- Trình bày và giải thích đợc các hiện tợng : luân phiên ngay đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hớng chuyển động của các vật thể ở trên bề mặt Trái Đất.. Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt
Trang 1Qua bài này học sinh cần:
- Hiểu đợc vì sao có các phép chiếu hình bản đồ Hiểu đợc một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
- Phân biệt đợc một số lới kinh vĩ tuyến khác nhaucủa bản đồ, từ đó biết
đ-ợc nó thuộc phép chiếu hình nào
- Thông qua phép chiếu dự đoán đợc khu vực nào là khu vực tơng đối chính xác, khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ
II Thiết bị.
- Bản đồ thế giới, Bản đồ vùng Bắc Cực, Bản đồ Châu Âu, Bản đồ Châu á
- Quả Địa cầu
III/ Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp: ( 5 phút )
2 Mở bài
Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét về sự khác nhau của hệ thống kinh vĩ tuyến thể hiện trên các bản đồ khác nhau Giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân:
Bớc 1: Yêu cầu học sinh quan sát các bản
đồ và phát biểu khái niệm bản đồ là gì?
Bớc 2: Cho học sinh quan sát Quả địa cầu
và bản đồ thế giới , Cho biết cách thức
chuyển hệ thống kinh , vĩ tuyến trên Quả
* GV sử dụng tấm bìa thay mặt chiếu
Giữ nguyên tấm bìa là mặt phẳng , hoặc
cuộn lại thành hình trụ, hình nón và lần
l-ợt tiếp xúc lên Quả địa cầu
* Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 1.1
Sgk và cho biết các phép chiếu cơ bản
I/ Khái niệm phép chiếu hình bản đồ.
- Là cách thức biểu diễn bề mặt cong của trái đất lên mặtphẳng , để một điễm trên mặt cong tơng ứng với một
điễm trên mặt phẳng
II/ Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản.
Trang 2dùng để vẽ khu vực nào trên trái đất
* GV gọi đại diện nhóm trình bày trên
bảng
* GV chuẩn kiến thức
1/ Phép chiếu phơng vị.
- Là phơng pháp thể hiện mạng lới kinh vĩ tuyến trên quả địa cầu lên mặt chiếu là mặt phẳng
- Tuỳ theo vị trí tiếp xúc, có các phép chiếu khác nhau : + Phép chiếu phơng vị
đứng
+ Phép chiếu phơng vị ngang
+ Phép chiếu phơng vị nghiêng
Dùng để vẽ khu vực xung quanh cực
2/ Phép chiếu hình nón
- Là phơng pháp thể hiện mạng lới kinh vĩ tuyên trên quả địa cầu lên mặt chiếu hình nón
- Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình nón với qủa địa cầu , cócác phép chiếu khác nhau:
+ Phép chiếu hình nón
đứng
+ Phép chiếu hình nón ngang
+ Phép chiếu hình nón nghiêng
* Phép chiếu hình nón
đứng.
Hình nón tiếp xúc với quả địa cầu là một vòng kinhtuyến
KT là những đoạn thẳng
Trang 3đồng quy ở đỉnh hình nón VT là những cung tròn
đồng tâm ở đỉnh hình nón
Khu vực tơng đối chính xác là các VT tiếp xúc Dùng để vẽ các khu vực ở
vĩ độ trung bình
3/ Phép chiếu hình trụ
- Là phơng pháp thể hiện mạng lới kinh vĩ trên quả địacầu lên mặt chiếu là hình trụ
- Các phép chiếu hình trụ : + Phép chiếu hình trụ đứng + Phép chiếu hình trụ ngang
+ Phép chiếu hình trụ nghiêng
* Phép chiếu hình trụ đứng
Hình trụ tiếp xúc với quả
địa cầu theo vòng xích đạo
KT,VT là những đờng thẳng song song và thẳng góc nhau
Khu vực tơng đối chính xác là ở xích đạo
Dùng để vẽ khu vực gần xích đạo
Sau bài này học sinh cần :
- Hiểu đợc mỗi một phơng pháp đều có thể biểu hiện đợc một số đối tợng nhất
định trên bản đồ và từng đặc điiểm của đối tợng đều đợc thể hiện ở từng phơng pháp
- Hiểu rõ đợc hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện các đối tợng
- Nhận thấy đợc sự cần thiết của việc tìm hiểu bảng chú giải
Trang 4II/ Thiết bị
- Bản đồ khung Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ Kinh tế - xã hội Việt Nam
III/ Hoạt động dạy học.
1- ổn định lớp, kiễm tra bài củ ( 5 phút )
? So sánh đặc điễm mạng lới kinh vĩ tuyến phép chiếu hình nón đứng và phếp chiếu hình trụ đứng
2 - Bài mới
GV giới thiệu Bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu một số bản đồ với nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào ta biểu hiện đợc ác nội dung bản đồ?
Hoạt động: Nhóm
* GV cho Hs quan sát các bản đồ , có
nhận xét gì về các đối tợng thể hiện
trên bẩn đồ?
( Đa dạng nên phải có pp biểu hiện)
- Để thể hiện các đối tợng địa lý trên
hiệu. - Biểu hiện các đối tợng phân bố theo điễm cụ thể Những ký hiệu đợc đặt chính
xác vào vị trí phân bố của đối tợng trên bản đồ
_ Các dạng ký hiệu : Ký hiệu hình học
Ký hiệu chữ
Ký hiệu tợng hình
- Vị trí phân bố của đối tợng
Trang 5- Biểu hiện các đối tợng phân bố không
đều bằng những điễm chấm có giá trị nh nhau
- Số lợng
- Chất lợng
- Cơ cấu
- GV gọi học sinh trong nhóm trả lời bổ sung các câu hỏi sau:
* Dựa vào hình 2.2 hãy c/m pp ký hiệu không những chỉ nêu đợc tên, vị trí mà còn thể hiện cả CL đt đó trên bản đồ?
* Quan sát hình 2.3 : p ký hiệu đờng chuyển động biểu hiện đợc những đặc điễm nào của gió, bão trên bẩn đồ?
* Dựa vào hình 2.4 cho biết dân c tập trung đông đúc, tha thớt ở đâu? Mỗi điễm chấm trên bản đồ tơng ứng với bao nhiêu ngời?
* Dựa vào hình 2.5 biết đợc điều gì qua pp bản đồ- biểu đồ?
* Ngoài những pp trên còn phơng pháp nào nửa?
IV/ Đánh giá.(5 phút)
Treo một bản đồ bất kỳ cho học sinh lên xđ các pp biểu hiện
V/ Hoạt động tiếp nối.( 3 phút )
Sau bài này học sinh cần:
- Trình bày đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
- Nắm đợc một số điều cần lu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập
- Phát triển kỹ năng sd bản đồ
- Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập
II/ Thiết bị.
Một số bản đồ địa lý kinh tế- xã hội
III/ Tiến trình bài dạy.
Ngày
Kí duyệt Tổ trởng CM
Trang 6
1 ổn định lớp, kiễm tra bài cũ (5 ph )
Các địa lý thể hiện trên bản đồ đợc biểu hiện bằng nào? Trình bày đối tợng biểu hiện và khả năng biểu hiện phơng pháp ký hiệu?
2 Bài mới.
Gv yêu cầu hs cho biết tại sao học địa lý phải sử dụng bản đồ?
Hoạt động 1:Cả lớp
* Gv yêu cầu hs cho biết : Vai trò
của bản đồ trong học tập và đời
- Muốn tìm hiểu đặc điễm đất
Việt Nam cần sd bản đồ nào?
- Tỷ lệ bản đồ là gì ? Tại sao
phải đọc tỷ lệ bản đồ ?
_ Muốn hiểu ký hiệu bản đồ
phải dựa vào đâu ? ( Cho hs quan
dựa vào các bản đồ nào? ( Trả lời
câu hỏi trên chính là đi tim mối
Trang 7Tiết 4 - bài 4 Thực hành: Xác định một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ.
I/ Mục tiêu:
Sau bài này học sinh cần:
- Hiểu rõ các đối tợng địa lý đợc thể hiện trên bản đồ bằng phơng pháp nào
- Nhận biết đợc đặc tính của đối tợng địa lý biểu hiện trên bản đồ
- Nhận biết đợc các phơng pháp biểu hiện trên các bản đồ khác nhau
II/ Thiết bị.
- Một số bản đồ về : Công nghiệp, Nông nghiệp, Khí hậu, Phân bố dân c
III/ Hoạt động dạy học.
Gv nêu mục đích, yêu cầu của giờ thực hành
Phân công và giao bản đồ đã chuẩn bị trớc cho nhóm
Hớng dẩn nhóm thực hiện theo nội dung sau:
+ Tên bản đồ.
+ Nội dung bản đồ.
+ Phơng pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ:
Tên phơng pháp
Đối tợng biểu hiện của phơng pháp
Khả năng biẻu hiện của phơng pháp
- Lần lợt đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 8Tiết 5 - Bài 5
Vũ trụ Hệ mặt trời và trái đất.Hệ quả chuyển
động tự quay của trái đất.
I/ Mục tiêu:
Sau bài này học sinh cần :
- Biết đợc vũ trụ là vô cùng to lớn Hệ Mặt trời trong đó có Trái Đất chỉ là một
bộ phận nhỏ bé của vũ trụ
- Hiểu và trình bày đợc khái quát về Hệ Mặt Trời , vị trí và các vận động của Trái
Đất trong Hệ Mặt Trời
- Trình bày và giải thích đợc các hiện tợng : luân phiên ngay đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hớng chuyển động của các vật thể ở trên bề mặt Trái Đất
- Biết sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày và giải thích các hệquả của chuyển động tự quay
- Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tợng tự nhiên
III/ Hoạt động dạy học.
1 ổn định lớp, kiễm tra bài củ.( 5 ph)
Gv treo một tờ bản đồ bất kỳ yêu cầu học sinh lên xác định các pp thể hiện trrên bản đồ
2 Bài mới.
- Vào bài: Em biết gì về Hệ Mặt Trời, về Trái Đất, Vũ trụ là gì? Vũ trụ đợc hình thành nh thế nào?
Bài học hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu các vấn đề trên
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* Lu ý: Theo định nghĩa mới về
hành tinh thì hiện nay Diêm Vơng
Gồm có 9 hành tinh: Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vơng, Hải V-
ơng, Diêm Vơng Tinh
3 Trái Đất trong Hệ Mặt trời.
Trang 9nghĩa nh thế nào đối với sự sống?
- Trái Dất có mấy chuyển động
chính, đó là những chuyển động
nào?
- Trái Đất tự quay theo hớng nào
Trong khi tự quay có điễm nào
trên bề mặt Trái Đất không thay
đổi vị trí? Thời gian tự quay?
* Gv gọi đại diện nhóm trình bày,
dùng quả Địa cầu để biểu diễn
h-ớng tự quay và hh-ớng chuyển động
của Trái Đất
* Gv chuẩn xác
Hoạt động 3: cả lớp
Gv yêu cầu hs dựa vào kiến thức
đã học trả lời các câu hỏi
- Vì sao Trái Đất có hiện tợng
ngày đêm?
- Vì sao trên Trái Đất ngày đêm kế
tiếp nhau không ngừng?
Hoạt động 4:
Gv yêu cầu Hs quan sát hình 5.3
kênh chữ Sgk trả lời câu hỏi:
- Phân biệt sự khác nhau giữa giờ
địa phơng và giờ quốc tế?
- Vì sao phải chia ra các khu vực
giờ và thống nhất cách tính giờ
trên Trái Đất?
- Có bao nhiêu múi giờ?
Cách đánh số múi giờ? Việt Nam
ở múi giờ thứ mấy?
- Vì sao ranh giới múi gìơ không
hoàn toàn thẳng theo kinh tuyến?
- Vì sao phải có đờng đổi ngày?
Vị trí đờng đổi ngày và nêu quy
1 Sự luân phiên ngày đêm
Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiện tợng luân phiên ngày đêm
2 Giờ trên Trái Đất và đờng chuyển ngày quốc tế.
- Giờ địa phơng ( giờ Mặt trời ): Các
điễm thuộc các kinh tuyến khác nhau
có giờ khác nhau
- Giờ quốc tế: Giờ ở múi số 0 (GMT)
3.Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể
Trang 10múi giờ số 0 và kinh tuyến 180
cầu Nam các vật chuyển động
lệch theo hớng nàýyo với hớng
ban đầu? Giải thích?
- Lực làm lệch hớng có tên là gì?
Nó tác động tới chuyển động của
các vật thể nào trên Trái Đất?
* Hs trình bày, Gv chuẩn xác
- Lực làm lệch hớng là lực Côriôlit.
+ Nửa cầu Bắc : Lệch bên phải
+ Nửa cầu Nam : Lệch bên trái
- Nguyên nhân: Trái Đất tự quay
ng-ợc chiều kim đồng hồ với vận tốc khác nhau ở các vĩ độ
- Lực Côriôlit ảnh hởng đến sự chuyển động của các khối khí, dòng biển
IV/ Đánh giá ( 5 ph)
1 Em biết gì về Hệ Mặt Trời, về Trái Đất, Vũ trụ là gì? Vũ trụ đợc hình thành
nh thế nào?
2 Hãy trình bày các hệ quả địa lí của vận động tự quay của Trái Đấ
V/ Hoạt động tiếp nối: Làm BT 3 Sgk
Tiết 6 - Bài 6
Hệ quả chuyển động xung quanh
Mặt Trời của Trái Đất
I/ Mục tiêu:
Sau bài học , học sinh cần:
- Trình bày và giải thích đợc các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất: Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, Các mùa , Ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa
- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các hệ quả
- Nhận thức đúng đắn các quy luật tự nhiên
II/ Thiết bị.
- Quả địa cầu , ngọn nến
- Các hình vẽ phóng to trong bài 6
III/ Hoạt động dạy học.
1 ổn định lớp, kiễm tra bài củ.( 5 ph )
- Hãy trình bày các hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất?
2 Bài mới.
- Vào bài: ở bài trớc chúng ta đã tìm hiểu các hệ quả chuyển động tự quay của
Trái Đất vậy chuyển động quay quanh Mặt Trới của Trái Đất sinh ra các hệ quả gì? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó
Hoạt động 1: Cá nhân
I Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời.
Trang 11* Gv trình bày các đặc điễm chuyển
động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất
Dựa vào kênh chử và hình 6.1 Sgk cho
biết:
- Thế nào là chuyển động biểu kiến của
Mặt Trời trong một năm? Nguyên nhân
- Vì sao có hiện tợng mùa ?
- Xác định vị trí và khoảng thời gian
của các mùa?
- Vị trí các ngày: Xuân phân, thu phân,
hạ chí, đông chí
- Giải thích vì sao : Mùa xuân ấm áp,
mùa hạ nóng bức, mùa thu mát mẽ, mùa
- Thời gian nào , những mùa nào ở nửa
cầu Bắc có ngày dài hơn đêm, ở nửa cầu
Nam có ngày ngắn hơn đêm? Vì sao?
Nêu kết luận?
- Vào những ngày nào khắp trên Trái
Đất có ngày dài bằng đêm?
- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác
nhau có thay đổi nh thế nào theo vĩ độ?
II Các mùa trong năm.
- Mùa là khoảng thời gian trong năm có những đặc điễm riêng vềthời tiết và khí hậu
- Có 4 mùa: Xuân ,hạ, thu, đông
- Nguyên nhân: Do trục TĐ
nghiêng và không đổi phơng nênBán cầu Bắc và Bán cầu Nam lần lợt ngả về phía Mặt Trời
III/ Ngày đêm dài ngắn theo mùa.
- Mùa xuân và mùa hạ: Ngày dài
- Từ vòng cực về phía hai cực cóhiện tợng ngày đêm dài 24 giờ Tại 2 cực số ngày hoặc đêm dài
6 tháng
IV/ Đánh giá ( 5 ph )
Trang 12- Giải thích câu ca dao:
Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng mời cha cời đã tối.
- Làm thêm một số câu hỏi trắc nghiệm
V/ Hoạt động tiếp nối.
- Trình bày đợc nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng
- Sử dụng kênh hình: hình vẽ, lợc đồ, bản đồ để quan sát và nhận xét cấu trúc của Trái Đất, giải thích đợc các hiện tợng kiến tạo, động đất, núi lửa
III/ Thiết bị dạy học.
- Bản đồ các mảng kến tạo, các vành đai động đất, núi lửa trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III/ Hoạt động dạy học.
1 ổn định lớp, kiễm tra bài cũ .(5 ph)
- Cho Hs trả lời câu hỏi 3 trang 24
2 Bài mới.
- Vào bài: Trái Đất có cấu trúc nh thế nào? Làm thế nào để biết đợc cấu trúc của Trái Đất? Võ Trái Đất đợc cấu tạo bởi các mảng nằm kề nhau và có sự dịch chuyển? Tại sao có sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo, kết qủa của sự dịch chuyển đó?
Hoạt động 1: Cá nhân
* Gv giới thiệu về về các pp địa
chấn dùng để nghiên cứu Trái Đất
* Đọc nội dung và quan sát hình
I Cấu trúc của Trái Đất.
- Trái Đất cấu tạo không đồng nhất
Gồm 3 lớp chính: Vỏ Trái Đất, Manti, Nhân
1 Lớp vỏ trái Đất.
- Là lớp vỏ cứng, mỏng, Độ dày dao
động từ 5 km( ở đại dơng) đến 70 km( lục địa)
Kí duyệt của Tổ trởng CM
Trang 13Cho biết sự khác nhau giữa lớp vỏ
lục địa với lớp vỏ đại dơng?
- Lớp vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất
nhng có vai trò quan trọng nhất ? vì
sao?
* Quan sát hình 7.1 cho biết Manti
đợc mấy tầng? giới hạn của mỗi
tầng? Đặc điễm của mỗi tầng?
Vỏ TĐ + phần trên Manti= Thạch
quyển
* Quan sát hình 7.1 trình bày đặc
điễm lớp nhân?
* Gv giới thiệu khái quát cho Hs
biết trớc đây đã có thuyết lục địa
trôi nhng chỉ dựa trên quan sát về
về sự ăn khớp của bờ Đông lục địa
Bắc Mỹ, Nam Mỹ với bờ Tây lục
địa Phi trên bản đồ tự nhiên thế
giới
* Quan sát hình 7.3 và 7.4 kết hợp
với nội dung Sgk nhận xét, phân
tích và giải thích các nội dung sau:
- Tên của 7 mảng kiến tạo?
- Nêu đặc điễm của một số mảng (
cấu tạo , sự di chuyển) ?
2 Lớp Manti.
_ Độ dày: Từ vỏ Trái đất đến độ sâu 2900km
- Chiếm 80% thể tích và 68,5% khối ợng TĐ
l Tầng trên vật chất ở trạng thái dẻo quánh
- Tầng dới vật chất ở trạng thái rắn
3 Nhân Trái Đất.
- Dày 3470 km
- Từ 2900 km đến 5100 km là nhân ngoài: nhiệt độ 50000C , áp suất 1,3
đến 3,1 triệu atm, vật chất ở trạng thái lỏng
- Từ 5100 km đến 6370 km là nhân trong, áp suất 3 đến 3,5 atm, vật chất ở trạng thái rắn( hạt) Tp vật chất chủ yếu là kim loại nặng
II Thuyết kiến tạo mảng.
Nôị dung của thuyết kiến tạo mảng:
- Thạch quyển đợc cấu tạo bởi các mảng kiến tạo
Trang 14- Các mảng kiến tạo không đứng yên
mà dịch chuyển Nguyên nhân do hoạt
động của các dòng đối lu vật chất dẻo quánh và có nhiệt độ cao trong tầng Manti trên
- Ranh giới chổ tiếp xúc giữa các mảngkiến tạo là vùng bất ổn thờng xẩy ra các hoạt động kiến tạo, động đất , núi lửa
IV Đánh giá.(7 ph)
1 Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti ?
2 Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng?
V Hoạt động tiếp nối (3 ph)
- Về nhà:Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo của Trái Đất
2 Về kỹ năng:
- Quan sát và nhận biết đợc kết quả của các vận đọng kiến tạo đến địa hình bềmặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ,
II Thiết bị.
- Một số tranh ảnh thể hiện tác động của nội lực đến địa hình ề mặt Trái Đất
- Bản đồ tự nhiên thế giới, Việt Nam
III Hoạt động dạy học.
1 ổn định lớp, kiễm tra bài củ (5 ph)
- Trình bày nội dung thuyết kiến tạo mảng?
2 Bài mới.
Trang 15- Vào bài: Nội lực là gì? Nội lực đã tác động nh thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất?
Hoạt động 1: Cả lớp
* Gv: Trên bề mặt Trái Đất , nơi có
các lục địa, đại dơng, có núi, đồng
bằng Đó là do nội lực
* Dựa vaof Sgk và sự chuyển động của
các dòng đối lu cho biết khái niệm và
nguyên nhân sinh ra nội lực?
Hoạt động 2: Cả lớp
*Dựa vào Sgk hãy cho biết tác động
của nội lực đến địa hình bề mặt Trái
Đất thông qua những vận động nào?
* Gv vẽ hình về sự chuyển đông của
các dòng đối lu trong lớp Manti
* Dựa vào mục 1 cho biết:
- Những biểu hiện của của vận động
theo chiều thẳng đứng và hệ quả của
nó?
- Những biểu hiện của của vận động
theo chiều thẳng đứng hiện nay?
Hoạt động 3:
* Cho Hs làm theo nhóm
* Quan sát hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5
và bản đồ tự nhiên thế giới hoặc Việt
Nam cho biết:
- Thế nào là vận động theo phơng nằm
ngang, hiện tợng uốn nếp, đứt gãy?
- Lực tác động của uốn nếp , đứt gãy?
- Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt
gãy?
- Phân biệt các dạng điah hình địa
hào, địa luỹ?
- Xác định những khu vực núi uốn
nếp, những địa hào, địa luỹ trên bản
II Tác động của nội lực.
- Thông qua các vận động kiến tạo, hoạt động động đất, núi lửa
1 Vận động theo chiều thẳng
đứng.
- Là những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất theo phơng thẳng đứng
- Diễn ra trên một diện tích rộng lớn
và xảy ra rất chậm
2 Vận động theo phơng nằm ngang.
- Làm cho vỏ Trái Đất nén ép, tách giản gây ra các hiện tợng uốn nếp,
đứt gãy
a Hiện t ợng uốn nếp.
- Do tác động của nội lực nằm ngang
-Xảy ra ở những vùng đá có độ dẽo cao
- Đá bị xô ép, uốn cong thành các nếp uốn
- Tạo thành các nếp uốn, các dãy núi cao
b Hiện t ợng đứt gãy.
- Do tác động của lực nằm ngang
Trang 16- Xẩy ra ở vùng đá cứng.
- Đá bị gãy, vỡ và chuyển dịch
- Tạo ra các địa hào, địa luỹ
IV Đánh giá ( 7 ph)
Dựa vào kiến thức trong bài hoàn thành bảng theo mẫu:
Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động đến địa hình
V Hoạt động tiếp nối (3 ph)
Về nhà: So sánh hai quá trình uốn nếp và đứt gãy?
- Biết khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra các tác nhân ngoại lực
- Trình bày đợc khái niệm về quá trình phong hoá Phân biệt đợc phong hoá
lý học, phong hoá hoá học và phong hoá sinh học
2 Về kỹ năng.
Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hoá đến địa hình bề
mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ
II Thiết bị dạy học.
- Hình vẽ, tranh ảnh về quá trình tác động của ngoại lực
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III Hoạt động dạy học.
1.ổn định lớp, kiễm tra bài cũ:( 5ph)
Nội lực là gì? Tác động của nội lc?
2 Bài mới.
- Mở bài: Trên thực tế hình dạng của bề mặt Trái Đất có chổ gồ ghề, có chổ
thấp, chổ cao Nguyên nhân dẩn đến hình dạng đó ngoài do nội lực còn có tác
đọng của ngoại lực Ngoại lực là gì? Ngoại lực khác nội lực ở điễm nào? Để trả
lời câu hỏi trên, đó là nội dung của bài hôm nay
Trang 17của gió, ma kết hợp mục 1:
- Nêu khái niệm và nguyên nhân sinh
ra ngoại lực? Ví dụ?
Hoạt động 2: Nhóm
* Quá trình phontg hoá là gì? Nguyên
nhân?
* Vì sao quá trình phong hoá lại xảy ra
mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất?
* Gv kết luận: Quá trình phong hoá là
quá trình chuẩn bị cho sự chuyển dời
vật liệu, là bớc đầu của quá trình ngoại
lực, làm biến đổi đá
- Diễn ra thờng xuyên trên bề mặt địa
cầu với những cờng độ khác nhau ở
các khu vực tự nhiên
Hoạt động 3: nhóm
* Gv chia lớp thành 3 nhóm, mỗi
nhóm
nghiên cứu một quá trình phong hoá
theo nội dung :
- Vì sao quá trình phong hoá lý học
lại xảy ra mạnh ở vùng khí hậu khô
nóng ( hoang mạc và bán hoang mạc)
và miền khí hậu lạnh?
- Là những lực có nguồn gốc ở bên ngoài, trên bề mặt đất
- Nguyên nhân chủ yếu : Do nguồn năng lợng bức xạ Mặt Trời
II Tác động của ngoại lực.
1 Quá trình phong hoá.
- Là quá trình phá huỷ và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật
do tác đọng của sự thay đổi nhiệt
độ, của nớc, các loại axit trong thiên nhiên
a Phong hoá lí học.
- Khái niệm: Là sự phá huỷ đá
thành các khối vụn có kích thớc
to, nhỏ khác nhau mà không làm biến đổi màu sắc, thành phần khoáng vật và hoá học của chúng
- Kết quả: Đá nứt vỡ, thay đổi
kích thớc, không thay đổi thành phần hoá học
- Các nguyên nhân: Do sự thay
đổi nhiệt độ đột ngột, sự đóng băng, tác động của sinh vật
b Phong hoá hoá học.
c Phong hoá sinh học.
- Khái niệm; Sgk.
- Kết quả: Đá và khoáng vật vừa
bị phá huỷ về mặt cơ giới vừa bị phá huỷ về mặt hoá học
- Nguyên nhân: Do sự lớn lên của
rể cây, sự bài tiết của sinh vật
Trang 18- Nêu ví dụ về tác động của nớc làm
biến đổi thành phần hoá học của đá và
khoáng vật tạo nên dạng địa hình
caxtơ độc đáo ở nớc ta?
* Gv : Trong thực tế các quá trình
phong hoá diễn ra đồng thời Tuy
nhiên tuỳ vào điều kiện khí hậu, tính
bền vững của đá có thể có kiểu phong
hoá này trội hơn kiểu phong hoá kia
IV Đánh giá (7ph)
Lập bảng so sánh các quá trình phong hoá
Các quá trình phong hoá Khái niệm Tác nhân chủ yếu Kết quả
V Hoạt động tiếp nối .( 3 ph )
Về nhà làm các câu 1, 2, 3 Sgk
Tiết 10 - bài 9.
Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt
Trái Đất (Tiếp theo)
-Tranh ảnh về các dạng địa hình do tác động của nớc, gió, sóng biển
III Tiến trình bài dạy.
1 ổn định lớp, kiễm tra bài củ.(5 ph)
Trang 19- Nêu sự khác nhau giữa phong hoá lý học, phong hoá hoá học và phong hoá sinh học.
2 Bài mới.
- Vào bài
Tìm các ví dụ về tác động của ngoại lực đến địa hình
+ Đặc điễm chính của mỗi quá trình?
+ Kết quả thành tạo địa hình của mỗi
- Hãy kể tên một số dạng địa hình bồi
tụ do nớc chảy, do gió và sóng biển mà
em biết?
- Gv nhấn mạnh: Việc phân tách hoạt
2 Quá trình bóc mòn.
- Là quá trình các tác nhân ngoại lực làm chuyển dời các sản phẩm phong hoá khỏi vị trí ban đầu vốn
có của nó
- Tuỳ theo nhân tố tác động , có cáchình thức: xâm thực, mài mòn, thổi mòn
- Xâm thực:
+ Làm chuyển dời các sản phẩm
đã bị phong hoá
+ Do tác động của nớc chảy, sóng biển, gió, với tốc độ nhanh , sâu., + Điạ hình bị biến dạng( giảm độ cao, lở sông )
- Thổi mòn:
+ Tác động xâm thực do gió
- Mài mòn:
+ Diễn ra chậm chủ yếu trên bề mặt đất ,đá
+ Do tác động của nớc chảy tràn trên sờn dốc, sóng biển
3 Quá trình vận chuyển.
- Quá trình di chuyển vật liệu tử nơi này đến nơi khác
- Có hai hình thức vận chuyển: + Vận chuyển trực tiếp nhờ trọng lực
+ Vận chuyển gián tiếp nhờ tác nhân ngoại lực
4 Quá trình bồi tụ.
- Quá trình tích tụ vật liệu
Trang 20động thành tạo địa hình của các tác
nhân ngoại lực thành các quá trình trên
mang tính chất quy ớc vì ranh giới giữa
chúng không rõ ràng
Nội lực và ngoại lực là hai lực đối
nghịch nhau Tuy nhiên chúng luôn tác
động đồng thời và tạo ra các dạng địa
hình trên bề mặt Trái Đất
IV Đánh giá.(7 ph)
1 So sánh hai quá trình phong hoá và bóc mòn?
2 Phân biệt các quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ?
V Hoạt động tiếp nối (3 ph )
Trả lời câu hỏi Sgk
Tiết 11- bài 10: Thực hành Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất,
núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ.
I Mục tiêu.
Sau bài này Hs cần:
- Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên thế giới
- Nhận biết và nêu mối quan hệ vủa các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo
- Rèn luyện kỹ năng đọc, xác định vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ
- Xác định mối quan hệ, trình bày các mối quan hệ đó bằng lợc đồ, bản đồ
II Thiết bị.
- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất, núi lửa trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III Hoạt động dạy học.
1 ổn định lớp, kiễm tra bài cũ.( 5 ph)
- Quá trình bóc mòn là gì? Kể tên một số dạng địa hình do quả trình bóc mòn tạo thành?
2 Bài mới.
- Vào bài: Gv nêu nhiệm vụ của bài học.
Cho Hs đọc yêu cầu của tiết thực hành
hôm nay
HĐ1: Cho Hs làm theo cặp.
- Quan sát hình 10.1, bản đồ các mảng
kiến tạo , các vành đai động đất và núi
lửa; bản đồ tự nhiên thế giới để xác
Trang 21+ Sử dụng lợc đồ, bản đồ để đối chiếu,
nêu đợc mối liên quan giữa các vành
đai: sự phân bố ở đâu? Đó là những nơi
nh thế nào của Trái Đất? Vị trí của
chúng có trùng nhau không?
+ Trình bày mối quan hệ của các vành
đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ
với các mảng kiến tạo của thạch quyển?
nhiều động đất, núi lửa, các vùng núi
trẻ Liên quan với vùng tiếp xúc của
các mảng kiến tạo
+ Sự phân bố của động đất, núi lửa theo
khu vực Núi lửa thờng tập trung thành
một số vùng lớn, trùng với những miền
động đất và tạo núi hoặc trùng với các
đờng kiến tạo Trái Đất
- Đó là vành đai lửa : Thái Bình
D-ơng, Khu vực Địa Trung Hải, khu vch
Đông Phi Hoạt động núi lửa cũng là
kết quả của thời kỳ kiến tạo ở trog lòng
đất, có liên quan với các vùng tiếp xúc
của các mảng
- Các dãy núi trẻ: Anpơ, Capca,
Pirene, Himalaya, Coócdie, Andet Sự
hình thành cũng liên quan với các vùng
tiếp xúc của các mảng kiến tạo
2 Nhận xét sự phân bố các vành
đai.
IV Hoạt động tiếp nối (5 ph )
- Dặn dò, Chuẩn bị bài mới
Tiết 12- bài 11
Khí quyển Sự phân bố nhiệt độ không khí trên
bề mặt Trái Đất
Trang 22
I Mục tiêu.
Sau bài này Hs cần:
1 Về kiến thức.
- Hiểu rõ cấu tạo của khí quyển Các khối khí và tính chất của chúng Các
frông, sự di chuyển của các frông và tác động của chúng
- Hiểu đợc nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lu là nhiệt của bề mặt Trái Đất do Mặt Trời cung cấp
- Biết đợc các nhân tố ảnh hởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí
2 Về kĩ năng.
- Nhận biết nội dung kiến thức qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ
II Thiết bị.
Phóng to các hình trong Sgk
III Tiến trình bài dạy.
1 ổn định lớp, kiễm tra bài cũ (5 ph)
- Gồm các khí: Nitơ (78%), ôxi (21%), các bụi khác và hơi nớc (1%)
1 Cấu trúc của khí quyển.
Gồm 5 tầng:
- Tầng đối ,tầng bình lu, tầng giữa,tầng nhiệt,tầng ngoài
Các tầng này có đặc điễm khác nhau về giới hạn, độ dày, khối lợng không khí, thành phần vật chất
Các tầng
Tầng đối lu
ở XĐ: 0- 16 km
ở Cực: 0- 8 km
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.
- Nhiệt độ giảm theo độ cao.
- Chứa 80% không khí và hơn 3/4 lợng hơi nớc và cá phàn tử trobụi, muối
- Hơi nớc giữ 60% và CO 2 giữ
18% nhiệt độ bề mặt Trái Đất toả
Trang 23Tầng bình
l-u
Từ giới hạn trên của tầng
đối lu đến 50km
- Không khí khô và chuyển động theo chiều ngang.
- Nhiệt độ tăng theo độ cao.
- Có tầng ôzôn ở độ cao 28 km.
Tầng ôzôn bảo vệ Trái Đất khỏi tia cực tím
Tầng giữa Từ giới hạn trên của tầng
- Không khí hết sức loãng, chứa nhiều ion mang điện tích âm hoặc dơng
Phản hồi sóng vô tuyến từ mặt đất lên
Tầng ngoài Từ độ cao khoảng 800
km trở lên
- Không khí rất loãng : khoảng
cách các phân tử khí tới 600km
- Thành phần chủ yếu là heli và hidrô
- Nêu tính chất khối khí ôn đới lục
địa (Pc) , xuất phát từ Xibia tác
động đến Châu á và Việt Nam?
- Khối khí chí tuyến (T): rất nóng
- Khối khí xích đạo (E): nóng, ẩm
Từng khối khí lại phân biệt thành: kiểu hải dơng (m), kiểu lục địa( c) Riêng khốikhí XĐ chỉ có khối khí hải dơng
- Nơi có frông đi qua có sự thay đổi thời tiết đột ngột
Trang 24* Nhiệt cung cấp chủ yếu cho
không khí ở tầng đối lu là do đâu
mà có?
* Nhiệt lợng do Mặt Trời mang đến
Trái Đất thay đổi theo yếu tố nào?
+ Tại sao có sự thay đổi đó
- Nhóm 3&4 dựa vào hình 11.2 và
kênh chữ Sgk
+ Xác định địa điễm Vec khôian
trên bản đồ Đọc trị số nhiệt độ
trung bình của địa điễm này
+ Xác định khu vực có nhiệt độ cao
nhất, đờng đẳng nhiệt năm cao nhất
trên bản đồ
+ Nhận xét sự thay đổi của biên độ
nhiệt ở các địa điễm nằm trên
khoảng vĩ tuyến 520B
+ Giải thích vì sao có sự khác nhau
về nhiệt giữa lục địa và đại dơng
+ Phân tích mối quan hệ giữa hớng
phơi sờn với góc nhập xạ và lợng
nhiệt nhận đợc
* Đại diện nhóm trình bày
Gv chuẩn Kiến thức chiếu kiến
2 Sự phân bố nhiệt của không khí trên Trái Đất.
a Phân bố theo vĩ độ địa lý.
- Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về hai cực
b Phân bố theo lục địa và đai d ơng.
- Đại dơng có biên độ nhiệ nhỏ, lục địa
có biên độ nhiệt lớn
_ Nguyên nhân: Do sự hấp thụ nhiệt của
đất và nớc kgác nhau
c Phân bố theo địa hình.
- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao
- Nhiệt độ khong khí thay đổi theo độ dốc và hớng phơi của sờn núi
- Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi
Trang 25Phần này Gv có thể mở rộng thêm.
có tác động của các nhân tố: dòng biển nóng, lạnh, lớp phu thực vật, hoạt động sản xất của con ngời
IV Đánh giá ( 5 ph)
1 Nêu những đặc điễm và vai trò khác nhau của các tầng khí quyển?
2 Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc và tính chất các khối khí, frông?
3 Phân tích và trình bày những nhân tố chính ảnh hởng tới sự phân bố nhiệt độ
Trang 26III Hoạt động dạy học.
1 ổn định lớp, kiễm tra bài củ.( 5ph)
- Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc, tính chất của các khối khí, frông?
2 Bài mới.
- Vào bài: ở lớp 6, 7 và 8 các em đã đợc học về khí áp và gió Bạn nào nhắc lại khí áp là gì? Trên Trái Đất có các đai khí áp và gió nào thổi thờng xuyên? Sau khi Hs trả lời, Gv dẫn dắt vào bài
Hoạt động 1:
* Gv cho Hs nhắc lại khái niệm khí
áp ?
* Quan sát hình 12.1 cho biết sự
phân bố các đai khí áp trên Trái Đất?
* Các đai khí áp thấp và cao từ xích
đạo có phân bố liên tục không? Tại
sao có sự phân bố chia cắt nh vậy?
* Giải thích nguyên nhân?
Hoạt động 2
* Gv sử dụng sơ đồ các đai gió cho
Hs nêu lại khái niệm gió, nguyên
nhân sinh ra gió, lực Cổiôlit làm lêch
hớng chuyển động của gió nh thế
2 Nguyên nhân thay đổi khí áp.
a Khí áp thay đổi theo độ cao.
- Càng lên cao không khí càng loãng sức ép càng nhỏ, khí áp giảm
b Khí áp thay đổi theo nhiệt độ.
- Nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỷ trọng giảm đi, khí áp giảm
- Nhiệt độ giảm không khí co lại, tỷ trọng tăng nên khí áp tăng
c Thay đổi theo độ ẩm.
- Không khí chứa nhiều hơi nớc khí
áp cũng giảm
II Một số loại gió chính.
Trang 27* Gv cho Hs làm việc theo nhóm.
- Nhóm 1, 2 Đọc nôi dung mục 1 và
quan sát hình 12.1, nghiên cứu gió
Tây ôn đới, gió Mậu dịch
nguyên nhân và hoạt động của gió
mùa theo gợi ý:
+ Xác định trên bản đồ, lợc đồ một
ssố trung tâm áp, hớng gió và giải
hội tụ nhiệt đới vào tháng 1 và 7
1 Gió Tây ôn đới.
- Thổi từ cao áp cận chí tuyến về áp thấp ôn đới vĩ độ 600
- Thời gian hoạt động quanh năm
- Thời gian hoạt động quanh năm
- Hớng: Đông Bắc( BBC), Đông Nam( NBC)
- Thờng có ở đới nóng( ấn Độ,
Đông Nam á )và phía đông các lục
điạ thuộc vĩ độ trung bình nh Đông
á, Đông Nam Hoa Kỳ
- Có hai loại gió mùa:
+ Gió mùa hình thành do sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa lục
địa và đại dơng
+ Do chênh lệch về nhiệt và khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu nam ( vùng nhiệt đới)
4 Gió địa phơng.
a Gió đất gió biển.
- Hình thành ở vùng bờ biển
- Thay đổi theo ngày và đêm
- Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền
Trang 28* Quan sát hình 12.4 đọc nội dung
mục a hoàn thành nội dung sau:
- Trình bày hoạt động của gió biển và
gió đất?
- Giải thích nguyên nhân hình thành
loại gió này?( Do sự chênh lệch nhiệt
độ giữa đất và nớc ở vùng ven biển
Ban ngày mặt đất đốt nóng nhanh
hơn, nhiệt độ lên cao , không khí nở
ra thành khu áp thấp Nớc biển nóng
chậm hơn mặt đất, không khí trên
mặt biển trở thành khu áp cao sinh ra
gió thổi vào đất liền Ban đêm thì
ng-ợc lại sinh ra gió thổi từ đất liền ra
biển
* Dựa vào hình 12.5 và kiến thức đã
học hãy :
+ Trình bày hoạt động của gió Fơn?
+ Nêu tính chất của gió ở hai sờn
núi? Khi gió lên cao nhiệt độ không
khí giảm bao nhiêu độ / 100m, khi
xuống thấp nhiệt độ không khí tăng
ao nhiêu độ / 100m?
+ Giải thích sự hình thành và tính
chất của gió Fơn Nêu ví dụ những
nơi có loại gió này ở Việt Nam?
- Ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển
b Gió fơn.
- Là loại gió khô, nóng khi xuống núi
- Sờn đón gió ma nhiều
- Sờn khuất gió khô và nóng
IV Đánh giá.( 5 ph)
Cho Hs làm các câu hỏi trắc nghiệm.
1 Loại gió nào thổi thờng xuyên mang theo ma ?
a Gió Đông Cực b Gió Tây ôn đới
c Gió Mậu dịch d Gió Mùa
2 Gió mùa là loại gió thổi.
a Thờng xuyên, có ma quanh năm
b Thờng xuyên, hớng gió hai mùa ngợc chau
c Theo mùa, hớng gió hai mùa ngợc nhau
d Theo mùa, tính chất gió hai mùa nh nhau
V Hoạt động tiếp nối ( 3 ph)
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa và gió biển, gió đất?
- Hiểu rõ sự hình thành sơng mù, mây, ma
- Hiểu rõ các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma
Trang 29III Hoạt động dạy học.
1 ổn định lớp, kiễm tra bài cũ.( 5 ph).
- Trình bày nguyên nhân thay đổi khí áp?
sinh ra sơng, mây, ma
* Dựa vào Sgk và vốn hiểu biết
của em cho biết sơng mù sing ra
trong điều kiện nào?
* Dựa vào vốn hiểu biết và nội
dung Sgk hãy:
- Mô tả quá trình hình thành mây,
ma?
- Khi nào có tuyết rơi?
- Ma đá xảy ra khi nào?
* Hs trình bày, Gv chuẩn xác
I Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển.
1 Ngng đọng hơi nớc.
- Điều kiện: Không khí đã bão hoà
mà vẩn tiếp thêm hơi nớc hoặc gặp lạnh.( nhng chỉ ngng đọng khi có hạtnhân ngng đọng)
2 Sơng mù.
- Điều kiện: Độ ẩm cao, khí quyển
ổn địng theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ
3.Mây và ma.
- Không khí càng lên cao càng lạnh, hơi nớc đọng lại thành những hạt nhỏ nhẹ tụ thành từng đám đố là mây
- Khi các hạt nớc trong mây có
Trang 30+ Trong các loại gió thờng
xuyên loại gió nào gây ma nhiều,
loại gió nào gây ma ít? Vì sao?
+ Vì sao khi frông đi qua thì hay
ma?
+ Trả lời câu hỏi mục 3 Sgk
- Nhóm 5,6 tìm hiểu nhân tố
dòng biển, địa hình
+ Vì sao nơi có dòng biển nóng
đi qua ma nhiều, nơi có dòng biển
- Tuyết rơi: Khi nớc rơi gặp nhiệt
độ 0 0
- Ma đá: Nớc rơi dới dạng băng
II Những nhân tố ảnh hởng đến ợng ma.
1 Khí áp.
- Khu vực áp thấp: Ma nhiều
- Khu vực áp thấp: ít ma hoặc không ma
2 Frông( diện khí)
- Miền có frông , dải hội tụ đi qua thờng ma nhiều
3 Gió.
- Gió Tây ôn đới ma nhiều
- Miền gió mùa: ma nhiều
- Miền có gió mậu dich : ma ít
4 Dòng biển.
- ở ven bờ đại dơng, nơi có dòng biển lạnh đi qua khó ma, nơi có dòng biển nóng đi qua ma nhiều
5 Địa hình.
- Không khí ẩm chuyển động gặp
Trang 31đạo, chí tuyến, ôn đới, cực?
+ Cho biết ở mỗi đới, từ Tây sang
Đonglợng ma của các khu vực có
- Vùng xích đạo do nhiệt độ cao,
áp thấp, nhiều đại dơng và rừng,
xuống, rất ít ma
địa hình cao ma nhiều
- Sờn đón gió ma nhiều,sờn khuất gió ma ít
III Sự phân bố ma trên Trái Đất.
1 Lợng ma trên trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ.
- Phân bố lợng ma không đều theo
vĩ độ
( từ xích đạo về hai cực)
- Khu vực xích đạo ma nhiều nhất
- Hai khu vực chí tuyến ma ít
- Hai khu vực ôn đới ma nhiều
về lục địa, đại dơng, địa hình
- Nơi có dòng biển nóng đi qua
ma nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua ma ít
- Gần biển thờng ma nhiều, vào sâu trong lục địa ma ít
IV Đánh giá ( 5 ph)
- Trả lời câu hỏi 1 và 2 trong Sgk
V Hoạt động tiếp nối ( 2 ph)
1 Làm bài tập 3 Sgk
2 Tại sao khu vực Tây Bắc châu Phi cùng nằm ở vĩ độ nh nớc ta, nhng Bắc Phi
có khí hậu nhiệt đới hoang mạc, còn nớc ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm ma nhiều?
Trang 32
Tiết 15 - bài 14
Thực hành: Đọc bản đồ sự phân hoá các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất Phân tích biểu
- Hiểu đợc sự phân hoá các đới khí hậu trên Trái Đất
- Nhận xét sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới chủ yếu theo
vĩ độ, ở đới khí hậu ôn đới chủ yếu theo kinh độ
- Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của ba đới
- Bản đồ treo tờng các đới khí hậu trên Trái Đất
- Phóng to các biểu đồ nhiệt độ và lợng ma trong sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp, kiểm tra bài củ (5 phút).
- Câu hỏi: Hãy trình bày các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma?
2 Bài mới (33 ph)
- Mở bài: Gv nêu nhiệm vụ của bài thực hành
* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
Bớc 1:
GV giới thiệu khái quát: Sự phân bố lợng ánh sáng và nhiệt của mặt trời tới bề
mặt Trái Đất không đều theo vĩ độ do góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng khác nhau Các yếu tố của khí hậu có sự khác nhau ở các nơi nên có
sự khác nhau về khí hậu ở các khu vực Căn cứ vào sự phân bố đó, ngời ta
có thể chia bề mặt Trái Đất thành 5 vòng đai nhiệt khác nhau (các vòng đainhiệt là cơ sở phân chia các đới khí hậu)
Bớc 2:
HS dựa vào bản đồ và kiến thức đã học ở lớp 6 tìm hiểu:
Kí duyệt của Tổ trởng CM
Trang 33- Đọc tên các đới khí hậu, xác định phạm vi từng đới.
- Xác định phạm vi từng kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà trên bản đồ
- Nhận xét về sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà
Bớc 3:
- HS dựa vào bản đồ trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung góp ý
- GV chuẩn xác kiến thức:
+ Mỗi nữa cầu có 7 đới khí hậu
+ Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua xích đạo
+ Trong cùng 1 đới lại có những kiểu khí hậu khác nhau do ảnh hởng của vị trí
đối với biển, độ cao và hớng địa hình
+ Sự phân hoá các kiểu khí hậu ở nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở ôn đới chủ yếu
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội)
+ ở đới khí hậu nhiệt đới
+ nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 180C, tháng cao nhất khoảng 300C, biên độ
nhiệt năm khoảng 120C
Ma: 1694mm/năm, tập trung vào mùa hạ (tháng 5 đến tháng 10)
- Biểu đồ khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải (Palécmô).
+ Thuộc đới khí hậu cận nhiệt
+ Nhiệt độ thấp nhất khaỏng 110C, cao nhất 220C, biên độ nhiệt năm khoảng
110C
+ Ma 692mm/năm, ma nhiều vào thu đông, mùa hạ ít ma (tháng 5 đến tháng 9)
- Biểu đồ khí hậu ôn đới hải dơng (Valenxia).
+ Thuộc đới khí hậu ôn đới
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 70C, cao nhất 150C, biên độ nhiệt khoảng 80C.Ma:
+ Ma 1416mm/năm, ma nhiều quanh năm nhất là mùa đông
- Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa (Côbu).
+ Thuộc đới khí hậu ôn đới
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng -70C, cao nhất 160C, biên độ nhiệt lớn khoảng 230C.+ Ma 1164mm/năm, ma nhiều vào mùa hạ (tháng 5 đến tháng 9)
b/ So sánh:
* Kiểu khí hậu ôn đới hải dơng và kiểu khí hậu ôn đới lục địa:
- Giống nhau:
+ Nhiệt độ trung bình năm thấp (tháng cao nhất không tới 200C)
+ Lợng ma trung bình năm thấp hơn một số kiểu khí hậu của đới nóng
- Khác nhau:
+ Ôn đới hải dơng có nhiệt độ tháng thấp nhất trên 00C, biên độ nhiệt nhỏ Ma
nhiều quanh năm, ma nhiều vào thu đông
+ Ôn đới lục địa có nhiệt độ thấp nhất dới 00C, biên độ nhiệt lớn Ma ít hơn, ma
nhiều vào mùa hạ
* Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải:
- Giống nhau:
+ Nhiệt độ trung bình năm cao, có 1 mùa ma, 1 mùa khô
- Khác nhau:
+ Nhiệt độ: Khí hậu nhiệt đới gió mùa cao hơn
+ Ma: Khí hậu nhiệt đới gió mùa ma nhiều hơn và ma vào mùa hạ, khô vào mùa
đông
Trang 34Khí hậu cận nhiệt địa trung hải ma ít và ma nhiều hơn vào thu đông, khô
vào mùa hạ
IV Đánh giá: (5 phút)
HS và GV tự đối chiếu kết quả và tự đánh giá kết quả làm việc của mình và các
bạn
GV nhận xét đánh giá kết quả làm việc của HS
V Hoạt động nối tiếp (2 phút)
Dặn dò: Về nhà hoàn thành bài thực hành
Trang 35- Quả địa cầu.
- Các bản đồ, tranh ảnh có liên quan
III Hoạt động dạy học.
1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
- Gv nêu lên một số câu hỏi khó để Hs trả lời
V Hoạt động tiếp nối.
- Dặn dò Hs về nhà ôn tập tốt chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu bài học:
- Nhằm đánh giá kết quả của Hs từ tiết 1 đến tiết 15 tiết học từ đó Gv có kế hoạch ôn tập thêm cho những Hs có kết quả cha cao
II Thiết bị.
1 Giáo viên: - Đề kiểm tra
2 Học sinh: - Bút thớc, máy tính
Kí duyệt của Tổ trởng CM
Trang 37Kiểm tra 1 tiết Đề 1
Môn : Địa lí Thời gian: 45 phút.
Họ và tên: Lớp:
I Phần trắc nghiệm ( 3 điểm)
Khoanh tròn vào chử cái ở đầu ý em cho là đúng.
( Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm)
1 Các khối khí hình thành ở :
a Tầng đối lu c Tầng khí quyển giữa
b Tầng bình lu d Tầng nhiệt
2 Gió mùa là loại gió thổi:
a Thờng xuyên, có ma nhiều quanh năm
b Thờng xuyên, hớng gió hai mùa ngợc nhau
c Theo mùa, hớng gió hai mùa ngợc nhau
d Theo mùa, tính chất gió hai mùa nh nhau
3 Quá trình phong hoá lí học diễn ra mạnh ở :
a Miền khí hậu khô nóng
b Miền khí hậu lạnh
c Miền khí hậu ôn hoà
d Cả a và b đều đúng
4 Hiện tợng uốn nếp là hiện tợng các lớp đá uốn thành nếp, nhng:
a Giữ nguyên tính chất liên tục của đá
b Tính chất liên tục của đá bị phá vỡ
d Lên cao vẩn giữ nguyên
6 Nối lực tác động ở cột bên trái với kết quả kiến tạo ở cột bên phải cho thích hợp
Lực Kết quả kiến tạo.
II Phần tự luận ( 7 điểm)
Câu 1.( 2 điểm) Khí quyển là gì? Vai trò của khí quyển đối với Trái Đất?
Câu 2.( 5 điểm) Trình bày hoạt động của gió biển, gió đất, gió fơn?
Trang 38Kiểm tra 1 tiết Đề 2.
Môn : Địa Lí
Thời gian: 45 phút.(Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: Lớp:
I Phần trắc nghiệm ( 3 điểm)
Khoanh tròn vào chử cái ở đầu ý em cho là đúng.
( Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm)
1.Miền khí hậu có quá trình phong hoá hoá học diễn ra mạnh là:
a Nóng ẩm b Lạnh khô
c Nóng khô d Lạnh ẩm
2 Thuộc phạm vi của thạch quyển có:
a Lớp vỏ Trái Đất
b Lớp trên của bao Manti đến độ sâu 100 km
c Lớp dới của bao Manti đến độ sâu 100 km
d Luân phiên xuất hiện
5 Trong tầng đối lu, khi lên cao 100m nhiệt độ sẽ giảm:
a 0,20C b 0,60C c 0,50C d 0,90C
6 Nối loại vận động kiến tạo với kết quả kiến tạo thích hợp
Loại vận động kiến tạo Kết quả kiến tạo.
II Phần tự luận ( 7 điểm )
Câu1 ( 2 điểm) Khí áp là gì? Nêu các nguyên nhân làm thay đổi khí áp?
Câu2.( 5 điểm) Vẽ hình thể hiện các vành đai gió trên Trái Đất ? Trình bày hoạt
động của gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới?
Kiểm tra 1 tiết Đề 3
Trang 39( Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm)
1 Lớp vỏ đại dơng là lớp không có tầng.
a.Granit b Trầm tích c Bazan d b và d đúng
2 Vận động kiến tác tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất vì:
a Tạo nên núi non, thung lũng, hẻm vực
b Mở rộng, thu hẹp diện tích lục địa.
c Tạo nên hiện tợng động đất, núi lửa
4 Hiện tợng uốn nếp là hiện tợng các lớp đá uốn thành nếp, nhng:
a Giữ nguyên tính chất liên tục của đá
b Tính chất liên tục của đá bị phá vỡ
II Phần tự luận ( 7 điểm)
Câu 1.( 2 điểm) Nội lực là gì? Nguồn gốc sinh ra nội lực ?
Câu 2.( 5 điểm) Phân biệt hai quá trình phong hoá và bóc mòn?
Trang 40Kiểm tra 1 tiết Đề 4
Môn : Địa Lí
Thời gian: 45 phút.(Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: Lớp:
I Phần trắc nghiệm ( 3 điểm)
* Khoanh tròn vào chử cái ở đầu ý em cho là đúng.
( Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm)
1.Miền khí hậu có quá trình phong hoá hoá học diễn ra mạnh là:
a Nóng ẩm b Lạnh khô
c Nóng khô d Lạnh ẩm
2 Thuộc phạm vi của thạch quyển có:
a Lớp vỏ Trái Đất
b Lớp trên của bao Manti đến độ sâu 100 km
c Lớp dới của bao Manti đến độ sâu 100 km
d Luân phiên xuất hiện
5 Vận động của vỏ Trái Đất theo phơng thẳng đứng có tác dụng:
a Mở rộng diện tích lục địa nơi này và thu hẹp diện tích lục địa nơi khác
b Mở rộng diện tích lục địa khắp mọi nơi
c Thu hẹp diện tích lục địa ở mọi nơi trên Trái Đất một cách nhanh chóng
d Thu hẹp diện tích lục địa ở mọi nơi trên Trái Đất
6 Nối loại vận động kiến tạo với kết quả kiến tạo thích hợp.
Loại vận động kiến tạo Kết quả kiến tạo.
II Phần tự luận ( 7 điểm )
Câu1 ( 2 điểm) Ngoại lực là gì ? Nguồn gốc của ngoại lực?
Câu2.( 5 điểm) So sánh các quá trình phong hoá vật lý, phong hoá hoá học, phong hoá sinh học?