Sản xuất chế phẩm trừ sâu từ nấm• Sản xuất chế phẩm trừ sâu cần phải tính đến hiệu quả, khả năng tồn trữ, sử dụng an toàn, nghiên cứu thực nghiệm ⇒ sản xuất thử ⇒ sản xuất thương mại • Đ
Trang 1Bài giảng dịch bệnh côn trùng
- Ứng dụng quản lý côn trùng
gây hại
Trang 2Ứng dụng quản lý côn trùng
gây hại
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 3I Sản xuất chế phẩm trừ sâu từ nấm
• Sản xuất chế phẩm trừ sâu cần phải tính đến hiệu quả, khả năng tồn trữ, sử dụng an toàn, nghiên cứu thực
nghiệm ⇒ sản xuất thử ⇒ sản xuất thương mại
• Đa số nấm gây bệnh côn trùng phát triển ở nhiệt độ
thấp, không ảnh hưởng đến động vật máu nóng
• Ngừng phát triển ở 350C, mất khả năng sống sau 28 ngày ⇒ an toàn cho người
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 4• Đối với nấm mốc
- nhiệt độ thích hợp 27-360C, là bộ nấm duy nhất gây bệnh cho động vật máu nóng
VD: Nấm Aspergillus flavus tiết độc tố aspergillin, aflatoxin gây b ệnh ung thư → cần chú ý khi sử dụng
- Aspergillus fumigalus gây bệnh hạch phổi cho
người, chim, chuột
• Nấm Beauveria bassiana (nấm bạch cương)
- độ độc thấp ⇒ an tòan cho người và động vật máu nóng
(người sản xuất chế phẩm: nhức đầu, chóng mặt, ho, dị ứng ⇒ xảy ra trong thời gian ngắn)
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 5- Cơ chế tác động:
→ protein của bào tử kích thích cơ thể sinh ra sức đềkháng, hình thành chất miễn dịch → protein này có hạicho cơ thể → gây viêm phổi
⇒ di chuyển xa hiện trường trong thời gian ngắn ⇒
phục hồi sức khỏe/ nồng độ bào tử dưới 1mg/m3 khôngkhí ⇒ tránh được dị ứng.
• Nomuraea, Hirsutella ⇒ an tòan
• Không gây ô nhiễm môi trường sinh thái, tự phân giảisau thời gian tồn tại
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 6Qui trình sản xuất chế phẩn nấm trừ sâu hại
• PP lên men chìm
Các bước lên men chìm trải qua 6 giai đọan
+ Giai đoạn 1: bào tử nảy mầm, tạo thành ống mầm+ Giai đoạn 2: các sợi nấm phân nhánh
+ Giai đoạn 3: tạo thành bào tử chồi (blastospores) lần 1+ Giai đoạn 4: bào tử chồi phát triển tạo thành sợi nấm+ Giai đoạn 5: sợi nấm phát triển tạo bào tử chồi lần 2+ Giai đoạn 6: tạo thành bào tử chồi lần 2, nếu tiếp tục nuôi cấy sẽ xảy ra sự phân ly hòan tòan của sợi nấm lượng bào tử chồi lần 2 ổn định một thời gian sau đógiảm đi
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 7• Ưu điểm
- dễ thu nhận sinh khối, bào tử, tinh thể độc và các sản phẩm khác (chất kháng sinh, độc tố) với hiệu suất lên men thu sản phẩm cao
- dễ áp dụng cơ khí, tự động hoá, ít tốn nhân công, diện tích, bên cạnh những ưu việt
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 9PP lên men bề mặt không vô trùng
• 5 nguyên tắc chủ yếu phát triển hiệu quả lên men không
vô trùng các nấm diệt sâu như sau:
+ Bào tử nấm được cấy phủ kín khắp bề mặt môi trườngdịch đã đun sôi 1000C/20 phút
+ Lượng bào tử trên một đơn vị bề mặt môi trường lớn
đủ để áp đảo sự phát triển của vi sinh vật lạ (1-2 tỷ bàotử/cm2)
+ Sau khi nảy mầm, bào tử nấm diệt sâu sẽ tiết ra cácchất trao đổi giống như chất kháng sinh ức chế sự pháttriển của vi khuẩn và nấm lạ
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 10+ Tạo môi trường có pH thấp 5-5,5 thuận lợi cho nấmdiệt sâu phát triển, ức chế chế sự phát triển của vi khuẩn.
+ Dụng cụ, thiết bị và phòng nuôi cấy phải sạch sẽ, hạnchế tối thiểu sự nhiễm của các nấm nuôi
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 11• Ưu điểm:
- thao tác dễ làm, có hiệu quả, giá thành thấp, kỹ thuậtđơn giản, thích hợp cho việc sản xuất chế phẩm sinhhọc diệt sâu ở những nơi thiếu điều kiện thiết bị sản xuất
Trang 12PP lên men hai giai đoạn
• Các nấm được nhân giống cấp 1 và nhân giống cấp 2 trên môi trường dịch trong các bình tam giác 250ml trênmáy lắc 2000v/phút, sau đó chuyển sang giai đoạn 2 nuôi bề mặt (7 ngày) Thu họach màng sợi nấm có bào
tử đính, thêm chất phụ gia, nghiền nhỏ sấy khô
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 13• Liên Xô (cũ) ứng dụng để sản xuất chế phẩm Boverintrên môi trường rỉ đường, bột ngô, sacchrose và muốikhóang
• Bào tử nấm thu được là bào tử đính (conidiospore) cócấu trúc bền vững, thời gian sống lâu có khả năng giữhoạt tính diệt sâu hại bền hơn so với bào tử chồi
• Cần phải chú ý tạo điều kiện nhiệt độ và ẩm độ tươngđối, không khí tối ưu để thu được chế phẩm đạt nồng độbào tử đính cao
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 14PP lên men xốp
Môi trường dịch thể
Trang 15- tạo một số lượng lớn đính bào tử ổn định và bền vữngphù hợp với chức năng diệt sâu của chế phẩm
- quy trình kỹ thuật tương đối đơn giản, thích hợp ứngdụng cho các loài nấm Beauveria bassiana, Metarhizium
Trang 16Thu hồi sản phẩm
• thu hồi sản phẩm có ý nghĩa quyết định đối với tính kinh
tế của quy trình sản xuất, nó phải được tính toán từ khichọn giống, chọn nguyên liệu, chọn môi trường dinhdưỡng
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 17⇒ Phương pháp lên men chìm, lên men bề mặt
không vô trùng:
khi quá trình lên men kết thúc, phải tách tế bào
vi sinh vật ra khỏi dung dịch bằng các phương
pháp chiết rút, hấp phụ, kết tủa, kết tinh, sắc khí, điện ly, phân tích quang phổ hấp phụ
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 18⇒ phương pháp lên men xốp, lên men hai giai đoạn:
dùng chổi quét lớp bào tử nấm trên bề mặt cơ chất/ hoặc nghiền nát
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 19Tình hình sản xuất thuốc trừ sâu sinh học từ nấm gây
bệnh cho côn trùng
• Năm 1988 chế phẩm “Metaquino” từ nấm Metarhizium
anisopliae được sản xuất hàng loạt tại Braxin
→ phòng trừ rệp đen Mahanarva postica trên cây mía[34]; trừ Otiorrhynchus sulcatus trong nhà kính và trênđồng ruộng
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 20• Hãng Bayer AG sản xuất chế phẩm Bio 1020 dạng hạt, chế phẩm “Boverol” CSRF, “Boverin” trừ bọ cánh cứng
Colorado (Leptinotarsa decemlineata), rầy trắng (Trialeurodes vaporariorum), bướm đêm hại táo và bọ
cánh cứng (Otiorrhynchus sulcatus) trên cây nho
• Trung Quốc sản xuất chế phẩm từ nấm Beauveria
bassiana để phòng trừ sâu bướm trên cây thông, ve sầunhảy trên lá non và sâu đục thân trên cây bắp
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 21Các lọai chế phẩm sản xuất từ nấm gây bệnh côn trùng
trên thế giới
+ BotaniGard ES dùng để kiểm sóat rầy trắng, bọ trĩ, rệp trên rau, cây ăn trái, dâu tây, cỏ và cây gia vị, cây cảnh và cây rừng (Mỹ)
+ BotaniGard 22WP : dùng để kiểm sóat rầy bông trắng,
bọ trĩ, rầy nhảy, mọt hại kho trên cây cảnh, rau, kho bảo quản, nhà kính và đồng cỏ (Mỹ)
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 22+ Naturalis TNO phòng trừ nhện, bị trĩ, rầy trắng, sâu bướm, bọ phấn, ruồi trong nhà kính và trên cây cảnh (Mỹ).
+ Betel : phòng trừ ấu trùng bọ cánh cứng trên cây mía (Reunion)
+ Engelingspilz , Beauveria Schweizer sản xuất từ nấm
B.brongniartii phòng trừ ấu trùng bọ cánh cứng hại trên đồng cỏ (Swizeland)
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 23+ Ostrinol trừ sâu đục thân cây bắp (Pháp)
+ Bioblast (M.anisopliae) trừ mối nhà (Mỹ).
+ Green Muscle (M.anisopliae) trừ châu chấu rừng tự
nhiên (Nam Mỹ) (Richard J.M 2000)[46]
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 24Ở Việt Nam
+ Beauveria (B bassiana Vuill.) trừ sâu tơ bắp cải, sâu
đục quả xòai (Công ty TNHHTM-DV Thanh Sơn Hóa Nông)
+ Biovip (B.bassiana Vuill) trừ rầy, bọ xít hại lúa (Viện
Lúa đồng bằng sông Cửu Long)
+ Boverit (B.bassiana Vuill.) trừ rầy nâu, sâu đo xanh hại
đay, sâu róm thông, sâu kèn hại keo tai tượng (Viện BVTV)
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 25+ Muskardin trừ sâu đục thân lúa, ngô (công ty CP TST Cần Thơ)
Trang 26+ Mat 5,5x108bào tử/g (M.anisopliae Sorok.) trừ châu
chấu, mối hại ngô, mía, luồng; rầy nâu hại lúa, sâu đo xanh hại đay, bọ cánh cứng hại dừa (Viện BVTV)
+ Ometar 1,2x109 bào tử/g ((M.anisopliae Sorok.) trừ
rầy, bọ xít hại lúa, bọ cánh cứng hại dừa (Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long)
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 27Phương pháp sử dụng nấm trừ sâu hại
• Phun bột
- khả năng khuếch tán lớn, thời gian tồn tại trên ruộng lâu
- tiết kiện nhân lực, giá thành thấp
• Phun mù
- nấm xâm nhiễm nhanh, phát bệnh sớm, tỷ lệ chết cao
- thích nghi với nơi có nguồn nước, nơi ẩm thấp
• Thả sâu bị bệnh nấm → lây bệnh cho sâu khỏe
• Phun nấm trên những cây rơm → sâu non qua đông →
nhiễm nấm → bệnh → chết
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 28• Trừ sâu đục quả đậu: phun nấm vào đất → trừ sâu non
và một số loài sâu có tập tính qua đông trong đất
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 29Kỹ thuật phun
• Phun mù bằng thuốc dầu sữa ⇒ hiệu quả cao hơn phunbọt
• Điểu kiệm môi trường: ẩm độ > 80%, nhiệt độ > 200C
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 30II Sản xuất chế phẩm Bacillus thuringiensis (B.t)
• Lên men chìm:
- Là quá trình nuôi cấy hiếu khí
- Nhờ có không khí và các chất dinh dưỡng, vk nhân mật
số nhanh trong nồi lên men
- Sản phẩm thu được là khối lượng sống của các tbvk,
bào tử và tinh thể độc
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 31- Nuôi cấy vk trong các bình nhân giống cấp 2 trên máylắc
- Môi trường nuôi cấy trong 1 lít nước gồm:
+ rỉ đường 10g+ cao ngô 8,5g+ CaCO3 1g
- Môi trường lên men trong 1 lít nước gồm:
+ rỉ đường 18,6g+ bột bánh dầu 17g+ CaCO3 1g
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 32- Sau lên men → sàng lọc dịch qua rây loại bỏ hạt lớn →
đưa vào máy li tâm tách lấy vk, tinh thể độc và bào tử →
bổ sung chất ổn định → đóng gói
- Số lượng vk sau lên men phải đạt 2-5 tỷ bào tử/ml
Qui trình sản xuất chế phẩm vk B.t được thực hiện nhưsau:
Giống trong ống cát → cấy ra thạch nghiêng → nhân giống trên chai dẹp → nhân giống trong nồi lên men → lên men và giữ trong nồi chứa → ép lọc → sấy khô → nghiền nhỏ → đóng gói → bảo quản khô
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 33- Thời gian lên men từ 17 đến 20 giờ
- Thời gian ép, lọc: 1-3 giờ
- pH môi trường lên men:
+ trước khử trùng 7,5
+ sau khử trùng 6,5+ sau cấy giống 6,1+ lên men 4 giờ 6,2+ lên men 8 giờ 6,7+ lên men 12 giờ 7,2+ kết thúc lên men 7,9
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 34• Qui trình sản xuất B.t đang áp dụng hiện nay:
Chủng B.t → nhân giống cấp 1 trên máy lắc → nhân giống cấp 2 trên nồi lên men → kích thích lên men → lọc
ly tâm → thu sinh khối → thêm chất phụ gia → sấy
Đóng chai bảo quản
Đóng gói, bảo quản sử dụng
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 35• Phương pháp lên men bán dịch thể (nửa rắn)
- Giống khuẩn trong ống cát → mặt thạch nghiêng →
nhân nuôi giống dịch thể → lên men trên môi trường đặc
→ sấy khô → nghiền nhỏ → kiểm tra nồng độ bào tử →
đóng gói
- Môi trường nhân giống trong 1 lít nước gồm:
+ bột đậu tương 10g + MgSO4.7H2O 0,3g+ pepton 2g + K2HPO4 2g
+ dextrin 4g + Dầu đậu tương 4ml+ CaCO3 1g
+ (NH4)SO4 0,3g
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 36• Môi trường lên men đặc trong 1 lít nước gồm:
+ bột đậu tương 15-20g+ cám gạo 70g
+ trấu 9-14g+ CaCO3 1g+ MgSO4 1g+ K2HPO4 0,15g + NaOH 1
Nhược: không khử trùng không khí, khó khống chế nhiệt độ
Khắc phục: phòng kín 2 lần cửa, xông formol trước khi làm việc
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 37• Phương pháp lên men trên môi trường bán đặc
Từ môi trường thạch nghiêng → nuôi cấy trên máy lắc
để nhân giống ở nhiệt độ 300C/16 giờ → nhân giống trênnồi lên men trên môi trường (Glucoza 15g, bột ngô 4,5g, cao nấm men 6g, K 2 HPO 4 3,5g, NaOH 0,43g, CaCl 2
0,1g) → lên men trên môi trường bán đặc (cám 545g, bột đậu tương 62g, glucoza 36g, vôi 3,6g, NaCl 0,9g, CaCl 2 0,29g)
→ khử trùng ướt trong 60 phút → trộn với môi trường đã lên men (1kg môi trường:400ml dịch lên men)
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 38• Thời gian nuôi 36 giờ, ph tăng 7,5
• Nuôi tiếp 36 giờ - nhiệt độ 50-550C
• lượng nước giảm còn 53%
• Đưa qua máy nghiền nhỏ
• Rây – đóng gói - bảo quản
• pH sản phẩm 7,0
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 39• Nhược điểm: dễ bị nhiễm tạp, không khí qua các lỗ nhỏkhó, môi trường bán đặc dày
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 40• Các chỉ tiêu cơ bản của chế phẩm Bt
- số lượng bào tử và số lượng nội độc tố δ-endotoxinđược biểu thị và xác định bằng đơn vị quốc tế (IU-interntional unit): 16000 IU hoặc 32000 IU
- tiêu chuẩn của Việt Nam: 3-10 tỷ bào tử/1g chế phẩm
• Hàm lượng chất khô: 7 – 10%
• pH trung tính 7-7,5
• Hiệu lực trừ sâu 70-90% sau 7 ngày
• Thời gian bảo quản 12 tháng
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 41• B.t var popilliae – Japidemic: bọ cánh cứng
• B.t var israelensis – Vectobac: trừ muỗi
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 42• Hiệu quả kéo dài
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 43- hiệu quả trừ ruồi, muỗi cao
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 44• Hiệu quả phòng trừ
- ít gây dịch cho sâu là do khả năng khuếch tán thấp
• Phương pháp sử dụng chế phẩm
- Giống thuốc trừ sâu: phun mù, phun bột, tưới, rắc bột
- Phải tuân theo nguyên tắc cơ bản: phun đều khắp, lượng dùng ít, pp rắc bột phải chọn lúc có ẩm độ cao
- có thể thêm thuốc hóa học khi cần thiết
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 45III Sản xuất chế phẩm virus trừ sâu
• Phương pháp nhân virus thủ công
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 46Thu sâu chết bệnh virus ngoài đồng để vào bình tối
Thu sâu tuổi trung bình khỏe trên ruộng
Nhiễm virus và nuôi trung các lọ penicillin bằng lá hoặc bằng hạt đậu đỗ
Thu sâu chết bệnh virus đựng trong bình tối
Trộn 0,5% rỉ đường trước khi đem phun
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 47• Ưu điểm
- dụng cụ đơn giản, dễ thực hiện, giá thành thấp, khôngcần thiết bị phức tạp
• Nhược
- dễ nhiễm thực khuẩn thể, không bảo quản được lâu
- lượng virus sản sinh không nhiều
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trang 48• Phương pháp nuôi ký chủ sâu xanh trong phòng thí
nghiệm bằng thức ăn nhân tạo – lây nhiễm NPVHa vào
ký chủ
→ phổ biến ở Việt Nam: qua 2 giai đọan
+ Giai đoạn 1: nuôi sâu xanh bằng thức ăn tự nhiên: nụbông, bắp non, trái đậu non
(khó dự trữ, số lượng phải nhiều)
+ Giai đọan 2: nuôi sâu bằng thức ăn nhân tạo
- dụng cụ nuôi sâu bằng chất dẻo, chậu thủy tinh, bìacarton, đĩa petri
(có thể nuôi từng cá thể trên môi trường agar)
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com