1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại nông lâm kết hợp do thanh niên làm chủ trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên

130 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại nông lâm kết hợp do thanh niên làm chủ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Vũ Thị Nguyệt Minh
Người hướng dẫn TS. Lê Sỹ Trung
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Lâm học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 9,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Tổng quan tài liệu các vấn đề nghiên cứu (12)
    • 1.1. Tổng quan trên thế giới (12)
      • 1.1.1. Các nghiên cứu về trang trại trên thế giới (12)
        • 1.1.1.1. Một số khái niệm về trang trại (12)
        • 1.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển trang trại (13)
      • 1.1.2. Các nghiên cứu về Nông lâm kết hợp trên thế giới (16)
        • 1.1.2.1. Lịch sử phát triển nông lâm kết hợp thế giới (16)
        • 1.1.2.2. Phân loại hệ thống nông lâm kết hợp trên thế giới (18)
        • 1.1.2.3. Nông lâm kết hợp trên thế giới hiện nay (19)
    • 1.2. Tổng quan trong nước (21)
      • 1.2.1. Các nghiên cứu về trang trại ở Việt Nam (21)
        • 1.2.1.1. Một số khái niệm về trang trại (21)
        • 1.2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển trang trại (23)
        • 1.2.1.3. Xu hướng phát triển trang trại ở Việt Nam (0)
        • 1.2.1.4. Một số kết quả và kinh nghiệm phát triển KTTT những năm qua (0)
        • 1.2.1.5. Đánh giá những mặt đạt được và những tồn tại của KTTT (29)
        • 1.2.1.6. Tiêu chí nhận dạng trang trại (32)
      • 1.2.2. Các nghiên cứu về Nông lâm kết hợp ở Việt Nam (33)
        • 1.2.2.1. Lịch sử phát triển nông lâm kết hợp ở Việt Nam (33)
        • 1.2.2.2. Phân loại hệ thống nông lâm kết hợp ở Việt Nam (0)
        • 1.2.2.3. Thực tế Nông lâm kết hợp ở Việt Nam (0)
  • Chương II: Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu (39)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (39)
    • 2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (39)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (39)
      • 2.3.2. Phương pháp nghiên cứu (0)
        • 2.3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu (40)
        • 2.3.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể (40)
  • Chương III: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu (45)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Đồng Hỷ (45)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (45)
      • 3.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng (45)
        • 3.1.2.1. Địa hình (45)
        • 3.1.2.2. Thổ nhưỡng và đặc điểm đất đai (47)
      • 3.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết, thuỷ văn (48)
        • 3.1.3.1. Khí hậu, thời tiết (48)
        • 3.1.3.2. Thuỷ văn (49)
      • 3.1.4. Tình hình phân bổ và sử dụng đất (0)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (51)
      • 3.2.1. Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Đồng Hỷ (51)
      • 3.2.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng (53)
        • 3.2.2.1 Giao thông (53)
        • 3.2.2.2. Thuỷ lợi 45 3.2.2.3. Điện sinh hoạt (53)
        • 3.2.2.4. Thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông (54)
        • 3.2.2.5. Giáo dục (54)
        • 3.2.2.6. Y tế (54)
        • 3.2.2.7. Văn hoá thông tin - thể dục thể thao (54)
      • 3.2.3. Tình hình phát triển kinh tế của Huyện (54)
  • Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (55)
    • 4.1. Nghiên cứu các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước (55)
      • 4.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về kinh tế trang trại (55)
      • 4.1.2. Chủ trương về kinh tế trang trại (56)
        • 4.1.3.3. Chính sách tín dụng (60)
        • 4.1.3.4. Chính sách về thuế (62)
        • 4.1.3.5. Chính sách về sử dụng lao động (62)
        • 4.1.3.6. Chính sách thị trường (63)
        • 4.1.3.7. Chính sách khoa học công nghệ và môi trường (0)
        • 4.1.3.8. Chính sách bảo hộ tài sản đã đầu tư của trang trại (65)
    • 4.2. Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng phát KTTT ở huyện Đồng Hỷ (66)
      • 4.2.1. Khái quát tình hình phát triển trang trại ở huyện Đồng Hỷ (66)
      • 4.2.2. Đặc điểm của các trang trại huyện Đồng Hỷ (68)
        • 4.2.2.1. Số lượng và các loại hình trang trại chủ yếu (68)
        • 4.2.2.2. Quy mô diện tích sản xuất của các trang trại điều tra (70)
        • 4.2.2.3. Tình hình sử dụng đất đai của các trang trại điều tra (70)
        • 4.2.2.4. Tình hình tài sản và nguồn vốn (72)
      • 4.2.3. Hiệu quả của các mô hình KTTT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ (0)
        • 4.2.3.1. Hiệu quả về mặt kinh tế (75)
        • 4.2.3.2. Hiệu quả về mặt xã hội (77)
    • 4.3. Phân tích, đánh giá hiệu quả 5 mô hình KTTT NLKH hợp do thanh niên (78)
      • 4.3.1. Một số đặc trưng cơ bản về các trang trại NLKH do thanh niên làm chủ (0)
        • 4.3.1.1. Thông tin cơ bản về chủ trang trại (78)
        • 4.3.1.2. Diện tích và cơ cấu sử dụng đất trong các trang trại (80)
        • 4.3.1.3. Thành phần cấu tạo các mô hình trang trại (84)
        • 4.3.1.4. Lao động trong các trang trại (85)
      • 4.3.2. Phân tích các mô hình KTTT NLKH do thanh niên làm chủ (0)
        • 4.3.2.1. Dạng mô hình trang trại quy mô lớn (1) (87)
        • 4.4.2.2. Dạng mô hình trang trại quy mô vừa (2) (0)
        • 4.3.2.3. Dạng mô hình trang trại quy mô nhỏ (3) (97)
      • 4.3.3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (102)
        • 4.3.3.1. Điểm mạnh, điểm yếu (102)
        • 4.3.4.2. Tiến hành guiao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận (0)
        • 4.3.4.3. Nâng cao trình độ ứng dụng KH&CN ở các trang trại… (0)
        • 4.3.4.4. Hỗ trợ trang trại tiếp cận thị trường tiêu thụ nông, lâm sản (0)
        • 4.3.4.5. Nâng cao năng lực quản lý của chủ trang trại và nâng cao (107)
        • 4.3.4.6. Thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước (0)
        • 4.3.4.7. Tạo ra những sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn (108)
      • 4.3.5. Đề xuất một số giải pháp phát triển KTTT NLKH do thanh niên (0)
        • 4.3.5.1. Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm (109)
        • 4.3.5.2. Giải pháp về vốn sản xuất kinh doanh (109)
        • 4.3.5.3. Giải pháp tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ (111)
        • 4.3.5.4. Giải pháp về quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng (0)
        • 4.3.5.5. Giải pháp đẩy mạnh công tác chuyển giao và ứng dụng tiến bộ KH (112)
        • 4.3.5.6. Giải pháp về mở rộng công nghệ chế biến và bảo quản nông sản (112)
        • 4.3.5.7. Giải pháp về đất đai (112)
        • 4.3.5.8. Giải pháp mở rộng và tăng cường các hình thức hợp tác (113)
    • Chương 5: Kết luận và kiến nghị (0)
      • 5.1. Kết luận (114)
      • 5.2. Tồn tại (116)
      • 5.3. Kiến nghị (116)

Nội dung

Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích và đánh giá các mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp dựa trên cơ cấu sử dụng đất, thành phần tham gia và tổ chức thực hiện Nghiên cứu hiệu quả thu nhập của các mô hình này nhằm xác định những thuận lợi và khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi cho khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về phát triển kinh tế trang trại, các thành phần tham gia và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển các mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp do thanh niên làm chủ ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Do hạn chế về thời gian và trình độ, nghiên cứu chỉ tập trung vào 5 mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp trong tổng số 35 mô hình tại huyện Đồng Hỷ, do thanh niên làm chủ, để phân tích sâu và đánh giá hiệu quả kinh tế nhằm nhân rộng mô hình.

2.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu những chính sách của nhà nước liên quan đến phát triển kinh tế trang trại

Nghiên cứu và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại trong khu vực nghiên cứu là một bước quan trọng để hiểu rõ hơn về tiềm năng và thách thức của lĩnh vực này Việc phân tích tình hình hiện tại sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của kinh tế trang trại Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và cải thiện đời sống cho người nông dân trong khu vực.

Phân tích các mô hình kinh tế trang trại do thanh niên làm chủ hiện nay cần xem xét các yếu tố như tổ chức, quy mô và cơ cấu của mô hình Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế trong năm hiện tại cũng là điều quan trọng Những mô hình này không chỉ góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương mà còn tạo ra cơ hội việc làm cho thanh niên, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và áp dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp.

- Xác định thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến sự phát triển của các mô hình kinh tế trang trại NLKH của thanh niên

- Đề xuất các giải pháp có hiệu quả nhằm cải tiến, phát triển các mô hình kinh tế trang trại NLKH tại khu vực nghiên cứu

Vào năm 2009, huyện Đồng Hỷ có 89 trang trại, trong đó 35 trang trại do thanh niên làm chủ, phân bố ở nhiều xã khác nhau Trong số này, chỉ có 5 mô hình trang trại nông lâm kết hợp tập trung tại các xã Khe Mo, Văn Hán, Hóa Thượng, Sông Cầu và Hợp Tiến Đây là những mô hình kinh tế tiêu biểu của thanh niên huyện Đồng Hỷ, được hỗ trợ vốn từ Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thông qua Huyện đoàn Đồng Hỷ Do số lượng trang trại nông lâm kết hợp không nhiều, chúng tôi đã tiến hành điều tra toàn bộ 5 trang trại hiện có để đánh giá hiệu quả hoạt động của chúng.

2.3.2.2 Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u c ụ th ể

Phương pháp thu thập thông tin từ tài liệu đã công bố (tài liệu thứ cấp) là một cách tiếp cận quan trọng, cho phép kế thừa và chọn lọc thông tin từ các nguồn tài liệu liên quan Những nguồn này bao gồm báo cáo, chuyên đề, và sách do các nhà khoa học viết và công bố bằng tiếng Việt, cũng như các tạp chí và báo chí địa phương và trung ương Việc này không chỉ cung cấp những thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu mà còn giúp hệ thống hoá và bổ sung cơ sở lý luận, từ đó xây dựng cơ sở định hướng cho nghiên cứu về trang trại.

Để thu thập thông tin và số liệu sơ cấp, chúng tôi áp dụng các phương pháp chính như điều tra.

Phương pháp PRA (Điều tra, đánh giá có sự tham gia của người dân) tập trung vào việc tiếp xúc trực tiếp với chủ trang trại, giúp họ tự bộc lộ và mô tả điều kiện sản xuất cũng như những kinh nghiệm, khó khăn và mong muốn của mình Qua đó, chúng tôi thu thập thông tin cần thiết để xác định thuận lợi và khó khăn trong việc tạo lập và vận hành trang trại, từ đó đưa ra định hướng và giải pháp hiệu quả Công cụ chính được sử dụng trong quá trình thu thập thông tin là rất quan trọng để đạt được mục tiêu này.

+ Điều tra trực tiếp chủ trang trại thông qua công cụ phiếu điều tra

Chúng tôi đã chuẩn bị phiếu điều tra chi tiết cho từng trang trại, bao gồm thông tin về nguyên nhân thành lập và kết quả sản xuất Phiếu điều tra này được xây dựng từ trước để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ (Xem phụ biểu).

Số lượng người phỏng vấn: 80 người là cán bộ quản lý các cấp, cán bộ khoa học kỹ thuật và các chủ trang trại là đoàn viên, thanh niên

Thông tin cơ bản về trang trại bao gồm họ tên, tuổi, dân tộc, giới tính, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, loại hình trang trại, số khẩu, số lao động, diện tích đất đai, vốn sản xuất và tình hình trang bị sản xuất.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại bao gồm thông tin về tình hình các khoản chi phí, các khoản thu hiện vật và giá trị Những dữ liệu này giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh và quản lý tài chính của trang trại một cách chính xác.

Thông tin về ý kiến, nguyện vọng và nhu cầu của chủ trang trại rất quan trọng, bao gồm cả những thuận lợi và khó khăn mà họ gặp phải Các yếu tố sản xuất như vốn, kỹ thuật, lao động và giá cả thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế trang trại Bên cạnh đó, các chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến kinh tế trang trại cùng với sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và cộng đồng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế trang trại.

Công cụ phân tích SWOT, viết tắt từ các từ tiếng Anh: Strength (điểm mạnh), Weakness (điểm yếu), Opportunity (cơ hội) và Threat (thách thức), được sử dụng để đánh giá các yếu tố quan trọng trong một nội dung, hoạt động hoặc lĩnh vực cụ thể Phân tích SWOT giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu, đồng thời khám phá các cơ hội và thách thức mà một tổ chức hoặc dự án có thể gặp phải.

Phương pháp khảo sát ngoài hiện trường bao gồm việc thực hiện điều tra khảo sát tổng thể để hiểu rõ các đặc điểm chung của đối tượng Dựa trên những thông tin thu thập được, quá trình này sẽ giúp phân loại đối tượng và lựa chọn các điểm điều tra chi tiết cho các bước tiếp theo.

Để đảm bảo tính chính xác của nội dung, chúng tôi áp dụng phương pháp chuyên gia và chuyên khảo, tham khảo ý kiến từ các chuyên gia am hiểu sâu sắc về lĩnh vực liên quan Chúng tôi cũng thu thập thông tin từ các nhà khoa học, nhà quản lý địa phương và cán bộ cơ sở thông qua quá trình tham vấn ý kiến.

*Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên của huyện Đồng Hỷ

3.1.1 Vị trí địa lý Đồng Hỷ là một Huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên, trung tâm Huyện cách thành phố Thái Nguyên 3 km, có toạ độ địa lý: Phía Đông giáp với tỉnh Bắc Giang, phía Tây giáp với huyện Phú Lương và Thành phố Thái Nguyên, phía Nam giáp với huyện Phú Bình và Thành Phố Thái Nguyên, phía Bắc giáp với huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Kạn

Đồng Hỷ, với đặc trưng của vùng trung du miền núi, sở hữu thế mạnh về nông lâm nghiệp Vị trí địa lý gần Thành phố Thái Nguyên và các trung tâm văn hóa, giáo dục, cùng với sự hiện diện của quốc lộ 1B, tạo điều kiện thuận lợi cho huyện trong việc giao lưu kinh tế xã hội Điều này giúp Đồng Hỷ dễ dàng tiêu thụ các sản phẩm nông lâm sản của mình.

Huyện Đồng Hỷ có địa hình giảm dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, với độ cao trung bình 80m so với mặt biển Khu vực cao nhất là xóm Liên Phương và xóm Mỏ Ba, có độ cao trên 600m, trong khi xã Huống Thượng thấp nhất chỉ 20m Phía Bắc giáp huyện Võ Nhai có địa hình núi cao và diện tích đất nông nghiệp hạn chế, chỉ chiếm gần 9% tổng diện tích tự nhiên Khu vực trung du ở phía Tây Nam tiếp giáp thành phố Thái Nguyên có địa hình bằng phẳng, với gần 20% diện tích đất nông nghiệp, phù hợp cho sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi Vùng núi phía Đông Nam giáp huyện Yên Thế - Bắc Giang có nhiều đồi núi thấp, với gần 14% diện tích đất nông nghiệp, thích hợp cho trồng cây công nghiệp và chăn nuôi đại gia súc Đặc điểm địa hình này đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp tại huyện.

3 tiểu vùng riêng biệt (xem các bảng sau): luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.1: Đặc điểm địa hình huyện Đồng Hỷ

Dạng địa hình Diện tích

1.Dạng đất trũng 14.321,84 Chiếm 31,45 Tổng DTTN, độ cao 14m đến 25m xen kẽ dải đối thấp phân bố không liên tục, độ dốc 0 0 – 10 0

Chiếm 19,28% Tổng DTTN, gồm có đồi gò thấp với độ cao 30m - 50m, và đồi gò cao với độ cao từ 50m - 100m, độ dốc 12 0 – 25 0

3.Dạng núi thấp đồi cao

22.439,5 Chiếm 49,27% Tổng DTTN, có độ cao từ 100m - 200m, độ dốc > 25 0

Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Đồng Hỷ

Bảng 3.2: Vùng sinh thái với các đặc điểm địa hình khác nhau

Dạng địa hình Đặc điểm

Gồm 6 xã và 1 thị trấn: xã Văn Lăng, Hoà Bình, Tân Long, Hoá Trung, Quang Sơn, Minh Lập và thị trấn Sông Cầu Địa hình vùng này dốc, chủ yếu là đồi núi, thích hợp với cây lâm nghiệp, cây lâu năm, chủ yếu là trồng chè và cây ăn quả

Gồm 5 xã và 1 thị trấn: xã Khe Mo, Văn Hán, Cây Thị, Tân Lợi, Hợp Tiến và thị trấn Trại Cau Địa hình ở đây cũng chủ yếu là đồi núi, diện tích đất bằng phẳng thích hợp cho sản xuất nông nghiệp không có nhiều

Gồm 4 xã và 1 thị trấn: xã Hoá Thượng, Nam Hoà, Linh Sơn, Huống Thượng và thị trấn Chùa Hang Địa hình ở khu vực này khá bằng phẳng thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp Phần lớn diện tích trồng lúa và màu của Huyện tập trung chủ yếu ở khu vực này Khu vực này nằm ngay sát với trung tâm Thành phố Thái Nguyên, có Sông Cầu chảy qua rất thuận tiện cho việc tưới tiêu

Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Đồng Hỷ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

3.1.2.2 Th ổ nh ưỡ ng và đặ c đ i ể m đấ t đ ai

Theo kết quả tổng hợp trên bản đồ Thổ nhưỡng và bản đồ Địa hình thì ta có thể phân loại đất đai theo thổ nhưỡng như sau:

Bảng 3.3: Đặc điểm đất đai huyện Đồng Hỷ

Đất phù sa ven sông được bồi đắp hàng năm, có độ phì khá nhưng nghèo lân và thường xuyên bị úng ngập Đất chua này chủ yếu phân bố ở các xã nằm ngoài hoặc ven Sông Cầu, Linh Nham, như Huống Thượng, Linh Sơn, Nam Hoà, Hoà Bình, Minh Lập và Hoá Thượng, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực và thực phẩm.

Đất phù sa ven suối và ngòi được bồi đắp hàng năm, có độ phì khá nhưng thường nghèo lân, dễ bị úng ngập và có tính chua, địa hình bậc thang Loại đất này phân bố chủ yếu ở các xã như Khe Mo, Hoá Trung, Hoá Thượng và Minh Lập, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực và thực phẩm Đất nâu đỏ trên đá vôi cũng là một loại đất quan trọng trong nông nghiệp.

Loại đất này phân bố chủ yếu ở các xã (Tân Long, Quang Sơn, Văn Lăng) thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp (chè) và cây ăn quả

4 Đất vàng nhạt trên phiến thạch sét Đất hình thành và phát triển tại chỗ trên nền đá mẹ phiến thạch sét, đất có màu vàng nâu, thành phần cơ giới nặng Được phân bổ hầu hết ở các xã trong Huyện Đối với những vùng đất có độ dày trên 100 cm, độ dốc dưới

Đối với việc trồng cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả, nên lựa chọn vùng có độ dốc dưới 20 độ và tầng đất dày từ 70 - 100 cm Trong khi đó, các vùng đất có độ dốc trên 20 độ và tầng đất dày trên 200 cm phù hợp để bố trí khoanh nuôi và trồng rừng với các loại cây như thông, keo, bồ đề, bạch đàn và quế.

5 Đất vàng nhạt trên đá cát

Đất tại các xã Văn Lăng, Nam Hoà, Tân Lợi, Hợp Tiến và Trại Cau có chất dinh dưỡng nghèo và độ dốc khác nhau Vùng đất có tầng dày trên 100cm và độ dốc dưới 20 độ thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp dài ngày và cây hàng năm Trong khi đó, các khu vực có độ dốc trên 20 độ nên được sử dụng để trồng rừng và khoanh nuôi bảo vệ rừng.

6 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa

Đất được hình thành từ các loại đá mẹ khác nhau và qua thời gian khai thác canh tác, tính chất của đất đã bị biến đổi Kết cấu đất thường bị phá vỡ, màu sắc lớp mặt nhạt dần, và tỷ lệ mùn, chất dinh dưỡng cùng độ tơi xốp đều giảm Do đó, cây trồng chủ yếu ở khu vực này là lúa 1 vụ, trong khi vụ đông bị bỏ hoá do thiếu nước tưới Đặc biệt, loại đất này chủ yếu phân bố ở xã Nam Hoà.

Đất hình thành chủ yếu từ sản phẩm bào mòn của đồi núi, được dòng chảy mang xuống và tích tụ, tạo nên các dải ruộng dốc tụ ở vị trí ven đồi với địa hình bậc thang Cây trồng chủ yếu là lúa nước vụ mùa, và loại đất này phân bổ rộng rãi ở hầu hết các xã trong huyện.

Phân bố nhiều ở Linh Sơn, Nam Hoà và Trại Cau và rải rác ở một số xã vùng nam Thích hợp với trồng cây công nghiệp và cây ăn quả

Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Đồng Hỷ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Huyện Đồng Hỷ có cơ cấu đất đa dạng, nhưng do địa hình đồi núi, chỉ khoảng 27% diện tích đất tự nhiên (DTTN) phù hợp cho sản xuất nông nghiệp với độ dốc thấp dưới 10 độ Đối với những khu vực có độ dốc từ 10 đến 25 độ, có khả năng trồng cây công nghiệp và cây ăn quả Trong khi đó, những vùng có độ dốc cao trên 25 độ chủ yếu phục vụ cho sản xuất lâm nghiệp.

3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết, thuỷ văn

Huyện Đồng Hỷ có đặc điểm khí hậu đặc trưng của vùng miền núi và trung du, với nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 22°C đến 27°C Độ ẩm không khí tại đây thường xuyên thay đổi từ 75% đến 85%, tạo nên một tiểu khí hậu đặc biệt cho khu vực.

Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của Huyện Đồng Hỷ qua 3 năm (2007 - 2009)

Lao động là yếu tố quyết định trong mọi quá trình sản xuất, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, nơi yêu cầu một lượng lao động lớn và tạo ra nhiều việc làm cho người dân nông thôn Theo Bảng 3.5, dân số của Huyện có sự tăng trưởng qua các năm, với năm 2007 là 123.176 người, năm 2008 tăng lên 124.566 (tăng 1,05%), và năm 2009 đạt 125.811 (tăng 1%) Trung bình, trong giai đoạn 2007-2009, tỷ lệ tăng dân số là 1,02%, thấp hơn so với tỉnh Đến năm 2009, trong tổng số 125.811 người, có 88.368 người làm nông nghiệp, chiếm 70,24%, trong khi dân số phi nông nghiệp là 37.443 người, chiếm 29,76%.

Bảng 3.5: Tình hình nhân khẩu lao động của huyện Đồng Hỷ qua 3 năm (2007 - 2009)

SL CC (%) SL CC (%) SL CC(%) 08/07 09/08 BQ

1 Nhân khẩu nông nghiệp Người 87.526 71,00 88.232 70,83 88.368 70,24 100,81 100,15 100,48

2 Nhân khẩu phi nông nghiệp Người 35.750 29,00 36.334 29,17 37.443 29,67 101,63 103,05 102,34

II Tổng số hộ Hộ 27.070 100 27.661 100 28.177 100 102,00 102,05 102,02

2 Hộ phi nông nghiệp Hộ 8.121 30,00 8.554 30,98 9.051 32,12 105,33 105,81 105,57

III Tổng số lao động LĐ 66.322 100 67.119 100 67.879 100 101,20 101,13 101,17

1 Lao động nông nghiệp LĐ 47.209 71,18 47.763 71,16 48.295 71,15 101,17 101,11 101,14

2 Lao động phi nông nghiệp LĐ 19.113 28,82 19.356 28,84 19.584 28,85 101,27 101,18 101,22

IV Bình quân LĐNN/ hộ NN LĐ/hộ 2,49 2,51 2.53 100,60 100,75 100,67

V Bình quân NKNN/ hộ NN Ng/hộ 4,62 4,63 4.62 100,24 99,79 100,01

VI Mật độ dân số Ng/hộ 267 270 272 101,12 100,74 100,93

Nguồn: Phòng Thống kê huyện Đồng Hỷ

Sự gia tăng dân số trong những năm qua đã dẫn đến số lượng người trong độ tuổi lao động tăng lên, với tổng số lao động đạt 66.322 người vào năm 2007, 67.119 người vào năm 2008 (tăng 1,2% so với năm trước) và 67.879 người vào năm 2009 (tăng 1,13% so với 2008) Nguồn nhân lực dồi dào này không chỉ hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của mô hình trang trại, vốn cần nhiều lao động thường xuyên.

3.2.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng

Mạng lưới giao thông huyện Đồng Hỷ đáp ứng tốt nhu cầu di chuyển và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Tuyến đường quốc lộ và tỉnh lộ dài 47,5 km, trong đó đường quốc lộ 1B dài 17,5 km từ cầu Gia Bẩy qua Quang Sơn và tỉnh lộ dài 30 km từ Chùa Hang đến Hợp Tiến, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các khu vực Hệ thống đường sông cũng góp phần vào mạng lưới giao thông của huyện.

Huyện Đồng Hỷ có tổng chiều dài giao thông đạt 667 km, bao gồm 47,5 km đường tỉnh, 42,7 km đường huyện và 640,1 km đường xã, thôn, xóm Hiện nay, 100% xã và thị trấn đã có đường giao thông nông thôn kết nối đến trung tâm, với 270/280 xóm có đường ô tô vào tận nơi, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế - văn hóa - xã hội và phục vụ an ninh quốc phòng Tuy nhiên, hệ thống giao thông hiện tại đã xuống cấp, đặc biệt ở các xã vùng sâu, vùng xa, nơi vẫn còn nhiều đoạn đường chưa được nhựa hóa, gồ ghề và lầy lội khi trời mưa, gây khó khăn cho người dân trong việc di chuyển và phát triển kinh tế.

Huyện Đồng Hỷ xem công tác thuỷ lợi là ưu tiên hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp, khuyến khích người dân tích cực kiên cố hoá kênh mương và đóng góp tài chính cũng như công sức để phát triển hệ thống thuỷ lợi Nhờ đó, nhiều hồ và trạm bơm đã được xây dựng và nâng cấp, giúp chủ động tưới tiêu cho 40% diện tích canh tác Hiện tại, tổng diện tích cây lúa được tưới từ các công trình thuỷ lợi đạt khoảng 200 ha.

3.2.2.3 Đ i ệ n sinh ho ạ t Đồng Hỷ có 6 tuyến lưới 35KV và 4 tuyến 6KV Số trạm biến áp toàn huyện là 49 trạm Đến nay 18/18 xã, thị trấn trong Huyện có điện lưới quốc gia, trong đó: 2 xã vùng cao Văn Lăng, Tân Long, 2 xã vùng đặc biệt khó khăn Hợp Tiến, Cây Thị lưới điện đã đáp ứng được 80% số hộ trong toàn xã

3.2.2.4 Thông tin liên l ạ c, b ư u chính vi ễ n thông

Toàn Huyện có 18 xã và thị trấn đều có điểm bưu điện văn hoá xã Tổng số máy điện thoại trên toàn Huyện là 6.162 máy, đạt trung bình 49 máy trên 1.000 dân Tất cả các xã trong Huyện đều có báo đọc trong ngày.

Hoạt động giáo dục của Huyện đã có những chuyển biến tích cực với 100% xã, thị trấn có trường học cao tầng Huyện duy trì và củng cố thành quả phổ cập giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở Đặc biệt, trong năm 2008, Huyện đã công nhận thêm 4 trường đạt chuẩn quốc gia và đưa vào sử dụng 89 phòng học kiên cố.

Hiện nay Huyện có 1 bệnh viện; 1 Trung tâm y tế và 18 trạm y tế, với

185 giường bệnh đạt tỷ lệ 16 giường bệnh/vạn dân và 54 bác sỹ đạt tỷ lệ 4 bác sỹ/vạn dân

3.2.2.7 V ă n hoá thông tin - th ể d ụ c th ể thao

Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" đã đạt được nhiều kết quả tích cực, với 19.250 hộ gia đình được công nhận là gia đình văn hoá, 120 khu dân cư đạt tiêu chuẩn khu dân cư tiên tiến, 55 làng được công nhận làng văn hoá, và 132 cơ quan đạt danh hiệu cơ quan văn hoá Toàn huyện hiện có 15 nhà văn hoá phục vụ cộng đồng.

285 cụm loa truyền thanh đã đóng vai trò quan trọng trong việc phổ biến và tuyên truyền các chính sách của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương đến với người dân.

3.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của Huyện

Kinh tế huyện đã có sự phát triển đáng kể, với cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng cường tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 18,94%, trong đó ngành công nghiệp tăng 35,13%, dịch vụ tăng 12,31%, và nông nghiệp tăng 5,9% Dự kiến đến năm 2010, cơ cấu kinh tế sẽ bao gồm 48,2% công nghiệp, 31% dịch vụ và 20,8% nông nghiệp, với GDP bình quân đầu người ước đạt 17,6 triệu đồng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nghiên cứu các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước

Trong quá trình đổi mới ở Việt Nam, Đảng đã khuyến khích làm giàu hợp pháp gắn liền với xoá đói giảm nghèo, coi việc phát triển một bộ phận dân cư giàu có là cần thiết cho nền kinh tế, với nông dân và nông nghiệp là trọng điểm Trang trại được xác định là nguồn lực mới cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, yêu cầu sự phối hợp giữa các Bộ, Ban ngành và chủ trang trại trong việc hoạch định chiến lược phát triển và quy hoạch sản xuất Giải pháp cơ bản cho thành công của chính sách nông nghiệp là giải quyết tốt vấn đề ruộng đất, dẫn đến việc ban hành nhiều văn bản, luật và chính sách nhằm tạo sức sống mới cho kinh tế trang trại.

4.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về kinh tế trang trại

Kinh tế trang trại là mô hình sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, tập trung vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và trồng rừng Mô hình này kết hợp sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản, góp phần phát triển kinh tế nông thôn.

(Nghị quyết số 03, ngày 2/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ)

Phát triển kinh tế trang trại là một giải pháp hiệu quả để khai thác và sử dụng đất đai, vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý, góp phần vào sự phát triển bền vững của nông nghiệp Hoạt động này không chỉ tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người dân, mà còn khuyến khích sự làm giàu, đồng thời giúp xoá đói giảm nghèo Bên cạnh đó, việc phân bổ lao động và dân cư hợp lý cũng góp phần xây dựng nông thôn mới.

Quá trình chuyển dịch và tích tụ ruộng đất đã tạo ra các trang trại, đồng thời thúc đẩy sự phân công lại lao động ở nông thôn Điều này dẫn đến việc chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp, góp phần vào tiến trình công nghiệp hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.

4.1.2 Chủ trương về kinh tế trang trại

Nhà nước Việt Nam luôn chú trọng phát triển kinh tế hộ, khuyến khích kinh tế trang trại dựa trên nền tảng tự chủ của hộ gia đình Đồng thời, chính phủ cũng khuyến khích các tổ chức, cá nhân và các thành phần kinh tế hỗ trợ, liên kết với hộ gia đình để đầu tư phát triển trang trại rừng và các loại hình trang trại khác.

Nhà nước khuyến khích phát triển trang trại gia đình, tương tự như các hình thức sản xuất của kinh tế hộ gia đình Đặc biệt, chính sách này nhằm thúc đẩy sự liên kết giữa các hộ nông dân, trang trại gia đình và các thành phần kinh tế khác, tạo ra các tổ chức và hình thức kinh tế hợp tác Mục tiêu là mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh và hỗ trợ các hộ gia đình gặp khó khăn.

Năm 2003, Việt Nam đã thực hiện đổi mới chính sách và pháp luật về đất đai nhằm thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Chính sách khuyến khích phát triển trang trại, đặc biệt ở những khu vực có nhiều đất chưa sử dụng, và quy định rằng diện tích đất Nhà nước giao hoặc cho thuê để làm trang trại phải phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh cũng như điều kiện đất đai của từng địa phương.

Chính phủ Việt Nam đã đề ra các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, bao gồm các lĩnh vực như đất đai, thuế, đầu tư, tín dụng, lao động, khoa học-công nghệ, thị trường, bảo hộ tài sản đầu tư và nghĩa vụ của chủ trang trại Những chính sách này nhằm tạo ra khuôn khổ pháp lý cho sự phát triển của kinh tế trang trại nói chung và sản xuất, kinh doanh rừng trang trại nói riêng.

4.1.3 Các chính sách cụ thể về kinh tế trang trại

Hộ gia đình có khả năng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại địa phương có thể được Uỷ ban nhân dân xã xem xét cho thuê đất ngoài phần đất đã được giao, nhằm mục đích mở rộng sản xuất và phát triển trang trại.

Hộ gia đình và cá nhân có quyền nhận chuyển nhượng hoặc thuê lại quyền sử dụng đất từ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác nhằm phát triển trang trại, theo đúng quy định của pháp luật về đất đai, và sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hộ gia đình và cá nhân đã được giao hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 để phát triển trang trại sẽ được tiếp tục sử dụng diện tích đất vượt hạn mức Theo quy định của pháp luật về đất đai, họ có quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phần diện tích này.

* Riêng đối với đất lâm nghiệp thì Chính sách giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp của Nhà nước có quy định [54]

Hộ gia đình có nhu cầu và khả năng trồng rừng trang trại sẽ được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Việc giao đất và cho thuê dựa vào quỹ đất địa phương, hiện trạng quản lý và nhu cầu sử dụng đất cho sản xuất kinh doanh rừng trang trại Nhà nước khuyến khích sử dụng đất trống, đồi núi trọc và đất hoang hóa để phát triển rừng trang trại.

Hạn mức đất giao cho hộ gia đình và cá nhân được quy định bởi Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, tối đa không vượt quá 30 ha Quyền hạn giao đất và cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân thuộc về Ủy ban Nhân dân huyện.

Diện tích đất giao cho hộ gia đình và cá nhân không thu tiền sử dụng đất sẽ có hạn mức quy định, trong khi diện tích vượt quá hạn mức này sẽ phải chuyển sang hình thức thuê đất từ Nhà nước Đối với những hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu đầu tư xây dựng rừng trang trại quy mô lớn, Nhà nước sẽ cho thuê đất theo yêu cầu về diện tích và thời gian thuê, dựa trên phương án đầu tư sản xuất - kinh doanh rừng trang trại của người thuê.

Thời hạn giao đất cho mục đích lâm nghiệp là 50 năm Khi hết thời hạn này, nếu hộ gia đình hoặc cá nhân vẫn có nhu cầu sử dụng đất và tuân thủ đúng quy định pháp luật về đất đai, họ sẽ được tiếp tục sử dụng đất Điều này cũng áp dụng trong trường hợp cây rừng có chu kỳ kinh doanh vượt quá 50 năm.

Nhà nước giao tiếp để sử dụng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng phát KTTT ở huyện Đồng Hỷ

4.2.1 Khái quát tình hình phát triển trang trại ở huyện Đồng Hỷ Đồng Hỷ là Huyện có nguồn gốc phát triển trang trại rất sớm Kinh tế trang trại của Đồng Hỷ phát triển đa dạng và thích ứng với từng điều kiện của từng vùng Những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nền kinh tế của huyện Đồng Hỷ, nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp đã có bước phát triển mới và vững chắc Đặc biệt đã xuất hiện nhiều mô hình trang trại trên phạm vi toàn Huyện Năm 2001, toàn Huyện có 63 trang trại với nhiều loại hình sản xuất như: Sản xuất kinh doanh tổng hợp, lâm nghiệp, trồng cây lâu năm, cây hàng năm, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản Theo tiêu chí trang trại mới sửa đổi năm 2007, số lượng mô hình kinh tế trang trại đến năm 2007 có 102 trang trại, tăng 161,9% (thêm 39 trang trại) Hiện nay, tổng số trang trại hiện có của Huyện là 89 trang trại, giảm 12,7% so với năm 2007

Xã Hợp Tiến là địa phương có số lượng trang trại nhiều nhất trong huyện với 20 trang trại, chiếm 1,12% tổng số trang trại Các trang trại được phân bố khắp huyện, trong đó trang trại lâm nghiệp chủ yếu tập trung ở khu vực miền núi phía Bắc và phía Nam, trong khi trang trại chăn nuôi chủ yếu nằm ở vùng trung tâm với địa hình bằng phẳng Các trang trại kinh doanh tổng hợp, cây ăn quả và cây lâu năm phân bổ ở các khu vực khác Biến động về số lượng trang trại tại huyện Đồng Hỷ qua các năm được thể hiện rõ trong Bảng 4.1.

Bảng 4.1: Tình hình phát triển trang trại ở Đồng Hỷ qua các năm

Số trang trại hiện có trên địa bàn 102 104 89 101,9 85,57 93,41

- Trang trại cây hàng năm 0 0 1 - - -

- Trang trại cây CN, CĂQ 26 26 3 100 11,5 33,96

- Trang trại nuôi trồng thuỷ sản 2 2 0 100 0 0

(Nguồn số liệu: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trong ba năm qua, số lượng trang trại tại huyện đã giảm trung bình 6,59% Tuy nhiên, mô hình trang trại chăn nuôi và trang trại lâm nghiệp lại có sự tăng trưởng đáng kể, với trang trại lâm nghiệp tăng 76% và trang trại chăn nuôi tăng 5% Ngược lại, các mô hình trang trại khác đều ghi nhận sự suy giảm trong cùng khoảng thời gian.

Về quy mô sản xuất của trang trại diễn biến qua các năm như sau:

Vào năm 2007, huyện có 102 trang trại, tạo ra 355 việc làm, trong đó 286 lao động là chủ trang trại và 69 lao động thuê ngoài Tuy nhiên, đến năm 2009, tổng số lao động tại các trang trại giảm xuống còn 304, giảm 14,4% so với năm 2007 Về diện tích đất sử dụng, năm 2007, tổng diện tích đất nông nghiệp đạt 222,1 ha, với bình quân 2,17 ha/trang trại.

Năm 2009, tổng diện tích đất nông nghiệp chỉ còn 71,12 ha, giảm 67% so với năm 2007 Trong khi đó, tổng diện tích đất lâm nghiệp đạt 291 ha, với bình quân 2,85 ha/trang trại Đặc biệt, tổng diện tích đất lâm nghiệp năm 2009 lên tới 1.086 ha, tăng 273% so với trước đó, với bình quân 12,2 ha/trang trại (Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên).

Về quy mô vốn, năm 2007, bình quân mỗi trang trại có vốn đầu tư đạt 41,8 triệu đồng, trong đó vốn tự có chiếm 84%, vốn vay ngân hàng 13,6% và vốn từ các dự án 2,4% Đến năm 2009, bình quân vốn đầu tư của mỗi trang trại đã tăng lên 103 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 114% so với năm 2007 (Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên).

Trong những năm qua, trang trại ở Huyện đã có sự phát triển đáng kể, tạo ra tổng sản lượng hàng hóa bán ra lên đến 5,9 tỷ đồng vào năm 2007 Tổng thu nhập của các trang trại trong năm 2006 đạt hơn 3,5 tỷ đồng, với thu nhập bình quân mỗi trang trại là 35,2 triệu đồng Đặc biệt, thu nhập bình quân hàng tháng của chủ trang trại đạt 490 nghìn đồng (Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên).

4.2.2 Đặc điểm của các trang trại huyện Đồng Hỷ

4.2.2.1 S ố l ượ ng và các lo ạ i hình trang tr ạ i ch ủ y ế u

Theo báo cáo của Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, tỉnh này hiện có 3.406 hộ dân với diện tích đất canh tác từ 01 ha trở lên, chiếm 25% tổng số hộ làm nông, lâm nghiệp Đến tháng 12/2007, huyện Đồng Hỷ đã có 102 trang trại đạt tiêu chuẩn do nhà nước quy định, nhưng đến tháng 7/2009, số lượng trang trại giảm còn 89 Thông tin chi tiết về các loại hình trang trại tại huyện Đồng Hỷ được thể hiện trong Bảng 4.2.

Bảng 4.2: Số lượng các loại hình trang trại của huyện Đồng Hỷ theo cơ cấu

STT Loại hình trang trại Số lượng Cơ cấu (%)

1 Trang trại cây hàng năm 1 1,12

2 Trang trại cây lâu năm 34 38,2

2.1 Trang trại cây CN, CĂQ 3 3,37

7 Trang trại nuôi trồng thuỷ sản 0 0

(Nguồn số liệu: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên)

Trang trại ở huyện Đồng Hỷ đa dạng theo từng vùng sinh thái và địa hình, bao gồm: 01 trang trại trồng cây hàng năm (1,12%), 3 trang trại cây ăn quả (3,37%), 31 trang trại lâm nghiệp (34,83%), 39 trang trại chăn nuôi (43,82%) và 15 trang trại sản xuất NLKH (16,85%) Số lượng trang trại giảm do nhiều tiêu chí, với giá trị sản lượng hàng hóa tổng hợp từ nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt từ 40 triệu đồng trở lên Tuy nhiên, không có trang trại nuôi trồng thủy sản do quy mô diện tích chưa đạt yêu cầu Giá trị sản lượng và dịch vụ bình quân hàng năm còn thấp, đòi hỏi nhà nước cần có kế hoạch hỗ trợ về khoa học kỹ thuật và cây trồng có giá trị kinh tế cao Mô hình trang trại phân bố khắp huyện, chủ yếu ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa cho trồng trọt và lâm nghiệp, trong khi vùng trung du tập trung vào chăn nuôi và sản xuất NLKH, bao gồm các trang trại đặc thù như nuôi ong, ba ba, và đà điểu.

Bảng 4.3: Số lượng và loại hình trang trại theo phân vùng năm 2009

Cây lâu n ă m T ổ ng s ố 89 100 Cây hàng n ă m Cây CN,

(Nguồn: Số liệu điều tra)

Vùng núi phía Bắc có địa hình đồi dốc, chiếm 13,48% tổng số trang trại của huyện, với 2 trang trại chăn nuôi và 5 mô hình sản xuất nông lâm kết hợp Vùng trung tâm có địa hình bằng phẳng hơn, tập trung 23 trang trại, trong đó 15 mô hình là trang trại chăn nuôi Vùng núi phía Nam có địa hình dốc cao, chủ yếu là trang trại lâm nghiệp với 26 trang trại, tiếp theo là 22 trang trại chăn nuôi và các mô hình trồng cây ăn quả.

4.2.2.2 Quy mô di ệ n tích s ả n xu ấ t c ủ a các trang tr ạ i đ i ề u tra

Bảng 4.4: Quy mô diện tích của các trang trại điều tra năm 2009

STT Diện tích 1 trang trại Số lượng

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Trong một nghiên cứu về 89 trang trại, diện tích trung bình là 13,07 ha, trong đó 50 trang trại có diện tích dưới 5 ha Các trang trại cây ăn quả có diện tích bình quân 8,46 ha, nhưng giá trị sản phẩm hàng hóa không cao Đối với trang trại lâm nghiệp, diện tích đất trung bình là 32,8 ha Trong lĩnh vực chăn nuôi, tổng đàn trâu là 49 con, bò 19 con, lợn 1.970 con và gia cầm lên tới 13.701 con Huyện Đồng Hỷ chưa phát triển trang trại chăn nuôi trâu bò hàng hóa, và giá trị sản lượng hàng hóa từ chăn nuôi trâu bò vẫn còn thấp.

Bình quân quỹ đất của trang trại huyện Đồng Hỷ có quy mô lớn, chủ yếu tập trung vào các loại cây lâu năm, cây ăn quả và lâm nghiệp.

4.2.2.3 Tình hình s ử d ụ ng đấ t đ ai c ủ a các trang tr ạ i đ i ề u tra Đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng, không thể thay thế được Không có đất đai thì không có sản xuất nông nghiệp, vì vậy, quy mô và trình độ phát triển sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất chặt chẽ vào tính chất và mức độ trập trung về đất đai cho sản xuất, cũng vì thế mà ruộng đất không những là điều kiện trước hết phải có để tiến hành sản xuất mà còn là nguồn lực sản xuất phải được khai thác đầy đủ Tình hình sử dụng đất của các trang trại được thể hiện qua Bảng 4.5 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 4.5: Tình hình sử dụng đất của các trang trại

Các loại hình trang trại

Cây CN, C Ă Q Ch ă n nuôi Lâm nghi ệ p SXNLKH

1.1 Đất trồng cây hàng năm 0,3625 8,87 0,2685 49,09 0,2808 38,76 0,5716 30,10 Đất lúa 0,3225 88,97 0,1901 70,80 0,221 78,70 0,5016 87,75 Cây công nghiệp hàng năm 0,04 11,03 0,0768 28,60 0,0531 18,91 0,07 12,25 1.2 Đất trồng cây lâu năm 3,725 91,13 0,2784 50,91 0,4437 61,24 1,3272 69,90 Cây công nghiệp lâu năm 2,025 54,36 0,1948 69,97 0,3017 68,00 0,3634 27,38 Cây ăn quả 1,7 45,64 0,0836 30,03 0,1141 25,72 0,9638 72,62

3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 0,05 0,71 0,0683 4,58 0,0809 0,20 2,7268 39,12

Diện tíc BQ 7,39 1,49 33,68 6,93 Đất NN/TT 4,088 0,55 0,72 1,90 Đất LN/TT 3,25 0,89 32,89 2,32

(Nguồn: Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ)

Diện tích đất bình quân của trang trại lâm nghiệp đạt trên 33 ha/trang trại, trong khi trang trại chăn nuôi chỉ có 1,49 ha/trang trại Trang trại sản xuất NLKH có diện tích đất nuôi trồng thủy sản lớn, chiếm 39,12%, trong khi đất nông nghiệp của loại hình này chiếm 27,4%, với 69% là đất trồng cây lâu năm Trong mô hình trang trại lâm nghiệp, diện tích rừng trồng chiếm 57%, còn diện tích nuôi trồng thủy sản không đáng kể Các trang trại cây lâu năm, bao gồm cây công nghiệp và cây ăn quả, có diện tích đất nông nghiệp chiếm 53%, trong đó cây lâu năm chiếm 91,13%, đặc biệt diện tích trồng chè chiếm 54,36% và cây ăn quả chiếm 45,64%.

4.2.2.4 Tình hình tài s ả n và ngu ồ n v ố n

Việc phát triển kinh tế trang trại không chỉ phụ thuộc vào sự hỗ trợ của nhà nước mà còn dựa vào nội lực vốn của các chủ trang trại Tổng vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh của tất cả các trang trại đạt 9.237,3 triệu đồng, với vốn đầu tư bình quân mỗi trang trại là 103,7 triệu đồng Nguồn vốn chủ yếu đến từ vốn tự có, do đó cần có chính sách tăng cường vai trò của ngân hàng trong phát triển trang trại Trong huyện Đồng Hỷ, vùng phía Nam có vốn đầu tư lớn nhất với 5.945,667 triệu đồng, trong khi vùng phía Bắc có vốn đầu tư thấp nhất với 1.409,967 triệu đồng Mặc dù vùng trung tâm có số lượng trang trại ít, nhưng vốn đầu tư bình quân ở đây đạt 117,604 triệu đồng/trang trại do chủ yếu là các mô hình trang trại chăn nuôi cần vốn lớn Tóm lại, các loại hình trang trại có nguồn vốn và cách sử dụng vốn khác nhau, thể hiện rõ qua tình hình cụ thể về nguồn vốn đầu tư.

Chỉ tiêu Tổng số BQ Cây CN, CĂQ Chăn nuôi Lâm nghiệp SXNLKH

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Phân tích, đánh giá hiệu quả 5 mô hình KTTT NLKH hợp do thanh niên

Dựa trên kết quả điều tra và khảo sát các mô hình kinh tế trang trại do thanh niên nông thôn làm chủ, nghiên cứu đã chọn ra 5 mô hình kinh tế trang nông lâm kết hợp trong tổng số 35 mô hình để đánh giá chi tiết về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các trang trại này.

*Dạng mô hình trang trại NLKH quy mô lớn (1) gồm:

- Trang trại của chủ hộ Nguyễn Văn Mừng, xóm Làng Hỏa, xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ

- Trang trại của chủ hộ Lê Văn Long, xóm Việt Cường, xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ

*Dang mô hình trang trại NLKH quy mô vừa (2) gồm:

- Trang trại của chủ hộ Lê Mai Huyền, xóm Tiền Phong, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ

- Trang trại của chủ hộ Nông Văn Hòa, đội 10, Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ

*Dạng mô hình trạng trại NLKH quy mô nhỏ (3):

- Trang trại của chủ hộ Hoàng Văn Phúc, xóm Đèo Bụt, xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ

4.3.1 Một số đặc trưng cơ bản về các trang trại nông lâm kết hợp do thanh niên làm chủ

4.3.1.1 Thông tin c ơ b ả n v ề ch ủ trang tr ạ i

Những thông tin cơ bản về chủ trang trại được thể hiện qua Bảng 4.9 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 4.9 : Một số thông tin cơ bản về các chủ trang trại STT Tên chủ trang trại Tuổi Nghề nghiệp Trình độ

1.1 Nguyễn Văn Mừng 28 Cán bộ đoàn 12/12 4 2000

1.2 Lê Văn Long 30 Nông dân 12/12 4 1999

II Trang tr ạ i quy mô v ừ a

2.1 Lê Mai Huyền 29 Thanh niên T.cấp 3 2000

2.2 Nông Văn Hòa 32 CB địa chính xã 12/12 4 1999

III Trang tr ạ i quy mô nh ỏ

3.1 Hoàng Văn Phúc 31 Cán bộ đoàn 9/12 5 2001

(Nguồn: Số liệu điều tra)

Qua số liệu Bảng 4.9 cho ta một số nhận xét sau:

Độ tuổi của các chủ trang trại trong nghiên cứu cho thấy sự đồng đều và chủ yếu nằm trong khoảng từ 28 đến 32 tuổi, cho thấy một thế hệ chủ trang trại trẻ trung và năng động.

(Luật thanh niên quy định độ tuổi của thanh niên từ 15 – 35)

Nghề nghiệp của các chủ trang trại rất đa dạng, bao gồm nông dân, cán bộ đoàn và cán bộ địa chính xã Điều này cho thấy không có giới hạn nào về nghề nghiệp đối với các chủ trang trại, phù hợp với quan điểm và chủ trương của Nhà nước trong việc phát triển trang trại trong nền kinh tế thị trường hiện nay.

Hầu hết các chủ trang trại điều tra đều có tư tưởng kinh doanh mạnh mẽ và dám nghĩ dám làm, cho thấy khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức khoa học kỹ thuật cũng như quản lý Họ nhạy bén với thông tin giá cả trong cơ chế thị trường Trình độ học vấn của các chủ trang trại tương đối đồng đều; trong số 5 trang trại được khảo sát, chỉ có 1 chủ trang trại có trình độ trung cấp, trong khi 4 người còn lại chỉ học hết phổ thông trung học và trung học cơ sở, và chưa có ai đạt trình độ đại học.

Trình độ văn hóa của các chủ trang trại thanh niên nông thôn hiện nay còn hạn chế, không đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường phức tạp Điều này đòi hỏi chúng ta cần có những định hướng cụ thể và bước đi rõ ràng nhằm đào tạo và nâng cao nhận thức cho các chủ trang trại.

Chủ trang trại nông lâm kết hợp tại huyện Đồng Hỷ là những người thanh niên trực tiếp quản lý và điều hành sản xuất, đồng thời họ cũng là lao động chính trên mảnh đất được giao.

Theo Bảng 4.9, các trang trại quy mô lớn và vừa có trung bình từ 3 đến 4 người trong mỗi gia đình, trong khi trang trại quy mô nhỏ có khoảng 5 người Điều này cho thấy rằng số lượng nhân khẩu trong một trang trại chủ yếu phụ thuộc vào độ tuổi của chủ trang trại, không liên quan chặt chẽ đến quy mô sản xuất Hơn nữa, lực lượng sản xuất tại các trang trại chủ yếu là lao động thuê mướn dưới nhiều hình thức như theo công việc, thời vụ, hoặc thuê ổn định và lâu dài.

4.3.1.2 Di ệ n tích và c ơ c ấ u s ử d ụ ng đấ t trong các trang tr ạ i

Diện tích và cơ cấu sử dụng đất trong các trang trại nông lâm kết hợp do thanh niên nông thôn làm chủ ở huyện Đồng Hỷ có sự đa dạng và khác nhau, như thể hiện trong Bảng 4.10.

Bảng 4.10: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất trong các trang trại nghiên cứu Đơn vị tính: Ha Đất LN Đất NN Đất khác

TT Tên chủ trang trại Tổng số DT (ha)

II Trang tr ạ i quy mô v ừ a

III Trang tr ạ i quy mô nh ỏ

(Nguồn: Số liệu điều tra)

Số liệu Bảng 4.10 cho ta một số nhận xét sau:

Cơ cấu đất trong các trang trại bao gồm đất lâm nghiệp, nông nghiệp và các loại đất khác như mặt nước, đồng cỏ, và đất chăn nuôi, trong đó đất lâm nghiệp chiếm từ 52,2% đến 72,2% tổng diện tích Các trang trại nông lâm kết hợp không chỉ sản xuất các loại sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, và chăn nuôi mà còn đa dạng hóa sản phẩm để giảm phụ thuộc vào một mặt hàng duy nhất Hướng đi này giúp mở rộng thị trường và giảm rủi ro, tận dụng tối đa nguồn tài nguyên đất đai của trang trại.

Trang trại quy mô nhỏ Đất LN Đất NN Đất khác

Biểu đồ 4.1: Cơ cấu sử dụng đất trong các trang trại nghiên cứu

Trang trại quy mô lớn có diện tích trung bình khoảng 31,5 ha, trong đó đất sản xuất lâm nghiệp chiếm 58,4% với 18,6 ha, chủ yếu là rừng sản xuất Diện tích dành cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 20,16% tương đương 6,4 ha, trong khi các hoạt động kinh doanh khác như chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản chiếm 21,43% tổng diện tích, tương đương 6,5 ha.

Các trang trại quy mô vừa thường dành từ 5,5-6,5 ha cho sản xuất lâm nghiệp, chiếm 68,5% tổng diện tích Diện tích lớn này được ưu tiên cho việc trồng các loài cây lâm nghiệp dài ngày, đồng thời kết hợp trồng các loại cây khác dưới tán rừng Ngược lại, đất đai dành cho sản xuất nông nghiệp và các hoạt động kinh doanh khác như chăn nuôi và thả cá chỉ chiếm từ 11,1-20% tổng diện tích của trang trại.

Trong trang trại quy mô nhỏ, tỷ lệ diện tích dành cho hoạt động sản xuất phi lâm nghiệp như chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp thấp hơn so với trang trại quy mô vừa và lớn Cụ thể, quỹ đất dành cho sản xuất lâm nghiệp là 2,5 ha, chiếm 62,5% tổng diện tích trang trại Trong khi đó, diện tích dành cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,5%, và 25% còn lại được sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khác như chăn nuôi, thả cá, và trồng cây ăn quả.

Cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp của các trang trại được trình bày ở Bảng 4.11

Bảng 4.11: Cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp trong các trang trại Đơn vị tính: Ha

R ừ ng t ự nhiên R ừ ng tr ồ ng

TT Tên chủ trang trại Đất Lâm nghiệp

II Trang tr ạ i quy mô v ừ a

III Trang tr ạ i quy mô nh ỏ

(Nguồn: Số liệu điều tra)

Qua Bảng 4.11 có thể rút ra một số nhận xét sau đây:

Các trang trại quy mô lớn thường dành một diện tích đáng kể cho trồng rừng sản xuất, với diện tích dao động từ 8,7 đến 15 ha (trung bình 11,85 ha/trang trại), chiếm từ 59,18% đến 66,67% tổng diện tích đất lâm nghiệp (trung bình 62,93%) Bên cạnh đó, diện tích rừng tự nhiên cũng chiếm một phần không nhỏ, từ 6 đến 7,5 ha (trung bình 6,75 ha), tương đương với 33,33% đến 40,82% tổng diện tích đất lâm nghiệp (trung bình 37,07%).

- Đối với các trang trại quy mô vừa: Mỗi trang trại dành từ 3-3,5 ha

(trung bình 3,25 ha) cho việc phát triển trồng rừng sản xuất, chiếm tỷ lệ từ 46,15-63,64% (trung bình 54,90%/trang trại) tổng diện tích đất lâm nghiệp

Trang trại quy mô nhỏ thường có diện tích trung bình chỉ khoảng 2,5 ha, trong đó họ tập trung hoàn toàn vào việc phát triển trồng rừng sản xuất mà không tham gia vào việc khoán khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên.

Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ

Biểu đồ 4.2: Cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp trong các trang trại

4.3.1.3 Thành ph ầ n c ấ u t ạ o các mô hình trang tr ạ i

Cơ cấu loài cây và thành phần cấu tạo nên các mô hình trang trại được thể hiện qua Bảng 4.12

Bảng 4.12: Cơ cấu loài và thành phần cấu tạo của các mô hình trang trại

Cơ cấu và thành phần loài cây

TT Tên chủ trang trại

Cây LN Cây NN Cây CN, C Ă Q V ậ t nuôi

Keo tai tượng, Keo lai

1.2 Lê Văn Long Keo tai tượng

II Trang tr ạ i quy mô v ừ a

Keo tai tượng, Bạch đàn Camal

Lúa, Ngô, Lạc, Đỗ Vải, Chè, Nhãn Gà, Lợn,

2.2 Nông Văn Hòa Keo tai tượng, Mỡ

III Trang tr ạ i quy mô nh ỏ

3.1 Hoàng Văn Phúc Keo tai tượng

Lúa, Lạc, Đỗ, Ngô, Khoai

Chè, Vải, Quất hồng bì Lợn, Gà (Nguồn: Số liệu điều tra) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Qua Bảng 4.12 cho ta một số nhận xét sau:

Tất cả các trang trại chủ yếu bao gồm bốn thành phần chính: cây lâm nghiệp, cây nông nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại vật nuôi Những thành phần này được bố trí theo phương thức trồng xen, theo hướng nông lâm kết hợp, nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong một không gian nhất định.

Kết luận và kiến nghị

1 Kinh tế trang trại là loại hình sản xuất đã trải qua một quá trình lịch sử lâu dài và phát triển theo quy luật khách quan của nền kinh tế hàng hoá trong lĩnh vực sản xuất nông - lâm nghiệp, là xu hướng phát triển tất yếu của kinh tế nông hộ sản xuất hàng hoá trên thế giới và ở Việt Nam Đảng và Nhà nước đã có những quan điểm, chủ chương, chính sách cho phát triển kinh tế trang trại như: Nghị quyết số 03/CP, ngày 2/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ, các chính sách về đất đai, chính sách đầu tư, chính sách tín dụng, chính sách về thị trường, chính sách về khoa học và công nghệ …

2 Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở Đồng Hỷ cũng mới chỉ xuất hiện trong mấy năm gần đây, số lượng, cơ cấu loại hình có sự thay đổi do các nguyên nhân khác nhau, cả khách quan và nguyên nhân phía trang trại Số lượng trang trại trong giai đoạn 2003 -2006 có xu hướng giảm, năm 2007 có

Đến năm 2009, số lượng trang trại giảm từ 102 xuống còn 89, nhưng cơ cấu loại hình đã chuyển biến tích cực, với sự phát triển mạnh mẽ của các trang trại chăn nuôi, nông lâm kết hợp và đặc biệt là trang trại lâm nghiệp, phù hợp với điều kiện tự nhiên Các trang trại ở huyện Đồng Hỷ thể hiện rõ các đặc điểm về loại hình, quy mô diện tích sản xuất, lao động, tình hình sử dụng đất đai và nguồn vốn.

3 Phát triển kinh tế trang trại theo hướng nông lâm kết hợp ở Đồng Hỷ đã đạt được các hiệu quả nhất định về mặt kinh tế và xã hội, nâng cao thu nhập; ổn định đời sống của nhân dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa để tạo ra cách làm ăn mới trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn Huyện

4 Có 35 mô hình kinh tế trạng trại do thanh niên nông thôn làm chủ, trong đó có 5 mô hình theo hướng NLKH, được chia làm 3 dạng mô hình, bao gồm: Trang trại quy mô lớn 02 mô hình (Nguyễn Văn Mừng và Lê Văn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Các trang trại ở Đồng Hỷ, bao gồm hai mô hình quy mô vừa (Lê Mai Huyền và Nông Văn Hòa) và một mô hình quy mô nhỏ (Hoàng Văn Phúc), cho thấy trình độ phát triển còn ở mức dưới trung bình toàn quốc với hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao Sự khác biệt giữa các loại hình trang trại và giữa các vùng sinh thái là rõ rệt, trong đó các trang trại ở khu vực trung tâm, nhờ điều kiện giao thông thuận lợi và gần thị trường, có tổng giá trị sản xuất cao hơn Đặc biệt, các trang trại sản xuất nông lâm kết hợp và chăn nuôi đạt kết quả sản xuất cao hơn so với các loại hình khác trong một năm.

5 Phát triển kinh tế trang trại theo hướng Nông lâm kết hợp do thanh niên nông thôn làm chủ tại Huyện phát triển không những đem lại nguồn thu cho chủ trang trại mà còn có những đóng góp đáng kể về nhiều mặt như: kinh tế - xã hội và môi trường

6 Mô hình trang trại nông lâm kết hợp do thanh niên nông thôn làm chủ có những điểm mạnh, điểm yếu nhất định, bên cạnh đó cũng có nhiều cơ hội và gặp nhiều thách thức Tuy số cơ cấu loại hình tương đối đa dạng nhưng trên mỗi trang trại vẫn thể hiện tính đơn lẻ về sản phẩm Điều này không phản ánh tính chuyên sâu trong sản xuất của các trang trại mà chính là nguyên nhân của sự thiếu kiến thức kinh doanh, kiến thức thị trường, thiếu vốn và đặc biệt các chủ trang trại chưa dám mạnh dạn đầu tư, thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi Loại cây trồng đặc sản, mang tính đặc thù của vùng chưa được chú ý, sản phẩm chưa tạo được sự khác biệt so với các Huyện khác, vì vậy sức cạnh tranh trên thị trường thấp

7 Các yếu tố được coi là nguồn lực của trang trại do thanh niên nông thôn làm chủ ở Đồng Hỷ còn khiêm tốn về số lượng và chất lượng: Diện tích đất sản xuất bình quân/trang trại thấp, lượng vốn của chủ trang trại không nhiều, lao động thường xuyên ít, chủ yếu là tận dụng lao động gia đình, trình độ văn hoá của chủ hộ và các lao động phần lớn mới tốt nghiệp cấp 3 Các trang trại sản xuất kinh doanh vẫn dựa vào kinh nghiệm hiểu biết của bản thân chủ trang trại là chính, chưa có nhiều sự tham quan học hỏi các mô hình trang trại lớn, phát triển ở các địa phương khác trong và ngoài tỉnh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

8 Để phát triển mạnh kinh tế trang trại do thanh niên nông thôn làm chủ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ theo hướng bền vững cần thực hiện tốt các nhóm giải pháp chung và giải pháp riêng cho từng vấn đề Tựu chung lại đó là việc giải quyết các vấn đề mấu chốt sau: nâng cao trình độ về kiến thức quản lý kinh tế, kinh doanh, xây dựng kết hoạch, chiến lược cho trang trại; tạo niềm tin cho chủ trang trại trong quá trình đầu tư lâu dài, trong chính sách quy hoạch đất đai; giải quyết vốn, đầu ra cho các trang trại

Đề tài chỉ mới đánh giá hiệu quả kinh tế của trang trại vào năm 2009, mà chưa xem xét hiệu quả kinh tế của mô hình trong toàn bộ chu kỳ kinh doanh.

Do thời gian có hạn, nghiên cứu chưa thể đánh giá hiệu quả môi trường và mức độ ảnh hưởng của các mô hình kinh tế trang trại đến đất đai.

1 Cần tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng của Huyện, nhất là hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn, chú trọng tới các xã vùng cao và vùng sâu trong các chính sách phát triển

2 Có chính sách vay vốn dài hạn cho trang trại Cần ưu tiên cho các trang trại trong việc tiếp cận với các nguồn vốn của các tổ chức Phi chính phủ trong và ngoài nước Đa dạng hoá nguồn thị trường cung cấp tín dụng cho các trang trại, nhất là trang trại ở khu vực phía Bắc và Nam của Huyện

3 Tỉnh và Huyện cần có chính sách hỗ trợ kinh phí để tập huấn, nâng cao trình độ quản lý sản xuất, kinh doanh và khoa học, kỹ thuật của chủ trang trại là thanh niên nông thôn Tổ chức đào tạo nghề phù hợp cho bộ phận lao động làm thuê, nhất là lao động kỹ thuật

Ngày đăng: 25/09/2023, 18:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban vật giá chính phủ (2000), Tư liệu về kinh tế trang trại, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư liệu về kinh tế trang trại
Tác giả: Ban vật giá chính phủ
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
2. Ban Tư tưởng văn hoá Trung ương (1993), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở nước ta, tập I, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở nước ta, tập I
Tác giả: Ban Tư tưởng văn hoá Trung ương
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 1993
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1999) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 1999
4. Lương Xuân Quỳ (1996), Những biện pháp kinh tế tổ chức và quản lý phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn Bắc Bộ, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp kinh tế tổ chức và quản lý phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn Bắc Bộ
Tác giả: Lương Xuân Quỳ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1996
5. Bucket.M (1993), Tổ chức quản lý nông trại gia đình (tài liệu dịch), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quản lý nông trại gia đình (tài liệu dịch)
Tác giả: Bucket.M
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1993
6. Các văn bản pháp luật về kinh tế trang trại (2001), Nxb Chính tr ị quốc gia, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật về kinh tế trang trại
Nhà XB: Nxb Chính tr ị quốc gia
Năm: 2001
7. Các Mác, Tư bản, quyển III, tập III, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản, quyển III, tập III
Tác giả: Các Mác
Nhà XB: NXB Sự thật
8. Phát triển kinh tế hợp tác xã và kinh tế trang trại ở Việt Nam (1996), tập 1. Hội khoa học kinh tế Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hợp tác xã và kinh tế trang trại ở Việt Nam
Nhà XB: Hội khoa học kinh tế Việt Nam
Năm: 1996
9. Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1997
10. Ngô Đình Giao, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá nền kinh tế quốc dân, tập I, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá nền kinh tế quốc dân, tập I
Tác giả: Ngô Đình Giao
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
11. Trần Đức (1995), Trang trại gia đình ở Việt Nam và thế giới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang trại gia đình ở Việt Nam và thế giới
Tác giả: Trần Đức
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1995
12. Nguyễn Điền, Trần Đức (1993), Kinh tế trang trại gia đình trên thế giới và Châu Á, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế trang trại gia đình trên thế giới và Châu Á
Tác giả: Nguyễn Điền, Trần Đức
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1993
13. Một số quan điểm và giải pháp chuyển sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay (1994), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quan điểm và giải pháp chuyển sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1994
14. Phòng Thống kê huyện Đồng Hỷ, Niên giám thống kê Huyện 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Huyện 2009
Tác giả: Phòng Thống kê huyện Đồng Hỷ
Năm: 2009
15. Lê Đình Thắng (1993), Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1993

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w