b VK không bào tử- gồm loài gây bệnh không bắt buộc và là tất cả vk có tiềm năng gây bệnh cho côn trùng - làm tổn hại và xâm nhiễm vào mô cơ thể côntrùng mẫn cảm - trước khi xâm nhập vào
Trang 1Phần II
VI KHUẨN GÂY BỆNH CÔN TRÙNG
Trang 21 Khái quát chung
- cơ quan sinh dục
• VK có quan hệ với côn trùng rất đa dạng
Trang 3b) VK không bào tử
- gồm loài gây bệnh không bắt buộc và là tất cả
vk có tiềm năng gây bệnh cho côn trùng
- làm tổn hại và xâm nhiễm vào mô cơ thể côntrùng mẫn cảm
- trước khi xâm nhập vào xoang máu – vk sinhsản trong ruột côn trùng
- phát triển được trên môi trường nhân tạo
- phổ ký chủ rộng
Trang 4• Đa số VK sử dụng phòng trừ côn trùng gây hạithuộc:
- bộ Eubacteriales, họ Euterobacteriaceae, Microccaceae:
+ bao gồm các loại: ký sinh bắt buộc, khôngbắt buộc và hoại sinh
+ sống ở ruột côn tùng+ hình que, gram âm+ không hình thành bào tử+ phát triển tốt trên môi trường dinh dưỡng
- Bacillaceae :
+ hình que,gram dương+ hình thành bào tử
Đại diện: Bacillus, Clostridium
Trang 5- bộ Pseudomonadales - Pseudomonadeceae:
+ vk hình que, gram âm+ không hình thành bào tử+ có tiềm năng gây bệnh cho côn trùng
Đại diện: Pseudomonas aeruginosa, P chlororaphis,
P fluorescens
Trang 6Các nhóm vi khuẩn gây bệnh côn trùng
Dựa vào mức độ ký sinh của vi khuẩn, chiathành 3 nhóm:
• Vi khuẩn ký sinh
- sinh sản trong cơ thể côn trùng
- khó nuôi cấy trên môi trường nhân tạo
Trang 7• Vi khuẩn bán ký sinh
- ký sinh ngoài cơ thể côn trùng
- có thể nuôi cấytrên môi trường nhân tạo
- sinh sản trong ống tiêu hóa
Trang 8• Vi khu ẩn hoại sinh
- Sinh sản ngòai cơ thể côn trùng
- Có thể mọc trên môi trường nhân tạo
- Độc tố và enzyme ít ⇒ không xâm nhập vàoxoang máu để gây hại
Trang 9Các loại vi khuẩn gây bệnh côn trùng
A- Vi khuẩn Bacillus popiliae
- Bào tử hình que dài, không di chuyển, mọcđơn, mọc chuỗi đôi, thỉnh thoảng có chuỗi 4
- kích thước bào tử trên môi trường dinh dưỡng: 0,9x5,2µm
- bào tử mới nảy mầm ⇒ không có chiết quang
- chồi càng phát triển ⇒ khả năng chiết quangcàng lớn – nhìn rõ mầm tế bào ⇒ tế bào có hìnhthoi ⇒ hình quả lê
- phản ứng gram dương
Trang 10P Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn B.popiliae
• Không sinh trưởng trên môi trường bình thường, sinh trưởng tốt trên môi trường có cao men,
tiamin, hợp chất tryptophan, thiamin, glucose, muối photphat
• Không tự tạo thành acid amin và cũng không thể
tự tổng hợp a.amin
• Không cần propianin và acid glutamic, có thể
tổng hợp được aspartic acid, lysine, threonine cần cho sinh trưởng của vi khuẩn
-• Thời gian sinh trưởng: 16-20 giờ hình thành
hàng lọat bào tử (2x109bt)
Trang 11• Có tính ký sinh mạnh- sinh sản trong cơ thể sâunon bọ hung
• thời gian sống lâu: 42 tháng (trong cơ thể sâunon bọ hung chết khô)
Trang 12• Sinh sản hàng lọat trong xoang máu ⇒ sâu
bệnh và chết ⇒ Vi khuẩn làm cho limfa máu đục
⇒ sâu non bọ hung có màu trắng sữa, họatđộng giảm, phản ứng chậm
• Tùy theo giai đọan nhiễm bệnh, số lượng tế bào
vi khuẩn từ 20-30%, 40-80% và đạt tối đa 5x109 bt/ml (mỗi ml limfa máu chứa 5x10 10 bào tử ⇒
limfa máu côn trùng có dạng như sữa
Trang 13• Nhiệt độ thích hợp: 16-360C, nhiệt độ thấp dưới
160C – không gây bệnh
• Phần lớn sâu non nhiễm bệnh chết ở tuổi 2, 3, tuổi 4 tỷ lệ sống sốt khoảng 30%
Trang 14B- Vi khuẩn hình thoi- Bacillus
• Là loại ký sinh chuyên tính trong sâu róm
• Phản ứng gram âm
• Kích thước 13x0,9-1,3 µ m
3-• Di động
• Có thể nuôi cấy trên môi trường K/Na nhưng không tạo bào tử
Trang 15• Thời gian nảy mầm: 1 ngày sau khi xâm nhập
vào cơ thể sâu
• Là loại vi khuẩn yếm khí ⇒ không xâm nhập vàoxoang máu ⇒ sinh sản trong ruột
• Thường gây bệnh trên một số sâu bộ
Lepidoptera
Trang 16• Triệu chứng bệnh sau 3 ngày nhiễm vi khuẩn:
⇒không nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo
⇒ nuôi trên sâu sống
Trang 17C- Vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt)
• Là loài vi khuẩn sinh bào tử, trừ được nhiều loàisâu hại khác nhau
• Hiếu khí hoặc hiếu khí không bắt buộc
• Bắt màu đỏ của thuốc nhuộm fusin
• Nhuộm Gram dương
• Kích thước tế bào: dài 3-6µm
• Lông roi không dày, mọc quanh thân
• Tế bào đứng riêng lẻ hoặc xếp thành chuỗi
Trang 18• Không lên men sinh acid đối với arabinoza, xiloza và manitol
• Khử NO3 thành NO2
• Có phản ứng với lòng đỏ trứng
• Phát triển được trên môi trường thạch và môitrường chưa 0,001% lizozim
Trang 19• Sinh sản: phân chia ngang, có 2, 4, 8 thể dinh
dưỡng gần nhau thành chuỗi ⇒ sinh trưởng traođổi chất nhiều ⇒ dễ nuôi cấy trên môi trường
Trang 20- Bọc bào tử nứt – phóng bào tử và tinh thể
Trang 21Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn Bt
• Có thể phát triển trên các môi trường nuôi cấy
• Hình thái khuẩn lạc khác nhau tùy loại môi trường:
- pepton-agar: khuẩn lạc rộng, tròn, màutrắng sữa, bề mặt phẳng, mép hơi có dạngphóng xạ, có tuyến phóng xạ dạng sợi
- Môi trường glucose – agar, nhiệt độ 300C trong 24 giờ: khuẩn lạc màu vàng, sau 48 giờ có hình vòng tròn dày, đường kính 3 mm, tâm có màu sẫm,bề mặt trắng bóng, khô
Trang 22• Khả năng hình thành enzim loxitinaza
• Cấu trúc dạng tinh thể và khả năng gây bệnhcho côn trùng
• Sự hình thành bào tử bao gồm các giai đoạn:
+ Sợi trục hình thành nhiễm sắc thể+ Phát sinh màng tế bào hoàn thành váchtiền bào tử
+ Tiểu bào tử tách ra từ trong tế bào mẹ+ Bào tử gồm: vỏ, màng ngoài và chất nhân
Trang 23Đặc điểm sinh lý của vi khuẩn Bt
• Yêu cầu dinh dưỡng không cao, chủ yếu là
Trang 24• Là loại háo khí - cần nhiều oxy để sinh trưởng, hình thành bào tử
Trang 25Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn B.t
• Tác động chủ yếu quan thức ăn vào cơ thể
• Chế phẩm vi khuẩn gồm: tế bào và chất độc
- sinh bào tử - côn trùng chết
- chất độc do vi khuẩn sinh ra – côn trùngchết nhanh hơn
Tác dụng diệt sâu của vk có quan hệ mật thiết với
cơ chế gây bệnh và vật chủ
Trang 26• Các loại độc tố của vi khuẩn B.t: 4 loại độc tố
a/ ngoại độc tố:
- là sản phẩm trao đổi chất tiết ra ngoài cơ thể vi khuẩn trong quá trình sinh trưởng gồm:
1 Ngoại độc tố α (α-exotoxin) / phospholipaza C
- vk B.t var.elesti sinh enzyme loxitinaza ⇒
phân hủy mô côn trùng ⇒ côn trùng chết
- enzyme loxitinaza liên kết với tb ruột côntrùng ⇒ tách ra và được họat hóa bởi mộtchất không bền nhiệt
Trang 27- trọng lượng phân tử thấp – lipid
- tác động gây hại với loài ong xẻ (Tenthre
dinidae), pH đường ruột phù hợp với enzyme
Trang 282 ngoại độc tố β (β - exotoxin - chất độc ngoài thểB), là độc tố bền nhiệt
- nhiệt độ 1200C/15 phút – còn hoạt tính
- hoạt tính ngoại độc tố β-exotoxin xuất hiệntrong giai đoạn vk phát triển mạnh, trước khihình thành bào tử
- là 1 nucleotid có trọng lượng phân tử thấp,
có các ademin, riboza, photpho
Trang 29Tác động:
- kiềm hãm nucleotid và ADN-polymeraza, cácenzim này gắn với ATP ⇒ ngưng tổng hợp ARN
- cộng hưởng với nội độc tố δ (δ -endotoxin):
hoàn toàn biểu mô ruột giữa của côn trùng mẫn cảm
tương và máu tới các cơ quan, gây xáo trộn quá
Trang 30- ngoại độc tố β - exotoxin rất có hiệu quả trừ sâu non, gây trì trệ quá trình chuyển hóa lột xác,
Trang 31⇒Phạm vi và hiệu quả diệt sâu của B.t β rộng, diệt được nhiều loài sâu hại thuộc bộ Lepidoptera, Diptera, Coleoptera, Hymenoptera, r ệp và nhện
⇒Hiệu quả của chất độc phụ thuộc vào liều lượng sâu ăn phải
⇒Độ độc của vi khuẩn biểu hiện ở giai đoạn lột
xác hoặc biến thái – sâu không hóa nhộng - biến dạng
Trang 32• Cơ chế gây bệnh của β - exotoxin phức tạp và
chậm ⇒ nhìn thấy khi sâu lột xác và biến thái
- vk xâm nhập vào cơ thể sâu non (số lượng nhỏ)
⇒ phát dục hóa nhộng ⇒ sâu không vũ hóa ⇒ một
số vẫn biến thành sâu trưởng thành ⇒ phát triển không đầy đủ (VD: thiếu cánh)
- số lượng vk lớn ⇒ hóa nhộng không bình thường
⇒ sâu non chết khi lột xác.
- dị dạng giai đọan nhộng / sâu trưởng thành:
miệng co thắt, mất râu môi dưới, đỉnh lưỡi dài ra.
Trang 333 Ngoại độc tố γ (γ - exotoxin): là một loạienzyme chưa xác định, tan được trong nước
- có chứa các peptit, trong lượng phân tử thấp,
có một số a amin tự do
- tan được trong nước, không ổn định, mẫn cảmvới không khí, ánh sáng, oxy và nhiệt độ (mấthọat lực từ 600C trở lên trong vòng 10-15 phút)
- độc tố thuộc nhóm photpholipaza, có tác độnglên photpholipid và giải phóng ra acid béo
Trang 344 Nội độc tố δ (δ -endotoxin): là độc tố tinh thể, cóbản chất protein
Trang 35• Thành phần nguyên tố của tinh thể: C, N, H, O, S,
Ca, Mg, Si, Fe, Ni, Ti, Zn, Al, Cu, Mn…
• Không có photpho
• Thời gian tổng hợp tinh thể: 3 giờ
• Mỗi bào tử có từ 1 – 3 tinh thể độc
• Tinh thể không tan trong dung môi hữu cơ
• Bền ở nhiệt độ cao: đun 650C/1 giờ à hoạt tính
vẫn còn: 800C/20 phút
• Tinh thể bị phân hủy và mất tính độc: 1000C/
30-40 phút
Trang 36- Độ độc của tinh thể khác nhau tùy theo loài
- Hình dạng tinh thể khác nhau - độ độc khácnhau
+ Tinh thể dạng tròn: hiệu quả đối với sâu bộcánh vẩy (Lepidoptera)
+ Tinh thể nhiều cạnh ngắn - độc ít+ Tinh thể nhiều cạnh dài - độ độc kém đốivới nhiều sâu hại
Trang 37• Cơ chế gây bệnh của chất độc tinh thể
Vi khuẩn xâm nhập vào ruột giữa, không hình thành enzyme – gây độc chủ yếu do chất độc tinh thể
Tinh thể hòa tan trong ruột côn trùng – làm tê liệt ruột giữa – vách ruột vỡ – bào tử chui vào màng thực quản - các tế bào thượng bì ruột giữa rụng
- để lộ màng đáy mỏng ⇒ vi khuẩn xâm nhập vào xoang máu ⇒ côn trùng chết
Trang 38Phân loại vi khuẩn B.t
- Dựa trên phản ứng sinh hóa: cacbon, nitơ, enzim và sản phẩm trao đổi chất
⇒ đơn giản, thuận tiện ⇒ dễ nhầm lẫn