1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài giảng dịch bệnh côn trùng - Virus gây bệnh doc

40 383 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Virus Gây Bệnh Côn Trùng
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về virus côn trùng• Là sinh vật sống ký sinh trong tế bào vật chủ • Dựa vào sự tổng hợp của tế bào vật chủ để sinhsản tái tạo cơ thể mới • Chỉ có ARN hoặc ADN 1 số VSV khác có

Trang 1

Phần III

Virus gây bệnh côn trùng

Trang 2

1 Khái niệm về virus côn trùng

• Là sinh vật sống ký sinh trong tế bào vật chủ

• Dựa vào sự tổng hợp của tế bào vật chủ để sinhsản tái tạo cơ thể mới

• Chỉ có ARN hoặc ADN (1 số VSV khác có cả

hai)

• Thông qua quá trình tổng hợp tái tổ hợp ARN hoặc AND, không qua giảm phân hoặc giánphân

• Thiếu hệ thống enzyme, không có ribisome,

không có cấu tạo tế bào, sử dụng ribosome của

tế bào vật chủ để tổng hợp protein

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 3

• Virus không nhạy cảm với thuốc kháng sinh hoặc con đường trao đổi chất của VSV

khác

• Là sinh vật có kích thước rất nhỏ: vài nm 400nm, virus chỉ nhỏ bằng 1 phân tử

-protein, lớn nhất cũng chỉ bằng vi khuẩn nhỏ nhất.

Trang 4

• Thành phần cấu tạo chủ yếu gồm có ARN (đa số) hoặc AND (một số ít) và vỏ protein

• Có khả năng sống và sinh sản trên các mô

và tế bào sống – không nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 5

• Ký sinh chuyên tính – gây bệnh riêng cho từngloại côn trùng – trên những mô nhất định ⇒ mỗiloại virus có phổ ký chủ riêng

VD: virus sâu xanh bông chỉ có thể gây bệnhcho sâu xanh bông, virus sâu tơ gây bệnh chosâu tơ

Trang 6

2 Phân loại virus gây bệnh côn trùng

• Tên của virus thường gắn với tên ký chủ VD:+ virus đa diện nhân sâu xanh bông, ký hiệu:

NPVHa: Nuclear polyhydrosis virus helicoverpa armigera - ch ỉ gây bệnh cho sâu Helicoverpa

armigera + virus sâu t ơ là virus hạt Granulosis virus:

GVPx- ch ỉ gây bệnh trên sâu tơ Plutella

Trang 7

⇒ Virus thường có vỏ protein bao bọc tạo nêncác thể vùi (virion) hình khối đa diện hoặc hìnhhạt

Trang 8

Căn cứ vào cấu trúc của virion chia virus côntrùng thành 7 nhóm:

Trang 9

Virus hình que, hình sợi Virus dạng hình cầu

Trang 10

- Thành phần cấu tạo:

+ có 1 vỏ lipoprotein bao quanh 1 protein, bêntrong là lõi AND (nucleocapsid) – chứa các

virion ở bên trong

+ lõi AND: cấu trúc 2 sợi vòng, trọng lượngphân tử 50 - 100x106

+ các virion được bao quanh bởi tinh thểprotein lưới mắt cáo gọi là thể vùi PIB

(Polyherosis Inclusion Body)

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 11

Nhóm Baculovirus: gồm 4 lọai phổ biến

a/ Virus đa diện nhân NPV (Nuclear polyhydrosis virus)

- Hình đa giác, bên trong chứa nhiều hạt virion(thể vùi PIB)

- Virion cấu tạo bởi vỏ (màng trong) và lõi nhânADN có dạng xoắn ốc

- Hạt virion được bao trong thể vùi dạng tinh thể

do protein cấu tạo thành

- Mỗi NPV có thể vùi một hoặc nhiều virionnhưng cũng có lọai sắp xếp nhiều hạt virionthành bó ⇒ bó virus

Trang 12

- Thành phần hóa học của NPV:

+ chủ yếu có ADN và protein+ hàm lượng ADN biến động 7,9-16% tùy loài+ protein: 16 loại acid amin

+ chất lipid và hợp chất cacbon đều ở trongmàng túi

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 14

Đặc tính của NPV:

- chỉ ký sinh, phát triển và sinh sản trong tế bào vậtchủ (côn trùng)

- làm thay đổi hoặc hủy hoại tế bào bên trong

- có khả năng biến đổi khi cơ thể thay đổi

- gây bệnh cho 7 bộ côn trùng: Lepidoptera, Diptera, Hymenoptera, Coleoptera, Orthoptpra, Neuroptera và Hemiptera

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 15

Triệu chứng côn trùng bị bệnh do virus NPV

- sức ăn giảm

- di chuyển chậm, thường bò lên trên cao

- thân trước lúc chết bị mềm, các mô trong cơ thểchứa nhiều nước

- da dễ bị vỡ, chảy ra dịch màu trắng hoặc nâu –không có mùi hôi - nếu có nấm mốc mọc trên cơthể ⇒ có mùi hôi

Trang 16

- các đốt thân sưng phồng, mọng nước - chânđuôi bám chặt vào cành cây, thân rủ xuống chúcđầu xuống dưới ⇒ chết treo, dịch xuống dưới –phía trước phình to

- dịch trong thân chứa nhiều NPV

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 17

- Thời gian từ khi cơ thể sưng phồng, mọngnước đến khi chết không quá 1 ngày

- Tùy theo từng loại sâu, thời gian ủ bệnh khácnhau

VD: sâu Helicoverpa armigera: 4-10 ngày

Trang 18

- Sâu non ngài độc Lymantria monocha thường

treo ngược trên cành cây, loài L.dispa lại bòxuống dưới gốc cây

- thời gian ủ bệnh: 4 ngày - có loài 24 ngày - sâuchết

- Đối với ong ăn lá:

+ đốt 3 đến đốt 5 của ong biến thành màuvàng nhạt

+ giảm ăn+ thân nhỏ+ hậu môn tiết dịch nâu sẫm+ thân treo lên lá

+ tiết dịch màu trắng sữa khi chuyển động

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 19

Giai đoạn cuối của quá trình xâm

nhiễm sâu chuyển thành màu trắng,

cơ thể trương phình, di chuyển

chậm

Trang 20

Triệu chứng sâu chết do virus NPV

• Trước khi chết, sâu bò lên phần

ngọn cây, dính vào lá bằng chân đuôi, thân rủ, chúc đầu xuống dưới

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 21

Dịch lỏng

Trang 22

Sự lây nhiễm, xâm nhập và phát triển của NPV trong cơ thể vật chủ

w Lây nhiễm và xâm nhập

- Xâm nhập vào ruột sâu non

- Hình thành thể đa diện hoàn chỉnh

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 23

w Sau khi xâm nhập vào cơ thể côn trùng :

- Virus bám vào tế bào mẫn cảm

- Xâm nhập vào tế bào cơ thể - sinh sản tái tạo vànhân mật số

- Các virus mới tiếp tục xâm nhiễm vào các tế bàokhỏe

- Tạo các thể vùi (PIB) trong nhân tế bào

- PIB và nhân tế bào tăng kích thước, phá hủy tếbào nhiễm bệnh

- Lan truyền khắp khoang cơ thể à xuất hiện

triệu chứng bệnh à chết

Trang 24

w Cơ chế gây bệnh của virus đa diện nhân

Qua da và con đường tiêu hóa

* Cơ chế chung:

Sau khi sâu non ăn phải NPV à PIB giải phóng hạt virion (dịch vị của hệ tiêu hóa) à chui vào thượng bì của ruột giữa à sinh sản tái tổ hợp à xâm nhập vào tế bào máu à tế bào lipid à tế bào vách khí quản à tế bào da

à tế bào tuyến tơ à tế bào đốt thần kinh và tế bào chất trưởng thành à gây bệnh cho sâu

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 25

• Quá trình trải qua 3 giai đoạn chính :

+ Giai đoạn tiềm ẩn:

- Thời gian: 6-8 giờ

- PIB xâm nhập vào tế bào

- Phóng thích virion

- Đính vào màng nhân tế bào thành ruột của sâu

Trang 26

+ Giai đoạn tăng trưởng

- Thời gian: 12 – 48 giờ

- Các virion hình hình thành tăng nhanh trongdịch ruột của sâu

- Sâu non: sau 32 giờ cơ thể chứa đầy virion trần

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 27

+ Giai đoạn cuối

Tạo thành các thể vùi à các virion được baobọc bởi các protein

à Thời kỳ ủ bệnh của côn trùng: 3 – 7ngày

à Phụ thuộc vào tuổi sâu, nhiệt độ, ẩm độ vàlượng thức ăn

Trang 28

⇒ tiêm virus vào xoang cơ thể sâu non ⇒ sâu bịbệnh, rửa sạch NPV ⇒ sâu không bị bệnh ⇒

nhân tố gây bệnh không phải là NPV mà làvirion

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 29

b/ Virus hạt GV (Granulosis virus)

+ virus dạng hạt, ovan, hình que + bên trong chứa 1 ít virion, ít khi chứa 2 + xâm nhập chủ yếu vào lớp tế bào hạ bì của mô mỡ và huyết tương ⇒ khả năng diệt sâu cao

+ Lõi là AND, có trọng lượng phân tử 80x106 (tỷ lệ Guanin+Xitozin 35-39%) + xâm nhiễm gây bệnh trên sâu non bộ Lepidoptera

Trang 30

+ Vị trí xâm nhiễm là mô mỡ, tế bào da, màng da khí quản

- đối với sâu xám: VR xâm nhiễm sinh sản trong mô cơ

- ngài cuốn lá cây: mô ruột giữa

- sâu non đục quả: mô mỡ, mô khí quản, mô

da, thượng bì ruột giữa, ống malpigi

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 31

c/ Virus có thể protein (thể vùi) khác nhau

- bên trong chứa các virion khác nhau

- tác dụng trừ sâu thấp hơn loại NPV và GV

d/ Virus không tạo thể vùi hoặc tạo thành rất mỏng

- ít có khả năng diệt sâu hại cây trồng

Trang 32

(2) Nhóm CPV (Cytoplasmis plyhedrosis virus)

- Virus thuộc họ Rioviridae, là nhóm virus đa diện

tế bào chất

- khả năng gây bệnh cho hơn 200 loài côn trùng

- Tạo ra các thể protein đa diện có chứa các virionhình cầu, đường kính 50-60nm

- Là loại virus chứa ARN (axit ribonucleic)

- Trọng lượng phân tử của ARN 12,7x 106

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 33

- Xâm nhập chủ yếu vào tế bào chất của biểu bìruột giữa ⇒ khả năng diệt sâu cao

Triệu chứng sâu nhiễm CPV:

+ triệu chứng ban đầu ít thấy+ côn trùng sinh trưởng chậm dần+ thân nhỏ lại, giảm ăn, còi cọc

+ đầu to hơn cơ thể, có lúc lông mọc dài ra, biến màu

+ Ruột chứa nhiều CPV nên biến thành màutrắng hoặc vàng, tiết ra ở miệng hoặc ở hậu

Trang 34

- Thời kỳ ủ bệnh: khá dài, tùy theo loài sâu, tuổisâu, độ độc của CPV, lượng CPV có sự khácnhau

- Mô bị xâm nhiễm là các tế bào hình ống củathượng bì ruột giữa

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 35

(3) Nhóm virus Entomopox virus (EV) thuộc họ

+ thể vùi: chứa các virion hình bầu dục

- Xâm nhiễm vào các mô mỡ của côn trùng ⇒khả năng diệt sâu không cao

Trang 36

(4) Nhóm Irido virus (IV) thuộc họ Iridoviridae

- Nhóm virus trần

- Không tạo thành các thể vùi (PIB)

- Các virion dạng hình cầu chứa AND thẳng với 2 loại kích thước

+ kích thước nhỏ 130nm, trong lượng phân tử114- 150x106

+ kích thước lớn 240-288x106

- Virion có nhiều enzim AND, ARN polymeraza, nucleotid phosphohydrolaza

- Xâm nhiễm trong mô tế bào chất của côn trùng

⇒ khả năng diệt sâu không cao

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 37

( 5) Nhóm Denso virus (DV) thuộc họ Parvoviridae

- Chỉ gây bệnh trên 3 loại sâu: Galleria mellonella,

Junonia coenia, Agraulis vanillae

- Virion chứa sợi AND, có trọng lượng phân tử 2,2x106 kích thước nhỏ, đường kính 20-22nm

Trang 38

1,6-(6) Nhóm virus ARN thuộc họ Picornaviridae

- Không tạo thể vùi

- Ký sinh và xâm nhiễm trong mô biểu bì tế bàoruột

- Kích thước nhỏ 3,5 nm

(7) Nhóm Sigma virus thuộc họ Rhabdoviridae

- Có tác nhân lây nhiễm di truyền

- Kích thước 140 x 1180 x 7nm

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com

Trang 39

⇒ Nhóm Baculovirus và nhóm CPV là 2 nhóm diệt sâu tốt nhất với hiệu quả phòng trừ cao, bao gồm 3 loại chính: virus đa diện nhân (NPV),

virus hạt (GV) và virus đa diện dạng tế bào chất (CPV)

Trang 40

Các loài sâu hại bị virus đa diện nhân (NPV) gây hại

Ngày đăng: 02/07/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w