dam bao phục vụ tốt sản xuất, dân sinh, phòng chồng, lụt bão, triểu cường an toàn, chủ động: việc đảm bảo nước sạch và vệ sinh mỗi trường nông thôn được xã hội hóa mạnh mẽ, với hàng nghì
Trang 1LOLCAM DOAN
Tlge viên xin cam đoan đây là sông trình nghiền cứu của bản thân học viên Các
kết quá nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép
từ bất kỳ một nguồn nảo và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các
nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tai liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thục hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận lình cửa các thay cô giáo, các cá nhân, cơ quan và tổ chức Tôi xin được bảy tổ làng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tất cả các thây cô giáo, cá nhân, cơ quan và tổ chức đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn muy
Trước hệt tôi xin chân thành cảm on thay giáo PGS.TS Dinh Tuần HHải, thấy đã trực
tiếp hưởng din va tan tinh giúp đỡ, dòng viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu Tôi xin cám ơn l3an giảm hiệu trường Dai hoc Thủy lợi, lộ môn Công nghệ và Quán lý
xây dựng đã tạo điền kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi về nhiều mặt trong, quả trình học tập,
nghiên cứu vá hoàn thành luận vẫn
Tôi xin chân thành câm ơn.
Trang 3
1 Tính cân thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Déi tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5 Kết quả dự kiến dat duy
CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CONG
CHÁT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1 Giới thiệu chung về công trình thủy lợi
1.2 Chất lượng các công trình thấy lợi ở nước fa hiện nay
1.21 Đặc điểm các công trình thủy lợi
1.23 Các nhân tô ảnh hướng đến chất lượng công trình thủy lợi
1.2.3 Thực trạng chất lượng công trình thủy lại ð nước ta hiện nay
1.3 Công tác quản lý nhà nuớc về chất lượng công trình xây dựng
1.3.1 ai trẻ của công tác quản lỆ nhà nước
1.32 Quản tị nhà nước về xây dựng
1.83 Thực trạng công tác quần [ÿ nhà nước về chất lượng cũng trình ð nước ta
2A Cir sé hoa hye
2.1.1 Khái niệm quan lý và những nguyên tắc chung trong hogt dong quan 520
2
2.1.2 Khái niệm chất lượng và quấn tỳ chất lượng
I
Trang 432.1 Công trình xây dựng và trình tự đầu tư xây dựng
22.2 Khải niệm quản Lý chất lượng công Đình xây dựng, các nguyên tic chung
wee FD
trong quân lý chất hrọng công trình xây đựng
32.3 Nội dụng quân lý nhà neúc về chất lưựng công trình xây dựng
22.4 Hệ thống văn bắn pháp luột về quản lý chốt lượng công trình xây đựng
tại Việt Nam
CIIVONG I: TIC TRANG VA GIẢI PITAP NANG CAO ITEU QUA
CONG TAC QUAN LY NHA NUGC VE CHAT LUONG CONG TRINH
THUY LOL TREN DIA BẢN TÍNH NGHỆ AN
3.1, Công tac quan lý nhà nước về chất lượng công trình xây đựng tại Sử Nông
nghiệp và PLNL Nghệ An
31.1 Giải tiện chung về Sẽ Nông nghiện và PTNT Nghệ An
4.1.2 Các dự án Áo Sử Nông nghiệp và PTNT Nghệ An làm chủ đầu tr
3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị dự an
322 Giai đoạn thực biện dự án
32.3 Giai đoạn hễt thúc x dựng đưa công trình của đự án vào khai thắc sứ
- 75
IV
Trang 53.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng công trình thấy lợi tại Phòng Quản lý xây dựng công trình - Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An
4.341 Giai đoạn chuẩn bị dự án
3.32 Giai đoạn thực kiện dự dn
3.3.3 Giai đoạn kết thúc xây đựng ưa công tink cha de dn
2 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PII LUC 1: MAU BAO CAO VE THONG TIN CONG TRINIL
PHU LUC 2: MAU KE HOACH KIEM TRA CONG TAC NGHIEM THU TRONG QUÁ TRÌNH THỊ CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 93 PIC LUC 3: MAU KET QUA KIEM TRA CONG TAC NGIIIEM TITU
PHU LUC 4: MAU BIEN BAN KIEM TRA TAI HIEN TRUONG CONG
TAC NGHIEM THU TRONG QUA TRINH THI CONG XAY DUNG CONG TRINH
Trang 6DANITMỤC CÁC TINII ẢNHI
Hình 1 - Sự cả trong quá trình thi công xây đựng câu qua kênh Hình 2 - Đập trên tại huyện Anh Sơn
Hình 3 - Câu máng dẫn nuớc từ tram bom huyện Tân Kỳ
Tlinh 4 - Trạm bơm xuống cắp
VI
Trang 7
DANIIMUC CAC VIET TẮT VÀ GIẢI TICIITHUẬT
3 Quyết định 109 Quyết định số 109/QD-UBND ngày 09/12/2009 của
VDND tính Nghệ An
VI
Trang 8MỞ ĐÀU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghệ An là tính có diện tích tự nhiền lớn nhất cã nước 1.648.997,1ha, trong dỏ điện
tídh đất nảng nghiệp 1.249.1761ha, chiếm 75,5%, đân số khu vực nông thôn
3.518.797 người, chiếm 84,9% dân số toàn tỉnh Vì vậy, nông nghiệp, nông thôn nó vai
trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng về an sinh xã hội, phát triển kinh tế, đảm bão quốc
phòng an nình của tình
lIệ thống kết cấu hạ tẳng phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn được đầu tư xây dựng với trên 620 hỗ đập, 5.900 kiu kênh mương các loại đã cơ bản được bô tông hóa, 473lan dé séng, dé bién, dam bao phục vụ tốt sản xuất, dân sinh, phòng chồng, lụt bão, triểu cường an toàn, chủ động: việc đảm bảo nước sạch và vệ sinh mỗi trường nông thôn được xã hội hóa mạnh mẽ, với hàng nghìn công trình nước sạch, vệ sinh được xây dựng, đến 2015 tỷ lệ dân số nông thôn cing nước hợp vệ sinh đạt 75%; cơ
sở hạ tâng vừng muỏi trắng thủy săn, sản xuất muỗi, các khu neo đậu tránh trú bão từng,
thước được hoàn thiện
Thời gian qua, cả nước nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng đã đầu tư rất nhiều vào Tính vực xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm tạo điều
do năng lực Ban quản lý đự án, nhà thâu, chủ đâu tư, nhưng cũng một phần đo co quan
quan lý nhà nước chưa thực hiện đúng trách nhiệm của mình
Nhằm đánh giá thực trạng, phân tích mặt mạnh yêu, nhímg tru điểm, tẳn tại và hạn chế
trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng các công trình thủy lợi, đồng thời để
xuất một số giải pháp hoàn thiện, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiện quả
công tác quản lý nhà nước về chất lượng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ
An”
Trang 92 Mục Liều nghiên cứu
- Đănh giá thực trạng công lác quản lý Nhà nước vẻ chất lượng các công trình thấy lợi trên địa bàn tình Nghệ An;
- Để xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quân lý Nhà nước về chất lượng các công trình thúy lợi trên địa bản tính Nghệ An
3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
1, Đối tượng nghiên cửu
Công tác quản lý nhà nước vẻ chất hượng các công trình thủy lợi trén dia ban tinh Nghệ An tại Phỏng Quin ly xây dựng công trinh - Sớ Nông nghiệp và PLNT Nghệ
An, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đền giai đoạn kết thúc đâu tư
3 Phạm vi nghiên cứu
~ Cáo công trình thủy lợi do 8ố Nông nghiệp và PTNT làm chủ dẫn từ,
- Cáo công trình thủy lợi áo Sở Nông nghiệp và PTKT thấm tra, thảm định
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Thu thập các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến sông tác quan ly
nhà nước vẻ chất lượng các công trình xây đựng:
- Thu thập tài liệu vẻ chất lượng các oông trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An,
- Nghiên cửu, thống kẻ số liệu, phân tích, tổng hợp va phát triển lý thuyết phục vụ dễ
tài;
- Ấp dụng trên thực tế một số dự án
5, Kết quá dự kiến dạt được
- Hệ thông cơ sở lý luận về quản lý nhá nước chất lượng các gông trình thủy lợi,
- Giải pháp nâng cao hiện quả công tác quân lý nhà nước vẻ chất lượng các công trình
thủy lợi trên dia bản tĩnh Nghệ An.
Trang 10CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CONG TAC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1 Giới thiệu chung về công trình thủy lợi
Công trình thủy lợi là sản phẩm dược tạo thành bởi trí tuệ và sức lao động của con người cùng vật liệu xây đựng và thiết bị lấn đặt vào công trình, được liên kết định vị với nén công trình nhằm ¡nục đích ngắn ngừa hoặc han chế những mặt lac lai, khai thác sử đụng và phát huy những mặt có lợi của nguồn nước để phát triển kinh tế - xã hội
Cả nước hiện có hơn 6.886 hỗ chứa nước, 10.000 trạm bơm điện lớn, 5.500 cổng tưới,
tiêu lớn, 234.000km kênh mương,, 25.960km đê các loại Các hệ thống thủy lợi đã dam tảo tưới cho 7,3 triệu ha đất gieo trồng lúa, 1,3 Iriệu ha rau màu, cây công nghiệp, cấp
khoảng 6 tỷ mỶ mước phục vụ sinh hoạt và công nghiệp, tiêu cho 1,72 triệu ha đất nông,
nghiệp, nâng dan mize dim bao phòng, chống lũ bão vệ các khu đô thì, khu đân cư và phuc vu san xuat
Một số
tông trình, dự án thủy lợi lớn ở Nghệ An:
- Công trình IIễ chứa nước Bản Mỏng: Dược Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt dự
ám tại quyết định số 1478/QĐ-BNN-XD rgày 26/5/2009 Nhiệm vụ chủ yêu của công, trình là cấp nước tưới cho 18.871 ha đất nông nghiệp ven sông 11iễu để phát triển nông
nghiệp Đẳng thời cồng trinh còn có chức năng quan trọng lả tạo nguồn cắp nước cho
sông Cá về mùa kiệt với lưu lượng 22mÖ/4, cấp nước cho sẵn xuất công nghiệp, din
sinh, chăn nuôi, muôi trồng thủy sản và cải tạo môi trưởng trang dự án Các địa phương,
được hưởng lại trực tiếp là các huyện Quỳ Châu, Quỷ Hợp, Nghĩa Đàn, Thái Hòa, Tân
Kỳ, Anh Sơn Ngoài ra công trình còn có nhiệm vụ cất Mũ cho ba du sông Hiển, góp
phan bao vé an toàn tải sắn, tỉnh mạng của nhân dân trong mủa mưa lũ và sản xuất
điện với công suâi 42MW
- lệ thông thủy lợi Bắc Nghệ An: Dược lộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt dự án tại
quyết định số 1929/QĐ-BNN-TCTL ngày 14/8/2012 Khiệm vụ công trình là tưới cho
27.656 ha dất nông nghiệp, tạo nguồn cập nước cho công nghiệp 1,B9mŠ⁄s và cho sinh
hoạt 1,S9m”⁄s thuộc địa bèn ⁄I huyện Dê Lương, Diễn Châu, Yên Thành và Quỳnh
3
Trang 11Lưu; tiêu ủng và giảm ngập cho khoang 1.920 ha ving tring 2 huyén Yên Thành va
Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
- Công trình Công Nam Đảm: được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt dự án tại
quyết định số 3060/QD-INN-XD ngày 07/10/2008, cấp nước tưới cho khoảng 19.472
ha dal san xuAl nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp và sinh hoạt của các buyện Nam Đản, Hưng Nguyên, Nghỉ Lộc và thị xã Cửa Lỏ
1.2 Chất lượng các công trình thủy lợi ở nước ta hiện nay
1.3.1 Đặc điễm các công trình tuy lợi
Công trình thủy lợi nhằm cãi tạo thiên nhiên, khai thác các mặt lợi và khắc phục các mặt hại của nước để phục vụ cho nhụ cầu của con người Các sông trình thủy lợi phải
Thường xuyên đổi mặt trực tiếp với sự tàn phá của thiên nhiên, trong đỏ có sự phá hoại
thường xuyên và sự phá hoại bắt thường,
Công trình thủy lợi là kết quả tống hợp vé lao đông của rất nhiều người trong nhiều
lĩnh vực, bao gồm lù các công tác quy hoạch, tghiên cứu khos học, khảo sát, thiết kế,
chế tạo, thi công, dén quan lý khai thác, chứa dựng rất nhiều lĩnh vực khoa học kỹ
thuật xây đựng khác nhau
Vốn đầu tự công trinh thủy lợi thưởng lớn theo điều kiện cụ thể của tùng vũng, Các
công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, bao gồm tưới tiểu phục vụ che sản xuất nông,
nghiệp, cấp nước sinh hoạt, thủy sản, sản xuất công nghiệp, phát diện, giao thông, du lịch, chồng lñ, ngăn mặn, cải tạo đất, môi trường sinh thải
Công Hình thủy lợi muốn phốt huy hiệu quả phải được xây dựng kênh
mương đồng bộ khép kín từ đầu mối đến tận ruộng Mỗi công trình, hệ thẳng công
trình thủy lợi chỉ phục vụ cho một vũng nhất định theo thiết kế không thể di chuyển từ vùng dang thờa nước đến vùng thiểu nước theo yêu câu thời vụ, phải đều có một tổ chức Nhà nướo, tập thể hay cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành theo yêu cầu của các
hộ sử dụng Nhiều nông đân được hưởng lợi Lừ tuôi công trình thủy lợi hay nói cảch khác một công trinh thủy lợi phục vụ cho nhiều người dan trong cing xột khoảng thời gian.
Trang 12Tể thông công trình thủy lợi năm rải rác ngoài trời, trên diện rông, có khi qua các khu đân cư, nên ngoải việc chin su tác động của thiên nhiên, còn chin tác động của con
người
Tiệu quả của công trình thủy lợi hết súc lớn lao và da dang, có loại có thẻ xác định được bằng tiên hoặc khối lượng vật chất cụ thể, nhưng có loại không xác định được Riêng về lĩnh vực tưới tiêu thị hiệu quả thực hiện ở mức độ tưới hết diện tích, tạo khả
nang tăng vụ, cấp nước kịp thời đảm bão yêu cầu đừng nước của một số loại cây trông,
chỉ phí quản lý tháp, tắng năng suất và sản lượng cây trồng góp phản tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân nông thôn Việc quản lý và sử dụng các công trinh thủy lợi của công đồng này có ảnh hưởng tới việc quản lý và sử dụng các công trình của cộng, đồng khác Cúc công trìh thấy lợi không được nan bán như cáo công trình khác
Do đó hình thức tốt nhất để quản lý vả sử dụng các công trình thủy lợi là cộng đồng tham gia
Về tổ chức quản lý, liệ thống công trình thúy lợi được xây đựng bằng vên ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc lừ ngân sách Nhà nước đo đoanh nghiệp Nhà nước có
tên là công ty khai thác công trình thủy lợi trực tiếp khai thác và bảo vệ
Các công trình thủy lợi phải được quy hoạch và thiết kế xây dựng mang tính hệ thẳng,
đòi hỏi phái dựa trên những cơ sở khoa học củng với thực tế của từng, địa phương va
cần một hượng vốn lớn Bên cạnh nhùng quy hoạch và thiết kể xây dựng cân có sự
(ham giá cửa chính công đồng hưởng lợi trực tiếp Lừ các công trình đỏ và có sự hỗ trợ của Nhà nước về vốn cũng như việc điều hành thực hiện quán lý các công trinh thủy
lợi đồ, có như vậy các công trình thủy lợi sau khi hoản thành đưa vào sử dụng mới
mang lại hiệu quả cao như mong đợi cũng như đúng với nẵng lục thiết kế bạn đầu
1.32 Các nhân tả ảnh hướng đến chất lượng công trình thủy lại
1.2.2.1 Nhân tô khách quan
- Ảnh hưởng của biên đôi khí hậu, tác động thời tiết bắt lợi
Công tác thủy lợi hiện dang phái đổi mặt với nhiều rúi ro liên quan đến thi tiết, khí hậu Chất lượng công trình thủy lợi chịu tác động lớn bởi hạn bán, lũ lạt, xâm nhập
mắn do biến dỗi khí hậu, nước biển dâng gây ra
3
Trang 13Tác dộng của biển đổi khí hậu, các tác động bất lợi của quả trình phát triển, những
hiện tượng cực đoan vẻ thời tiết, khi hậu, de doa an toàn đập và tăng nguy cơ lũ cho
vũng hạ đu, hạn hản và xâm nhập mặn diễn rø ngày cảng nghiệm trọng Sự phân phối dòng chảy trong năm là bất lợi, rưực nước các sông có xu hưởng cạn thấp dần trong mùa khô, nhưng lại đâng cao về mùa lũ Các thiên tai nghiêm trọng như lũ quát, li lụt sạt lở đối ảnh hưởng đến các công trình thủy lợi, nhất là các công trình thủy lợi nhô
Diễn biên thời tiết, nguồn nước bắt lợi là nguyên nhân chính của hạn hán và xâm nhập xặn Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và PTNT vẻ tỉnh hình hạn bán và xâm nhập
mặn ở vùng miễn Trung và Tây Nguyên, rùa mưa năm 2012 kết thúc sớm hơn thường
lệ từ 1 - 1,5 tháng: tổng lượng mnưa cã năm thiểu hụt so với trung binh nhiều năm từ 20
- 30%; mực nước và đồng chảy trêu các sông suối thiếu hụL so với trung bình nhiều năm từ 20 - 60%; mực nước ngằm thấp hon so với bình thường từ 1-2 m, riêng Tây Nguyên thậm chi thap hon tit 2-3m (B6 NN&PTNT, 2013) Hơn bổn tháng kế từ cuối
tim 2014 đến tháng 4/2015, tại hầu hết các khu vục trên địa bản tính Ninh Thuận đều
không có mưa, duy nhất chỉ có cơn mưa nhỏ vào sáng ngày 13/4/2015 Tại thời điểm
4/2015, tổng đụng tích các hỗ chữa trên toàn tỉnh chỉ còn lại 9.3%, so với cùng thời kỳ
xăm 2014 lả 31,3% (Trung tâm khi tượng thủy văn Ninh Thuân, 2015) Do không có
mưa, mực nước vả lưu lượng dong chảy trên sông suy giảm nên nhiều cửa sông ở khu
vựơ miễn Trưng bị xôm nhập min vào sâu trong nội địa, ranh mặn 1g/liL ở nhiền nơi vào tới 20-30 km
- Tác động bất lợi của quá trình phát triển kinh tế - xã hôi gây ra (suy giảm chất lượng rừng, phát triển hỗ chứa thượng nguồn, khai tháo cát và lún ở vùng hạ du; phát triển cơ
sở hạ tầng đô thị, công nghiệp, giao théng can trở thoát lũ ) tác động bắt lợi cho hệ
thống công trình thủy lợi, đặc biệt hệ thông lây nước đọc các sông lớn trên toàn quốc,
hệ thông thúy lợi đồng bằng sống Cita Long
- Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hỏa đội hổi yêu cầu cao hơn về thủy lợi, nhụ cầu tiểu, thoát nước của nhiều khu vục tăng lên nhiêu so với trước đây, như cầu mrước cho sinh hoại, công nghiệp từ hệ thống công trình thủy lợi tăng, mức đảm bão an toàn tăng, Các công trình thủy lợi còn thiểu dẫn dến việc diễu tiết giữa mùa mưa và mùa khô còn bạn chế nên chưa đáp ứng được nhu cầu dùng nước của các hộ đủng nước
6
Trang 141.3.2.2 Nhân tỖ chủ quan
- Việc thực hiện đầu tư xây dựng và quân lý khai thác sông trình thủy lợi côn nhiều bất cập, thiểu đầu tư tập trung và đồng bộ phục vụ đa mục tiêu, còn tỉnh trạng rải đều nên công trình thủy lợi chưa được xây đựng đồng bộ và hoàn chỉnh, các thiết bị phục vụ cho quản lý khai thác bị thiểu thôn nghiêm trong
- Công nghệ thi công trước kia còn hạn chế: Chất lượng thi công xử lý nền, đât đắp tại
các vị trí tiếp giáp (thân với nên, nên, các vai, mang công trình ) không đảm bão chất lượng, gây thêm qua thân đập, nên đập
Khoa học công nghệ mặc dù dược quan tâm dầu tư rất nhiều bằng nguồn lực trong,
nước và quốc tế nhưng việc áp dụng và hiện qua han chế
+ Khoa học công nghệ chua bam sát hoặc dự báo đúng nhu cầu thực tế, chậm áp dung công nghệ tiên tiến trong, đự báo hạn, ủng, xâm nhập mặn, hỗ trợ ra quyết định trang, phông chống tuên Imi; nguồn lực phân tán, đàn trỗi, năng lực công nghệ không được nâng cao, không dược đơn vị sản xuất chấp nhận
L Số lượng để tái khoa học công nghệ có kết quả ứng đụng vào sẵn xuất, ủi công rải thấp (20-30%), hoặc chí được áp dụng trong phạm vi hẹp, không có tác động lớn cho
phát triển thủy lợi:
+ Iligu quả hợp tác quốc tế trong viée img dung, hoc t4p kinh nghiệm quốc tế về quản 1ý khai thác công trình thủy lợi côn thập
+ Việc nghiên cứu co chế, chỉnh sách tạo động lực, đổi mới công tác quán lý khai thác, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quân lý, vận hành công trình thủy lợi chưa dược quan tâm dúng mức, nhất là kỹ thuật sử dụng nước tiết kiệm
- Nhân thức về quản lý khai thác vả bảo vệ công trình thủy lợi còn hạn chế
+ Nhận thức của một số lãnh đạo quản lý và người đân chưa đúng, chua đủ về các
clúnh sách hiện hành Irong quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
+ Tư tưởng ÿ lại vào Nhà nước vẫn còn nặng nề, đặt nặng vấn để đầu tư xây dựng công triuli, xem nhẹ quản lý, chưa khơi đây và huy động được sức mạnh toàn đân, toart
3
Trang 15xã hội tham gia vào xây dựng, quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
+ Công tắc tuyên truyền nâng eao nhận thức cộng đồng chưa được gọi trong,
- Chất lượng công tác khảo sát, thiết kế cũ theo tiêu chuẩn cũ; không còn phù hợp với thực tế hiện trang
- Phân cấp quá sâu cho huyện xã quản lý hồ đập Do vậy không có cán bộ chuyên
ngành thuỷ lợi đủ năng lực Thiếu các thiết bị quan trắc đo, thăm dò din đến không phát hiện được và kịp thời xứ lý các lu hỏng
1.2.3 Thực trạng chất lượng công trình thúy lợi & nude ta hign nay
Chúng ta đã chứng kiến một năm dây thiên tai, từ bạn hán, xâm nhập mẫn khốc liệt ở khu vực Nam Trung hộ, Tây Kguyên, Đồng băng sông Cửu Long đến bão lũ, sạt lở đất trơng mùa mưa bão Biến đổi khí hậu ngày cảng tác động mạnh mẽ đến sản xuất và đời sống nhân đâu, trong khi yêu câu của phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới ngây cảng cao
Sắp tới Hộ Tải nguyên Môi trường sẽ công bổ kịch bán biến đổi khi hậu của Việt Nam Kịch bản thể hiện sự gia tăng của các giá trị trung bình như: nhiệt độ, mua lũ, nước tiiển dang Nhung digu gay go nhất là sự cực đoan của thời nết, thời gian xuất hiện
thời tiết bất thường với tin suất dày hơn Thách thức nữa là áp lực phát triển kinh tế xã
hội, nhất là 1Q năm trẻ lại đầy Việt Nam sử đụng quá mức tài nguyên thiên nhiên, đất
vũng ngập mặn ven biển
- Nhiều hồ chứa thủy lợi đang xuống cấp
Ở nước ta hiện nay, các đập đàng nước phục vụ thủy lợi hầu hết là đập đất, được xây
đựng cách đây 30 - 40 năm trong thời kỳ đất nước có nhiên khó khăn, trinh độ kinh tê -
Ấp, các nguồn vốn đầu tư thủy lợi còn hạn hẹp, nắng lực khảo sát thiết kế thi công, quản lý còn nhiều bat cập nên công trinh đã xây đựng không trảnh khỏi các nhược điểm: chưa đẳng bộ, chất
xã hội còn tháp, nhụ cầu dụng nước chưa cao, tiểu chuẩn thiết kế
lượng thấp, thiểu mỹ quan, clrưa thật an toàn Trải qua thời gian đải khai thác, hậu hết các công trình đến có hư hỏng, xuống cắp hiện đang tiểm ân nguy cơ gây mật an toàn
thổ chữa.
Trang 16Tỉnh đến cuối năm 2015, trên địa bản tỉnh Quang Ngai da dưa vào khai thắc sử 121 hỗ chứa nước Trong đó, số hỗ có đụng tích trên 10 triệu mỶ là 02 hỗ (hỗ Núi Ngang và hồ
Tuiệt Sơn); số hỗ có dụng tích từ 1 - 10 triệu mẺ là 11 hỗ; số hỗ chứa nước côn lại có
dung tích đưới 1,0 trigu m?, Irong dỏ, có 87 hỗ chứa nước dược xây dựng từ năm
1989 trở về trước đang bị hư hỏng, xuống cấp; trong đó có 32 hỗ chứa nước bị hư hồng, xuống cấp nặng cần được uư liên sữa chữa, nâng cấp Kích thước mặt cất ngang đập không đảm báo do mái thượng, lưu bị sạt lở, kết cấu bảo vệ cũng bị hư hỏng, nên
và thân đập đất bị thám mạnh, không có vật thoát mước chân hạ lưu đập cẻ nguy ca
gây mat dn dịnh dập Phần lớn là tràn xã lũ là tràn tự nhiên trên nên dất, đá phong, hỏa, được xây dựng đã lâu nên để bị xói lỏ, bẻ tiêu năng cũng hư hỗng Công lẫy nước dưới đập bị rõ rĩ đọc thân e
khăn trong quản lý, vận hanh, gay mat dn định dập,
Iø„ cửa van đóng mỏ cổng bị hư hồng gây tổn thất nước, khó
Tai Ha Giang, đến năm 2015 có đến 225 công trình thủy lợi lớn nhỏ bị lưr hỏng, xuống, cân nghiêm trọng, Các công tình trên dễu có chúng tình rạng nhự: đập chin nước dầu:
nguồn vỡ hoặc bị rỏ rỉ thảm qua thân đập; cảng van lày mước hư hỏng; nhiều tuyến
kênh mương rô rỉ đáy, đất đá sạt trượt làm thành kênh vỡ, bị vùi lấp Số công trình bị
hư hồng chiếm khoảng 109% tổng số kênh mương hiện có trên địa bàn tính, tuy nhiên diện tích đất nông nghiệp bị ảnh hưởng lại rất lớn, hon 3.200 ha (36% tổng diện tích
đấi trồng lửa vụ xuân và hơn 1584 tổng điện tích đái lúa vụ mùa)
- Đề yếu, tạm bợ không chịu ngăn nồi bao, tit
Một số công trình nhà quản lý, kho vật tư, điểm canh đê đã dược xây dựng từ nhiều
năm trước hiện đã xuống cấp nghiêm trọng: đẻ gân khu đản cư hiện chưa cỏ đường,
hành lang hoặc đường hành lang chân đô đã hư hông, xuống cấp, không có rãnh thoái nước dọc không dam bao céng năng sử dụng, dốc lên đê có rnặt cắt nhỏ, xuống cấp, gãy, chênh với mặt đê Sau nhiễu năm sử dụng một số tuyến kênh, cổng phục vụ
tưới, liêu dã bị bôi lắng, một số kênh chưa dược kiên cô hóa bờ kênh; một số Iram bơnt
được xây dựng từ nhiều năm trước đây, hiền nay đã xuống cấp, hư hỏng,
Sau bão số 10 và hoàn lưu bão số 11 năm 2013, hệ thông dê kẻ trên dịa bản thị xã Ba
Dén (Quang Linh) bi hu hai va x4i 16 nghiêm trọng Tại xã Quảng Văn, đề Cạnh Nam
Trang 17đã bị vỡ 100m và bị xói lẽ nhiều đoạn, kẻ phia Bắc bị xói lở 1,8km và hư hỏng nặng
Xã Quảng Hãi có tắng chiên đài 10 km đề, trong đỏ 6km đã được xây đựng kiên cổ
hóa và 4km để đất đang bị sạL lở nghiêm trọng, xôi mnòn sát khu dân cư và đường giao thông di lại Các xã có hệ thống dé bị sạt lở cần phải nâng cáp, sửa chữa gồm xã
im), xã Quang Minh (3,3km)
Quảng Tiên (1,Skm), xã Quâng Trưng (2
'Trước đây, tuyến để sông Hạng thuộc địa bàn huyện ‘Tinh Gia, Thanh Hóa đã được đầu
tư kinh phí ta bổ nâng cấp dap img yêu câu phòng, chống lũ với tần suật 10% (10 trận
lũ xuất hiện trong vòng 100 năm), cao trình đê dạt 3,6m Thể nhưng, sau nhiều năm sử dụng, do tác động của thời Hết, tuyên đẻ đã xuống cấp nghiễm trong Cao trình toàn tuyến hiện chỉ còn từ 3 đến 3,2m Khiển đoạn, đỉnh kè đã ngang bằng mặt đê, mái đề bong tróc, sụt lún Hệ thống cống qua dé bi long mang, ling đáy, không đâm bão an toàn vận hành Nhiều lần, nước lũ trên sông đã tràn toàn tuyển đề, gây nguy hiểm đến tinh mạng và thiệt hại tải sản của nhân dân sống đ khu vực phía Đông Kam huyện Tĩnh Gia, Quốc lộ 1A, tuyển dường sắt Bắc Nam và hạ tầng Khu kinh tế Nghĩ Sơn và các khu công nghiệp
- Kênh mương không dâm bảo tưới
Theo thống kế của Chi cục Thủy lợi tính Đắc Lắc, hiện toàn tỉnh có 770 céng trinh
thủy lợi, trong, đỏ có 381 công trình không, oó kênh mương, 389 công trình có hệ thông
tưới Các công trình thủy lợi mới đáp ứng được trên 76% điện tích cây trồng có nhù cầu lưới, với khoảng 230.300 ba, trong đó, lúa đông xuân 30.000 lừa, vụ mùa 53.400
ha, cả phế 132.300 ha Tuy nhiên, xét về hiệu quả tưới, cáo cổng trinh thúy lợi trên địa bản chỉ mới phát huy được khoảng 65% - 75% năng lực thiết kế Một trong những
nguyên nhân là do phan lon các công trình thủy lợi hệ thống kênh mương chưa được hoàn thiện, kênh nội đồng vẫn chủ yếu là kênh đất Các tuyển kênh đất hiện có đã được xây đựng từ lân trên nên địa chất yếu, trong quá trinh cung cấp nước tưới và trải qua nhiều dợi mưa lũ nên hầu hết các tuyến kênh mày đã bị xuống cấp nghiêm trong,
gây khó khăn cho công táo quan lý khai thác, lăng phí nước, đẫn đến thiểu nước tưới,
nhật là ở những năm hạn, đồng thời tôn kinh phí sửa chứa, tiệu qua công trình không
cao
10
Trang 18Xã Đông Ngũ, luyện Tiên Yên, Quảng Ninh, tổng diện tích đất gieo trồng của xã là 1.24Sha với tổng sản lượng lúa hàng năm đạt khoảng 4.000 tấn, tương đương với 1⁄4 sản lượng lửa của Loàn huyện Thể rửưng, một rào cản cho phát triển nông nghiệp cửa
xã, nhất là sản xuất vụ dòng là hệ thông kênh mương trên dịa bản dã được làm từ hơn chục năm trước đã đến thời hạn phải sửa chữa lại Các tuyến mương khô cạn đo mróc
1.3 Công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
1.3.7 Vai trò của công tác quấn [ÿ nhà nước
- Xây dựng dường lối, chiên lược, kế hoạch phát triển ngành xây dựng phủ hợp với yên câu phát triển của từng thời kỳ;
- Xác định tổng quy hoạch xây dựng phủ hợp với dặc điểm của từng vùng lãnh thổ,
- Tế chức đảo tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các hoạt động xây dựng,
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý kịp thời các vị phạm hoạt động xây dựng,
1
Quan if nha nước về xây dựng
Quản lý nha mước về xây đựng là hoạt động của cơ quan quân lý nhà nước có thâm quyền từ trung ương đến địa phương dựa trên cơ sở quy hoạch, định hưởng, pháp luật,
chính sách, và các công cụ quan lý khảo đề tác động đến hoạt động đâu tư xây đựng và
các chủ thể tham gia quân lý, thực hiện nó nhằm điều chỉnh các hanh vì của chủ thể
1
Trang 19tham gia hoạt động dầu tư xây dụng theo dúng pháp luật xây dựng, dâm bảo các hoạt
động đầu tư xây đựng hoàn thành tốt nhất các mục tiêu đặt ra ban dau
ly dựng là dại điện cơ quan quyền lực nhà nước tứ
- Chú thể của quản lý nhà nước vẻ
trung ương đến địa phương Ở trung ương là chính phủ và cơ quan giúp việc chính
phủ, ở địa phương là ủy ban nhân đân các cấp và cơ quan giúp việc cho ủy ban nhân
~ Phương thức tác động của chủ thể quản lý nhà mước về xây dựng là tác động thông
qua hệ thông luật pháp, định hướng, quy hoạch, chính sách và các công cụ quản lý khác
- Mục tiêu của quan lý nhả nước về xây dựng là toàn bộ các cÌu tiếu kỷ vong, mong đợi trong tương lai cân đạt được của quân lý nhà nước về xây đựng Các mục tiêu quân
Tý nhà nước về xây dựng Irước hết phải thỏa mãn toàn bộ các mục tiêu về kinh tế như: mục tiêu về tải chỉnh kính tế, về xã hội, quốc phóng an mình, môi trường va sự phat
triển bên vĩững Đồng thời quân lý nhà nước vẻ xây dựng còn phai théa mam các mục tiêu riêng như dâm bảo xây dựng dúng quy hoạch đã phê duyệt, dúng quy định biện hành, dam bảo sự hải hỏa các lợi ích của các chú thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng
1.3 Thực tạng công tác quan lý nhà nước về chất lượng công trình & nwéc ta
nay
Chất lượng công trình xây dựng là vấn để hết sức quan trọng, nó có tác động trực tiếp
Trang 20đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người và sự phát triển bèn vững, Đặc biệt ở
nước ta vấn đâu tư từ ngân sách nhá nước, doanh nghiệp vả nhân đân chiếm tỷ trọng
rất lớn trong thu nhập quốc dân, cũ nước là một công Irình xây dựng Vì vậy để tăng cường quân lý dự án, chất lượng công trinh xây dựng, các cơ quan quản lý nhà nước ở
Trung ương và địa phương đã
- Ban hành các văn bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tư, các tiêu chuẩn, quy
chuẩn xây dựng nhằm †ạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thục hiện quản lý
chất lượng công trình xây dung;
- Để ra các chủ trương chính sách khuyên khích đâu tư thiết bị hiện đại, sân xuất vật liệu mới, nghiền cứu và ứng đụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đào tạo cán bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp từng yêu cầu quản lý đầu tr xây đựng nói
chung và quản lý chất lượng công trình xây đựng nói riêng;
- Tăng cường quán lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên về chất lượng tại các Hội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng phòng giảm định,
- Có chính sách khuyến khích các đơn vị, tả chức thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001 -
2000, tryên đương các đơn vị ding ký và đạt công trình chất lượng cao của ngành,
công trinh chất lượng tiêu biểu của liên ngành,
Phải thấy răng với hệ thống văn bản phép luật như hiện nay, các chủ trương chỉnh sách, biện pháp quản lý đó vẻ cơ bản đã dủ điều kiện dễ tổ clưức quản lý chất lượng, công trình xây đựng Chỉ cân các tổ chức từ cơ quan cấp trên chủ đầu tu, chủ đâu tư,
tan quản lý, các nhà thần (khảo sát, tự vẫn lập đự ám đầu tụ, xây lắp) thực hiện dây dit các chức năng của mình một cách có trách nhiệm theo đúng trình tự quản lý, quy phạm
nghiém thu công trình xây dựng
‘Tuy nhiên trong quả trình áp dụng các văn bản pháp quy vào thực tế còn nhiều vẫn để cân thiệt phải sửa đối bố sung nhằm tầng cường cổng tác quản lý chất lượng công trình
xây dụng, vi dự như
- Những quy đinh phân rõ trách nhiệm của các tô chúc cá nhân trong quan lý chát lượng công trình thiểu cụ thẻ, chế tài xử lý chưa dủ mạnh để rắn de phòng ngừa,
13
Trang 21- Công tác đảo tạo cán bộ quân lý dự án, chủ đâu tư chưa được coi trọng, nhiều chủ đầu tu, ban quan ly du án làm trái ngành trái nghề, không đủ trinh độ năng lực hoặc không được đào lạo kiến thức quân lý dự án,
- Công tác quản lý, đánh giá năng lực các cá nhân, tập thể tham gia hoạt động xây
dung còn nhiều liạn chế,
- Công tác bảo trì còn chưa được coi trọng đúng nức, nhiều công trình không được bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời đúng thời bạn làm công trình xuống cấp nhanh chúng, nhiều công trình không cô kẻ hoạch, nguồn vốn để thực hiện duy tu bão trì dẫn đến công trinh xuống cắp, tuổi thọ ngắn, gây lãng phí tiễn đâu tư
1.34 Dinh hưởng quản lý nhà nước về chất lrợng công trình thủy lợi trong thời
gian tới
1.3.4.1 Tũng cường công lác tỗ chức và quản lý, hoàn thiện cơ chế chính sách
- Bổ sưng, hoàn chỉnh quy hoạch phát triển thủy lợi các vùng, các lưu vực sông phục
ụ đa mục tiêu, đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, chống
ting ngập, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biển đổi khí hậu và mước
tiến đãng Tăng cường điều tra cơ bản phục vụ công tác quản lý
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: xây đựng Luật và Nghị định
hướng dan thi banh Tuuột về xây dựng, khai thác và bão vệ công trình thúy lợi, các
quyết dịnh của Thủ tưởng Chỉnh phú về xã hội hỏa công tác cấp nuớc, vệ sinh mỗi
trường nông thôn; hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các cơ chế, chỉnh
sách về đầu tư xây dựng, kinh lế thủy lợi, huy động vốn, giá nước cấp cho công
nghiệp, sinh hoạt, địch vụ chỉnh sách hỗ trợ nỗng dân tham gia quản lý công trình
thủy lợi nhỏ
- Kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý thủy lợi:
+ Kiên toàn hệ thông tổ chức quân lý nhà nước về thủy lợi từ trưng ương đến cơ số
I Cũng cố và tăng cường năng lực Ban Quản lý quy hoạch Thủy lợi các hưu vực sống: Hong - Thai Binh, Đồng Nai, Cửu Long, Cả, Srepok, Vu Gia - Thu Bén va thành lập cac Ban Quan lý quy hoạch Thúy lợi: sông Mã, sông Lương, sống Kone - Liá Thanh,
14
Trang 22sông Trả Khúe, sông Ba
+ Tăng cường răng lực các công ty quản lý, khai thảe công trình thủy lợi, hoàn thiện
cơ cầu tổ chức của các công ty theo Luật Doanh nghiệp, cải tiến công tác quản lý và cơ
chế hoạt động,
+ Tiếp tục thánh lập vả xây dụng phương thức hoạt động của các tô chúc hop tac ding nước
1.3.4.2 Phái triển khoa bạc công nghệ
- Nghiên cứu ứng dựng công nghệ, thiết bị, vật liệu tiên tiên trong khảo sát, thiết kế, thi công các công trình thủy lợi, thích ứng và giâm thiểu các tác động của biến đối khí
hau va nuée bién dang
- Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ và các phần mềm tính toán đánh giá nguồn nước, cân bằng nước, diễu tiết dòng chây, chỉnh trị sông, nhận đạng và điều tiết 1ð, lập quy trinh vận hành các hễ chứa lớn lợi dựng tổng hợp; nghiên cứu diễn biến bồi
xói lòng sông, bờ sông; nghiên cứu các giải pháp thích hợp kiểm soát lũ, giểm nhẹ
thiên tai ở miễn Trung, ứng phó với biến dỗi khi hậu và nước biển dâng; cập nhật và thể sung hệ thống bản đồ nguy cơ ngập lụt, dự báo, cảnh báo các vùng có nguy cơ xây
- Đào lạo cân đổi, hợp lý về cơ cầu giữa cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiên cứu, cần bộ
quần lý và công nhân lánh nghẻ
- Đào tạo theo nhiều hình thức: đào tạo lại, đào tạo trên đại học, sau đại học, chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý vả cán bộ lập quy hoạch và quản lý công trình ở các địa
phương
Trang 23- Đảo tạo, nâng cao nắng lực quân lý, nhận thức cộng dồng trong tham gia quân lý,
khai thác công trình thủy lợi, quản lý và giảm nhẹ thiên tai đựa vào cộng đồng
1.8.4.4 Tập trung dau te-xdy ding, hoàn chỉnh các công trình thủy lợi
dựng kế hoạch dầu tư: xây dựng kế hoạch dẫu tư sỏ trọng tâm, trọng, diễn, phối hop hỗ trợ, tránh đâu tư trừng lặp, nhằm phát huy hiệu quả và đâm bão thực hiện các
Tnụe tiêu phát triển kinh tế xã hội của cả nước và từng vũng, từng thời kỳ,
- Tập trung dau tu nang cấp các hệ thẳng thủy lợi hiện có: đầu tư đứt điểm cho từng hệ
thống, nâng, cáp, hiện dại hóa công trình dầu mỗi, kênh mương, thiết bị điều khiển vận thành đề phát huy năng lực thiết kế và nâng cao năng lực phục vụ
- Tiếp tục dẫu Lư xây dựng các công trình thủy hựi nhỏ ở các vùng gao, vúng sâu, vững
xa, vừng biên giới, hải đảo cấp nước tưới và phục vụ sinh hoạt
- Phát triển thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, sinh hoạt và cải tạơ môi trường vùng ven biển
- Đầu tư xây dựng các công trình lớn đề điều tiết lũ, kiểm soát triểu, ngăn mặn, giữ
ngọt, tiêu ứng, hạn chế các tác động của biển đối khi hậu, nước biến đâng,
- Từng bước nghiên cứu, thực hiện các biện pháp chỉnh trị, Ổn định lòng sông, của
sông, bờ biến, chống bải lắng cửa sông
- Khai thác tiểm năng của các công trình thủy lợi phục vụ du lịch, dịch vụ cấp nước sinh hoại, cấp nước công nghưệp để tạo nguồn thu cho duy 1u, bảo đưỡng công trình
và quản lý vận hành
- Tăng cường quản lý
đô thi gay ö nhiễm các hệ thông thủy lợi Xây dựng hệ thông kiểm soát chất lượng nước trong các hệ thông công trình thủy lợi
iém tra, giảm sát các nguồn nước thải từ oác khu công nghiệp,
- Triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chồng và giảm nhẹ thiên tại đến
năm 2020, Chương trình an toàn hồ chứa, Quy hoạch phòng chồng lũ hệ thống sông,
Hồng - Thái Bình, Quy hoạch thấy lợi đểng bằng sông Cửu Tạng, Chương trình nâng cấp đê biển và các chương trình, để án liên quan đã dược cấp có thẩm quyền phê
16
Trang 24duyệt
+ Thực hiện các chương tinh cling hos wil dé, wong tre chin song va eS chống xói, cải tạo nâng cấp và xây dựng mới công dưới đề, xử lý nên dê yếu, chính trị sông, khai thêng dòng chảy để thoát lù để đáp ứng giai đoạn trước mắt, đồng thời định hướng
đề nâng cắp phù hợp với điều kiện biến dễi khí hậu và nước biển dâng,
I Xây dựng tran sư cố cho các hả chứa, lập phương án phòng chẳng là đảm bảo an
toàn công trình trong mùa mưa bão
! Xây đựng bản dé nguy eo ngập lụt ở các lưu vực sống
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng các khu neo đậu tránh trủ bão cho tau, thuyén theo quy hoạch
+ ảo vệ và phát triển rùng, cây chắn sóng bảo vệ đê biển
+ Tăng cường năng lực Ban chỉ huy phòng chống lụi bão, nâng cao chất lượng cảnh
táo lũ IIoản thiện quy trình vận hành liên hỗ chúa lưu vực sông Tiổng - Thái Bình và
xây đựng quy trình vận hành liên hỏ chứa cho các lưu vục sông lớn khác
1.3.4.3 Tăng cường hợp lác quắc tế
- Tăng cường hợp tác trong khai thác nguồn nước sông quốc tế (Mê Kông, sông Hằng,
) theo quan điểm hợp tác, bình đẳng, phát triển bẩn vững, tin trong loi ich của các bên,
- Tiếp tu mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vục thể chế, quản lý nguồn nước và công, trinh thủy lợi
~ Tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ, chuyển giao công nghệ, tài chính của cáu tổ chức quốc
tế cho phát triển thủy lợi và bảo vệ nguồn nước
1.3.4.6 Thai động vần và tăng cường sự tham gia của cộng đồng
- Xây dung cơ chế huy déng vén phủ hợp với xu hưởng phát triển nhằm lruy động mọi
nguén vốn: ngân sách nhà nước, vốn vay nưác ngoài, vền tử các tố chức, cá nhân và
của người dân ving hướng lợi theo phương châm Nhà nước và nhân dân cũng làm,
phát huy nội lực vá sức mạnh của toàn xã hội
17
Trang 25- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức cộng ding tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trinh thủy lợi, quản lý và giảm nhẹ thiên tai đựa vào công đồng
1.3.4.7 Thích ứng với biên đôi khí hậu và nước biển dâng
- Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đối khí hậu và nước biến dang đến hệ thống
công trình thủy lợi, đặc biệt là tại những vùng clúu tác động lớn nhất của biến đổi khi
liậu và nước biển dâng lá đồng bằng sông Hồng, vùng ven biển Trung bộ và đồng bằng,
sông Cửu Long,
- Nghiên cứu, áp dung các chỉ tiêu thiết kế mới nhằm nâng cao mức đâm bảo cấp
nước, tiêu thoát nước, chống lũ thich img với điều kiện biến đối khí hậu, nước biến
dâng
- Rà soái, bỗ sung duy hoạch, từng bước xây đựng các công trình ngăn cửa sông lớn
làm nhiệm vụ ngăn mắn, giữ ngọt, tiêu ủng thích ửng với diều kiện biến dối khí hậu,
nước biến dang, đặc biệt là tại vùng chịu tác động lớn nhất của biên đối khi hậu và
nước biển ding là đẳng bằng sông Hồng, vùng ven biển Tam bộ và đồng bằng sông Cửu Long
- Đâu tr xây đụng, nâng cấp các hệ théng đê biển, đê sông, đê cửa sông bão đâm an
toản cho dân sinh và sán xuất
- Xây dựng các chương trình nâng cấp các hệ thống thủy lợi phục vụ cấp nước, tiểu thoát nước, đảm bảo an toàn công trình
- NgiiÊn cứu, ứng dụng các giải phúp, công nghệ tiên liên về cấp mước, tiêu thoát
nước, quy trình quản lý, vận hành hệ thống công, trình thủy lợi nhằm hạn chế tác động tắt lợi do biến đổi khí hậu, nước biển dang gay ra
1.4 Kết luận chương 1
Chương 1 cho chứng ta cái nhỉn cái khái quát vẻ công trình thủy lợi và công tác quản
lý nhà nước về chất lượng công trình thủy lợi ở nước ta hiện nay Từ việc tìm hiểu các đặc điểm công trình thủy lợi, xét tới những nhân tổ ánh hướng đền chất lượng công trinh thủy lợi và thực trạng chất lượng các công trình thủy lợi ở nước ta hiện nay giúp
18
Trang 26định hướng cho công tác nghiên cửu từn giải pháp nàng cao chất lượng công trình thầy
lợi Đảng thời chương l cũng để cập đến vai trò của công tác quản lý nhà nước về
chất lượng công trình, với vai ưò như vậy và thực trạng quần lý hiện ray thì trong thời
gian tới công tác quản lý sẽ phát triển theo dịnh hưởng nảo
Trang 27CITƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIẾN VẺ NÂNG
CAO INEU QUÁ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VẺ CHÁT LƯỢNG CÔNG
TRINII THUY LOL
mẽ nhỏ đến quy mỏ lớn Nó chính là yêu tổ quyết định sự thành công hay thất bại của
mổi tổ chức Mặc đủ xuất hiện tù lâu đời và được áp dụng rộng rãi trong cuộc sống làng ngày, nhưng cho tới nay vẫn chưa có một quan niệm thống nhất về quản lý với rất nhiều các khái niệm được đưa ra bởi các học giã và nhà nghiên cứu khác nhau như
sau
- Frederick Winslow Taylor: Quan ly 14 biét chinh x4c diéu ban mudn npudi khác làm
và sau dò biết được rằng họ dã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhật,
- Henry Fayol: Quản lý hành chính là đự đoán vả lập kế hoạch, tổ chức, điều khiến,
hối hợp và kiểm tra,
- Mary Parker Tollet: Quân lý là nghệ thuật khiến cho công việc của bạn được hoàn thành thông qua người khác,
- Harold Koentz, Cyril O'Donnell, Heinz Weihrich: Quản lý là một hoạt động thiết
yêu, no dam bao phối hợp những nỗ lực cả nhàn nhằm dạt dược các mục dịch của nhóm;
- Stephen Robbins: Quan ly la tién trinh hoạch dịnh, tổ chúc, lãnh dạo và kiểm soát
những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất ca các nguồn hịc
khác của tô chức nhằm đạt được mục tiêu đã đái ra
20
Trang 28Những cách tiếp cận và quan niêm khác nhau về quản lý đã tạo ra bức tranh da dang
và phạng phú về quản lý, góp phần cho việc nhận thức ngày cảng đây đủ và đúng đắn
hơn về quân lý Tuy nhiên, các cách tiếp cân và quan niệm trên chỉ nói xem xét quân
lý ở những khia cạnh và góc dộ nhất dịnh ma chưa nhịn nhận nó như một chỉnh thẻ với những quan hệ cơ bản Ta có thế khái quát khái niệm về quản lý: Quản lý là sự tác
động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể Quản lý lên đối tượng bị
được mục tiêu,
Do vay, phải quan lâm vận dung, triển khøi nguyên ắc mục tiêu Irong suốt quá trinh
thực hiện hoạt động quán lý, đặc biệt là phái quan tàm những vấn dé cơ bản là xác định mục tiêu và tổ chức thục hiện mục tiêu đó Xác định mục tiêu phải xuất phát từ nhu cầu cơ bản của mỗi thành viên trong tỏ chức và của cả xã hội trong tùng giai đoạn phát triển Dễ xác định định hướng, tổ chúc phải vận động để đạt tới trong suốt qua
trình tổn tại và phát triển Việc tổ chúc thực hiện mục tiêu, phải cụ thể hoá mục tiêu
chung của tổ chức thành cáo mục tiêu cụ thể và phân công cho các cá nhân, bộ phận
trong tổ chức đề thực hiện Chỉ khi tổ chức đạt được mục tiêu thì mới thoả mãn được lợi ích Mục tiên là mối quan tâm hàng đầu của mọi cơ quan, tố chức đơn vị rên thoại động quân lý phôi coi mục tiêu lá nguyên tắc cơ ban hang dau để định hướng, chỉ
phối các nguyên tắc khác
- Neuyén tic thu hut sy tham gia của tập thể
2m
Trang 29Khai thác trí tuệ của dòng, đảo tập thẻ trong tổ chức là việc rất cần thiết Mục tiêu của
tổ chức không chỉ là nhiệm vụ của nhà quản lý mã sòn là nhiêm vụ chung của oả tập của cả lỗ chức Do đó thu Hút sự tham gia của tập thể cũng có nghĩa là thu hút họ
vào việc thực hiện muc tiểu của tổ chức Thông qua đó, tạo ra dược sự thông nhất ý chí
và làm gia từng đông cơ tham gia hoạt đông thực hiện mục tiêu của các thành viên trưng lỏ chức
Yêu câu: Vừa phải tập trung thẳng nhất trong hoạt động quản lý vùa phải dân chủ
công khai dễ có thé buy dộng và khai thác được trí tuệ của tập thể, giúp cho chủ thể quản lý luôn luôn chủ động trong việc tổ chức điều hành cũng như đấm bão sự tác động của chủ thể lên đôi tượng quản lý trong bắt kỉ hoàn cảnh điều kiện nao Mặt khác
au khoug the coi nhe dé lao ra sur
vide quan tin thu hit su thar gia eta tip thé
thống nhất ý chí của cá chủ thê với đối tượng để cùng hướng tới thực hiện mục tiêu của tễ chức Tạo cho môi quan hệ giữa các nhà quân lý với đối tượng quân lý có sự cởi
mở và tác động qua lại nhau một cách tích cực
Nhu vay, can phải được kết hợp hải hoà các lợi ích ngay từ khú hoạch định và phát triển tổ chức Lợi ích hợp lý là lợi ích xuất phát từ quy luật lợi ich đi từ thấp dến cao,
tu don giản đến phúc tạp Lợi ích phải được dung hoả và chúa sẻ Thông qua giái quyết tốt mỗi quan hệ lợi Ích sẽ tạo nêu lính thống nhất trong tổ chức, đảm bão cho lổ chức boat dong ding bộ thông suốt, it nãy sinh các mẫu thuần cục bộ
- Nguyên tắc hiệu qua
Liệu quá lá mục đích của mọi hoại động quản lý Loạt động quán lý lá hoạt động có
định hướng, có chủ đích Việc đạt được mục tiêu quân lý sẽ làm thoả mãn những lợi
ich mà tổ chức mong muốn Tuy nhiên dễ dạt tới lợi ích một cách tôi da với các chỉ phí hợp lý nhất thì các nhà quản lý phâi quan tâm đến hiệu quả
Do vậy, phải luôn luôn đặt hiệu quả quản lý lần hàng đầu, phải coi nó lá chuẩn mục
của mọi quá trình quản lý trong điều kiện hiện nay, cho đủ mục tiêu của quản lý là lớn
lao và quan trọng nhưng không thé dat dến mục tiêu với bất cứ giá náo, ma ede nha quan lý cần phải quan tâm cân đổi xem xét giữa kết quả thực hiện mục tiêu mang lại với việc sử dựng, chỉ phí vẻ nhân lực, vật lực cfing như những chỉ phí vô hình khác mà
22
Trang 30chủ thê cần phải bỏ ra dễ có thể thục hiện mục tiêu đó
- Nguyên tắc thích ứng lĩh hoại
Bat ki một tổ chức nào cũng đều tên tại trong môi trường mà môi trường đó lại luôn luôn vận động biến déi theo những quy luật khách quan vốn có của nó, Điều đó có nghĩa lả tổ chức muốn tồn tại và phát triển thi buộc phải thích ứng được với những
thay đối đó của môi trường chưng quanh
Nha quan lý phải có dược tư duy mềm dếo, linh hoạt, nhạy cảm vả khách quan trong, việc nhìn nhận đánh giá vân đê, tranh lỗi tư duy bảo thủ, trí trẻ, cứng nhắc, quan liêu,
vị những thỏi quen này số phá hồng sự tổn tại của lỗ chức và sự phái triển của tổ chức,
- Nguyên táo khoa học hợp lý
lloạt động quản lý không thê dựa theo kinh nghiệm mả phải dụa vào những căn cứ khoa học, để khoa học chỉ đường Phải quan tâm đến những vẫn để cỏ tỉnh khoa học, dựa trên những vẫn đề khoa học, đám bảo tính khách quan va biện chứng, Hoạt động, quản lý không thể cứng nhắc mà phải có sự linh hoạt, đầm bảo tính hợp lý
- Nguyên tắc phổi hợp hoạt động các bên có liên quan
Vì tả chức không thể đứng riêng lê một mảnh trong xã hội mà phâi có sự liên kết phối hợp và hợp tác, tạo ra sức mạnh Khả quán lý phái biết liên kết phổi hợp với các tổ chức khác để khai thác hết tiêm năng của họ, tăng cường sức mạnh cho mình va han chế những điểm yếu của tổ chức mình
2.1.2 Khải niệm chất lưựng và quân lỆ chất lượng
cũng nhờ nỏ má nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác Chất lượng của
khách thể không quy vẻ những tính chất riêng biệt của nó mà gắn chặt với khách thé
rửur một khối thống nhất bao trừm loàn bộ khách thé Theo quan điểm nảy thì chất luợng đã mang trong nẻ một ý nghĩa hết sức trừu tượng, nó không phủ hợp với thực tế
23
Trang 31dang đôi hỏi
Một quan điểm khác về chất hượng cũng mang một tính chất trừu lượng, Chất lượng theo quan diễn này dược dịnh nghĩa như là sự dạt một mức dộ hoản hảo mang tính chất tuyệt đối Chất lượng là một cái gì đó mà làm cho mọi người mỗi khi nghe thầy đều nghĩ ngay đều một sự hoàn mỹ tốt nhất, cao nhất Như vậy, theo nghấa này thì chất
lượng vấn chưa thoát khỏi sự trừu tượng của nó Đây là một khái niệm còn mang nặng tính chất chủ quan, oụo bẻ và quan trọng hơn, khái niệm này vẻ chất lượng vẫn chưa
cho phép ta có thể dịnh lượng dược chất lượng, Vi vậy, nó chỉ mang một ý nghĩa nghiên cứu lý thuyết mrả không có khá năng áp dụng trong kinh doanh
Mội quan diễm thứ 3 về chất lượng theo dịnh nghia cia Walter Andrew Shewhart, La một nhà quản lý người Mỹ, người khỏi xướng và đạo điễn cho quan điểm nảy đổi với vấn để về chất lượng và quân lý chất lượng, Shewhari cho rằng: “Chảt lượng sẵn phẩm
trong sản xuất kih doanh công nghiệp là một tập hợp những dic tinh của sản phẩm phản ảnh giả trị sử dụng của nẻ” So với những khái miệm trước đỏ về chất lượng thì ở khải riệm này, ShewhamL đã coi chất lượng như là một vận đề cụ thể và có thể định lượng dược Theo quan diém nay thì chất lượng sản phẩm sẽ là một yếu tổ nào dó tổn tại trông các đặc tính của săn phẩm và vi tổn tại trong các đặc tính của sin phẩm cho tiên chất lượng sản phẩm cao cứng đồng nghĩa với việc phải xác lập cho các sâu phẩm những đặc tính tốt hơn phản ảnh một giá trị cao hơn cho san phàm và như vậy chi phi sản xuất sản phẩm cũng cao hơn làm cho giá bán của sản phẩm ở một chứng mực nảo
đó khó được người tiêu đủng và xã hội chấp nhận Do vậy, quan điểm về chất lượng nay Cia Shewhart ở một mặt nào đỏ có một ý nghĩa nhất định nhưng nhìn chung đây
là một quan điểm đã tách rời chat lượng với người tiếu đúng vả các nhu câu của họ
Nó khóng thể thoả mãn được các diễu kiện vẻ kinh doanh và cạnh tranh trong bối cảnh
hiện nay,
Quan diém thứ 4 về chất lượng xuất phát từ phía người sản xuất Theo họ quan điểm này, chất lượng sắn phẩm lá sự đạt được và tuân thú đúng những tiêu chuẩn, những yêu câu về kinh lế và kỹ thuật đá được đặi ra từ trước trong khâu thiết kế sản phẩm Theo quan điểm này, chất lượng gắn liển với vẫn đề công nghệ và để cao vai trò của công nghệ trong việc tạo ra sản phẩm với chất lượng cao Quan điểm nảy cho ring
24
Trang 32“chất lượng là một trình độ cao nhất mà một sản phẩm só được khi sản xuất” Do xuất
phát từ phía người sản xuất nên khái niệm về chất lượng theo quan điểm nảy còn cd
nhiều bốt cập mang tính chất bản chất và khai mém nay luôn đặt ra cho cade nha san xuất những câu hỏi không để gi giải dap dược Thứ nhất, do dễ cao yêu tô công nghệ trong van dé sân xuất mà quên di rang van dé san phẩm có đạt được chất hượng cao hay không chỉnh là do người tiêu dùng nhận xót chứ không phải do các nhà sẵn xuất nhận xét dựa trên một số cơ sở không đầy đủ vá thiểu tỉnh thuyết phục, đỏ là công nghệ sản xuất của họ Thứ bai, câu hỏi đặt ra cho oác nhà sản xuất là họ lây gì để đâm bảo rằng quá trình sản xuất dược thực hiện trên công nghệ của họ khong gdp một trở ngại hay rắc rỗi nào trong suốt quá trình sắn xuất Và một điều nữa, liệu công nghệ của
ho e@ con thích hợp với nhu cần vẻ các loại sản phẩm, cä sản phẫm củng loại và sản
phẩm thay thể trên thị trường hay khỏng, Như vậy, theo khái niệm vẻ chất lượng này các nhà sản xuất không tính đến những tác động luôn luôn thay đổi và thay đổi một cach liên tục của mỗi trưởng kinh đoanh và hệ quả tất yêu của nó, trong khi ho dang say sưa với những sản phẩm chất lượng cao của họ thì cũng là lúc như cầu của người tiêu đừng đã chuyển sang một hướng khác, một cắp độ cao hơn
Để khắc phục những han chế tên tại và những klmyết tật trong các khái niệm trên buộc các nhà quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phái đưa ra một khả:
niém bao quát hơn, hoàn chính hơn về chất lượng sẵn phẩm Khái niệm này một mặt
phải dâm bão dược tính khách quan, mặt khác phái phần ảnh: được vẫn dễ hiệu quả của sản xuất kinh doanh mà chất lượng của sản phẩm chất lượng cao sẽ mang lại cho doanh nghiệp, cho (4 chức Cụ thể hơn, khái niệm về chất lượng sẵn phẩm mày phải thực sự xuất phát từ hướng người tiêu dùng Theo quan điểm nay thị: “Chất lượng là
sự phù hợp một cách tốt nhật với các yêu cầu và mục đích của người tiêu đùng” Với
khải niệm trên về chất lượng thì bước đầu tiên cửa quá trình sản xuất kinh doanh phải
là việc nghiên cửu và tìm hiểu nhu câu của người tiêu dùng về các loại sản phim hang
lịch vụ mà đoanh nghiệp định cung cấp trên thị trường Các nhu câu của thị
25
Trang 33thị trường và nó dã trở thánh nguyên tắc chủ yếu nhất trong sẵn xuất kinh doanh hiện
đại ngày nay Miặc đủ vậy, quan điểm trên đây về chất lượng sản phẩm vẫn còn những
nhược điểm của nó Đó là sự thiếu chủ động trong các quyết định sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, doanh nghiệp hay lệ thuộc vào người tiếu dùng, nếu nói một phía nao dé thi ta cho rằng đoanh nghiệp luận luận theo sau người tiêu đừng, Sự phụ thuộc
quá nhiều và phức tạp của doanh nghiệp vào khách hàng, người Hêu dùng có thể sẽ lam cho van dé quan lý trở nên phức tạp và khó khăn hon Tuy vay, nó là một đói hỏi
tất yên mang tính chất thời đại và lịch sử
Ngày nay, theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế: Chất lượng là tổng thể các chỉ tiêu,
những đặc trưng sản phẩm thế sự thoả mãn nhu cầu của người tiêu dừng, nhù hựp với công dụng mã người tiêu dùng mong muốn với chỉ phí thấp nhất và thời gian nhanh nhất
Như vậy chất lượng sản phẩm đủ được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên những cách tiếp cận khác nhau đầu có một điểm chung nhất Dó lá sự phù hợp với yêu câu Yêu cầu này bao gồm cả các yêu cảu của khach hing mong muén thea man những nhu cầu của mình và gã các yêu cầu mang tinh kỹ thuật, kinh tế và các tỉnh chất pháp lý khác Với nhiều các khái niệm dựa trên các quan điểm khác nhau như trên, do vậy trong quá trình quân trị chất lượng can phải xem chất lượng sân phẩm trong một thể thống nhất, Các khải niệm trên mặc dù có phần khác nhau nhưng khỏng loại trừ mà thể sung cho nhau Cần phải hiểu khái niệm về chất hrợng một cách có hệ thẳng mới dam bảo hiểu được một cách day đủ nhất và hoàn thiện nhất về chất lượng Có như vậy, việc tạo ra các quyết định trong, quá trình quán lý nói chung và quả trình quản trị chất lượng nói riêng mới đảm bảo đạt được hiệu quả
2.1.2.2 Quản lÿ chất lượng
Cũng như chất lượng, quản lý chất lượng cũng có nhiều cach nhin khác nhau do nó phụ thuộc vào đặc điểm của đổi tượng quân lý, và vị trí của chủ thế quản lý đối với đôi tượng vật chất
Theo GOST 15467-70: Quan lý chất lượng lả xây dựng, đâm bảo và duy trì mức chất
lượng tất yêu của sản phảm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều nảy
26
Trang 34được thực hiện bằng, cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác dộng hướng,
địch tới các nhân tổ và điền kiện ảnh hưởng tới chất lượng chỉ phí
‘Theo A.G.Robertson, mét cluyén gia người Anh về chất lượng: Quản lý chất lượng, được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối Hợp cáo cổ gắng của những đơn vị khác nhan để duy lì và tặng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bão nên sản xuất có hiệu quá nhất, đổi tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu câu của người tiêu dùng,
Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Dân (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệ thếng các phương pháp sân xuất tạo điêu kiện sản xuất tiết kiêm hảng hoá có chất lượng cao hoặc đưa ra những địch vụ có chất lượng thôa mãn yêu câu của người liêu dùng
Theo Kaoru Ishikawa, một chuyên gia trong lĩnh vực quản lý chất lượng của Nhật Bắn: Quân lý chất lượng có nghĩa là nghiên cửu triển khai, thiết kế, sản xuất và bão
nhằm đạt được và duy trị chất lượng của một sẵn phẩm, quy trinh hoặc địch vụ Việc
đó không chỉ bao gồm việc theo đôi, mà cả việc tìm hiển và loại trừ ác nguyễn nhân:
kế Ä
Trang 35- Quản lý chất lượng, là hệ thông các hoạt động, các biện pháp (bảnh chính, tổ chức,
kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất eã mọi người, mọi
thành viên trong xã hội, lrong doanh nghiệp, là trách nhiệm của lất cả các cấp, nhưng phải dược lãnh đạo cao nhất chỉ dạo
Ta sử dụng khải niệm quấn lý chất lượng theo tổ chức liêu chuẩn hỏa quốc tế T8O
9000 dé làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý chất lượng, tạo sự phù hợp cho công
tac quản lý chất lượng nước ta với tiêu chuẩn hoá của thê giới trong giai đoạn mở cửa,
hội nhập kinh tế: “Quản lý chất lượng là một hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu va trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm sơát chất lượng, đảm bảo
én chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”
chất lượng và
2.1.3 Các phương pháp quản lý chất lượng
2.1.3.1 Kiếm tra chất lượng
Một phương thức đấm bảo chất lượng sản phẩm phủ hợp với quy định là kiểm tra các
san pham và chủ Hội bộ phận, nhấn: sảng lọu và loại bỏ các chi |
đảm bão tiêu chuân hav quy cách kỹ thuật Phương pháp này chỉ
bộ phận không
& là tập trung vào
khâu cuối củng (sản phẩm sau khi sân xuât)
Căn cử vào các yêu cầu kỳ thuật, các tiêu chuẩn đã được thiết kế hay các quy ước của
tiợp đồng mà bộ phận kiểm tra chất lượng tiên hành kiểm tra nhằm ngăn chặn các sẵn phẩm hư hồng và phân loại sản phẩm theo các mức chất lượng Thông thường phương pháp này không phát hiện ra được nguyên nhân dich thực Dễ khắc phục những sai sót này thì các doanh nghiệp đã tầng cường các cản bộ KCS Đi kèm với việc này là việc tảng chỉ tiêu rất nhiều má công tác kiệm tra không dảm báo, trong nhiều trường hợp dé tin cậy rất thắp
Kiểm tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã dược chế tao, dây là cách xử lý chuyện
đã rồi Điện đó oó nghĩa là chất lượng không được tạo đựng nên qua kiếm tra Ngoài
ra, để đảm bão chất lượng sân phẩm phù hợp quy định một cách có hiệu quả bằng cách kiểm tra sảng lọc 100% sản pham, can phải thỏa mãn những diễu kiện sau:
~ Công việu kiểm Ira cần dược tiễn hành muội cách đảng tin cây và không có sai sóL
28
Trang 36- Chỉ phí cho sự kiểu tra phân ít hơn chỉ phí tổn thất do sản phẩm khuyết tật và những,
thiệt hại đo ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng,
- Quả trình kiểm tra không dược ảnh hướng, dẫn chất lượng,
Những điều kiện trên không phải thực biện để đảng ngay cả với công nghiệp hiện đạt Ngoài ra, sản phẩm phủ hợp quy định cũng chưa chắc đã thóa mãn nhu câu thị trường
nêu nhữ các quy định không phân ánh dung nu cần
3.1.3.2 Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng
Dé kiểm soát chất lượng, phái kiểm soát được mọi yêu tố ảnh hướng trực tiếp tới quả trình tạo ra chất lượng Việc kiểm soái nảy nhằm ngắn tigừa sản xuất ra sâm phẩm khuyết tật, cản phải kiểm soát dược 5 diễu kiện cơ bản sau day:
¡ Kiếm soát con người: TÂt cả mọi người, từ lãnh đạo cấp cao nhất tới nhân viên thường trực phải: Được dao tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao, đủ kinh nghiệm để
sử đụng cáo phương pháp, quy tình cũng như biết sử đụng các trang thiết bị, phương, tiện, biểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm cửa mình đối với chất lượng sản phẩm,
có đây đủ những tải liệu, hưởng dẫn công việc cân thiết và có đủ phương tiện để tiền
hành công việc; có đủ mọi điều kiện cân thiết kháo để công việc có thé đạt được chất
lượng như mong muôn
+ Kiểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quá trình phải phù hợp, nghĩa
là bằng phương phép và quả trình chắc chắn sản phẩm và dịch vụ được tạo ra sẽ dại được những yêu cầu đề ra
+ Kiểm soát việc cung ứng, các yêu tô dầu vào: Nguồn cung, cấp nguyên vật liệu phải
được lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập vào và trong quá trinh bão quân
+ Kiểm soát trang thiét bi ding trong sản xuất và thử nghiệm: Các loại thiết bị này
phải phù hợp với mục đích sử đụng Đầm bảo được yên cầu như: Hoạt động tốt, Đảm
29
Trang 37bao các yêu câu kỹ thuật, An toàn đối với công nhân vận hành, Không gây ô nhiềm
môi trường, sạch sẽ
+ Kiểm soát thông tm: Mọi thông tin phải được người có thậm quyển kiểm tra va đuyệt ban hành Thông tin phải cập nhật và được chuyển đến những chỗ cần thiết để
sử dụng,
Cân lưu ý rằng kiêm soát chất lượng phải tiên hành song song với kiếm tra chất hrong
vì nỗ buộc sản phẩm làm ra phôi được môi mức chất lượng nhất ổịnh và ngăn ngừa bớt những sai lỗi có thể xây ra Nói cách khác là kiểm soát chất lượng phải gồm cả chiến lược kiếm tra sản xuất Giữa kiểm tra và kiếm soát chất lượng có điểm khác nhau cơ bản Kiểm tra là sự so sánh, đốt chiếu guữa chất lượng thực tổ của sân phẩm với những, yêu cầu kỹ thuật, từ đó loại bỏ các phế phẩm Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn,
m xuất, so sánh, đánh
toàn điện hơn Nó bao gồm các hoại động Marketing, thiết kệ,
giả chất lượng và dịch vụ sau bán hàng, tìm nguyên nhân và biên pháp khắc phục
3.1.3.3, Dâm bảo chất lượng
Sau khi kiểm soát được chất lượng sẵn phẩm, các đoanh nghiệp cần phải duy trì mức chất lượng dã dạt dược thông qua việc dám bao chất lượng săn phẩm Đây là quá trình cung cấp cáo hỗ sơ chứng mình việc kiểm soát chất lượng và các bằng chứng việc
kiểm soát chất lượng sản phảm cho khách hàng,
Dam bao chat hrong duoc thực hiện đựa trên hai yếu tổ: Phải chứng mình được việc
thực hiện kiếm soát chải lượng và đưa ra được rữững bang chứng về việc kiểm soái
Dam bao chat hong
Chứng mình việc kiểm soát -ằng chững vẻ việc kiêm soát
Quy định kỹ thuật Quy định trình độ cáu bộ
30
Trang 38Tuy theo mức dộ phức tạp của cơ cầu tổ chức và mức độ phức tạp của sản phẩm dịch
vu ma việc đảm bao chất lượng đổi hải phải có nhiều hay ít văn bản Mức độ tôi thiểu
cần đạt được gồm những vấn bản như gÌñ trong sơ đỏ trên Khi đánh giá, khách hàng,
sẽ xem xét các văn bản tải liệu này và xem nó là cơ sở ban đâu dễ khách hàng dat niém
tin vào nhà cưng ứng
kM SOÁT CÁ:
DIEU KIEN CO BAN
COA QUA TRINH
Chất lượng Côn người
Thiết bị Phương phần
Dé co thé dam bao chất lượng theo nghĩa trên, người cung cấp phải xây dụng một hệ
thống dâm bão chất lượng có hiệu lực và hiệu quả, đồng thời làm thé nao dé chứng tổ cho khách hảng biết điệu đó, Do chính là nội dưng cơ bán của hoạt động đếm báo chất lượng,
- Các biện pháp dâm bảo chất lượng,
+ Trong quá trình thiết kẻ sản phẩm: tập hợp và chuyển hóa nhụ cầu của khách hàng thành đặc điểm của sin phẩm; đưa ra các phương án khác nhau cho quả trình thiết kể;
3
Trang 39thử nghiệm, kiểm tra các phương, án dễ lựa chọn phương án tôi tu: quyết dịnh những đặc điểm lựa chọn, phân tích kinh tế,
+ Trong quả trình sản xuất: Mục dịch của khâu quản lý quả trình sản xuất không phải 3ã loại bỏ những sản phẩm xấu, kém chất lượng sau quá trình sản xuất, mà phải ngăn cặn những nguyên nhân làm xuất hiện sẵn phẩm xấu trong quá trình sẵn xuất với nuục đích: đám báo chất lượng sản phẩm được hình thành ở mức cao nhất, đám bao chi phi
sản xuất thập nhật, đâm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuât; đâm bảo duy trì chất hrợng,
sân phẩm trong quá trình lưu thông Bé dam bao các mục tiêu nảy, cần thực hiện các công việc sau: cưng ứng vật tư đâm báo sỏ lượng, chất lượng, thời gian, địa điểm; tô chức lao động hợp lý; thiết lập thục hiện các tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, thao tác
tra chất lượng sau lừng công đoạn sản xuấi; kiểm lra
thực hiện các công việc, kị
chất lượng thành phẩm; kiểm tra, hiệu chỉnh thường kỳ các dụng cụ kiểm tra, đo lường; kiểm tra thường xuyên kỹ thuật công nghệ để có kế hoạch bão đưỡng kịp thời
+ Trong quá trình sử dụng sắn phẩm: thóa mãn các khiếu nại khi cưng cấp sản phẩm chải lượng tấp; ấn định thời gian bão hành; lập các trạm bảo dưỡng, sữa chữa định ky
va cung cấp phụ tùng thay thé dé dam bao uy tin cho nhà sân xuất, dâm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng; Cung cấp tải liệu hướng dẫn sử dụng,
+ Lap biên pháp ngăn ngừa lắp lại lỗi: loại bổ những biểu hiện bên ngoài của khuyết
tật; loại bố nguyên nhân trực tiếp, loại bỏ nguyên nhân sâu xa gây ra khuyết tat
- Pham vi của dâm bảo chát lượng có thẻ bao gồm các công việc sau
+ Thiết kế chất lượng,
+ Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu sử đụng trong sản xuất và kiểm soát tên kho:
lựa chợn nhà cung cấp đáp ứng, chất lương vật tư, tạo lập hệ thống thỏng tin phản hỏi chặt chẽ và thường xuyên cập nhật; thỏa thuận việc đám bảo chất lượng thường xuyên nguyên vat ligu cumg ứng; thỏa thuận phương pháp kiếm tra, xác minh; thỏa thận phương an giao nhận; xác dịnh các diều khoăn giải quyết khi có tranh chấp
1 Tiêu chuẩn hóa,
Trang 40+ Phân tích và kiểm soát các quả trình sẵn xuất,
+ Kiểm tra và xử lý các sản phẩm có khuyết tại:
+ Giám sát cáo khiến nại và kiêm tra chất lượng:
+ Quản lý thiết bị vả lắp đặt nhằm đám báo các biện pháp an toản lao động và thử tục, phương phép đo lường;
+ Quan lý nguồn nhân lực: phân công, giảo dục, huân luyện và đào tạo,
+ Quản lý các tài nguyên bên ngoài,
! Phát triển công nghệ: phát triển sản phẩm mới, quản lý nghiên cứu và phát triển và
3.1.3.5 Quân lý chất lượng (oàn điện
Đây là giai đoạn phát triển cao rửất của quân lý chát lượng sản phẩm bao gồm cả 4 quá trình trên Quan lý chất lượng toàn điện là một phương pháp quản lý trong, một tổ chức định hướng váo chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thánh viên và nhằm đến sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên trong công ty và xã hội
- Mục liêu của quân lý chất lượng toản điện lã
+ Nâng cao uy tín, lợi nhuận của doanh nghiệp vá thụ nhập của các thành viên, cái tiến clảảt lượng sân phẩm và thoả mãn nhủ câu khách hàng ở mức lốt nhất có thế;
+ Tiết kiệm tối đa cáo chỉ phí, giãm những chỉ phí không cản thiết;
33