và
Bài 4: GV cho HS viết các số tương ứng vào
* Hoạt động của học sinh
- HS nêu
- Nhận xét, bổ sung
- HS quan sát
- HS đếm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 9HĐ tiếp nối:
Bài sau: Luyện tập.
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10Tiết 7: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (cả trường hợp có các chữ số o)
II Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Ôn lại hàng
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học; quan hệ
giữa đơn vị hai hàng liền kề
- GV viết 825 713, cho HS xác định các
hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào
- GV cho HS đọc các số: 850 203; 820 004;
800 007; 832 100; 832 010
HĐ2: Thực hành
Bài 1: GV cho HS tự làm bài Sau đó chữa
bài
Bài 2:
a/ GV cho HS đọc các số
b/ GV cho HS xác định hàng ứng với chữ số
5 của từng số đã cho
Bài 3: GV cho HS tự làm bài Sau đó gọi vài
HS lên bảng ghi số của mình
Bài 4: GV cho HS tự nhận xét quy luật viết
tiếp các số trong từng dãy số
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Hàng và lớp.
* Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS xác định hàng và các chữ số
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS đọc số
- HS xác định Nhận xét, bổ sung
- HS ghi số lên bảng Nhận xét, bổ sung
- Tự viết các số Sau đó thống nhất kết quả
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 11Tiết 8: HÀNG VÀ LỚP
I Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được:
- Lớp đơn vị gồm ba hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn gồm ba hàng:
hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp
- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp
II Đồ dùng dạy học:
Một bảng phụ đã kẻ sẵn như ở phần đầu bài học (chưa viết số)
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn
- GV cho HS nêu tên các hàng đã học rồi sắp
- GV đưa ra bảng phụ đã kẻ sẵn rồi cho HS
nêu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp
thành lớp đợn vị hay lớp đơn vị có ba hàng:
hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
- GV viết số 321 vào cột “Số” trong bảng
phụ rồi cho HS lên bảng viết từng chữ số
vào các cột ghi hàng: chữ số 1 viết ở cột ghi
hàng đơn vị, chữ số 2 ghi ở cột hàng chục,
chữ số 3 ghi ở cột hàng trăm
- GV tiến hành tương tự đối với các số:
654 000 và 654 321
- GV lưu ý HS: Khi viết các chữ số vào cột
ghi hàng nên viết theo các hàng từ nhỏ đến
lớn (từ trái sang phải) Khi viết các số có
nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng cách
giữa hai lớp hơi rộng hơn một chút
a/ GV viết số 46 307 lên bảng Chỉ lần lượt
vào các chữ số 7; 0; 3; 6; 4; yêu cầu HS nêu
- HS nêu lại mẫu
- HS tự làm các phần còn lại vào vở Sau đóthống nhất kết quả
Trang 12Bài 3:
Bài 4: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 5: GV cho HS quan sát mẫu rồi tự làm
bài
HĐ tiếp nối:
Bài sau: So sánh các số có nhiều chữ số.
- HS tự làm theo mẫu Thống nhất kết quả
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS tự làm bài Chữa bài
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13Tiết 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết các dấu hiệu và so sánh các số có nhiều chữ số.
- Củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số
- Xác định được số lớn nhất, số bé nhất có ba chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có sáu chữ số
II Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: So sánh các số có nhiều chữ số
a/ So sánh 99 578 và 100 000
- GV viết lên bảng: 99 578…100 000 và yêu
cầu HS viết dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi
giải thích vì sao lại chọn dấu <
- GV lưu ý HS chọn dấu hiệu dễ nhận biết
nhất, đó là căn cứ vào số chữ số
- GV cho HS nêu lại nhận xét: Trong hai số,
số nào có số chữ số ít hơn thì số đó bé hơn
b/ So sánh 693 251 và 693 500
- GV viết lên bảng: 693 251…693 500 và
yêu cầu HS viết dấu thích hợp vào chỗ chấm
rồi giải thích vì sao lại chọn dấu <
- GV cho HS nêu nhận xét chung: Khi so
sánh hai số có cùng số chữ số, bao giờ cũng
bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái, nếu
chữ số nào lớn hơn thì số tương ứng sẽ lớn
hơn, nếu chúng bằng nhau thì ta so sánh đến
cặp chữ số ở hàng tiếp theo…
HĐ2: Thực hành
Bài 1:
- Trước khi cho HS làm bài, GV hướng dẫn
để HS rút ra kinh nghiệm khi so sánh hai số
bất kì
Bài 2:
Bài 3:
- GV cho HS nêu cách làm
Bài 4:
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Triệu và lớp triệu.
* Hoạt động của học sinh
- HS viết dấu và giải thích
- HS viết dấu và giải thích
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS tự làm bài.Thống nhất kết quả, giải thích vì sao lại chọn dấu đó
- HS tự làm bài Sau đó chữa bài
- HS nêu
- HS tự làm bài Sau đó thống nhất kết quả
- HS tự làm bài, phát hiện số lớn nhất, số bé nhất bằng cách nêu số cụ thể, không giải thích lí luận
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 14………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15Tiết 10: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết về hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu.
- Nhận biết được thứ tự các số có nhiều chữ số đến lớp triệu
- Củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu
II Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Ôn bài cũ:
- GV viết số: 653 720, yêu cầu HS nêu rõ
từng chữ số thuộc hàng nào, lớp nào
- GV cho HS nêu tổng quát: Lớp đơn vị gồm
những hàng nào? Lớp nghìn gồm những
hàng nào?
HĐ2: Giới thiệu lớp triệu gồm các hàng:
triệu, chục triệu, trăm triệu
- GV yêu cầu một HS lên bảng lần lượt viết
số một nghìn, mười nghìn, một trăm nghìn
rồi yêu cầu em đó viết tiếp số mười trăm
nghìn
- GV giới thiệu: Mười trăm nghìn gọi là một
triệu, một triệu viết là 1 000 000
- GV yêu cầu HS thử đếm xem 1 triệu có tất
cả mấy chữ số 0
- GV giới thiệu tiếp: Mười triệu còn gọi là
một chục triệu rồi cho HS tự viết số mười
triệu ở bảng
- GV nêu tiếp: Mười chục triệu còn được gọi
là một trăm triệu và cho HS ghi số một trăm
triệu ở bảng
- GV giới thiệu: Hàng triệu, hàng chục triệu,
hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu
- GV cho HS nêu lại các hàng, các lớp từ bé
Trang 16- GV cho HS phân tích mẫu và lưu ý HS viết
số ba trăm mười hai triệu, ta viết 312 sau đó
thêm 6 chữ số 0 tiếp theo
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Triệu và lớp triệu (tt).
- HS phjân tích mẫu
- Tự làm các phần còn lại
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 17TUẦN 3:
Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TT)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu.
- Củng cố thêm về hàng và lớp
- Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: GV hướng dẫn HS đọc và viết số
- GV đưa ra bảng phụ đã chuẩn bị sẵn rồi
yêu cầu HS lên bảng viết lại số đã cho trong
bảng ra phần bảng của lớp: 342 157 413
- GV hướng dẫn cách đọc số:
+ Tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến
lớp nghìn, lớp triệu
+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta dựa
vào cách đọc số có ba chữ số và thêm tên lớp
đó
- GV đọc liền mạch và cho HS đọc lại
- GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số
HĐ2: Thực hành
Bài 1: GV yêu cầu HS viết số tương ứng vào
vở
Bài 2:
Bài 3: GV đọc đề bài.
- GV kiểm tra một số em
Bài 4: GV cho HS tự xem bảng.
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Luyện tập.
* Hoạt động của học sinh
- HS viết bảng
- Nhận xdét, bổ sung
- HS đọc số: Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba
- HS đọc lại
- HS nêu lại cách đọc số
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV Sau đó thống nhất kết quả
- Một vài HS đọc Nhận xét, bổ sung
- HS viết số tương ứng Sau đó kiểm tra chéo nhau
- HS tự trả lời các câu hỏi trong Sgk Cả lớp thống nhất kết quả
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 18Tiết 12: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố cách đọc, viết số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số
II Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: GV cho HS nêu lại các hàng, các lớp
từ nhỏ đến lớn
- GV khai thác thêm: Các số đến lớp triệu có
thể có mấy chữ số?
HĐ2: Thực hành
Bài 1: GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết
vào ô trống
Bài 2: GV viết các số lên bảng và cho HS
đọc từng số
Bài 3:
Bài 4:
- GV viết số 571 638, yêu cầu HS chỉ vào
chữ số 5 trong số 571 638 và nêu: chữ số 5
thuộc hàng trăm nghìn nên giá trị của nó là
năm trăm nghìn
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Luyện tập.
* Hoạt động của học sinh
- HS nêu
- Nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Một vài HS đọc to, rõ làm mẫu, Sau đó nêu
cụ thể cách viết số
- Các HS khác theo đó kiểm tra bài của mình
- HS đọc
- Nhận xét, bổ sung
- HS viết số vào vở Sau đó thống nhất kết quả
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS tự làm các phần còn lại Sau đó thống nhất kết quả
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 19Tiết 13: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Các đọc số, viết số đến lớp triệu
- Thự tự các số
- Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
II Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Thực hành
Bài 1: GV chữa một số bài.
Bài 2: GV yêu cầu HS tự phân tích và viết
số vào vở
Bài 3: GV cho HS đọc số liệu về số dân của
từng nước Sau đó trả lời các câu hỏi trong
Sgk
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đếm thêm 100 triệu từ 100
triệu đến 900 triệu
- GV hỏi: Nếu đếm như trên thì số tiếp theo
900 triệu là số nào?
- GV giới thiệu: Số 1 000 triệu còn gọi là 1
tỉ
1 tỉ viết là 1 000 000 000
- GV hỏi: Nếu nói 1 tỉ đồng tức là nói bao
nhiêu triệu đồng?
- GV cho HS nêu cách viết vào chỗ chấm
Bài 5: GV cho HS quan sát lược đồ, nêu số
dân của một số tỉnh, thành phố
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Dãy số tự nhiên.
* Hoạt động của học sinh
- HS tự làm bài (chỉ yêu cầu đọc và nêu giá trị của chữ số 3)
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS kiểm tra chéo lẫn nhau
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS đếm
- HS trả lời
- HS phát hiện: viết chữ số 1, sau đó viết 9 chữ số 0 tiếp theo
- Nói 1 tỉ đồng tức là nói 1 000 triệu đồng
- HS nêu cách viết
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nhận xét, bổ sung
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 20Tiết 14: DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
- GV gợi ý cho HS nêu một vài số đã học.
- GV ghi các số do HS nêu lên bảng (Nếu
HS nêu các số không phải là số tự nhiên thì
GV viết riêng ra một phía bảng để sau khi
GV giới thiệu về số tự nhiên sẽ cho HS nhận
xét đó không phải là số tự nhiên) Sau đó chỉ
vào các số 15; 368; 10; 1; 1 999; 0;… và
nêu: “Các số 15; 368; 10; 1; 1 999; 0;…là
các số tự nhiên”
- GV hướng dẫn HS viết lên bảng các số tự
nhiện theo thứ tự từ bé đến lớn, bắt đầu từ số
của dãy số tự nhiên GV nêu câu hỏi để khi
trả lời HS nhận biết được: Thêm 1 vào bất
cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau số
đó, như thế dãy số tự nhiên có thể kéo dài
mãi, điều đó chứng tỏ không có số tự nhiên
lớn nhất.
- GV: Bớt 1 ở bất kì số nào (khác 0) cũng
được số tự nhiên liền trước số đó Chẳng
hạn, bớt 1 ở số 2 được số tự nhiên liền trước
là số 1, bớt 1 ở số 1 được số tự nhiên liền
trước là số 0 Không thể bớt 1 ở số 0 để được
số tự nhiên nên không có số tự nhiên nào
liền trước số 0 và số 0 là số tự nhiên bé nhất.
- GV hướng dẫn HS nhận xét về hai số liên
tiếp nhau trong dãy số tự nhiên Chẳng hạn:
5 và 6 có 5 + 1 = 6; 6 – 1 = 5
- Từ những ví dụ đó, đưa ra nhận xét chung:
Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp thì
* Hoạt động của học sinh
- HS nêu.
- HS nhắc lại rồi nêu thêm ví dụ về số tựnhiên
- HS viết Nhận xét, bổ sung
- Đây là tia số, trên tia số này mỗi số của dãy
số tự nhiên ứng với một điểm của tia số, số 0ứng với điểm gốc của tia số, ta đã biểu diễndãy số tự nhiên trên tia số
- HS nhận xét về dãy số tự nhiên và nêu ví
dụ
- Lắng nghe
- HS đưa ra những ví dụ khác
Trang 21hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị.
HĐ3: Thực hành
Bài 1,2: GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi
chữa bài
- GV nêu câu hỏi để khi trả lời HS được ôn
tập về số liền trước, số liền sau của một số tự
nhiên
Bài 3,4:
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Viết số tự nhiên trong hệ thập
phân.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Trả lời những câu hỏi của GV
- HS tự làm bài rồi chữa bài
* Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 22………Tiết 15: VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
I Mục tiêu: Giúp HS hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về:
- Đặc điểm của hệ thập phân
- Sử dụng mười kí hiệu (chữ số) để viết số trong hệ thập phân
- Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
II Các hoạt động dạy học:
có thể viết được một số tự nhiên
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí
của nó trong một số cụ thể
- GV nêu: Viết số tự nhiên với các đặc điểm
như trên được gọi là viết số tự nhiên trong
hệ thập phân.
HĐ2: Thực hành
Bài 1:
- GV đọc số
Bài 2: GV cho HS làm bài theo mẫu.
Bài 3: GV nêu sẵn bài tập ở trên bảng.
Trang 23………
………TUẦN 4:
Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu: Giúp HS hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về:
- Cách so sánh hai số tự nhiên
- Đặc điểm về thúe tự của các số tự nhiên
II Các hoạt động dạy học:
chữ số của mỗi số rồi so sánh từng cặp chữ
số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải
- Trường hợp riêng của trường hợp hai số có
số chữ số bằng nhau là: Hai số có số chữ số
bằng nhau và từng cặp chữ số ở từng hàng
đều bằng nhau thì hai số đó như thế nào?
c/ Trường hợp các số tự nhiên đã được sắp
xếp trong dãy số tự nhiên:
- GV nêu dãy số tự nhiên rồi đặt câu hỏi để
HS nêu được nhận xét như Sgk
H: Có khi nào chúng ta không so sánh được
hai số tự nhiên không?
- HS nêu nhận xét khái quát: “Trong hai số
tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì thìlớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn”
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trả lời: hai số đó bằng nhau
- HS nêu nhận xét
- Bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên,nghĩa là xác định được số này lớn hơn hoặc
bé hơn, hoặc bằng số kia
- HS xếp thứ tự theo yêu cầu của GV
- Nhận xét, bổ sung
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS tự nêu ra nhận xét: Bao giờ cũng sosánh được các số tự nhiên nên bao giờ cũngxếp thứ tự được các số tự nhiên
Trang 24Bài 1,2,3:
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Luyện tập.
- HS tự làm bài rồi chữa bài
Trang 25………
………
………Tuần 17: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên)
II Các hoạt động dạy học:
Bài sau: Yến, tạ, tấn.
* Hoạt động của học sinh
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS đọc rồi tự nêu các số bé hơn 5 rồi trìnhbày bài làm như Sgk
- HS tự làm bài rồi chữa bài Thống nhất kếtquả
- HS tự làm bài rồi chữa bài
Trang 26………
………
………Tiết 18: YẾN, TẠ, TẤN
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng (chủ yếu tuiừ đơn vị lớn hơn ra đơn vị bé)
- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học)
II Các hoạt động dạy học:
*Hoạt động của GV
HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến,
tạ, tấn
a/ Giới thiệu đơn vị yến
- GV cho HS nêu lại các đơn vị đo khối
lượng đã học: ki-lô-gam, gam
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật
nặng hàng chục ki-lô-gam, người ta còn
dùng đơn vị yến
- GV viết lên bảng: 1 yến = 10 kg
H: Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu
ki-lô-gam gạo?
b/ Giới thiệu đơn vị tạ, tấn
- GV giới thiệu tương tự như trên
Trước hết, GV yêu cầu HS nêu lại quan hệ
giữa yến và ki-lô-gam rồi nhẩm 5 yến = 1
yến x 5 = 10 kg x 5 = 50 kg Vậy 5 yến = 50
kg
Bài 3:
Bài 4:
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Bảng đơn vị đo khối lượng.
* Hoạt động của học sinh
- HS nêu
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Quan sát và đọc theo hai chiều: 1 yến bằng
10 ki-lô-gam, 10 ki-lô-gam bằng 1 yến
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS làm lần lượt các phần a, b, c rồi chữabài
- HS làm bài rồi chữa bài
- HS tự làm bài toán, làm bài rồi chữa bài
Trang 27I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, tô-gam, quan hệ của đề-ca-gam, tô-gam và gam với nhau
héc Biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn vị
đo khối lượng
II Đồ dùng dạy học:
Một bảng có kẻ sẵn các dòng, các cột như trong Sgk nhưng chưa viết chữ và số
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Giới thiệu đề-ca-gam và héc-tô-gam
a/ Giới thiệu đề-ca-gam
- GV gợi ý để HS nêu tất cả những đơn vị đo
khối lượng đã được học
- Cho HS nêu lại: 1kg = 1 000g
- GV nêu: Để đo khối lượng các vật nặng
hàng chục gam, người ta dùng đơn vị
đề-ca-gam
Đề-ca-gam viết tắt là dag GV viết kí hiệu
này lên bảng GV nêu và viết tiếp:
1 dag = 10 g
H: 10 gam bằng bao nhiêu đề-ca-gam?
b/ Giới thiệu héc-tô-gam
- GV giới thiệu tương tự như trên
HĐ2: Giới thiệu bảng đơn vị đo khối
lượng
- GV hướng dẫn HS hệ thống hóa các đơn vị
đo khối lượng đã học thành bảng đơn vị đo
khối lượng Viết vào bảng kẻ sẵn để cuối
cùng có bảng đơn vị đo khối lượng Trong
quá trình này, GV giới thiệu thêm: 1 kg = 10
hg
- GV hướng dẫn HS quan sát bảng đơn vị đo
khối lượng vừa thành lập và nêu nhận xét:
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần
đơn vị bé hơn, liền nó
- HS đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng
- HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài vàchữa bài lần lượt theo cột
- HS tự làm bài rồi chữa bài
Trang 28Trước hết phải đổi 8 tấn = 8 000kg.
Vì 8 000kg < 8 100kg nên 8 tấn < 8 100kg
(viết dấu < vào chỗ chấm)
Bài 4:
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Giây, thế kỉ.
- HS tự làm các câu còn lại rồi chữa bài
- HS tự đọc đề toán, giải bài toán rồi chữabài
Trang 29I Mục tiêu: Giúp HS:
- Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỉ và năm
II Đồ dùng dạy học:
Đồng hồ thật có ba kim chỉ giờ, chỉ phút, chỉ giây
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Giới thiệu về giây
- GV dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về
giờ, phút và giới thiệu về giây
- GV cho HS quan sát sự chuyển động của
kim giờ, kim phút và nêu:
+ Kim giờ đi từ một số nào đó đến số tiếp
liền hết 1 giờ
+ Kim phút đi từ một vạch đến vạch tiếp liền
hết 1 phút
- Cho HS nhắc lại: 1 giờ = 60 phút
- GV giới thiệu kim giây trên mặt đồng hồ,
cho HS quan sát sự chuyển động của nó và
nêu:
+ Khoảng thời gian kim giây đi từ một vạch
đến vạch tiếp liền là 1 giây
+ Khoảng thời gian kim giây đi hết một vòng
(trên mặt đồng hồ) là 1 phút, tức là 60 giây
- GV viết lên bảng: 1 phút = 60 giây
H: 60 phút bằng mấy giờ? 60 giây bằng mấy
phút?
HĐ2: Giới thiệu về thế kỉ
- GV giới 5thiệu: Đơn vịo đo thời gian lớn
hơn năm là thế kỉ GV vừa nói vừa viết lên
H: Năm 1975 thuộc thế kỉ nào? Năm 1990
thuộc thế kỉ nào? Năm nay thuộc thế kỉ nào?
- GV lưu ý HS: Người ta hay dùng chữ số La
Mã để ghi tên thế kỉ, chẳng hạn “thế kỉ XX”
HĐ3: Thực hành
Bài 1,2:
Bài 3: GV lưu ý HS: Ngoài việc tính thêm
* Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 30năm cho trước thuộc thế kỉ nào (tương tựu
bài 2), còn phải tính khoảng thời gian từ năm
đó cho đến nay
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Luyện tập.
- HS tự làm bài rồi chữa bài
Trang 31………
………
TUẦN 5:
Tiết 21: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ
II Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Thực hành
Bài 1:
a/ GV nhắc lại cho HS cách nhớ số ngày
trong mỗi tháng như sau: Nắm bàn tay trái
và bàn tay phải thành nắm đấm để trước mặt
rồi tính từ trái qua phải: Chỗ lồi của đốt
xương ngón tay út chỉ tháng 1 có 31 ngày
(chỗ lồi của đốt xương các ngón tay tiếp theo
chỉ tháng 3, 5, 7 ,8, 10, 12 có 31 ngày) chỗ
lõm giữa hai chỗ lồi đó chỉ tháng 2 có 28
hoặc 29 ngày, hoặc 30 ngày (tháng 4, 6, 9,
11)
b/ Giới thiệu cho HS: Năm nhuận là năm mà
tháng hai có 29 ngày Năm không nhuận là
năm mà tháng hai chỉ có 28 ngày
- GV hướng dẫn cho HS làm bài: Muốn xác
định ai chạy nhanh hơn, cần phải so sánh
thời gian chạy của Nam và Bình
Bài 5:
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Tìm số trung bình cộng.
* Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe
- HS tự đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài
- HS tự làm bài rồi chữa bài lần lượt theotừng cột
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS đọc kĩ bài toán
- Lắng nghe
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS tự làm bài rồi chữa bài
Trang 33………
………
…………
Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
- GV cho HS nêu cách tính số trung bình
cộng của hai số 6 và 4 để tự HS nêu được: (6
+4) : 2 = 5
- GV hướng dẫn HS hoạt động để giải bài
toán 2 tương tự như trên và giúp HS tự nêu
được
- GV nêu thêm một vài ví dụ: tìm số trung
bình cộng của bốn số: 34; 43; 52 và 39, rồi
hướng dẫn HS làm tương tự như trên
- GV yêu cầu HS tự nêu được cách tìm số
trung bình cộng của nhiều số
Bài sau: Luyện tập.
* Hoạt động của học sinh
- HS đọc thầm bài toán 1/Sgk và quan sáthình vẽ, tóm tắt nội dung bài toán rồi nêucách giải bài toán
- 1 HS trình bày bài giải ở trên bảng
- HS nêu
- HS nêu cách tính
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nêu như Sgk
- Vài HS nhắc lại
- HS chữa bài, nêu lại cách tìm số TBC củanhiều số
- HS tự đọc bài toán, làm bài rồi chữa bài
- HS tự làm bài rồi chữa tại lớp
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 34Tiết 23: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố:
- Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng
- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
II Các hoạt động dạy học:
Bài sau: Biểu đồ.
* Hoạt động của học sinh
- HS tự làm bài rồi chữa bài ở trên bảng
………
………
………
………
Trang 35………
………
………
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh
- Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ tranh
HĐ1: Làm quen với biểu đồ tranh
- GV cho HS quan sát biểu đồ “Các con của
năm gia đình” treo trên bảng
- Bằng câu hỏi phát vấn, GV cho HS phát
biểu về số cột, nội dung thể hiện ở từng cột,
số hàng, nội dung thể hiện ở từng hàng
HĐ2: Thực hành
Bài 1: GV cho HS quan sát biểu đồ “Các
môn thể thao khối lớp Bốn tham gia” treo
Bài sau: Biểu đồ (tt).
* Hoạt động của học sinh
- HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm câu a/, 1 HS làm câu b/
- Cả lớp làm bài vào vở, chữa bài
Trang 36………
………
………
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết về biểu đồ cột
- Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ cột
- Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ cột và thực hành hoàn thiện biểu đồ đơn giản
II Đồ dùng dạy học:
- Biểu đồ cột về “Số chuột bốn thôn đã diệt được” vẽ trên tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài80cm, chiều rộng 60cm
- Biểu đồ trong bài tập 2 vẽ trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Làm quen với biểu đồ cột
GV cho HS quan sát biểu đồ “Số chuột bốn
thôn đã diệt được” treo trên bảng
H: Nêu tên của 4 thôn trên biểu đồ?
Nêu ý nghĩa của mỗi cột trên biểu đồ
Nêu cách đọc số liệu biểu diễn trên mỗi
Những lớp nào trồng được ít hơn 40 cây?
Bài 2: GV treo bảng phụ có vẽ biểu đồ trong
bài cho HS quan sát rồi gọi 1 HS lên làm câu
a trên bảng phụ
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Luyện tập.
* Hoạt động của học sinh
- HS tìm hiểu câu b trong Sgk
- 1 HS chữa ý thứ nhất, 1 HS chữa ý thứ hai
- Cả lớp làm bài vào vở rồi chữa bài
Trang 37………TUẦN 6:
- Bảng phụ có vẽ sẵn biểu đồ của bài 3
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Thực hành
Bài 1:
H: Cả bốn tuần cửa hàng bán được bao
nhiêu mét vải hoa?
Tuần hai bán được nhiều hơn tuần một
bao nhiêu mét vải hoa?
Bài 2:
Bài 3: GV treo bảng phụ và cho HS tìm hiểu
yêu cầu của bài toán trong Sgk
HĐ2: GV hướng dẫn HS làm các ý còn lại
của bài tập 1 và 2 vào vở
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Luyện tập chung.
* Hoạt động của học sinh
- HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài toán
- Một số HS trả lời và chữa 3-4 câu
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HS tìm hiểu yêu cầu của bài toán, so sánhvới biểu đồ cột trong tiết trước để nắm đượcyêu cầu về kĩ năng của bài này
- 1HS lên bảng làm câu a, 1 HS làm câu c
- Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, bổ sung và chữa bài theo mẫu
- HS quan sát và làm theo yêu cầu của GV
Trang 38I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập và củng cố về:
- Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên
- Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian
- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, về số trung bình cộng
II Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Thực hành
Bài 1:
- GV hỏi thêm vì sao em biết đó là số liền
trước hoặc số liền sau của một số
Bài 2: Cho HS thực hiện tương tự bài 1.
Bài 3: GV yêu cầu HS dựa vào biểu đồ để
viết tiếp vào chỗ chấm
Bài 4,5: GV yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa
bài
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Luyện tập chung.
* Hoạt động của học sinh
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
………
………
Trang 39………Tiết 28: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập và củng cố về:
- Viết số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số, xác định số lớnnhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số
- Mối quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng hoặc đo thời gian
- Thu thập và xử lí một số thông tin trên biểu đồ
- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số
II Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Thực hành
Bài 1:
Bài 2: Cho HS thực hiện tương tự bài 1.
Bài 3: GV yêu cầu HS tự giải bài toán rồi
chữa bài
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Phép cộng.
* Hoạt động của học sinh
- HS tự làm bài rồi nêu kết quả khi chữa bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
………
………
Trang 40………
………
………Tiết 29: PHÉP CỘNG
367 859 + 541 728 tương tự như trên
H: Muốn thực hiện phép cộng ta làm như thế
- Vài HS nêu lại
- HS vừa viết vừa nói như Sgk
- 1 HS giải trên bảng Cả lớp làm trong vởbài tập
- Nhận xét, chữa bài theo lời giải đúng
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, bổ sung
* Rút kinh nghiệm: