Nhận thức dược tâm quan trọng của công tác quản lý chỉ phí dối với Công ty, để tài “Nghiên cứu để xuất một số giải pháp quản lý chỉ phí trong quá trình thí công nhằm giãm giá thánh công
Trang 1“hưởng dẫn tận tỉnh của PGS.18 PHAM HÙNG và những ý kiến về chuyên môn quỷ báu của các thầy có giáo trong khoa Công trình, khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Pai hoc Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Công ty Cổ phẩu Đầu tr và Xây dựng 573
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thấy cô ưrong Trường Đại học Thủy lợi dã
chỉ báo và hướng dẫn khoa học vả Cơ quan cung cấp số liệu trong quả trình học tập,
=ghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Do trinh độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Tuuận văn khó tránh khôi những thiểu sót, tác giá rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý dộc giả,
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Neuyin Thi Thùy Linh
Trang 2Téi xin cam doan dé tai luận văn nay là sản phẩm nghiên cứu của riêng cả nhân tỏi Các số liệu vả kết quả trong luận văn là hoán toàn trung thực và chưa được
ai cing bé Irước đây Tắt cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thày Linh
Trang 3
2, Mi: dịch của dễ tai
3 Phương pháp nghiên cứu:
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cúu:
5 Ý ngiữa khoa học và thực tiển của đề tà
7.Nội dng cửa liận vấn
CHƯƠNG 1: TONG QUAN ve THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUAN LY Cui Puli TL CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
11 TÔNG QUAN VẺ THỊ CÔNG XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH
CÔNG XÂY DỤNG CÔNG TRỈKH
1.1.1 Tổng quan về thí công xây đựng công trinh,
1.1.2 Tổng quan về quân lý thí công xây đụng công Irirli - - 6
1.2 CHI PHI VA QUAN LY CHI PHI THI CONG XAY DUNG CONG TRINH
Quản ly chi phí thủ công xây dựng công trình -
13 CÁC QUY ĐỊNH LIỀN HÀNH VỀ QUẦN LÝ CHI PHÍ XÂY DỤNG CONG TRINLE 18
1.3 Các quy định hiện bảnh vẻ quản lý chỉ phí xây đựng 18 1.3.2 Quyền và tách nhiệm cửa các bên trong quản lý chứ phí dầu tr xây dụng công trinh: (Tieo nghị định 112/20094ND-CP về quản lý chu phú đầu ne xây đụng công trình)
1.4 NHŨNG NHÂN TỎ ÁNH HƯỚNG TỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ THỊ XÂY
1.43 Yêu tổ nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc:
Trang 41.4.4 Các nhân tổ khác: evened Xeeerrrrrieaoeee
1.5 MỘT SỐ KINH NGHIEM QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG QUÁ TRÌNH THI CONG
1.5.1, Kiểm soát chỉ phi xây dựng ở giai doạn quyết sách dầu tự a - 1.5.2 Kiểm soát chỉ phí thông qua việc phân tích ảnh hướng của thiết kế đến chỉ ph, 26 1.53 Kiểm soái chi phi thông cua công táo thẩm tra du todn dia kế - 26 1.5.4 Kiểm soát chỉ phí thông qua đấu thâu 1.5.5 Xử lý biển động giá, chỉ phí xây đụng công trinh - - 2 1.5.6 Kiểm soát chỉ phí ở giai doạn kết thúc xây dựng, đua công trình vào khai thác sử dụng 28
CHƯƠNG 2: NGLUEN CUU THUC TRẠNG QUẦN LÝ CHI PHÍ TRONG
QUÁ TRÌNH THỊ CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CÓ
PHAN DAU TU & XAY DUNG 873
21 GIỚI THIBU CHUNG VE CONG TY CO PHAN BAU TU & XAY DUNG 573 30
21.1 Hình thức, tên gọi trụ sở công ly - - 30
211.4 Mô hình quân lý và chức nắng, nhiệm vụ bộ máy của Công ty: co
22, TĨNH HỈNL THỤỰC LIỆN THỊ OÔNG XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH CỦA CONG TY
2/2.1 Giá trị sản lượng qua các nãm: LẠ HH rrerie re 3g
22.4 Thông tin chung về Tải chính của Công ty các năm gân đây 4Ó
23 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUAN LY CII PIE TRONG QUA TRINI] TI CONG
XÂY DUNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỎ PHÂN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG 573
2.3.2 Trình dộ quấn l erereeeiiririiriiirrrrrrrarrrrreee ST
Trang 5
312 Nội hing chiến lược phát triển Công ty:
32 NHỮNG THUẬN TỢI, KHÓ KHĂN VÀ NHỮNG CƠ HỘI, THÁCH THỨC TRƠNG TIOAT DONG TO CONG XAY DUNG CAC CONG TRINII TAI CONG TY CO PIIAN
33 CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TÁC BE XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHỈ
'TRONG QUÁ TRÌNH THỊ CÔNG XÂY DỤNG CÔNG THỈÌNH sec 77
3.4.1 Giải pháp hoàn thiện dịnh mức thứ công: see 79 3.42, Giải pháp lựa chợn phương án Tổ chúc mặt bằng thi công hợp lý so 84
3.4.3 Giải pháp hưa chọn tiền độ thi công và bỏ trí nhân lục hẹp lý - 86
3.4.4 Giải pháp lựa chọn phương án vận clruyẻn hợp Ìý trên công trường, ĐÓ
Trang 6KET LUAN CHUONG 3
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7
Bang 2.1 - Số năm kinh nghiệm trong công tác đầu từ xây dựng công trình của
Bảng 2.2 Kinh nghiệm thì công các công trình - 40 Bang 2.3- Thông từn tài chỉnh Công ty trong 3 1800 ecco sevveseesenenen 46 Bang 2.4 Bằng tông hợp thiết bị tủ công của Công ty 49
Bảng 2.6 Bảng nẵng lực công nhân kỹ thUẬẲ eceeeoeoeooee "— - 33 Rang 2.7 Bang ting hop các đợt đã thanh loán công bình đường trục phia Nam
Bang 2.9 Bang téng hợp quyết loàn công trình dường 71, 7" thị xã Của Lò - Nghệ
PAIS esos HH HH H2 nH Han HH Hà TH Han sel 63 Bang 3-ï Mẫu Đ0I — Biễu tổng bợp theo dõi NƯI, nhiên liệu 81
Bang 3.2 Mẫu1)02- Hiểu tổng bợp theo dõi nhân công "— 81
Bang 3.3 Mdu 203 —Biéu tang hop theo dai may thi cong 82
Bang 3.4 Mau CT 01 — phân tích vật tư theo từng hạng mục công việc 83 Bảng 3.5 Mẫu CT 02— Tông hợp vật t 1 M 84
Trang 8Hình 2.1 Sơ đồ cơ câu bộ máy điều hành của Công by
Tình 2.2 Tũng giá trị sẵn lượng của Công íy qua các năm
Hinh 3.1.3 ái dụng của chiến lược phát triển Công ty
Hình 3.2 Sơ đồ vận chuyển từ ï điểm cắp đên điền nhận
Hình 3,3 Sơ đồ vận chuyên từ một số điểm cấp dến một diễm nhận
inh 3.4 So dé vận chuyễn từ một số điểm cấp đến một điểm nhận
Trang 9
1 Tính cần thiết của đề tải:
'Trong những năm qua, nên kinh tế nước ta không ngừng ting trưởng vả phát triển, điều nảy được thể hiện trên nhiều mặt rửng, đời sống kinh lế của người din ngây cảng dược nâng cao, cơ sở vặt chất văn hỏa - xã hội và trình dộ dân trí dược nâng lên rõ rệt, phúc lợi xã hội được chủ trọng, cơ sở hạ tảng ngày càng được hoàn thiện hơu Những thành tựu to lớn đó có dược là nhờ có sự dong góp một phẫu của ngành xây dựng,
Một số năm gần đây Nguồn vốn Nhà mước đảnh cho xây dựng cơ bán bị hạn
chê nên hầu như các Doanh nghiệp kinh đoanh trong lĩnh vụrc xây đựng đều gặp rất
nhiều khó khăn đẫn tới hàng loạt doanh nghiệp phải giải thể, nhiều Doanh nghiệp phải cảm cự để tên tại Từ thực trạng dó các Doanh nghiệp Xây dựng lớn và nhỏ đêu phải tìm kiểm những cách thức quản lý khác nhau để tên tại và phát triển Việc đoanh nghiệp có trụ vững hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có bão đâm
ba dip dược chỉ phí bỏ ra trong quá trình thi công xây dựng hay không Điều dó có nghĩa là doanh nghiệp xây đựng phải tính toán hợp lý chỉ phí trong quả trình thi công xây dựng công trình và thực hiện quá trình tú công theo dúng sự tính Loán ấy Chỉ phi là chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ảnh hiệu quả hoạt động sản xuất của
đoanh nghiệp Chi phí sản xuất thập hay cao, giảm hay tăng phản ảnh kết quả của
quản lý, sử dụng vật tư lao dòng tiên vốn Việc phan dâu tiết kiệm chỉ phí sản
xuất là mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội Khi bắt tay vào xây đựng các chiến lược sản xuất kính doanh có một diễu võ củng, quan trọng mà không một công ty nào dược phép bỏ qua 1ã phải tính đến việc các chỉ phí sẽ được quản lý và sử dụng như thể nào, xem các đồng vốn bồ ra hiệu qua đến đầu, có đem lại lợi nhuận và hiệu quả hay không? Vi vậy, công tác quản lý chỉ phi săn xuất là một khâu quan trọng đám báo cung cấp
thông tin kịp thời chính xác về kết quả hoạt động sản xuất, về việc ra quyết định
quân lý, lá yêu tổ đầm bão sự lồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng, tăng trưởng và phát triển nên kinh tế nói chung
Trang 10Công ty Cô phần Đâu tư & Xây đựng 573 trực thuộc Tổng công ty Xây dựng,
cảng trình giao thông 5 là một Tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực xây đựng Vì
vậy việo tiết kiệm vên và sử đựng nguồn vốn mội cách hợp lý là yếu tổ hết sửơ quan
trọng, liên quan chặt chẽ tới việc tổn tại và phát triển của cả Công ty
Nhận thức dược tâm quan trọng của công tác quản lý chỉ phí dối với Công ty,
để tài “Nghiên cứu để xuất một số giải pháp quản lý chỉ phí trong quá trình thí công nhằm giãm giá thánh công trình tại Công Ly Cổ phần Đâu tư & Xây dựng 573 thuộc
ing công ty xây đựng công trinh giao thông 5” được chọn làm đẻ tải nghiên cửu nhằm đánh giá những mặt đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý chỉ phí trơng quá trình thì công xây dựng công trình, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quốn lý chị phi sản xuất của Công ty
2 Mục dích của dé tai:
Dựa vào những cơ sở lý luận về quản ly chi phí xây đựng và những tổng kết thực tiễn hoạt động đầu tư và xây dựng của Công ty Cổ phần Đầu Lư & Xây dựng S73, tác giá nghiên cửu để xuất một số giải pháp quản lý chú phí xây đựng trong giai đoạn thỉ công nhằm giảm giá thành xây đụng,
3 Phương pháp nghiên cứu:
Dé dat dược mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn dã dựa trên cách tiếp cận cơ
sở lý luận về khoa học quản lý thi công xây dựng công trình vả những quy định hiện
thành của hệ thống văn bản pháp hiật trong, lĩnh vực nảy Đồng thời luận văn cũng
sử dụng các phương pháp nghiên cứu phủ hợp với đổi tượng và nội dung nghiên cứu của để tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đỏ là:
- Phương pháp điều tra, khão sát thực tế,
~ Phương pháp thông kế;
- Phương pháp phân tích, so sánh;
Và ruột số phương pháp kết hợp khác
4 Dỗi tượng và phạm vi nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cứa
Trang 11cảng xây dựng công trình và các nhân tả ảnh hưởng đến công tác này tại Công ty
Gỗ phần Đầu tư & Xây dựng 573
b, Phạm vì nghiên cứu
Dé tai tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản
lý chỉ phí trong quá trình tlú công xây dựng công trình ở Công ty Cổ phần Đầu tư
& Xây dựng 573 đối với các dự án thị công được triển khai trong thời gian gần đây
5, Ý nghĩa khoa hục và thực tiễn của đề 1:
a Ÿ nghĩa khoa bạc của đề tài
Tuan văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản vé chi phi, quan
ly chi phi thi công xây dựng công trình, những nhân tế ánh hưởng đến chất lượng hoạt động quan lý này Khững nghiên cứu chuyên sâu về quan ly chi phi trong quá trình thủ công xây đựng công trình số là những tài liệu góp phần hoàn thiện hơn lý luận về quản lý đự án đầu tư xây đựng công trình
a Ÿ nghĩa thực Hẫn của để tài
Kết quả phân tích thực trạng và để xuất giải pháp tăng cường công tác quản
lý chỉ phi trong quả trình thị công xây dựng công trình là những sợi ý thiết thực có thé van đụng vào gông tác quân lý các dự ân thì công xây dựng tai Cong ty Có phân Đầu tư & Xây dưng 573
6, Kết quả dự kiến đạt được:
Dé đạt được mục đích nghiên cửu đặt ra, luận văn cân phải giải quyết được những kết quả sau đầy:
- Hệ thông cơ sở lý luận vé thi công xây dựng công trình và quan ly chi phi
trong quá trinh thi cảng xây đựng công trinh Những kimh nghiệm đạt được trong
quan lỷ chỉ phí xây dựng công trinh ở mide ta trong thoi gian vừa qua;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thí công xây đựng công trình nói chưng, công tác quản lý chỉ phí trong quá trình thỉ công xây đựng công trình nói Tiêng lại Công ty Cô phần Đâu tư & Xây dựng 573,
Trang 12~ Nghiên cửu, để xuất một sỏ giải quản lý chỉ phí trong quả trình thi công xây
đựng công trình tại Công ty Cổ phân Đầu tư & Xây đựng 573, nhằm sử đựng giảm
giả thành công trình,
7 Nội dung của luận văn:
- Tổng, quan chung vé thi công xây đựng công trình, quăn lý chỉ phi thi công,
xây dựng công trình
- Tim hiểu thực trạng quản lý thú công xây đựng công trình lại Công ty Cổ phân đầu tư & xây dựng 573 Đánh giá những kết quá đạt được, những mặt còn bồn
†ại hạn chế trong công tác quản lý chỉ phí thi công xây đựng công trình tại Công ty
Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 573
- Nghiên cứu vả để xuất các giải pháp quấn lý chí phi trong quá trình thí công nhằm giảm giá thành xây đựng công trình tại Công ty Cễ phần Dau tu & Xây dựng, 5
Trang 13QUẦN I.Ý CHÍ PHÍ THÍ CÔNG XÂY DUNG CONG TRINA 1.1 TONG QUAN VÉ THỊ CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẦN LÝ
THI CONG XAY DUNG CONG TRINH
1.1.1 Tang quan về thi công xy dung cing trinh
LLLI Khải niệm:
- Công trinh xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, máy móc thi công, vật liệu xây đựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được
Tiên kết định vị với đất, có thể bao gồm phan trên mặt đái, phần đưới mắt đái, phân đưới mặt nước và phản trên mặt ước, được xây đựng theo thiết kế,
- Công trình xây đựng bao gồm: Công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công
trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác
1.1.1.2 Quợ trình xây dựng lông quát:
- Để hoàn ảnh một công trình xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng phối trải qua rất nhiêu bước công việc xây dụng Các bước này được quy định cơ bán như sau
- Bước 1: Thu thập thông tim về nhụ cảu xây dung
- Hước 2: Kháo sát xem xét năng lực Các giảm đốc vả phỏng kế hoạch dự án xây đựng công trinh giao thông của các công ty xây dụng có trách nhiệm xem xét văng lực của công ly mình có đáp ứng nhụ cầu của chủ đầu Lư hay không, Nếu dap từng sẽ chuyển sang bước công việc tiếp theo
~ Bước 3: Lập hỗ sơ du thấu Các phòng ban chức năng có rách nhiệm lập hỗ
sơ dự thâu dễ tham gia dấu thầu
- Bước 4: Tham gia đầu thâu, nhà thâu sẽ gửi hỗ sơ dự thầu đến chủ đầu tư
- Bước 5: Thương thảo, ký hợp đẳng với chủ đầu li:
- Bước 6: Sau khi ký hợp dồng, giám dóc công ty giao công trình cho các dội
xi nghiệp hoặc các đội xây đựng trong công ty để thi công Nhà thâu có thể được phép thuê thầu phụ để thí công một phần các hạng tuụe công trình
Trang 14- Bước 7: Lập phương án biện pháp thí công
- Bước 8: Nhập vật tư, thiết bị, nhân lực
- Bước 9: Thực hiện xây lắp,
- Bước 10: Nghiệm thu
1.1.2 Tổng quan về quản lý thi công xây dựng công trình
1.1.2.1 Khái niệm về quân bj thỉ công xâp đựng công trình
- Quản lý thi công xây đựng công trình bao gồm quản lý tiến độ thi sông, quản
có ÿ nghĩa vô cùng quan trọng
- Chu trình quản lý đự án xây đựng công trình giao thông xeay quanh 3 nội dụng chủ yêu là (1) lập kế hoạch, (2) Tổ chức phổi hợp thực hiện má chủ yêu là quản lý tiến độ thời gian, chỉ phí thực hiện và (3) giám sát các công việc dự án xây đựng công trình giao thông nhằm đạt được các mục tiêu đã định
Chi tiết hơn của quán lý dự án xảy dựng sông trình giao thông gồm những nội dung sau
- Quin lý phạm vĩ dự am xay dung công trình giao thông: tiên hành không chế quá trình quán lý đối với nội dung công việc cúa dự án xây dựng công trình giao
thông nhằm thực hiện mục tiều đự án xây đựng công trình giao thông,
~ Quân lý thời gian dự ân xây dựng công trình giao thông: quận lý thời gian dự
ản xây dựng công trình giao thông là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đâm bão chắc chắn hoàn thành du án xây đựng công trình giao thâng theo đúng thời gim đề ra NÓ bao gồm ác công việc như xác dịnh hoại động cụ I
Trang 15- Quần lý chất lượng dự án xây dựng công trính giao thông: Là quả trình quản
ý có hệ thêng việc thục hiện dự án xây đựng công trình giao thông nhằm đảm bảo dap ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng dặt ra Nó bao gốm việc quy hoạch chất lượng, không chế chất lượng vả đâm báo chất lượng
- Quản lý nguồn nhân lực của dự án xây đựng công trinh giao thông: là
phương pháp quản lý mang tỉnh hệ thông rhằm đâm bảo phát huy hết nắng lực, tính
tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án xây dựng công trình giao thông va tan
đụng nó một cách hiệu quả nhật Nó bao gồm các việc như quy hoạch tế chức, xây
- Quản lý rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông: Khi thực hiện dự
án xây dựng công trình giao thông có thể xế gặp phải những yếu tế rủi ro mã chúng
ta không lường trước được, Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tinh hệ thông,
nhằm tan đụng tối đa những yêu tô có lợi không xác định và giảm thiếu tối đa
những yếu tỏ bất lợi không xác định cho dự án xây đựng công trình giao thông, Nó bao gém việc nhận đạng, phân loại rửi ro, cân nhắc, tỉnh toán rút ro, xây dụng đối
sách và không chẻ rủi ro.
Trang 16- Quản lý việc mua bén của dự án xây dựng công trình giao thông: là biện
pháp quan ly mang tính hệ thống nhằm str dung hàng hóa, vật liệu, máy móc trang,
thiết bị thu mua được từ bên ngoài lỗ chức thực hiện dự án xây dựng công trình giao thông, No bao gém việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua vá trưng thu các nguồn vật liệu
- Quản lý việc giao nhận dự áu xây đựng công trình giao thông: một số dự án xây dựng công trình giao thông sau khi thực hiện hoán thành dự án xây đựng công, trình giao thẳng, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Dự an xây dung công trình giao thông moi bước vào giai doạn dâu vận hành sản xuất nên khách hang có thể thiếu nhân lực quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tinh
năng, kỹ thuật của đự án xây dựng công trình giao thông, vì thế cần có sự hỗ trợ của
đơn vị lu công đụ án xây đựng công trình giao thông, giúp đơn vị tiếp nhận dự án xây đựng công trình giao thông giải quyết vấn đề này, từ đó xuất hiện khâu quản lý việc giao — nhận dự án xây đựng công trình giao thông Quản lý việc giao — nhận dy
ẩn xây dựng công trình giao thông cẩn có sự tham gia của dơn vị tư công đự án xây đụng công trình giao thông và đơn vị tiếp nhận đự án xây đựng công trinh giao thông, lức là cần có sự phối hợp chắt chế giữa hai bên giao nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự án xây dựng công trình giao thỏng tốt nhưng hiệu quả kém, dau
tư cao nhưng lợi nhuận thấp
1.1.2.3 Vai trò quên lý thủ công xây dựng công trình
- Liên kết tắt cả các hoạt động, công việc của đự án xây dựng công trình giao thông,
- Tạo điểu kiện cho việc liên hệ, gắn bó giữa nhóm QLDA với khách hàng,
chủ đâu tư (CET) và các nhà cung cấp đầu vào,
~ Từng cường aự hợp tác và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự
án xây dựng công trình giao thông,
- Tạo điểu kiện phàt hiện sém những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điêu chỉnh kịp thời trước những thay dối hoặc diều kiện không đự doán được Tạo diễu kiện cho sự đảm phản trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bắt đồng,
Trang 171.1.2.3 Mục tiêu của quân lý thí công xây dựng công trình
Kết quả cuỗi cùng cần dạt (chất lượng của dự dn xâp đựng cũng trình gian
thông):
1 Mỗi một dự án xây đựng công trình giao thông thưởng đặt ra một bay hiểu mục tiêu cân đạt được (mục tiêu kỹ thuật công nghệ, mục tiêu kinh tế tài chính, mục tiêu kinh tế xã hội, quốc phòng }
thông (nhân lực, tải lực, vật lực, kinh phí ) Trên thực lễ, đo những k
lâm cho chu phi, nguồn lực thực tế thường cỏ nguy cơ vượt quả dự kiến ban đầu Cũng có những trường hợp không đủ nguồn lực huy động cho dự án xây dựng công trình giao thông như dã dự kiến làm cho dư án triển khai không thuận lợi, phải điều chỉnh, thay đối lại mục tiêu so với dự kiến ban đầu,
Thời gi
+ Để thực hiện một dự án xây dựng công trình giao thông dõi hỏi phải có thời gian ngắn nhất và thường bị ân định không chẻ đo nhiều lý đo (cạnh tranh thị trường, tranh thú thời cơ, giành cơ hội ) Ngay trong từng giai đoạn cña chu trình
DA cũng có thể bị những khổng chế về thời gian thực luện Thông thường, tiễn trình thục hiện một đự án xây đựng công trình giao thông theo thời gian có thể chia
ra 3 thời kỷ: Khởi đầu, triển khai và kết thúc
+ Nếu một dự án xây dựng công trình giao thông dược thực hiện mà đạt được
kết quả cuối củng như đự kiên (độ hoàn thiện yêu cầu) trong một thời gian không
chế với mục một nguồn lực đã xác định thì dự án xây dựng công trình giao thông xem là đã hoàn thành mục tiểu tông thẻ Tưy nhiên, trên thực tế mục tiêu tông thẻ thường rất khó, thậm chí không thể nào đạt được và đo đó trong quãn lý dự án
người tá thường phải tìm cách kết hợp đụng hỏa 3 phương điện chính cña mội dự án
Trang 18
xây dựng công trình giao thông bằng cách lựa chọn và thực hiện phương án kinh tế
nhất theo từng trường hợn oụ thể
+ Ba yêu lố cơ bản: Thời gian, chỉ phí và kết quả là những mục tiêu cơ ban của quản lý dự án và giữa chúng có mỗi liên quan chặt chẽ với nhau Sự kết hợp 3 yêu tố này tạo thành mục tiêu tổng thể của quản lý dự án,
1.2 CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CIT PHÍ THÍ CÔNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
1.2.1 Chỉ phi thí công xây dựng công trinh
1.2.1.1 Khải niệm về chỉ phí sản xuất:
Thuật ngữ “chỉ phí” có thể
ö nhiều ÿ nghĩa khác nhau theo những lình huông khác nhau Chỉ phí khác nhau được đùng cho những mục đích sử dụng, những tỉnh huống ra quyết định khác nhau Chỉ phí như là một nguên hrc hy sinh hoặc mắt đi
dễ dạt dược một muc đích cụ thể”
Chi phí sản xuất là tổng các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa
được biển hiện bằng tiến phát sinh trong quá trình săn xuất kinh đoanh của doanh
1rghiệp trong xuột kỳ nhất định Thông thường chỉ phí sẵn xuất được hoạch toán heo một chủ kỳ sản xuất kinh doanh vả tiêu thụ sản phẩm Dễ tiến hành quả trình sản xuất sản phẩm, cần chỉ đủng các chỉ phi lao động, đối trợng lao động và tư liệu laa đông Ba yêu tổ này đưa vào quá trình sẵn xuất hình thành nên chỉ phí sẵn xuất Như vậy, các chỉ phí này chỉ ra để hình thành nên giá trị sản phẩm là một tất yêu khách quan
1.3.1.2 Nội dung chi phí thủ công xâu dựng công trình
a) Chỉ phí trực tiép thi cong xây dựng công Đình
Chi phi trực tiếp thí công xây dựng công trình là toàn bộ chỉ phí trực tiếp để thi cảng hoàn thành công trình, hạng rnục công trình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thủ công, nhà lạm để ở và điều hành thi công
Trang 19Chi phí thí công trực tiếp bao gồm: chỉ phí trực tiếp (vật liêu nhân công, may thí công), chỉ phí trực tiếp khác, chỉ phí phục vụ công nhân, chỉ phí phục vụ thí công tại công Hường,
) Chủ phí thiết bị lắp đặt vừa công trình
Chỉ phí thiết bị được tính cho công trình, hạng mục công trình bao gảm: chỉ phí 1nua sẵm Thiết bị công nghệ (kế
ñ thiết bị công nghệ can sain xual, gia cong), chi phi đảo tạo và chuyên giao công nghệ, chỉ phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chính thiết bị
và các chỉ phí khác có liên quan Chỉ phi mua sắm thiết bị bao gồm: giá mưa (kế cả
chỉ phí thiết kế và giám sát chế tạo), chỉ phí vận chuyển từ câng hoặc nơi mua dễn công trình, chỉ phí lưu kho, lưu bãi, lưu container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết
tị nhập khẩu), chỉ phi bao quản, bản dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuê và phi bảo
triểm thiết bị công trình
d} Chỉ phí quán lý
Chỉ phí quản lý bao gồm chỉ phi quân lý của doanh nghiệp và chỉ phí điêu hành sản xuất lại công trường, Đỏ là chỉ phí quản lý chung của doanh nghiệp gdm các chỉ
phi về lương nhân viên hộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiên lương, tiên công, các
khoản phụ cap ); bão hiểm xã hội, bão hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quân lý doanh nghiệp, chủ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao dộng, khu hao 'TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp, tên thuê đất, thuế môn bái; khoán lập dự phông phải thụ khó đi, địch vụ nnua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bao hiểm tài
sảu, cháy nỗ ), chỉ phi bằng tiên khác (Liếp khách, hội nghị khách hàng
4) Chi phi Marketing
Trong thị trường hiện nay công tác xây dựng thương hiện có vai trỏ to lén trong quả trình sắn xuất kinh doanh Một nhá thầu có thương hiệu thì sẽ dam bao cho khá
năng thắng thâu cao hơn rất nhiều Vì v
Marketing là yếu tổ cực kỳ quan trọng
Chi phi cho céng lac marketing cia doank nghiệp như: cÌủ phí cho công tác nghiên cửu thị trường, thiết kế tổ chức thị công, xây dụng giá thấu, lập hồ sơ thâu,
đấu thâu
2) Chỉ piủ tài chính
Trang 20
Chỉ phí tài chính lá những khoản phí mả người di vay phải trả khi họ vay tiên từ
ngân hàng hay một tổ chúc tín đụng Chỉ phí tài chính không chỉ bao gồm lãi suất
khoản vay, mà còn bao gồm các khoản phí khác như phí giao địch, phí hoa hồng, phí thanh toán chậm, phí hảng năm như phí thé tia dụng hàng năm, và phí tín dụng báo hiểm hảng năm trong trường hợp người cho vay yêu cầu có bảo hiểm trước khi quyết đình cho vay Chỉ phí lài chính dược kê khai trong bảo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là tổng chỉ phí tải chính, trong, dé chi phi Iai vay lá khoản chỉ phí tải
chính quan trọng nhật
Trong ngành xây dựng, do thời gian thi công xây dựng kéo dài nên chỉ Chỉ phí tài chính bố ra khả lớn Đó lả những thiệt hại do ứ đọng vốn trong thời gian xây dựng
gây ra Khi công trình đang được thị công xây đựng thì phần vốn bỏ ra chưa thể sinh
Tai do oông trình chưa được khai thắc đưa vào sử dụng,
* Chỉ phi vật liệu, nhân công, máy thi công trong chỉ phí trục tiếp được xác định
‘bang mt trong các phương pháp sau đây:
+ Theo khéi lượng và dơn giá xây đựng tổng hợp
1 Theo khối lượng và đơn giả xây đựng chỉ tiết
+ Kết hợp các phương pháp trên
- Xác dịnh chi phi vat liệu, nhãn công, máy thì công theo khối lượng vả dơn giá xây dựng tổng hợp
- Xác định khối lượng:
Trang 21Khối lượng công tác xây dựng được xác dịnh tử bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thỉ công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hang
1nụe công trình và được tổng hợp lừ một nhóm các công tác xây lắp để tạo thành một dơn vị kết cầu hoặc bộ phận của công trình
- Xác định đơn giá xây đựng tổng hợp:
Don giả xây dụng lổng hợp được lập phải tương ứng với danh mục và nội
dung của khối lượng công tác xây dựng nêu ở mục a.1.1 nêu trên Đơn giá xây dựng
tổng hợp được lập trên cơ sở đơn giá xây dụng chỉ tiết Dơn giá xây dựng tổng hợp
có thể chỉ bao gồm chỉ phí vật liệu, chỉ phí nhân công chỉ phí máy thi công hoặc tổng hợp đầy đủ cả chỉ phí trực tiếp khác, chỉ phí chung, thu nhập chịu thué tinh trước
- Đơn giá xây dựng chỉ tiết đùng để xác định đơn giá xây dung Lông hợp được xác định như mục dưới
- Xác định chỉ phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo khôi lượng và đơn
giả xây dựng chỉ tiết
- Xác định khói lượng;
Khéi lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thì công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của nông trình, hạng mục công trình phủ hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dụng chỉ tiết
- Xác định đơn giá xây đụng chỉ tiết
Den giá xây đựng chỉ tiết được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 của Thông,
tu nay, bao gém chỉ phi vật liệu, chỉ phi nhân công và chi phi máy thì công được xác định trên cơ sở định mức hao phí cần thiết và giá vật liệu, giá nhân công, giá
ấy thi công tương ứng Đơn giá xây đựng chỉ tiết có thế chỉ bao gam chỉ phí vật liệu, chỉ phi nhân công, chỉ phí mảy thi công hoặc tổng hợp đây đủ cả chỉ phi trực tiếp kháo, chỉ phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước
1 Giá vật liệu là giá vật liệu đến liện trường xây dựng, được xác định phủ hợp với công trình và gắn với vị trí nơi xây dựng công trình Giá vật liệu phái hợp lý và
Trang 2214
phù hợp với mặt bằng giá thị trưởng nơi xây dựng công trình, xác định trên cơ sở
tháo giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của nha cung cáp, giá được áp dung cho
công trình khác có cùng tiêu chuẩn về chất lượng hoặc giá do địa phương công bố
và phải dăm báo tỉnh cạnh tranh Trong trường hợp vật liệu chưa có trên thị trường, hoặc các nhà thâu tự sẵn xuất vật liệu xây đựng theo yêu cầu của chủ đâu tư thì giá vật liệu được lây theo mức giá hợp lý với điều kiện đáp ứng dược các yêu cầu đặt ra
về chúng loại, chất lượng, số lượng, tiến độ cung ứng, và đám báo tính cạnh tranh Khi lập đơn giá xây dựng công trình phải thực hiện kiểm tra về sự phủ hợp giữa giá
và chủng loại vật liệu sử dụng vào công trình theo thiết kế,
+ Giả nhân công: được tính đúng, tính đủ tiến lương, các khoắn lương phụ vả
phụ cấp lương (kể cả các khoản hỗ trợ lương) trên cơ sở mức tiền lương tối thiếu
đâm bao
được cơ quan Nhà rước có thấm quy
lao động có tính đến mặt bằng giá của thị trường lao động phỏ biến của từng khu vực theo từng loại thợ và điền kiên lao động cụ thế của công trình, khả nắng nguồn
vốn và khả năng chỉ trả của chủ dầu lư
+ Giá máy thi công (kế cả giá thuê máy): được tính toán theo hướng đẫn
phương pháp xác định giá ca ruấy và thiết bị thí công của Bộ Xây dựng đề áp dụng cho cêng trình hoặc từ bảng, giá ca máy và thiết bị thí công do địa phương công bỏ
* Chi phi trực tiếp khác: là chỉ phi cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việc thi công xây đựng công trình rnr đi chuyên lực lượng lao động trong nội
bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, chỉ phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, không xác dinh được khối lượng Lừ thiết kế
Chi phi trực tiếp khác được tính bằng 1,5% trên tổng chủ phí vật liệu, chỉ phí
nhân công, chỉ phi máy thi công Riêng cảc công tác xây đụng trong hầm giaa
thông, hẳm thuỷ diễn, hảm lò thị clủ phí trực tiếp khác (kế cả chỉ phí vận hành, chí phi sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện phục
vụ thi công trong hãm) được tính bằng 6,5% tống chi phi vật liệu, chỉ phí nhân
công, chủ phí máy thị công.
Trang 23Trường hợp nếu chỉ phí rực tiếp khác tỉnh theo tỷ lệ quy định không phủ hợp
thì căn cứ vào điều kiện thực tế đế xem xét điều chính mức tỷ lệ cho phủ hợp
b) Chỉ phí thiết bị lắp đặt vào công trình
- Chỉ phi thiết bị trong dự toán công trình bao gém chi phi mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ phí tiêu chuẩn cân sản xuất, gia công); chỉ phí dio tao va chuyển giao công nghệ, chỉ phí lắp dặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chính
- Chỉ phí mua sắm thuết bị được xác định theo một trong hai cách dưới đây:
+ Dôi với những thiết bị đã xác định được giá có thể tính theo sổ lượng, chủng, loại từng loại thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyển công nghệ vả giả một tấn, một cái
“hoặc toàn bộ dây chuyển thiết bị tương ứng
1 Đồi với những thiết bị ehua xác định được giá có thể tạm tỉnh theo báo giá
sản xuất, gia công một tân (hoặc một don vi tinh) phủ hợp với tính chất, chủng loại
thiết bị theo hợp đồng sân xuấi gia công đá được ký kết hoặc cần cứ vào bảo giá gia công sản phẩm của nha san xuất dược chủ dầu tư lựa chơn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trinh đã thực hiện
- Chủ phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng lập dự loán tuỷ theo yêu cầu cụ thẻ của từng, công trinh,
- Chỉ phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập đự toán như đối với dự toán chỉ phí xây dựng
2trưởng hợp thiết bị được lựa chọn thông qua đấu thâu thị chỉ phí thiết bị bao
gồm giá trúng thâu và các khoản chỉ phí theo các nội đưng nêu trên được ghi trong,
hop dang
Trang 24
c) Chỉ phí quần ty
- Chi phi quan lý dự án bao gồm các chỉ phi đẻ tổ chức thực hiện các công việc quân lý dự án lừ giai đoạn chuẩn bị đự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bản giao dưa công trinh vào khai thác sử dụng
- Chỉ phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở tham khảo định mức tỷ lệ do
Tộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán
4) Chỉ phí khác
Chi phi khac được xác định bằng định mức tỷ lê (%) hoặc bằng cách lập dự toán, Đối với các đự án có nhiễu công trình thi chỉ phí thẩm tra tong ite dau ta, chi phi nghiên cửu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây đụng nhằm mục đích kinh đoanh, lãi vay trong thời gian xây
dựng, chỉ phí cho quá trình chạy
trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hỏi được) và các khoản phí và lệ phí
không tính trong chi phí khác của đự toán công trình
ử không tôi và có tãi theo quy trình gông nghệ
Đối với một số công trinh xây dựng chuyên ngành có các yêu tổ chỉ phí đặc
Thủ, công trinh sử đựng vốn ODA, nếu còn các chỉ phí khác có liên quan thì được bố
sung các chỉ phí nay Chủ đâu Lư quyết định và chịu trách nhiệm vẻ quyết định của
mình Trường hợp cáo công trình của dự ản phối thuê tư vấn nước ngoài thực hiện
thị chỉ phí tư vẫn được lập dự toàn theo quy định hiện hành phủ hợp với yêu cầu sử dụng tư vẫn cho công trình hoặc giá trị hợp đồng tư vẫn đã ký kết để ghỉ vào dụ
Toán,
Một số chỉ phí khác nêu chưa có quy định hoặc chưa tính được ngay thì được
tạm tít đưa vào dự toán công trình để dự Irù kinh phí
1.2.2 Quán lý chỉ phí thì cũng xây dựng công trình
1.2.2.1 Khải niệm quản lý chỉ phí dự án xây đựng công trình giao thông
Quản lý chỉ phí dự an xây đựng công trình giao thông bao gồm những quy trình yêu câu đâm bão cho dự án xây dựng công trình giao thông được hoàn tat trong sự cho phứp của ngăn sách Những quy trình này bao gầm:
Trang 25+ Lập kế hoách cho nguồn vớn: xác dịnh nguồn vốn cản thiết và số lượng để thục hiện đự án xây đựng công trình giao thông,
+ Ước lượng chỉ phí: ước tính chỉ phí về nguồn vốn để hoàn tất mội dự ân xây dựng công trình giao thông,
+ Dự toán chỉ phí: phân bể toàn bộ chỉ phí ước tính vào từng hạng mục công
việc để thiết lập một đường định múc cho việc do lường thực hiện
+ Kiểm soát - Điều chính chỉ phí: điều chính thay đổi Chỉ phi dự án xây dựng, công trình giao thông
1.3.2.2 Các quy định về lập và quản lý chỉ phí đự án xây dựng công trình giao thông đầu tư xây dụng công trình sử dụng vẫn ngân sách nhà nước
Tự áu xây dựng công hình giao Không sử dụng vốn ngân sách nhá nước: là nguồn vốn của nhà nước được sử dụng cho các công trình cơ sở hạ tẳng kinh tế xã
di, quée phủng và an rỉnh, cho điều tra khảo sát, lập quy hoạch phát triển kinh lá-
xã hội (trích trong Giáo trình quản lý chỉ phí nâng cao — PGS.TS Nguyễn Xuân Phú)
- Chỉ phí đầu tư xây đựng công trình (ÐTXDCT) là toàn bộ chỉ phí cần thiết
dễ xây dựng, sửa chữa, cãi tạo, mở rộng công trình xây dựng, biểu thị qua: LMĐT,
TT, giá trị thanh quyết toán vốn đầu từ
- Chỉ phi ĐTXDCT được lập theo từng công trinh cụ thể, phù hợp với giai đoạa ĐTXDCT, các bước thiết kể, nguồn vên sử dụng vả các quy định của Nhả Tước
- Việc lập và quản lý chỉ phí ĐTXDCT phải bão đâm mục tiêu đầu tư, hiệu quá, tỉnh khả thị, tỉnh đứng, tỉnh đủ, hợp lý, phù hợp với cơ chế thị trường,
- Nhà nước thực hiện quản lý chỉ phí dự án xây đựng công trình giao thông, hướng din phương pháp lập và quân lý chỉ phí dự án xây dựng công trình giao thông,
- Chủ đầu tư chíu trách nhiệm quản lý chỉ phí đụ án xây dựng công trình giao thông từ giai đoạn chuẩn bị đâu tư đến khi CT được dưa vào khai thác, sử dụng,
Trang 26
- Quan ly chi phi DTXDCT bao gồm: “TMET; dự toản, dịnh mức và dơn giá
xây dựng: hợp đồng trong hoạt động xây đựng: Thanh toán, quyết toan vén
ĐTXDCT sử dụng vốn ngân sách nhà nước” (trích tại nghị định chính phủ số 113/2009/NĐ-CP
1.2.2.3 Nghyên tắc quản lý chỉ phí đầu từ xây đựng công trình
- Quản lý chỉ phí dự án xây dụng công trình giao thông DLXDCT phải đảm
bảo mục tiêu, hiệu quả dự án ĐTXDCT vả các yêu câu khác của kinh tế thị trường
~ Nhà nước thực hiện chúc năng quản lý chỉ phi ĐTXDCT thông qua việc ban ảnh, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy định về quân lý chỉ phí ĐTXDCT
- Chủ đầu tư xây dựng công trinh chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý
chỉ phi ĐTXDCT từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây đựng công trình dưa vào sử dụng, khai thác
1⁄3 CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VẺ QUẦN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH:
1.3.1 Các quy định hiện hành về quần lý chỉ phí xây đựng
Mai công tác quản lý xây dựng công trình đều thực hiện dựa trên các quy định
tiện hành đo Nhà nước, Chính phủ, các Bộ ngành ban hành Riêng đổi với công tác
quan ly chi phi xây dựng các quy hiện hành bao gồm:
- Luật Dầu thâu số 61/2005/Q111 1 ngày 29/11/2005
- Tat Kay dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003
- Nghị dịnh số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý
chỉ phí đầu tr xây dựng công trình
- Nghĩ định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phi: ngay1 2/02/2009 Vé quan lý dự
ân đầu tư xây dụng công trình
Trang 27- Nghĩ định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phổ về hướng dẫn
thị hành Luật Đâu thâu và lựa chon nhà thâu xây dựng theo Luật Xây đựng
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sữa
đổi, bỗ sung một số diễu Nghị dịnh số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dung công trình
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc
hưởng dẫn lập vả quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư 05/2009/TT-BXD ngày 15/01/2009 của Bộ Xây đựng về việc hướng dẫn diễu chính dự toán xây đựng công trình
- Quyết định số 957/Q12-13XD ngày 29/9/2009 của lộ Xây đụng về việc công,
bồ định mức chỉ phí quản lý dự án và tư vẫn đầu tư xây dựng công trính
dựng công trình (7heo nghị định 112/2009/NĐ-CP về quan lý chỉ phí đầu tr xây đựng công trình)
1.3.2.1 Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu te
Người quyết định đầu tư có các quyền vả trách nhiệm sau
a) Dam báo đủ nguồn vên dẫu tư đễ thanh toán cho dự án, công trình theo thời gian, Hiến độ đã được phê đuyệt;,
b) Tổ chức thấm định hoặc quyết định thuê tố chức, cá nhân tư vẫn đủ điều kiện năng lực đề thâm tra tông mức đầu tư xây dựng công trình,
ø) Phê đuyệt tổng mức đâu tư cùng với việc phê đuyệt dự án và tổng mức đầu
tư điều chỉnh theo quy định,
đ) Quyết định áp dụng các định mức rnởi chưa có trong hệ thông định mie 44
công bồ hoặc, các định mức đã có trong hệ thống định múc xây đựng được công bỏ
hưng chưa phủ hợp với biện pháp, điều kiêu thì công hoặc yêu câu kỹ thuật của công trình dé lap don giả trong các gói thầu sử dụng vốn ngán sách nhà nước ap dụng hình thức chỉ định thấu:
đ) Quyết dịnh các hình thức giá hợp động, giá gói thâu;
e) Phê đuyệt quyết toán vốn đầu tư dự án,
Trang 281.3.2.2 Quyên và trách nhiệm của chủ đầu te
Chủ đâu bự chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản ly chi phi đầu tư xây
đựng công trình, CDT có các quyền, trách nhiệm sau:
a) Tễ chức lập dự án dẫu tư xây đựng công trình và đưa ra các chỉ dẫn, yêu câu, giới hạn vền đầu tư làm cơ sở cho việc lập dự án Lựa chọn phương án thiết kể,
công nghệ, thiết bị, vật liệu xây dựng chủ yếu trình người quyết định đâu tư xem
xới, chấp thuận;
b) Dược phép điều chỉnh và phê đuyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh trong các trường hợp điêu chỉnh cơ cấu các khoản mục chỉ phí trong tổng mức đầu tư hoặc các trường hợp điểu chỉnh tổng mức đầu lư theo quy định những không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt,
c) Té chức lập, thâm định và phê duyệt dự toán xây dựng công trình,
d) Té chức lập, quyết định áp dụng các định mức mới chưa có trong hệ thông, định mức đã được công bỏ hoặc áp dụng, sử dụng các định mức điều chính, định xnức xây dựng lương lự ở các công Irình khác,
đ) Quyết dịnh việc áp dụng, sứ dụng giả vật liệu xây dựng công trình, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công làm cơ sở cho việc lập đem giá xây đựng, đự toán xây dựng công trinh, tham khảo giá do các tủ chức có chúc năng công bổ, bảo giá của nhả sẵn xuất, thông tin giá của nhá cung cấp hoặc giả đã áp dụng cho công trình
khác có tiêu chuẩn, chất tượng tương tự và mặt bằng giả thị trường để áp dựng cha
công trình,
ø) Dễ xuất việc lựa chọn hinh thửc giá hợp đồng, giá gói thâu trong hoạt động,
xây dựng trình người quyết định đầu tư;
2) Bao dăm vốn, thanh toản và quyết toán hợp dông đúng tiến dộ vả các quy
Trang 29dinh trong hop déng đã ký kết với nhà thâu,
hỳ Tổ chức kiếm soát chỉ phí đâu tư xây dụng sông trình theo quy định:
hợp lý của giá trị đề nghĩ
1) Quyêt định và clnu trách nhiệm về tính chính xã
cơ quan thanh toàn vốn dầu tư thanh toán vốn cho nhả thảu,
&) Dược phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vẫn công tác quản lý chỉ phí đề thục hiện các dông vide vé quan ly chỉ phí và chịu Irách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân tư vẫn này;
]) Được quyền đòi bồi thường hoặc khởi kiện ra Tòa hành chính hoặc Tỏa kinh
tế dòi bồi thường các thiết hại do việc châm chế của cơ quan thanh toản vốn dâu tư,
m) Chap thuận hoặc từ chối các đề xuất, thay đổi biện pháp thi công, yêu cầu
ky thuật do nhà thân đẻ xuất Kiếm soát cáo thay đối trong quả trinh thi công xây
dựng công trình có liên quan đến thay đối chỉ phí đầu lư xây dựng công trình hoặc đây nhanh tiến độ thục hiện xây đựng công trình;
a) Các quyền và trách nhiệm khác liên quan đến quân lý chỉ phí theo quy định Tuện hành của pháp luột
1.3.2.3 Quyên và tách nhiệm của các nhà thầu tự vẫn quản [ý chỉ phí
a) Được thực hiện tụ vẫn các công việc quân lý chỉ phí theo năng lực và phạm
vi hoạt dộng đã quy định
b) Dược yêu câu chủ đầu tư thanh toán các khoản chỉ phi theo hợp đồng đã ký kết, được thanh toán các khoản Ki vay do chậm thanh toán, được quyền đòi bằi thường hoặc khởi kiện ra Tỏa Hành chỉnh hoặc Lỏa Kinh tế dỏi bồi thường thiệt bại
do việc châm trế thanh quyết toán của chủ đầu tư
¢) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ dẫu lư về kết quả hoại động quản
lý chỉ phí và bồi thường thiệt hại gây ra cho chủ đầu tư (nếu có) theo nội dung hợp đồng đã ký kết
d) Mua bão hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
e) Không được tiết lộ các thông tim, tài liệu có bên quan đến hoạt động quốn lý chỉ phí đo mình thục hiện khi chưa được phép của chủ đầu tư hoặc cấp cỏ thắm quyên
£) Các quyên và trách nhiệm khác liên quan đến quan ly chi phi theo quy định
Trang 30
tiện hành cña pháp luật
1.3.2.4 Quyên và trách nhiệm của nhà thầu xây dựng
a) Quyết định định mức, đơn giá và các chỉ phí khác có liên quan đến giá dự thâu khi tham gia dẫu thầu
b) Trong giai đoạn th công xây dụng được thay đổi các biện pháp thi công sau khi đã được chủ dầu tư hoặc đại điện chủ dâu tư chấp thuận nhằm dây nhanh tiến độ, báo đảm chất lượng, an toàn lao động trên cơ sở giả trị trong hợp đồng đã ký kết
@) Dược để xuất và thỏa thuận với chủ đâu tư về cáo định mức, đơn giá cha
các công việc phảt sinh trong quá trình xây dựng công trình
đ) Dược chủ động sử dụng các khoăn chỉ phí xây dựng nhả tam dé 4 vả điều
thành thị công tại hiện trường, trưc tiếp phí khác cho các cổng việc phục vụ thi cảng,
e) Được quyền yêu cầu tưanh toán các khoân lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường về những thiệt hại do việc chậm bản giao mặt bằng và các thiệt hại khác không do lãi của nhà thâu
D Nhà thần chịu trách nhiệm bởi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên
quan những thiệt hại gây ra đo lỗi của nhà thâu (nêu có) trong việc thỉ oông chậm tiễn độ quy định
8) Các quyền v trách nhiệm khác liễn quan dễn quan ly chi phi theo quy duh hiện hành cũa pháp luật
-_ Công tác giải phóng mặt bằng thí công, chậm tiên dộ bản giao mặt bằng lả một trê ngại lớn, là vẫn để thường gặp phải đổi với thi công ê nước ta hiên nay, gây kéo dài thời gian, ảnh huồng tải chi phi công trình
Trang 31- Mit bang thi céng có đả diễu kiện thuận lợi cho công tác thi công, bố trí nguyên vật liệu, vận tải, hay hre hượng thi công trên công, trường hay không cũng có những lắc động nhất định tới quả trình thì công
-_ Những ảnh hưởng giản tiếp của khu vục thí công đến xung quanh: tiếng dn, sạt lỡ đất, sụt lún hạ tầng xung quanh, ảnh hưởng giao thông, sinh hoạt của nguời đâm gây nên khó khăm, định hướng giải quyết và những chỉ phí phải sinh trong
khi thí công,
1.42 Trình độ nhân lực
Nguồn nhân lực là rnột trong những yếu tỏ vô củng quan trọng quyết dịnh tới
sự thành công của bất kỳ đoanh nghiệp nào Yếu tổ này tuy không trục tiếp tạo ra
sản phẩm địch vụ nhưng nó có vai trỏ rất lớn đổi với việc nông cao rẳng suất lao động, chất lượng sản phẩm
Tải với ngảnh xây đựng nói riêng, trong một dự án đâu tư xây đựng công
trình, giai doan thực hiện dâu tư là giai đoạn sé yên dầu tư dược sử dụng chiếm tuyệt đại đa số vốn đầu tư của dự án, số vốn này nằm ử đọng trong quả trinh thực
thiện đân hr mà không sinh lời Do vậy, trong giai đoạn này hiên đặt ra các yên cảu
về thời gian và tiến độ thực hiện dự án, đây nhanh thời gian phải đâm bão chất lượng dự án, chỉ phí đự án phải nằm trong phạm vi đã đuyệt Vi vậy, muốn thực hiện tốt nhất các công việc trong giai đoạn nảy thi công tác quân lý và sắp xếp 1rguỗn nhận lực là vô cing quan trong Vari dé quan trong dâu tiên trong công tác quản lý nhân lực lả phải xáo định đừng trình độ và bỏ trí công việc phù hợp Việc bố trí phù hợp đó sẽ khai thác được tối đa liềm nắng của người lao động và sử dung những tiểm năng đó một cách cỏ hiểu quả Bên canh dé, két hop bồi đưỡng nâng, cao trinh độ chuyên môn tay nghề cho người lao động
1.43 Yêu tố nguyên vật liệu, thiết hị, máy múc:
+ Yéu tỗ nguyên vật liệu: Chất lượng nguyên vật liệu là một trong những yếu tổ quyết định tới chất lượng công trình vì vậy tắt cả các nguyên vật liệu được sử dụng tại công trình dều phải được kiểm tra, giám sát chặt chế dặc biệt là các nguyên liêu
chính Chất hượng nguyên vật liệu tốt, đảm bảo tận đụng được tối đa nguồn nguyên
Trang 3224
vật liêu nhằm trảnh lãng phi và đâm bảo chất lượng công trình Ngoài ra, việc kiểm soát nguồn vật liệu trên công trường, trảnh thất thoát, bao hụt cũng, cân được thực Tuộn nghiêm lúc
+ Yếu tô thiết bị, máy móc:
- Khi đưa vào sử đụng, nều máy móc không được kiểm tra kỹ hay bị hỏng hóc thường xuyên, trục trắc trong quả trinh sử dụng cũng gây ảnh huổng tới tiến độ thực hiện
- Việc thiếu hụt thiết bị, máy móc cần thiết sử đựng trang quá trình đang thi
công, hay điều phối ca máy không hợp lý trên công trường cũng để gây lãng phí, không đảm bão được tiến độ cần thiết
- Trong thời buổi khoa học công nghệ, việc thường xuyên cập nhật các thiết bi,
xmấy móc mới, phù hợp lả rất cân thiết, sông nghệ sẽ góp phẩm tiết kiêm sửc lao
định giữa trung ương và địa phương còn chưa thông nhất Hiên cạnh đó là những,
chính sách cửa nhà nước như tiên lương, bâo hiểm, thuế, nguồn vốn đầu tư áp
dụng cho lĩnh vục xây dụng cũng làm ảnh hưởng đến công tác quản lý chỉ phí xây đựng công trình
+ Nhân !Ỗ thị trường:
Xây dựng dược đánh giá Ïả một trong các ngành công nghiệp quan trọng, nhất đối với nên kinh tê Việt Nam Tuy nhiên, các đự án xây đựng trong quả trinh thực tiện vẫn phải thường xuyên dối mặt với văn đề vượt chú phí Một trong những yếu
tổ ảnh hướng đến van đề vượt chỉ phi chính là yếu tổ thị trường, Sự biến động về
Trang 33giả cả, tiên lương, vật tư vật liêu thiết bị làm ảnh hưởng không nhỏ dến tổng mức
đầu tư xây đựng công trình Sự thay đối vẻ giá cả làm cho việc kiếm soát quản lý
chỉ phí trong xây đựng gặp nhiều khó khăn
1.5 MỘT SỐ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG QUÁ TRÌNH THỊ CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THONG
Tổ quản lý tốt chỉ phí trong quả trình thi công xây đựng công trình ngoài áp dụng đúng và luân thủ dảy đồ theo các quy dịnh, văn bản quy phạt luật, nghị dụnh, thông tư của chinh phú và các bộ ban hành ra cỏn phải nắm rõ các chính sách nhà
nước quy định trang công tác quan lý xây đựng đề thực hiện tốt công việc quản lý
chỉ phí các đự án Việc áp dụng các quy chuấn tiêu chuẩn phải thống nhất trong ruội
Kiểm soát chỉ phí trong các giai đoạn dâu tư xây dựng của dự án để không ché
và quản lý chỉ phi một cách có hiệu quả:
1.5.1 Kiểm soát chỉ phí xây đựng ở giai đoạn quyết sách đầu te
- Những vấn dẻ kinh tế - kỹ thuật cũa dự án dâu tư xây dựng công trinh dược giải quyết ở giai đoạn quyết sách đầu tư có ảnh hưởng mang tính quyết định đổi với chỉ phí xây dựng và hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tê - xã hội của đự án
- Vai trò của tổ chức tư vẫn quản lý chỉ phí xây dựng là đặc biệt quan trọng
Những nội dưng chủ yên mả tổ chức trr vấn quản lý chỉ phi xây dung can tham mưu
cho chủ dâu tư là:
+ Lap dự án đầu tư xây dựng công trinh
1 Lựa chọn phương án đầu tư hợp lý về kinh tế
Trang 34
+ Đánh giá hiệu quả dâu tư của dự án
1 Ước toán mức đầu tư của dự án
+ Tựa chọn phương ám tải chính cña dự ấn: nguồn vốn, lấi suất, phương thức
vay, thanh toàn
+ Dánh giá rũi ro của dự án
1.62 Kiểm soát chỉ phí thông qua việc phân tích ảnh hưởng của thiết kế đến
chỉ phí
Khổng chế chỉ phí trong mỏi quan hệ với thiết kẻ là việc phân tích, đánh giá
những nhân tổ của thiết kế ảnh hưởng dến chỉ phí dầu từ xây dựng công trinh
"Những nhân tổ này bao gồm:
- Thiết kể cơ sở tống mặt bằng xây đựng công trình liền quan đến sử đụng đất
đại, chiều đài đường điện, nước, đường vận chuyển, khối lượng đào đấp, đến bù
GPMB, vệ sinh môi trường, phỏng cứu hỏa, an toàn, an ninh
- Thiết kẻ không gian kiến trúc liên quan đến khôi lượng xây dựng do việc lựa
chọn không gian
- Lụa chọn vật liệu và kết câu xây đựng: chỉ phí vật liệu chiếm khoảng 60- 70% chi phi trực Hiếp và 40-5094 giá xây dựng công trình, vì vậy việc lựa chợn vật
liêu và kết cầu xây dựng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
- Lựa chọn phương án công nghệ: Dú lựa chọn công nghệ nào cũng phải phân
tích kỹ kưỡng lính kinh lễ - kỹ thuật, hữu ích và ảnh hưởng nhiều mặt, nhiều phương điện dễ di đến quyết định
- Lựa chọn thiết bị Phải xem xét đến khả năng sử dụng các thiết bị trong
nước, rếu phẩi nhập thiết bị thì phải xem xét dến các yêu tổ gia công các Iết bị phú tiêu chuẩn mà trong nước có thể sán xuất được để giắm giá thành, Mẫu mã thiết bị
cân chú ý đến yêu cầu, tiên chuẩn hóa, tính thông đụng phổ biển ở trong nước
1.8.3 Kiểm soát chỉ phí thông qua công Lác (hẩm tra dự toán thiết kế
Lâm tốt công tác thâm tra dự toán sẽ giứp cho việc phân phối hợp lý vấn đầu
†ư, tăng cường quan lý kế hoạch đầu tu, tránh những trường hợp tính toán sai khối
Trang 35lượng, áp sai đơn giá, bổ sót hạng, mục , từ dé đâm bảo tỉnh chỉnh xác của dự toán, xác định đủ vên đầu tư
ác bước thực hiện kiểm soái chỉ phí dự toán tết kế
- Tỉnh toàn kiểm tra khối lượng xây dựng công trình;
- Kiểm tra tính đúng đắn của việc áp đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công,
~ Xác định tính phủ hợp danh mu và giá vật liệu trong băng phân tích vật liệu,
- Cae khoán chí phú khác, lợi nhuận, thuế;
- Kiểm tra tính toán,
- Biên soạn, nhận xét, đánh giả
1.5.4, Kiểm soát chỉ phí thông qua dấu thầu
Đầu thâu là cách tốt nhất đề khẳng chẻ có hiệu quả chỉ phí của đự án:
~ Thực hiện đầu thâu thiết kế công tình đem lại những lợi ích
+ Thúc đây cạnh tranh đề lựa chon phương án thiết kế tốt nhất,
1 Đầu thâu thiết kê có lợi cho việc khổng chế chỉ phí của dự án do tính hợp lý
của phương án được chọn
+ Giảm thời gian thiết kể, do đó giảm thời gian dự án và giảm được chỉ phí
thiết kế
~ Thực hiên linh hoạt các hình thức lưa chọn nhà thâu phủ hợp với tỉnh chất, loại và cấp công trinh theo quy định của pháp luật Việc quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu phải hết sức Tình hoạt, phối lấy mục tiêu hiểu quả, rút ngắn thời gian
thực hiện dự án, đống thời vẫn theo nguyên tắc lựa chợn dược nhá thầu có di điều +iện, năng lực, kinh nghiệm, có giá hợp lý, phù hợp với mục tiêu quản lý
1.5.5 Xủ lý biển động giá, chỉ phí xây dụng công trình
- Có thể có những yếu tố chú yếu dẫn đên phải điều chính chỉ phí xây dựng, công trình
đo đạc không kỹ, điều
1 Thay đối khôi hượng do các nguyên nhân về khảo:
kiện địa chất, thủy văn phức tạp, không lường trước được hoặc do sai sót trong thiết
kế, vi vậy cản có sự điều chính, bố sung hoặc giảm bớt khi lượng cảng việc xây
dựng,
Trang 36
+ Những chủ phí phát sinh không lường trước được đo phải ngừng thú công,
kéo đài thời gian xây đụng, cham ban giao mặt bằng thi cóng, hoặe chủ đầu tư
1nuốn thay đối, bỗ sung thêm, dẫn tới phải bổ sung, điều chỉnh chi phi
+ Giá cả thay dôi, chế dộ chính sách về lương, khẩu hao, chỉnh sách thuế thay
én động nêư trên đều dẫn đến khả năng phái xem xét điều
+ Những công tác xây dung dã có ghi trong hợp đông thì được điều chỉnh chỉ phi bd sung theo gia tri hợp đóng đã kỷ kết
1 Nhiing céng tic xây dụng không có trong hợp đồng thì 2 Bên A-B thỏa
thuận theo nguyên tắc: nhà thâu đề xuất, kỹ sư ổmh giá xây dựng kiểm tra để xuất
của nhà thâu, kiên nghị thực hiện
- Thec khoản mục chỉ phí phải thực hiện không chế
+ Giá trị quyết toán phần xây dựng kiến trúc
+ Giá trị quyết toán phần mưa sắm, lắp đặt thiết bị
+ Giá trị quyết toán các khoản mục khác
- Nội dung khống chế chỉ phí ở giai đoạn này:
+ Đi chiếu khối lượng hoàn thành nghiệm thu theo thiết kế
+ Đi chiếu khối lượng phát sinh được thanh toán vả không được thanh toán + Phân tích, sơ sánh để loại bỏ những khối lượng tỉnh sai, trùng lặp vả bố sung, khối lượng phát sinh dã thực hiện
+ Xác định lượng tiêu hao vật liệu chú yêu: khối lượng, chúng loại, mức chênh lệch, từm nguyên nhân tăng giảm
+ Kiểm tra dỏi chiếu giả trị thanh toán theo lợp đồng
Trang 37+ §o sánh, phản tích giá thành xây đựng,
1 Lập báo cáo giải trình
'Yếu lỗ con người trong công lá quản lý và xây đựng dự án công trình cũng là yan dễ ảnh hướng lớn đến chỉ phi xây dựng công trình Việc đảo tạo con người có chuyên môn và trình độ trong công tác quản lý, thi công xây đụng đề thực hiện tốt cho một dự án xây đựng, Sử dụng khoa học sông nghệ tiêu tiến và các giải pháp tứng dụng hiện đại vào xây dựng công trình là yếu tổ đảm báo chất lượng công trinh
và tiên độ 3 ty đựng
Nhiều yếu tổ ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí dầu tư các dự án xây dụng công trình, xong việc quản lý chị phí lá vấn đê rất khó khăn trong công tác quản lý,
KET LUAN CHUONGL
Quan lý chi phí thi công xây dựng cổng trình Ja mét vấn 48 quan trong va được nhiều bạn ngành nhà nước quan lâm Thực trang céng lac quan ly vốn và chỉ phi thi công xây dựng cỏng trình con nhiều bất cập và các chỉnh sách các quy dịnh hiện hành, cách phân bổ vốn Việc quân lý tốt nguền vốn ngân sách và chỉ phí thí công xây dung công trình cản dỏi hồi các bạn ngành, chủ đầu lự, ban quân lý dự án, nhà thầu cần nắm rõ các chú chương của nhả nước, áp dụng đúng những quy định hiện hành về cổng tác quản lý dự án chỉ phi thi công xây dung công trình của nhà
nước,
Quản lý chỉ phí thi công xây đựng cổng trinh phái đám báo được các yếu tố chât lượng, tiến độ thời gian và chỉ phí Vân đề quan ly chi phi cdc du an xây dung, công trinh của nhà thầu dang được quan tâm và nghiên cửu dễ dưa ra các giải pháp nhăm táng cường công tác quản lý chỉ phí một cách hiện quã nhất
Trang 38CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG QUA TRINH THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CO
PHAN DAU TU & XAY DUNG 573 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VE CONG TY CO PHAN DAU TU & XAY DUNG 573
2.1.1 Hình thức, tên gọi trụ sở công ty
Hình thức: Công ty Cổ phân Đầu tư & Xây dựng 573 thuộc hình thức Công
ty cô phân, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tên gọi: CONG TY CO PHAN DAU TU & XÂY DỰNG 573 - TONG CONG
TY XDCTGTS
Tên quoc té: INVESTMENT & CONSTRUCTION NO 573 JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt: CIENCO 573
* Địa chỉ trụ sở chỉnh _: 18 Ngô Thi Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
* Quyết định về thành lập doanh nghiệp (Chỉ nhánh Miền Bắc (cũ) ~ Tông công
ty XDCTGTS): được thành lập theo Quyết định số 3265/TCCB-LĐ ngảy 05/12/2000 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty XDCTGTS
* Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông Lận tải đối tên Chỉ nhánh Miễn Bắc thành Công ty Đầu tư và Vây dựng 573: Quyết định số 080/QĐ-BGTVT ngày 08/01/2004
Trang 39* Quyết dịnh của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt phương án chuyển
Công tụ Đầu tư và Xâp dựng 573 thành Công ty cỗ phần: Quyết định số 3995/QD-
GTVT ngày 24/12/2004
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh:
- _ Xây dụng các công trinh giao thông trong và ngoài nước;
-_ Sản xuất vật liệu xây đựng, cầu kiện bê tông đúc sẵn, sửa chữa phương liên, thiết bị thị công và gia công dâm cu thép, cấu kiện thép, sản phẩm cơ khí khác,
- Cung ứng xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu xây đụng, thiết bị giao thông vận tải, xây dựng các công trình khác (thủy lợi, điện);
- Tư vẫn xây dựng và đầu tư xây dựng,
-_ Kinh đoanh sơ sở kỹ Huuậi hạ lẳng khu công nghiệp, cụm din ex va dé thi,
-_ Khai tháo, chế biên vật liệu xây đựng,
-_ Điều tư theo phương thức hợp dỏng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT) trong nước, các công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện;
-_ Xây dụng dân dụng,
- Kinh doanh bat động sản và địa ốc,
- _ Cho thuê vẫn phỏng làm việc;
-_ Khai Uác, sản xuất và chế biến các sẵn phẩm khoảng sân, khai thác da va khái thác mồ;
- Dich vy thí nghiệm vật liệu xây dựng,
- Kinh đoanh dich yu san giao địch bãi động sắn,
-_ Kinh đoanh địch vụ tư vân bát động sản, quảng cáo bất động sản, quân lý bất
động sẵn
2.1.4 Mô hình quản lý và chức năng, nhiệm vụ bộ máy của Công ty:
a Mỗ bình quản lý:
Trang 40- Bộ máy piúp việc
Voi sơ đô tâ chức như sau: