1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả với yêu về bảo vệ môi trường Ở công ty cổ phần tư vấn quản lý Đầu tư xây dựng an hành giai Đoạn 2010 2015

97 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả với yêu cầu về bảo vệ môi trường ở công ty cổ phần tư vấn quản lý đầu tư xây dựng An Hành giai đoạn 2010 - 2015
Tác giả Vii Minh Quang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thế Hũa
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động quản trị chiến lược, nhất là việc xây dựng chiến lược kinh doanh và cho mỗi doanh nghiệp lả hết sức quan trọng, nó giúp cho doanh nghiệp có một vả đánh giá điều chỉnh chiến lượ

Trang 1

‘Tae gia xin chin thành bảy tổ lòng biết ơn sâu sắc đến L8 Nguyễn Thế Hòa người đã hướng dẫn, vạch ra những định hướng khoa học để tác giã hoàn thành luận vin nay

Xim căm ơn Nhà trường, các thầy cô giáo trong Trưởng Dại học Thity Loi a Tội, Phòng Đảo tạo đại học và Sau đại học, Khoa Kinh tẻ và Quản lý về sự giúp đỡ trong thời gian tác giả học lập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong Công ty cổ phân tư vẫn quản lý đầu tư xây dựng An Hành là những người đã sắt cảnh cùng tác giả trong những năm qua

Xin cam on sâu sắc đến gia đình, người thân, anh em bạn bè đã động viên, tạo

điều kiên cho tác giã Irong quá trình học tập và viết luận văn

1à Nội, ngàu 07 tháng 06 năm 2012

Tác giả

Vii Minh Quang

Trang 2

Tên đề tải luận văn: “Nghiên cứu dé xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả với yêu về bảo vệ môi trường ở Công ty cô phan te van quan ly

đâu tư xây dựng -An Hành giai đoạn 2010 - 2015”

Tôi xin cam đoan đề tải luận văn của tôi hoàn toàn là do tôi làm đưởi sự

hướng dẫn tận tình của Thy giáo TS Nguyễn Thẻ Hòa Toản bộ luận văn này là

sản phẩm nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn

là hoàn toản trung thực và chưa từng được ai công bổ trong bắt kì một công trinh

nảo khác Nêu vi phạm tôi xin hoản toản chịu trách nhiệm, chịu bất kỳ hình thức kỷ

luật nào của Nhà trường

'Tác giả

Vii Minh Quang

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG LUẬN CỨ CƠ BẢN ĐẺ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

KINH DOANH HIEU QUA CHO DOANH NGHIEP

1.1 Khái niệm, vai trò, yêu cầu của chiến lược kinh doanh

1.1.1 Khải niệm

1.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh

1.1.3 Các yêu cầu của chiến lược kinh doanh

1.2 Trình tự nội dung xây dựng chiến lược kinh doanh

1.244 Hình thành chiến lược kinh doanh bằng công cụ hiện đại 14

1.3 Quản trị chiến lược trong doanh nghiệp

1.3.2 Quả trình quản trị chiên lược trong doanh nghiệp 19

1.3.3 Đánh giả lựa chọn các chiến lược kinh doanh 22

1.4.3 Điều chỉnh chiến lược có xét đến yéu cau về bảo vệ môi trường, 28 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 4

2.2.1 Môi trường vĩ mô 4

2.3 Thực trạng thực hiện chiến lược kinh doanh ở Công ty cỗ phần tư vấn

wee SZ

quan lý đầu tư xây dựng An Hành

2.4 Những tổn tại cơ bản trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh của công

ty cỗ phần tư vấn quản lý đầu tư xây dựng An Hành g

3.1 Phương hướng và mục tiêu của Công ty Án Hành trong những năm tới 56

3.1.1 Phương hướng của Công ty An Hành trong những năm tới 56 3.1.2 Mục tiêu của Công ty An Hành đến năm 2015 31 3.2 Phân tích và lựa chọn chiến lược

3.3 Hoạch định và điều chỉnh chiến lược dài hạn của công ty 63

3.3.4 Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng thầm nhập thị trường 64 3.3.5 Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển thị trường 64

3.4 Giải pháp để điều chỉnh các chiến lược chức năng

* Đề xuất một số giải pháp để thực hiện chiến lược kinh doanh

Trang 5

3.4.6 Giải pháp sản xuất, tác nghiệp 5 R | 3.5 Lộ trình thực hiện chiến lược

3.6 Các điều kiện thực hiện chiến lược

Trang 6

Hinh1.1 Sơ đồ Môi trường vi mô (Michael Porter)

linh 1.2 Sơ đồ Mê hình lợi thể kinh doanh cúa Michael li Porter

Hin 1.3 Sơ dỗ môi trường bên trong csceseree

Hinh 1.4 So dé ma trin SWOT

linh 1.5: Mô hình quan trị chiến lược của E David

Tình 1.6: Mô hình các bước trong giai doạm hoạch định chiến lược

Hình 1.7 Mô hình các bước trong giai doan thue thi

Hình 1.8 Các bước công việc trong giai đoạn đành giả và điều chính chiến lược Tình 3.1 Biểu dé chi sé GDP, lam phat qua cde rim 2005 - 2010

Tlinh 3.2 Biếu đỏ tốc độ tăng trưởng tin đụng từ 2005 — 2009

Hình 3.3 Tinh bình xuất nhập khẩu hàng hỏa, dịch vụ Việt Nam qua các năm Tình 3.4 Biểu đỗ cơ cầu đân số theo khu vực năm 2009

Trang 7

Bang 3.1: Ma tran danh gia cdc yéu té bén ngodi Céng ty Cé phan te van va dau

Bang 3.4: Ma tran danh gid ndi b6 Cong ty CP te vain va OLDT xay dumg An Hanh 60

Trang 8

DD&CN Tân dụng và công nghiệp

Trang 9

I LYDOCHONDE TAL

Hiện nay nên kinh tế nước ta đang vận động theo co che thị trường có sự quản lý của nhả nước, từng bước hội nhập vào nên kinh tế khu vực vả thể giới Hoạt động quản trị chiến lược, nhất là việc xây dựng chiến lược kinh doanh và cho mỗi

doanh nghiệp lả hết sức quan trọng, nó giúp cho doanh nghiệp có một vả đánh giá

điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp là hết sức quan trọng, nó

giúp cho doanh nghiệp cỏ một vị trí trên thị trường vả chiếm lĩnh những phản thị trường nhất định, nó dong vai trỏ quyết định sự thành công của doanh nghiệp và

hướng doanh nghiệp phát triển một cách bên vững

Hoản thiện, đánh giá và điều chỉnh chiến lược kinh doanh giúp cho các nhả

quản trị va tat ca các cản bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nhận thức rõ được

mục đích và hưởng đi của doanh nghiệp khi môi trường kinh doanh thay đổi Qua

đó mọi thành viên của doanh nghiệp sẽ biết mình cần phải làm những gi va phan

khich ho phan đâu đạt được những thảnh tích ngắn hạn đồng thời cải thiên tốt hơn lợi ích lâu dải của doanh nghiệp Nó giúp cho các nhả quản trị nắm bắt tận dụng các

cơ hội và hạn chế bớt các rủi ro sự biển động của môi trường kinh doanh mang lại

nó giúp các nhà quản trị gắn các quyết định của mình với môi trường kinh doanh, chủ động đưa ra các chính sách thích hợp giúp cho doanh nghiệp phát huy hết mợi nguồn lực để xây dựng lợi thể kinh doanh cho doanh nghiệp

Công tác hoản thiện và điêu chỉnh chiến lược kinh doanh cảng trở nên cap thiết với doanh nghiệp khi môi trường kinh doanh cỏ nhiều thay đổi, nhất là khi Việt Nam gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế như AFTA, APEC và WTO Công ty cổ phan tu van quan lý dau tu xây dựng An Hành cũng không thẻ năm ngoài tiền trình đỏ Củng với những cơ hội to lớn do tiền trình hội nhập kinh tế quốc

tế mang lại là những thách thức không nhỏ đôi với công ty, vì vậy công ty phải có

cách nhìn và phương pháp xây dựng chiến lược kinh doanh đảnh giả và điều chỉnh chiến lược kinh doanh khoa học phủ hợp với tỉnh hình mới nhằm thực hiện chiến

Trang 10

lược kinh hiệu quả Chính vi những li do đỏ tôi chọn đẻ tải: “Nghiên cứu dé xuất

một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quä với yêu về bão vệ môi

trường ở Công ty cỗ phần tư vẫn quãn lý đầu tư xây dựng An Hành giai đoạn

2010 - 2015” với hy vọng góp phần thúc đây sự phát triển của công ty trong điều kiện môi trường kinh doanh mới

I MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Công ty cô phản tư vẫn quản lý đầu tư xây dựng An Hanh cần nghiên cứu và

tiém hiểu một cách nghiêm túc hơn nữa vẻ thị trường xây dựng trong nước vả trong khu vực

Nếu sự đầu tư phát triển của Công ty cô phân tư vân quản lý đầu tư xây dựng

An Hành không hợp lý và hiệu qua thi nguy cơ đe dọa công ty do kinh doanh ngày

cảng lớn Đồng thời với sự ra đời hàng loạt các doanh nghiệp cùng loại sẽ đầy công

ty đến chỗ lủng tủng, thị trường cũng cỏ thẻ sẽ bị công ty khác thao túng

Do đó cần phải nghiên cứu và đánh giá lại lợi thế kinh doanh của Công ty cỏ

phan tu vẫn quản lý đầu tư xây dựng An Hành so với các công ty khác trong ngành,

từ đỏ lựa chọn và xây dựng điều chỉnh chiến lược tôi ưu nhằm giúp doanh nghiệp

đưa ra một chiên lược kinh doanh phủ hợp với khả năng vả thực lực của công ty

minh

Một mục tiêu nữa của luận văn nảy là vận dụng những lý luận cơ bản của

việc hoạch định chiến lược kinh doanh và thực tiên sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao khả năng kinh doanh của công ty trong tiền trinh hội nhập kinh tế quốc tế

Từ thực thực tiễn đã nêu trên chúng ta có thể bổ sung một số vấn đẻ mới nhằm

hoàn thiện quy trình xây dựng chiên lược kinh doanh cho Công ty cô phân tư van quản lý đầu tư xây dựng An Hành nói riêng vả các doanh nghiệp Việt Nam nói chung đề thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phân tích và tổng hợp vẻ

chiến lược kinh doanh

Trang 11

SWOT

- Các phương pháp thông kê vả nghiên cửu thực tế, lây Công ty cô phản

tư vẫn quản lý đầu tư xây dựng An Hanh lam doi tượng nghiên cửu

IV KẾT CÂU LUẬN VĂN

Chương 1: Những luận cứ cơ bản để thực hiện chiến lược kinh doanh

hiệu quả cho doanh nghiệp

1.1 Khải niệm, vai trò, yêu câu của chiến lược kinh doanh

1.2 Trình tự nội dung xây dựng chiến lược kinh doanh

1.3 Quản trị chiến lược trong doanh nghiệp

1.4 Hoạt động điều chỉnh chiên lược

Chương 2: Thực trạng thực hiện chiến lược kinh doanh ở Công ty cỗ phần tư vấn quản lý đầu tư xây dựng An Hành

2.1 Tổng quan về Công ty cô phản tư vân quản lý đầu tư xây dựng An Hành 2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty cổ phần tư vẫn quản lý đầu

tư xây dựng An Hanh

2.3 Thực trạng thực hiện chiến lược kinh doanh ở công ty cỗ phan tu van

quản lý đầu tư xây dựng An Hành

2.4 Những tỏn tại cơ bản trong việc thực hiện chiên lược kinh doanh của công ty cô phân tư vấn quản lý đầu tư xây dựng An Hành

Chương 3: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả cuả Công ty Cổ phần tư vấn quản lý đầu tư xây dựng An Hanh giai đoạn 2010 -2015

Kiến nghị và kết luận

Trang 12

CHƯƠNG 1: NHỮNG LUẬN CỨ CƠ BẢN DE THUC HIỆN CHIẾN LƯỢC

KINH DOANH HIỆU QUẢ CHO DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, vai trò, yêu cầu của chiến lược kinh doanh

1.11 Khái niệm

Trước đây, chiên lược (xuất phát từ góc từ Hy Lạp là strategos) là một thuật

ngữ quân sự được dùng đẻ chỉ kế hoạch dàn trận vả phân bồ lực lượng với mục tiêu

đánh thắng kẻ thủ

Ngày nay, các tổ chức kinh doanh cũng áp dụng khải niệm chiến lược tương

tự như trong quân đội Chiến lược là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực của

tổ chức như con người, tải sản, tải chỉnh nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm

những quyên lợi thiết yêu của mình Kenneth Andrews la người đầu tiên đưa ra các

ý tưởng noi bat nay trong cuén sách kinh điển The Concept of Corporate Strategy

Theo ông, chiến lược là những gì mả một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh vả yêu của mình trong bối cảnh có những cơ hội vả cả những mỗi đe dọa

Bruee Henderson, chiến lược gia đỏng thời là nhả sảng lập Tập đoản Tư vẫn

Boston đã kết nổi khái niệm chiến lược với lợi thể kinh doanh Lợi thẻ kinh doanh

là việc đặt một công ty vảo vị thể tốt hơn đối thủ để tạo ra giả trị về kinh tế cho

khách hàng Henderson viết rằng “Chiến lược là sự tìm kiểm thân trọng một kế

hoạch hảnh động đề phát triển và kết hợp lợi thể kinh doanh của tỏ chức Những,

điều khác biệt giữa bạn va doi thủ kinh doanh là cơ sở cho lợi thể của bạn”

Henderson tin rằng không thẻ củng tốn tại hai đổi thủ kinh doanh nêu cách kinh

doanh của họ giỏng hệt nhau Cần phải tạo ra sự khác biệt mới cỏ thẻ tổn tại Michael Porter cũng tản đồng nhận định của Henderson: “Chiến lược canh tranh liên quan đến sự khác biệt Đó là việc lựa chon can thân một chuối hoạt đồng khác biệt đẻ tạo ra một tập hợp giả trị độc đáo”

Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành động

tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu mà doanh nghiệp mong muôn và

theo đuổi Nó xác định vả vạch rõ mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp, xác định

Trang 13

các hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp cần tiên hành, để ra các chỉnh sách va

kế sách cơ băn nhằm đạt được các muc tiéu dd

Việc xây dựng và lựa chọn chiến lược nhằm đạt được các mục Liễu đã đặt ra

là một vẫn dễ trọng yếu Nó cho biết doanh nghiệp có thẻ đạt được các mục tiêu dã

đề ra như thể nào, chiến lược kinh đoanh là công cụ để đạt được các mục tiêu đó Việc xây dựng chiến lược kmh doanh bắt đầu từ việc phân tích một cách sâu

và toàn diện môi trường kinh doanh bên ngoài vá thực trạng, bên trong doanh nghiệp

Có nhận thức được bức tranh toàn cảnh thì các nhà quản trị mới có thể trang bị cho

tain một chiến lược tốt hơn giảnh thắng lợi cã về phương điện tải chính và phương,

điện vị thế chiến lược

Chiến lược kinh đoanh giứp đơn vị kinh doanh nhằm đạt được lợi thế kinh doanh ra việt hơn đối thủ kinh doanh và đạt được doanh thu cao hơn doanh tha

trung bình trên tùng thị trường Mỗi chiến lược kinh đoanh cơ bản là kết quả các sự tựa chọn nhất quán củng cổ lẫn cho nhau của công ty về sản phẩm, thị trường và các

khả năng riêng biệt

1.1.2 Vai trè của chiến lược kinh doanh

Chién lược là phương bướng và phạm vì hãnh động của mi lỗ chức về đài hạn

nhằm mục tiêu đạt dược lợi thẻ kinh doanh thông qua việc xác dịnh nguồn lực hiện

có có thể sử dụng trong môi trường kinh doanh xác định, nhằm thỏa mãn nhu cầu

của thị rưởng và đảm bảo lợi ích cho tá ác nhân hen quan (stakcholder)

Một cách cụ thẻ hơn chiến lược là nhằm:

«&- Đại được mục tiêu của doanh nghiệp vé dai hạn (kinh đoanh & trách nhiệm

xã hội) một cách bên vững (sustainable)

«Thị trường hoặc phan khúc thị trưởng mã cỏng ty sẽ kinh doanh, những chiến thuật kinh đoanh sẽ được áp đụng

«- Doanh nghiệp làm sao đề chiếm gu thế sơ với dồi thủ trong những thị trường,

đó với những đổi tượng khách hàng cụ thế?

« Cần dùng những nguồn lực gì (con người, kỹ năng, tài sản, tải chính, bí quyết công nghệ ) để có thể đạt được mục tiêu đó

Trang 14

Tigừa TỦI ro

« Những giả trị mà doanh nghiệp sẽ mang dến cho chủ sở hữu và xã hội mà doanh nghiệp là thánh viễn

Như vậy, vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp được thể hiện ở các khia cạnh:

- Vai trò định hướng, như là kim chi nam cho mọi hoạt động của doanh

nghiệp

- Giúp doanh nghiệp nhận rõ được mục tiếu, hưởng đi trong từng thời kỳ,

- Giúp doanh nghiệp khai thác và sử đụng hiệu quả oác nguồn lục hữu hình

và vô hình trong hiện lại và Lương lai

- La cin củ, cơ sở để ra quyết định trong kinh doanh, để lụa chọn các phương

án đầu tư

1.1.3 Các yêu cẩu của chiến lược kính doanh

Chiến lược kinh doanh phải dạt được mục dich tăng thế lực và giảnh lợi thể kinh doanh cho doanh nghiệp, chñ yếu tập trưng các biện pháp tận đụng thế mạnh của doanh nghiệp

Phái xác định phạm vi kinh doanh, mục tiều phù hợp và các điều kiện cơ bản

để thực hiện mục liêu Các mục tiêu phải rõ rang và phải chỉ ra các mục tiêu cơ bần nhất

Cổ gắng không dan trải các nguồn lực và tuyệt đổi tránh tỉnh trạng không sử

đụng hết nguồn lực của doanh nghiệp

Phải dự doán dược môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược kinh đoanh cần phải hết sức ngắn gọn, súc tích, đơn giản và tự nhiên

Phái có chiến lược dự phỏng tính đến những khả năng xấu nhất, cho phép đổi phó một cách nhanh nhạy đôi với những thay đổi của môi trường kinh đoanh.

Trang 15

Phải kết hợp độ chin mudi với thời cơ Chiến lược kinh doanh khéng chin muôi thì sẽ thất bại nhưng quả chín muôi thì cũng sẽ mất thời cơ

1.2 Trình tự nội dung xây dựng chiến lược kinh doanh

Xây dựng chiến lược kinh doanh là một quá trình lặp lại và liên tục, khi cần

thiết nó thường được các nhả quản trị điều chỉnh cho phủ hợp với những biến động

về môi trường kinh doanh vả tiêm năng của doanh nghiệp, nhất là sau mỗi kỳ sản

xuất kinh doanh Trình tự nội dung hoạt động xây dung chiên lược kinh doanh gồm các bước sau:

Bước 1: Phân tich môi trường kinh doanh vĩ mô của doanh nghiệp

Bước 2: Phân tích môi trường ngành

Bước 3: Phân tích nội bộ doanh nghiệp

Đước 4: Xác định sử mạng và mục tiêu chiên lược của doanh nghiệp

Bước §: Hình thành chiến lược kinh doanh bằng công cụ hiện đại

Bước 6: Lựa chọn các chiến lược kinh doanh

1.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô cña doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp lả tất cả những yêu tổ, lực lương, thể chế nằm bên ngoài doanh nghiép ma nha quan trị không kiểm soát được nhưng chúng lại có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động và kết quả hoạt động của

doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được chia thảnh hai mức độ: môi trưởng vĩ mô và môi trường ngảnh Đặc trưng cơ bản của môi trường kinh doanh là

tính chất phức tạp của sự kinh doanh và luôn biến động, Do đó, khi phân tích môi

trường kinh doanh cân làm rõ các yêu tô môi trường nào có nhiều khả năng ảnh

hưởng đến các quyết định của doanh nghiệp các cơ hội kinh doanh mả doanh

nghiệp cỏ thẻ tận dụng như phát hiện các môi nguy cơ tiêm an đe dọa doanh nghiệp

Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh, nó tác động,

một cách gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Có 5 yêu tổ cơ bản sau đây của

môi trường vĩ mô: môi trưởng nên kinh tế, môi trường khoa học công nghệ, môi trường chỉnh trị - luật pháp, môi trường văn hỏa — xã hội vả môi trường tự nhiên.

Trang 16

của doanh nghiệp Việc phân tích mơi trường kinh tế nĩi chư khơng những chỉ xem xét các tác nhân hiện tại tác dộng đến hoạt dộng kinh doanh của doanh ne hiệp

mà cơn cân nhắc đến các yếu tố kinh tế cĩ thể sẽ gây ảnh hưởng đến sự phát triển

của doanh nghiệp trong tương bài Các yếu tổ ki lế chủ yếu gây ảnh hưởng dến các doanh nghiệp lả: sự ổn định của nền kinh tế trong nước vả khu vực, giai đoạn

của chu kỳ kinh tẻ, mức thu nhập GDP và thu nhập bình quản đầu người, tỷ lệ lạm

phát và mức ảnh hưởng của nĩ tới mức đầu tự của nên kinh tế, lãi suất thị trường va ảnh hướng của nĩ tới người tiêu dùng, tiết kiệm và đầu ta, các chính sách tiên tệ và

tỷ giá hỏi đối và ảnh hưởng của nĩ tới quan hệ xuất nhập khẩu mức đẻ thất

nghiệp, hệ thống thuế và mức độ thuế nĩi chưng cũng như chính sách thuế tạo ra cơ hội và nguy cơ như thể nào đổi với doanh nghiệp, những chính sách kiếm sốt lương bồng, giả cễ, cán cân thanh tốn quốc tế, sự tải trợ, những tác động vào nên kinh lễ nước la của quả trình tồn cầu hĩa và mơi trường kinh độnh quốc tế nĩi

chung

* Mơi trường khoa học cơng nghệ

Su phat triển mạnh mê của mơi trường khoa học cơng nghệ tác dộng đến hầu

tiết các ngành kinh tế quốc dân, tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi, nhưng đồng thời cũng,

tạo ra nhiều thách thức và đc đọa sự tơn lại và phái triển của nhiều doanh

nghiệp Các doanh nghiệp phải chấp nhận biết và khai thác những cơng nghệ phủ hợp để tạo ra lợi thể kinh doanh cho minh trén thị trường Sự phát triển của nĩ khơng chỉ đừng lại ở rnột quốc gia hay một khu vực Một cơng nghệ mới khơng chỉ

ap dụng trong một ngành má cĩ thẻ áp dụng nhiều ngành khác nhau Cũng như mọi

sản phẩm khác cơng nghệ cũng cĩ chủ kỳ sống của nĩ Khi áp đụng các cơng nghệ

tiên tiến các doanh nghiệp phải chú ý đến giới hạn tiêu bộ của nĩ và

khảo cĩ thể thay thể nỏ để sản phẩm của mình khơng bị lạc hậu trục tiếp hoặc giản

tiếp Kinh nghiệm cho thấy nhiều doanh nghiệp rất thành cơng với cơng nghệ hiện

Trang 17

gắp rất nhiều khỏ khăn dễ đổi phỏ với những giải pháp công nghệ mới thay thế Việc đầu tư mạnh vảo một công nghệ mới, các doanh nghiệp phái chủ trọng đến việc phân tích dự bảo khả năng biến động của sông rghê, giới hạn tiềm nắng của công nghệ dò và khá năng thay thế của công nghệ khác hiện dại hơn

* Môi trường chính trị pháp luật

Đoanh nghiệp nào muốn tổn tại phát triển phải hoạt động phủ hợp với những, điểu kiện môi trưởng chính trị pháp luật của nước sở tại Các doanh nghiệp hoạt

động được là sự chấp nhận của xã hội, chừng nào xã hội thây không thẻ chap nhan

những điêu kiện nảo đỏ thì xã hội sẽ rút lại những điều kiện cho phép đó bằng cách đôi hói chính phú can thiệp thông qua các chính sách hoặc hệ thống pháp luật Các

yếu tế chỉnh trị pháp luật có thể tạo ra ea hội hay nguy cơ cho doanh nghiệp Các

doanh nghiện phải luận theo các quy định của chính phủ cũng như các đạo luật và chính sách về hoạt động của doanh nghiệp, kiếm soát xuất nhập

ngoài, thủ tục hành chỉnh, thuê mướn, cho vay, chẳng độc quyển, bảo vệ môi

iu, dau tu nude

trường sinh thải, thuế khoa, gid o3, quing cdo Bao hd cdc doanh ngliép trong

nước lả chính sách được nhà nước ta hết sức chủ trọng, Cho nên các doanh nghiệp trong nước phải triệt để tận dung các cơ hội do chính sách này tang lại để đối mới

sông nghệ, nâng cao năng suất lao động, chát lượng sản phẩm, câi tiền mẫu mã dễ

tạo ra sắn phẩm cỏ tỉnh kinh doanh cao không những trên thị trường trong nude ma

nphiệp cắn phái phân tích đây đủ các yếu tố chính trị - pháp luật không những ä

trong nước raỉnh mà còn ở nước ngoài nơi doanh nghiệp sẽ hoạt động

* Môi trường văn hóa - xã hội

Cáo quan niệm vẻ đạo đức, chất lượng cuộc sống, về vai trỏ của phụ nữ trong

xã hội, cáp đặc điểm về bản sắu văn hóa tôn giáo, sự gia lắng dân số là các yếu Lỗ

Trang 18

ảnh hưởng rất lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp Chẳng hạn việc khuyến khích phụ nữ ngày cảng tham gia vào cáo hoạt động công tác xã hội sẽ dẫn đến trình độ

hoe

1 cia phu nit ngay cdr cao, ho xéy dung gia dink mugn hon, sinh con muộn hon, méi gia dinh cé 1 dén 2 con, quy mô gia dình nhs hon ti dé ta thay gia ting shu cau vé dich vụ và trang thiết bị cho gia đỉnh cỡ nhỏ

* Mỗi trường tự nhiên

trùng, không khi, nguồn nước lá các yêu tố tự nhiên hết sức nhạy cảm đổi

voi bat kỳ đoanh nghiệp sin xuat nao, có tác động đến các quyết định kinh đoanh

của đoanh nghiệp Các sản phám gây õ nhiễm môi trưởng, sử dụng lăng phí tài nguyên chắc chắn không được xã hội chấp nhận l3ới vậy các nhà quản trị cân phân

tích sâu sắc các yếu tố của môi trường tự nhiên trước khi đưa ra quyết định

Doanh nghiép xây dựng chiến lược kinh đoanh đải hạn cần tính đến các quy định vẻ môi trường của sản phẩm và quy trình sản xuất, đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường là mệt bộ phận câu thành trong hạch toán chỉ phi sân xuất kinh doanh Ngoài

va cing cin để nghị chỉnh phủ hỗ trợ doanh nghiệp đảo tạo nguồn nhân lực, nẵng cao kỹ năng và trình độ cho người lao động trong việc tuân thủ các quy trình sắn xuất “ thân thiện” vúi môi trưởng

Bién déi khi hau (BĐKH) chủ yêu là sự tăng lần của nhiệt dộ bẻ mặt trái đất,

sự đâng lên của mực nước biển và gia tăng các hiện tượng khí hậu cực đoan Những thay đối này sẽ tác động mạnh mẽ nhiều mặt đến các công Irình xây dụng và các lĩnh vực trong ngành Xây dựng, Kiến trúc Đề góp phần phục vụ kế hoạch phát triển sản xuất, phát triển ngành Xây dựng thích ứng và giảm nhẹ tác động do BDKII, chúng ta cân nghiên cứu lựa chọn các giải pháp phù hợp với điều kiện nước ta trong

những năm tới

TIệ thống tự nhiên và xã hội có khả năng thích ứng một cách tự nhiên với

BĐKH ở múc độ nhất định Việc thích ứng cỏ kế hoạch sẽ bổ sung cho tự nhiên của

các hệ thống thông qua các giái pháp lựa chợn, đặc biệt đối với hệ thống xã hội Các

giải pháp chiến lược bao gồm cả về công nghệ, vẻ tô chức, về cơ chế chính sách

Trang 19

nhằm hưởng tới mục tiểu thích ứng và giâm nhẹ hậu quả của BĐKH, hạn chế rủi ro

và góp phần phát triển bên vững

Đây là vấn đề cấp bách và quan trọng cần được nghiên cứu với quy mô lớn

để có các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ tàc dộng của BĐKH dỗi với ngành Xây đựng

~ Nghiên cửu xây dựng cơ chế chính sách hướng tới mục tiêu thích ứng và giảm nhẹ hậu quả của BĐKH, bạn chế rủi ro và góp phản phát triển bên vững,

- Dánh giá tác động của BDKTI trong lĩnh vực xây dựng vả kiến trúc với quy

Tô toàn quốc và lừng vùng trong cả nước

- Nghiên cửu, để xuất giải pháp quy hoạch xây dựng thích img và giảm nhẹ táo đông của BĐKH

~ Nghiên cửu quy hoạch xây dựng cho tương lãi trên quy mô quốc gia và khu vực chú ý đến tác động của BDKH,, đặc biệt là của nuớc biển dâng, ngập lụt, sạt lở đất, hạn hản vả hoang mạc hỏa

~ Nghiên cứu các giải pháp quy hoạch xây đựng, Huết kế kiểu trúc, lựa chọn công nghệ xây dựng, nguyên vật liệu xây dựng cho các vủng thường xuyên ngập lụt, ving bao tii quét, ving veu biển hải đảo

- Nghiên cứu, xây dựng và chính sửa các tiêu chuẩn thiết kẻ, xây dựng cho

phù hợp với điều kiện khi hậu do tác động cia BDKIL

~ Nghiên cứu, lựa chọn giải pháp giảm phát thâi khí nhà kính trong lĩnh vực xảy dựng, trước hết trong việc sử dụng năng lượng theo hướng nàng cao hiệu quả

và tiết kiệm trang ngành xây dung

- Nghiên cứu để xuất các cơ chế chính sách thúc đây và khuyến khích sử dụng hiệu quả vả tiết kiệm năng lượng trong lĩnh vực xây dụng,

Ảnh hưởng của BDKII déi với xây đựng, kiến trúc là rất to lớn Mực nước

tiễn tăng, nhiệt độ bẻ mặt trái đất tăng lên và gia tăng các hiện tượng khí hậu cực đoan Những thay đổi này sẽ có tác động phúc tạp, nhiều mặt đến công trinh xây dựng và cáo hoạt động trong các linh vực xây dụng, kiến trúc Vi vay cáo giải pháp

để xuất đã nêu là rãi cản thiết đáp ứng với nhụ cầu biêu nay

Trang 20

1.2.2 Phân tích môi trường ngành theo Michael Porter

Môi trường ngành cỏn gọi là môi trưởng vĩ mô lả môi trường bên ngoài doanh nghiệp nhưng lại tác đông trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự tổn tại và phát triển của doanh nghiệp

"Nguy co gidm thi phan do đối thủ

thúdo đội thúcanh anh mới

Hình 1.1: Sơ đồ Môi trường vi mô (Michael Porter)

- Các đối thủ tiềm ẩn: Khi các đổi thủ mới tham gia vào ngảnh sẽ làm

giảm thị phần, lợi nhuận của doanh nghiệp Để bảo vệ vị thế kinh doanh của minh, doanh nghiệp phải tăng rào cản nhập ngảnh thông qua các biện pháp như

đa dạng hỏa sản phâm, lợi thế theo quy mỏ hoặc muốn gia nhập ngành đòi hỏi

phải có chỉ phí đầu tư ban đầu lớn

- Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thể làm hạn chẻ tiềm năng lợi nhuận của doanh nghiệp, đe dọa thị phần của doanh nghiệp

- Khách hàng: Sự tín nhiệm của khách hàng rất có ý nghĩa đổi với doanh nghiệp Tuy nhiên, khi khách hàng có được những ưu thế, họ sẽ gây áp lực ảnh hưởng đền doanh nghiệp, ví dụ họ sẽ ép giả, yêu cầu được thanh toán dài hạn

Trang 21

~ Nhà cung cấp: Bao gồm những đơn vị cung cập các yêu tô đầu vào như

nguyên vật liệu, máy móc tải chỉnh, nguồn lao động Khi nha cung cap

có ưu thế, họ sẽ gây áp lực bắt lợi đối với doanh nghiệp như bản giả cao, thời hạn

thanh toán ngắn

- Đối thủ kinh doanh: Đây là áp lực thường xuyên đe dọa trực tiếp các doanh nghiệp, khi áp lực kinh doanh giữa các doanh nghiệp ngảy cảng tăng lên thi

cảng đe dọa về vị trí vả sự tồn tại của các doanh nghiệp

Theo Michael E Porter, cỏ hai loại lợi thể kinh doanh cơ bản là lợi thế về chỉ phí thấp vả lợi thể vẻ tính khác biệt của sản phẩm

Hình 1.2: Sơ đồMô hình lợi thể kinh doanh của Michael E Porter

Doanh nghiệp sử dụng nguồn lực của mình (bao gồm: nhãn hiệu sản pham,

uy tín thương hiệu, sở hữu công nghệ, cơ sở dữ liệu khách hàng, danh tiếng của

doanh nghiệp) và khả năng sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả để tạo ra năng lực đặc biệt nhằm giá trị cho sản phẩm thông qua lợi thể kinh doanh vẻ phí tổn thấp hoặc lợi thế kinh doanh về tỉnh khác biệt của sản phẩm

Môi trường bên trong của doanh nghiệp bao gồm các yêu tổ mà doanh nghiệp có thẻ kiểm soát được như quản trị, sản xuất, tài chính, kế toán, cung ứng

vật tư, maketing, quan hệ đối ngọai (PR), nguồn nhân lực, hệ thống thông tin Phân tích các yếu tó bên trong giúp cho doanh nghiệp xác định được điểm mạnh,

Trang 22

điểm yêu của mình từ đỏ dua ra chiên lược thích hợp

Chuỗi giá trị - sức mạnh tông hợp

Các hoạt

động chức

năng hỗ trợ các hoạt đông

tác nghiệp lam gia tang

giá trị

Cung ng (Hành

Các hoạt động tác nghiệp tạo ra giá trị Hình 1.3: Sơ đồ môi trường bên trong

1.2.3 Xác định sứ mạng và mục tiêu chiến lược cña doanh nghiệp

Sử mạng được hiểu là lý do tổn tại, ý nghĩa của sự ra đời vả tỏn tại của doanh nghiệp Sử mạng của công ty chính là bản tuyên ngôn của công ty đối với

xã hội Thông thường, sứ mạng bao gồm các nội dung như khách hảng, sản phẩm

hay dịch vụ, thi trường, công nghệ, triết lý, mỗi quan tâm đối với công đồng, nhân

viên Sử mạng cho thấy bức tranh toan cảnh trong tương lai của công ty Sử

mạng là cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và các chiến

lược phát triển của doanh nghiệp

~ Xác định mục tiêu của doanh nghiệp: Mục tiêu là sự cụ thể hóa nội dung, phương tiện đẻ thực hiện thành công bản tuyên ngôn về sứ mạng của doanh nghiệp

1.24 Hình thành chiến lược kinh doanh bằng công cụ hiện đại

Để thực hiện hoạch định chiến lược cỏ thể áp dụng nhiều phương pháp và công cụ hoạch định chiền lược khác nhau Luận văn này chỉ chọn lọc sử dụng một

số công cụ được hoạch định chiến lược phát triển Công ty

* Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE:

Ma trận đánh giá các yêu tổ bên ngoài là công cụ cho phép đảnh giá mức độ tác động chủ yếu của môi trường bên ngoài đến doanh nghiệp Ma trận EFE được

Trang 23

Bước 2: Phân loại làm quan lrọng tir 0,0 Gi quan trọng nhất đến 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yêu tổ Sự phân loại này cho thay tim quan trong tương ung, của các yếu tỏ đổi với sự thành công trong ngành kinh doanh của đoanh nghiệp

Bước 3: Phân loại từ 1 (phân ứng iÙ đến 4 (phân ứng tốt cho mỗi yếu tổ quyết định sự thành công để cho thdy cách thức mả các chiến lược hiện tại của

đoanh nghiệp phản ứng với các yêu tổ này

Bước 4: Nhân mức độ quan ong của mỗi yêu tô với điểm phân loại lương, từng của nó để xác định số điểm quan trong

Bước 5: Cộng số điểm quan trạng của các yêu tế đổi với ngảnh Số điểm

trung bình là 2,5 Tổng số điểm quan trọng nhỏ hơn 2,5 cho thấy khả năng phan ing

hả năng phản ứng tốt, tích cực

Tu điểm: Hinh thành bức tranh tống quát vé các yếu tổ bên ngoài ảnh

yếu đối với môi trường và lớn hơn 2,5 cho thấy

thưởng đến sức ki doanh của đoanh nghiệp

Hạn chế: Việc chơ điểm từng yêu tố cũng như xác định mức độ quan trọng, của các yêu tô còn mang tính chủ quan

êu tổ bên trong — IEE:

Tương tự như các bước thực hiện va tinh điểm của ma trận đánh giả các

của doanh nghiệp

Hạn chế: Tương tự như ma trận EEH

* Ma tran SWOT:

Ma trận SWOT đánh giá

dịch của việc nghiên cửu môi trường là nhằm nhận định cho được cáo đe dọa, cơ

áo điềm mạnh, điểm yêu, cơ hội và nguy cơ Mục

hội cũng như các điểm mạnh và điểm yếu mà doanh nghiệp đang và sẽ đổi mặt

Trang 24

trong quả trình hoạt động sản xuất kinh doanh dễ làm cơ sở cho việc xây đựng chiến lược của doanh nghiệp Kỹ thuật phân tích SWOT là công cụ cho việc tổng hop kết quả nghiên cứu môi trường, để ra chiến lược

Cơ hội chủ yếu: Lá những cơ hội mà tích số giữa mức dộ tác dộng đối với doanh nghiệp khi nỏ được tận dung và xác suất mà doanh nghiệp có thê tranh thủ được eơ hội đó là rất lớn

Nguy cơ chủ yếu: Là những nguy cơ mà tích số giữa các mức tác động khi nguy cơ xảy ra đổi với đoanh nghiệp và xác suất xây ra nguy cơ đó đạt giá trị lớn

Thâi

Xác định những điểm mạnh, điểm yến cốt lõi: Quá trình đánh gia va

phân tích mỗi trưởng bên trong của doanh nghiệp rút ra được nhiêu yếu tỏ nhưng

điều quan trọng là phải rủi ra được những nhân 14 cốt lõi có ảnh hưởng đến vị thế kinh doanh vả việc thực thi những chiến lược của doanh nghiệp Ở đây cần xem xét các yếu tổ với tư cách là các hoạt động trong hệ thống và so sảnh với chuẩn mục chung của ngành và các đối thủ kinh doanh chỉnh

Liên kết các yếu tố bên trong va các điều kiện bên ngoài: Sau khi đã xác định các yéu t6 co ban của các điều kiện bên trong và bên ngoài, cần áp đụng một

điển lược:

quy trình gồm các bước sau đây để tiên hành phân tích và đề xuất c:

“Bước }- Liệt kê các yêu tô chủ yếu của các diều kiện bên trong và bên ngoài

lên các ö cúa ma trận SWOT SWOT là chữ viết tắt của 4 chữ Strengths (các

điểm mạnh), Weaknosscs (các điểm yếu), Opporlumties (các cơ hội) và Threals

(cáo môi de dọa)

Bước 2: Dưa ra các kết hợp từng cặp một cách logic Lập các chiến lược kết hop S/O, S/T, W/O, W/T

S/O, Sit dung mit manh ndo dé khai thac tét nhat cơ hội tử bên ngoài?

S/T: Sử đụng mặt mạnh nào dé đổi phé với những nguy cơ từ bên ngoài?

WIO: Khắc phục những yếu kém rào để tạo điều kiện tốt cho việc lận dựng

cơ hội từ bên ngoái? Cần phải khai thác cơ hội nào để lắp dân những chỗ yếu kém hiện nay?

Trang 25

W/T: Khắc phục nhimg yéu kém nao dé giam bet nguy cơ hiện

nay?

Bước 3: Dua ra két hop gitta 4 yéu t6 SHW+O+T Điều này nhằm tao ra

sự cộng hưởng giữa 4 yêu tổ để hình thành một chiến lược mả qua đó giúp

doanh nghiệp sử dụng mặt mạnh đề khai thác tốt cơ hội, lắp dàn những chỗ yếu

kém và giảm bớt nguy cơ

Bước 4: Tông hợp và xem xét lại các chiến lược Phân nhóm chien luge va

phôi hợp các chiến lược thành một hệ thông có tính hỗ trợ cho nhau

những điểm yêu bên |giảm thiểu tác động của

trong & tránh những |những đe doạ từ bên

đe doạ từ bên ngoài |ngoài

hiển lược WT Chiến lugs

Chiến lược phòng

thú để giảm thiệu

Q

Hinh 1.4: So’ dé ma tran SWOT

Ưu điểm: Chỉ rõ các điểm mạnh yếu của doanh nghiệp cũng như xác định

các cơ hội và đe đọa từ môi trường bên ngoài

Đưa ra các chiến lược kết hợp cụ thẻ từ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội

và đe dọa đề doanh nghiệp thực hiện

Hạn chế: Ma trận SWOT giúp đề ra các chiến lược khả thi có thẻ lựa

chọn chứ không phải đưa ra chọn lựa hay quyết định chiến lược nảo là tốt nhất Nhu vay, việc chọn lựa chiến lược nảo đề phát triển chưa được trã lời ở đây

* Ma trận OSPM Ì

Kỹ thuật phân tích nảy sẽ cho thầy một cách khách quan các chiến lược thay

Trang 26

thể mảo là tốt nhất Ma trân QSPMI sử dụng các yêu tế dầu vào nhờ những phân

tích tử ma trận 1⁄11, ma trận LIIE Và sau đó nhận những thông tin cần thiết để

thiết lập ma trận QSPM tử ma trận SWOT, ma lrận SPACE

Như vậy với các công cụ hoạch dịnh chiến lược như dã phân tịch ở trên, mỗi công cụ đều có ưu điểm cũng như hạn chế riêng Do đó, khi áp dụng vào thục tế chúng In phải lình hoạt chọn lọc chiến lược thích hợp với lừng hoàn cảnh, điều kiện

cụ thể,

1.3 Quản trị chiến lược trong doanh nghiệp

1.41 Quân tị chiến lược:

* Dịnh nghĩa về Quản trị chiến lược:

Quân trị chiến lược thựo chất là quản trị doanh nghiệp mang tâm chiến lược

Quan trị chiến lược là lông hợp những biên pháp, chương trình, kế hoạch, những định hướng lớn nhằm đâm bảo cho đoanh nghiệp thục hiện những mục tiêu chiến lược đã đặt ra trong từng thời kỳ Quản trị chiến lược đứng trên cơ sở khoa học và aang tính chủ động, rãi lĩnh hoại để đâm bão cho sự phát triển dài hạn của doanh nghiệp Từ đỏ, ta thấy Quán trị chiến lược là nghệ thuật vả khoa học của việc xây dựng, thục hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức có thể

đạt dược nuạc tiêu của nó

* Ý nghĩa của Quản trị chiến luo:

Trong điều kiện biển động ga môi trường kinh đoanh hiện nay, hơn bao giờ

tết, chí có một điều má các công ty có thể biết chắc chắn, dó là sự thay dối Quả trình quản trị chiến lược như là một hướng đi, một hướng đi giúp các tổ chúc này vượt qua séng gió trong thương trường, vươn tới một tương lai, bằng chính nỗ lực

và khä năng của nó, Đây là kết quá của sự nghiên cửu khoa học trên cơ sở thực tiêu

kinh đoanh của rất nhiều công ty Nẻ thục sự là một sản phẩm của khoa học quản

lý, bởi lế nếu các tổ chức xây dựng được môi quá trình quản trị tôi, họ sế có một

chỗ dựa tốt đề tiền lên phía trước Tuy vậy, mức độ thành công còn phụ thuộc vào

năng lục triển khai, sẽ được để cập trang phần áp dụng chiên lược, chính né thể

hiện một nghệ thuật trong quản trị

Trang 27

1.3.2, Qué trinh quan tri chién lược trong doanh nghiệp

Quan tri chiến lược gồm cỏ 3 giai đoạn chỉnh Ở các quốc gia khác nhau, các

thời kỳ khác nhau, thì sự chú trọng vảo các giai đoạn này là khác nhau Trong thời

kỷ phát triển của khoa học công nghệ (KHCN) vả bùng nỗ thông tin như hiện nay,

rất khỏ dự bảo những gì có thể xảy ra trong tương lai, nên định hướng chiến lược sẽ

cỏ tâm ngắn hơn trước đây

M6 hinh quản trị chiên lược của F.David được chấp nhận rộng rãi nhất, mô

hình nảy không đảm bão cho sự thảnh công nhưng nó cung cấp một cách rõ rằng va

cơ bản phương pháp tiếp can trong việc thiết lập, thực thi và đánh giá chiến lược

Môi quan hệ giữa các bước công việc trong quả trình quản trị chiến lược được biểu

“Thục hiện đánh giá Lyachon |} | !

bén trong chira diém chiên lược | | | Chữhsich Ị

mạnh, điểm yếu đểheeduối | J | bôphận '

Hình 1.5: Mô hình quản trị chiến lược của F David

Quan trị chiến lược lả một quả trình phức tạp vả liên tục Quản trị chiến lược

trong thực tế không thẻ phân tích một cách rõ rảng và thực hiện một cách chặt chẽ như mô hình đề ra

Trang 28

M6 hinh trén cing da chi ra su ton tai cia rat nhiéu nhan t6 anh hưởng tới

quản trị chiến lược trong doanh nghiệp, như quy mô của doanh nghiệp

Như vậy, quá trình quản trị chiến lược gồm có 3 giai đoạn chính, đỏ là: Giai đoạn

hoạch định chiển lược, giai đoạn thực hiện chiến lược và giai đoạn điều chỉnh chiến

lược

s* Hoạch định chiễn lược

Giai đoạn Hoạch định chiến lược, hay còn được gọi là lập kể hoạch chiến lược, là quả trình đẻ ra các công việc cản thực hiện của công ty, tỏ chức những nghiên cứu

để chỉ rõ những nhân tổ chính của môi trường bẻn ngoải và bên trong doanh nghiệp,

xây dựng mục tiêu dài hạn, lựa chọn chiên lược cho doanh nghiệp

udi dung co ban ere er tay

Sau khi lựa chọn được mục tiêu và chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp sẽ

phải chuyển đổi những ý niệm vẻ chiến lược sang triển khai thực hiện chiến lược

Một chiến lược cho dủ có hay có tốt đến đâu, nhưng nêu giai đoạn thực thi không,

nghiêm túc, khoa học, thì chiến lược đó sẽ không thê hiệu quả được

“Thực thí chiên lược là giai đoạn hành động của quá trinh quản trị chien luge

Việc tổ chức thực hiện bao gồm xây dựng chương trinh, ngân sách, quy trình vả tiền

độ thực hiện.

Trang 29

niên, chính sách, phân

bổ nguồn lực, điều chinh cau trúc, tạo

Hinh 1.7: Mô hình các bước trong giải đoạn thực thi

s* Đánh giá và điều chỉnh chiến lược

Giai đoạn cuồi củng trong quản trị chiến lược là đánh giá và điều chỉnh chiến

lược Vì những nhân tố của môi trường bên trong, bên ngoài (cơ sở để hoạch định

chiến lược) đều có thẻ thay đổi nên có thẻ chiến lược phải thường xuyên có những

biện pháp thích ứng với sự thay đổi đó Nội dung của các bước trong giai đoạn nảy

được thể hiện ở sơ đỏ sau:

° thiên ROG) cơ sở để xây dỰng CLL

si sự ` Phmilei thực hiện của tổ chức ,

chiến lược trong thỰc tế ˆ

chinh CL |

/

ø Điều chỉnh ) vide thie hién CL

cần thiết j hoặc mục tiêu ˆ

Hình 1.8: Các bước công việc trong giai đoạn đánh giá và điều chỉnh chiến lược

Vậy giai đoạn đảnh giá và điều chỉnh chiên lược gồm có ba nội dung chính:

Xem xét lại chiến lược dưới góc độ xem xét những cơ sở đẻ hoạch định chiến lược,

Trang 30

đánh giá chiến lược về mức độ thực hiện và hiệu quả của chiến lược, từ đó dưa ra các biện pháp điều chính chiến lược, như thay đổi mục tiêu, thay đổi chiến lược thoắc điều chỉnh quá trình phân bổ nguồn lực thực hiện chiến lược

1.3.3 Đánh giá lựa chọn các chién lược hình doank

Chiến lược kinh doanh của đoanh nghiệp vạch ra giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu trong dai han và ngắn hạn Vì vậy, dễ đánh giá chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ đánh giá tính phú hợp của chiến lược, mà cén phai

đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu để ban đảu Dánh giá các mục tiêu, doanh

nghiệp cần so sánh mục tiêu ban đầu và kết quả đạt được trên thực lế

Khi đánh giá hiệu quả của chiến lược, chúng ta sử đụng các chí tiêu sau:

- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đề đánh giá kết quả hoạt

động kmh đoanh, có cae nhom chi tiéu sau

Nhóm chỉ tiêu về khá năng thanh trần

1 Hệ sề thanh toán hiện hành = Tổng tài sân / tống nợ ngắn hạn

5 Hệ số thành Loán tổng quát Tang tai sam /16ng no phai tr

Phân tích cơ câu Tài sẵn - Nguân vẫn:

Trang 31

điểm mạnh, điểm yêu của các nguồn lực đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả

thoại động của các bộ phận chức năng này

- Văn hỏa doanh nghiệp: Là hệ thống những ý nghĩa, giả trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên tố chức củng thống, what va có ảnh hưởng ở phạm vĩ rộng đến cách thúc hành động của Lừng thành viên Vin hoá công ty tạo lập bản sắc riêng cho doanh nghiệp, tổ chúc; đồng thời cũng góp phân nâng cao vị thể kinh đoanh và uy tín thương hiệu cho doanh nghiệp

- Sự mử rộng thị trường: Sự mỗ rộng thị trường là mục tiêu gián tiếp đễ doanh nghiệp tăng trướng doanh thu, lợi nhuận, đồng thoi nẵng cao vị thể kinh doanh của mình Chỉ tiêu mày thể hiện ở thì phần của doanh nghiệp, phạm vi bao

phủ thị trường về mặt không gian, nhụ cầu của doanh nghiệp

- Trách nhiệm xã hội và đạo đức kính doanh:

Đạo đúc kinh doanh lá những chuẩn mực, nguyên lắc có tác đụng hướng dẫn

hành vị trong mỗi quan hệ kinh doanh và dược những người hữu quan sứ dụng dễ phản xét một hành động cụ thể là đúng-sai, phủ hợp hay không phủ hợp nhận thức của xã hội (những người hữu quan) đổi với các bành vi trong các trường hợp tương,

lợi, giảm thiểu các tác động tiêu cực

Vai trò thực hiện các đạo đúc kinh doanh và trách nhiệm xã hội của đoanh Trghiệp ngày cảng quan trọng, bởi toàn thể các đối lượng hữu quan đều heo đối các

Trang 32

hanh vi của doanh nghiệp Kết quả đánh giả của các đối tượng hữu quan cỏ thẻ cỏ ảnh hưởng tích cực giúp doanh nghiệp tăng niềm tin, uy tín đối với khách hang, công đông doanh nghiệp và cũng có the ngược lại, làm doanh nghiệp mất uy tín

và giảm doanh số và thị phân trên thị trường Đánh giá chức năng nảy, hằu hết

chúng ta sử dụng các chỉ tiêu định tính, đồng thời điểm lại các sự kiên nỗi bật của

doanh nghiệp để đánh giá, so sánh với đối thủ kih doanh hoặc các doanh nghiệp

tiêu biểu

Vị thế kinh doanh của doanh nghiệp: Sau một thời gian thực hiện chiên

lược đã vạch ra, doanh nghiệp cần phải xác định được vị thế của minh trên thị

trường kinh doanh của ngảnh; đảnh giá sự tăng giảm vị thế kinh doanh, từ đỏ điều chỉnh chiến lược cho phủ hợp

Doanh nghiệp cân xây dựng chiến lược phủ hợp với vị thẻ kinh doanh của

doanh nghiệp mình Cân lựa chọn chiến lược cho doanh nghiệp thủ lĩnh, chiến lược

cho doanh nghiệp ở vị thể thách thức hay chiền lược cho doanh nghiệp đi sau

1.3.4 Đánh giá quá trình thực hiện chiến lược

Để đánh giả quá trình thực hiện chiến lược của doanh nghiệp, chủng ta cân

xem lại tỉnh phủ hợp của các công việc:

« _ Thiết lập mục tiêu hảng năm

e Đảm bảo các nguồn lực cho thực hiện chiến lược (Hệ thông chính sách)

©_ Xây dựng cơ câu tô chức gắn với việc thực hiện chiến lược

Triển khai thực hiện chiến lược và các hoạt đông điều chỉnh

1.3.5 Danh giả và điều chĩnh chiển lược

1.3.5.1 Sự cần thiết đánh giá và điều chỉnh chiến lược

Vị trí, vai trò và nội dung của công tác Đánh giá và điều chỉnh chiên lược:

Do môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp thay đổi không ngừng, doanh nghiệp cảng lớn thi cảng đứng trước những cơ hội vả thách thức ngày cảng lớn Trong quả trình hoạch định chiến lược, đã có những tiêu chuẩn, những căn cử hoạch định chiến lược nay đã thay đổi; hoặc quá trình tổ chức thực hiện chiến lược

chưa thật hiệu quả, nên rất càn có công tác đánh giá và điều chỉnh chiến lược

Trang 33

Quả trình quan trị chiến lược là một quá trình liên tục và phức tạp, vì thế không phải chờ đến lúc thực hiện xong chiến lược mới có công tác đánh giá và điều

chính chiến lược, mà trong quá trình hoạch đmh và tổ chức Hưực Ì c nhả hoạch dịnh chiên lược phải vừa làm vừa dành giá, và dưa ra những diễu chính cần thiết

1.3.5 2 Mục tiêu, yêu câu của việc dánh giá và diểu chỉnh chiến lược

kiểm tra, đánh giá và điều chính chiến lược cỏ mục địch chung là xác định:

cáo sai lệch về mục tiêu, biện pháp, về cách thức và kết quả triển khai các nội dang,

chiến lược của đoanh nghiệp so với đự kiến ban đầu đề xác lập tình trạng hiện tại, xác định các nguyên nhân và dự kiến các biện pháp để điều chính chiến lược, Kiểm

tra, đánh giá và điển chỉnh chiến lược nhằm xác lập sự sai lệch (về mục tiên, cách

ác sai lệch; từ đó dự kiến

thức, giãi pháp ); xác định chiêu hướng và mức đô của

các biện pháp đề điều chỉnh hoạt động hoặc điều chỉnh chiến lược

các doanh ngihệp hoạt động trong các lĩnh vo khác nhau, chịu ánh hưởng

khác nhau của các yến lố mỗi trường Mặt khác, cũng một đối tượng va Tinh

vực kinh đoanh, song ở các giai đoạn khác nhau của quả trinh kinh doanh

hoặc quá trình quản trị chiến lược thi chiên hướng và mức độ tác động của

các yêu tố môi trường cũng khác nhau Điều đó đôi hỏi phải xác định liêu chuẩn và phương, pháp kiểm tra thích hợp Nói cách khác, sự phú hợp của công tác kiếm tra và đánh giá với đối tương kiếm tra và với các giai đoạn

Khác nhau của quả trình quân trị chiến luợc sẽ là cơ sỡ quan trong cho việc

xác định nội dung,, tiêu chuẩn và phương pháp kiểm tra, đành giá chiến

lược

«_ TIoạt động kiếm tra và đánh giá phải dâm bảo tính linh hoạt: Tính linh hoạt ở

đây chỉ đặt ra đốt với hình thúc và phương pháp kiểm tra đánh giá chiến

Trang 34

lược Do điều kiện môi trường kinh doanh điển biến mau le, phúc tạp, thất thường nên công tác đánh giá và điểu chính cũng cần phái kịp thời, uyễn chuyển Doanh nghiệp cần biết kết hợp giữa bai Hình thức kiểm tra, kiểm lra dịnh kỳ và kiếm tra bắt thường

œ& Kiểm tra và đánh giá chiên lược phôi dam bảo tỉnh dự phòng; túc là việc kiểm tra đánh giá phải trở thành các căn cú, các cơ sở để xác định các mục tiêu, giải pháp tương lai hoặc là cơ sở cho việc điểu chỉnh chiến lược phủ hop véi xu hướng và mức độ biến động của môi trường và điều kiện kinh doanh của thời kỹ sắp đến

«Công tác kiểm tra đành giá chiến lược phải tập trung vào các điểm, các nội

với mọi đổi tượng cũng như đối với mọi nhân tô tác động đến đối tượng

kiếm tra Cầm biết tập Irung các rô lực của hoại động kiếm tra vào cae van dé

quan trọng nhất, cô ý nghĩa nhát dối với chiến lược kinh doanh và với các chương trình, kế hoạch thực hiện chiến lược kinh đoanh Cững tương tự như vậy, khi xél các yêu tô của môi trường, sông tác kiểm tra đánh giá cũng cần

hưởng sự tập trong vảo các nhân tổ cốt lỗi, các nhân tổ tác động mạnh mẽ nhất tới quả trình hoạch định và Lễ chức thực luện chiến lược kinh doanh Nhờ đó mà quả trình kiếm tra danh giá vừa giải quyết dược vấn dễ cấp thiết, vừa đem lại hiệu quả và kết quả cao của hoạt động quản trị chiến lược

1.3.3.3 N6i dung, phương pháp đánh giá chiến lược

Dung các mô hình như: Mô hình các cáp độ cúa mồi trường kinh doanh, mô tnh 5 lực lượng kinh doanh của M-Porter, mô hình ma trận I, ma trận IFI, mô tình ma trận SWOT để đánh giá quá trình hoạch định chiến lược dựa vào căn cứ lựa chọn và hình thánh chiến lược Quá trình quản trị chiến lược gôm tám bước sau:

(1): Phan tích và đự bác môi trường kinh doanh bên ngoài

Œ): Tổng hợp kết quả phân tích và dự báo môi trưởng bên ngoài (O, T)

Trang 35

(3): Phan tich và dự báo nội bộ doanh nghiệp

(4): Tổng hợp kết quả phân tích và dự báo nội bộ DN (S,W)

(5): Ý đỏ của chủ doanh nghiệp, ban quản trị (nhiệm vụ, mục tiêu )

(6): Lựa chọn chiến lược

(7): Triển khai thực hiện

(8): Kiểm tra đánh giá và điều chỉnh chiến lược

Nhu vay quá trình hoạch định chiến lược gồm các bước từ 1 đền 6

1.4 Hoạt động điều chỉnh chiến lược

1.41 Quy trình điều chỉnh chiến lược

~ Xác định sự cân thiết phải điêu chỉnh chiến lược: Nhận thây tỉnh trạng cỏ khoảng cách giữa trạng thái mong muốn của công ty so với tình hình hoạt động thực

tế của công ty trên thị trường, công ty xác định cần điều chỉnh chiến lược Kết thúc bước này, doanh nghiệp cản xác định tỉnh trạng tương lai lý tưởng của chiến lược

~ Xác định các vấn đẻ cần điều chỉnh chiến lược: Xác định nội dung điều

chỉnh, đồng thời xem xét các yêu tổ cản trở tới sự điều chỉnh chiến lược

~ Thực hiện điều chỉnh: Tổ chức thực hiện những nội dung đã được duyệt là cân phải điều chỉnh

- Đảnh giả lại sự điều chỉnh: Đánh giá tác động của các điều chỉnh chiến lược va câu trúc tổ chức công ty đẻ thực hiện các mục tiêu chiến lược Doanh nghiệp có thể dùng các chỉ sỏ về giá thị trường của cổ phiêu, thị phân hoặc quy mô

va co cau doanh thu để xem xét các điều chỉnh trong quy mô vả cơ cầu sản phẩm

tiêu thụ

1.4.2 Các hoạt động điều chỉnh chiến lược

Qua những phân tích đánh giá vẻ thực trang chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, phát hiện ra những tru điểm, nhược điểm về quả trình quản trị chiến

luge; cae nha quan tri chiến lược; tìm ra nguyên nhân của những ưu nhược điểm đỏ,

doanh nghiệp có thê điều chỉnh chiến lược dựa trên các hướng sau:

~ Điều chỉnh mục tiêu chiên lược: Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp cỏ

thể không còn phù hợp trong điều kiên mới nữa Vì vậy, qua kết quả khảo sát đánh

Trang 36

giá lại môi trường kinh doanh của doanh nghiệp; công ty cỏ thể điều chỉnh lại mục tiêu chiến lược đẻ phủ hợp hơn

- Điều chỉnh chiến lược: Từ việc đánh giá lại các căn cứ hình thành và lựa

chọn chiến lược, công ty có thể điều chỉnh nội dung của chiến lược Ví dụ chuyển

từ chiến lược tân công sang chiên lược phỏng ngự

~ Điều chỉnh cơ cầu tổ chức vả quả trình thực hiện chiến lược: Quá trình này

đề dẫn đến các mâu thuần, xung đột, thậm chí la các xung đột vẻ quyên lực chính trị

do sự thay đổi cơ câu công ty, sự tách - nhập các bộ phận với nhau Do đỏ, ở nội

dung nảy, ngoải việc thiết lập cơ cầu tổ chức mới, điều chỉnh quá trình thực hiện

chiến lược; ban lãnh đạo cáp cao nhất của tập đoàn cân giải quyết được các xung

đột nảy, đảm bảo công ty đoàn kết, phát triển bền vững

1.4.3 Điều chỉnh chiễn lược có xét đến yêu cầu về bão vệ môi trường

Hiện nay vẫn đẻ ô nhiễm môi trường trở lên hết sức nóng bỏng Nó là vấn đẻ toan cầu không chỉ của riêng mỗi quốc gia nảo, cho nên vấn đẻ phát triển của mỗi quốc gia đêu phải có sự đảm bảo về môi trường,

1.4.3.1 Các biện pháp bảo vệ môi trường trên thể giới

Giải pháp 3R hiện đang được khuyến khích thực hiện ở nhiều nước phát triển

trên thể giới như Smgapore, Anh, Nhật bởi nỏ đem lại những lợi ích vô cùng to lớn không chỉ đổi với môi trường

3R là từ viết tắt ba chữ cái đầu trong tiếng Anh: Reduee - Reuse - Recycle

“Theo nghĩa tiếng Việt lả: Tiết giảm - Tải sử dụng - Tái chế, gọi tắt là 3T Đây là giải pháp quen thuộc đối với nhiều nước trên thẻ giới giúp giảm nhẹ gánh nặng lên môi

trường sóng

Tiết giảm (Reduee) là việc giảm lượng rác phát sinh thông qua việc thay đổi

lối sống, thay đổi trong cách tiêu dùng, cải tiền các quy trình sản xuất Chẳng hạn

áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn, hóa học xanh trong hoạt động sản xuất,

hay khuyến khich thỏi quen “ăn chắc mặc bên” trong đời sống, sinh hoạt của người

dân Đây là nội dung hiệu quả nhất trong ba giải pháp, lả sự tôi ưu hỏa quả trình sản

Trang 37

xuất và tiêu dùng vẻ mặt môi trường, tạo ra lượng sản phẩm lớn nhất, sử dụng hiệu quả nhất mả tiêu thụ ít tải nguyên vả thải ra lượng thải thấp nhật

Tái sử dụng (Reuse) là việc sử dụng lại các sản phẩm, hay một phần của sản phẩm cho chính mục đỉch cũ, hay cho một mục đích khác, sử dụng một sản phẩm

nhiều lần cho đền hết tuổi thọ sản phẩm

Tái chế (Recycle) là việc sử dụng rác thải, vật liệu thải làm nguyên liệu sản

xuất ra các vật chất, các sản phẩm mới có ích Hoạt động thu hồi lại tử chất thải các thành phần có thể sử dụng đẻ chế biển thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các

hoạt động sinh hoạt và sản xuất Mặc đủ chất lượng của sản phầm tải chế không the

bằng sản phẩm từ nguyên liêu chính phâm nhưng quá trình nảy giúp ngăn chăn lãng,

phí nguồn tài nguyên, giảm tiêu thụ nguyên liệu thô cũng như nhiên liệu sử dụng so

với quá trình sản xuât cơ bản từ nguyên liệu thô Tái chế có thể chia thành hai dạng,

tải chế ngay tại nguồn từ quy trình sản xuất và tải chế nguyên liệu từ sản phẩm thải

Hoạt động 3R hiện đã triển khai tại nhiều nước trên thê giới, được khuyến

khich phát triển nhằm góp phần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tải nguyên thiên nhiên trong chiến lược bảo vệ môi trường vả phát triển bên vững Chính phủ các nước nảy đã đưa ra các chính sách tải chính như giảm thuế lợi tức khi đầu tư công,

nghệ tái chẻ (Đan Mạch, Mỹ); thành lập Quỹ tái chế chất thải (Đải Loan, Anh) đẻ phát triển hoạt động tái chẻ chất thải Các chương trình tải chế chất thải cũng đã huy

động sự tham gia hiệu quả của tư nhân và các công đồng dân cư

1.4.3.1 Các biện pháp bảo vệ môi trường tại Liệt Nam

Tại Việt Nam vẫn đề bảo vệ môi trường được Đảng và nhà nước hết sức

quan tâm và đưa ra nhiều giải pháp dé bảo vệ môi trường Bên cạnh đỏ cũng áp

dụng thành quả của các nước khác trên thẻ giới vào nước ta nhằm nâng cao hiệu quả

Kết quả thực tế từ các nước đã triển khai thực hiện hoạt động 3R cho thay đây là giải pháp bảo vệ môi trường rất hiệu quả, đồng thời mang lại những ích lợi to lớn vẻ các mặt kinh tẻ, xã hội

Trước hét, 3R lả các giải pháp xuất phát từ các yêu câu giảm gánh nặng lên

môi trường sóng Bởi vậy, lợi ích cho môi trường lả yếu tố đầu tiên và quan trọng.

Trang 38

nhất cho việc quyết định ap dụng thực hiện nó Khi thực hiện các giải pháp 3R rác

từ các hộ gia đình sẽ được phản loại và được lưu trữ lại đúng quy cách, làm giảm

khối lượng chất thải phát sinh, giảm khối lượng chất thấi phải chôn lắp và kết quả là

vừa tiết kiệm dất, vừa giám ö nhiễm mỏi trưởng

Tại các cơ sở tái chế, rác tái chế không còn bị nhiễm bẩn bởi các thành phần hitu cơ phân hủy nêu dã giảm thiểu một lượng nước ding kể dùng để rửa nguyên liệu Mùi hỏi do vậy cũng giãm hẳn Tại bãi chỏn lắp, lượng chất thái giám, công,

nghệ chôn lắp thay đổi, chất hữu cơ được chỏn riêng nên thành phan nước rò rỉ thay

đổi, ít bị ảnh hưởng bởi các chát độc hại

Về mặt kinh tế, 3R cũng đem lại nhiều lợi ích to lớn 'frước hết lả việc tiết

kiệm tài nguyên thiên nhiên, bởi nó giúp sử dụng vật liệu được tái chế thay cha vật

tiêu góc Nó cũng giúp giảm lượng rác thông qua việc giảm chủ phí đỗ thải, giảm tác động môi trường do để thải gây ra, tiết kiệm điện tích chôn lắp

Việc tải chế rác mang lại lợi ich kinh tế rât lớn Nó giải thích tại sao các vật tiêu có thể tái chế hiện dược thư gom ngay từ nguồn phái sinh cho tới khâu xử lý và tiêu hủy cuối cũng, Các hoạt động tải chế rác dễ thành công bởi nguồn nguyên liệu đầu vào rẻ, phong phủ và được hưởng các chính sách khuyến khích Có nhiều

nguồn thu nhập đổi với ngành công nghiệp tái chế như bản nguyễn liệu cho các

gánh sẵn xuất, bản các sản phẩm tiêu dúng đã qua sứa chữa, tản trang hay bản điện

đo các lò đối rác sân xuất ra Bởi thể, không khó thu hút động đầu Lư vào phát triển các véng nghệ tái chế rau thái hiện dại và xây dựng các cơ sở tải chế

Giải pháp 3R còn mang lại những lợi ích xã hội to lớn mả hoàn toàn không,

thể quy đổi thành tiền, cũng như không thế nhìn thấy một cách cụ thế được Sự tham gia của cộng đồng đân cư trong chương trình này trước tiên sẽ góp phân nâng,

cao nhận thức của người dân về bão vệ mỗi trường Tái chê chất thải còn tạo ra việc

làm, tăng thu nhập, gop phan gid nghèo Đẳng thời, 3R cũng giảm các chỉ phí cho

xã hội trong quản lý chất thải, trong chăm sóc sức khóe đối với các bệnh tật do ö

hiểm môi trường từ chất thãi gây ra.

Trang 39

1.4.3.1 Cac bién phap bao vé méi truéng ctia céng ty An Hanh

Công ty luôn xác định đầu tư xây dung bat cử một công trình xây dựng nao (công trình đân dung, công trình công cộng, công trình dịch vụ hay công trình sản xuất) đều nảy sinh các tác động tiêu cực đối với môi trường Trong giai đoạn thiết

ke công trình người thiết kế phải xem xét đầy đủ các yêu tổ tác động tiêu cực đến

môi trường đồng thời áp dụng các biên pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi

trường, đặc biệt là đổi với nguồn nước thải, chất thải rắn, ô nhiễm không khí và tiếng ôn Trong điều kiện biển đổi khi hậu ngảy nay, nguy cơ khan hiém va can kiệt

nguồn nước ngọt ngảy cang tram trọng, do vay can phải áp dụng các biện pháp tải

sử dụng thải, sử dụng tuần hoàn nước vả tận dung nguồn nước mưa trong công trình

Xây dựng

Chúng ta đều biết, công trình xây dựng luôn tiêu thụ vật liêu và năng lượng

rất lớn Theo số liệu tổng kết của nhiều nước trên thể giới thi tỷ lệ tiêu thụ năng, lượng của công trỉnh xây dựng trong đô thị thường chiếm tới 40-70% tổng lượng tiêu thụ của toản thành phổ Tiêu thụ càng nhiều vật liệu và năng lượng thi sé dan đến lượng phát thải “khí nhả kính”: cảng lớn và gây ra biển đổi khí hậu Vì vậy, đã ban hành các quy chuân, tiêu chuẩn và hướng dẫn thiết kẻ, xây dựng các “công trinh xanh” Bốn tiêu chí về công trình xanh là: (1) Tiết kiệm vả sử dụng hợp lý năng

lượng, (2) Tiết kiệm và tải sử dụng vật liệu xây dựng, (3) Tiết kiêm va tai str dung

nguồn nước, (4) Bảo tôn sinh thải và môi trường đất

Trang 40

KET LUAN CHUONG 1 Chiến lược là những phương tiện để đạt tới những mục tiêu dải hạn Hoạch định chiến lược là một quy trình có hệ thông nhằm xác định các chiến lược kinh doanh được sử dụng đề tăng cường vị thẻ kinh doanh của doanh nghiệp

Các bước cần thiết cho việc hoạch định chiên lược cho doanh nghiệp:

- Nghiên cứu môi trường hoạt động của doanh nghiệp bao gồm môi

trường bên ngoài và môi trưởng bên trong

+ Mỗi trường bên ngoải gồm môi trường vĩ mô vả môi trường vi mô

Nghiên cửu môi trường bên ngoải giúp xác định các cơ hội vả nguy cơ mả

doanh nghiệp có thể gặp phải trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

+ Môi trường bên trong bao gồm các yêu tổ nội tại bên trong doanh nghiệp

Nghiên cửu mồi trường bên trong giúp xác định các điểm mạnh, điểm yêu của doanh nghiệp

~ Xác định mục đích, mục tiêu doanh nghiệp cân đạt được trong dài hạn

~ Xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đài hạn Việc xây dựng chiến lược dưa trên cơ sở phân tich môi trường và mục tiêu của doanh nghiệp với các công cụ hồ trợ như ma trận đánh giá các yêu tô bên ngoải,

ma trận đánh giá các yêu tỏ bên trong, ma trận SWOT, ma trận QSPM.

Ngày đăng: 06/05/2025, 23:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Sơ  đồ  Môi  trường  vi  mô (Michael  Porter) - Nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả với yêu về bảo vệ môi trường Ở công ty cổ phần tư vấn quản lý Đầu tư xây dựng an hành giai Đoạn 2010 2015
nh 1.1: Sơ đồ Môi trường vi mô (Michael Porter) (Trang 20)
Hình  1.2:  Sơ  đồMô  hình  lợi  thể  kinh  doanh  của  Michael  E.  Porter - Nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả với yêu về bảo vệ môi trường Ở công ty cổ phần tư vấn quản lý Đầu tư xây dựng an hành giai Đoạn 2010 2015
nh 1.2: Sơ đồMô hình lợi thể kinh doanh của Michael E. Porter (Trang 21)
Hình  1.3:  Sơ  đồ  môi  trường  bên  trong - Nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả với yêu về bảo vệ môi trường Ở công ty cổ phần tư vấn quản lý Đầu tư xây dựng an hành giai Đoạn 2010 2015
nh 1.3: Sơ đồ môi trường bên trong (Trang 22)
Hình  1.  Mô  hình  quản  trị  chiến  lược  của  F.David - Nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả với yêu về bảo vệ môi trường Ở công ty cổ phần tư vấn quản lý Đầu tư xây dựng an hành giai Đoạn 2010 2015
nh 1. Mô hình quản trị chiến lược của F.David (Trang 27)
Hình  1.8:  Các  bước  công  việc  trong  giai  đoạn  đánh  giá  và  điều  chỉnh  chiến  lược - Nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả với yêu về bảo vệ môi trường Ở công ty cổ phần tư vấn quản lý Đầu tư xây dựng an hành giai Đoạn 2010 2015
nh 1.8: Các bước công việc trong giai đoạn đánh giá và điều chỉnh chiến lược (Trang 29)
Bảng  3.1:  A⁄a  trận  đánh  giá  các  yếu  tổ  bên  ngoài  Công  ty  Cổ  phân  tư  vẫn - Nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả với yêu về bảo vệ môi trường Ở công ty cổ phần tư vấn quản lý Đầu tư xây dựng an hành giai Đoạn 2010 2015
ng 3.1: A⁄a trận đánh giá các yếu tổ bên ngoài Công ty Cổ phân tư vẫn (Trang 67)
BẢNG  CÂN  ĐÔI  SỐ  PHÁT  SINH  CÁC  TÀI  KHOẢN  NĂM  2006 - Nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả với yêu về bảo vệ môi trường Ở công ty cổ phần tư vấn quản lý Đầu tư xây dựng an hành giai Đoạn 2010 2015
2006 (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w