1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng quản lý con người làm việc như những cá nhân và theo nhóm

34 624 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Người Làm Việc Như Những Cá Nhân Và Theo Nhóm
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng quản lý con người làm việc như những cá nhân và theo nhóm

Trang 1

Quản lý người làm việc như những cá nhân và theo nhóm

Trang 2

 lựa chọn nhân viên

 khuyến khích mọi người

 quản lý nhóm

 Mô hình hoàn thiện năng lực con người (P - CMM)

Trang 3

 Các thành viên trong nhóm cần phải thống nhất ý kiến và quan điểm, phải được đối xử ngang hàng, không có sự phân biệt đối xử.

 Tôn trọng

 Các thành viên nhóm khác nhau có các kĩ năng khác nhau

và những phân biệt này nên được tôn trọng

Trang 4

 Điều quan trọng nhất khi quản lý một

dự án là quản lý đội ngũ.

 Thông tin về các lựa chọn đến từ:

 Thông tin được cung cấp bởi các ứng cử viên

 Thông tin thu được bằng cách phỏng vấn

và nói chuyện với ứng cử viên

 Kiến nghị và ý kiến từ những người khác, những người biết hoặc những người từng làm việc với các ứng cử viên

Trang 5

 Một vai trò quan trọng của người quản

lý là thúc đẩy những người làm việc

trong một dự án.

 Động lực là một vấn đề phức tạp nhưng nhờ đó mà nó xuất hiện động lực Có

nhiều kiểu động lực khác nhau dựa trên:

 nhu cầu cơ bản

 nhu cầu cá nhân như tôn trọng, tự trọng

 Nhu cầu xã hội, vd như để dc chấp nhận như

là thành phần của 1 nhóm.

Trang 6

Physiological needs Safety needs Social needs Esteem needs Self-

realisation needs

Trang 8

 Các hệ thống phân cấp nhu cầu gần

như chắc chắn là một quá trình đơn

giản hóa, tự tạo động lực trong thực tế.

 Động lực cũng nên đưa vào các loại tài khoản kiểu cá nhân khác nhau như:

 Nhiệm vụ định hướng;

 Tự định hướng;

 Tương tác định hướng.

Trang 9

Task-oriented (Nhiệm vụ theo định hướng)

 Động lực của họ là những công việc mà họ làm.

 Self-oriented (tự định hướng)

 Công việc là phương tiện để đạt được thành quả của

những mục tiêu cá nhân – ví dụ như để làm giàu, để chơi tennis, đi du lịch

 Interaction-oriented (tương tác định hướng)

 Động lực chính của sự hiện diện và hành động của

những người trong công ty là họ đi làm vì họ muốn đi

làm.

Trang 10

 Động cơ cá nhân được tạo thành từ các yếu tố của từng lớp

 Sự cân bằng có thể thay đổi tùy thuộc vào hoàn cảnh cá nhân và các sự hiện bên ngoài

 Tuy nhiên, mọi người không chỉ thúc đẩy bởi các yếu tố cá nhân mà còn bởi một phần của một

nhóm và văn hóa

 Người đi làm vì họ được thúc đẩy bởi những

người mà họ làm việc cùng

Trang 11

 Hầu hết các công nghệ phần mềm là hoạt động theo nhóm

 Các kế hoạch phát triển cho các dự án phần

mềm đa phần là không tầm thường và như vậy

mà họ không thể hoàn thành bởi một người

quyết định quan trọng đến hiệu suất của

Trang 12

 Group composition (Thành phần

Nhóm)

 Group cohesiveness (Kết cấu nhóm)

 Group communications (Giao tiếp trong nhóm)

 Group organisation (Nhóm tổ chức)

Trang 13

Những động lực của từng thành viên trong

 Người đưa ra định hướng thì rất quan trọng vì

họ có thể phát hiện và tháo gỡ căng thẳng

phát sinh

Trang 14

 Trưởng nhóm phụ thuộc vào sự tôn trọng của các thành viên trong

nhóm, không phụ thuộc vào danh

Trang 15

Trong một Nhóm, các thành viên coi trọng yếu tố nhóm hơn là các thành viên trong đó.

 Những lợi thế của một Kết cấu nhóm là:

 Tiêu chuẩn chất lượng của nhóm có thể được phát triển;

 Các thành viên trong nhóm làm việc gắn bó với nhau có thể giảm những Nguyên nhân gây ra bởi sự thiếu hiểu biết

 Các thành viên học hỏi lẫn nhau và nhận biết công việc của người khác

 Khi các thành viên cùng hợp lại lập trình có thể cải thiện được kinh nghiệm trong quá trình thực hành

Trang 16

Sự liên kết của một nhóm phụ thuộc vào các yếu tố như văn hóa và các cá nhân trong nhóm.

Người quản lý có thể cũng cố mối liên kết bằng 1 vài cách sau :

 Tổ chức các sự kiện xã hội (cho các thành viên trong

nhóm và gia đình họ )

 Phát triển từng bản sắc của nhóm (đặt tên nhóm Lĩnh vực Tính đồng nhất)

 Các hoạt động xây dựng nhóm (như thể thao và trò chơi)

Sự cởi mở thông tin là một cách đơn giản để đảm

bảo tất cả các thành viên trong nhóm cảm thấy mình

là một phần của nhóm

Trang 17

Một nhóm mạnh, có sự liên kết tốt, tuy nhiên, đôi khi vẫn vướng phải 2 vấn đề :

 Thay đổi người trưởng nhóm không hợp lý

 Suy nghĩ theo nhóm (Janis, 1972) dựa vào số đông , không

xem xét đến tính đứng đắn của các lựa chọn thay thế ( vấn đề).

 Để tránh kiểu tư duy tập thể Nên tổ chức những buổi họp chính thức Các thành viên trong nhóm được

khuyến khích đặt câu hỏi để giải quyết các vấn đề

được đặt ra Những chuyên gia bên ngoài có thể xem xét các quyết định của nhóm, không ngừng đưa ra

những phản biện, nghi ngờ về quyết định của nhóm

Do đó buộc các thành viên khác trong nhóm phải suy nghĩ và đánh giá hoạt động của họ.

Trang 18

 Giao tiếp trong nhóm tốt là rất cần thiết để làm việc nhóm hiệu quả.

 các thành viên trong nhóm phải trao đổi thông tin về tình hình công việc của họ, các quyết định thiết kế đã được thực hiện, các thay đổi quyết định trước đó

 Giao tiếp tốt đem lại một mối liên kết tốt giữa

những thành viên trong nhóm, hiểu được động

lực, điểm mạnh và điểm yếu của từng người

trong nhóm

Trang 19

Group size (Kích thước nhóm)

 Một nhóm lớn sẽ dẫn đến tình trạng các thành viên trong nhóm khó hoặc ít khi giao tiếp với nhau.

 Group structure (Cấu trúc nhóm)

 Mọi người trong một tổ chức thân mật thì giao tiếp với nhau tốt hơn là trong một tổ chức chính qui với cấu trúc phân cấp (giao tiếp thông qua managers).

 Group composition (Nhóm thành phần)

 Những cá nhân có tính cách gần giống nhau có thể gây ra xung động và làm úc chế sự giao tiếp trong nhóm Ngoài ra, một nhóm nên có sự pha trộn về giới tính, tránh tình trạng đơn giới tính.

 The physical work environment (Môi trường làm việc vật lý)

 Good workplace organisation can help encourage

communications (Tổ chức nơi làm việc có thể thúc đẩy hoặc

kiềm hãm sự giao tiếp).

Trang 20

 Nhóm lập trình nhỏ thường được tổ chức tương đối chính thức nhưng không cứng nhắc.

 Trưởng nhóm có thể tham gia vào việc phát

triển phần mềm cùng với các thành viên của

nhóm khác

 Công việc sẽ được thảo luận giữa các nhóm nhỏ như một nhóm chính thức (tập thể)

 Nhóm thành viên cao cấp hơn thì chịu trách

nhiệm thiết kế kiến trúc

 Tuy nhiên, chi tiết thiết kế và trách nhiệm triển khai sẽ giao cho những người được chỉ định

Trang 21

Các nhóm không chính thức có thể rất thành

công, đặc biệt là khi phần lớn các thành viên

trong nhóm có kinh nghiệm và có thẩm quyền

 Sự đồng thuận trong một nhóm, sẽ cải thiện được tinh thần nhóm, kết cấu và hiệu suất

 Nếu một nhóm bao gồm chủ yếu là của các thành viên thiếu kinh nghiệm hoặc không đủ năng lực, không chính thức có thể là một trở ngại giữa các thành viên trong nhóm và có thể dự án sẽ thất bại.

Trang 22

 Extreme programming groups are variants of

an informal, democratic organisation (Nhóm lập tình cực đoan là một biến thể của tổ chức dân chủ không chính thức).

 Trong nhóm lập trình cực đoạn, nhiều người quyết định mà thường xem như là quyết định quản lý, chẳng hạn như quyết định thời gian, được giao cho các thành viên nhóm.

 Lập trình viên làm việc cùng nhau theo từng cặp để phát triển mã và chịu trách nhiệm

chung cho các chương trình đang phát triển.

Trang 23

Để sử dụng có hiệu quả nhất những lập trình viên

có tay nghề cao, Baker (Baker, 1972) và những người khác cho rằng một nhóm cần xoay quanh một cá nhân xuất sắc, trưởng nhóm lập trình

 Nguyên tắc cơ bản cho trưởng nhóm lập trình là nhân viên lành nghề và có kinh nghiệm, chịu trách nhiệm cho tất cả phát triển phần mềm

Trang 24

 Tuy nhiên, nó có một số vấn đề

 Nhà thiết kế tài năng và nhóm lập trình rất khó tìm, nếu không có người đặc biệt trong những vai trò này, dễ dẫn đến thất bại.

 Thành viên khác trong nhóm có thể lợi dụng sự tín dụng của nhóm trưởng dành cho mình để đảm bảo vai trò của mình.

 Dự án sẽ thất bại nếu thiếu cả trưởng và phó lập trình.

 cơ cấu tổ chức và các lớp trong một công ty có thể không thích ứng loại nhóm.

Trang 25

Việc cung cấp nơi làm việc vật lý có ảnh hưởng quan trọng đến năng suất cá nhân và sự hài lòng

Trang 26

 Mỗi kĩ sư riêng yêu cầu một không gian để đảm bảo công việc không bị gián đoạn.

 Có những người thích làm việc trong môi trường ánh sáng tự nhiên.

 Đối với cá nhân, thông qua thực tiễn làm việc khác nhau đưa ra các tổ

chức môi trường làm việc theo

những cách khác nhau.

Trang 27

 Phải cung cấp không gian riêng, nơi mọi người có thể làm việc mà không bị gián đoạn.

 Cung cấp văn phòng riêng cho những nhân viên đã chứng tỏ được năng suất làm việc

(tăng năng suất).

 Tuy nhiên các nhóm làm việc cùng nhau cũng cần không gian nơi mà các cuộc

họp chính thức và phi chính thức có thể được tổ chức.

Trang 28

Office Office Office

Office

Office Office

Office

Office Communal

area

Meeting room

Window

Shared documenta tion

Trang 29

 Một khuôn khổ để quản lý sự phát

triển của những người tham gia phát triển phần mềm

Trang 30

 Để nâng cao năng lực tổ chức bằng cách cải thiện khả năng lực lượng lao động.

 Để đảm bảo khả năng phát triển

phần mềm không phụ thuộc vào một

số nhỏ các cá nhân.

 để sắp xếp các động lực của cá nhân với tổ chức.

 Để giúp những người có kiến thức và

kĩ năng quan trọng.

Trang 31

 Initial Ad-hoc, imformal people management practices(Đầu tiên - Đặc biệt, cách quản lý những người(nhân viên, thành phần) không chính thức )

 Repeatable Establishment of policies for developing the capability

of the staff(Lặp lại - Thành lập các chính sách để phát triển năng lực của nhân viên)

 Defined Standardisation of best people management practice

across the organisation( Xác định – Tiêu chuẩn về cách quản lý con người tốt nhất trong toàn bộ tổ chức)

 Managed Quantitative goals for people management(Quản lý - Định lượng các mục tiêu cho những người quản lý)

 Optimizing Continuous focus on improving individual competence and workforce motivation (Tối ưu hóa: Liên tục tập trung vào nâng cao năng lực cá nhân và động lực thúc đẩy lực lượng lao động.

Trang 32

Continuous workforce innovation Coaching

Personal competency development

Organisational per formance alignment Organisational competency management Team-based practices

Team building Mentoring Managed

Optimizing

Participatory culture Competency-based practices Career development Competency development Workforce planning Knowledge and skills analysis

Compensation Training Performance management Staffing

Communication Work environment Initial

Repeatable

Defined

Continuously improve methods for developing personal and organisational competence

Trang 33

 Lựu chọn nhân viên bao gồm các yếu

tố : giáo dục, kinh nghiệm domain, khả năng thích ứng và tính cách.

 Con người được thúc đẩy bởi sự tương tác, công nhận và phát triển cá nhân.

 Nhóm phát triển phần mềm nên nhỏ và

có sự gắn kết Trưởng nhóm nên có

thẩm quyền và phải có sự hỗ trợ hành chính và kỹ thuật

Trang 34

 Giao tiếp nhóm bị ảnh hưởng bởi tình

trạng, kích thước nhóm, tổ chức nhóm và thành phần giới tính và tính cách của

nhóm.

gian cho tương tác và không gian để làm việc riêng tư.

một khuôn khổ cho việc cải thiện các khả năng của nhân viên trong tổ chức

Ngày đăng: 17/01/2013, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w