Vậy để chọn dụng cụ đo thích hợp ta cần dựa trên cơ sở nào GV: treo hình 2.2 để khẳng định cần đặt mắt theo hướng vuông góc với cạnh của thước ở đầu kia của vật GV: Minh họa trường hợp đ
Trang 1HỌC KÌ I
Tuần1: Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI
A Mục tiêu bài dạy:
1) Kiến thức: -H/S biết xác định được giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN)
của dụng cụ đo
2) Kỹ năng : + Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.Đo độ dài trong một số
tình huống thông thường.Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
- HS phải đo độ dài đúng theo quy trình sau
+) Ước lượng chiều dài cần đo
+) Chọn thước đo thích hợp
+) Xác định được giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của thước đo
+) Đặt thước đo đúng
+) Đặt mắt nhìn và đọc kết quả đo đúng
+) Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3) Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
- Nghiêm túc và lòng yêu thích môn học
B Chuẩn bị của GV và HS:
*Mỗi nhóm học sinh - Một thước kẻ có ĐCNN đến mm Một thước dây hoặc thước
mét có ĐCNN đến 0,5 em Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “ Kết quả đo độ dài”
* Giáo viên: Thước thẳng , thước dây…
C Các hoạt động dạy học :
HĐ1 : Giới thiệu bài học(2’)
- GV : Giới thiệu nôi dung chương trình bộ môn vật lý 6, và các yêu cầu của bộ môn
HĐ 2:Tổ chức tình huống học tập(3')
- Yêu cấu HS mở SGK trang 5 Cùng
trao đổi xem trong chương 1 cần
nghiên cứu những vấn đề gì
- Yêu cầu HS quan sàt trang vẽ trang 6
và đọc kĩ đối thoại của 2 chị em
? Câu chuyện của 2 chị em nêu vấn đề
gì
? Hãy nêu phương án giải quyết
GV: Đơn vị đo , dụng cụ đo độ dài là
Trang 2gì Bài học hôm giúp ta trả lời câu hỏi
này
HĐ3: Ôn lại và ước lượng độ dài của một đơn vị đo độ dài (10')
? Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn
vị đo lường hợp pháp của nước ta là gì
GV: Yêu cầu HS làm câu hỏi C1
GV: Kiểm tra kết quả và nhắc lại trong
các đơn vị đo độ dài chính là mét Vì
vậy trong các phép tính toán phải đưa
về đơn vị chính là mét
GV: Giới thiệu thên 1 số đơn vị đo độ
dài sử dụng trong thực tế ( Độ dài của
Anh, Trung Quèc )
1 inh (inch) = 2,54cm
1ft (foot) = 30,48cm
1DÆm = 1,609 km
Để đo những kích thước lớn trong vũ
trụ người ta dùng đơn vị " năm ánh
? Độ dài ước lượng và độ dài đo bằng
thước có giống nhau không
I / Đơn vị đo độ dài 1) Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.
* Đơn vị : mét
Kí hiệu : mNgoài racón có : dm, cm, mm, km-Mỗi đơn vị liền kề hơn kém nhau 10 lần
C1 : 1m = 10dm 1m = 100cm 1cm = 10mm 1km = 1000m
2) Ước lượng độ dài
C2:
- Thực hiện theo nhóm bàn
- Đại diện nhóm đọc kết quả-Hoạt động cá nhân tập ước lượng độ dài 1ngang tay
C3
-Đại diện HS nêu kết quả
- Nêu nhận xét 2 cách đo ước lượng vàbằng thước
HĐ4: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài(13’)
GV: Tại sao trước khi đo độ dài chúng
ta lại thường phải ước lượng độ dài cần
đo?
Yêu cầu HS quan sát H 1.1 và trả lời
câu hỏi C4
II/ Đo độ dài
1) Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
C4: -Thợ mộc dùng thước dây, HS dùng thước
kẻ, người bán vải dùng thước mét để đo-HS đọc - nghiên cứu tài liệu
* GHĐ của thước là độ dài lớn nhất nghitrên thước
* ĐCNH của thước là độ dài giữa 2 vạchchia liên tiếp trên thước
Trang 3- Yêu cầu HS đọc khái niệm về GHĐ và
? Vì sao em lại chọn thước đó
- Yêu cấu HS đọc C7 và trả lời
GV: Việc chọn thước có GHĐ và
ĐCNN phù hợp với độ dài vật cần đo
giúp ta đo chính xác hơn
C5: Đại diện cá nhân nêu kết quả
- Đọc C6
- Đại diện trả lời
- Đo chiều rộng của cuốn sách vật lý 6dùng thước 2 có ĐCNN là 1mm và GHĐ là20cm
-Đo chiều dài của cuốn sách vật lý dùngthước 3 có GHĐ 30cm và ĐCNH 1mm-Đo chiều dài bàn học dùng thước 1 cóGHĐ 1m và ĐCNN là 1cm
-Vì mỗi thước chỉ được chọn một lần, nếu
đo nhiều lần kết quả không chính xác-Đọc C7
- Thợ may thường dùng thước thẳng cóGHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài củamảnh vải và dùng thước dây để đo cơ thểcủa khách hàng
- Khi đo phải ước lượng độ dài để chọnthước có GHĐ và có ĐCNH cho phù hợp
GV: Treo bảng 1: Bảng Kết quả đo độ
dài để hướng dẫn HS đo và ghi kết quả
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
GV: thu bài 1 vài nhóm cho HS nhận
xét
? Để đo chiều dài cái bàn học em chọn
dụng cụ đo độ dài nào
? Vì sao em lại chọn thước đó
? Em đã tiến hành đo mấy lần
? Giá trị TB được tính như thế nào
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
HĐ5
III Cách đo độ dài (12')
- HS: Thảo luận và ghi ý kiến vào phiếuhọc tập
- HS: Đại diện nhóm trình bầy
C1:
C2: Thước dây đo chiều dài bàn học, thước
kẻ đo bề dày cuốn sách vật ký
Trang 4? Tại sao em không chọn ngược lại
? Vậy để chọn dụng cụ đo thích hợp ta
cần dựa trên cơ sở nào
GV: treo hình 2.2 để khẳng định cần đặt
mắt theo hướng vuông góc với cạnh của
thước ở đầu kia của vật
GV: Minh họa trường hợp đầu cuối của
vật khác với vạch chia→ cách đọc
-cách ghi kết quả
GV: Đánh giá độ chính xác của từng
nhóm qua các câu trả lời
GV: Yêu cầu HS Hoạt động cá nhân
trong ít phút - ghi kết quả vào phiếu học
khi đã điền đầy đủ
? Tóm lại để đo độ dài của một vật cần
qua những bước nào
GV: Chốt lại cách đo độ dài
GV: Đưa nội dung câu C7
GV: Cho HS nhận xét và chốt lại
- yêu cầu HS đọc C8 - Suy nghĩ và trả lời
GV: Đưa nội dung câu hỏi C9
GV: Cho 1 HS lên bảng điền kết quả
GV: Chốt lại kiến thức cơ bản
-HS: Ước lượng gần đùng độ dài cần đo
C3 : Đặt thước dọc theo chiều dài cần đovạch số 0 trùng với đầu kia của vật
C4 : Đặt mắt nhìn theo hướng vuông gócvới cạnh thước ở đầu kia của vật
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc và ghi KQ đo theo vạch chia ngần nhất với đầu kia của vật
- HS: Hoạt động cá nhân
- HS: Đại diện cá nhân trình bầy
* Rút ra kết luận
C6: (1) độ dài (2) GHĐ (3) ĐCNN (4) Dọc theo (5) Ngang bằng với (6) Vuông góc (7) Gần nhất
*Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước
đo thích hợp
*Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
* Đọc , ghi kết quả đo đúng qui định
HĐ6: Vận dụng - Củng cố (5')
- HS: Đọc và tìm hiểu nội dung câu C7
- Đại diện HS trả lời
C7: Đặt mắt theo hình C
- Đọc câu C8 và tìm hiểu yêu cầu của bài
- Đại diện trả lời
C8: Đặt mắt theo hình C
- Đọc C9 Quan sát trả lời
- Suy nghĩ trả lờiBài 1 - 2.7
B 50 dm
- Đọc thông tin có thể em chưa biết
Trang 5A Mục tiêu : Qua bài này HS cần:
1 Kiến thức : - Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
2 Kỹ năng : - Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
3 Thái độ : - Cẩn thận, nghiêm túc và lòng yêu thích môn học
B Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 6HĐ1 Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (7’)
* Kiểm tra bài cũ : HS1 : -Nêu các bước đo chiều dài của một vật?Lam bài tập
1-2.7SBT
* Tổ chức tình huống học tập : - GV: Yêu cầu HS mở SGK - T 12 quan sát hình vẽ
- GV: làm thế nào để biết trong bình còn bao nhiêu nước bài học hôm nay giúp ta trảlời câu hỏi trên
H§2: Ôn lại đơn vị đo thể tích (6’)
GV: Mỗi vật dù to hay nhỏ đều chiếm
một thể tích không gian
? Đơn vị đo thể tích là gì
GV: Giới thiệu đơn vị đo thể tích
- Yêu cầu HS đọc và làm ? 2
? Trong đơn vị đo thể tích mỗi đơn vị
liền kề hơn kém nhau bao nhiêu lần
(3) 100 lít (4) 1000 000 ml(5) 1000 000 cc
? Để lấy đúng lượng thuốc tiêm nhân
viên y tế thường dùng dụng cụ nào
? Để đo thể tích chất lỏng người ta đã
sủ dụng những dụng cụ nào? chúng có
đặc điểm gì?
GV: Lưu ý ở những bình chia độ vạch
chia đầu tiên không nằm ở đáy bình mà
là vạch tại một thể tích ban đầu nào đó
Ca nhỏ có GHĐ là 0,5 lít và có ĐCNN là0,5 lít
Can nhựa có GHĐ là 5 lít và có ĐCNN là 1lít
C3: Chai , lọ can đã biết dung tích
C4: a) GHĐ 100ml , ĐCNN 2ml b) GHĐ 250ml , ĐCNN50ml c) GHĐ 300ml , ĐCNN 50ml
C5:
* Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồmchai lọ can đong có nghi sẵn dung tích, bìnhchia độ , bơm tiêm
Trang 7GV: Giới thiệu thêm 1 số bình chia độ
khác
H§ 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng(8’)
? Hãy quan sát các hình và trả lời các
câu hỏi C6; C7; C8
? Tại sao lại phải đặt bình thẳng đứng
? Tại sao lại phải đặt mắt nhìn ngang
? Qua phần kết luận của câu C9 em hãy
cho biết để đo thể tích chất lỏng ta cần
thực hiện qua những bước nào?
- Đặt bình chia độ thẳng đứng
- Đắt mắt nhìn ngang với mực chất lỏngtrong bình
- Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gầnnhất với mực chất lỏng
H§5: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong binh(10’)
điều chỉnh hoạt động của nhóm
GV: Thu kết quả và cho các nhóm nhận
Trang 8Tiết 3:
ĐO THỂ TÍCH CHẤT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
A Mục tiêu bài dạy: Qua bài này HS cần:
1 Kiến thức: - Biết sử dụng một số dụng cụ đo ( bình chia độ, bình tràn) để xác định
thể tích vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước
2 Kỹ năng : - Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được,
hợp tác trong mọi công việc của nhóm
3 Thái độ : - cẩn thận, nghiêm túc, trung thực và tích cực trong quá trình học tập
B Chuẩn bị của GV và mỗi nhóm HS:
* GV: - 1 xô đựng nước
* Mỗi nhóm học sinh
- Bình tràn, 1 bình chứa, dây buộc 1 Bình chia độ 1 vài ca đong có ghi sẵn dung tích
C Các hoạt động dạy học
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (7’)
* Kiểm tra bài cũ :
HS1 : - Nêu các bước đo thể tích chất lỏng? Chữa bài tập 3.2 ;3.4 SBT
Trang 9* Tổ chức tình huống học tập : GV: Dùng bình chia độ để xác định được dung tích
bình chứa và thể tích chất lỏng có trong bình Vậy với 1 vật rắn có hình dạng bất kìkhông thấm nước như cái đinh ốc hoặc hòn đá thì đo thể tích bằng cách nào?
GV: Điều chỉnh phương án đo mà HS đưa ra
? Có thể dùng bình chia độ để đo thể tích vật rắn(như hòn đá) được không
HĐ2: Tìm hiểu cách đo (18’)
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 4.2 và
mô tả cách đo thể tích của hòn đá bằng
? Tại sao phải buộc dây vào vật
? nếu hòn đà không lọt vào bình chia độ
thì ta làm như thế nào?
GV:Yêu cầu HS quan sát hình 4.3
-Hoạt động theo nhóm bàn thảo luận
việc mô tả cách đo thể tích hòn đá bằng
- HS: Quan sát hình - Suy nghĩ trả lời
C1: Đo thể tích nước ban đầu có trong bìnhchia độ ( V1 = 150cm3) thả hòn đá vào bìnhchia độ đo thể tích nước dâng nên trongbình (V2 = 200 cm3 ) thể tích hòn đá bằng
- HS: Đại diện nhóm trả lời
C2: Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độthì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đávào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ravào bình chứa đo thể tích nước tràn rabằng bình chia độ Đó là thể tích của hònđá
Trang 10+ Cách đo vật thả vào bình chia độ
+ Cách đo vật không thả được vào bình
chia độ
GV: Quan sát các nhóm thực hành điều
chỉnh hoạt động của nhóm
- Đánh giá kết quả hoạt động
- HS: Thực hành theo nhóm và ghi kết quảvào bảng
-Yêu cầu HS về nhà làm câu C5; C6
GV: Nêu nội dung của bài 4.1 cho HS
hoạt động nhóm bàn
- HS: Suy nghĩ trả lời
- HS: Đọc C4: và trả lờiC: Lau khô bát to trước khi dùng
- Khi nhấc ra không làm đổ hoặc sánh rabát
- Đổ hết nước vào bình chia độ, không đổ
HĐ 5: Hướng dẫn về nhà: (1')
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm thực hành C5 ; C6
- Làm BT 4.3 - 4.4 (SBT)
Trang 11Ngày soạn:
Ngày dạy Tuần 4:
- Nhận biết được quả cân 1kg
- Trình bày được cách điều chỉnh số 0 của cân Rôbécvan và cách cân một vật nặng bằng cân Rôbécvan
2 Kỹ năng : - Đo được khối lượng của một vật bằng cân.
- Chỉ ra được DDCNN và GHĐ của một cái cân
3 Thái độ : - Cẩn thận, nghiêm túc, trung thực và tích cực trong quá trình học tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- 1 cái cân Rôbécvan và hộp quả cân
- Vật để cân, tranh vẽ to các loại cân trong SGK
C Các hoạt động dạy học
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (7’)
* Kiểm tra bài cũ :
- HS1 : Nêu các bước đo thể tích của vật rắn không thấm nước trong 2 trường hợp vậtrắn bỏ lọt vào bình chia độ và trường hợp vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ?
* Tổ chức tình huống học tập :
GV : Nêu câu hỏi trong SGK để đặt vấn đề và giới thiệu bài học:
? Đo khối lượng bằng dụng cụ gì?
Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi vừa nêu
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm khối lượng và đơn vị khối lượng.(15’)
Trang 12GV: Cho HS đọc nội dung cỏc cõu sau
khi đó hoàn thiện
GV: Như vậy một vật dự to hay nhỏ đều
cú khối lượng
Khối lượng của một vật làm bằng chất
nào thỡ chỉ lượng chất đú chứa trong vật
- Yờu cầu HS đọc phần I.2 SGK
? Đơn vị đo khối lượng của Việt Nam ?
- Ngoài đơn vị đo chớnh là kg ta cũn cỏc
C3(4) : lượng
* Mọi vật đều cú khối lượng.
* Khối lượng của một vật làm bằng chất nào thỡ chỉ lượng chất đú chứa trong vật.
2 Đơn vị đo khối lượng:
- Đơn vị đo khối lượng là kilụgam( kớhiệu: kg)
* Cỏc đơn vị khỏc thường gặp là: g; mg; lạng, tạ, tấn.
HĐ3: Đo khối lượng.(15’)
-Yờu cầu HS đọc SGK cõu C7, C8 tỡm
hiểu cõn Rụbộcvan
( Cho 1 vài HS lờn chỉ cỏc bộ phận của
cõn Rụbộcvan)
GV: Cho lớp nhận xột - chốt lại
- Đưa nội dung cõu C9 trờn bảng phụ
- Yờu cầu HS thảo luận trả lời
-Yêu cầu HS thực hiện câu C11 (gọi 1
vài h/s đứng tại chỗ trả lời, sau đó cho
h/s khác nhận xét đánh giá)
1 Tìm hiểu cân Rôbécvan :
- Các bộ phận của cân: Đòn cân, đĩa cân,kim cân và hộp quả cân
2 Cách dùng cân Rôbécvan:
- HS: Thảo luận nhúm trong vài phỳt
- HS: Đại diện nhúm trỡnh bầy
? Khi cõn một vật ta cần lưu ý tới vấn đề
- Cỏ nhõn HS trả lời cõu C13
C13: Số 5T chỉ dẫn rằng xe cú khối lượng 5tấn khụng được đi qua cầu
- Ước lượng khối lượng vật cần cõn đểchọn cõn cho phự hợp
Trang 13gì
? Cân gạo ta có dùng cân tiểu li không
GV: Đưa nội dung bài 5.1
Yêu cầu HS thảo luận - đưa ra câu trả lời
Bài 5.1
C Khối lượng của hộp mứt
HĐ 5: Hướng dẫn về nhà: (1')
- Yêu cầu HS làm bài tập 5.1 đến 5.5 SBT;
- Đọc phần "có thể em chưa biết"và trước bài 6"Lực - Hai lực cân bằng".
Ngày soạn
Ngày dạy : Tuần 5:
Tiết 5
LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG
A Mục tiêu.
1 Kiến thức:- HS chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo Khi vật này tác dụng
vào vật khác, chỉ ra được phương, chiều các lực đó
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng, chỉ ra hai lực cân bằng, nhận xét đượctrạng thái của vật khi chịu tác dụng lực
2 Kỹ năng : - HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm.
3 Thái độ : - Có thái độ nghiên cứu các hiện tượng nghiêm túc, giúp ra qui luật.
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (6’)
* Kiểm tra bài cũ :
HS1: - Khối lượng của một vật là gì ? Đơn vị đo khối lượng của Việt Nam ?
Trang 14nghiệm và quan sát hiện tượng.
- Phát dụng cụ cho các nhóm
GV: Nhận xết kết quả thí nghiệm bằng
cách làm lại thí nghiệm kiểm chứng
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm như
hình 6.2 và trả lời câu hỏi C2
GV kiểm tra lại thí nghiệm
- Yêu cầu cá nhân tìm từ thích hợp điền
vào chỗ trống trong câu C4
GV cho HS nhận xét và thống nhất kết
quả
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung của cả câu
khi đã điền đầy đủ các thông tin
? Qua các thí nghiệm trên em hãy cho
biết khi nào ta nói vật này tác dụng lực
- Tiến hành thí nghiệm và rút ra kết luận
- Lò xo kéo xe lại, xe tác dụng lực kéo lên
(2) Lực ép
(3) Lực kéo(4) Lực kéo
- Người bên phải tác dụng lực đẩy
- Người bên trái tác dụng lực kéo
? Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì
về phương và chiều của lực
GV yêu cầu HS trả lời câu C5
GV nhấn mạnh lại về phương và chiều
của lực
II Phương và chiều của lực.
HS làm thí nghiệm 6 2 và buông tay ra
- xe lăn chuyển động có phương dọc theo
lò so và có chiểu hướng từ xe lăn đến cáicọc
Trang 15HĐ4: Nghiờn cứu hai lực cõn bằng.(10’)
GV cho HS quan sỏt hỡnh 6.4 - nghiờn
cứu và trả lời cỏc cõu hỏi C6 - C8
GV yờu cầu HS trả lời cõu hỏi.Lớp nhận
* Rỳt ra kết luận
Nếu chỉ cú 2 lực tỏc dụng vào cựng mộtvật mà vật vẫn đứng yờn thỡ 2 lực đú là 2lực cõn bằmg
- 2 lực cõn bằng là 2 lực mạnh như nhau
cú cựng phương nhưng ngược chiều nhau
HĐ5: Vận dụng - Củng cố (6')
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện
câu C9, C10 SGK
(Uốn nắn các câu trả lời của HS)
- Nhắc lại nội dung bài học
- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
- HS suy nghĩ trả lòi câu C9, C10
HS đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ 6: Hướng dẫn về nhà: (1')
- Yờu cầu HS làm bài tập 6 SBT;
- Đọc phần "cú thể em chưa biết"và trước bài 7"Tỡm hiểu kết quả tỏc dụng của lực".
Trang 16Ngày soạn:
Ngày dạy : Tuần 6
Tiết 6:
TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết được thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng ,
tìm được thí dụ minh họa
- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật, làm biến đổi chuyển động của
vật đó hoặc làm vật đó bị biến dạng ,hoặc làm vật đó vừa biến đổi chuyển độngvừa
biến dạng
2 Kỹ năng : - Có kỹ năng lắp ráp thí nghiệm , biết phân tích hiện tượng để rút ra nhận
xét 3 Thái độ : - Có thái độ nghiêm túc nghiêm cứu các hiện tượng vật lý , sử lý thông
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (7’)
* Kiểm tra bài cũ :
HS: Phát biểu phần ghi nhớ trong bài Lực – Hai lực cân bằng
*Tổ chức tình huống học tập : - Ta đã biết thế nào là lực; thế nào là hai lực cân bằng.
- Vậy kết quả của sự tác dụng lực như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay: “Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực”
HĐ2: Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng.(14’)
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin - SGK
? thế nào là sự biến đổi chuyển động
? Hãy tìm 4 VD cụ thể để minh họa những
sự biến đổi chuyển động
GV: Cho lớp nhận xét
GV: Chốt lại và phân tích cho HS 2 câu vật
chuyển động nhanh lên và vật chuyển động
chậm lại - vận tốc hoặc tốc độ của vật
GV: Sự biến dạng là sự thay đổi hình dạng
của vật : VD lò xo bị kéo dài dãn ra
? Làm sao biết trong 2 người ai đang giương
I Những hiện tượng cần chú ý quan
sát khi có lực tác dụng.
1) Những sự biến đổi của chuyển
động
- HS: Đọc thông tin
- Khi vật đang chuyển động bị dừng lại
- Vật đang đứng yên bắt đầu chuyểnđộng
Trang 17cung và ai chưa giương cung * Sự biến dạng là những sự thay đổi
hình dạng của một vật
C2 : Người đang giương cung đã tácdụng lực vào dây cung, làm cho dâycung, cánh cung bị biến dạng
hướng cho HS thấy được sự biến đổi của
chuyển động hoặc sự biến dạng của vật →
nhận xét
GV: Treo bảng phụ nội dung câu hỏi C7
? Hãy chọn cụm từ thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống
GV: Yêu cầu HS lên điền
GV: Cho lớp nhận xét và đọc nội dung câu
C7 sau khi đã hoàn chỉnh
GV: Yêu cầu HS trả lời và hoàn thiện câu C8
C3 : Lò so tác dụng lực đẩy lên xe làmcho xe chuyển động
C4 : Tay tác dụng lực lên xe làm cho xedừng lại
- HS: Làm thí nghiệm - rút ra nhận xét
C5 : Lực mà lò xo tác dụng lên hòn bilàm đổi hướng chuyển động của hòn bi
C6 : Lực mà tay tác dụng lên lò xo làm
lò xo bị biến dạng
2) Rút ra kết luận:
- HS: Đọc nội dung câu C7
a) Biến đổi chuyển động của b) Biến đổi chuyển động củac) Biến đổi chuyển động củad) Biến dạng
- HS: lớp nhận xét
HS trả lời và hoàn thiện câu C8
C8 : a) Biến đổi chuyển động củab) Biến dạng
* Khi có lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật
đã hoặc làm vật đó biến dạng.
HĐ 4: Vận dụng - Củng cố (7')
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu C9 → C11
GV: Uốn lắn các câu trả lời của HS
- Lớp nhận xét bổ sung
GV: Đưa ra bài tập 7.1 yêu cầu HS thực
hiện
? Muốn biết có lực tác dụng lên vật hay
không ta dựa vào đâu
? Nêu các kết quả tác dụng của lực lên vật
- Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
C9, C10 ,C11
Bài tập 7.1
D là câu trả lời đúng
- Đọc phần nghi nhớ
Trang 18- Sử dụng được dây dọi để xác định phương thẳng đứng.
- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó gọi
là trọng lượng
2 Kỹ năng :- Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống.
3 Thái độ :- Có ý thức tự giác chuẩn bị bài tốt, tích cực trong hoạt động học.
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (7’)
* Kiểm tra bài cũ :
? Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra những kết quả gì trên vật ? Cho VD
* Tổ chức tình huống học tập :
GV: Yêu cầu HS đọc lời thoại của hai bố con Nam
GV: Liệu rằng trái đất có hút tất cả mọi vật hay không- Bài học hôm nay sẽ nghiên cứuvấn đề đó
HĐ2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
GV: Yêu cầu HS đọc phần thí nghiệm
GV: Phát dụng cụ thí nghiệm - yêu cầu HS
Trang 19GV: Yêu cầu HS đọc câu C1
? Quả nặng ở trạng thái thế nào
? Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng
không
? Lực đó có phương và chiều như thế nào?
? Có mấy lực tác dụng vào quả nặng khi đó
? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên
? Lực này do đâu đã tác dụng lên quả nặng
? Lực cân bằng với lực kéo của lò xo là lực
nào
GV : cgho HS làm thí nghiệm phần b
? Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét
? Viên phấn chịu tác dụng của những lực
nào
? Lực nào đã tác dụng vào viên phấn để kéo
chúng xuống đất
GV: Lực do trái đất tác dụng vào quả nặng,
viên phấn người ta gọi là lực hút
? Vậy lực cân bằng với lò xo là lực nào
GV: Yêu cầu HS làm C3 - Thảo luận nhóm
GV: Y/C Đại diện nhóm trả lời
GV: Cho lớp nhận xét bổ sung
? Qua thí nghiệm trên em có kết luận gì về
quan hệ quả trái đất với tất cả mọi vật
- Đọc câu C1- Trao đổi theo nhóm bàn
- Quả nặng ở trạng tháy đứng yên
- Lò xo tác dụng vào quả nặng 1 lực
- Lực đó có phương dọc theo sợi dây,
có chiều hướng lên trên
- Suy nghĩ
- Vì có 1 lực nữa tác dụng vào quảnặng hướng xuống dưới để cân bằngvới lực của lò xo
- Lực này do trái đất đẫ tác dụng lênquả nặng
- Lực hút của trái đất
- Lực cân bằng với lò xo là lực hút củatrái đất, lực hút của trái đất tác dụnglên viên phấn
HS : Suy nghĩ và Thảo luận nhóm trảlời câu C3
HS: Đại diện nhóm trả lời
C3: (1) Cân bằng (2) Trái đất (3) Biến đổi
Trang 20GV: yêu cầu HS lắp thí nghiệm hình 8.2
? Người thợ xây dùng dây dọi để làm gì
? Dây dọi có cấu tạo như thế nào
? Ở hình 8.2 dây dọi có phương như thế nào
GV: Đưa nội dung câu hỏi C4
GV: Nhận xét bổ sung
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C5
? Vậy trọng lực có phương và chiều như thế
nào
III Phương và chiều của trọng lực
1 Phương và chiều của trọng lực.
* Độ lớn của lực gọi là cường độ lực
* Đơn vị của lực : Niu tơn
? Mối liên hệ gữa phương thẳng đứng và
mặt nằm ngang như thế nào
Trang 21Tuần 9
Tiết 9:ễN TẬP
A Mục tiêu
1 Kiến thức: - Củng cố cho HS về kiến thức, Đo độ dài, đo thể tích, đo khối
l-ợng, hai lực cân bằng, những kết quả tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực, mối quan hệgiữa khối lợng và trọng lợng.
2 Kỹ năng : - Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra.
3 Thỏi độ - Tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp học.
B Chuẩn bị
- Các câu hỏi và bài tập ôn tập
C Tổ chức hoạt động dạy học
I Tổ chức
II Kiểm tra
III Bài mới
Hoạt động 1
I Chọn ph ơng án trả lời đúng
1 Trong số các thớc dới đây,thớc nào thích hợp
nhất để đo độ dài của sân trờng?
A Thớc thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm
B Thớc cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 0,5cm
C Thớc dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm
D Thớc dây có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
2 Ngời ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia
độ có ĐCNN 0,5 cm3 Hãy chỉ ra cách ghi kết quả
đúng trong những trờng hợp dới đây:
A V1= 20,2cm3 B V2= 20,50cm3 C
V3 = 20,5cm3 D V4 =20cm3
3 Ngời ta dùng một bìmh chia độ ghi tới cm3 chứa
50cm3 nớc để đo thể tích của một hòn đá.Khi thả
hòn đá vào bình, mực nớc trong bình lên tới vạch
84 cm3 Thể tích của hòn đá là:
A.V1= 84cm3 B.V2= 50cm3
C.V3 = 134cm3 D.V4 = 34cm3
4 Trên một gói kẹo có ghi 200g Số đó chỉ :
A Khối lợng của gói kẹo B
Sức nặng của gói kẹo
C Thể tích của gói kẹo D
Sức nặng và khối lợng của gói kẹo
5 Hãy cho biết ngời ta thờng dùng loại cân nào
sau đây để cân hoá chất trong phòng thí nghiệm :
II Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
7 Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nớc
muối Lực đẩy của nớc muối hớng lên phía trên và
(1) của quả chanh là hai lực
(2)
8 Khi ngồi trên xe máy thì lò xo của giảm sóc bị
nén lại, (3) của ngời lái xe và xe đã làm
8 (3) trọng lợng (4) biến dạng
Trang 22Hoạt động 3
III Hãy viết câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau
9 Em làm cách nào để xác định chu vi của quả
bóng bàn? Dùng thớc có GHĐ và ĐCNN là bao
nhiêu?
10 Nêu một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một
vật làm biến đổi chuyển động của vật đồng thời
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1tiết
HS viết câu trả lời đúng cho các câu hỏi
9 Dùng băng giấy quấn một vòng theo đờng hàn giữa hai nửa quả bóng bàn Đánh dấu
độ dài trên băng giấy Dùng thớc kẻ đo độ dài đã đánh dấutrên băng giấy Đó chính là chu vi của quả bóng bàn 10.- Gió tác dụng lực làm cành cây bị gãy (biến dạng)
và cành cây bị rơi xuống (biến đổi chuyển động)
- Một cầu thủ đá vào một quả bóng làm quả bóng bị biến dạng và bị biến đổi chuyển động,
11 + Có hai lực tác dụng lên quả cầu:
- Lực kéo của sợi dây : có
ph-ơng thẳng đứng, chiều hớng
từ dới lên
- Trọng lực : có phơng thẳng
đứng, chiều hớng từ trên xuống
+ Quả cầu đứng yên chứng
tỏ : lực kéo của sợi dây và trọng lực là hai lực cân bằng
12 Vật có khối lợng 7,5kg thì
có trọng lợng là 75 N
1.Kiến thức: - Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng.
2.Kĩ năng: - Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra.
3.Thỏi độ: - Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy
Trang 23và thể tích vật rắn
không thấm nớc 0,5 0,5 1Khối lợng.Đo khối l-
Lực Kết quả tác dụng
của lực 1 0,5 1 1 2 1,5Trọng lực.Hai lực cân
1 1
A.V1= 84cm3 B.V2= 50cm3 C.V3 = 134cm3 D.V4 = 34cm3
4 Trên một gói kẹo có ghi 200g Số đó chỉ :
A Khối lợng của gói kẹo B Sức nặng của gói kẹo
C Thể tích của gói kẹo D Sức nặng và khối lợng của gói kẹo
5 Hãy cho biết ngời ta thờng dùng loại cân nào sau đây để cân hoá chất trong phòng thí
nghiệm :
A Cân đồng hồ B Cân Rôbecvan
C Cân tạ D Cân y tế
6 Đơn vị đo cờng độ lực là:
A kilôgam (kg) B Mét khối (m3) C ít (l) D Niu tơn (N)
II Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (2 điểm)
7 Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nớc muối Lực đẩy của nớc muối hớng lên
phía trên và (1) của quả chanh là hai lực (2)
8 Khi ngồi trên xe máy thì lò xo của giảm sóc bị nén lại, (3) của ngời lái xe
và xe đã làm cho lò xo bị (4)
III Hãy viết câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau (5 điểm):
9 Em làm cách nào để xác định chu vi của quả bóng bàn? Dùng thớc có GHĐ và ĐCNN
là bao nhiêu?
10 Nêu một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật
đồng thời làm vật bị biến dạng
11 Một quả cầu đợc treo bằng một sợi dây mảnh (Hình vẽ).
Hãy cho biết có những lực nào tác dụng lên quả cầu, chúng có
phơng và chiều nh thế nào? Quả cầu đứng yên chứng tỏ điều gì?
Trang 24II Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :2 điểm
Mỗi từ điền đúng đợc 0,5 điểm
7 (1) trọng lợng (2) cân bằng
8 (3) trọng lợng (4) biến dạng
III Hãy viết câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau : 5 điểm
9 Dùng băng giấy quấn một vòng theo đờng hàn giữa hai nửa quả bóng bàn Đánh dấu
độ dài trên băng giấy Dùng thớc kẻ đo độ dài đã đánh dấu trên băng giấy Đó chính là chu vi của quả bóng bàn (1 điểm)
10.- Gió tác dụng lực làm cành cây bị gãy (biến dạng) và cành cây bị rơi xuống (biến đổichuyển động)
- Một cầu thủ đá vào một quả bóng làm quả bóng bị biến dạng và bị biến đổi chuyển
động, (1 điểm)
11 + Có hai lực tác dụng lên quả cầu:
- Lực kéo của sợi dây : có phơng thẳng đứng, chiều hớng từ dới lên (0,75 điểm)
- Trọng lực : có phơng thẳng đứng, chiều hớng từ trên xuống (0,75 điểm)
+ Quả cầu đứng yên chứng tỏ : lực kéo của sợi dây và trọng lực là hai lực cân bằng
A Mục tiờu bài dạy:
1 Kiến thức : - H/S nhận biết được thế nào là sự biến dạng đàn hồi của một lũ xo.
- H/S trả lời được cõu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi
2 Kĩ năng : - Dựa vào kết quả thớ nghiệm rỳt ra được nhận xột về sự phụ thuộc của lực
đàn hồi vào độ biến dạng của lũ xo
3 Thỏi độ : - Cú ý thức tỡm hiểu cỏc hiện tượng vật lý.
B.chuẩn bị :
- Tranh vẽ về thớ nghiệm H9.1; H.9.2 SGK Tr 30,31
Trang 25- Các mẫu vật: vật nặng; lò xo ; giá đỡ.
C Các hoạt động Dạy – Học :
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (5’)
* Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong khi học bài mới.
HĐ2: Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng?(22’)
GV: Sự biến dạng của một lò xo như thế nào
và nó có đặc điểm gì? để giải quyết vấn đề
đó ta đi vào thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu
? nêu các bước làm thí nghiệm
GV: Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm
- Theo dõi uốn nắn HS trong quá trình làm
thí nghiệm
- Nhận xét đánh giá kết quả làm thí nghiệm
của HS và thái độ ý thức trong khi thực
hành
GV Qua phẩn thí nghiệm yêu cầu HS trả lời
câu C1
? Tương tự như vầy em có nhận xét gì về
chiều dai của lò xo sau khi nén vào và
buông ra
GV: Sau khi nén vào hoặc kéo dãn lò xo
một cách vừa phải nếu buông ra thì chiều
dài của lò xo trở lại như ban đầu Biến dạng
của lò xo có đặc điểm như trên gọi là biến
dạng đàn hồi
? Vậy biến dạng của lò xo có đặc điểm và
tính chất gì
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần nở bài
? Sợi dây cao su và lò xo có tính chất gì
+ Móc quả nặng vào đầu dưới của lòxo
+ Tính trọng lượng của quả nặng
HS: Xác định l0 ghi kết quả vào bảngXác định l1 ; l2; l3 ghi kết quả vào bảng
- Đo lại chiều dài của lò xoHS: Các nhóm làm thí nghiệmHS: Đại diện các nhóm trình bầy KQthí nghiệm
b) Rút ra kết luận:
C1: (1) Dãn ra ( 2) Tăng lên (3) BằngHS: Suy nghĩ
HS: Tr¨ lêi…
* Biến dạng của lò xo là biến dạng đànhồi
* Lò xo có tính chất đàn hồi
Trang 26GV: Yêu cầu HS đọc nội dung độ biến dạng
của lò xo
GV: Thông báo
Một lò xo khi chưa treo vật nặng có chiều
dài l0 ; khi treo vật vào lò xo dãn ra và có
chiều dài l độ biến dạng của lò so là hiệu
chiều dài l và l0 : l - l0
? Độ biến dạng của lò so là gì
GV: Yêu cầu HS tính độ biến dạng của lò
xo trong 3 trường hợp rồi ghi kết quả vào ô
l - l0
C2: HS: Tính toán theo nhómHS: Đại diện nhóm thông bào kết quả
HĐ3: Hình thành khái niệm về lực đàn hồi và nêu đặc điểm của lực đàn håi.(9’)
GV: Lực mà lò xo khi bị biến dạng tác dụng
lên vật nặng ( Vật làm cho lò so biến dạng )
gọi là lực đàn hồi
? Vậy lực đàn hồi là gì
GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3
? Cường độ của lực đàn hồi của lò xo bằng
gì
- Lớp nhận xét thống nhất câu trả lời
GV: Cho HS đọc câu C4 và thảo luận để tìm
ra câu trả lời đúng
GV: Như vậy độ mạnh hay yếu của lực đàn
hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật đàn
hồi
- Độ biến dạng càng nhiều thì lực đàn hồi
càng lớn và ngược lại Ngoài ra lực đàn hồi
còn phụ thuộc vào bản chất của các vật đàn
C3: Trọng lượng của quả nặng
* Cường độ của lực đàn hồi của lò xo
sẽ bằng cường độ trọng lượng của quảnặng
2) Đặc điểm của lực đàn hồi
C5: (1) Tăng gấp đôi(2) Tăng gấp baHS: Tr¶ lêi…
Trang 27chất nào giống nhau?
- Yờu cầu đọc cú thể em chưa biết
Qua bài học hụm nay ta cần nắm vững
những kiến thức nào về lực đàn hồi
? Bằng cỏch nào em cú thể nhận biết được
một vật cú tớnh đàn hồi hay khụng đàn hồi -
lấy VD minh họa
GV: Cho HS nhắc lại nội dung bài học
C6: Một sợi dây cao su và một lò xo có tính chất giống nhau : đàn hồi
HS: Đọc phần cú thể em chưa biết.HS: Nhắc lại ghi nhớ
1 Kiếnthức: -Nhận biết cấu tạo của lực kế , xỏc định GHĐ và ĐCNN của lực kế
2 Kĩ năng: -Sử dụng được cụng thức liờn hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cựng
một vật để tớnh trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nú và ngược lại
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tỡnh huống học tập (7’)
* Kiểm tra bài cũ:
HS1: Lũ xo bị kộo dón thỡ lực mà lũ xo tỏc dụng lờn vật tiếp xỳc với nú gọi là gỡ? Và nú
cú phương chiều như thế nào? Lực đàn hồi cú đặc điểm gỡ?
* Tổ chức tỡnh huống học tập
-Yờu cầu học sinh quan sỏt tranh vẽ ở đầu bài
-Làm thế nào để đo được lực mà dõy cung tỏc dụng vào mũi
-Giới thiệu: Lực kế là một dụng cụ dựng để đo lực Bài học hụm nay chỳng ta tỡm hiểu
về lực kế và xõy dựng cụng thức liờn hệ giữa trọng lượng và khối lượng
Trang 28Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
H Đ2: Tỡm hiểu lực kế ( 10’)
-GV: Thụng bỏo: như đó giới thiệu lực kế là
một dụng cụ dựng để đo lực Cú nhiều loại
lực kế khỏc nhau Ở bài học này chỳng ta sẽ
tỡm hiểu về lực kế lũ xo là loại lực kế hay
dựng
-GV: Yờu cầu học sinh quan sỏt lực kế của
nhúm mỡnh và điền vào chỗ trống ở cõu C1
-GV: Gọi học sinh trả lời cõu hỏi C1
-Lực kế là dụng cụ dựng để đo lực
2.Mụ tả lực kế lũ xo đơn giản
-HS: Hoạt động theo nhúm quan sỏtlực kế và điền vào chỗ trống ở C1
- Đại diện HS Trả lời cõu hỏi C1
-C1: (1)lũ xo (2)kim chỉ thị (3)bảng chia độ
- HSGhi bài -Đọc và làm C2
-Trả lời cõu hỏi C2
-C2: GHĐ ĐCNN-Ghi bài
- HS: Đọc và làm cõu C3
-Trả lời cõu hỏi C3
C3: (1) vạch 0
(2) lực cần đo (3) phơng
-Trả lời cõu hỏi C5
C5: Khi đo, phải cầm lực kế sao cho lò
xo của lực kế nằm ở t thế thẳng đứng,vì lực cần đo là trọng lực, có phơngthẳng đứng
-Ghi bài -Thực hiện đo lực kộo theo phương
Trang 29nằm ngang
H Đ3: Xõy dựng cụng thức liờn hệ giữa trọng lượng và khối lượng (10’)
-GV: Yờu cầu học sinh đọc và làm C6
-GV: Gọi học sinh trả lời cõu hỏi C6
-GV: Nhận xột
-GV: Thụng bỏo: “nếu ta dựng m để kớ hiệu
cho khối lượng và P để kớ hiệu cho trọng
-Trả lời cõu hỏi C6
-C6:a) m=100 P= 1Nb) m=200g P=2Nc) m=1kg P= 10N
- HS: Đưa ra cụng thức-HS: Đưa ra mối liờn hệ giữa m và P-Trả lời: P=10m
-Ghi bài -Cụng thức liờn hệ giữa trọng lượng vàkhối lượng:
P = 10 m Trong đú:
+ m: khối lượng(kg) + P: trọng lượng(N)
- GV: Yờu cầu học sinh đọc và làm cõu C7
-GV: Gọi học sinh trả lời cõu hỏi C7
-HS: Trả lời cõu hỏi C9
-C9: m=3,2 tấn =3200kg
P= 32000 N
-HS: Đọc và làm C7
-HS: Trả lời cõu hỏi C7
-C7 : vỡ trọng lượng của vật tỉ lệ vớikhối lượng của nú nờn trờn bảng chia
độ của lực kế cú thể khụng ghi đơn vị
N mà ghi đơn vị kg Thực chất cõn bỏtỳi là 1 lực kế lũ xo
1HS đọc phần ghi nhớ
HĐ 5: Hướng dẫn về nhà: (1')
- Học thuộc phần ghi nhớ , kết luận trong bài
- Làm bài tập Bài 10SBT
Trang 30Ngày soạn:
Ngày dạy : Tuần 12:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ (5’)
- Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng?
- Một vật có trọng lượng là 50 N thì có khối lượng là bao nhiêu ? một vật có khốilượng là 3,5 kg thì có trọng lượng là bao nhiêu ?
Hoạt động của GV Hoạt động của GV
HĐ2: Tổ chức tình huống học tập(3’)
GV: - Nêu câu hỏi ĐVĐ ở đầu bài:
ở ấn Độ thời cổ xưa , người ta đã
đúc được một cái cột bằng sắt
nguyên chất, có khối lượng đến gần
mười tấn Làm thế nào để "cân"
được chiếc cột đó?
HS chú ý theo dõi
Trang 31HĐ 3: Khối lượng riêng.Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng.(25’)
- Hướng dẫn HS thực hiện C1
(?)1dm3 sắt nguyên chất có khối
lượng 7,8 kg thì 1m3 sắt nguyên chất
có khối lượng là bao nhiêu ?
- Tổ chức hợp thức hoá kết quả thu
được
- Yêu cầu HS đọc thông báo về khái
niệm khối lượng riêng và đơn vị
khối lượng riêng
? Khối lượng riêng là gì ? đơn vị của
khối lượng riêng ?
GV : - Giới thiệu bảng khối lượng
riêng
? Nhìn vào bảng khối lượng riêng
hãy cho biết khối lượng riêng của
các chất nhôm, chì , đá, nước , dầu
hoả ?
- Hướng dẫn HS trả lời các câu C2 ,
C3 (SGK)và tổ chức hợp thức hoá
kết quả
1.Khối lượng riêng:
HS đọc câu C1 (SGK) suy nghĩ cách giải quyếtvấn đề
(Phương án: Tính khối lượng của 1m3 sắtnguyên chất rồi tính khối lượng của chiếc cộtsắt đó)
1dm3 sắt nguyên chất có khối lượng 7,8 kg.1m3 sắt nguyên chất có khối lượng 7800 kg
⇒Cột sắt ở ấn Độ có khối lượng là:
0,9.7800 = 7020 (kg)
HS đọc thông báo về khái niệm khối lượngriêng và đơn vị khối lượng riêng
Kết luận: Khối lượng của một mét khối một
chất là khối lượng riêng của chất đó
Đơn vị của khối lượng riêng là ki logam trênmét khối, kí hiệu: Kg/m3
2 Bảng khối lượng riêng:(SGK)
Khối lượng ,thể tích và khối lượng riêng
liên hệ với nhau bởi công thức nào?
Tính khối lượng ta áp dụng công thức
nào?
Trọng lượng và khối lượng liên với nhau
bởi công thức nào?
GV: Gọi HS khác nhận xét bài làm của
bạn
GV: Y/C HS hoạt động nhóm làm các bài
HS: Hoạt động cá nhân làm bài tập C61HS: Lên bảng trình bày
Trọng lượng của dầm sắt là P =10m
=10.312 = 3120 N
Đại diện 1HS nhận xét bài làm của bạn
Trang 32GV: Củng cố lại kiến thức của tiết học.
GV: Hướng dẫn HS học bài và cuẩn bị bài
HS hoạt động cá nhân thực hiện C7 SGK
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập vào phiếu học tập
Đại diện các nhóm lên bảng gắn kết quả lên bảng
Đại diện các nhóm nhận xét chéo bài làm của nhau
HS: Chơi trò chơi ô chữ
HĐ6: Củng cố – Hướng dẫn về nhà (5’)
GV: Củng cố lại kiến thức của tiết học
? Khối lượng riêng là gì ? đơn vị của
khối lượng riêng ?
? Trọng lượng riêng là gì ? đơn vị của
- Học bài theo SGK và vở ghi
- Đọc trước và chuẩn bị bài 12 SGK "Thực hành xác định khối lượng riêng của
sỏi"
Trang 33
Ngày soạn:
Ngày dạy : Tuần 13:
Tiết 13:
TRỌNG LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP
A Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS tra lời được câu hỏi: trọng lượng riêng của một chất là gì ?
- HS sử dụng được công thức : m = D.V và P = d.V trọng lượng của vật; biếtkhối lượng của nó
HĐ1: Kiểm tra bài cũ (5’)
- Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng?
- Một vật có trọng lượng là 50 N thì có khối lượng là bao nhiêu ? một vật có khốilượng là 3,5 kg thì có trọng lượng là bao nhiêu ?
Hoạt động 2: Trọng lượng riêng.(20’)
GV: Kiểm tra bài cũ
HS1:- Khối lượng riêng cũa một chất
là gì, viết công thức tính khối lượng
riêng? Đơn vị của khối lượng riêng là
gì?
HS2:- Làm bài tập 11.2,11.7 SBT
? Hãy nghiên cứu SGK và trả lời :
Trọng lượng riêng là gì ? đơn vị của
trọng lượng riêng ?
1HS trả lời câu hỏi
1HS khác lên bảng trình bày bài làm bài tập11.2,11.7
Các HS khác theo dõi nhận xét đánh giá chođiểm
HS nghiên cứu SGK và trả lời:
- Trọng lượng của một mét khối một chất gọi
là trọng lượng riêng của chất đó
- Đơn vị của trọng lượng riêng là Niu tơn trênmét khối
Trang 34HS hoạt động cá nhân thực hiện C7 SGK
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập vào phiếu học tập
Đại diện các nhóm lên bảng gắn kết quả lên bảng
Đại diện các nhóm nhận xét chéo bài làm của nhau
HS: Chơi trò chơi ô chữ
HĐ6: Củng cố – Hướng dẫn về nhà (5’)
GV: Củng cố lại kiến thức của tiết học
? Khối lượng riêng là gì ? đơn vị của
khối lượng riêng ?
? Trọng lượng riêng là gì ? đơn vị của
Tiết 14:
Trang 35THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: - Củng cố lại kiến thức về trọng lượng riêng, khối lượng riêng
2 Kỹ năng: - HS biết xác định khối lượng riêng của một vật rắn.
- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý
3 Thái độ: - HS cẩn thận, nghiêm túc, tích cực trong học tập, có ý thức tìm hiểu các
HĐ1: Kiểm tra bài cũ(7’)
GV: Khối lượng riêng của một vật là
gì? GV: Hãy cho biết công thức tính
khối lượng riêng ? đơn vị ?
-GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
Phiếu học tập, báo cáo thực hành
- GV: Tổ chức khoảng 10 em một
nhóm
HS : Trả lờiKhối lượng của một mét khối một chất làkhối lượng riêng của chất đó
HĐ 2: Thực hành.(30’)
- GV : Yêu cầu HS đọc tài liệu phần 2
và phần 3 trong 10 phút
- GV : Yêu cầu HS điền các thông tin
về lý thuyết vào báo cáo thực hành
GV : Theo dõi các hoạt động của nhóm
để đánh giá ý thức hoạt động của
nhóm GV : Cho điểm kỹ năng thực
Trang 36GV : Hướng dẫn HS đo đến đâu ghi số
liệu vào báo cáo thực hành ngay
HS : Ghi báo cáo phần 6
HS : Tính giá trị TB khối lượng riêng củasỏi
Tiết 15:
MÁY CƠ ĐƠN GIẢN A.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết làm thí nghiệm so sánh trọng lượng của vật và của lực dùng để
kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng
- Nắm được tên của một số máy cơ đơn giản thường dùng
2 Kỹ năng: - Sử dụng thành thạo lực kế để đo lực.
Trang 373 Thái độ: - Trung thực khi đọc kết quả đo và khi viết báo cáo thí nghiệm, HS cẩn
thận, nghiêm túc, tích cực trong học tập, có ý thức tìm hiểu các hiện tượng vật lý
- Treo tranh vẽ H13.1 gọi 1 HS
đọc phần mở bài trong SGK
- Hướng dẫn HS thảo luận tìm ra
phương án giải quyết
HS đọc và suy nghĩ tìm phương án giải quyếtcho tình huống ở đầu bài
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng.(17p)
- ĐVĐ: Một phương án thông
thường là kéo vật lên theo phương
thẳng đứng như H13.2 Liệu rằng có
thể kéo vật lên thẳng đứng với lực
nhỏ hơn trọng lượng không ?
GV : Gọi 1,2 HS nêu dự đoán
(?) Muốn tiến hành thí nghiệm để
kiểm tra dự đoán đó thì ta cần những
GV : Gọi đại diện các nhóm trình
bày kết quả và trả lời câu C1 thống
nhất ghi kết quả
GV : Yêu cầu học sinh hoàn thành
câu C2 thành câu kết luận
GV : Lưu ý HS : Từ " ít nhất bao
1.Kéo vật lên theo phương thẳng đứng:
HS suy nghĩ nêu dự đoán
(- Nêu được mục đích thí nghiệm, dụng cụthí nghiệm và cách tiến hành thí nghiệm)
HS: Trả lời C3…
Trang 38hàm cả từ lớn hơn.
GV : Yêu cầu HS trả lời câu C3
Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại máy cơ đơn giản.(13p)
GV: ở câu C3 ta thấy sự khó khăn
trong cách kéo vật, vậy trong thực tế
để khắc phục những khó khăn người
ta thường làm như thế nào ?
GV: Yêu cầu HS đọc phần 2 SGK
(/) Em hãy kể tên các loại máy cơ đơn
giản thường dùng trong thực tế ?
GV: Nêu thí dụ về một số trường
hợp thường sử dụng máy cơ đơn
giản ?
- HS: suy nghĩ trả lời
HS: nghiên cứu SGK và trả lời:
Có ba loại máy cỏ đơn giản thường dùng:+ Ròng rọc
- Tìm hiểu những thí dụ sử dụng máy cỏ đơn giản trong cuộc sống
- Đọc trước và chuẩn bị bài 14 SGK " Mặt phẳng nghiêng"
Trang 39
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: - Nêu được thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ
lợi ích của chúng
- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp
2 Kỹ năng: - Sử dụng thành thạo lực kế để đo lực.
3 Thái độ: - Trung thực khi đọc kết quả đo và khi viết báo cáo thí nghiệm.
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập.(7p)
- Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường dùng ? Cho thí dụ sử dụng máy cơ đơngiản trong cuộc sống ?
* Tổ chức tình huống học tập
GV: - Treo tranh vẽ H14.1 phần mở bài trong SGK
GV: - Đặt vấn đề như SGK
GV: - Hướng dẫn HS thảo luận tìm ra phương án giải quyết
HĐ 2: Tìm hiểu xem dùng mặt phẳng nghiêngcó lợi như thế nào qua thí
nghiệm ?(17p)
(Hỏi ?) Muốn tiến hành thí nghiệm để
kiểm tra dự đoán đó thì ta cần những
- Phân nhóm , nhận dụng cụ thí nghiệm vàtiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫncủa GV
Trang 40theo nhóm.
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo
các bước:
+ Bước 1: Đo trọng lượng F1
+ Bước 2: Đo lực kéo F2.(ở độ
GV : - Yêu cầu học sinh trả lời câu
C2 : Hãy nêu phương án làm giảm độ
nghiêng của mặt phẳng nghiêng ?
- HS nghi kết quả vào báo cáo.(Bảng14.1)
(- Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
- Tăng độ dài mặt phẳng nghiêng.)
HS trả lời câu C2
HĐ 3: Rút ra kết quả thí nghiệm và đưa ra kết luận.(8p)
GV : - Hướng dẫn HS thảo luận đưa
ra kết luận chung
GV : - Yêu cầu Hs nghi kết quả vào
vở
(Hỏi?) Lực kéo vật trên mặt phẳng
nghiêng phụ thuộc vào cách kê mặt
phẳng nghiêng như thế nào ?
2 Rút ra kết luận:
HS: Hoạt động cá nhân+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vậtlên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng củavật
GV: - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
(Hỏi?) Lực kéo vật phụ thuộc như thế nào vào mặt phẳng nghiêng?
(Hỏi?) Lấy ví dụ chứng tỏ dùng mặt phẳng nghiêng có lợi về lực ?
HĐ 6 Hướng dẫn học ở nhà(1p)
- Làm bài tập 14.1, 14.2, 14.4 SBT