1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài giảng quản lý côn trùng

21 946 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý côn trùng rừng
Người hướng dẫn PGS TS. Nguyễn Thế Nhã
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Quản lý côn trùng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hành, thí nghiệm, … Tự học, tự nghiên cứu Lý thuyết Bài tập Thảo Những vấn đề cơ bản của công tác quản lý côn trùng rừng Đặc điểm sinh trưởng, phát triển, phân loại và đa dạng sinh

Trang 1

hành, thí nghiệm,

Tự học,

tự nghiên cứu

Lý thuyết Bài tập Thảo

Những vấn đề cơ bản của công tác quản lý côn trùng rừng

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển, phân loại và đa dạng sinh học côn trùng

Phương pháp thu thập thông tin về côn trùng

Quản lý sâu hại theo nguyên lý phòng trừ tổng hợp

Quản lý côn trùng có ích và bảo tồn

đa dạng sinh học côn trùng

Trang 2

1.1 Khái niệm về tài nguyên côn trùng

Tài nguyên: Côn trùng, thực vật, động vật, ếch nhái, bò

sát, chim, thú, thiên nhiên, sinh vật, vi sinh vật…

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

1.1 Khái niệm về tài nguyên côn trùng Tài nguyên côn trùng: Một dạng của TN sinh vật Tài nguyên sinh vật = Một bộ phận của TN thiên nhiên

Nhiều cách diễn đạt và phân loại TNTN:

• Việt Nam có nguồn TNTN phong phú bao gồm: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển, tài nguyên rừng, tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và tài nguyên du lịch

• TNTN gồm các dạng: vật chất, năng lượng, thông tin;

Tồn tại khách quan ngoài ý muốn con người; Có giá trị tự thân mà con người đã biết hoặc chưa biết; Tuân

theo quy luật của tự nhiên; Con người có thể sử dụng

đất nước TN TN khoáng sản TN sinh vật lượng Năng

Phân loại TNTN theo khả năng phục hồi của tài nguyên

Trang 3

13

# Những vấn đề cơ bản

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

Mục đích của môn học?

Quản lý tốt các loài côn trùng trong Lâm nghiệp

Quản lý côn trùng bao gồm những vấn đề gì?

Đối tượng quản lý (côn trùng và rừng hoặc lâm sản)

Yếu tố ảnh hưởng đến đối tượng quản lý

16

# Những vấn đề cơ bản QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

THÔNG TIN để quản lý côn trùng?

1 Đặc điểm sinh học và sinh thái của loài côn trùng

2 Đặc điểm của đối tượng cần bảo vệ (cây rừng, lâm

sản…)

3 Địa hình khu vực quản lý (khu vực có sâu hại)

4 Kinh nghiệm quản lý

5 Điều kiện kinh tế và xã hội (ví dụ nguồn tài chính)

• Quan hệ với môi trường sống

• Quy luật phát dịch của sâu hại

• v v

Nhận biết / Phân loại

Quy luật phát sinh, phát triển

18

1 Những vấn đề cơ bản QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

Hệ thống phân loại côn trùng

Sơ đồ cây tiến hoá

Ngành Chân đốt (Arthropoda)

Trang 4

http://www.currentresults.com/Environment-Facts/Plants-Animals/number-Năm 2012

Trang 5

http://www.currentresults.com/Environment-Facts/Plants-Animals/number-27

Có vú Chim

Bò sát Lưỡng cư (ếch nhái)

Bộ côn trùng Slide

Gordon, (2009)KBS (2009)

3 Sinh sản nhiều phôi,

4 Sinh sản trước trưởng thành…

Trang 7

39 40

Trang 8

2 Quá trình rụng trứng được điều

khiển bởi hệ thống hormon

3 Quá trình đẻ trứng được kiểm soát

bởi hormon sinh dục và hệ thần kinh

4 Đẻ trứng gắn liền với tập tính sinh

sản đặc trưng của loài

5 Quản lý côn trùng???

6 XEM VIDEO

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

2 SINH HỌC SINH SẢN

2.1 Sinh sản hữu tính (Amphigenesis)

Đẻ con/thai sinh (viviparity)

1.Phát triển phôi thai xảy ra bên trong cơ thể cá thể cái

2.Có 4 dạng khác nhau của hiện tượng đẻ con:

4 Đẻ con phát triển trong bụng mẹ nhờ hút chất dinh dưỡng

từ tuyến sinh dục phụ (adenotrophic viviparity):

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

2 SINH HỌC SINH SẢN

2.1 Sinh sản hữu tính (Amphigenesis)

Đẻ con/thai sinh (viviparity)

(1) Đẻ thai trứng (ovoviviparity):

• Trứng được thụ tinh có đủ

noãn hoàng và vỏ, phát triển

phôi thai bên trong cơ thể

mẹ, sau đó được đẻ ra ngoài,

ngay sau đó sâu non nở ra

• Gián (Blattidae), Rệp muội

2.1 Sinh sản hữu tính (Amphigenesis)

Đẻ con/thai sinh (viviparity) (2) Đẻ con phát triển trong bụng mẹ nhờ bộ phận nhau giả

(Pseudoplacetale viviparity):

Rệp muội (Aphididae), cánh da (Dermaptera), rận sách (Psocoptera)

và bọ xít (Hemiptera) Phát triển

phôi thai bên trong tử cung (phần phình to của ống dẫn trứng giữa) dinh

dưỡng nhờ nhau giả, tuy nhiên chất

dinh dưỡng không đi qua con đường miệng Sâu non được đẻ ra vào lúc chúng nở

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

2 SINH HỌC SINH SẢN

2.1 Sinh sản hữu tính (Amphigenesis)

Đẻ con/thai sinh (viviparity)

(3) Đẻ con phát triển trong xoang máu

(Hemocoelous viviparity):

• Phôi thai phát triển trong xoang

máu mẹ bằng cách hấp thụ chất

dinh dưỡng theo kiểu thẩm thấu

• Đây là trường hợp thấy ở côn trùng

ký sinh trong thuộc bộ Cánh cuốn

(Strepsiptera), sâu non được sinh

ra ngoài qua túi sinh sản

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

2 SINH HỌC SINH SẢN

2.1 Sinh sản hữu tính (Amphigenesis)

Đẻ con/thai sinh (viviparity) (4) Đẻ con phát triển trong bụng mẹ nhờ hút chất dinh dưỡng từ tuyến sinh dục phụ (adenotrophic viviparity):

• Ruồi gây bệnh ngủ (ruồi Tse tse, họ

Glossinidae), ruồi họ Hippoboscidae,

Nycteribidae và Streblidae

• Sau quá trình phát triển phôi thai, sâu non

nở ra trong tử cung, tiếp tục hút chất dinh dưỡng qua miệng, phát triển đến tận giai đoạn tiền nhộng mới được đẻ ra

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

Trang 9

2 SINH HỌC SINH SẢN

2.2 Sinh sản đơn tính (parthenogenesis)

Đẻ

Sâu trưởng thành cái “đơn phương” sinh đẻ

Sinh sản đơn tính  sinh sản vô tính

Trứng có thể đơn bội, lưỡng bội hoặc đa bội

Số lượng nhiễm sắc thể khác nhau

Sinh sản đơn tính khá phổ biến ở các loài côn trùng,

Bắt buộc (thường xuyên) ngẫu nhiên hoặc theo chu kỳ

Xét về mặt tế bào học có 2 loại sinh sản đơn tính chính là sinh sản

đơn tính đơn bội và sinh sản đơn tính lưỡng bội

QT PT của trứng không qua thụ tinh

được gọi là sinh sản đơn tính

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

2 SINH HỌC SINH SẢN 2.2 Sinh sản đơn tính

1.Sinh sản đơn tính đơn bội:

• Trong quá trình phát triển phôi thai, sau quá trình phân chia giảm nhiễm (meiosis)

tế bào soma của phôi chỉ có n nhiễm sắc,

do không được thụ tinh nên số lượng nhiễm sắc thể vẫn giữ dạng đơn bội

• Thí dụ ong đực Ong mật, một số loài

cánh màng khác và họ Rệp phấn (Aleurodidae)

ở giai đoạn sâu non và sâu trưởng thành nhân tế bào ở một số mô biến thành lưỡng bội và đa bội

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

2 SINH HỌC SINH SẢN

2.2 Sinh sản đơn tính

2 Sinh sản đơn tính lưỡng bội

a) Phát triển phôi thai không có giai

đoạn phân chia giảm nhiễm, thí dụ

Ong gây mụn cây (Neuroterus

lenticularis); Rệp muội, bọ que

Carausius , Bacillus hoặc

b) Sau phân chia giảm nhiễm 2 nhân

phân chia lại kết hợp với nhau sẽ

sinh ra các tế bào có 2n nhiễm sắc

3 Sinh sản đơn tính bắt buộc (thường xuyên):

• ở bọ que Carausius, Bacillus, thế hệ

mùa xuân của Ong gây mụn cây

(Neuroterus lenticularis), Bọ phấn (Trialeurodes vaporarium), rệp muội,

3 Sinh sản đơn tính bắt buộc

• Thường chỉ sinh ra các cá thể cái, rất ít khi

sinh ra cá thể đực, các tế bào trứng giữ thể

lưỡng bội, trong quá trình phát triển phôi thai

không qua phân chia giảm nhiễm

• Sinh sản đơn tính bắt buộc có thể xảy ra liên

tục ở các thế hệ hoặc chỉ xảy ra ở một thế hệ

hay nhiều thế hệ liền nhau

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

2 SINH HỌC SINH SẢN 2.2 Sinh sản đơn tính

4.Sinh sản đơn tính không bắt buộc (không thường xuyên, ngẫu nhiên):

Chỉ xảy ra khi có tác động của môi trường ngoài hoặc trong tình trạng sinh lý nhất định của con mẹ Từ tế bào trứng đơn bội sinh ra các cá thể đực

Thí dụ: ong mật đực Dạng châu Mỹ của Bọ phấn (Trialeusodes vaporarium)

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

Trang 10

2 SINH HỌC SINH SẢN

2.2 Sinh sản đơn tính

5 Sinh sản đơn tính chu kỳ: Nhiều loài rệp cây, ví dụ nhóm rệp

muội có sự xen kẽ giữa sinh sản đơn tính với sinh sản hữu tính theo

một chu kỳ nhất định

• Mùa xuân và mùa hè với điều kiện sống thuận lợi rệp muội sinh

sản đơn tính bằng cách đẻ con,

• Mùa thu xuất hiện rệp đực có cánh, rệp sinh sản hữu tính, đẻ

trứng để có thể qua đông thuận lợi

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

2 SINH HỌC SINH SẢN 2.2 Sinh sản đơn tính

6 Kết quả của sinh sản đơn tính:

* Sinh sản đơn tính toàn cái Thelytoky

 Phasmidae: Bọ que Carausius morosus, Bacillus rossii

 Locustidae: Châu chấu Saga serrata Thysanoptera: Bọ trĩ

6 Kết quả của sinh sản đơn tính:

* Sinh sản đơn tính đực cái Amphitoky

 Psychidae: Sâu kèn

 Orgyia spp Ngài độc

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

2 SINH HỌC SINH SẢN 2.2 Sinh sản đơn tính

6 Kết quả của sinh sản đơn tính:

* Sinh sản đơn tính toàn đực Arrhenotoky

 Ong đực đơn bội của Ong mật và các giống, họ, bộ sau:

2.3 Sinh sản trước lúc trưởng thành (paedogenesis)

Hiện tượng ấu sinh (larval paedogenesis)

• Trong cơ thể ấu trùng tế bào trứng đã phát triển đầy đủ và nở ra ấu

trùng sống trong cơ thể ấu trùng mẹ rồi cắn vỡ vỏ cơ thể mẹ chui

2.3 Sinh sản trước lúc trưởng thành (paedogenesis)

Hiện tượng ấu sinh (larval paedogenesis)

• Cánh cứng Micromalthus debilis (họ Micromalthidae) và muỗi năn giống Miastor (họ Cecidomyidae)

• Ở loài muỗi năn Heteropeza pygmaea trứng phát triển thành ấu

trùng cái, có thể biến thái tới pha trưởng thành hoặc sinh ra nhiều

ấu trùng mới kiểu ấu sinh

Micromalthus debilis

Miastor

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

Trang 11

2 SINH HỌC SINH SẢN

4.2.3 Sinh sản trước lúc trưởng thành (paedogenesis)

Hiện tượng nhộng sinh (pupal paedogenesis)

• Xuất hiện ở nhóm muỗi như muỗi chỉ hồng (Chironomus)

• Phôi thai phát triển bên trong xoang máu của nhộng mẹ

(hemipupa) được sinh ra theo phương thức ấu sinh

Chironomus

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

2 SINH HỌC SINH SẢN

4.2.4 Hiện tượng lưỡng tính (đồng thể đực cái - Hermaphroditism)

• Một số loài thuộc giống Icerya (họ Margarodidae)

• Ở rệp sáp hại Phi lao (Icerya purchasi) có rất ít rệp đực bình

thường (có cánh), còn lại chủ yếu là rệp lưỡng tính với cơ quan

sinh dục bao gồm cả tinh hoàn và buồng trứng (ovotestis)

• Trong quá trình sinh sản trứng không được thụ tinh sẽ sinh ra rệp đực, còn trứng được thụ tinh sẽ sinh ra rệp cái

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

2 SINH HỌC SINH SẢN

4.2.5 Sinh sản nhiều phôi (polyembryony)

• Thấy nhiều ở ong ký sinh, trứng của các loài ong này thường

nghèo chất dinh dưỡng, được đẻ vào cơ thể một loài côn trùng

khác

• Tận dụng chất dinh dưỡng của cơ thể vật chủ, trứng phân cắt thành

dải phôi bào rồi tự phân thành nhiều đoạn nhỏ Mỗi đoạn phát

triển thành ấu trùng rồi sau đó thành trưởng thành

• Với khả năng sinh sản này côn trùng ký sinh có thể nhân nhanh số

lượng từ một tế bào nhỏ bé ban đầu Quá trình ký sinh xảy ra

nhanh gọn hơn, tỷ lệ ký sinh cao hơn

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

2 SINH HỌC SINH SẢN

4.2.5 Sinh sản nhiều phôi (polyembryony)

• Các họ ong ký sinh như Encyrtidae, Chalcidae, Prototrupidae, Braconidae, Ichneumonidae và bộ Cánh cuốn (Strepsiptera)

• Số lượng phôi được sinh ra khá khác nhau, tùy thuộc vào giống côn trùng và phụ thuộc vào kích thước của ký chủ, có thể dao động từ 2 đến hàng trăm phôi

Encyrtidae

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

2 SINH HỌC SINH SẢN

4.2.5 Sinh sản nhiều phôi (polyembryony)

• Giống Copidosoma (họ Encyrtidae) có thể tạo ra tới 3000 phôi từ

1 quả trứng nhỏ xíu, không có lòng đỏ

• Chất dinh dưỡng nuôi phôi được lấy từ ký chủ thông qua màng

dinh dưỡng được gọi là trophamnion

Sâu non (ấu trùng)

Nhộng

Trưởng thành QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

Trang 12

3 pha: trứng, ấu trùng và trưởng thành, 4 pha: trứng, sâu non, nhộng, t thành

Pha ấu trùng có hình dạng, màu sắc và

tập tính (kiếm ăn, cư trú, tự vệ…) rất giống với pha trưởng thành

Ở biến thái hoàn toàn sâu non và

• Sinh trưởng và biến đổi xảy ra song 2

• Mỗi lần lột xác ấu trùng ngày càng

giống với trưởng thành và đạt được

phaTT sau lần lột xác cuối cùng

• Một số trường hợp trước khi trưởng

thành có 1pha đặc biệt, pha thiếu trùng

(Nymph=có mầm cánh) và thậm chí có

khi cả pha tiền thiếu trùng

(Pronymph)

• Sinh trưởng và pt khác nhau rõ rệt

• Sinh trưởng ở giai đoạn có lột xác

• Sự biến đổi để trưởng thành chủ yếu

có ở giai đoạn tiền nhộng (giai đoạn sâu non trước khi hóa nhộng, sâu non không ăn tìm chỗ kín hoặc đào hốc làm buồng nhộng hay làm kén) và giai

đoạn nhộng non (Prepupa =sâu non

tuổi cuối với mầm cánh ngoài (chỉ thấy

ở hành trùng Lebia scapularis)

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

Con non (immature): Trong quá trình lột xác, các mảng nội bì phát triển mạnh tạo thành nếp nhăn dưới lớp biểu bì Các nếp nhăn phẳng ra sau LX

• Lớp biểu bì được hóa cứng với diện rộng của ấu trùng tiếp ngay sau khi các nếp nhăn biến mất

• Sinh trưởng bị chặn lại một cách trực tiếp, quá trình lớn lên của ấu trùng, đặc biệt là phát triển chiều dài, xảy ra theo cách nhảy vọt (salatory manner)

• Lớp cuticun rất mềm mại của sâu non biến thái hoàn toàn còn dãn ra được một thời gian sau khi lột xác

• Gia tăng kích thước vì thế dần dần

mới ngừng lại

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

Trang 13

3 BIẾN THÁI - (Các kiểu biến thái chính)

• Sự biến đổi của hình dạng cơ thể và sự phân hóa bên trong có mối liên hệ mật

thiết với các quá trình lột xác Các kiểu loại hình thành chi phụ, cánh và các

• Đĩa mầm trưởng thành imaginal disc: chỗ phát triển dầy lên, có dạng đĩa của

tầng nội bì con non mà từ đó trong quá trình biến thái sẽ sinh ra các cơ quan

trưởng thành còn chưa thấy ở con non như chân, cánh,

đĩa mầm TT nằm ở bề mặt cơ thể đĩa mầm TT nằm thụt vào trong cơ

thể sâu non, sau khi kết thúc biến thái lại được thò ra

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

đĩa mầm TT nằm ở bề mặt cơ thể (trên) đĩa mầm TT nằm thụt vào trong (dưới) QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

Sự biến đổi hình dạng xảy ra trên cơ sở của các quá trình phân hủy và tái tạo, quá

trình tiêu mô (Histolyse) và quá trình phát sinh mô (Histogenese)

Teo nhỏ hoặc thải bỏ các phần phụ của

ấu trùng Thí dụ: mang khí quản ngoài

của phù du và ấu trùng chuồn chuồn

Các cơ quan của sâu non, kể cả phần

nội bì (Epidermis) phần lớn bị phân giải và được thay thế bằng đĩa mầm trưởng thành

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

77

http://q9.ru/B5016Part141-311.html 3.1 Biến thái không hoàn toàn (Hemimetabola)

• Biến đổi trực tiếp hoặc dần dần tới trưởng thành, không có pha nhộng

• Trong thời kỳ con non (ấu trùng) đặc điểm của trưởng thành thấy rõ dần, đặc biệt là mầm cánh

• Tác dụng của hoóc môn trẻ giảm dần, của hoóc môn biến thái tăng lên

• Có cơ quan sâu non đặc trưng, đặc biệt khi sâu non sống ở

môi trường khác với sâu trưởng thành

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

Trang 14

3.1 Biến thái không hoàn toàn (Hemimetabola)

• Có 3 dạng cơ bản của biến thái không hoàn toàn là

1 biến thái cổ (palaeometabola);

2 biến thái khác hoặc không đều (heterometabola) và

3 biến thái mới (neometabola)

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

neometabola

palaeometabola

heterometabola

3.1 Biến thái không hoàn toàn (Hemimetabola)

Ấu trùng rất giống trưởng thành với những chi phụ nguyên thủy hoặc những dạng biến đổi của chi phụ có ở bụng

a Palaeometabola: biến thái cổ

a 1 Epimetabola (Basimetabola): biến thái nguyên

dạng, biến thái gốc, biến thái thẳng, = ametabola

(không có biến thái)

Tất cả các côn trùng không cánh nguyên thủy

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

3.1 Biến thái không hoàn toàn (Hemimetabola)

a 1 Epimetabola (Basimetabola): ametabola

Biến đổi hình dạng hầu như không có (ở bọ

đuôi bật Collembola) hoặc chỉ có ở tuyến sinh

dục phụ (Archaeognatha = nhóm côn trùng có

hàm nguyên thủy) hoặc tăng số lượng các đốt

bụng (Protura - bộ Đuôi nguyên thủy)

Thường cũng còn có một hoặc nhiều lần lột

xác ở trưởng thành

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

3.1 Biến thái không hoàn toàn (Hemimetabola)

a Palaeometabola: biến thái cổ

a 2 Prometabola: biến thái trước Ấu trùng

có mang khí quản ở bụng do chi phụ bụng biến thành để sống được ở trong nước Dạng

sâu đầu tiên có khả năng bay (Subimago)

còn lột xác một lần nữa để thực sự trưởng thành, thí dụ ở phù du (Ephemeroptera)

QUẢN LÝ CÔN TRÙNG RỪNG

Ngày đăng: 01/07/2014, 23:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức dạy học môn học - Bài giảng quản lý côn trùng
Hình th ức tổ chức dạy học môn học (Trang 1)
Sơ đồ cây tiến hoá - Bài giảng quản lý côn trùng
Sơ đồ c ây tiến hoá (Trang 3)
Hình 166: Thrips simplex  (Morison), Thripidae,  THYSANOPTERA - Bài giảng quản lý côn trùng
Hình 166 Thrips simplex (Morison), Thripidae, THYSANOPTERA (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w