Các hoạt động dạy học: * Hoạt động dạy học 1/ Hoàng Liên Sơn dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam HĐ1: Làm việc theo cặp - GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ Địa lí tự n
Trang 1MỞ ĐẦU TUẦN 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta.
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc
- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và
các cư dân ở mỗi vùng
HĐ2: Làm việc nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh
về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó
ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả
bức tranh hoặc ảnh đó
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam có nét văn hóa riêng song
đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử
Việt Nam
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp
như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua
hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước
Em nào có thể kể được một sự kiện chứng
minh điều đó?
- GV kết luận
HĐ4: Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS cách học
HĐ tiếp nối: Bài sau: Làm quen với bản
đồ.
* Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe
- HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh Quảng Nam
- Các nhóm làm việc sau đó trình bày trước lớp
- HS phát biểu ý kiến
- Lắng nghe
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Trang 2- Một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ…
- Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ
II Đồ dùng dạy học:
Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam,…
III Các hoạt động dạy học:
- GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được
thể hiện trên mỗi bản đồ
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả
+ Ngày nay, muốn vẽ bản đồ chúng ta
thường phải làm như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bảng đồ
hình 3 trong Sgk lại nhỏ hơn bản đồ Địa lí tự
nhiên Việt Nam treo tường?
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
2/ Một số yếu tố của bản đồ
HĐ3: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc Sgk, quan sát
bản đồ trên bảng và thảo luận theo các gợi ý
sau:
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Hoàn thiện bảng sau (dựa vào ví dụ dưới
đây để hoàn thiện bảng):
Tên bản đồ Phạm vi thể
hiện (khu vực)
Thông tin chủ yếu
Ví dụ:
Bản đồ địa lí tự
nhiên Việt Nam Nước Việt Nam
Vị trí, giới hạn, hình dáng của nước ta, thủ đô, một số thành
* Hoạt động của học sinh
- Quan sát
- HS trả lời câu hỏi trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS quan sát hình 1 và 2, rồi chỉ vị trí của
hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Trang 3phố, núi, sông…
+ Trên bản đồ người ta thường quy định các
hướng Bắc (B), Nam (N), Đông (Đ), Tây (T)
như thế nào?
+ Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ địa
lí tự nhiên Việt Nam (hình 3)
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1
xăng-ti-mét (cm) trên bản đồ ứng với bao
nhiêu mét (m) trên thực tế?
+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu
nào? Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?
- GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà
các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ,
phương hướng, tỉ lệ và kí hiệu bản đồ
HĐ4: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ
- GV yêu cầu HS làm việc theo từng cặp:
Hai em thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kí hiệu, 1
em nói kí hiệu đó thể hiện cái gì
HĐ tiếp nối:
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về bản
đồ, kể một số yếu tố của bản đồ
H: Bản đồ dùng để làm gì?
Bài sau: Làm quen với bản đồ (tt).
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện
- HS quan sát bảng chú giải ở hình 3 và một
số bản đồ khác và vẽ kí hiệu của một số đối tượng địa lí như: đường biên giới quốc gia, núi, sông, thủ đô, thành phố, mỏ khoáng sản…
- HS làm việc theo cặp như yêu cầu của GV
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước.
- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
3/ Cách sử dụng bản đồ
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài
trước, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để
đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí
+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt
Nam với các nước láng giềng trên hình 3
(bài 2) và giải thích vì sao lại biết đó là biên
giới quốc gia
- GV giúp HS nêu được các bước sử dụng
bản đồ
4/ Bài tập
HĐ2: Thực hành theo nhóm
- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên
bảng
- GV yêu cầu:
+ Một HS lên bảng tên bản đồ và chỉ các
hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
+ Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh Quảng Nam
+ Một HS nêu tên những tỉnh (thành phố)
giáp với tỉnh Quảng Nam
- GV hướng dẫn HS cách chỉ bản đồ khi HS
lên chỉ
HĐ tiếp nối: Bài sau: Dãy Hoàng Liên Sơn.
* Hoạt động của học sinh
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HS các nhóm lần lượt làm các bài tập a,b trong Sgk
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nhận xét, bổ sung
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6I Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, địa hình, khí hậu)
- Mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động dạy học
1/ Hoàng Liên Sơn dãy núi cao và đồ sộ
nhất Việt Nam
HĐ1: Làm việc theo cặp
- GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn
trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo
tường và yêu cầu HS dựa vào kí hiệu, tìm vị
trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở hình
1/Sgk
- GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ hình 1 và
kênh chữ ở mục 1 trong Sgk, trả lời các câu
hỏi sau:
+ Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc
nước ta (Bắc Bộ), trong những dãy núi đó,
dãy núi nào dài nhất?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào
của sông Hồng và sông Đà?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu
ki-lô-mét? Rộng bao nhiêu ki-ki-lô-mét?
+ Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy núi
Hoàng Liên Sơn như thế nào?
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn chỉnh phần
trình bày
HĐ2: Thảo luận nhóm
* Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trình bày kết quả làm việc
- HS chỉ vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn và
mô tả dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, chiều dài, chiều rộng, độ cao, đỉnh, sườn và thung lũng của dãy núi Hoàng Liên Sơn) trên bảm
đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường
- HS làm việc trong nhóm theo các gợi ý sau:+ Chỉ đỉnh núi Phan-xi-păng trên hình 1 và cho biết độ cao của nó
+ Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi là nóc nhà của Tổ quốc?
Trang 7- GV giúp HS hoàn thiện phần trả lời của
HS
2/ Khí hậu lạnh quanh năm
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc thầm mục 2/SGK và
cho biết khí hậu ở những nơi cao của Hoàng
Liên Sơn như thế nào?
- GV nhận xét và hoàn thiện phần trả lời của
HS
- GV gọi 1 HS chỉ vị trí của Sa Pa trên bản
đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường
GV: Sa Pa có khí hậu mát mẻ, phong cảnh
đẹp nên đã trở thành nơi du lịch, nghỉ mát lí
tưởng của vùng núi phía Bắc
HĐ tiếp nối:
- GV giới thiệu thêm về dãy núi Hoàng Liên
Sơn: Tên của dãy núi được lấy theo tên của
cây thuốc quý mọc phổ biến ở vùng này là
Hoàng Liên Đây là dãy núi cao nhất Việt
Nam và Đông Dương
Bài sau: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.
+ Quan sát hình 2 hoặc tranh ảnh về đỉnh núi Phan-xi-păng, mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm khác bổ sung
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trả lời các câu hỏi ở mục 2 Sgk
- HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu
về vị trí, địa hình và khí hậu của dãy núi Hoàng Liên Sơn
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.
- Dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở Hoàng Liên Sơn
- Tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
1/ Hoàng Liên Sơn-nơi cư trú của một số
dân tộc ít người
HĐ1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết của
mình trả lời các câu hỏi sau:
+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay
thưa thớt hơn so với đồng bằng?
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng
Liên Sơn
+ Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao, dân
tộc Mông, dân tộc Thái) theo địa bàn cư trú
từ nơi thấp đến nơi cao
+ Người dân ở những nơi núi cao thường đi
lại bằng phương tiện gì? Vì sao?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả
+ Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so
với trước đây?
3/ Chợ phiên, lễ hội, trang phục
HĐ3: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS dựa vào mục 3, các hình có
trong Sgk và tranh, ảnh về chợ phiên, lễ hội,
trang phục, trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu những hoạt động trong chợ phiên
+ Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ Tại sao
* Hoạt động của học sinh
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 9chợ lại bán nhiều hàng hóa này?
+ Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn
+ Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
được tổ chức vào mùa nào? Trong lễ hội có
những hoạt động gì?
+ Nhận xét trang phục truyền thống của các
dân tộc trong hình 4,5 và 6/Sgk
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Hoạt động sản xuất của người dân
ở Hoàng Liên Sơn.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- HS trình bày lại các đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội…của một số dân tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10Liên Sơn.
- Dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức
- Dụa vào hình vẽ nêu được quy trình sản xuất phân lân
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản…
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
1/ Trồng trọt trên đất dốc
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ ở mục I,
hãy cho biết người dân ở Hoàng Liên Sơn
thường trồng những cây gì? Ở đâu?
- GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi
ở hình 1 trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam (Hoàng Liên Sơn)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?
+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng gì trên
ruộng bậc thang?
2/ Nghề thủ công truyền thống
HĐ2: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh, ảnh, vốn
hiểu biết để thảo luận trong nhóm theo các
gợi ý sau:
+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng
của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và đọc mục
3 trong Sgk, trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng
Liên Sơn
+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay
khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất?
* Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nhận xét, bổ sung
- HS quan sát và trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Trang 11+ Mô tả quy trình sản xuất ra phân lân.
+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và
khai thác khoáng sản hợp lí?
+ Ngoài khai thác khoáng sản, người dân
miền núi còn khai thác gì?
- GV kết luận chung
HĐ tiếp nối:
- GV tổng kết những nghề nghiệp của người
dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
Bài sau: Trung du Bắc Bộ.
- Lắng nghe
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 12I Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ.
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở trung
du Bắc Bộ
- Nêu được quy trình chế biến chè
- Dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
- GV hình thành cho HS biểu tượng về vùng
trung du Bắc Bộ như sau:
Yêu cầu HS đọc mục 1 trong Sgk và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay
vùng đồng bằng?
+ Các đồi ở đây như thế nào?
+ Mô tả sơ lược vùng trung du
+ Nêu những nét riêng biệt của vùng trung
du Bắc Bộ
2/ Chè và cây ăn quả ở trung du
HĐ2: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS dựa vào kênh hình và kênh
chữ ởt mục 2/Sgk, HS thảo luận trong nhóm
theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng
những loại cây gì?
+ Hình 1, hình 2 cho biết những cây trồng
nào có ở Thái Nguyên và Bắc Giang?
+ Xác định vị trí hai địa phương này trên bản
đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
+ Em biết gì về chè Thái Nguyên?
+ Chè ở đây được trồng để làm gì?
+ Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc
bộ đã xuất hiện trang trại chuyên trồng loại
cây gì?
+ Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế biến
* Hoạt động của học sinh
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt Nam treo tường các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang- những tỉnh có vùng đồi trung du
Trang 13- GV kết luận chung
3/ Hoạt động trồng rừng và cây công
nghiệp
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV cho HS cả lớp quan sát tranh, ảnh đồi
trọc và yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu
hỏi sau:
+ Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có
những nơi đất trống, đồi trọt?
+ Để khắc phục tình trạng này, người dân
nơi đây đã trồng những loại cây gì?
+ Dựa vào bảng số liệu nhận xét về diện tích
rừng trồng mới ở Phú Thọ trong những năm
gần đây
- GV liên hệ thực tế để giáo dục cho HS ý
thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Tây Nguyên.
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- HS trình bày tổng hợp về những đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 14TUẦN 6: TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Vị trí các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Trình bày được một số đặc điểm của Tây Nguyên (vị trí, địa hình, khí hậu)
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu để tìm ra kiến thức
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
1/ Tây Nguyên- xứ sở của các cao nguyên
xếp tầng
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên trên
bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường
và nói: Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng
lớn, gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp
khác nhau
- GV yêu cầu HS chỉ vị trí của các cao
nguyên trên lược đồ hình 1/Sgk và đọc tên
các cao nguyên đó theo hướng từ Bắc xuống
Nam
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu ở
mục 1/Sgk, xếp các cao nguyên theo thứ tự
từ thấp đến cao
HĐ2: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi
nhóm một số tranh ảnh và tư liệu về một cao
nguyên:
+ Nhóm 1: cao nguyên Đắc Lắc
+ Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum
+ Nhóm 3: cao nguyên Di Linh
+ Nhóm 4; cao nguyên Lâm Viên
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trình bày
một số đặc điểm tiêu biểu của cao nguyên
mà nhóm được phân công tìm hiểu
- GV kết luận chung
2/ Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: mùa mưa
và mùa khô
HĐ3: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS dựa vào mục 2/Sgk và lần
lượt trả lời các câu hỏi sau:
+ Ở Buôn Ma Thuộc mùa mưa vào những
* Hoạt động của học sinh
Trang 15tháng nào? Mùa khô vào những tháng nào?
+ Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Là
những mùa nào?
- GV yêu cầu HS mô tả cảnh mùa mưa và
mùa khô ở Tây Nguyên
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Một số dân tộc ở Tây Nguyên.
- Nhận xét, bổ sung
- HS mô tả
- HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu
về vị trí, địa hình và khí hậu của Tây Nguyên
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 16
TUẦN 7: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Một số dân tộc ở Tây Nguyên.
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên
- Mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh ảnh để tìm ra kiến thức
- Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc
- GV yêu cầu HS đọc mục 1/Sgk rồi trả lời
các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên
+ Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc
nào sống lâu đời ở Tây Nguyên? Những dân
tộc nào từ nơi khác đến?
+ Mỗi dân tộc nào ở Tây Nguyên có đặc
điểm gì riêng biệt (tiếng nói, tập quán, sinh
hoạt)?
+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, Nhà
nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm
gì?
- GV kết luận: Tây Nguyên tuy có nhiều dân
tộc cùng chung sống nhưng đây lại là nơi
thưa dân nhất nước ta
2/ Nhà rông ở Tây Nguyên
HĐ2: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào mục 2/Sgk
và tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, nhà rông
của các dân tộc ở Tây Nguyên để thảo luận
theo các gợi ý sau:
+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Trang 17- GV sửa chữa, giúp các nhóm hoàn thiện
phần trình bày
3/ Trang phục, lễ hội
HĐ3: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào mục 3/Sgk
và các hình 1,2,3,5,6 để thảo luận theo các
gợi ý sau:
+ Người dân Tây Nguyên nam, nữ thường
mặc như thế nào?
+ Nhận xét về trang phục truyền thống của
các dân tộc trong hình 1,2,3
+ Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức
khi nào?
+ Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây
Nguyên
+ Người dân ở Tây Nguyên thường làm gì
trong lễ hội?
+ Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng
những loại nhạc cụ độc đáo nào?
- GV kết luận chung
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Hoạt động sản xuất của người dân
ở Tây Nguyên.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trình bày tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng và sinh hoạt của người dân ở Tây Nguyên
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 18
………TUẦN 8: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây
Nguyên
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh ảnh để tìm ra kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh về vùng trồng cây cà phê, một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
1/ Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
HĐ1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ và kênh
hình ở mục 1/Sgk thảo luận theo các gợi ý
sau:
+ Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Nguyên? Chúng thuộc loại cây gì?
+ Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng
nhiều nhất ở đây?
+ Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây công nghiệp?
- GV giải thích thêm cho HS biết về sự hình
thành đất đỏ ba dan: Xưa kia, nơi này đã
từng có núi lửa hoạt động Đó là hiện tượng
vật chất nóng chảy, từ lòng đất phun trào ra
ngoài (gọi là dung nham) nguội dần, đông
cứng lại thành đá ba dan Trải qua hàng triệu
năm, dưới tác dụng của nắng, mưa, lớp đá ba
dan trên mặt vụn bở tạo thành đất đỏ ba dan
HĐ2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh vùng
trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột, nhận xét
vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
- GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí của Buôn Ma
Thuột trên bản đồ Địa lí tự nhiên treo tường
- GV: Không chỉ ở Buôn Ma Thuột mà hiện
nay ở Tây Nguyên có những vùng chuyên
trồng cây cà phê và những cây công nghiệp
lâu năm khác như: cao su, chè, hồ tiêu…
H: Các em biết gì về cà phê Buôn Ma
* Hoạt động của học sinh
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Trang 19- GV giới thiệu cho HS xem một số tranh,
ảnh về sản phẩm cà phê của Buôn Ma Thuột
H: Hiện nay , khó khăn lớn nhất trong việc
trồng cây ở Tây Nguyên là gì?
H: Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để
khắc phục khó khăn này?
2/ Chăn nuôi trên đồng cỏ
HĐ3: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 1, bảng số
liệu, mục 2/Sgk, trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây
Nguyên
+ Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây
Nguyên?
+ Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì?
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Hoạt động sản xuất của người dân
ở Tây Nguyên (tt).
- Nhận xét, bổ sung
- Xem tranh
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HS trình bày lại tóm tắt những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn ở Tây Nguyên
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 20
………TUẦN 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN (tt)
I Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây
Nguyên (khai thác sức nước, khai thác rừng)
- Nêu quy trình làm ra các sản phẩm đồ gỗ
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh ảnh để tìm ra kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên
III Các hoạt động dạy học:
+ Quan sát lược đồ hình 4 hãy:
* Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên?
* Những con sông này bắt nguồn từ đâu và
chảy ra đâu?- dành cho HS khá, giỏi.
+ Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm thác
+ Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y-a-li trên
lược đồ hình 4 và cho biết nó nằm trên con
sông nào?
- GV gọi HS chỉ 3 con sông (Xê Xan, Ba,
Đồng Nai) và nhà máy thủy điện Y-a-li trên
bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường
4/ Rừng và khai thác rừng ở Tây Nguyên
HĐ2: Làm việc theo từng cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6,7 và đọc
mục 4/Sgk, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tây Nguyên có những loại rừng nào?
+ Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng
khác nhau?
* Hoạt động của học sinh
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 21+ Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp
dựa vào quan sát tranh, ảnh và các từ gợi ý
sau: rừng rậm rạp, rừng thưa, rừng thường
một loại cây, rừng nhiều loại cây với nhiều
tầng; rừng rụng lá mùa khô, xanh quanh
năm
- GV yêu cầu HS lập bảng so sánh 2 loại
rừng: rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp (theo
môi trường sống và đặc điểm)- dành cho HS
khá, giỏi.
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc mục 2/Sgk, quan sát
hình 8,9,10 và vốn hiểu biết của bản thân, trả
lời các câu hỏi sau:
+ Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì?
+ Gỗ được dùng làm gì?
+ Kể các công việc cần phải làm trong quy
trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ
+ Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng?
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Thành phố Đà Lạt.
- Các cặp HS thực hiện yêu cầu của GV
- Một số HS trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- HS lập bảng so sánh
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HS trình bày tóm tắt những hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc có sừng, khai thác sức nước, khai thác rừng)
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 22………
TUẦN 10: THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam.
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh ảnh để tìm ra kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 ở bài 5,
tranh ảnh, mục 1/Sgk và kiến thức bài trước
trả lời câu hỏi sau:
+ Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?
+ Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu mét?
+ Với độ cao đó, Đà Lạt có khí hậu như thế
nào?
+ Quan sát hình 1 và 2 rồi chỉ vị trí của các
địa điểm đó trên hình 3
+ Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt
- GV giải thích thêm: Càng lên cao thì nhiệt
độ không khí càng giảm Trung bình cứ lên
cao 1000m thì nhiệt độ không khí lại giảm đi
khoảng 5 đến 6oC Vì vậy, vào mùa hạ nóng
bức, những địa điểm nghỉ mát ở vùng núi
thường rất đông du khách Đà Lạt ở độ cao
1500m so với mặt biển nên quanh năm mát
mẻ Vào mùa đông, Đà Lạt cũng lạnh nhưng
không chịu ảnh hưởng gió mùa đông bắc nên
không rét buốt như ở miền Bắc
2/ Đà Lạt- thành phố du lịch và nghỉ mát
HĐ2: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết, vào
hình 3 và mục 2/Sgk, thảo luận theo các gợi
ý sau:
+ Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du lịch,
* Hoạt động của học sinh
- Quan sát và lắng nghe
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
Trang 23- Yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết và quan
sát hình 4, thảo luận theo các gợi ý sau:
+ Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của
hoa quả và rau xanh?
+ Kể tên một số loại hoa quả và rau xanh ở
thành phố Đà Lạt
+ Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại
hoa, quả, rau xứ lạnh?
+ Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị như thế
nào?
- GV kết luận chung
HĐ tiếp nối:
- GV cùng HS hoàn thiện sơ đồ sau trên
bảng (sơ đồ trên bảng không có phần chữ in
nghiêng và mũi tên)
Bài sau: Ôn tập.
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Các công trình phục vụ nghỉ ngơi,
du lịch
Biệt thự, khách sạn
Thành phố nghỉ mát, du lịch, có nhiều loại rau, hoa quả
Trang 24………
………TUẦN 11: ÔN TẬP
I Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của
người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập (lược đồ trống Việt Nam)
III Các hoạt động dạy học:
- HS các nhóm thảo luận và hoàn thành câu
hỏi 2/Sgk (bỏ phần trang phục và hoạt động
trong lễ hội)
- GV kẻ sẵn bảng thống kê lên bảng và giúp
HS điền đúng các kiến thức vào bảng thống
kê
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV nêu câu hỏi:
+ Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc
Bộ
+ Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh
đất trống đồi trọt?
- GV hoàn thiện phần trả lời của HS
HĐ tiếp nối: Bài sau: Đồng bằng Bắc Bộ.
* Hoạt động của học sinh
- HS điền tên dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt vào lược đồ
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 25I Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Chỉ vị trí của vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ (hình dạng, sự hình thành, địa hình, sông ngoài), vai trò của hệ thống đê ven sông
- Dựa vào bản đồ, tranh ảnh, để tìm ra kiến thức
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
1/ Đồng bằng lớn ở miền Bắc
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên
bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam và yêu cầu
HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí đồng bằng Bắc
Bộ ở lược đồ trong Sgk
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí của đồng
bằng Bắc Bộ trên bản đồ
- GV chỉ bản đồ và nói cho HS biết đồng
bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh
ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển
HĐ2: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS dựa vào ảnh đồng bằng
Bắc Bộ, kênh chữ trong Sgk, trả lời câu hỏi:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những sông
nào bồi đắp nên?
+ Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy trong
các đồng bằng của nước ta?
+ Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc
điểm gì?
- GV hường dẫn HS quan sát hình 2 để nhận
biết đồng bằng có địa hình thấp, bằng phẳng,
sông chảy ở đồng bằng thường uốn lượn
quanh co Những nơi có màu sẫm hơn là
làng mạc của người dân
* Hoạt động của học sinh
- Quan sát và thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
- HS làm việc theo cặp thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trình bày kết quả làm việc
- HS chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Trang 262/ Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Quan sát
hình 1, em hãy tìm sông Hồng, sông Thái
Bình của đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ?
Sau đó lên chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên
Việt Nam một số sông của đồng bằng Bắc
Bộ
- GV cho HS liên hệ thực tiễn theo gợi ý: Tại
sao sông có tên gọi là sông Hồng?
- GV chỉ trên bản đồ Việt Nam sông Hồng
và sông Thái Bình, đồng thời mô tả sơ lược
về sông Hồng: Đây là con sông lớn nhất
miền Bắc, bắt nguồn từ Trung Quốc, đoạn
sông chảy qua đồng bằng Bắc Bộ chia làm
nhiều nhánh đổ ra biển bằng nhiều cửa, có
nhánh đổ sang sông Thái Bình như sông
Đuống, sông Luộc Sông Thái Bình do 3
sông: sông Cầu, sông Thương, sông Lục
Nam hợp thành Đoạn cuối sông cũng chia
thành nhiều nhánh và đổ ra biển bằng nhiều
cửa
- GV yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết trả
lời câu hỏi: Khi mưa nhiều, nước sông ngòi,
ao, hồ thường như thế nào?
- GV yêu cầu HS dựa vào Sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với
mùa nào trong năm?
+ Vào mùa mưa, nước các sông ở đây như
thế nào?
- GV nói thêm về hiện tượng lũ lụt ở đồng
bằng Bắc Bộ khi chưa có đê
HĐ4: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào kênh chữ
trong Sgk và vốn hiểu biết của bản thân để
thảo luận theo gợi ý:
+ Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê ven
sông để làm gì?
+ Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc
điểm gì?
+ Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì
để sử dụng nước các sông cho sản xuất?
Trang 27- GV nói thêm về tác dụng của hệ thống đê,
ảnh hưởng của hệ thống đê đối với việc bồi
đắp đồng bằng, sự cần thiết phải bảo vệ đê
ven sông ở đồng bằng Bắc Bộ
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Các nhóm thảo luận theo gợi ý của GV
- HS trình bày kết quả, thảo luận cả lớp để tìm kiến thức đúng
- HS nối các mũi tên vào sơ đồ nói về mối quan hệ giữa khí hậu, sông ngòi và hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân đồng bằng Bắc Bộ:
Mùa hạ mưa nhiều nước sông dâng lên rất nhanh gây lũ lụt đắp đê ngăn lũ
Trang 28………
……….
TUẦN 13: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh Đây là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước
- Dựa vào tranh, ảnh để tìm ra kiến thức
+ Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, xóm làng, trang phục và lễ hội của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ
+ Sự thích ứng của con người với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà ở của người dân đồng bằng Bắc Bộ
- Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hóa của dân tộc
- GV yêu cầu HS dựa vào Sgk, trả lời các
câu hỏi sau:
+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay
thưa dân?
+ Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ
yếu là dân tộc nào?
HĐ2: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào Sgk, tranh,
ảnh, thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Làng của người Kinh ở đồng bằng có đặc
điểm gì? (nhiều nhà hay ít nhà?)
+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh
(nhà được làm bằng những vật liệu gì? chắc
chắn hay đơn sơ?) Vì sao nhà ở có những
đặc điểm đó?
+ Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người
dân đồng bằng Bắc Bộ có thay đổi như thế
nào?
- GV giúp HS hiểu và nắm được các ý chính
về đặc điểm của nhà ở và làng xóm của
người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ, một vài
nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đó
2/ Trang phục và lễ hội
* Hoạt động của học sinh
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV
- HS các nhóm lần lượt trình bày kết quả từng câu hỏi
Trang 29HĐ3: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào tranh, ảnh,
kênh chữ/Sgk và vốn hiểu biết của bản thân
thảo luận theo các gợi ý:
+ Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời
gian nào?
+ Trong lễ hội có những hoạt động gì? Kể
tên một số hoạt động trong lễ hội mà em
biết
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người
dân đồng bằng Bắc Bộ
- GV: Trang phục truyền thống của nam là
quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp màu
đen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên
trong mặc yếm đỏ, lưng thắt ruột tượng
(khăn lụa dài), đầu vấn tóc và chít khăn mỏ
quạ
HĐ tiếp nối: Bài sau: Hoạt động sản xuất
của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV
- HS các nhóm lần lượt trình bày kết quả từng câu hỏi
Trang 30………
………
………TUẦN 14: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động trồng trọt và chăn nuôi của người
dân đồng bằng Bắc Bộ (vựa lúa lớn thứ hai của đất nước, là nơi nuôi nhiều lơn, gia cầm, trồng nhiều loại rau xứ lạnh)
- Các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất
- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Tranh, ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở đồng bằng Bắc Bộ
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
1/ Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
HĐ1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS dựa vào Sgk, tranh ảnh và
vốn hiểu biết, trả lời theo các câu hỏi sau:
+ Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào
để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của đất
nước?
+ Nêu thứ tự các công việc cần phải làm
trong quá trình sản xuất lúa gạo Từ đó, em
rút ra nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của
người nông dân?
- GV giải thích thêm về đặc điểm của cây lúa
nước, về một số công việc trong quá trình
sản xuất lúa gạo để HS hiểu rõ về nguyên
nhân giúp cho đồng bằng Bắc Bộ trồng được
nhiều lúa gạo; sự vất vả của người nông dân
trong việc sản xuất lúa gạo
HĐ2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh, nêu tên
các cây trồng, vật nuôi khác của đồng bằng
+ Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài bao
* Hoạt động của học sinh
Trang 31nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ như thế nào?
+ Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi
và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp?
+ Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở
đồng bằng Bắc Bộ
- GV gợi ý: Hãy nhớ lại xem Đà Lạt có
những loại rau xứ lạnh nào? Các loại rau đó
có được trồng ở đồng bằng Bắc Bộ không?
- GV giải thích thêm về ảnh hưởng của gió
mùa đông bắc đối với thời tiết và khí hậu của
đồng bằng Bắc Bộ
HĐ tiếp nối: Bài sau: Hoạt động sản xuất
của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tt).
- Các nhóm làm việc theo gợi ý của GV
- HS các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung để tìm ra kiến thức đúng
Trang 32………
………
TUẦN 15: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TT)
I Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về nghề thủ công và chợ phiên của người dân
đồng bằng Bắc Bộ
- Các công việc cần phải làm trong quá trìnhtạo ra sản phẩm gốm
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất
- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
3/ Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền
thống
HĐ1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh, Sgk và
vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận theo
gợi ý sau:
+ Em biết gì về nghề thủ công truyền thống
của người dân đồng bằng Bắc Bộ?
thủ công nổi tiếng của đồng bằng Bắc Bộ
- Chuyển ý: Để tạo nên một sản phẩm thủ
công có giá trị, những người thợ thủ công
phải lao động rất chuyên cần và trải qua
nhiều công đoạn sản xuất khác nhau theo
một trình tự nhất định
4/ Chợ phiên
HĐ2: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào tranh ảnh,
Sgk và vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận
theo các câu hỏi sau:
+ Kể về chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ
+ Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ nhiều
* Hoạt động của học sinh
- HS làm việc theo nhóm thực hiện các yêu cầu của GV
- HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Lắng nghe