Điều nảy được thể hiện qua một số định nghữa như sau - “Quản lý chất lượng là xây dựng, bảo đâm và duy trì mức chất lượng tật yêu của - "Quản lý chất lượng là ứng dụng các phương pháp, t
Trang 1
TRUONG DAT HOC THUY LOT
NGUYEN HUU TOAN
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
CHAT LUQNG VA DE XUAT MOT SO GIAI
PHAP QUAN LY CHAT LUONG CONG TRÌNH THỦY LỢI DO CÔNG TY TNHH
MTV THUY LOT LIEN SON QUAN LY
LUAN VAN THAC Si
1A NOT NAM 2018
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGIIIẸP VÀ PTNN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYÊN HỮU TOÀN
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHAT
LƯỢNG VÀ ĐẺ XUÁT MỌT SÓ GIẢI PHÁP QUẦN LÝ
CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI DO CÔNG
TY TNHH MTV THỦY LỢI LIÊN SƠN QUẢN LÝ
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302
LUẬN VĂN THẠC SĨ
IIA NOL NAM 2018
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi tên là Nguyễn Hữu Toàn Tác giả cam đoan luận văn “Nghiên cửa phương pháp đảnh giá chất hưụng và đỀ xuất mật ¡ pháp quân (ý chất lượng công trình thấy lợi do Công ty TNHHT MTV thấy lợi LiỂn Sơn quân lý” là công trình nghiên cứu cửa
riêng tôi các só liệu trong luận văn được sử đụng trưng thực Kết quả nghiên cứu này chữa từng được trình bảy ở bắt kỳ các công trình nảo
'Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Toàn
Trang 4LỜI CẮM OƠN
HOS
Trong thời gian làm luận văn thạc sĩ với đề tài "Nghiên cứu phương pháp đánh
giá chất lượng và để xuất mật số giải phúp quản lJ chất lượng công trình thủy lợi do Công ty TNHỊH MTV thấy lợi Lién Son quan lý" tác giả xin bày tô lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc nhật đến các thay cô của Irường Dai học Thủy lợi, đặc
biệt là Thầy giáo - G5 TS Vũ Thanh Tc đã trực tiếp hưởng dẫn tác giả trong suốt
quá trình thực hiện luận văn này
Xin chân thành cam ơn cáo đơn vị: Công ty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn, các Xí
nghiệp thủy lợi trực thuộc công ty và các đơn vị có liên quan đã tận tình giúp dỡ, tạo
điểu kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trinh thu thập số liệu, tải liệu và thực hiện
luận vấn này
Luận văn là kết quả của quá trình nghiên củu khoa học công phú, nghiêm túc của bản
thân tác giã, tuy nhiền đo điều kiện tài liệu, thời gian và kiến thức có hạn nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhật định Tác gia rat mong nhận được sự tham gia gúp ý và chỉ bão của các Thy cô giáo và bạn bê, dang ngtuép
Cuối cùng, tác giá xin cảm ơn gia định, bạn bẻ đã úng hộ, động viên chúa sẻ hỗ trợ lúc
+hó khăn đề tác giả hoàn thành chương trình học của mình.
Trang 5PUAN MO DAU
1 Tink cap thi
2 Mục dich nghiên gửu
3 Dối tượng nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực liễn
CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE QUAN LY CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY
1,1,1 Khái niệm vẻ chất lượng
1.1.3 Khái niệm về chất hượng công trình xây đựng 4
2 Tổng quan về quân lý chất lượng công trình xây dựng trong giai doạn vận hành
1.2.3 Khái niệm về quần lý chất lượng công trình xây dung
1.3 Công tác quán lý chất lượng công trình xây dựng ở các nước trên thể giới và
1.3.1 Công tác quản lý chất lượng xây dựng ở các nước trên thể giới 9
1.3.2, Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam 11
1.4 Các phượng pháp quản lý chất lượng xây dụng 14
1.4.1 Kiểm tra chất lượng (Inspectio) xxx 11tr 14
1.4.2 Kiểm soát chất lượng - QC (Quality Control) - 15
1.4.3 Đầm bảo chất lượng - QÀ (Qualily Assurance) 16
1.4.4 Kiểm soát chất lượng toàn điện - TỌC
1.5 Một số sự cổ các công trình thủy lợi trong giai đoạn vận hành khai tháo 18
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ aT QUAN LY ¥ CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRONG GIAI ĐOẠN VAN HANH KHAI
2.2.3 THệ thông văn bản Luật trong hoạt động xây dụng 28
2.2.3 Nghị định, Thông tư về quản lý chất lượng công trình xây dựng 30 2.2.4 Quy chuẩn, tiêu chuẩn về quản lý chát lượng công trình xây dựng 31
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình - 35
2.4 Phương pháp đánh giá chất lượng công trinh xây dựng trong giai đoạn vận
MTV THỦY LỢI LIÊN SƠN QUẦN L
3.1 Giới thiệu chung vẻ Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn - Vĩnh Phúc
3.1.4 Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh và tỉnh chất hoạt dòng,
3.1.5 Vai trò của Công ty đổi với ngành và nên kinh tẻ quốc đân 68
3.2 Thục trạng dông tác quân lý chất lượng công trinh tại Công Iy TNHH MTV
3.2.1 Công tác quản ly và báo vệ công trình
iv
Trang 73.2.2 Công tác tụ bỗ sửa chữa công trình is 71
3.2.3 Công tác quản lý đầu tư xây dựng công trinh seo
3.2.4 Công tác quản lý chat lượng công trình xây đựng 74
3.2.5, Đảnh giả công tác quản lý chất lượng gông trình thủy lợi trong, hệ thống
thủy lợi Liễn Sơn
3.3 Phân tích chất hrợng công trình thủy lợi do công ty TRHH MTV thúy lợi Liễn Sơn quản lý bằng phương pháp xác suất neo 80
3.4 Dễ xuât một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quân lý chất lượng công
trình thủy lọi do Công ty TNHH MTV thủy lợi 1.iễn Sơn quân lý 83 3.3.1 Hoàn thiên phương pháp nghiên cửu đánh giá chất lượng công trình trong,
3.3.2 Chấp hành các quy địmh về quân lý chất lượng công trinh §4 3.3.3 Tăng, cường, công tác tuyển dụng và dào tạo vẻ quản lý chất lượng 86 3.3.4 Tăng cưởng kiểm tra chất lượng công trình từ khâu thiết
3.3.5 Tầng cường trao dỗi thông tím nội bộ trơng toàn công ty
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
TÀI LIỆU THAM KHẢO TH HH0 teeraeirierrre 94
Trang 8DANITMỤC BẢNG BIÊU Tăng 2 1: Tiêu chí cho điểm thao chiều cao đập - - 45
Bảng 2.2: Tiêu chí cho điểm then loai dap - - 45 Bang 2.3: Tiêu chỉ cho điểm theo dung tích hỗ chứa
Bang 2.7: Tiêu chí cho điểm theo độ tỉn cậy của CTTLu
Bảng 2.8: Tiêu chỉ cho điểm then tình trạng đập - 49 Bảng 2.9: Tiêu chỉ chơ điểm theo HOSCĐ (C)
Bang 2.10: Loại IQSCD ảnh hưởng đến hạ đu - 50
Bảng 2.11: Thang phân cấp chất lượng công trình theo câp rủi ro 52
Bang 7.13 Nội đừng công tác kiểm tra hiện trường - - 54
Bang 31: Bang lang hop điện lich tưới tiêu và thủy lợi phi nằm 2017 gủa Công ly
ửa chữa công trình năm 2017 71
Bảng 3.2: Bảng khối lượng kinh phí công tác tụ
Trang 9DANH MUC HiNH ANH
Mô hình hóa các yếu tổ của chất lượng lỗng hợp Các yêu tổ tạo nên chất lượng công trìnhh
TIổ Suối Vục (huyện Sem IIỏa, tỉnh Phú Yên) xuống cấp
trọng
Mô hình đâm bảo chất lượng,
Mô hình quản lý nhà nước về chất lượng công trình tại Việt Nam
Quan hệ giữa Luật xây đựng - Quy chuẩn - Tiêu chuẩn xây đựng
Câu Irúc 3 cân và mở của quy chuẩn xây dựng Việt Nam
Mô hình hệ thông quản lý chất lượng
Xác định giá trị D- điểm số dùng đề phân cấp chất lượng đập
Sơ dỗ bộ máy tổ chức của Công Iy TNHH MTV thủy lợi Liên Sơn Ban dé hệ thống, thủy lợi Liễn Sơn
rác K6! 450(T)
Sát Irượi mái kênh tại vị trí lưới chấn Sat 16, tut day kênh Hồ Trứng Rồng, xã Đẳng Tĩnh, Tam Dương
vũ
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT
QLCLCT — Quan ly chất lượng công trình
UBND Ty ban nhan din
NK&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QĐEBXD Quyết định- Bệ xây dựng
TAHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TT-BXD Thông tư- Bộ xây dụng
Trang 11PHAN MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn với nhiệm vụ quản lý hệ thông công trinh
pT, tren 146
km kênh tưới cấp II; trên 34.000 km kênh tưới cáp HI trở xuống kênh nội đồng; 69 hỗ
thấy lợi gồm: Đập dâng nước dầu môi Liễn Sen, trên 9Ö kin kênh lưới
đập vừa và nhỏ, 02 trạm bơm điện đâu mỗi: Bạch lạc & Dại Dịnh; trên 250 trạm
bơm tưới vừa và nhỏ, ngoài ra trên 6.000 các công trình cầu, công, diều tết trên kênh; trực tiếp phục vụ tưới tiểu cho trên 63.000 ha canh tác sản xuất nông nghiệp và nuéi trồng thủy sản của 7/9 huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh Ngoài ra còn cap nước cho san xuất nông nghiệp của phường Hạch Hạc thánh phố Việt Trị - Phú Thọ
và huyện Mê Linh thành phổ Hà
Được sự quan tâm chỉ dạo của Đảng, Nhà nước trong thời gian qua công tác quân lý
và bảo vệ công trình trong hệ thông đã oó nhiều tiên bộ, các xí nghiệp thủy lợi đã phối
hop chặt chế với các cấp chính quyền địa phương tuyên buy’
„ vận động nhân dân thực hiện nghiêm Pháp lệnh Khai tháo và bảo vệ công trình, dã phát hiện, xử lý kịp
thời sự cổ đột xuất, đấm bảo công trinh vận hành tưới tiêu an toàn và hiệu quả Tuy
nhiên công lắc quân lý bâo vệ công lrình vẫn còn một số nơi thực hiện chưa tồi, tỉnh trạng vi phạm lân chiếm hành lang công trình thủy lợi như: Lần chiếm hành lang bờ kênh đề vật liệu,
tảng cây trên bờ kênh, các đự án thi công qua công trình thủy lại lắp
xnát kênh, vỡ cóng, sạt lở, vỡ kênh đột xuất Thống kê chỉ ra rằng phân lớn các ưrường
hợp hư hóng công trình trong quả trình vận hành khai thác do chưa có phương pháp
đánh giá chất lượng công trình cụ thể Chưa xác định được sự cổ hỏng hóc nên không
duy tu sửa chữa theo dịnh kỳ Trước những thực trạng đó cần phâi có phương pháp
đánh giả chất lượng công trình cụ thể đề từ đó xác định được sự od hang hóc và duy tụ sửa chữa theo định kỳ Vi vậy việc nghiền cứu để thây rõ được các nhân tô ảnh hưởng, đến công trình từ đó đánh giá được chất lượng công trình trong hệ thông và đưa ra các
giải pháp quản lý chất lượng công trình thủy lợi của Công ty TNIHI MTV thủy lợi
Lién Son 1a rat cân thiệt
“Xuất phát từ những vấn đẻ trên, tác giả chợn đề tải luận văn thạc sỹ với tên: “/Vghiên cứa phương pháp đánh giá chất lượng và đã xuất một số giải phdp quan bf chất
Trang 12lượng công trình thấy lợi do Công tụ TNHH MTV thấy lợi Liên Sơn quan by” Voi
mong muốn đỏng góp chia sẻ những kết quá nghiên cửu vá những vẫn dé khoa học mà
táo giả quan tâm
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là xây dụng được phương pháp đánh giá chất lượng và đề xuất cáo
biện pháp quản lý công trình thủy lợi đo Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Son quân lý
3 Déi tượng nghiên cứu
3,1, Dỗi tượng nghiên cứu
Tỏi tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng công trinh do Công ty TNIHI MTV thủy lợi Liễn Sơn quản lý
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của để tải là tập trung nghiên cứu phương pháp đánh giá chất
lượng và đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng những công Hình thuộc hệ thông
thủy lợi Liễn Sơn
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành các nội dụng và giỏi quyết các vẫn để nghiên cứu của đẻ tải, Lac gid di
sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây trong luận văn:
Kết quả nghiên cửu xây dựng được phương phúp đánh giá chất lượng; và niêu ra các
giải pháp quên lý chất lượng công trình thủy lợi
Trang 13CHUONG 1: TONG QUAN YE QUAN LY CHAT LUQNG CONG
TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về chất lượng cơng trình xây dựng
1.1.1 Khái niệm về chất lượng
- Dịnh nghĩa chất hượng của tơ chức ISO: Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng
doanh nghiệp được thống nhảt, dễ đảng, tổ chức Quốc té về tiên chuẩn hang hố (ISO-Imtermatnal Organization Standardisation) trong bd tiéu chuan ISO 8402:1994 đã đua ra định nghĩa chất lượng: "Chất lượng là tập hợp các đặc Hnh của
một thực thể (Bồi tượng) tạo cho thực thế đĩ khá năng thod man những như cầu cụ thể
boặc tiềm ân” Định nghĩa này dã dược đơng dao các quốc gia chấp nhận và Việt Nam
đã ban bảnh thành tiêu chuẩn quốc gia của mình TCVN 8402:1999 Khi tìm hiểu chất lượng theo định nghia nay cần la ý một số điểm sau Thuật ngữ “thực thế” hay “đối tượng” bao gêm cả thuật ngữ sản phẩm theo nghĩa rộng, một hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay cá nhân Thỗ mãn nhu cau là điền kiện quan trạng nhất trong việc đánh giá chất lượng eda bal ctr san phar hoặc địch vụ nào và chải lượng là phương điện quan trọng nhất của sức cạnh tranh Do tác đụng thực tế cúa nĩ, nên định nghĩa
này được chấp nhận một cách rộng rãi trong hoạt động kinh doanh quốc tế ngày nay
Định nghĩa chát lượng trong TSO 9000 là thể hiện sự thơng nhất giữa các thuộc tính nội tại khách quan của sản phẩm với đáp ứng như cầu chú quan của khách hàng
- Quan niệm vẻ chất lượng tồn diện “Chất lượng được do bởi sự thộ mẩn nhu cẩu
và Ïà vẫn dé tOng hợp” Sản phẩm xây đựng muốn đáp (mg được các yêu câu sử dụng,
thi phải cĩ các đặc tính vẻ cơng dụng phù hợp Để tạo ra dược tính chất đĩ cần cĩ những giải pháp kỹ thuật thích hợp Nhưng chất lượng cịn là vẫn dé kinh tế Sự thố
mãn của khách hàng khơng phải chỉ bằng những tính chất cơng đụng mà cẻn băng chỉ
phí bỏ ra để cĩ được sản phim dé va si dụng nĩ Bên canh đĩ, chất lượng trong thực
3iao hàng đúng lúc,
đúng thời hạn là một yếu tổ vơ củng quan trong trong thoả mãn nhu cầu hiện nay
tế cịn được thể hiện ở khía cạnh thời điểm được đáp ứng yêu cầu
Trong những năm gần đây, siz (hod man của khách hàng cởn phụ thuộc vào nhiều yếu
tổ như các địch vụ đi kèm và đặc biệt là tính an tồn đối với người sử dụng, Từ những
Trang 14năm 1990 trở lại đây, người ta còn hết sức chủ trọng “độ tìn cậy” của sân phẩm xây
dựng, [1]
'Từ đó có thể hình thành khải niệm chất lượng tổng hợp: Chất lượng chính là sự thoá
man yéu cau trén tat cả các phương điện sau
- Đặc lính kỹ thuật của sản phẩm và địch vụ đi kèm;
- Giá cả phù hợp;
- Thờ hạn giao hằng;
- Tinh an toan va d6 tin cy
Có thể mô hình hoá các yếu tổ của chất lượng tẳng hop niu sau:
(Chat tượng toàn điệm
TRình 1.1 Aô hình hóa các yấu tổ của chất lượng tổng hợp 1.1.3 Khải niệm về chất lượng công trình xây dựng
Một số những đặc điểm của sản phẩm xây dựng:
- Sân phẩm xây đựng là loại sân phẩm luôn được gắn liên với địa điểm xây đựng do
khách (chủ đầu tư) chỉ định J2o vậy các hoạt động sản xuất đều phải được huy động,
và tiên hành thực hiện ngay trên hiện trường Diều nảy cho thấy việc thỉ cảng xây dựng sẽ bí phụ thuộc vào điều kiện thời Hết, khí hậu, địa hình tại nơi sân xuấi
4
Trang 15dựng công trình
- Một sản phẩm xây đựng có thể được hình thành bởi nhiều các phương pháp sản xuất phức tạp khác nhau, thời gian thi công kéo dài Vị tr của sản phẩm xây dựng cùng không ôn định, có tính chất lưu động cao
- San phẩm xây dụng được hình thành bao gồm từ nhiều các hạng mục, tiểu hạng mục
công trình mà thành Nhiều hạng rnue công trình sẽ bị che khuất ngay sau khi thì công,
xong để triển khai các hạng mục tiếp theo Nên việc kiểm tra giám sát chất lượng công trình phải được thực hiện theo trinh tự phủ hợp với đặc diễm cũa sán phẩm xây dựng
- Sản phẩm xây đựng có linh dơn chiếc, theo đơn đặt hàng, được người mua (chủ đâu
tư) đặt trước và giá của sản phẩm cũng được hình thành trước khi sản xuất, Trong qua trình sản xuất thực hú
Tuân có sự giám sát chât lượng của chủ đầu tư và cũng thường,
có những thay dỗi về mẫu mã, hình thức cũng như chất lượng (bản thiết kế) của sản phẩm, nhằm đáp ứng yêu cầu của chú đầu tư vả đáp ứng được các yêu cầu thực tẻ để
ra
Vi vay, chất lượng sản phẩm xây dụng ngoài những đặc tỉnh như đáp ứng mong đợi của khách hàng — chủ đầu tư, thỏa mãn những nhu câu đã được cêng bố hoặc còn tiêm
âm thủ nó côn phải đáp ứng được các yêu cảu như:
- Đáp ứng được các yêu câu chất lượng hỗ sơ của công trình đã quy định trong Tuuật
xây dựng vả các văn bán dưới luật, cũng như các qui trình qui phạm biện hành
- Yêu câu phủ hợp với qui hoạch xây đựng của khu vực, phủ hẹp với đác điểm tư nhiên xã hội tại địa điểm xây đựng
- Phải đâm bão an toàn cho các công trình lân cận, đâm bảo vệ sinh tài nguyên mỗi
trường cho dịa bản thí công công trình
Như vậy khái mêm tổng quải về cht lượng công trình xây dụng có thể dược hiểu: "Chat lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bồn vững, kỹ thuật và mỹ thuật
của công trình phù hợp với Quy chuẩn và tiều chuẩn xâu dựng, các qup Äịnh trong văn
bản quy phạm pháp luậi có liên quan và hợp động giao nhận thâu xây dựng” [2]
Trang 16Antoàn Quy chuẩn
trình xây đựng kKỹthuật + Quy phạm PL,
Hình 1.2: Các yêu tô tạo nên chất lượng công trình
1.2 Tổng quan về quân lý chất lượng công trình xây dụng trong giai đoạn vận
hành khai thác
1.21 Khải niệm về quấn (ÿ chất lượng
Quận lý chất lượng có thể được hiểu là tổng thể các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, hành:
chính tác động lên toàn bộ quá trinh hoạt dộng của một tổ chức hay một doanh nghiệp
để đạt hiệu quả cao nhật về chất lượng với chỉ phí thập nhất Ngày nay, quản lý chất lượng dã mở rộng tới tất cả hoạt động, từ sân xuất đến quản lý, địch vụ trong toàn bộ chu trinh san phẩm Điều nảy được thể hiện qua một số định nghữa như sau
- “Quản lý chất lượng là xây dựng, bảo đâm và duy trì mức chất lượng tật yêu của
- "Quản lý chất lượng là ứng dụng các phương pháp, thủ tục và kiến thức khoa học kỹ
thuật bản đâm: cho các sản phẩm sẽ hoặc đang sản xuất phù hợp với thiết kể, với yêu
cầu trong hop đồng bằng con đường liệu guả nhất” (A.Robertsem — Anh)
- “Đó là một hệ thông hoạt động thông nhất có hiệu quả của những bộ phận khác
nhau trong một tỗ chức, chịu trách nhiệm triển khai hững tham số chất lượng, đhụy trì
vả nâng cao nó đề đám báo sản xuất và tiêu dùng một cách kinh tế nhất, thỏa mãn
nhu cầu của tiêu ding” (A Feigenbaum — MY)
- “Quản { chất lượng là hệ thông các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh tổ nhất những sản phẩm hoặc những địch vụ có chất lượng thỏa mẫn yêu cầu của người liêu
đàng” (Kaoru Tshikawa — Nhàt)
- Theo ISO 8402 : 1999: “Quản jÿ chất lượng là những hoại động của chức năng
6
Trang 17quản lý chưng nhằm xác dịnh chỉnh sách chất lượng và thực hiện thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiêm soát chất lượng, đảm báo chất lượng và cat
tiễn chối lượng trong hộ thẳng chất lượng"
- Theo ISO 9000 : 2000: “Quán jý chất lượng là hoạt động phối hợp với nhau để
điều hành và kiểm soái một tô chức về mặt chất lượng ” [2]
1.22 Khái niệm về quản Lj chất lưạng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng xây đựng là một khía cạnh của chức năng quản ly vả thực hiện
chính sách chất lượng Hoạt động quản lý chất lượng trong lĩnh vục xây dựng được gọi
là quản lý chất lượng xây dựng
Hién nay dang (én tai cdc quan điểm khác nhau vé QLCLXN:
- Theo GOST 15467-70 Quan ly chat hượng xây đựng là dam bão và duy trí mức chất
lượng tất yếu của sản phẩm xảy dựng khi quy hoạch, thiết kế, thi công, vận hành khai thác Diễu này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thông, cũng như tác động tới các nhán tổ chất lượng, chỉ phí
- Theo A.G.Robertson, mét chuyên gia người Ảnh về chất luợng cho rằng: QUCLXD
được xác định như là một hệ thông quân trị nhằm xáy dựng chương trình và sự phối hợp của những dơn vị khác nhau để duy trì và tảng cường CLXD trong các tổ chức
quản lý, quy hoạch, thiết kế, thì cảng, vận hành khai thác sao cho đảm bảo có hiệu
quả nhất, thöa mãn đây đũ các yêu cầu của người tiêu dùng
- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (215) xác định: QLCLXD là hệ thông các phương pháp tạo nêu sân phẩm xây dựng có chất lượng cao thỏa mãn yêu cầu của
người tiêu đủng
- Theo gido su, tién si Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nỗi tiếng trong linh vực quản lý chất lượng của Nhật Bản âua ra định nghĩa quản lý chất lượng cá nghĩa là: nghiên cứu triển khai, thiết kế thi công và bảo trí công trình có chất lượng, kinh tế nhật, thỏa
xuấn nhụ sầu của người tiêu đùng
- Theo Philip Crosby, mét chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản Wy chat
Trang 18lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thông dâm bảo việc triển khai tất cả các thành phần của một kế hoạch chất lượng
- Theo tả chức tiêu chuẩn hỏa quốc tế 1SO 9000 cho rằng: QLCLXD là một hoạt động,
có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đẻ ra chính sách, mạc tiêu, trách nhiệm và
thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch dịnh chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bào chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khé mét hé théng chất luợng Một số thuật ngữ trong QLCLXD được hiểu như sau:
“Chính sách chất lượng” là dịnh hướng vẻ chất lượng đo nhà nước hoặc doanh nghiệp công bố
“Hoạch định chất lượng” là cho hoạt động, nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối
với chất hượng và đề thực hiện các yếu tổ của hệ thống chất rong,
“Kiễm soát chất lượng " là các kỹ thuật và các hoạt đông táo nghiệp được sử đụng để thực hiện các yêu câu chất lượng
“Đâm bảo chất lượng” là mọi hoại động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng được +hẳng định để đem lại lòng tỉn thỏa mãn các yêu cân đối với chất lượng
“Hệ thẳng chất lượng " là bao gêm cơ câu tổ chức, thủ tục, quả trình và nguồn lực cản thiết đề thực hiện công tác quản lý chất lượng,
Như vậy, tuy còn tên tại nhiều định nghĩa khác nhau về QLCLXD, song nhìn chung
chúng cỏ những điểm giổng nhan như:
- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là dam bảo chất hương vả cải tiến chất
lượng phủ hợp với nhu câu Ủú trường với chỉ phí hợp lí
- Thục chất của quản lý chất hượng là tổng hợp các hoại động của chức răng quân lý như: hoạch định, tỏ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng gắn liền với chất lượng của quân lý
- Quản lý chất lượng là hệ thông các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chic,
kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất hrong là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi
thành viên trong xã hội, trong đoanh nghiệp, 1a trách nhiệm cúa tật cả các cấp [1]
Trang 191.3 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở các nuức (rên thế giới và
Việt Nam
1.31 Công tác quữn lý chất lượng xây dựng ở các nước trên thế giới
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về mn toàn, bên vững, kỹ thuật và
my thuật của câng trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,
các quy định trong vin ban quy phar pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh lế Chất
lượng công trình xây đựng không những liên quan trực tiếp dến an toàn sinh mạng, ai: ninh công công, hiệu quả của dự án đâu tư xây đựng công trình mà cèn là yếu tế quan trọng bảo dâm sự phát triển của mỗi quốc gia
1.3.1.1 Công lắc quân lý chất lượng trong xây dựng lại Mỹ
- Bên thử hai: Bên mua, người sử đụng san phẩm chứng nhận sản phẩm có phù hợp
hay không với các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật đã dễ ra thông qua giảm sát
- Bên thứ ba: Đánh giá độc lập về chất lượng sản phẩm
1.3.1.2 Công tác quân lý chất lượng trong xây dựng lại Trung Quốc
- Chính phủ Trung Quốc chủ động thức đây và khuyên khích các ngành công nghiệp
áp dụng các tiêu chuẩn ISO 9000
- Cục giám sát kỹ thuật nhà nước đã thành lập tiêu chuẩn ISO 9000 quéc gia va quy
định rách nhiệm đâm bảo chất lượng đối với các chủ thể tam gia vào quả trình xây
dựng
- Cục giảm sát kỹ thuật nhà nước quản lý kỹ sư tư vấn giám sát, cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sự tu vẫn giám sát, chủ đầu tư chỉ định kỹ sư tư vẫn giảm sát xây dụng công
trình phải được sựy chấp nhận của Cục giám sát kỹ thuật nhà nước
~ Nhiễu công ty xây dựng, nhả máy đã được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.
Trang 20- Những công trình quan trọng bắt buộc phải được các phòng thí nghiệm độc lập thâm
định
1.3.1.3 Công tác quản lý chất lượng công trình trong xây dụng tại Pháp
- Thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc với công trình xảy dựng
- Bảo lành công trình 10 năm
- Tiên bảo hiểm phu thuộc vào mức đệ rủi ro vả uy tín của mọi tố chức liên quan dén
1.3.1.4 Công tác quản lý chất lượng công trình trong xây dựng tại Nga
Luật xây dựng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể về quản lỷ chất lượng, công trình xây đựng Theo đó, tại Diễu 53 của Luật này, giám sát xây đựng được tiên
hành trọng quá trình xây dưng, câi tao, sửa chữa các công trình xây dựng cơ bản nhằm
kiểm tra sự phủ hợp của các công việc được hoàn thành với hỗ sơ thiết kể, với các quy
đình trong nguyên tắc kỹ thuật, cáe kết quả khão sát công trình và các quy định vẻ sơ
đổ mặt bằng xây dựng của khu đối
Giám sát xây đựng được tiền hành đôi với đổi tượng xây đựng Chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế dễ kiểm tra sự phù hợp các công việc đã hoán thánh với hỗ sơ thiết kế Bên thực hiện xây dựng có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan giám sát xây dựng nh’ nude vé lừng trường hợp xuất hiện các sự có trên công trình xây dụng
Việc giám sát phải được tiên hành ngay trong quá trình xây dựng công trỉnh, căn cứ
vào công nghệ kỹ thuật xây dựng và trên cơ số đánh giá xetn công trình đó có bão đâm
10
Trang 21an toàn hay không Việc giảm sát không thể diễn ra sau khi hoàn thành công trình, Khi
phát hiện thấy những sai phạm về công việc, kết cầu, cáo khu vực kỹ thuật công trình,
chủ xây đựng hay bên đặt hàng có thẻ yếu cầu giám sát lại sự an toàn các kết cầu và
các khu vực mạng lưới bão đảm kỹ thuật công trình sau khu loại bỏ những sai phạm dã
có Các biên bản kiểm tra các công việc, kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ
thuật công trình được lập chỉ sau khi đã khắc phục được các sai phạm
Việc giám sát xây dựng oủa cơ quan nhà nước được thực hiện khi xây dụng các công
trình xây dựng cơ bản mà hồ sơ thiết kế của các công Irình đó sẽ được 0 quan nhà nước thảm định hoặc là hỗ sơ thiết kế kiểu mẫu, cải tạo, sửa chữa các công trình xây đựng nêu hồ sơ thiết kế của công trình đó được cơ quan nhà nước thấm định; xây dung,
cde công trình quốc phòng theo nh của Tổng thông Liên bang Nga Những người
có chức trách thực hiện giám sát xây dựng nhà nước có quyển tự do ra váo di lại tại các công trình xây dựng cơ bân trong thời gian hiệu lục giảm sát xây đựng nhà nước 1.32 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Liệt Nam
1.3.2.1 Thực trạng chất lượng công trình xây dựng ö Việt Nam
Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng - yêu tô quan trọng quyết định đền chất lượng công trình xây dựng đã có nhiều tiên bộ Với sự tăng
xhhanh và trình độ được nâng cau của đội ngũ cản bộ quân lý, sự lớn trạnh của đội ngũ
công nhân các ngảnh nghề xây đựng, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao,
việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp táo học tập kinh nghiệm của các nướo có xiển công nghiệp xây dựng phái triển cùng với việc ban hành các chính sách, các vấn
bán pháp quy tầng cường cổng tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, chúng ta đã
xây đựng được nhiên công trình xây đựng, công nghiệp, piao thông, thủy lợi góp
lên tiễn
phan quan trọng vào hiệu quả của nên kinh tế quốc dân Bằng công nghệ mới
ching ta xây dựng nhiều loại cầu vượt sông có khẩu độ lớn, các nhà máy nhiệt điên, thủy điện có quy mô lớn phục vụ và nâng cao đời sảng của nhân dân
'Tuy nhiên, bên cạnh những công trinh đạt chất lượng, cũng còn không ít công, trình có
chất lượng kém, không đáp ứng được yêu câu sử đụng, công trinh nút, vẽ, lún sụt,
thám dột, bong dộp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sửa
11
Trang 22chữa, phá đi làm lại Đã thể, nhiều công trình không tiên hành bảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trinh
Nhiều công trình bị xuống cấp làm thiệt hại rất lớn đến tiên bạc va anh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đâu tư như ở Hỏ chửa nước Suối Vực (huyện Sơn Hỏa, tỉnh Phủ Yên)
được xây dựng với tổng kinh phí 278 tỷ đồng khánh thành vả đưa vào sử dụng năm:
2015, nhưng sau 1,5 năm sử dụng một số hạng mục chỉnh của công trình đã có
lên
tượng xuống cấp trâm trọng, Đàu đập chính bị sụt lún nội bộ, tràn xã lũ có 3 cửa, mỗi
cửa rộng 8 mét với lưu lượng xả lớn nhát 846 m3/giây đều bị rỏ rỉ nước, ước lượng thất thoát môi ngày đêm hàng trăm m3 nước
Hình 1.3: Hồ Suối Lực (huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên) xuống cấp trẫm trọng
1.3.2.2 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở nước ta
Quản lý chất lượng xây dựng công trình là công tác quan trọng xuyên suốt toàn bộ một
dự án, từ khâu thấm định tư vẫn thiết kẻ, dự toán, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản
vẽ thi công đến khi công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng, Nhất là khi tóc độ xây dựng hạ tầng cơ sở, hạ tảng kỹ thuật gia tăng nhanh chỏng đẻ bắt kịp với tốc độ phát
triển kinh tê - xã hội hiện nay thì việc quản lý chất lượng công trình bảo đảm an toan,
mang tính bẻn vững cảng trở lên cấp thiết
Công tác quản lý chất lượng trong xây dựng tại Việt Nam được thực hiện khá bài bản với xương sông là Luật Xây dựng sỏ 50/2014/QH13 đã được Quốc hội khỏa XI
{2
Trang 23thông qua ngày 18/06/2014 và có hiệu lục thì bành kể từ ngày 01/01/2015 Một trong
những điểm mới quan trọng liên quan đến chất lượng công trình xây dựng tại Luật Xây đựng 2014 là quy định vai trỏ và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về xây
Tránh được tình trạng nhiền cơ quan quản lý nha nước vẻ xây đụng khi gặp sự cổ
không có đơn vị mào đứng ra chịu trách nhiệm Dưới Luật còn có các Nghị định, Thông tư hướng dẫn cụ thể như Nghị dịnh 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015 [4]
Đổ hướng dẫn chỉ tiết các nội dung của Nghị định 46/2015/NĐ-CP, Bộ xây dụng bạn hành Thông tư hướng dẫn số 26/2016/T1-BXD ngáy 26/10/2016 có hiệu lực thú hành
kế từ ngày 15/12/2016 Thông tư 26/2016/TT-BXD của Bộ xây dụng đã phân cập
mạnh ruế về quân lý chất lượng công trình cho các địa phương gớp phan gidm thiéu ap lực về mặt quản lý Nhà nước cho cấp tính [5]
Công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng công trình ong được quan tâm chỉ đạa triển
khai toản điện Tuy nhiên, công tác quản lý chất lương xây đựng công trình cũng còn
gặp nhiều khó khăn trong đó có vướng mắc từ vẫn bản quy phạm pháp luật Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP và Thông từ số 26/2016/TT-BXD quy định chỉ phí cho việc kiểm
tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thí công xây dựng,
là một thánh phần chỉ phi thuộc khoản mục chỉ phi khác va được dự tỉnh trong tổng mức dau tư xây dựng công trình nhưng chưa có hướng dan tinh toán cụ thẻ Bên cạnh
đó, các chủ đầu tư vẫn chưa thực su quan tâm đến công tac bao edo quản lý chất lượng công trình, báo cáo khởi công và nghiệm thu công trình còn nhiều thiết sót vẻ hẻ sơ,
sữa chữa khắc phục còn chậm Bên cạnh những yếu kém trong khâu thiết kế, khảo sái thì chất lượng thi công xây dựng và công tác quân lý chất lượng từ phía chủ đầu tư,
ban quản lý đự án cũng còn nhiên bắt cập Trong đỏ, nhiều công trình sau khi khởi
công, chủ đầu tư khôug thông báo về thời gian khởi công; thiếu kinh nghiệm trong kiểm tra nẵng lục của nhà thấu thị công so với hẻ sơ dự thâu và hợp đồng xây dựng, trước khi triển khai thi công Củng với đó, việc nhá thấu thị công ghi nhật ký không,
13
Trang 24dây đủ nội dung theo quy dịnh; nghiệm thu vật liệu dầu vào, nghiêm thu hạng mục công việc khi chưa đủ căn cử; tư vẫn giám sát không lập sơ để tổ chưc và để cương,
giám sát theo quy định, không tổ chứ khảo sát, giám sát xây dựng đang gây những,
trở ngại nhất dịnh trong công tác quân lý Nhà nước về chất lượng, công trình xây dựng,
về xác định chỉ phí bảo trì công
Dơn vị tư vấn thiết kế chưa nằm bắt rõ ràng hướng,
trình Công tác bão trị công trình chưa được chủ đầu tu, chủ quân lý, sử dụng công trình triển khai đây đủ trên thục tế Việc lướng dân các văn bản quy phạm pháp luật
cũng gặp nhiều khó khăn do chủ đâu tư đối với mỗi loại công trình liên tục thay đối 1.4 Các phương pháp quản lý chất lượng xây dựng,
‘Trong lịch sử ngành xây dụng, chất lượng xây dụng không ngừng tăng lên theo sự phát triển của các nền van minh Gi mai giai đoạn đêu có một phương thức quản lý chất
lượng tiêu biểu cho thời kỷ đỏ Tủy theo cách nhìn nhận, đánh giá và phân loại, các
chuyên gia chất lượng trên thế giới có nhiều cách duc kết khác nhau, nhưng vé co ban tat cà đếu nhật quán về hướng phát triển ca quản lý chât lượng và có thế đúc kết thành một số phương pháp tiêu biểu sau
1.4.1 Kiễm tra chất lượng (Inspection)
Một phương thúc đấm bảo chất lượng xây dựng phủ hợp với qui định là kiểm tra các
san phẩm và chỉ tiết bộ phận, nhằm sảng lọc và loại bố các chủ tiết, bộ phận không, đấm báo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật Dây chính là phương thức kiểm tra chất lượng Theo ISO 8402 thi “Kiém tra chất lượng xây dựng là các hoạt động như thấm tra, thẩm dịnh, thử nghiệm hoặc kiểm dịnh một hay nhiều đặc tính chất lượng và so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phủ hợp vẻ chất lượng xây
dựng”
Như vậy, kiểm tra chỉ góp một phần trong, quán lý chất lượng xây dựng, ngăn chặn
được một số khiếm khuyết vẻ chất lượng xây đựng Điều đó có nghĩa là chất lượng
không được tạo dựng nên qua kiểm tra Ngoài ra, để đâm bảo chất hương xây đựng phù hợp qui định bằng cách kiểm tra cần phải thỏa mãn những diễu kiện sau:
- Công việc kiểm tra cân được tiên hanh đứng quy định
- Chỉ phi cho sự kiểm tra phải íL hơn chỉ phí lồn thất đo khuyết tật và những thiết hại
do ảnh hướng của khuyết tật
14
Trang 25- Quả trình kiểm tra không được ảnh hưởng dẻn chất lượng
Những điều kiện trên không phải thực biện dễ đàng ngay cả với công nghệ hiện đại Ví
ly do nay, vào những năm 19920 người ta đã bắt đầu chú trọng đến việc dam bao én
định chất lượng trong suốt quá trình, hơn là đợi dến khâu cuối củng mới tiến hánh kiểm tra, kiếm định Từ đó khái niệm kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC) đã
Ta đời
1.42 Kiểm soát chất lượng - QC (Qualit Contrel)
Walter A Shewhart, một kỹ sư thuộc phòng thi nghiém Bell Telephone tai Priceton,
ewjensey (Mỹ) là người đầu tiên để xuất việc sử dụng: các biểu đỗ kiểm soát vào việc kiểm soát chất lượng và được coi là mốc ra đời của hệ thống kiểm soát chất lượng hiện đại Kiếm soát chất lượng lả các hoạt động kỹ thuật mang tính tae nghiệp được sử dung dé dap ứng các yêu câu chất lượng
Để kiểm soát chất lượng, phải kiểm soát dược mọi yếu tô ánh hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra chât lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết lật
Muốn quân lý chất lượng xây dựng cẩu phái kiểm soát được 5 điều kiện cơ bán sau
đây
- Kiểm soát con người: Tất cả mọi người, từ lãnh dạo cấp cao nhất tới nhân viên thường phải Lược đào tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao, đủ kinh nghiệm để sử
đụng các phương pháp, qui trình cing như biết sử đụng các trang thiết bị, phương tiện,
hiểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình dối với chất hượng xây dựng, có dây
đủ những tải liệu, hướng dẫn công việc cân thiết vả có đủ phương tiện để tiến hành công việc, có đủ mọi điều kiện cân thiết khác để công việc có thế đạt được chất lượng như mong muốn
- Kiểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quá trình phải phù hợp nghĩa
là bằng phương pháp và quá trình chắc chan sản phẩm được lạo ra sẽ đại được những yêu cầu dễ ra
- Kiểm soát việc cung ứng cóc yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải
được lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt ch khi nhập vào và trong qué trình bão quán
- Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thứ nghiệm: Các loại thiết bị này
15
Trang 26phải phủ hợp với mục đích sử dụng Đảm bảo được yêu cầu như: hoạt động tốt, đâm báo các yêu càu kỹ thuật, an toàn đôi với công nhân vận hành, không gây ö nhiễm mỗi trường, sạch sẽ
- Kiém soát thông tin: Mọi thông tin phải dược người có thâm quyên kiểm tra và duyệt ban hành Thông tỉa phải cập nhật và được chuyển đến những chỗ cần thiết để sử
dụng
Cần lưu ý rằng kiểm soát chất hượng phải tiền hành song song với kiểm tra chất lượng,
vi nó buộc sản phẩm làm ra phải được một mức chất lượng nhất định và ngăn ngừa bát
những sai sói có thê xây ra Nói cách khác là kiểm soái chất lượng phải gồm cả chiên lược kiểm tra chất lượng Giữa kiểm tra và kiểm soát chất lượng có diễm khác nhau cơ
‘ban Kiểm tra là sự so sánh, đối chiên giữa chất hrợng thực tế với những yêu cầu chất
lượng đầi ra Kiểm soát là hoạt đông bao quái hơn, toàn điện hơn Nó báo gồm các hoạt động, thảm tra, giảm sát trong suốt quá trình thiết kẻ, thí công, dễ so sảnh, dành gia chat hượng, từm nguyên nhân và biên pháp khắc phục
1.4.3 Dâm báo chất lượng - QA (Quality Assurance)
Chất lượng, phải hướng tới sự théa mãn khách hàng Nói chung khách hàng đến với nhà cùng cấp để thực hiện các hop déng mua bán, dựa trên hai yếu tố: giá cả (bao gồm
cỗ giá mua, chỉ phí sử dụng, giả bản lại sau khi sử dụng ) và sự tín nhiệm dối với
người cung cấp
Lam thé não để có được sự tín nhiệm của khách hàng về mat chat lượng, thậm chí khi
khách hảng chưa nhận dược sản phẩm Trong một thời ký đài trong nứa dâu thế kỹ XX ngudi mua hàng sau khi ký kết hợp đồng xong chỉ còn cách phó mặc cho nhà sản xuất
tự lo liệu, cho tới khi nhận hàng Họ không thế biết được những gì điễn ra Một số khách hàng cũng đã có một số giải pháp như cứ giảm định viên đến cơ sở sẵn xuất để
+kiểm tra một số kháu quan trong trong quá trinh thi công Nhưng điều đó vẫn không
đã, vì còn nhiều yếu tố khác ảnh hướng tới chất lượng xây dung
Do yêu cầu của sân xuất và đặc biệt là do yêu câu của khách hàng, một phương thức quân lý chất lượng mới “Dam bao chất lượng” ra đời đề thay thế cho kiểm soat Dam bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống và được khẳng định để đem lại lòng tin vé chất lượng xây đựng và thỏa mãn các yêu cầu đã dịnh dối với chất
lượng
16
Trang 27Để có thể đâm bảo chất lượng theo nghĩa trên, người cung cắp phải xay dựng một hệ thống đâm báo chất lượng có hiệu lực vả hiệu quá, đồng thời làm thể nào để chứng tỏ
cho khách bàng biết điều đó Đó chính là nội dụng cơ bản của hoạt động đăm bảo chất
lượng
Quan điểm đâm báo chất lượng được áp dụng đầu tiên trong những ngành công nghiệp đôi hồi độ tin cây cao, sau đó phát triển rộng sang ngành xây đựng Cách thức quản
lý chất lượng theo kiểu đảm bảo chất lượng được thực hiện dựa trên hai yếu tổ: Phải
chứng minh được việc thực hiện kiểm soát chất lượng và đưa ra được những bằng
chứng về việc kiểm soái ấy
Tủy thco mức độ phức tạp của cơ cầu tổ chức và mức dộ phức tạo của công trình x:
đựng mà việc đảm bảo chất lượng đòi hỏi phải có nhiều hay ít văn bản Mức độ tối
thiểu cần đại được gồm những văn bản như ghủ trong sơ đồ rên Khi đánh giá, khách hang sé xem xét các văn bản tải liệu này và xem nó là cơ sở ban dâu đễ khách hang đặt
niễm tin vào nhà xây dung
Kiểm soát chất hượng toàn điện la sự huy động nễ lực của mọi chủ thế thực hiện các
quá trình cỏ liên quan tới duy tri va cai tiên chất lượng Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối
đa trong sản xuất, địch vụ, đồng thời thỏa mãn nhu câu khách hảng [1]
1?
Trang 281.8 Một số sự cố các công trình thủy lợi trong giai đoạn vận hành khai thác
- Cũng như các công trình xây đựng khác, dông trình thuỷ lợi thường vẫn xây ra những
sự có ở những thời gian, mức dộ và tỉnh chất khác nhau Nhưng những sự có thưởng, gặp nhất, gây nên những tổn thất về người và của nhất, huỷ hoại rnôi trường lớn nhất thì có thể nói là những sự cỗ xây ra đối với đập vả hỗ chứa, trong đó kể cả mục dich ho cho sứ dụng tổng hợp hoặc chí để tưởi hay phát điện
- Sự cỗ công trình thủy lợi cũng có những đặc điểm chung của hiu hat các công trình
xây dựng, ngoài ra do đặc thủ còn có các đặc điểm riêng:
+ Hiầu hết được xây đụng tại những vùng chậm phát triển, xa xôi héo lánh, dân cư thưa thớt, giao tháng khó khăn, thời tiết khắc nghiệt do đó khi có sự cổ, việc cứu hộ, khắc phục gặp nhiều khó khan
+ Phân lớn các công trinh đều được xây dụng ngay trên sông suối, bờ biển nên công tac thi công (dẫn đảng thi công, tiêu nước hỗ móng, thí công hỗ móng, thi công đưới trước, ) rất phức tạp và lệ thuộc nhiều vào thời tiết, động chây và mực rước Có trường hợp công trình sửa chữa bị sự cổ ngay trong, quả trinh din dong và tiêu nước hồ
mông
+ Đại bộ phận là các công trình ngảm, chịu tải trong lón, đặc biệt là tải trọng của đất
và áp lực của nước Nhiêu công trình bị sự cố do xói ngâm và ổn định
+ Hậu quả do sự cố công trình thường rất lớn trên điện rộng, mức độ thường nghiêm trọng có khi là thảm hoạ; ảnh hưỡng kéo đải hàng năm dén hang chục năm Việc khắc phục thường phức tạp và tồn kém
- Hiên nay, trên cả nước có gân 7.000 hả chứa thủy lợi, thủy điện đang hoạt động, đã phát lray hiệu quả, gòp phan quan trong trong, phát triển kinh tế - xã hội, đặc biết là cắp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp
- Tuy nhiên, phân lớn các hỗ thủy lợi vừa và nhỏ đá được xây dựng Lừ thiểu nằm
trước, trong điều kiện thiếu kinh phí, số liệu tính toán, kinh nghiệm thiết kế, kỹ thuật
thi cảng hạn chế, đặc biệt đa số hồ chửa nhẻ được thi công băng thủ công, nhiều đập,
hổ chữa nước không phủ hợp với điều kiện mưa, lũ cực đoạn hiện may
- Cả nước cỏ khoáng 1.200 hỗ chứa bị hư hỏng, xuống cấp hoặc thiêu khả năng xả lũ Các hình thái xuống cấp của các hẳ chữa thủy lợi này chủ yếu là thấm thân đập, nứt
trần xã lũ, hư hồng cổng lấy nước, xói lở tiêu năng Phẩn lớn các dập lao hồ chứa
18
Trang 29thủy lợi dễu la dập dất, xây dụng từ những năm 70 - 80 của thể kỹ trước Do hạn chế
về kỹ thuật và vên đầu tư, tuổi đời đã quả lâu nên đã xáy ra hoặc tiểm Ổn nguy cơ xảy
- Trong những năm gân đây, ảnh hưởng của biển đổi khí hậu đã tác động ngày càng rõ
nét đến an toàn đập hồ chứa ở nước la Mua, lũ cực đoan điến biển phức tạp, bất
thường, mưa, lũ với cường dộ lớn, cục bộ thường xuyên xây ra ở nhiễu nơi ảnh hưởng,
nghiêm trạng an toàn hỗ chứa
- Từ năm 2008 đến ray đã xảy ra SỐ sự có về đập, hỗ chứa Cụ thể, năm 2010 với 5 hỏ,
năm 2011 có 5 hồ, năm 2012 có 2 hỗ, năm 2013 cỏ 10 hồ Riêng năm 2017 đợ ánh
thưởng của liên tiếp những trận mưa lớn đã xây ra sự cổ võ, sạt lở năng có nguy cơ vỡ
ô 23 hồ, đập trên địa bản 11/45 lĩnh cỏ hỗ
- Nguyên nhân do ảnh hưởng của mưa, lũ đóng cháy vẻ hỗ vượt tân suất thiết kế, các
hỗ chứa bị nước tràn qua dinh đập như: hễ Rộc Cốc, Rộc Cầu, Cảnh, Ông Gia, Trai
Gà, Cự Lễ, Mỹ Đúc Đối với các công trình được xây dựng từ lâu, chất lượng công, trình xuống cấp nhất là các hạng mục cổng, trản xá lử, các câu kiện xây đúc bị nứt, vỡ
suy giảm cường độ chịu lực Đập yêu đo mái đập bị sạt lỡ, bao man lâu ngày, tế môi
trong dap dat khi mye nude ding cao, lượng nước thám qua các vị trí nứt hoặc tổ mỗi tăng lên gây vỡ đập như Dồng Dén, I4 l3ản, Khe Làng, hỗ 271
- Nhiều công trình vận hành, không cần biết khí tượng thủy văn như nào, lũ về s6m Thay ruuộn, ngưy cơ mất an toàn hạ lưu cảng lớn,
- Diễn hình như lũ hựt năm 2009 ở hạ lưu sông Iương-Tễ có nguyên nhân từ sự cố vận thành công trình thấy điện Bình Điền Lũ lớn sông Vu Gia - Thu Bản
- Chưa kế dên, nhiều công trình không bao dam phương án chống lũ cân thiết hoặc
công trình không an toàn dẫn đến vỡ đập gây hậu quả nghiêm trong cho ha du như
trường hợp võ đập Cửa Đại năm 2007, vữ dap 7.20, đập Thâu Dầu năm 3008, vỡ đập
Khe Me nim 2010
- Các địa phương, bộ ngành đã rà soát, kiểm tra hệ thống hề chứa, đập xá Song,
19
Trang 30dường như mọi chuyện ít chuyển dịch khi tính an toàn từ các công trình chưa thực sự dam bao Trach nhiệm quản lý thuộc vẻ ai? Ai sẽ chịu trách nhiệm bởi những công
trình xuống cắp? [6]
- Trên thực tế dã có rất nhiều sự cỗ công trình thủy lợi đã xáy ra có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn vận hành khai thác vả thường đề lại các hậu quả nghiêm trọng về người, tài sản cho xã hội Đề hạn chế được tối đa những sự cỗ về mắt an toàn hỗ đập cũng, như các công trình thủy lợi nói chung,
chúng ta cần phải có phương pháp đánh giá cụ thế chất lượng các công trình trong giai
đoạn vận lành khai thắc Các cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng
công trình xây dựng trong giai doan vận hành khai thác sẽ được tác giả đưa ra ở chương 2
KẾT LUẬN CHƯƠNG L
Trong Chương 1, tác giả đã nghiên cứu, thu thập tài liệu, phân tích vá giới thiệu những,
khai niém co ban vẻ chất lượng, quản lý chất lượng sản phẩm nói chung và sẵn phẩm
xây dựng nói riêng, làm rõ được mức độ quan trọng cứng như vai trò công tác quân lý
chất lượng hiện nay Dã có rất nhiều sự cổ công trinh đã xây ra có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý chât lương công trình xây dụng vả thường để lại các hậu qua
ngliêm trọng về người, tài sản cho xã hội Chương nảy còn miêu ra công tác quản lý
chất hượng công trình xây dựng trong giai đoạn vận hành khai thác ở trong nước va thé
giới hiện nay Qua đỏ cho thấy việc cải thiện và nâng cao công tác quên lý chất lượng, công trình xây dựng lả công tác được quan tâm hàng dâu của Nhà nước, các cơ quan
ban ngành vả người din cả nước cũng như trên thể giới Cụ thể hơn tác giá đã nêu ra
những sự oỗ các công trình thủy lợi rong giai đoạn vận hành khai thắc, những bắt cập
trong công tác quản lý, sự xuống cấp của các công trình dẫn đến sự nguy hiểm đến tỉnh mạng con người Từ đó rất cân có phương pháp đánh giá chất lượng công trình trong giai đoạn vận lành khai thác đỏ khắc phục dược những nguy hai của công trình gây re
Trang 31CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẦN LÝ
CHAT TLƯỢNG CÔNG TRÌNH THUY LOT TRONG GIAT BOAN VAN
HANH KHAI THAC
3.1 Cơ sở khoa học trong quản lý chất lượng công trình
Cơ sở khoa học về quản ly chất lượng công trình xây đựng là những luận chứng tải
liệu, quy định đã được nghiên cứu, thứ nghiệm hešc khảo sát đánh giá và phân tích
Đây là những chững cứ, tiêu chuẩn và quy định đã được công nhận Những cơ sở khoa
học về chất lượng công trinh xây dụng có thế là những bài báo, các thí nghiệm, các
hao sal, công trình, về chải lượng xây dung
Đề quân lý chất lượng công trình xây đựng cản phải dựa vào các hệ thống quân lý chất lượng, các phương pháp và lý luận khoa học theo kế hoạch và quy tình có hệ thông,
Việc quản lý chất lượng công trình xây dụng là một quá trình hoạt động liên tục từ
khảo sát, lựa chọn thiết kế, giám sát, lựa chọn nhà thấu thì công và quá quá trình thí
công và bản giao, bảo hành đự án,
Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giảm sát quả trình thí công của công trình nhằm đảm
bảo công trình hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được đuyệt và đạt
yêu câu về kỹ thuật và chât lượng sân phẩm, dịch vụ bằng phương pháp va điều kiện tốt nhất cho phép
Quận lý chất lượng thí công công trình xây dựng là một quá tru: hoạch định, tổ chúc, giảm sát và kiểm tra các công việc, nguồn lực dễ hoàn thành các mục tiều dã dịnh
+ Kế hoạch quản ý, tổ chức đâm bảo chất lượng công trình:
Kế hoạch quân lý chất lượng công trình phải được kết hợp với các yêu cầu và hướng đân của Nhà nước thông qua Nghị định 46/2015/NĐ-CP về Quán lý chất lượng và bảo
trì công trình xây dựng và Thông lư hướng dẫn số 36/2016/TT-BXD, liên chuẩn
TCVN, I5O 9001-2015, hệ thống quan lý chất lượng dang áp dụng Đảng thời phải
phủ hợp với Luật Xây dựng hiện hành.
Trang 32Tẻ chức dâm bảo chất lượng sản phảm xây dung là nhiệm vụ quan trọng trong sản
xuất xây dựng, Tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng bao gồm việc xây dựng
tiêu chí của sản nhằm xây đựng, biện pháp tố chức sản xuất xây lắp nhằm đạt các tiêu
chí, kiểm tra nhằm thực hiện dây dụ quy trình vả từng khâu phẫu kiểm tra chất lượng,
cổng trình
1O 9000 định nghĩa “ Đảm báo chất lượng, là tạo sự tin tướng cho khách hàng, rằng,
một tễ chức sẽ luôn luãn thỏa mãn được mọi yêu câu của chât lượng thông qua việc
tiến hành các hoạt động trong hệ thông chảt lượng, theo kế hoạch và có hệ thông Khi dược yêu cầu, những hoạt động nảy hoàn toàn có thể dược trình bảy, chứng mình bằng, các văn bản và hồ sơ ghi chép các hoạt động của quá trinh”,
« Theo đối quả trình thực hiện:
Quá trình theo đối, kiểm tra tiền trinh của dự án, phân tích tỉnh hình, giải quyết các vận
để liên quan và thực hiện bảo cáo hiện trang
® Kiểm soát chất lượng công trình
Kiểm soát là thiết lập một hệ thống đo lường, theo đối và đự báo những biên động của
dự án về quy mô, kinh phí và thời giam Mục dịch cũa chức năng này là xác định và dự
phòng những biến động của dự án đề kịp thời thực hiện những hành động điều chính,
Quá trình theo đôi dự án đổi hồi phải được bảo cáo liên tục và đúng lúc để nhà quân lý
só thẻ đáp ứng kịp thời trong quá trình thực hiện đự án chứ không phải là sau đó,
Kiểm soát thưởng là nhiệm vụ khó khăn nhất trong quan lý chất lượng công trinh xây
dựng
Kiểm soát chát lượng là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp nhằm theo đồi
quá trình triển khai thi công xây đựng, đông thời loại trừ những nguyên nhân làm hoạt
động trong quả trình triển khai thực hiện ở mọi giai đoạn đề đạt hiệu quả kình tế nhất
Đây là một bước tiến bộ gủa quảu lý chất lượng nhằm kiểm soàt mọi yêu tổ ân hưởng, dén chất lượng như con người, vật liệu, máy móc , dồng thời kiểm soát cá quá trình
và phỏng ngừa rủi ro Nội đụng kiểm soát các yếu tổ này nhằm đâm bảo chất lượng,
phổi thưởng xuyên kiểm soát đẳng bộ lẤt cả các yêu lố và duy trì ở cùng môi mức chốt
Trang 33lượng Vì chỉ cân một yếu tố kém chất lượng sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của toàn bộ
dự án
Kiểm soát chất lượng là nhằm điều khiển chơ công trình đạt chất lượng và tìm ra các thiện pháp loại bỏ nguyên nhân gây ra các rủi ro
~ Đầu vào: kế hoạch về quản lý chất lượng, do dac chất lượng, danh muc kiểm tra chất
lượng, thông tin thục thí công việc, các yên cầu thay đổi đã được chấp thuận
- Công pụ và kỹ thuật: sơ dỗ nguyên nhân vá hậu quả, biểu mẫu kiểm tra, các loại biểu
đồ tân suất, phân tích xu hướng, lấy mẫu xác xuất, thanh tra, soát xét sửa chữa khiếm khuyết
- Đâu ra: cáo biện pháp kiểm soát chất hrong, các khuyết tật và đánh giá sửa chữa
khuyết lật
Mục tiêu cơ bản của quản lý chất lượng công trình xây đựng thể hiện ở chỗ các công việc phâi được hoàn thành theo yêu cầu, dim bảo chat hong, trong pham vi, chi phí được duyệt và đúng thời gian đã để ra Để đạt được những mục tiêu như vậy thị cần có
sự đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp,
2.2 Hệ thẳng các văn bản quy định về quản lý chất lượng công trình
221 Quản lý của Nhà nước về chất lượng công trinh
- Quản lý của Nhả nước về chất lượng công trình là hoạt động can thiệp gián tiếp thông qua công cụ pháp hiật tác động vào công tác quân lý sân xuất hàng ngày pitta người đặt hàng (chủ dầu tư) và người bán hàng (các nhà thâu) để làn ra các sẵn phẩm xây dựng - một loại sẵn phẩm có tính đơn chiếc và không cho phép có phế phẩm
- Ban chất của hoạt dộng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là mang, tính vỹ mô, tính định hướng, tỉnh hỗ trợ vả tính cưỡng chế của cơ quan công quyền Các cơ quan quản lý nhả nước chịu trách nhiệm vẻ tình hình chất lượng công trỉnh xây
đựng trên dia ban được phân cấp quản lý chứ không phải là chất lượng cụ thể của từng,
công trinh.
Trang 342.2,1.1, Nội dụng quân lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Đảng và Nhà nước tạ chủ trương phát triển tranh ngành xây dựng theo hướng hiện đại,
nang cao chất lượng, và sức cạnh tranh Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 -
2020 nhắn mạnh: “Phải triển ngành xây đựng đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
đầu thâu quốc tế Phát triển mạnh công nghiệp vật liệu xây dụng, nhất là
lượng cao, áp dụng công nghệ mới”
Trong các nghị quyết, chỉ thị của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đều nhấn mạnh, các tổ chức, cả nhân tham gia hoạt động xây dựng phải thực hiện các nguyên tắc cơ bản sau đây trong xây dựng:
- Bảo đâm xây dụng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo đảm mỹ quan công trình,
bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phủ hợp với diều kiện tự nhiện, đặc diễm vấn
hỏa, xã hội của tùng địa phương, kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phỏng, an
mình,
- Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;
- Bao đảm chất lượng, tiễn độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sẵn, phòng, chếng cháy,
- Bão dâm xây dựng déng bộ Irong từng công trình, đẳng bộ các công trình hạ tầng kỳ thuật,
hà nước có chính sách khuyến khích và tạo điển kiện cho tố chức, cá nhân nghiên
cứu áp dụng khoa học và sông nghệ xây đựng tiên tiến, sử dụng vật liệu xảy dựng uuới,
tiết kiệm tải nguyén va bao vệ môi trường; tạo diễu kiện cho tổ chức, cả nhân tham gia
hoạt động xây dựng theo quy hoạch ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và vũng lũ lụi
Nhà nước nghiệm cẩm các hành ví sau trong hoạt động xây dựng,
- Xây đựng công trinh nằm trong khu vực cảm xây dựng, xây đụng cảng trình lần
chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điền, tăng lượng, khu di
tích lịch sử - văn hỏa và khu vực báo vệ các công trình khác theo quy định của pháp
24
Trang 35luật, xây dưng công trình ở khu vực có nguy cơ lở dắt, lũ quét, trừ những công trình
xây dựng đã khắc phục những hiện tượng máy;
- Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ gì
cốt xây đựng; không có giây
phép xây dựng dối với công trình theo quy dịnh phải có giấy phép hoặc xây dựng công, trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp;
- Nhà thâu hoạt động xây đựng vượt quá điều kiện năng lực hành nghề xây đựng, nang lực hoạt động xây dựng; chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực hành nghề xây
đụng, năng lục hoạt động xây đựng đề thực hiện công việc;
- Xây dựng công trình không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;
~ Vi phạm các quy định về an toản tỉnh mạng con người, tai san va vé sinh méi trường, trong xây dựng;
~ ơi nơi, lẫn chiếm không gian, khu vục công công, lối di và các sân bãi khác đã có quy hoạch xây dựng dược duyệt và công bổ;
- Đưa và nhận hỏi lộ trong hoạt động xây đựng: đàn xếp trong dau thầu nhằm vu lợi, mua ban thấu, thông đẳng Irong đấu thàu, bổ giá thâu dưới giá thành xây dựng công trình trong, đấu thâu,
- Lạm dụng chức vụ, quyển hạn vi phạm pháp luật vẻ xây đựng; dưng túng, bao che cho hành vị vị phạm pháp luật về xây dựng,
Quản lý Nhà nước về chất luợng công trình xây dựng có mục đích đảm bdo nang cao
chat lượng xây đựng, thúc đấy phát triển kinh doanh, sử dụng hợp lý nhàn céng, bảo
- Xây dựng công bỗ các văn bau pháp quy về quản lý chất lượng xây dựng
+ Nội dung các vấn bản pháp quy bao gồm: Quy dịnh vẻ mục tiêu, yêu cầu về nội
đụng phương thức, phương pháp; về hệ thống tổ chức và chic năng, nghiệp vụ quan
tế, lẻ lối làm việc và trách nhiệm quyền lưn của hệ thống tổ chức đó
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật, các chế dộ chính sách, các tiêu chuẩn vẻ chất lượng công tác xây lắp và chất lượng công trinh
25
Trang 36+ Thanh kiểm tra việc thực hiện các giải pháp công nghệ Thiết kế đã dược duyệt, các quy định có tỉnh chất bắt buộc trong thi công,
- Kiểm tra, đánh giá, chứng nhận chất lượng công tác xây lắp và công trình: giải quyết
các khiếu nại, tranh chấp vẻ chất lượng công trình
- lệ thống quản lý chất lượng cấp cơ sẽ: Các tổ chức nhận thâu xây lắp, tổ chức giao thâu, tổ chức thiết kế phối hợp thực hiện quản lý chất lượng trên hiện trường xây đựng,
Hệ thống này quản lý trực tiếp và có tác động quan trọng đối với chất lượng công,
trinh
1 Đâi với tổ chức giao thầu: Thực hiện đúng và day đủ trình tự xây đựng co ban theo quy định của Nhà nước Kiểm tra hỗ sơ dự toán trước khi giao cho đơn vị nhận thầu
xây lắp Tổ chức giám sát chất lượng hoặc thuê giám sát chât lượng trong trường hợp
không đủ răng lực giám sáL Tổ chức nghiệm thu bằng văn bản các công việc xây lắp, các bộ phận công trình Tập hợp va bao quan day dủ hồ sơ kỹ thuật của công trình bao gềm thiết kế, tài liệu kiếm tra nghiệm thu vả các tải liệu kỹ thuật khác
+ Đôi với lô chức nhận [hậu xây lốp 06 trách nhiệm chủ yêu đâm bão chải lượng công,
trình xây dựng, Nội dung chủ yêu về quản lý chất lượng cúa các tổ chức nhận thâu bao gồm: Hồ trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy
dinh của pháp luật có liên quan Thục hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc
mua sắm, chẻ tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dung cho
công trình Thi công xáy dụng theo đứng hợp đồng xây đựng, giây phép xây dung Kip
thời thông bảo cho chủ dẫu tư nẻu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hỗ sơ hợp dòng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thị công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu câu của thiết kê và quy định của hợp đẳng xây dựng Hỗ sơ
quân lý chát lượng của oác công việc xây dựng phôi đuợc lập theo quy định và phù
hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường Báo cáo chủ đầu tư vẻ tiền đỏ, chất
lượng, khối lượng, an toàn lao động và về sinh môi trường thì công xây dựng theo quy
dịnh của hợp dồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ dâu tư Hoàn trả mắt bằng, dĩ
chuyên vật tư, máy móc, thiết bị và những tải sản khác của mình ra khối công trường,
sau khi công Irình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đẳng xây
dựng có thỏa thuận khác
+ Đối với các tổ chức thiết kế nội dung chú yêu về quản lý chất lượng công trình xây
26
Trang 37đựng bao gồm: Giao đủ hỗ sơ thiết kế hợp lệ, đảm bảo tiến độ thiết kế, Thực hiện giản sắt tác giá thiết kế định kỳ hoặc thường xuyên theo yêu câu của bên giao thâu Theo
đối việc thi công đúng thiết kế, xử lý kịp thời những sai phạm so với thiết kế Bắ sung
hoặc sửa đổi những chủ tiết thiết kẻ khi cần thiết Tham gia hội dồng nghiệm thu cơ
số
2.2.1.2 Mô hình Nhà nước quản [0 công trình xây dựng
Nhà nước đã hoàn thiện các Luật, các Nghị định, 'Fhông tự, các văn ban về quản lý đầu
tư xây dụng vả quản lý chat lượng công trinh xây đụng từ Trung ương đến địa phương,
theo một số mô hình quản lý đâu tư khác nhan
Có thể thấy các vẫn bán pháp quy, các chủ trương chính sách, biện pháp quản lý ở nước ta co ban đã đây đủ Chỉ cản các tố chức từ cơ quan quản lý nhà nước, các chủ
thể tham gia xây dựng thực hiện chức năng cũa rninh một cách có Irách nhiệm theo
đúng trình tự quản lý thì công trinh sẽ dâm bảo chất lượng và dem lại hiệu quá dâu tư Các văn bản trên quy định: Chính phủ thông nhật quản lý nhà nước về xây đựng công trình trên phạm vì cả nước, Bộ Xây dụng thống nhất quận lý nhà nước vẻ chất lượng
công trinh xây dựng trong phạm vị cá nước; Các Bộ có quán lý công trình xây dựng
chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc quân lý chất lượng, UBKD cấp tỉnh theo phan cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về xảy dụng trên dia bản theo phân cấp của Chính phú
Trang 38BANDUNG VAN BAN QRH PHƯƠNG CUA HE THONG QLCL
XAY DUNG VAN BAN QPKT PHO BIEN VĂN BẢN QPPL VÀ TIẾP
THU Y KIEN THYC HIEN
THOA THUAN VE CACNOI DUNG QLKT KIEM TRA CÔNG TÁC QLNN CỦA CƠ SỞ
CHUYÊN NGÀNH TRONG CÁC DỰ ÁN CÁC GIAI ĐOẠN
PHÔI HỢP GIÁM ĐỊNH CHAT LƯỢNG GIAM ĐỊNH CHÁT LƯỢNG CAC CONG
CÁC CÔNG TRÌNH TRÌNH THƯỘC DỰ ÁN NHÓM A.B.C
Hinh 2.1: M6 hinh quan ly nhà nước về chất lượng công trình tại Liệt Nam
2.2.2 Hé thong văn bãn Luật trong hoạt động xây dựng
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014, một số nội dung của
luật đã bỗ sung thêm nhiều điều khoản mới như: “Điều 7: Quy định năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng”, “Điều 40: Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng 30% vốn nhả nước trở lên”, *Điều 40a ( bỏ sung vảo điều 40): Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình”, “Điều 43: Quan ly chi phi
dự án đầu tư xây dựng công trình”, “Điều 54: Các bước thiết kế xây dựng công trình”,
và sửa đổi bỏ sung 1 số điều của luật đâu thâu, sửa đổi bỏ sung 1 số điều của luật đất dai, luật nhà ở Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngây 18/6/2014 tại Điều 4 có chỉ rõ
nguyên tắc cơ bản trong hoạt đông đầu tư xây dựng:
28
Trang 39+ Bao dâm đầu tư xây đựng công trình theo quy hoạch, thiết kẻ, bảo về cảnh quan, môi trường, phủ hợp với điêu kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của bừng địa phương;
bao dim én định cuộc sảng của nhân đân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc
phòng, an ninh vả ứng phỏ với biến đổi khi hậu
+ Sử dụng hợp lý nguồn lực, tải nguyên tại khu vực cỏ dự an, bao đảm đúng mục dịch, đối tượng và trình tự đâu tư xây đụng
+ Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật vẻ sử dụng vật liệu xây đựng, bảo đâm nhu cầu tiếp cân sử đụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tậL, người cao Luỗi, trễ em ở các công trình công công, nhà cao tảng, ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thông thông tin công trình trong hoạt động, đầu tư
xây dựng:
+ Bão đâm chất lượng, tiến độ,
m toàn công trình, lính mạng, sức khôc con người và
tài sản, phòng, chống cháy, nỗ; bão vệ mỗi trường
+ Bao diam xây dug dang bộ trong từng công trình va dong bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
+ Tế chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phủ hợp với loại đự án; loại, cấp công trình xây đựng và công việc theo quy định cña
TaIẬI này,
+ Bảo đâm công khai, mini bacÌL tiết kiệm, hiện quả, phòng, chống tham những, lăng phí, thất thoát vả tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng,
+ Phân định rõ chức năng quân lý nhà nước trong hoạt dộng, dâu tư xây dựng với chức
năng quản lý của chú đầu tư phủ hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng [3]
- Luật Dấu thầu số 61⁄2005/QT111 bộc lộ một số bất cập làm nảy sinh tiêu cực trong
quả trình đấn thấu và lựa chọn nhâ thầu, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng
công Irinh xây đựng, Hiện tay, Luậi đâu thâu số 43/2013/QH 13 ban hành ngày 26
tháng 11 năm 2013 được công bố vào ngáy 1/7/2014 đã có nhiêu thay đổi như: tạo cơ hội cho các nhà thấu cạnh tranh, quy trình lựa chụn nhà thấu cụ thể hơn, có nhiều phương pháp dánh giá, phản cáp trách nhiệm rõ ràng, quy định hành vị cảm và xử phạt
theo hướng chặt chế hơn.
Trang 40- Ludt Đầu tư số 59/2005/QH11 có quả nhiều bất cập trong quả trình thực hiện dau tz như: thủ tục đăng kỷ đầu từ, thẩm tra dự án đầu tu, cấp phép đâu tư, trách nhiệm quản
Tý Nhà mước về đâu tư Nhiều địa phương chỉ quan tâm đến thụ hút đầu tu, ít quan tâm
dến chất lượng, hiệu quả của dự án Hiện nay, Luật dầu tư số 67/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014 hiệu lực từ ngày 01/07/2015 có nhiều thay đổi nhu: đơn giản hóa thủ
tục hành chính, đâm bảo linh doanh bình đẳng, tự do, tạo co hội nhiều hen cho các
nhá đầu tự nước ngoái và thủc đây đầu tư trong nước
khóân của các Luật sau: Khoản l Điền 19 của Luật đâu thầu số 43/2013/QH13, Điều
151 của Tuuật xây dựng số 50/2014/QH13
223 Nghị định, Thing te vé quan lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định số 46/201 5/ND-CP ban hành ngày 12/5/2015 có hiệu lực ngày 01/07/2015
quy định về quân lý chát lượng công Irình xảy dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về bảo trì công trinh xây dung và giải quyết sự có công trình xây
dumg thay thé cho nghi dinh 15/2013/ND-CP
- Điêu 4 của Nghị định số 46/201 5/ND-CP chỉ rõ nguyên tắc chưng trong quản lý chất
lượng công Irinh xây đựng
+ Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định nay và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực biện dẫu tư xây dung dén quản lý, sử dụng công trinh nhằm đâm bâo an toàn cho người, tải sân, thiết bị, công trình và các
công trình lân cận
+ Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ duợc phép dưa vào khai
thác, sử dụng sau khi đuợc nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dụng, tiêu
chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu câu của hợn đồng xây đựng
và quy định của pháp luật có liên quan
30