Muốn có khả năng cạnh tranh và rnứe độ chất lượng cao nhất, phải liên bục nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học trong quân lý Nguyên tắc 7: Quyết định đựa trên khảo sát, phân tích Moi quy
Trang 1LOI CAM DOAN
Tôi in cam doan dé [ai luận văn này là sản phẩm nghiên cửu của riêng cá nhân tôi Kết quả trong Luận vẫn là trưng thực và chưa từng được công bố trong tắt va các công, trình nào trước đây
Tác giả
Nguyễn Thế Anh
Trang 2LOT CAM ON
Tác giỗ xin chân thành cẩm on su dio tao, giúp dỡ của các thầy cô Trường Đại học 'thúy lợi Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất của mình đến GS TS Vi
Thanh Te - người đã hưởng dẫn và rất tận tình giúp đỡ ưrơng suốt quả trình lam Tuan
văn Tác giả cũng xin cảm on lãnh đạo, chuyên viên Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An, lãnh đạo, chuyên viên Chỉ cục Thủy lại Nghệ An; các Cong ty TNL Thủy lợi, cáo chuyên viên phòng Nang nghiệp và PTNT, cán bộ ở cáo xã, hợp táo xã trên địa
bàn tính Nghệ An dã tạo diễu kiện tết nhất cho tôi hoàn thành luận vẫn nảy
'Mặc đù đã có nhiều cố gắng, rhtmg trong quá trình viết I.uận văn, vì thời gian có hạn
và kiến thức còn hạn chế nên khỏng thể tránh khỏi những sai sót Tác giả rất mong, nhận được sự quan tâm hướng dan, gớp ý của thây, cô giáo, bạn bẻ, đồng nghiệp đề Tiận văn được hoàn thiện hơn
Xin tran trọng cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỒI CAM DOANN cà coeeeneeeree "— i
DANH MỤC CÁC THƯẬTI NGỮ VI? TÁT
1 Tỉnh cấp Huết của đẻ tài
3
4, Béi tuong va pham vị nghiên cứu của dễ tải
Š, Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cửu tre 3
CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CONG TAC QUAN LY NHA NUGc VE CHAT
1.1 Khải niệm chung về chất lượng công Irình xây dựng 4 1.2 Quản lý chất lượng, công trình xây đựng (2LCLXD) HH uc 9
11
Trang 42.1.3 Vai trở và mục đích quan ly nha nước về chất lượng cỏng trình xây dụng 31 2.1.4 Nội dung quản lý nhà nước về chát lượng công trinh xây dựng 31
2.2 Những văn bản pháp lý quy định vẻ quân lý chất lượng công trình 33
2.3 Các nhân tô ảnh hướng đến quan ly nha nude chất lượng công trình thủy lợi 34 2.3.1 Nhân tổ khách quan co co c SSvccretrtrerrrrrrrrreerrarrrrse.31
2.4 Tiêu chỉ và phương, pháp xác định ánh hướng các tiêu chỉ quản lý nhà nước anh
2.4.1 Tiêu chí quản lý nhà nước ânh hưởng đến chất lượng các công trình thủy lợi 36 2.4.2 Phương, pháp khảo sát thống kê dùng dễ danh giá mửc độ ảnh hưởng của từng,
2.4.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia danh giá nức dộ quan trọng của các yếu tố
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CUU THỰC TRẠNG VÀ ĐỂ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TIỂU QUA QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VẺ CHẮT LƯỢNG CÁC HỖ
CHÚA THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH NGHỆ AN ¬ 59
3.1 Giới thiệu chưng về Chỉ cục Thủy lợi Ngh@ At ccccccccccuscsssssssssssseensesesiueee 59
3.2 Tình hình chất lượng hồ chứa thủy lợi trong thời gian vừa qua trên địa bản tình
3.3 Phân tích lựa chọn các tiêu chí chỉnh của công tác quản lý nhà nước ánh hướng tới chất lượng các công trình hỗ chứa thủy lợi tính Nghệ An 73 3.3.1 Cae tiêu chí quân lý nhà ngốc ãnh hướng tới chất lượng công trình hỗ chúa thũy
3.3.2 Kết quả khảo sát chuyên gia xác định ảnh hướng của các tiêu chỉ quản lý nhà
74 chất
nước đến chất lượng các công trình hỏ chứa nước trên địa bàn Nghệ An
3.4 Để xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiện quản quản lý nhà nước
lượng các hồ chứa thủy lợi trên địa bản tĩnh trong thời gián lới 84 3.4.1 Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật vẻ xây
Trang 53.4.2 Giải pháp vẻ công tác kiểm tra, thanh tra chất lượng công trình hỗ chứa 85 3.4.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng tư vẫn, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tr 86
3.4.4 Giải pháp vẻ nâng cao trách nhiệm đối với Chủ dau tư và các chủ thế liên quan
3.5 Dễ xuất kế hoạch triển khai thực hiện các giải pháp sec
3.5.2 Hoàn thiện cơ ché, chỉnh sách LH HH Hà Hong 89
3.5.3 Thực hiện công táo kiểm tra, thanh tra - 89
3.5.4 Phat triển và đão tao nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất 90
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VỆ
Tĩnh 1.1 Mô hình các yếu tổ của chất lượng
Hình 1.3 Mô hình hỏa khái niệm chất lượng,
Hinh 1.3, Hệ thống đảm báo chất lượng TH 2 1 nen xi
Tĩnh 1.4 Mỏ bình đảm bảo chải lượng
Hình 1.5 Kiểm soái chất lượng Loàn điện
Hinh 2.1, Sơ để phương thức quản lý nhá nước về chất lượng công trinh
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Chỉ cục Thủy lợi Nghệ An
Hinh 3.3 Biểu đồ thể hiện tỷ lê số nắm kinh nghiệm công tác
TRnh 3.3 Biểu đẻ thể hiện tỷ lệ tham gia số đự án, công trình so
vi
Trang 7DANH MỤC CÁC BẰNG HIỂU
Bang 2.2 Nội dung phiểu khảo sát ý kiến chuyên gia seo SỐ Bảng 3.1 Phân vừng công trình và hẻ chứa thủy lợi tính Nghệ An 66
Bang 3.2 Tổng hợp hiện trang công trinh và hồ chứa thủy lợi vùng 1 6
Bang 3.3 Téng hợp hiện trạng công trình vả hỗ chứa thủy lợi vũng 2 68 Bang 3.4 Tổng hợp hiện trạng công trình và hỗ chứa thủy lợi vũng 3 70 Bang 3.5 Téng hợp hiện trạng công trinh và hồ chứa thủy lợi vùng 4 73 Bảng 3.6 Kết quá kháo sát các tiêu chi, cccecceerterrrrrrrrrrrrrrrrreo.7đ
Bang 3.8 Kết quả thông kế dối tượng trả lời theo thời gian ki: nghiệm céng tac .76
Bang 3.9 Kết quả thông kế đối tượng trả lời theo kinh nghiệm tham gia (xây dụng,
quản lý, vận hành, khai thác hỗ chứa ) số đự an hoặc công trình 7 Bảng 3.10 Bảng đánh giả độ lin cậy của tải liệu điều tra 79
Bang 3.11 Kết quả phân tích theo trị số trung bảnh àà cceoeooo BT
Bang 3 13 Tổng hợp Kết quả cho điểm của chuyên gia 84 Bảng 3 144 Thống kê kết quả cho điểm của chuyên gia - 84
vũ
Trang 8DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
NN&PINT Néng nghiép va phat triéa nõng thôn
Trang 9MÔ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tải
Nghệ An là tĩnh có điện tích lớn nhất nước, có điểu kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu đễ
phat triển kinh tế nồng nghiệp Đông góp không nhỏ vào sự phát triển đó chỉnh là việc
vận hành, khai thác hiệu quả công trình thủy lợi
Nghệ An cũng là một trong những địa phương có số lượng công trình thúy lợi nhiều nhất nước, đặc biệt la hỗ chứa nước Hiện nay, toàn tỉnh có 2 hệ thông thuỷ nồng lớn (hệ thống thuỷ nông Bắc và hệ thông thuỷ nông Nam), có 1.163 hỗ chứa, 427 đập đâng, 702 trạm bơm điện, 15 tuyển tiêu lớn, hàng trăm công tưới, tiêu lớn nhỏ Trong
đó có các hồ chữa có đung tích vừa và lớn như hồ Vực Miâu, Sông Sảo, Vệ Vừng, Khe
Đá Các cổng dầu môi lưới, tiêu lớn: Mụ Bà, Diễn Thành, Diễn Thuỷ, Nam Đản,
Bén Thuỷ, Nghi Quang; hơn 6.300 kra kênh mương (cỏ gân 4.700 kem kénh muong di
được kiên có hoá), hàng trắm cống tưới tiêu lớn nhỏ, Hàng năm các công trình thủy lợi
đã cấp nước tưới cho hơn 260.000 ha, giải quyết tiêu cho 52.000 ha, cung cắp nước cho các ngành kinh tế và sinh hoạt của nhân dân góp phân quan trong vao sự nghiệp phải triển kinh tô- xã hội của tỉnh
Việc quản lý, vận bảnh, khai thác cảng trình thủy lợi hiện giao cho doanh nghiệp thủy
nông và các xã, HTX phụ trách, cụ thể
- Các doanh nghiệp thủy nông: đảm nhiệm việc quản lý vận hành, khai thác và bảo vệ
cáo công Irình thủy ke chính, bao gồm: Hệ thông thủy nông Bắc - Nam và 103 hồ đập loại lớn, 71 trạm bơ, 260 dập đãng và 2 hệ thống thuỷ nông lớn (hệ thông thuy néng Bac va hệ thẳng thuỷ nông Nam),
- Các xã, các HT quân lý các công trình độc lập nằm gọn trong dia bàn xã gồm có
hơn 530 hồ đập loại nhỏ, 610 trạm bơm và 167 đập đâng và phần kênh mương nội
đồng (Công trình dầu môi, kênh cáp I, II đo doanh nghiệp quần lý)
Tuy nhiên, hiện trạng các công thủy lợi trên địa bản tình Nghệ An phần lớn được xây
đựng các đây từ 40-80 năm, hằng kỹ thuật, công nghệ cũ, nay dã xuống cấp, hư hỏng, một số công trình xây dựng chưa đồng bộ Ngoài ra việc thiểu vốn đầu tư, hiện tượng,
Trang 10vi phạm, xâm chiếm bành lang công trình thủy lợi, và công tác quản lý nhà nước đôi
với ngành thúy lợi, đặc biệt là các hồ chứa nước cỏn bị xem nhẹ, chưa được quan tâm
nhiều Từ những nguyên nhân đó đã gây niên việc vận hảnh, khai thảo các hỗ chứa
nước kêm hiệu quả, ảnh hưởng dền sản xuất nông nghiệp vả kinh tế của địa phương,
Chính vị vậy, Để tài "Mật số giải pháp nâng cao hiệu quã quân lÝ nhà nước về chất
lượng các hỗ chứa thúp lợi trên địa ban tinh Ngh@ An" ra đời nhằm đưa ra các giải
pháp góp phân giải quyết công việc nói trên
2, Mục đích nghiên cứu của để tài
'TTừ thực trạng chất lượng các công trình hỗ chứa thủy lợi dê dễ xuất một số giải pháp nâng cao quản lý nhà nước nhằm vận hành, khai thác mật các hiệu qua các hồ chứa
thủy lợi trên địa bản tĩnh Nghệ An giai doạn 2016 — 201 9
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
31 Y nghĩa khoa hoc
Tổng quan oơ sở lý luận quản lý nhà nước về chất lượng các hồ chứa thủy lợi
32 Ÿ nghĩa Hưực tiễn
Kết qua nghiên cửu, phân tích đánh giả thực trạng và các giải pháp dé xuất, nâng cao chất lượng quản ly nhà mưác, đăm bão an toàn và năng lực phục vụ cho các hỗ chứa
thủy lợi dia ban tinh Nehé An
4 Dai Lượng và phạm vi nghiên cứu của đề tải
41 Đấi trợng nghiên cửa
Dé tài nghiên cứu áp dụng cho đổi tượng là quản lý nhà nước về chất lượng các hồ
chứa thủy lợi tên địa bản tĩnh Nghệ An
4.2 Pham vinghién citu
Phạm vi nghiên cửu của đề tài chí tập trong nghién cia quan ly nha mde vé chất
lượng các hỗ chứa thủy lợi trên địa bàn tĩnh Nghệ An trong những năm gân đây (201 6-
2019)
tà
Trang 115 Cách tiễn cận và phương pháp nghiên ci
%1 Cách tiếp cận
Đô dạt dược mục tiêu nghiên cứu, tác giá luận van đã dựa trên cách tiếp cận thực tiễn
và khoa học trong công tác quản lý chất lượng và quản lý nhà nước
%2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp và kế thừa cáo kết quả nghiên cửu dã có,
~ Phương pháp thông kê, phân tích,
- Phương pháp khảo sát chuyên gia
Trang 121 TONG QUAN VE CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE CHAT
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Khái niệm chưng về chất lượng công trình xây dựng
Khái niệm chất lượng xây dựng (CLX) đã xuất hiện từ läu Tuy nhiên, hiểu như thé nao la CT.XD lại là vấn để không don giản CI.XD là một phạm trù rất rộng và phức tap, phan anh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế - xã hội Do tính phức tạp dó nên hiện nay có rất nhiễu quan niệm khac nhau vé CLXD Mai khái niệm đều có những cơ
sở khoa học và nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực lễ
Từng trên góc độ khác nhau và tuỷ theo mụo tiêu, nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh mà
có thể đưa ra những quan niệm vé CLXT xuất phát từ sẵn xuất, Liêu dùng, hay tù đôi hỏi của thị trường
Khái niêm CILXD cần phải hiểu đứng Chỉ có thể tiến hành có hiệu quả công tác quân
ty chất lượng xây dựng (QLCLXID) khú có quan niệm dùng dắn và chính xác về CLXDP Dưới đây thê hiện một số quan niêm về CLXD:
- CLXD là sự tuyệt vời, hoàn hảo tuyệt đổi của sin phẩm xây dựng Quan niệm nay
mang tính triết hoc, trừu tượng khó có thế có sản phẩm xây dựng não đạt đến sự hoàn hảo theo cảm nhận của con người Chất lượng là một cái gì đỏ mà lâm cho mọi người
méi khi nghe thay đều nghĩ ngay đến một sự hoàn mỹ tốt nhất, cao nhật, Như vậy, theo nghĩa này thì chất lượng vẫn chưa thoát khôi sự trừu tượng của nó Đây là một khái niém con mang nang tính chất chủ quan, cục bộ và quan trọng hơn, khải niệm này về chất lượng vẫn chưa cho phép †a có thể định lượng được chất lượng Vì vậy, nó chỉ mang một ý nghĩa nghiên cứu lý thuyết mà không có khả năng áp dụng trong thực tiễn
- CLXD duoc phản ánh bởi các chỉ tiêu đặc trưng của sản nhằm Chất hượng là cái cụ
thể và có thể đo luỡng được thông qua các chỉ tiêu đánh giả”
W A Shomart, một nhà quản lý người Mỹ,
à người khởi xưởng và đạo diễn cho quan
điểm này đối với vẫn đề về chất lượng và quân lý chật lượng Shemart cho rằng “chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh công nghiệp là một tập hợp những dic tinh
của sán phẩm phản ánh giá trị sử dụng của nỏ”
Trang 13So với những khái niệm trước đó vẻ chất lương thì ở khải niệm này, Shemart đã coi
chất lượng như lá ân đề cụ thể và có thể định lượng được Theo quan điểm này
thị chất lượng sản phẩm sẽ là một yếu tố nảo đó tốn tại trang các đặc tính của sản
phẩm vá vì tồn tại trong cc dic tinh của sắn phẩm cho nên chất lượng sắn phẩm cao cũng đồng nghĩa với việc phải xác lập cho các sản phẩm những đặc tính tốt hơn phản ánh một giá trị cao hơn cho sản phẩm vả như vậy chi phi sin xuat san phẩm cũng cao hon làm cho giả bản của săn phẩm ở một chứng mực nào đó khỏ được người tiêu đàng,
và xã hội chấp nhận Do vậy, quan điểm về chất lượng này của Shewart ở một mặt nào
đó có một ý nghĩa nhất định nhưng nhữn chúng đây là một quan điểm đã tách đời chất Tượng với người tiểu ding và các nhủ cầu của họ Nó không thể thoả mãn được các
điệu kiện về kinh doanh và cạnh tranh trong bồi cảnh hiện nay Quan niệm này đã đồng, nighữa CIXD với các thuộc lính hữu ích [hông qua các chỉ liêu đánh gió Tuy nhiền,
san phẩm xây dựng co thẻ có nhiều thuộc tỉnh hữu ich nhưng không được người tiêu đúng đánh giá cao Cách quan niệm nay làm tách biệt chất lương khỏi nhu câu của
khách hàng, không đập ứng được nhu cầu của thị trưởng,
- “CLXD là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn quy chuẩn, yêu cầu kinh
tế kỹ thuật đã dược dặt ra, dã được thiết kế trước” Quan mệm có tính cụ thể, để do hưởng đánh giá CLXD và để xác định rõ ràng những chí tiêu kỹ thuật cân đạt được
cũng như các biện pháp nâng cao chật lượng qua việc giảm sai hỏng trong xây đựng
‘Tuy nhiên quan niệm nảy quả chú trọng và thiên về kỹ thuật xây dựng, đơn thuan chi phản ánh mỗi quan tâm đến việc đạt được những chỉ tiêu chất lượng dit ra, ma quên mất việc đáp ứng yêu cầu cửa người tiêu đừng CLXD được xem xét tách rời với nhu
cầu của thị trường do đó có thế làm sản phẩm xây dựng bị tụi hậu không đáp ứng dược
sự biển động rất nhanh của nhu câu thị trường Do xuất phát từ phía người sản xuất
niên khái niệm về chải lượng theo quan điểm nay còn có nhiều bắt cập mang tính chất
tản chất và khái niệm này luôn dặt ra cho các nhà sản xuất những câu hỏi không dễ gì
giải đáp được Thứ nhất, do để cao yếu tổ công nghệ trong van đẻ săn xuất mà quyên
đi rằng vận để sân phẩm 06 dal được chất lượng cao hay không chính là do người tiên dùng nhận xét chứ không phải do các nhà sản xuất nhận xét dựa trên một số cơ sở không đây đủ và thiểu tính thuyết phục, đó là công nghệ sản xuất của họ, thứ hai, câu hôi đặt ra cho các nhà sẵn xuất là họ lấy gì để đảm bảo rằng quả trinh sân xuất được
5
Trang 14thực hiện trên công nghệ của họ không gặp một chở ngại hay rắc rồi nảo trong suốt quá trình sản xuất và một điều nữa, liệu céng nghệ của họ có cỏn thích hop voi nhu
câu về các loại sản phẩm cã sản phẩm củng loại và sản phẩm thay thẻ trên thị trường hay không
Nhu vay, theo khái niệm về chất lượng này các nhà sân xuất không tính đến những tác động luôn luôn thay đổi và thay đổi một cách liên tục của môi trường kinh doanh và hệ
quả tất yêu của nó, trang khi họ đang say xưa với những sản phẩm chất lượng cao của
họ thì cũng là lúc nhu cầu của người tiêu dùng đã chuyển sang một hướng khác, một cấp độ cao hơn
Đổ khắc phục những hạn chế tổn tại và những khuyết tật trơng khải riệm trên huộc các nhà quản lý, cáo tổ chức, doanh ngluệp sản xuất kinh doanh phải đưa ra một khải niệm bao quát hơn, hoàn chính hơn về chất lượng sản phẩm, khái niệm này một mặt phải đảm bão được tính khách quan mặt khác phải phản anh duoc van dễ hiệu quả của sản xuất kinh doanh mà chất lượng của sản phẩm chất lượng cao sẽ rnang lại cho doanh
nghiệp, cho tế chức Cụ thế hơn, khải niệm về CLXD nảy phải thực sự xuất phát từ
hưởng người tiêu dùng, Theo quan diễm này thì “chất lượng là sự phủ hợp một cách tốt nhất với các yêu cầu vá mục đích của người tiểu đừng”, với khải niệm trên về chất
lượng thì bước đầu tiên của quá trình sản xuất kinh đoanh phải là việc nghiên cứu và
tìm hiểu như cầu của người liêu dùng về các loại sản phẩm hang bod hoặc địch vụ mã đoanh nghiệp định cưng cấp trên thị trường Các như cầu của thị trường và người tiêu đảng luôn luôn thay đối đôi hỏi các tổ chức, các doanh nghiệp tham gia sẵn xuất kinh doanh phổi lên tục đổi mới cải tiến chất lượng, đáp ứng kịp thỏi những thay đổi của
nh câu cũng như của các hoàn cảnh các điều kiện sản xuất kinh doanh Dây là những,
đổi hồi rất cơ bản mang tính chất đặc trưng của nên kinh lễ thị trường và nộ đã trở thành nguyên tắc chủ yếu nhất trong sản xuất kinh doanh hiện dại ngày nay Mac da vay, quan điểm trên đây vẻ chất lượng sản phẩm vẫn còn những nhược điểm của nó
Đỏ là sự thiếu chủ động trong các quyết định sân xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sự phụ thuộc quá nhiều vả phức tạp của khách hàng, người tiêu dùng có thể sẽ lam cho vẫn để quản lý trở nên phúc tạp và khó khăn hơn Tuy vậy, nó là một đỏi hỏi tất yêu mang tính chất thời đại và lịch sứ
Trang 15- “®CLXD là sự dâm bảo về độ đồng đều và dộ tin cậy, với chủ phí thấp và phủ hợp thị trường” Quan niệm nảy thửa nhận rằng CLXID có nhiều thang bậc, một sắn phẩm xây
mie cao ở thang bậo khác
Điều này rõ ràng phú hợp với quan điểm cho rằng chất lượng lá những gi khách hang
đựng có thể ở mức thấp theo thang bậc nảy nhưng lại
cân đến hoặc yêu câu đo khẩu vị riêng Yêu cầu luôn luôn thay đổi nên một phân quan trọng của công súc bô ra cho chất lượng cản đành đề nghiên cứu thị trường, Cách tiếp cận giá trị - lợi ích (Cost - Benefit) nay ,thé hién chất lượng phải thoả mãn nÏ cầu
khách hàng không thế với bắt kỹ giá nào mà phải được ràng buộc trong những giới hạn
chi phí nhất định Đó cũng là hiệu quả cửa quân lý chảt lượng tối, lăng cường tỉnh canh tranh của sản phẩm xây dựng trên thị trường,
-"CLXD là sự phù hợp với mục đích và yêu sầu sử dụng ” Quan niệm này thê hiện
rõ: Khách hàng là người xác dịnh chất lượng chứ không phái chú quan của các nhà
quân lý hay thiết kế Chất lượng sân phám xây đựng hiên gắn bó chặt chẽ với nhu cầu
và xu hướng vận động, biển dỗi trên thi Hường,
- “CLXD thế hiện qua những đặc tính của sản phẩm và địch vụ mang lại, tạo lợi thé
cạnh tranh nhắm phân biệt nó với san phẩm cùng loại trên thị trường” Quan niệm này đổi hỏi tổ chức hay doanh nghiệp luôn phái tim tôi cái tiến và sáng tạo để tạo ra được
những đặc trưng khác biết so với đổi thủ cạnh tranh và thực hiện chiến lược phân biệt
hoà cũng nhữ tạo giả trị gia tăng đối với sản phẩm địch vụ nhằm thu hút khách hàng, Tuy nhiên những điểm khảo biệt này phải phù hợp với nhu cầu của người tiêu đừng và đôi hỏi cũng cấp các nguên hực cẩn thiết cũng như sử dụng tối đa các ngudn hye đó để tạo ra lợi thé cạnh anh Quan niệm mày rất phủ hợp voi các tổ chức và doanh nghiệp
znuẩn đứng vững trên thị trường,
- Định nghủa chất lượng của tổ chức ISO: Để giúp cho hoạt dộng quản lý chất lượng, trong các đoanh nghiệp được thông nhật, dễ đàng, tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hàng
hoa (SO-Tnternalinal Organization Standardisation) trong b6 tiêu chuẩn TSO
8402:1994 đã đưa ra định nghĩa chất lượng: "Chất lượng, là tập hợp các đặc tính của
một thục thế (đổi tượng) tạo cho thục thế đó khả năng thoả mãn những nhu cầu cụ thể
hoặc tiết ấn” Định nghấa này đã được đông đảo các quốc gia chấp nhận và Việt Nam:
đã ban hành thành tiêu chuẩn quốc gia của mình TCVN 8402:1999 Khi tìm hiểu chất
Trang 16lượng theo dịnh nghĩa này cần lưu ý một số diễm sau.Thuật ngữ “thực thể” hay “dối tượng” bao gềm cả thuật ngữ sản phẩm theo nghĩa rộng, một hoạt động, một quá trình,
một tổ chức hay cá nhân Thoả mãn nhu câu là điển kiện quan trọng nhật trong việc
đánh giả chất lượng của bất cử sản phẩm hoặc địch vụ nào và chất lượng là phương, điện quan trọng nhất của sức cạnh tranh Do tác đựng thực tế của nó, nên định nghĩa nay duoc chấp nhân một cách rộng rãi trong hoạt động kinh đoanh quéc té ngày nay Định nghĩa chất lượng trong ISO 9000 là thê hiện sự thống nhất giữa các thuộc tỉnh
nội tại khách quan của sẵn phẩm với đáp ứng nhu câu chủ quan của khách hang
- Quan niệm về chất lượng toàn diện ”Chất lượng dược do bởi sự thoả mãn nhu cầu và
khách hàng không phải chỉ bằng những tính chất công dụng mà còn bằng chỉ phí bô ra
dé có dược sân phẩm dỏ và sử dựng nó Bên cạnh dó, áL lượng trong thực được thể hiện ở khia cạnh thời điểm được đáp ứng yêu câu Giao hang ding lic, ding,
thời hạn là mệt yên tỏ vỏ cùng quan trọng trong thoả mãn nhũ cân hiện nay Trong,
những nắm gản đây, sự thoả mãn của khách hàng còn phụ thuộc vào nhiều yêu tổ như
các dịch vụ đi kèm và đặc biệt là tính an toàn đổi với người sử dụng, Tử những năm
1890 trở lại đây, người ta cèn hết sức chú trọng “độ tin cây” của sản phẩm xây đựng
Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp: Chất lượng chính là sự thoả mãn yêu câu trên tắt cã các phương điện saur:
-_ Dặc tỉnh kỹ thuật của sắn phẩm vả dịch vụ đi kèm;
~ Giá cá phủ hợp,
- Thoi han giao hàng,
- Tinh an toan va dé tin cay
Có thê mô hình hoá các yếu tỏ của chất lương tổng bgp nhu sau:
Trang 17Chất bượng toàn diện
Hìmh 1.1 Mô hình các yêu lố của chất lượng
{Nguần: Giáo trình Quản lÿ chất lượng xây dụng, GS.1S Vũ Thanh Te =D11H, [S])
1.2 Quân lý chất lượng công trình xây đựng (QLCLXDĐ)
1.21 Khải niệm về QLCLXD
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tổ
có liên quan chặt chế với nhan Muốn đạt được chất lượng mong muốn cẩn phải quản
lý một cách dung dan các yêu tổ này, QLCLXD là một khía cạnh của chức năng quản
lý và thực hiện chỉnh sách chất lượng Hoạt động quân lý chất lượng trang lĩnh vực
xây dựng dược gợi là quân lý chất lượng xây đựng,
Tiện may đang tôn tại các quan điểm khác nhau vé QLCLXD:
- Theo GOST 15467-70: QLCLXD là đâm báo và duy trì mức chất lượng tất yêu của
xây dựng khi quy hoạch, thiết kề, thí câng, vận hành khai thác Điều này
Trang 18quân lý, quy hoạch, thiết kẻ, tu công , vận hành khai thác sao cho đảm bảo có hiệu quả nhất, thỏa mãn đây đú các yêu cầu của người tiểu dùng,
- fheo cúc tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bán (J1S) xác dị: QUCLXD là hệ thông các
phương pháp tạo nén sản phẩm xây đựng có chất lượng cao thỏa mãn yêu cầu của
người tiêu ding
- Theo giáo sư, tiên sĩ Kaaru Isiukawa, một chuyên gia nổi Hễng trong lĩnh vực quản
lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quân lộ chất lượng có nghĩa là: nghiên cứu triển khai, thiết kể ,thi công và bảo trí công trình có chất lượng, kinh tế nhất, thỏa man nhu câu của người tiêu đủng
- fheo Phiip Crosby, một chuyên gia người A4 về chất lượng định nghĩa quản {ÿ chất
lượng: là một phương tiện có tinh chất hệ thẳng đảm bảo việc triển khai tất cã các
thành phần của một kế hoạch chất lượng
- Thao lỗ chúc tiéu chudn héa quéc t8 ISO 9000 cho rang: QLCLXD 1a mét boat động,
só chức năng quân ly chưng nhằm mục đích để ru chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và
thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bão chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khó một hệ thống chât hượng Một số thuật ngữ trong QLCLXD được hiểu như sau:
“Chính sách chất lượng” là dịnh hưởng về chất lượng do nhà nước hoặc doanh nghiệp công bd
“Hoạch dịnh chất lượng” là cáo hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cdu déi
với chất lượng và đề thực hiện các yếu tổ của hệ thống chất lượng,
*Kiểm soát chất lượng ” là các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp dược sử dụng dễ thực hiện các yêu câu chất lượng
“Đám bảo chất lượng” là mọi hoạt động cò kế hoạch và có hệ thông chất lượng được
+hẳng định để đem lại lòng tin thỏa mãn các yêu câu đối với chất lượng,
“Hệ thắng chất lượng” là bao gêm ca câu tổ chức, thủ tục, quy trình và nguồn lực cân thiết để thực hiện công tác quân lý chất lượng
10
Trang 19QLCL: Quan lý chất lượng CSCL: Chinh sách chất lượng
HTCL: Hệ thông chất lượng
KRCL: Kiểm soát chất lượng,
DBCLT : Dam bảo chất lượng
tên trong
ĐBCLN : Đám bảo chất lượng
tên ngoài
Hinh 1.2 Mô hình hóa khái niệm chất hượng
(Nguẫn: Giáo mình Quân Lý chất lượng xây dụng, GSLTS Vũ Thanh Te -ÐHTL [§J)
Nhu vậy, tuy còn tổn tại nhiều định nghĩa khác nhau về QLCLXD, song nhìn chung
chúng có những điểm piéng nhau niu:
- Mục tiêu trục tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chat
Tượng phủ hợp với nhu cầu thị trường với chỉ phí hợp lí
- Thục chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý
nhự: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng
gắn liễn với chất lượng của quản lý
~ Quản lý chất lượng là hệ thống các hoại động, các biện pháp (hành chính, tổ chức,
kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quán lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các câp
1.2.2 Cúc nguyên tắc cơ bữn của quấn lỷ chủi lrựng
Nguyên tắc 1: Chất lượng được định hướng bởi khách hùng,
Chất lượng xảy dựng phục vụ nhu cầu của khách hảng vi thé can hiểu những nhụ cầu hiện tại và tương lai của khách hang để không chỉ đáp ứng mà còn vượt cao hơn sự
mong đợi của họ
Nguyên tắc 2: Thông nhất trang quan tý chất lượng
Cân thiết lập sự thông nhất đồng bộ giữa chính sách mục đích và phương thức trong quân lý chất lượng Cần lạo ra và duy trì mỗi trường, hoàn toàn lỗi cuốn mọi người
11
Trang 20trong việc đạt được các mục tiểu chất lượng
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Cơn người là nguồn lực quan trọng rhất trong quân lý chất lượng , sự tham gia đây đủ,
trách nhiệm với những hiểu biết va kinii nghiệm của họ sẽ tạo nên chất lượng
Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình
QLCLXD được quản lý theo hệ thắng các chủ thể tham gia hoạt động xây
dựng và quản lý theo quả trình thực hiện
Nguyên tắc 5: Tỉnh hệ thẳng
Vid
xác dinh, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quả tình có liên quan lần nhau
đôi với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả trong QLCL
Nguyên tắc 6: Cải tiễn liên tực
Cải tiễn liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của QLULXD Muốn có khả năng cạnh tranh và rnứe độ chất lượng cao nhất, phải liên bục nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học trong quân lý
Nguyên tắc 7: Quyết định đựa trên khảo sát, phân tích
Moi quyết định và hành động của hệ thông quan lý chất hượng muốn có hiệu quả phải
được xây dựng dựa trên việc phản tích đữ liệu khảo sát va thong tin thị trường,
Nguyên tắc 8: Quan hé hep tac
QLCLXD liên quan đến nhiều chủ thể trong hoạt động xây dựng, vi vậy quan hệ hop tac 1a quan trong dé dat duge CLXD
1
Củ chức năng co bin cita QLCLXD
QLCT.XD cũng như bất kỳ một loại quản lý nào đêu phải thực hiện một số chức nắng,
sơ ban như: Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kích thích, điều hòa phổi hợp Nhưng do
mnụe tiêu và đổi trọng quản lý của quản lý chất lượng có những đặc thủ riêng nên các
chức năng cửa quân lý chât lượng xây đựng cũng có những đặc điểm riêng
Trang 211.2.3.1 Chức năng hoạch định chất lượng
Lloach định là chức năng quan trọng hàng đầu va đi trước các chức năng khác của
quân lý chất lượng
Tloach định chất lượng là mệt hoại động xác định mục tiêu và các phương tiện, nguồn
lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu CLXD Nhiễm vụ của hoạch định chải
lượng la:
- Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sân phẩm hàng hoá
dịch vụ, từ do xác dịnh yêu cầu vẻ chất lượng, các thông, số kỹ thuật cơ bản
- Kae dinh mục tiêu chất lượng, cần dạt được và chính sách chất lượng
- Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp
1.2.3.2 Chức năng tố chức
Dé lam tốt chức năng tổ chức cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đáy:
-_ Tổ chức hệ thông quần lý chất lượng.hiện dang tổn tai nhiều hệ thống quản lý chất
lượng như TỢM (Tetal Quanlity Management), ISO 9000 (International Standards Organivation), HACCP (Havard Analysis and Critical Coutrol Point System), GMP
(Good manufacturing practices), Q-Base (tap hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng,
đã được thục thí tại New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt Nam
-_Tổ chức thực hiện bao gầm việc tiễn hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật,
chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định Nhiệm vụ này
bao gồm
+ Làm cho mọi người thực hiện kế hoạch biết rỡ mục tiêu, sự cần thiết và nội dụng minh phải làm
+ TỔ chức chương trình đào tạo cân thiết đối với những người thực hiện kế hoạch
I_ Cung cấp nguồn lực thực hiện
13
Trang 221.2.3.3 Chức năng kiêm tra, kiếm soát
Kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quả trình điều khiển, đảnh giá các hoạt động tác
nghiệp thông qua những kỹ thuậi, phương liên, phương pháp và hoạt động nhằm đâm
bao CLXD theo đúng yêu cầu dặt ra Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là:
-_ Tổ chức các hoạt động nhằm bảo đán CLXD như yêu cầu
- Đảnh giá việc thực hiện công tác quấn lý chát lượng của các chủ thể
~ So sảnh chất lượng thực tê với tiêu chỉ chất lượng đề phái hiện những sai lệch
- ‘tién hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm báo thực
hiện đúng những yêu câu
Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giả một cách độc lập những van dé sau:
-_ Sự tuân thủ pháp luật trong quản li chất lượng
- Hệ thông quản lí chất lượng
Nếu mục tiêu không đạt được có ngứa là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên
không được thỏa mãn
1.3.3.4 Chức năng kích thích
Kích thích việc đâm bão và nâng cao chải lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế
độ thưởng phạt về chất lượng và áp dụng giải thưởng quốc gia vé dim bao va nang
cao CLXD
1.2.3.5 Chức năng điều chỉnh, điều hòa, phối hợp
Đó là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tôn tại
và điưa CT.UXD lên mức cao hơn
Tioạt động điều chỉnh, điều hỏa, phối hợp đối với quản lý chất lượng được hiểu rõ ở nhiệm vụ cãi tiến vả hòan thiện chất lượng,
14
Trang 23Khi Hến hành các hoạt động điều chỉnh cản phải phản biết rõ ràng giữa việc loại trừ liậu quả và loại trừ nguyên nhứm của hận quả Cần tìm hiển nguyễn nhận xảy ra khuyết tật và có biện pháp khắc phục ngay từ đâu Nêu không đạt mục tiêu chất lượng
do kế hoạch QLCL để ra, cần hoàn thiện ngay vi đây là yếu tổ cơ bán bảo đảm chất
lượng công trình
1.34 Các phương thức QLCLXD
'Trong lịch sử ngành xảy dựng, CLXD không ngừng tàng lên theo sự phát triển của các tiên văn mình Ở mỗi giai đoạn đều có mội phương thức QLỚT, tiêu biểu cho thời kỳ
đó Tủy theo cách nhìn nhận, đánh giá và phân loại, các chuyên gia chất lượng trên thế
giới có nhiều cách đúc kết khác nhau, nhưng về cơ bản tất cả đều nhất quản về hướng,
phát triển của quản lý chất lượng và có thể đúc kết thành một số phương thức tiêu biểu
sau:
1.2.4.1 Phương thức kiềm tra chất lượng (Inspeclon)
Một phương thức đảm báo CLXD phủ hợp với quy định lá kiểm tra các sản phẩm và chỉ tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chỉ tiết, bộ phận khéng dam bao tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật Day chính là phương thức kiểm tra chất lượng, Theo
TSO8402 thì “Kiếm tra CLXD là các hoạt động như thâm tra, thâm định, thử nghiệm
hoặc kiểm định một hay nhiêu đặc tính chất lượng vả so sánh kết quá với yêu cầu quy
- Công việc kiểm tra cân được liên hành đúng quy định
- Chi phí cho sự kiểu tra phải ¡L hơn chi phi t6n that do Khuyét tật và những thiệt bại
do anh hưởng của khuyết tật
- Quá trinh kiếm tra không được ảnh hướng đến chất lượng
Những điền kiện trên không phải thực hiện dé dang ngay cả với công nghệ hiện đại Vì
ly do nảy, vào những năm 1920 người la đã bắt đâu chú trọng đến việc đâm bao én
15
Trang 24định chất lượng trong suốt quá trình , hơn là đợi dến kháu cuối cùng mới tiên hành: kiểm tra, kiểm định Tủ đó khái niệm kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC) đã
ra đời
1.2.4.2 Phương thức kiém sodt chat leong — OC (Quality Control)
Walter A Shewhart, một kỹ sư thuộc phỏng thí nghiệm Bell Telephone tai Priceton,
Newjersey (Mỹ) là người đầu tiên để xuất việc sử dụng các biếu đổ kiếm soát vào việc kiểm soát chất lượng và được coi là mốc ra đời của hệ thông kiểm soát chất lượng hiện
đại Kiếm soát chât lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tỉnh tác nghiệp được sử
dung dé dap ứng các yêu cau chất lượng
Để kiếm soát chật lượng, phải kiếm soát được mọi yên tế ảnh hướng trực tiếp tới quá
trình lao ra chất lượng Viêu kiểm soát này nhằm ngắn ngửa sỗn xuất ra sẵn phẩm
klnuyễt tật
Muẫn QLCLXD cân phải kiểm soát được 5 diểu kiện cơ bản sau day:
- Kiểm soát con người Tắt cả mọi người, từ lãnh đạo cấp cao nhật tới nhản viên thường phải Đuợc dao Lạo để thực hiện nhiệm vụ được giao; đủ kiủi nghiệm dé sit đụng các phương pháp, qui trình cũng như biết sử đụng các trang thiết bị, phương tiện; hiểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đổi với CI.XD;cỏ đầy đủ nhữmg tài liêu, hướng dẫn công việc cần thiết và có dù phương tiên dễ tiên hành công việc; có đủ
mọi điêu kiện cân thiết khác đế công việc có thể đạt được chất lượng như mong,
muon
- Kiểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quả trình phải phù hợp nghĩa
là bằng phương pháp và quá trình chắc châu sản phẩm cược tạo ra sẽ dại dược những, yêu cầu đề ra
- Kiểm soái việc cung ứng các yếu lỗ đầu vào: Nguồn cùng cap nguyên vật liệu phải được lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập vào và trong quả
trình bảo quan
Ciêm soát trang thiết bị dùng trong sẵn xuất và thứ nghiệm Cao loại thiết bị này phải
phủ hợp với mục địch sử dụng, Dâm bảo được yêu câu như: Hoạt động tốt, Dâm bảo
16
Trang 25các yêu câu kỹ thuật, An tồn đối với cơng nhán van hành, Khơng gáy ơ nhiễm mơi
trường, sạch sẽ
- Kiểm sốt thơng tin: Mọi thơng tìn phải được người cĩ thâm quyền kiệm tra và duyệt ban hành Thơng tin phải cập nhật và được chuyển đến những chỗ cản thiết để sử
đụng
Cần hm ý rằng kiểm sốt chất lượng phải tiền hành song song với kiểm tra chất hrong
vì nĩ buộc sắm phẩm làm ra phải được một mức chải lượng nhật định và ngắn ngừa bới những sai sĩt cĩ thể xy ra Nĩi cách khác là kiểm sốt chất lượng phái gdm cả chiến
lược kiểm tra chất lượng Giữa kiếm tra và kiểm sốt chất lượng cĩ điểm khác nhau cơ
bản, Kiểm tra là sự so sánh, đối chiếu giữa chất lượng thực lễ với những yêu cau chal lượng đặt ra Kiểm sốt lả hoạt động bao quát hơn, toản điện hơn Nĩ bao gồm các hoạt động thẩm tra ,piám sát trong suốt quá trình thiết kế, thị cơng, để so sánh, đánh giả chất lượng, tìm nguyễn nhân và biên pháp khắc phục
1.3.4.3 Phương pháp đâm bảo chất lượng — QA (QuaÏRy Assurance)
Chất lượng phải hướng tới sự thỏa mãn khách hàng, Nĩi chìmg khách hàng đến với
nha cung cấp dễ thực hiện các hợp dễng mua bản, dựa trên hai yếu tố: gia cả (bao gồm cả giá mua, chỉ phí sử đụng, giá bán lại sau khi sử đụng ) va sự tin nhiệm đổi với
người cưng cÂp
Lam thé nao dé cĩ được sự tín nhiệm của khách hàng về mặt chất lượng, thậm chỉ khi
khách bàng chưa nhận được sản phẩm Trong một thời kỹ đài Irong nita du thé ky XX người mua hàng sau khi ký kết hợp dịng xong chỉ cịn cách phĩ mặc cho nhà sản xuất
tự lo liệu, cho tới khi nhận hảng Họ khơng thể biết được những gi diễn ra Một số khách hàng cũng đã cĩ một số giải pháp như cử giảm định viêu đến cơ sở sản xuất để kiểm tra một số khảu quan trọng trong quả trình thì cơng Nhưng diễu dị van khơng,
đủ, vi cịn nhiều yếu tả khác ảnh hưởng tới CL.XD
1o yêu cầu của sản xuất và đặc biệt là do yêu cầu của khách hang, mét phuong thức
quản lý chất lượng mới “Đảm bảo chất lượng” ra đời để thay thế cho kiếm sốt Đảm
‘bao chất lượng là mợi hoạt động cĩ kế hoạch, cĩ hệ thống và được khẳng định đẻ đem lại lịng tin vé CLXD va thea mãn các yêu cầu dã định dối với chất lượng,
Trang 26Để có thể đảm bảo chất lượng theo nghĩa trên, người cung cấp phải xảy dựng một hệ thông đâm bảo chất lượng có hiệu lực và hiệu quá, đồng thời làm thế náo để chứng tố
cho khách hàng biết điêu đó Đỏ chính là nội dưng co bản của hoạt động đăm bão chất
lượng
Quan điềm đâm bão chất lượng được áp dụng đầu tiên trong những ngành công nghiệp
đòi hỏi độ tin cậy cao, sau đỏ phát triển rộng sang ngảnh xây dựng Cách thức quán
ý chất lượng theo kiểu đảm bảo chất lượng được thực hiện dụa trên hai yêu tổ: Phải
chứng mmỉnh được việc thực hiện kiểm soát chất lượng và đưa ra được những bằng
Chứng mình việc kiểm: Bằng chứng về việc kiếm
suát thất lượng suất chất lượng,
- Sở ty chất lượng — Phiểu kiếm nghiệm
- Qui tich ~ Bảo cáo kiểm tra frữ nghiệm
= Qui cit ky fot = Quicirhvinh 4 cán hội
— Đánh gi cua khách Láng, về = HJ susan phere
Hinh 1.3 Hệ thống đảm bảo chất lượng
(Nguôn: Giáo trình Quản lỷ chất lượng xây dụng, GS.T3 Vũ Thanh Te -ÐHH, [S])
Tủy theo mức đô phítc tạp của cơ câu tế chức và mức độ phức tạo của công trinh xây đựng mà việc đâm bão chải lượng dời hỏi phải có nhiều bay íL văn bản Mức độ tối thiểu cần đạt được gồm những văn bản như ghi trong sơ để trên Khi đành giá, khách thẳng sẽ xem xét các văn bản tài liệu này và xem nó là cơ sở ban đầu để khách hàng đặt niềm tin vào nhà xây dựng,
18
Trang 27Thông tin
Shag 7)
Sy cline ác hoạ an, ZZ nhiệm Lo
Z đâm báo
chát
Hình 1.4 Mô hình đâm bảo chất lượng,
(Nguẫn: Giáo trình Quản lụ chất lượng xâu dụng, GS.TS Vũ Thanh Te =D11H, [S])
Đổ kháng định CLXTD, nhà cùng ứng sẽ trình bảy những bằng chứng vẻ kiểm soái chất lượng có quy dịnh trong hợp dỏng (các biên bản nghiệm thu chất lượng)
Phạm ví của đâm bảo chất lượng có thế bao gdm cde công việc sau:
~ Thiết kê chât lượng;
- Kiểm soát chất lượng,
~ Tiêu chuẩn hỏa;
- Phân tích và kiếm soát các quá trình sản xuất,
- Kiểm tra và xử lý các sẵn phẩm có khuyết tật;
~ Giám sát các khiếu mại và kiểm tra chal lượng;
- Quân lý thiết bị và lắp đặt nhằm đảm báo các biện pháp øn toàn lao động và thủ te,
phương pháp do lường;
- Quân lý nguân nhân lục: phân công, giáo duc, hudn luyện và đảo tạo;
- Quân lý các tài nguyên bên ngoài;
19
Trang 28- Phát triển công nghệ: phát triển sản phẩm mới, quản lý nghiên cứu và phát triển va quản lý công nghệ,
- Thanh tra các hoạt động kiểm soát chất lượng xây dựng,
1.2.4.4 Quản lý chất lượng toàn điện — TỌC (Total Quality Control}
Đây là giai đoạn phát triển cao nhật của quân lý chất lượng xây dựng bao gồm có 4
quá trình trên
Quân lý chất lượng toàn điện là một phương pháp quân lý trong một lỗ chức định
hưởng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm dến sự thánh
công đài hạn thông qua sự thoã mãn khách hàng và lợi ¡ch xã hội
1)Mục tiêu của quán ÿ! chất lượng toàn điện là-
- Nâng cao chất lượng xây dựng vả thoá mãn nhu câu khách hàng ở mức tốt nhất có thể;
- Tiết kiệm tối đa các chỉ phí, giảm những chỉ phí không cần thiết,
- Tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm,
- Rút ngắn thời gian xây đụng,
2) Nội dung của quản lý chẤt lượng toàn điện :
~ Am hiểu chất lượng: Là cái nhìn và sự am hiểu về chất lượng, cáo thuật ngữ,
niệm, các quả trinh, các lĩnh vực liên quan đến chất lượng;
- Cam kết và chính sách: Là giai đoạn hoạch định và phê biến các chính sách chất lượng cho tắt cá mọi chủ thể,
- Tế chức chất lượng: Là giai đoạn thiết lập quy trình quản lý chất lượng và tỏ chức bộ
mảy nhân sự trong đỏ xác định rõ trách nhiệm, chức năng của mỗi cá nhân, bộ phận
các cáp lãnh đạo , các phòng ban,
- Bo lường chất lượng: Là giai doạn xác dịnh và phân tích chất lượng ,các chỉ phí chất
lượng như chỉ phí sai hông bên trừng, chỉ phí sai hồng bên ngoài, chỉ phí thẩm định,
chỉ phí phòng ngừa, trên cơ sở đó đê ra các biện pháp để giảm thiếu cáo chỉ phí đó,
Trang 29- Lập kế hoạch chất lượng: Lá một văn ban dén cập riêng dến từng sản phẩm, hoạt động dịch vụ và vạch ra những hoại động cần thiết có liên quan đến chất lượng trên cơ
sở thiết lập các sơ đỗ quản lý;
- Thiết kê chât lượng: Tả tổng hợp các hoạt động nhằm xác định rhiệm vụ, triển khai thực hiện, kiểm tra sự phủ hợp của chất lượng với nhiệm vụ đặt ra
- Xây dung hệ thống chất lượng: Là xây đựng hệ thống QI.CLXT cho các chủ thế và cho từng chủ thẻ tham gia hoạt động xây dựng
- Kiểm tra chất lượng: Lả việc sử dụng các công cụ SPC (Các công cụ thống kế) để kiểm tra xem quy trinh có được kiểm soát, có đáp ứng được cáo yêu cầu hay không,
- Hợp tác về chất hượng: Thể hiện qua sự phố hợp với nhau trong QLCLXD
- Dao tao và huấn luyện về chất lượng: Quả trình lập kế hoạch và tỏ chức triển khai các nội dụng đảo tạo và huân luyện cho cấp lãnh đạo cao nhất cho đến nhân viên mới nhất và thấp nhập hiểu rõ trách nhiệm cá nhân của mỗi người về đáp ung yéu cầu
ŒLXxP,
~ Thực hiện quân lý chất lượng toàn diện Chính là quá trình triển khai và thục hiện
các nội đmng đã trình bày ở trên
Trang 30{Nguâẫn: Giáo trình Quản lụ chất lượng xâu dụng, GS.TS Pũ Thanh Te -D11H, [S])
1.3 Tổng quan về hệ thống hồ chứa nước tỉnh Nghệ An
Nghệ An là tĩnh có điện tích lớn nhất nước, và cũng là một trong những địa phương có
rất nhiều công trình thủy lợi, dặc biệt là hỗ chứa nước Theo diễu tra năm 2016, hiện
tính Nghệ An cỏ 1.163 hỗ chứa nước cấp nước tưới cho hơn 150.000 ha diện tích nông
nghiệp hàng năm, cung cap nước cho các ngành kinh tế và sinh hoạt của nhân dân góp
phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tẻ- xã hội của Tĩnh
Việc quân lý, vân hành, khai thác hỗ chứa thủy lợi hiện giao cho doanh nghiệp thủy
iông và các địa phương, cụ thể:
- Các doanh nghiệp thủy nông: đâm nhiệm việc quân lý vận hành, khai thác và bão về
101 hỗ chứa từ vừa dến lớn, trong do có những hỗ lớn của cả nước như hỗ Bản Mông (huyén Quy Tgp, dung tich 235,0 triệu mở), hẻ Vực Miẫu (huyện Quỳnh Lưu, dung
tích 75,0 triệu mề), hỗ Sông Sào (huyện Nghĩa Đám, đụng tích 52,0 triệu mở)
- Các huyện, thành, thị giao cho xã, các hợp tác xã quản lý 1.062 hỗ chứa vừa và nhỏ
thủy lợi, và công lác quân lý nhả nước đối với ngành thủy lợi, đặc biệt là các hỗ chứa
nước còn bị xem nhẹ, chưa được quan tầm nhiều Từ những nguyên nhân đó đã gây
tiên việc vận hành, khai thác các hỗ chứa nước kém hiện qua, anh hưởng đến sẵn xuất
nông nghiệp và kinh tế của dịa phương Nhiều nắm trở lại dây, dược sự quan tàm của
Độ, ngành, tỉnh và địa phương nên có nhiều hồ chủa đã được nàng cấp, sửa chữa
1.4, Công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình thủy lợi
Nông nghiệp Việt Nam đóng vai trò vả vị thể quan trọng trong quả trình phát triển
kinh tổxã hội của đất nước Các thành tựu đạt được sau hơn 30 năm đổi raới trong
nông nghiệp đã được nhiều nước trên thế giới thừa nhận Từ một nước luôn thiếu lương thực, nước ta dã trở thành một trong những nước xuất khảu gạo hàng đầu của
2
Trang 31thể giới Với nhiều chủ trương, chính sách về phát uiển thủy lợi, đặc biệt sau ngày dat nước thống nhất và những năm đổi mới, Việt Nam lả một trong số it cáo quốc gia ở
vùng Đông Nam Ả eó hệ thêng thủy lợi phát triển trơng đối hoàn chỉnh, với hang
ngân hệ thống, công trình thủy lợi lớn, vừa và nhỏ dễ cắp nước tưới, tiêu phục vụ sẵn xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản vả cung cấp nước phục vụ sinh hoạt và công nghiệp, phòng chẳng lũ lụt, ứng ngập, hạn hán, góp phẩn bão vệ môi trường,
THiện nay, đo biến đổi khi hậu đã ảnh hưởng không nhỏ đền tài nguyễn mước, như cầu
xử dụng nước ngày cảng lăng, trong khi công trình thủy lợi không chỉ là phục vụ đơn
thuận như trước dây mà còn có nhiệm vụ bảo vệ và điều hòa nguồn nước hợp
khoa học Với nguồn lực đâu tư lớn, yêu cầu về chất lượng công trình đòi hỏi ngày
cảng cao, ứng dụng các khoa học tiên tiến vào xây đựng công trình, nên công tác quản
ty chat lượng công trình thủy lợi dỏi hỏi phải ợ mức cao hơn sẽ phát luy dược hiệu quả các công trình sau đâu từ
Công tác quản lý nhà nước về công trình chất lượng thủy lợi trong thời gian qua từ Bộ,
ngành đến các địa phương ngoài quy định chung là Luật Xây đựng [1] và mới đây có Luật Thủy lợi |2| cùng các văn bãn qui phạm dưới luật cỏn cỏ quy dịnh, tiêu chuẩn,
qui chuẩn đổi với công trình thủy lợi do lộ, ngành có liên quan ban hành hướng din
từ công tác khảo sát, thiết kế đến biện pháp thí công và nghiệm thu bản giao, khai thác
sử dụng
Công tác quân lý nhà nước về chất lượng công trình thủy lợi hiện nay bir Trung ương, dén dia phương duce tỏ chức theo bộ máy hành chính nhà nước 4 cấp O Trang ương,
lộ Nông nghiệp và PTNT được Chinh phủ giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ quấn
lý chải lượng công trình chuyên ngành trên phạm vì cỗ nước Cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân tính giao Sở Nông nghiệp va PTMT thực biện chức năng, nhiệm vụ quản lý chất
Tượng công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh, Ở cấp huyện, Uy ban nhân đân huyện giao
cho phòng chuyên môn quân lý (phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc phòng Kinh tế,
phòng Công thương tủy từng địa phương) vả cấp xã do Ủy ban nhân dân xã giao cán
bộ chuyên môn quản lý, cụ thẻ
Trang 32- Về phía Trung ương: Trên cơ sở nhiệm vụ, chức năng dược phân cỏng, Bộ Nông, nghiệp và PEMT ban hành các Thông tư, Chỉ thị hướng dẫn các địa phương thực hiện céng tac quan ly chất lượng cổng trinh chuyên ngành đảm bảo theo đứng quy định của
"Pháp luật hiện hành Đồng thời thường xuyên tổ chức các đoán kiểm tra công tác quản 1ý chất lượng của các chủ thể tham gia xây đụng công trình và kiểm tra chất lượng các
công trình xây đựng chuyên ngành thuộc phạm vi quân lý của Bộ
- VỀ phía địa phương:
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ vào diễu kiện cụ thể của dịa phương, phân công,
trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và PTNT, Ủy ban nhân đân cấp huyện vẻ quản lý
chất lượng công trình chuyên ngành Đẳng thời ban hành các văn bản hướng dân thực hiện văn bán qui phạm pháp luật về quản lý chất lượng cổng trình; tổ chúc kiểm tra,
đánh giả vệ tuân thủ quy định chất lượng công trình chuyên ngành theo kế hoạch và
đột xuất
¡ Sở Nông nghiệp và PTNT, thực hiện cổng tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi
và các cũng trình chuyên ngành khác từ khâu khâu sát, thigh ké đến công tác Ủủ công, tbàn giao và khai thác sử dụng Phối hợp với Sở Xây đựng tham mưu cho Ủy ban nhân dan tinh báo cáo về chất lượng công trình và đề xuật biện pháp xử lý đổi với công trình
không đảm bão chất lượng trên địa bản quản lý
+ Ủy ban nhân đân cấp huyện, giao phòng chuyên môn, Ủy ban nhân đần cấp xã quân
lý chất lượng công trình chuyên ngành (phòng Nông nghiệp và PTNT quản lý chất lượng công trinh thủy lợi) trên địa bàn được phân công Tổng hợp báo cáo Ủy bạn nhiên đầu tĩnh, Sở chuyên ngành về công tác quản lý chất lượng, để xuất biên pháp xử
lý có sự cố nông trình về chất lượng
! Ủy ban nhân dẫn cấp xã, giao nhiệm vụ cho cán bộ chuyên môn phụ trách công tac
quấn lý chất lượng công trình chuyên ngành được phân công quản lý Phỏi hợp với các
chủ đâu từ thực hiện trên địa bàn giám sát chất lượng công trình xây đựng và tham gia
quân lý vận hành công trình sau đầu Lư
Trang 33Công tác quân lý chất lượng công trình thủy lợi dã được quan tâm và tổ chức từ Trung, ương đến địa phương, đã có sự phân công rõ rảng nhiệm vụ, chức năng của các cơ
quan quan lý nhà nước Do đó công tác quản lý chất lượng công trình những năm gân
đây đã có nhiều chuyên biến tốt, từ khâu khảo sát, lựa chọn phương ản thiết kế đến công tác vận hành Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện của các cơ quan tại địa phương, chưa thực sự tết, nhiêu đơn vị cên chưa nhận thức đây đủ, coi nhẹ công tac quan ly chất lượng, năng lực của người tham gia công tác quản lý chất lượng công trinh cỏn
yếu, đặc biệt là ở cấp huyện và cấp xã Nhiều công trình sau đản tư chưa phát huy
được hiệu quả, do thiết kế không phủ hợp, chất lượng công trình không đảm bão, công, tác vận hành khai thác chưa dủng quy dịnh đã gây lãng phí nguồn vốn dau tu
1.5 Những tôn tại về chất lượng trong các công trình thủy lợi ở Việt Nam
1.51 Nhĩng tân tại về chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây đựng lả vẫn để hết súc quan trọng, nó có tác động trục tiếp đến liệu quả kinh tế, đời sống của con người và sự phát triển bèn vững Đặc biết ở
nước ta vốn đâu tư từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và nhân dan chiếm tỷ trọng
rất lớn trong thu nhập quốc dần, cả nước là một công trình xây dụng Vi vay dé Ling
cường quan lý dự án, chất lượng công trình xây dụng, các cợ quan quản lý nhà nước ở Trung ương vá địa phương đã:
- Ban hanh các văn bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tư, các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dụng nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình xây đựng,
~_ Để ra các chủ trương chính sách khuyên khích đầu tư thiết bị hiện đại, sản xuất vật liệu mới, nghiên oửu và ứng dựng thành Lưu khoa học Irong xây dụng, đảo tạo cán bộ,
công nhân nhằm nâng cao năng lực dáp ứng yêu cầu quản lý dầu tư xây dựng noi chung và quân lý chất lượng công trinh xây dung nói riêng
- ‘Tang cường quản lý chất lượng thông qua các tỏ chức chuyên về chất kượng tại các
Hi đẳng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giảm định,
Trang 34-_ Có chính sách khuyến khích các đơn vị, tổ chức thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001
- 2000, tuyên dương các đơn vị đăng ký và đạt công trình chât lượng cao của ngành,
công trình chất lượng tiêu biển của liên ngành;
Thải thầy rằng với hệ thống văn bản pháp luật như hiện nay, các chủ trương chính sách, biện pháp quân lý đó về co bản đá đú điều kiện để tổ chức quản lý chất lượng, công trình xây dựng Chỉ cần các tô chức từ cơ quan cấp trên chú đầu tư, chủ đầu tư,
‘ban quản lý, các nhà thâu (khảo sát, tư vấn lập dự én dau ty, xây lắp) thực hiện đây đủ các chức năng của mình một cách cô trách nhiệm theo ding trình tụ quản lý, quy phan
nghiệm thu công trình xây dựng,
Tuy nhiên trong quả trình áp dụng các vấu bản pháp quy vào thục tế côn nhiều van dé cần thiết phái sửa đổi bố sung nhằm tăng cường, công tác quán lỷ chất lượng công trinh:
xây đựng, ví dự như
- Những quy định phân rõ trách nhiệm của các tổ chúc cả nhân trong quản lý chất
tượng công trình thiếu cụ thẻ, chế tài xử lý chưa đủ mạnh đề răn đe phỏng ngừa,
-_ Công tac dao tao cán bộ quản lý đự án, chủ đầu tư chưa được coi trọng, nhiều chủ đầu mr, ban quan ly dir an lam trái ngành trái nghệ, không đủ trình độ năng lực hoặc không được dao tạo kiến thức quân lý dự án,
-_ Công lúc quên lý, đánh giả năng lực các có nhân, lập thể tham gia hoạt động xây
đựng còn nhiều hạn chế;
-_ Công tác bảo trì còn chưa được coi trọng đúng mức, nhiêu công trinh không được
báo dưỡng, sửa chữa kịp thời đủng thời hạn làm công, trình xuống, cắp nhanh chóng,
nhiều công trình không có kẻ hoạch, nguồn vồn đề thực hiện duy tu bao tri din dén
công trình xuống cấp, tuổi thọ ngắn, gây lãng phí tiền đầu tụ
1.52 Những nguyên nhân chủ yến và các sự cỗ chính của hà chứa thủy lợi ð Liệt
Trang 35thiên tại, biển đổi khí hậu ngày cảng trở nên phức tạp Những nguyên nhân đó dan dén
sự có công trinh thúy lợi, Với lượng mưa tập trung với cưởng xuất lớn, lũ xảy ra bắt
thường, trái với quy hoạch; trong khi phần lớn hỏ chứa được xây đựng trước thập kỷ
80 theo tigu chuẩn cũ, tràn xá lũ thiểu khả năng thoát lũ, không dây di tai liệu tỉnh
toán sẽ dẫn đến sự cổ vỡ
tên cạnh đó, vật liệu đưa vào thí công, các hạng mục sau thởi gian đải khai thác sứ
đụng các kết cần bị mục, nứt Chất hượng công tác khảo sát, thiết kế cũ theo tiên chuẩn
cũ không côn phủ hợp với hiện trạng thực tê Thêm đó là công nghệ thị công trước kia còn bạn chế và việc phân cấp quả sâu cho huyện, xã quân lý hỗ dập má nhiều nơi cản
bô chuyên ngành không đủ năng lực
Với các nguyên nhân được phân tích như vậy thí nguy cơ dẫn đến sự cổ đối với những, đập thủy lợi đang được cảnh báo vẻ chất lượng sẽ gặp phải như: Nếu lả đập đất thì bị
sắp sự có như lũ ràn qua dịnh dập, sạt trượt mái thượng lưu- bạ lưu, nứt dọc thân dập,
thấm ở nên, thân đập hoặc hai vai Còn đối với trăn xã lũ thi gặp trường hợp lũ vượt qua đính tràn tham qua nên hoặc thân tràn, bị gãy hoặc trôi, xói tiêu năng Đổi với cổng lẫy nước thi gặp sự cổ nghiêng tháp cống, hỏng khớp nói, gãy cổng, đáy công bị
xôi, hỏng tiêu năng,
Thống kê lừ Tổng cục Thuỷ lợi (Bộ Nông nghiệp và PTNT), ở nước ta hiệu ray, đối
với hồ chứa lớn có 93 hồ đập bị thâm ở mức độ mạnh và 82 hỗ cỏ đập bị biên dang
mái, 15 hỗ có hàn xả lũ bị nút và 188 hồ có tản xã lũ bị hư hông phan thân hoặc bễ tiêu năng, 95 hỗ hư hỏng tháp céng và 72 hỗ có công hồng tháp van, dan phai Vì dây
là những hỗ có dưng tích trữ lớn và đập tương đổi cao, nếu trong lưu vực cỏ mnưa lũ
Ion và sự cổ số gây nhiều thiết hại về người và lài sẵn của nhân din Con cae bd chin vừa và nhỏ hiện nay co 507 hồ dập bị thắm và 613 hé dap biến dang mai; 697 hỗ có tràn xả lũ bị hư hỏng thân hoặc bể tiêu năng; 756 hỗ có cổng bị hư hông
tỳ 1
Trang 36ết luận Chương 1
‘rong Chương I, Tác giả đã giới thiệu tổng quan về chất lượng công trinh xây dụng;
tình hình quân lý chất lượng công trinh xây đựng của cơ quan nhà nước và công lác
quân lý nhà nước hiện nay vẻ chất lượng công trình thủy lợi Trong do, tác giả dành giá tâm quan trong của công tác quản lý chất lượng công trinh nói chưng và nhiệm vụ chức năng của các chủ thể tham gia xây đựng công trình vẻ chất lương, Tác giả trình bay việc ban hành các thể chế cơ bán của Pháp luật về công tác quản lý chất lượng,
trong những năm qua, đông thời đánh giá sự phủ hợp và những nội đung điển chỉnh
cửa hệ thông văn ban đó, những vấn để bất cập đối với công lác quản lý chất lượng,
công trinh
Trong công tác quân lý nhà nước về chất lượng về
ông Irình thủy lợi, tác giả dã trình
bày chức năng nhiệm vụ quản ly của cơ quan nhẻ nước từ Trung ương đến địa phương, đánh giá mặt tích cực và hạn chế của các tố chức được giao rhiệm vụ trong công tác quân lý chất lượng Nhận thấy công tác quản lý chất lượng công trình là khâu vô củng, quan trọng, xuyên suết từ bước lập quy hoạch, kháo sát thiết kế đến tổ chức thi công,
và khi vận hành khai thác Như vậy, chất lượng công trình sẽ phụ thuộc nhiễu về công táo quân lý nhà nước Năng lực quân lý Nhà nước vẻ chất lượng công trình xây đựng
tuỷ thuộc vào hiệu lực hiệu quá của từng cơ quan Nhá nước
Từ những đảnh giá phân tích ở trên củng với thực trạng tại địa phương, tác gid xin dé xuất hướng nghiên cứu "Một số giải pháp nàng cao hiệu quả quản lý nhà rước về chất
lượng các hỗ chứa thủy lợi trên địa bàn lĩnh Nghệ An" làm đề mì vẫn lốt nghiệp Nôi dung này có ý nghĩa thực tiễn hết sức quan trọng đối với thưc trạng của tỉnh hiện nay, nhằm khắc phục những tên tại, hạn chế, nâng cao chất lượng công trình xây đựng
các hỗ chứa thủy lợi trên địa bàn tĩnh Nghệ Án lrong thời gian lới
Trang 37CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KIIOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
TRONG NGIHÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG
CONG TRINIT
2.1 Cơ sở khoa học trong quan lý nhà nước vé chất lượng công trình
2.1.1 Khải niệm quân lý và quân lÿ nhà nước
- Quận lý là sự lác động lên một hệ thống nảo đó với mục tiêu đưa hệ thông đó đến trạng thải cân đạt được Quân lý là một phạm trủ xuất hiện trước khi có Nhà nước với
tính chất là một loại lao động xã hội hay lao động chung được thực hiện ở qui mô lớn Quản lý được phái sinh lừ lao động, không lách rời với lao động và bản thân hoạt động, quân lý là một hoạt dộng lao động Quản lý không phái là sản phẩm của sự phân chia
quyền lực, ma 1a san phẩm của sự phần công lao động nhằm liên kết và phối hợp hoạt
động chưng của con người Như vậy, quản lý là sự tác dộng có ý thức của chủ thể quân
]ÿ lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điêu hảnh, hưởng dẫn các quả trình xã hội và
hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chmg và phù hợp với qui luật khách quan
- Quân lý nhả nước là hoạt động chấp hánh và điêu hành được đặc trưng bởi các yêu tô
có tỉnh tổ chức, được thực hiện lrên cơ sở và dễ thị hành pháp luật, dược dâm bảo thực hiện bỏ hệ thẳng các cơ quan hành chính nhà nước Quản lý nhà nước là sản phẩm của việc phân công lao động nhằm liên kết và phối hợp các đối Lượng bi quan ly Có thế
hiểu, quản lý nhà nước là sự chỉ huy, diểu hành xã hội của các cơ quan nhà nước (Lập
pháp, hành pháp và tư pháp) đề thực thí quyền lực Nhả nước, thông qua các văn bán
qui phạm pháp lui
Theo nghĩa rộng, 3 chức năng cơ bản của Quản lý nhả nước, đó là: chức năng lập pháp
đo cơ quan lập pháp thực hiện, chức năng hành pháp (châp hành và điều hành) đo hệ thông hành chinh nhà nước dim nhiệm; chức năng tư pháp do cơ quan tư pháp thực
hiện Tuy vậy, nêu hiểu theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nước là hoạt động hành chính của
ý điều hành các Tinh
co quan thục thủ quyền lực nhà nước (quyên hành pháp) để quản
vực của đời sông xã hội theo quy định của pháp luật Theo đó, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động quản lý được giới han trong các cơ quan hành pháp, đỏ là Chính phủ
va Uy ban nhân cân các cấp, hệ thống các cơ quan: quyền lực, xét xử và kĩ
29
Trang 38hiện quyền lập pháp và tư pháp không thuộc hệ thống quản lý hành chính nhả nước
Quần lý nhá nước bao gém lệc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật dễ hướng dẫn thực hiện pháp luật, Tổ chức, điều hành, phối hợp các hoạt động kinh tế — xã hội để đưa luật pháp vào đời sống xã hội
Nếu tiếp cận khải niệm Quản lý nhá nước dưới góc
có 2 chúc năng cơ bản: Lập quy được thực hiện bằng
21.2 Các khải niệm cơ băn về chất lượng và quản lÿ nhà nước về chất lượng công
trình xây dựng
- Chi lượng công trình là những yêu câu về am toàn, bên vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn vả tiêu chuân xây dựng, các quy định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng công trình không chỉ đâm bảo an toàn về mặt kỹ thuật mà còn thõa mãn các yêu cầu về
an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội vả kinh tế Vị vậy, quan lý chất lượng,
công trình lä hoạt động quan trọng hàng đầu trang công tac quan ly dy an, quan ly chat
lượng công trình là quá trình xuyên suốt tù khâu khảo sát thiết kế đến khâu vận hành
khai thác sử dụng Nghị địh số 46/201 5/ND-CP của chính phú có nêu “Quản by chất
lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chit thé tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị ãịnh này và pháp luật khác có liên quam irong
quả trình chuẩn bị, thực hiện dầu tư xây dựng công trình và khai thác, sư dụng công
trình nhằm Äâm bảo các yêu cầu và chất lượng và an toàn của công trình ”,
- Quần lý nhả nước về chất lượng công trình xây dựng là hoạt động, can thiệp gián tiếp
thêng qua công cụ pháp luật tác động vào công tác quản lý sẵn xuất hàng ngày giữa
người đặt hàng (chủ dâu tư) và người bản bảnh (các nhà thâu) đẻ làm ra sân phẩm xây đụng Quấn lý chất lượng công trình xây dụng là hoạt động quản lý nhằm vào đổi
tượng là các công trình xây đựng, thực chất là cáo hoạt động có phối hợp để định
hương và kiểm soát chất lượng công trình xây dựng, Bán chất của hoạt dộng quản lý nhà nước vẻ chất lượng công trình xây dựng là mang tính vĩ mô, tính định hướng, tính
hỗ trợ và tính cường chế của các co quan công quyến Các cơ quan quản lý nha mide chiu rach nhiệm vẻ tình hình chất lượng công trình trên địa bàn được phân cấp quản lý chữ không phải lả chất lượng cụ thể của từng công trình
30
Trang 39213 Vai tré va muc dich quận bị nhà nước về chất lượng công trình xây đụng
- Heal động xây dựng là một loại hình hoạt động đặc thỏ, sân phẩm của hoại động này
phân lớn là sản phẩm dơn chiếc và không bao gid cho phép có phế phẩm Chất hượng, giá thành và thời gian xây đựng luôn là mục tiêu cho ngành xây đựng ở bất kỹ quốc
21-4 Nội dụng quân lÌ nhà nước về chất lượng công trình xây đựng
Nhà nước quan lý chất lượng công gình từ giai đoạn tổ chức lập quy hoạch, đến giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và giai đoạn hoán thành, khai thác sử dụng,
nhằm đảm bão an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận
Từng giai đoạn, các cơ quân nhà nước tham gia công tác quấn lý chất lượng theo phân
cấp, giao nhiệm vụ tại văn bản qui phạm pháp luật Sau khi Luật Xây dựng 2014 cỏ
hiệu lục, Chỉnh phủ đã ban hành Kphi định sổ 46/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2015 để hướng dẫn quân lý chất lượng và bảo trì công trình xây đựng Nghị dịnh cá
phân công nhiệm vụ, quyển hạn cụ thể cho các Bộ, ngành và địa phương trong công,
tac quản lý chất lượng Cơ quan chuyên môn về xây đựng hướng dén, kiếm tra công,
tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cả nhân tham gia xây dựng công trình, thâm
31
Trang 40định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây đựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng cổng trinh xây dựng; kiến nghị vả xử lý các vi phạm về chất
tượng công trình xây dung theo quy định của pháp luật Cụ thế, tại Điều S2, Điều 53,
Điều 54 và Điều 55 của Nghị dịnh số 46/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ có quy định nội đụng công tác quản lý chất lượng của các cơ quan quản lý nhả nước từ Trung trong đến địa phương
2.2 Những văn bản pháp lý quy định về quản lý chất lượng công trình
Như đã phân tích ở trên, công tác quản lý chất lượng cảng trình xây dựng là rất quan
trọng, chất lượng công trình tốt hay xâu phụ thuộc rất nhiều vào các chủ thể tham gia cổng tác quản lý Công tác quản lý chất lượng công trình của các cơ quan nhà nước nhằm phát hiện các đầu hiệu cũng như những sai sót đề điều chỉnh, xứ lý kịp thời, đâm bảo được mục
tiêu cũng như hiệu quả nguồn vấn đâu tư Quản lý chất lượng công trình xây địng bao
gdm các hoạt động quản lý chất lượng trong các giai đoạn khảo sát thiết kế, thí công, nghiệm thu, bão hành, bảo trì và xử lý sự cô công trinh xây dựng, Công tinh dảm báo
nước về chất lượng công trình thể hiện qua các nội dung như Mỗi trường, pháp lý, tô
chức thực hiện, nắng lực cản bò các yêu tổ này tác động và xuyên suốt cả qui trinh:
thực hiện của đự án
- Môi trường phúp lý: Nhà nước quản lý dựa trên công cụ pháp luật, công tác quân ly
chất lượng của các chủ thể phải tuân thủ pháp luật, phù hợp với tiêu chuẩn, quá chuẩn
De đẻ công tác quản lý nhà nước về chất lương công trình phải được thực hiện từ khâu
xây đựng khung pháp lý đến việc áp đựng khung pháp lý vào thực tiễn, đưới đây là
một số văn bản luật kiện nay liên quan đến công tác quân lỷ chất lượng công trình:
+ Luật Dẫu tư công số 19/201 4/Q111 3 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 thàng 6 năm 2014;