Thực tế cho thấy những công, trình chất lượng kém có nhiều nguyễn nhân nhưng nguyên nhân chính là công tác quản ly ở các cấp, các ngành thể hiện từ việc không chấp hành trình tự thủ tục
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRUONG DAI IIOC THUY LOL
THAN THE HUNG
NGINEN CUU GIAI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUÁN
LÝ CHÁT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CHI CỤC
TITỦY LỢI TỈNIH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2019
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TITỦY LỢT
THÂN THẺ HƯNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HỘN TIIỆN CƠNG TÁC QUẢN 1Ý CHÁT LƯỢNG CƠNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CHI CỤC
TITY LOT TINIE BAC GIANG
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số 8580302
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: T§ TRÂN VĂN TỐN
TIA NOL NAM 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Téi xin cam doan Luận văn tốt nghiệp cao học với đề lài “Nghiên cứu giải pháp hoàn
thiện công túc quân lÿ chất bepng công trình thấy lợi tại Chỉ cục Thủy lợi, tĩnh Bắc
Giang” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi và hướng dẫn của TS Trần Văn
Tuân Các thông tím, số liệu, nội dung nghiên cứaa và kết quả trong để tải này phản ảnh trung thực, không sao chép của bắt kỳ đề tải của ai và chưa tùng được công bố đưới
tất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá dược tôi tham khảo tử các nguồn khác nhau dẫu được wich din va chi thích
nguồn gốc ding quy định
Tôi xin chứu mọi rách nhiệm về những nội dung nghiên cứu của mình!
Tác giá luận văn
Thân Thế Hung
Trang 4LOI CAM ON
Dưới sự hướng dẫn tận tỉnh, khoa học của giảng viên hưởng dân L8 Tran Văn Toán
và sự nỗ lực, cố gắng nghiên cứu của bản thân, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp
của mình với dễ tài “Nghiên cửa giải phúp hoàn thiện công tác quấn Ẳÿ chất lượng
ink Bie Giang” Luận văn được hoàn thành
công trình thủy lợi tại Chỉ cục Thấy lợi
một cách hoàn chỉnh là nhờ có sự hỗ trợ và giữp đỡ của các thấy, cô trong Trường đại
học Thủy lợi, gia định và các anh chị em, cảc bạn bẻ đồng nghiệp
Trude hét, tac gia xin duoc bay tô lòng biết ơn gia đình và người thân đã luôn ở bên
trong Thời gian học lập lại trường,
Hơn nữa, táo giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bẻ và lãnh đạo Chỉ cục
Thủy lợi tình Bắc Giang dã hỗ trợ, giúp dé, tao diễu kiện cho tôi trong quả trình học tập và đặc biệt là thu thập, tìm hiểu tải liệu đề thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Quải cũng, với lẤ cả sự kinh trọng và biết ơn sẵn sắc nhất, táo giả xin chân thành bay
tả làng biết ơn tới thấy giáo TS Trân Văn Toán đã dành rất nhiều thời gian va tam
tuyết hướng đẫn, nghiên cứu và giúp đỡ tác giã hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Mặc dù luận văn đã hoàn thành với tất cá sự cố găng, đam mê và bằng khá năng cua biân thân, tuy nhiên luận văn không thể tránh khối những sơ xuấL Vì vậy, tác giá rất mong nhận được sự góp ý của quý thay cd, bạn be va déng nghiệp Đỏ chính là sự giúp đỡ quý bau ma tac giả mong muốn nhất để có gắng hoàn thiện hon trong quá trinh
nghiên cứu và công lác san này,
Xin chan thành cảm ơn!
Trang 5MUC LUC
DANL MUC CAC HENLL ANE ccccceccccsecsscssecssssssvessisseenieesieeterrssenvannesaeseasesenWl
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾÉT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ V11
(.1.2 Chất lượng săn phẩm xây dựng 5
1.3 Tổng quan về quân lý chất lượng công trình xây dựng - - 9 1.2.1 Dặc điểm cúa quản lý chất lượng công trinh xây dựng sc.cÐ
1.2.2 Vai trỏ của công tác quản lý chất lượng công trình xây dụng ll
1.3 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam 12 1.3.1 Quan ly nha nude vẻ chất lượng công trình xây dựng qua các thời kỹ xây dựng,
1.3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình thấy lợi hiện nay Lố
14 Tổng quan công tác quản lý chất lượng công trinh xây dựng ở một số nước trên thể
1.8 Một số sự cố điến hình Hiên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dine
1.5.1 Sự cố võ đập Z20 tại Tương Khê, Hà Tĩnh năm 2009 - - 24 1.5.2 Sự có võ đập thủy điện Ta Crel2 tại Gia T.ai nằm 2013 - 35
Trang 61.5.3 Sự cổ lún, nút, sạt trượt mái kè chỗng sạt lở bở sóng Lục Nam đoạn từ khu Nhật Dức đến Trường TLICS Trần [ưng Dạo, tính lắc Giang năm 2018 ¬-
1.5.4 Sự cố võ đập hỗ chứa nước Đảm Hà Động, Quảng Ninh năm 2014 26 1.6 Kết luận Chương 1
CHƯƠNG 2CƠØ SỞ KHOA IIỌC VŨ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
2.1.3 Cosd thuc tién ” Hye — -
2.2 Nội dung oông tác quản lý chất lượng công trình - - 36 2.2.1 Quản lý chất lượng giai đoạn khảo sắt xây dựng S 36
2.2.2 Quản lý chất lượng trong eiai doạn thiết kẻ công trinh - + „39
3.2.3 Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trinh - a AO 2.2.4 Quần lý chất lượng trong giải đoạn lựa chọn nhà thầu 45 2.2.5 Quản lý chất lượng trong giai đoạn vận hảnh công trình 47
2.3 Các mô hình quản lý chất lượng công trình - 50
2.3.1 Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 50
2.3.2 Quản lý chất lượng bằng phương pháp quan lỷ chất lượng toàn diện FMQ 52
3.3.3 Quản lý chất lượng bằng phương pháp quản lý chất lượng Q.Base 53
2.3.4 Quản lý chất lượng theo Giải thưởng chất lượng Quốc gia 53 2.4 Các nhân tổ ảnh hướng đến quán lý chất lượng công trình thủy lợi 54
CHƯƠNG 3Ð XUÂT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TAC QUAN
LY CHAT LUONG CONG TRINH THUY LOI CHO CHI CUC THUY Lor TINH
Trang 73.12 Giới thiệu về Chỉ cục Thủy lợi tỉnh Bắc Giang seeeseeuooeo ỔB 3.1.3 Phạm vi công trình thủy lợi thuộc quản lý của Chỉ cục Thủy lợi tính Bắc Giang 3.1.4 Kinh nghiệp quản lý chất lượng công trình thủy lợi của Chỉ cục Thủy lợi tỉnh
3.2 Để xuất giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng công trình thủy lợi cho Chỉ cục
3.2.1 Hoan thiện mô hình quản lý chất lượng ào co eo sssssesssseceec Đ, 3.2.2 Hoàn thiên năng lực quân lý chất lượng - - %6
3.2.3 Hoàn thiên công tác lựa chọn nhà thấu thì công xây dựng, 100 3.2.4 Sử dụng giái pháp công nghệ mới trong thủ công xây dựng công trình LỚI
3.3 Kết luận chương 3 HH HH ng Hàng 10g men 1g xeerre, —
Trang 8Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chú cục Thủy lợi tĩnh Bắc Giang 71 Linh 3.3 Sửa chữa công Dằm K.43+000 đề hữu Thương thành phổ lắc Giang 8Ù
Hình 3.4 Xử lý khân cấp sự cỗ sạt lờ kẻ chủa Sòi K40: S00 đến K41 060 đề hữu
Linh 3.5 Xay dung ‘Try sé Lat Quan ly dé buyén Lue Nam 8T Hình 3.6 Sơ đồ Chủ đâu tư trực tiếp Quản lý đự án 83 Hình 3.7 Mô hình Ban QILDA trực thuộc Chỉ cục Thủy lợi Bac Giang 94
Hình 3.8 Rồng đá làm theo phương pháp truyền thông (vỏ tre lõi đá) vá rộng cái tiền
vi
Trang 9DANH MỤC BẰNG BIẾU
Bang 3 1 Tình hình dân sinh, kinh tế, xã bội tĩnh Bắc Giang 65
1áng 3.2 Tổng hợp hệ thống đề của tính Hắc Giang Xeeeieeeriou.2
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT VÀ GIẢI TIIÍCII THUẬT NGỮ
Tiêu chuẩn Việt NanL
'Eư vẫn giám sat
Xây đụng công trình
vi
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tải
Việt Nam là quốc gia đang phát triển với nhiều hoạt động xây dung co sé ha tang dé
han ché tac d6ng bất lợi của thiên tại đo biến đổi khi hậu, nhưng cần bảo dam hoat động phát triển kinh tế - xã hội bên vững Dâu tư xây dựng mới cơ sở hạ tầng hoặc các
hoạt động xây dụng công trình mới có nguy cơ phát sinh rũi ro mới Vì vậy, công tác
quân lý chát lượng đâu tư xây dựng cầu được coi trong bang đầu, dông thời phải nâng,
cao nhận thức chung thông qua những bài học kinh nghiệm vẻ đâu tư xây đựng đã
được ông cha ta đúc kết lại qua nhiều giai đoạn xây dựng công tình trong nước và thế
chúng †a thấy rõ có rất nhiều dự an đầu tư xây đựng sẽ được triển khai rong những,
năm tới, đặc biệt là các dự án đầu tư xây đụng liên quan đẻn thủy lợi
Công trình thủy lợi với tính chất đặc thù cỏ một vai trẻ hết sức quan trọng đối với an sinh xã hội và phát triển bên vững thích ứng với biên đổi khi hậu Các công trình thủy lợi, hệ thống thủy lợi hàng năm đều được đầu tư xây mới, cải tạo để đáp ứng cho rhiều
mục dich sử dạng khác nhau Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp to lớn và hiệu quả
mà công trinh thủy lợi đem lại, vẫn còn có các công trình, dự án không hiệu qmả, tính
khả thí của dự án không cao, công tác chuẩn bị đầu tự chưa dược quan tâm dẫn đến phôi điêu chính tổng mức đầu tư tăng lên nhiều lần, chất lượng thi công không đảm bảo dẫn đến thái thoát rất lớn đến nguồn vốn ngân sách nhà tước Thực tế cho thấy những công, trình chất lượng kém có nhiều nguyễn nhân nhưng nguyên nhân chính là công tác quản
ly ở các cấp, các ngành thể hiện từ việc không chấp hành trình tự thủ tục trong lập dự
án, lựa chọn nhà thâu, tế chức kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của các nhà thầu va
tố chức liên quam trong suét qué Irinh thi céng xây dựng công trình Xuất phát từ
Trang 12thực tién nêu trên, học viên xin lựa chọn dễ tài “2Vghiên cứu giải pháp hoàn thiện công
tác quên lý chất lượng công trình thúy lợi cho Chỉ cục Thủy lợi ứnh Bắc Giang” làm
luận văn tắt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu tổng quan về chất lượng sản phẩm xây dụng, vai trò và nội đung của công tác quân lý chất lượng công trình xây dựng, cơ sở khoa học vẻ quan ly chất lượng công trình xây đựng, các nội dung của công tác quán lý chất lượng công,
trình xây dựng và các yếu tổ ảnh hirởng đền chất hượng thị công công trình thủy lợi,
tác giả đánh giá được thực tang công tác quản lý chất lượng thì công công trình thủy lợi của Chỉ cục Thủy lợi tỉnh Bắc Giang Từ đỏ, tác giả để xuất một số giải pháp khắc
phục các hạn chế, tồn tại và phát huy các điểm mạnh phù hợp và khả thi với điêu kiện
thực tiễn công tác quân lý chất lượng công trình thủy lợi, góp phân hoàn thiện công tác quân lý chất lượng, xây dựng công trình thủy lợi cho Chỉ cục Thúy lợi tỉnh Bắc Giang,
3 Dai tong và phạm vỉ nghiên cứu
3.1 Đi tượng nghiÊn cứu
Đi tượng nghiên cứu của để tải là công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung và chất lượng công, trình thủy lợi nói riêng,
Tiếp cận lý thuyết các vấn để liên quan đến chấi lượng xây dựng công lrình thủy lợi,
Tiếp cận các thể chế, cơ chề, quy định về quản lý chất lượng trong xây dựng,
Tiếp cận các công trình, dự án thực tế và phân tích, nghiên cứu các ấn phẩm khoa học
đã phát hành để giải đáp các mục tiêu đẻ ra của đê tải
Trang 13để tải nghiên cứu khoa lọc dã thực hiệu và các công trình thủy lợi dã thục hiện xây
dụng trên địa bản tính Bắc Giang;
« Phương pháp điển tra khảo sát thu thập số liệu thứ cập,
« Phương pháp đối chiều với các hệ thông văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quân lý chất lượng xây dựng công trình,
« Phương pháp chuyên gia,
« Phương pháp xử lý, phân tích thông tìr Các phương pháp tông hợp, thông kề, so sánh,
© Tham khảo một số kết quả oác công trình nghiên cứu của mốt số chuyền gia trong,
nude.
Trang 14CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CONG TAC QUAN LÝ CHÁT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH
1.1 Tổng quan về chất lượng công trình xây dung
1.1.1 Đặc điểm sân phẩm xây dựng
Sân phẩm xây đựng là các công trình xây dụng đã hoàn thành (bao gôm cã việc lắp dat thiết bị công nghệ 6 bén trong), sin phẩm xây đụng là kết tỉnh của các thành tựu khoa
học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ả một thời kỳ nhật định Nó là một
sẵn phẩm có tính chất liên ngành, Irong đó những lực lượng emn gia ché tao sin phan chủ yếu là: chủ đầu tu, các đoanh nghiệp nhận thầu xây lắp, các doanh nghiệp tư vẫn xây dựng: các doanh nghiệp sản xuật thiết bị câng nghệ, vật tư thiết bị xây dựng; các
doanh nghiệp cung ứng: các tổ chức dịch vụ ngân hàng và lải chính, cáo cơ quan quân
ly Nha nude có liên quan
Đặc điểm của sẵn phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tỏ chức và quân
lý sản xuất xây dựng, làm cho việc thị công xây dựng công trình có nhiều điểm khác biệt so với việc sẵn xuất sẵn phẩm của các ngành công nghiệp khác, sân xuất xây dựng,
có các dặc dim ảnh hưởng đến chát lượng vả công tác quản lý chất lượng công trinh xây đựng Sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựng hoàn chỉnh thường có đặc
điểm như sau
© Sam phim mang nhiều tính cá biệt, da dạng về công dụng cầu tạo và cả về phương, pháp chế tạo Sản phẩm mang tỉnh đơn chiếc vỉ phụ thuộc vào đơn dat hang va giá cá của chủ đầu tự (người mua), điều kiện địa lý, địa chất công trình tơi xây địng
« Sân phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ Vốn đầu tư xây
dựng lớn, thời gian kiến tao và thời gian sử dụng lâu dải Do dó khi tiến hành xây đựng phải chủ ý ngay từ khi lập dự án dé chon địa điểm xây dụng, khảo sắt thiết kế và
tổ chức thí công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá di làm lại, hoặc sửa chữa pay thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ công trình
« San pham thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số hượng, chủng loại vật tư,
thiết bị xe máy Ủủ công và lươ động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau,
Trang 15lại luôn thay déi theo tiển độ thị công Bởi vậy, giá thành sản phẩm rất phúc tạp thường xuyên thay đối theo từng khu vục, từng thời kỷ
« Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương điện cưng cấp các yêu tế đầu
vào, uết kế và phế tạo sôn phẩm, cả về phương điện sử dụng công trình
« Sản phẩm xây dựng liên quan nhiều đến cảnh quan và mỗi trưởng tự nhiền, do đỏ liên quan nhiều đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt công Iriii
« Sân phẩm mang tỉnh tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hơá - nghệ thuật va quốc phòng, sản phẩm chịu nhiều ánh hướng của nhân tổ thượng tảng kiến trúc, mang, bản sắc truyền thông đàn tộc, thói quen tập quán sinh hoạt Có thể nói sản phẩm xây
đựng phần ảnh trình độ kinh tế khoa học - kỹ thuật và văn hoá Irong từng giải đoạn
phát triển của một đất nước
1.1.2 Chỗt lượng sản phẩm xây dựng
Khai niém chất lượng xây đựng (CLXD) đã xuất hiện từ lâu Tuy nhiên, hiểu như thể
nào là CLLXD lại là vẫn đề không đơn giản CLXD là một phạm trù rất rộng và phức
tạp, phân ánh tổng hợp các nội đụng kỹ thuật, kính tế - xã hội Do tỉnh phức tạp đồ nên hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau vẻ CLXĐ Mỗi khải niệm đếu cỏ những cơ
sở khoa học và nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế
‘Theo C Mác: Sản phẩm là kết quả của quả trình lao động dùng, để plrục vụ cho việc
làm thỏa mãn nhù cầu của con người Trong nên kinh tế thị trường, người ta quan
niệm sản pham là bất cứ cái gì dó có thể đáp ứng nhụ cầu thị trường và dem lại lợi
- Chi lượng sản phẩm là một phạtn trù phức lạp, ruột khái miệm mang tinh chất tổng,
hop vé các mặt kinh tế — kỹ thuật, xã hội
Trang 16- Chat lượng sản phẩm dược hình thành trong quá trình nghiên cửu, triển khai và chuẩn bị sản xuất, được đâm bảo trong quá trinh tiến hành sản xuất và được duy trì
trong quá trình sử đụng
Thông thường người ta cho rằng sản phẩm có chất lượng là những săn phẩm hay dich
vụ hão hạng, đạt được trình độ của khu vực hay thẻ giới và đáp ứng được mong đợi của khách hàng với chỉ phí có thể chấp nhận được Nếu quả trình sắn xuấi có chỉ phí
khêng phủ hợp với giá bán thì khách hàng sẽ không chập nhận giá trị của nó, có nghĩa
la gid ban cao hon giá mà khách hàng chứa bỏ ra đề đối lây các đặc lính của sân phẩm
Như vậy, ta thấy cách nhin vẻ chất lượng giữa nhà sản xuất và người tiêu đùng khác nhan nhưng không mâu thuận nhau Xuất phát từ những quan điểm khác nhau, hiển có nhiều định nghữa khác nhau về chất lượng sản phẩm
TCVN 5814-1994 trên cơ sở tiêu chuẩn ISO-9000 đã dưa ra định nghĩa; Chất lương là
tập hợp các đặc tỉnh của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đỏ có khá năng thỏa
mãn những yêu câu đã nêu ra hoặc tiếm ân Như vậy, “khả năng thỏa mãn nhu cầu” là
chứ tiều cơ bân nhất đề đánh giá chất lượng sân phẩm
Điển đó có nghĩa là doanh nghiệp không chỉ bản sản phẩm tốt mà còn phải giúp khách tràng giải quyết các vẫn dé nay sinh trong khi sử dụng, Ví dụ, khi những sản phẩm dẫu tiên của Nhật Bản bản ra thị trường nước ngoài, khách hàng, không thé đọc được các ban hung dan sử dụng vỉ nó viết bằng trếng Nhật, nhưng sau đó lọ đã rút kinh
nghiệm và hảng hóa của Nhật ngày cảng dược chấp nhận nhiều hơn ở nước ngoài
Đứng trên góc dộ khác nhan và thy theo mục tiêu, nhiệm vụ sẵn xuất - kinh doanh ma
Ất, tiêu dùng, hay từ đỏi
có thể đưa ra những quan niệm về CLXD xuất phát từ sắn ›
hỏi của thị trường
Khải niệm CLXD cần phải hiểu đúng Chỉ có thể tiến hành có hiệu quá công tác quản
tý chất lượng xây đựng (CLXD) khi có quan niềm đúng đắn và chính xác về CLXD, Dưới đầy thể hiện ruột số quan rnệm ve CLXD:
« CLXD là sự tuyệt vời, hoàn hảo tuyệt đối của sân phẩm xây đựng;
Trang 17« CLXD được phản ánh bởi các chỉ tiêu đặc trưng của sản phẩm Chất lượng là cái cụ
thể và có thể đo lường được thông qua các chỉ tiêu đánh giả,
« CLXD là sự dâm bảo về độ đồng dễu và dộ tin cậy, với chỉ phí thấp và phủ hợp thị
trường;
« CLXD 14 sy phủ hợp với mục đích và yêu cầu sử dụng,
« CI.XD thế hiện qua những đặc tính của sân phẩm và dịch vụ mang lại, tạo lợi thể
cạnh tranh nhằu phân biết nó với sân phẩm cùng loại trêu thị rường
Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp: Chảt lượng chỉnh là sự thoả mãn yêu cầu trên tất cả các phương diện sau:
+ Dặc tỉnh kỹ thuật của sản phẩm và địch vụ đi kèm;
« Giá cả phủ hợp;
« Thi han giao hang,
«Tỉnh an toàn và độ lin cậy
Chất lượng công trình xây dựng (CLCTXT) là những yêu cầu vẻ an toàn, bên vimg,
kỹ thuật và mỹ thuật của sông trình nhưng phải phủ hợp với quy chuẩn và liêu chuẩn
xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan vả hợp đồng,
kinh tổ CILCTXD không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an ninh
công công, hiểu quả của dự án dâu tư xây dựng công trình ma còn là yếu tổ quan trọng, báo đăm sự phát triển của mỗi quốc gia
1.1.3 Kiểm soát chất lượng sẵn phẩm xây dựng
Kiểm soát chất lượng sản phẩm (tiếng Anh: Quality Control hay viết tắt QC) là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào thục hiện các yêu câu chất lượng Kiểm soát chất lượng là việc kiểm saát các quá trình tạo ra sản phẩm, địch vụ thông qua kiếm soát cáu yêu tô như con người, máy móc, nguyên vật hêu, phương pháp, thông tin và
môi trường làm việc.
Trang 18Yếu tô nguyên vật liệu là yếu tố chính dâu vào, có ảnh hưởng chủ yếu đến chất lượng, sản phim Dé san phim dau ra cd chất lượng thỉ nguyên vật liệu đầu vào phải có chất
hượng Yêu tế thiết bị và công nghệ là các yêu tổ có tâm quan trạng đặc biét anh hưởng
dđến sự hình thành chất lượng sản phẩm Yếu tố con người ớ dây bao gồm toản
bộ nguồn nhân lực trong một tổ chức, từ lành đạo cao nhất đến các nhân viên đêu tham
gia vào quả trình tạo chất lượng,
Khi đánh giả chất lượng, có thể tin tưởng những khách hàng đã sử dụng sản phẩm,
địch vụ nhiều lần Mức độ sử dụng lắp lại với Lân suất cao cho thấy chất lượng đáp ứng dược như câu sử dụng của khách hang Bên cạnh đó, cũng có thể dựa vào các trang tâm, tế chức có chuyên môn, hoạt đông độc lập với nhà sản xuất hay cưng cấp dịch vụ
chủ quan, phiến điện hay theo số
Đừng đánh giá chất lượng dựa trên những quan điể
đông Xét tổng thể, kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yêu tổ sau dây
e Kiểm soát con người
— Duge dao tạo;
—_ Có kỹ năng thực hiện,
Được thông, tm về nhiệm vụ được giao;
— Có đủ tải hệu, hướng dẫn cần thiết
= C6 dé didu kiện, phương tiện làm việc
Kiểm soát phương pháp và quá trình, bao gém:
Lập quy trình sắn xuất, phương pháp thao tác, vận hành,
— Theo déi và kiêm soát quá trình
Kiểm soát dâu vào:
— Người cung cắp phải được lựa chọn,
_Dữ liệu mua hàng đây du;
San phẩm nhập vào phải dược kiểm soát
Kiểm soát thiết bị
Trang 19— Phủ hợp với yêu câu,
Được báo dưỡng,
« Kiểm soát môi trường:
— Môi trường thao tác (Anh sáng, nhiệt độ);
— Điễu liên an toàn
1.3 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.3.1 Đặc diễm củu quần lý chất lượng công trình xây đựng
Quản lý chất lượng (QLCL) là các hoạt động có phối hợp dé định hướng và kiểm soát một tổ chức vẻ chất lượng, Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chưng bao
gdm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm
soát chất lượng, dâm bảo chất lượng và cãi tiến chất lượng
Các chủ thể tham gia trong ắc giai doan của công trình xây dụng bao gồm: Cấp quyết định đâu tư, chủ đầu tư (CDT), các nhà thâu tư vẫn, cáo nhá thầu thị công liên quan
đến công tác khão sát, thiết kế, thi cảng xây dụng công trinh, bao hanh, bao tri va quan
lý sử dụng có trách nhiệm rất quan trọng và khác nhau trong quá trình hình thành sản phẩm của một công trình dự án cụ thể Diễu đó đã được khẳng định, định nghữa tại
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bão trí công trình xây dựng như san:
“Quân lý chất lượng công trình xây đụng là hoạt động quản lý của các chủ thế tham
gia các hoại động xây dựng theo quy định của Nghỉ định số 46/2015/NĐ-C và pháp
luật khác có liên quan trong quả trinh chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trinh
và khai thác, sử dụng công trinh nhằm đăm bão các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình”
QLCL hiện đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sân xuất
mã trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không QLCL đâm bảo cho tổ chức làm
đứng những việc phải làm và những việc quan trong theo tiết lý "làm việc đúng" và
"Jam dime vi Jam đúng ngay từ dâu" và "làm đúng tại mọi thời diém’
Trang 20Nội dung công tác quản lý chất lượng công trình xây dựngCông tác QLCL, chủ yếu,
trách nhiệm chính lá công tác quấn lý giám sát của chủ đầu tu và các chủ thể khác cùng tham gia vào quá trình xây dựng Các chủ thẻ tham gia vào quá trình giám sát và
tự giảm sát có thể thay dỗi tuý theo nội dung từ hoạt dộng xây dựng mã nó phục vụ
Cá thể tóm tắt nội dung hoạt động của các chủ thể giám sát trong các giai đoạn của dự
án xây dựng như sau:
© Giai doan khdo sit; Ngoai sự giảm sát của CĐT, nhà thấu khảo sát xây dựng phải có
bộ phận chuyên trách tự giảm sét công tác khảo sat;
« Giai đoạn thiết kẽ: Khả thấu tư vẫn thiết kế tự giảm sát sản phẩm thiết kế theo các
quy định và chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật
ất lượng thiết kế xây dựng công trình (XDCL) CĐT nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thâu;
® Giai đoạn thi công XDCT: Có các hoạt động QLCL và tự giám sát của nhà thâu thi công xây dụng: giám sát thì công XDCT và ống lắc nghiệm thu của CĐT; giảm sát tác giả của nhà thấu thiết kẻ XDCT và ở một số đự án có sự tham gia giám sát của
công đồng:
© Giai đoạn bảo hành công trinh: CĐT, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sũ dụng công
trình cỏ trách nhiệm kiểm tra tỉnh trạng CTXI, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thể, giảm sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa đó
Bên cạnh sự giám sát, tự giảm sát của các chủ thể, quả trình triển khai XDCT cỏn có
ủa nhân dâu, của các cơ quan quản lý Nhà nước (QLNN) về chất
su tham gia giảm sal c
lượng công trình xây dựng,
Tắt cả các hoạt động giám sát nêu trên đếu góp phan dam bao chất lượng của CTXD, Kết quả của hoạt dộng giám sát dược thể hiện thông, qua hỗ sơ QLCL, bao gồm các
văn bản phê duyệt, biên bản nghiệm thu và bản vẽ hoản công, nhật ký giám sát của
CĐT, nhật ký thi công của nhà thân, các thông báo, công văn trao đổi, văn ban thống,
nhất Việc thực hiện các hoạt động giảm sát chất hượng, lập và hzu trữ hỗ sơ QLCL
được gọi chưng là công tác QLCL
Trang 211.2.2 Vi trà cũa công tác quần lý chất lượng công trình xây dựng
hi nói đến lâm quan trọng của QILCT, trong nên kinh tế ta không thể không ngữ đến hiệu quả kinh tế má nó mang lại cho nên kinh tế, QLCL giữ vai trỏ quan trọng trong, công tác quản lý và quân trị kinh doanh Theo quan điểm hiện đại thi QLCL chính là quân lý mã có chải lượng, là quản lý toàn bộ quá trình sẵn xuất kinh doanh QLCT, giữ
một vị trị then chốt đổi với sự phát triển kinh tế, đời sống, của người dân và hoạt động,
sản xuất kinh đoanh của doanh nghiệp
ối với nền kinh lế quốc đân: Hoạt động QLƠI, đem lại liệu quả cao cho nên kinh
ất kiệm được lao động cho xã hội do sử đụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, sức lao
động, công cụ lao động, tiên vên Nâng cao chất lượng có ý nghĩa tương tự như tăng sản lượng rà lại liết kiệm được lao động Nâng cao chất lượng sản phẩm cũng làm cho nên kinh tế được phát triển cả về chất và lượng, Tử dỡ tạo dòn bây cho nên kinl tế táng trưởng và phát triển một cách bên vĩmg-
« Đối với khách hàng: Khi có hoại động QULƠI., khách láng sẽ được thụ hưởng những
sản phẩm hàng hỏa dịch vụ có chất lượng tốt hơn với chỉ phi thấp hon;
« Đối với doanh nghiệp: QUCL là co sở dễ tạo niềm tin cho khách hàng, giúp doanh nghiệp có khả năng duy trị và mở rộng thị trường, lảm tăng năng suất, giảm chỉ phí
trong hoạt động sản xuất kih doanh Từ đó, nâng cao khô năng cạnh tranh của doanli nghiệp trên thị trường,
Trong cơ chế thị trường, cơ ấu sản phẩm, chất lượng sân phẩm hay giả cả và thời gian giao hàng là yếu tố quyết định rất lớn đến sự tên tại và phát triển của các doanh nghiệp
mà các yếu tô này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động QLCT,
Chất lượng sản phẩm và QLCL, là vẫn để sống còn của các doanh nghiệp trong điều
kiên hiện nay Tâm quan trọng của QLCL ngày cảng được nâng cao, do đó chúng ta
phải không ngừng nâng cao trình đỏ QILCT,, đặc biệt lá trong các tổ chức
11
Trang 221.3 Tổng quan vé công tắc quản lý chất lượng công trình xây dung & Việt Nam
1.3.1 Quân lỆ nhà nước về chất lượng công trình xây dụng qua các thời kỳ xây
dựng đất nước
Quân lý chất lượng công trình xây dựng trong nên kinh tế thị trường theo dụh hướng,
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, hiện nay đang còn là vẫn đẻ mới, chứng ta đang nghiền
cứu cô gẳng lìm kiếm giải pháp để nâng cao hiệu quá của công tác quân lý này Trude dây, từ người lám việc trong Ban Kiển thiết dến người thực hiện công tác khảo sát, thiết kế và người công nhân xây dựng déu là (biên chế) người của Khà rước, hưởng,
lương nhà nước và do nhà nước chỉ đạo, điều phố
TIiện nay, với nên kinh tế nhiều thành phân, hoạt động xây đựng đã trỏ nên rất da dang
vé moi yéu té Đến nay, các doanh nghiệp nhả nước dang được chuyển dần thành các công ty cổ phân, vi vậy cách quản lý chỉ đạo của Nhá rước cững thay đôi rất nhiều Áp đụng phương thức quản lý mới, đẳng thời với việc họ tập tham khảo kính nghiệm của nước ngoài, chủng †a văn cần áp dụng những kinh nghiệm của phương thức quản lý truyền thông đáp ứng với thực tiễn
Quá trình hình thành và phát triển của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
ở Việt Nam, có thế được tổng hợp khái quát như sau:
® Thời kỳ tước năm 1954 (rước hiệp dinh Gie-ne-vo}:
Theo các nhà nghiên cửu vẻ lịch sử và luật cho biết: Các triển vua phong kiến ở mước
ta cũng có quy dịnh một số diễu nhằm phục vụ cho việc quản lý xây dựng, diểu nay được thể hiện trong Hộ luật [lồng Dức cũng như trong Bộ luật Gia Long, rhưng nội đung chủ yếu là những quy định về xây dựng cung đình, xây đựng nhà cho Vua,
quan cớ một số quy định về xây đựng đề điều và dường sả
Trước năm 1954, Việt Nam còn rất nghèo nàn lạc hậu, nhân dân không đủ cơm ăn áo
mặc, nhà ở chủ yếu lả nhà tranh vách dất, đường làng là đường đất, một vài noi kha hon có một số đoạn đường lát gạch, đường cấp huyện, tính cũng là đường đất hoặc tốt
hơn thì là đường cấp phổi Do đó vẫn để quân lý xây dựng ở trông thôn là không có
nhu cầu Vẫn dễ quản lý xây dựng chỉ đặt ra ở các dỗ thị, nhưng ở dõ thị nhụ câu xây đựng cũng không nhiều Vì khải lượng xây dựng không lớn, mà quy chế lại chặt chẽ,
12
Trang 23thể hiện ở một số văn bản về quân lý xây dựng trong thời Pháp thuộc và dưới chính thể ngựy quyền, như: Nghị định của Ioản quyền Dông Dương ngày 15/01/1903 về vấn dé
công trinh công công, Nghị định ngày 15/6/1930 về việc trưng đụng đến bù đất các
công trình vi mục dịch công của Chính phú Pháp dược sao gửi và áp dụng cho các
nước thuộc địa của Pháp và còn nhiễu quy định liên quan đến xây đụng Nên đội ngũ viên chức thực thi pháp luật xây dung khá thuận lợi Hiện tượng tiêu cục có thế nói không xảy ra vị lương tháng của viên chức đủ đề nuôi cá gia đỉnh và eòn dự một
chút Mọi người ý thức được rằng họ sẽ bị thiệt hại rất nhiều nêu như họ không chấp
thành pháp luật Có thể xem đấu ân xây dựng ở thời kỳ nay đã để cho chế độ sau một khỏi lượng xây đựng không lớn nhưng khá hoàn chỉnh, chất lượng công trình bên
vững với niên hạn sử dụng và tương thích với quy mô của nó
«© Thời kỳ từ năm 1954 dến năm 1994 (Thời kỳ bao cắp):
Đầu tu xây đựng trong giai đoạn nảy, có thế nói toàn bộ là sử dụng vốn ngân sách nha nước cấp Việc quản lý xây dựng theo cơ chế chỉ dạo tập trung, Thời kỷ nảy có những,
van ban quan lý xây dụng, như sau:
- Trước khi có một Nghị định tương đổi toàn điện và đẳng bộ về quần lý xây dựng cơ
ban điển hình cho thời kỳ bao cấp (Nghị định 232/CP ngày 06/6/1981 và một số Quyết
định, Nghị định khác) Thời kỳ này kéo đài từ năm 1954 cho đến 20/10/1994 khi Chính phủ ban hảnh Nghị dịnh 177/CP;
~ Nội cìmg của những vin ban về công lắc quản lý XDCT của thời kỳ này thể hiện đảng đường lối xây dụng chủ nghĩa xã hội và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của
Dang va Nhà nước nhằm sử đụng có hiệu quả nhật các nguồn vốn đâu tư, khai thác tốt
tải nguyên, tiêm năng lao động, dất dai và mọi tiểm lực khác Clủ trương dau tư và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản phải góp phần đám bảo nhịp độ phát triển nên kinh tế
mnột cách càn đối, nhịp nhàng, hình thành sơ câu kinh tế hợp lý trong từng giai đoạn,
nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, tầng săn phẩm xã hội, tăng thu nhập quốc dân va dap ving nhu cầu ngày cảng ting của xã hội
Thời ky dau của chế độ bao cấp, việc xây dựng cơ bản trong lĩnh vực Nhà nước chỉ cỏ
yốn ngân sách, còn khu vực tập thể là vẫn của hợp tác xã, vẫn tư nhân không được đề
18
Trang 24cập đến (tư nhân xây dung sản như không dáng kể) Giai doạn sau của thời kỳ bao cấp
dé cap đến vốn vay và vền tự có của các doanh nghiệp, huy động vốn góp của tập thể
« Thời kỳ từ 1994 đến 2003 (Những lìm kiếm bạn đầu cho cơ chế thị trường):
Thời kỳ bao câp của quản lý xây dựng cơ bản ở nước †a kéo đải đến tháng LŨ năm
1994 (căn cử vào các văn bản chính thức về quân lý đã được bạn hành) Nhưng thực
tế, từ trước dó các nhà hoạch dịnh cơ câu và chính sách dã tim kiếm một sơ chế quán
lý phủ hợp với kinh tế thị trường đang bắt đầu hình thành
Dường lếi đổi mới kinh tế của Đăng được cụ thể rõ dẫn qua các Nghị quyết của Trung,
tương khóa V va cho đến Đại hội VI (1986), chiến lược đối mới cơ chế quản lý kinh tê
của Đăng dã khẳng định: “Cho tới nay, cơ chẻ tập trung quan liều, bao cắp về cơ bản chưa bị xóa bỏ, cơ chế mới chưa được thiết lập đồng bộ” Nghị quyết của Dãng cũng
đã chỉ rõ: “Đổi mới cơ chế quản lý là một quá trinh cãi cách có ý nghĩa cách mạng sâu
sắc, là cuộc đầu tranh giữa cái mới với cải cũ, cái tiền bộ với cải lạc hậu” Trong thời
+ỷ này ra đời các Nghị định về quản lý đầu tr xây đựng
— Nghị định 385/TDBT ngày 7/11/1990 đã bộc lệ nhiều khuyết điểm: Vẫn coi việc
dẫu tư xây dựng cơ bản phải thực hiện theo kế hoạch hỏa toàn diện và đồng bộ, do là
một yêu cầu mả trong thục tế không thể làm được ngay từ khâu lập kế hoạch chứ chưa
nói đến kiếm soát kế hoạch hoặc điều hành việc thực hiện kế hoạch đó;
— Nghị định 177/CP ngày 20/10/1994 thay thế cho các Nghị định 385/HĐBT ngày
7/11/1990 và Nghị dịnh 237-HĐBT ngày 19-9-1985 Khi đỏ, không còn nhắc dến nguyên tắc “Phải thực hiện theo kế hoạch hóa toàn điện và đồng bậ” cũng như không nhắc đến “Chủ ương dầu Lư và kế hoạch hỏa đầu tư xây đựng co bản phải góp phần đâm bảo nhập độ phát triển nên kinh tẻ một cách cân đối nhịp nhâng”;
Nghị định số 52/1999/ND-CP ngày 8/7199 về Quy chế Quần lý đầu tư và xây dung Khi thực hiện cũng đã bộc lô nhiều bát cập: Vì sự phân quyền, phân cấp để thẳm dinh, phê duyệt cho các dự án thuộc nhiều nguồn vốn khác nhau có nhiều mẫu thuần, chẳng chéo gay ách tắc khó xử lý
Trang 25SNhững văn bản quân lý xây đựng trong thỏi kỳ nảy đã bảm sat thực tiễn để dáp ứng sự
phat triển mạnh mẽ của công tác đầu tư xây đựng, nhưng chưa đoán trước vả chua don
đầu được những phát triển trong tương lai, kế cã tương lai gân Do đó, phải luôn luôn
thay déi dé không lạc hậu với thực tiễn Hệ thống tổ chức quản lý Nhả nước về xây
đựng, đặc biệt là quản lý Nhà nước về chất lượng công trình chưa rõ ràng, chưa phú
kín hết công việc, còn có sự nhâm lẫn giữa quân lý nhà nước và quân lý sản xuất của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp quốc doanh
+ Thời kỳ từ cuỗi năm 2003 đến nay:
Luật Xây dung số 16/2003/QH11 được Quốc hội khoá XI, thông, qua ngảy 26/11/2003
va hing loại các Nghị định hướng dẫn thì hành Luật nhục 209/2004/NĐ-CP ngày
16/12/2004 về quản lý chất lượng oông trình xây dựng, Nghị dịnh số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản ly chi phi đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 16/ND-
CP ngày 7/02/2005 về việc quản lý đầu tư xây dựng công trình
Truớc khi Luật Xây dựng (2014) được Quốc hội thông qua, Bộ Xây đụng đã tích cực tham mưu với Chính phủ bạn hành Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 về quân
lý chất lượng công trình xây dựng Nghị dịnh này ban hành trên cơ sở phù hợp với tinh
tình thực tế và cơ bản thống nhất với quy định của Luật Xây đựng sửa đối Qua một
nắm thực liện Nghi dink s 15/2013/NĐ-CP, công lác quần lý chất lượng công tình xây dụng đã có những chuyển biến tich cực: Vai trò quản lỷ chất lượng công trình xây đựng của cơ quan quản lý nhà nước đã được tăng cường tại các giai đoạn thiết kê, thí
công và nghiệm thu đưa công tình vào sử dụng đã góp phần quan trọng trong việc
nâng cao chất lượng xây dựng công trinh, nhất là việc tiết kiệm chì phí dầu tư xây đựng công trình qua bước thẩm tra thiết kế
Luật Xảy dựng số 50/2014/Q1113 đã được Quốc hội thông qua ngảy 18/6/2015 va
hàng loạt các Nghị định hưởng đẫn thi hành Luật như: Nghị định 32/2015/NĐ-CP về
Quản lý chỉ phí dầu tư xây dựng; Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn vé hep déng
xây dựng; Nghị định 46/2015/ND-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây đựng: Nghị định 59/2015/NĐ-CP vẻ quản lý đự án đầu tư xây đựng
15
Trang 26Luật Xây đựng mới (2014) dã thiết lập khung pháp lý có hiệu quả tạo môi trường cạnh
tranh lành mạnh, bảo đảm sự bình đẳng giữa các thánh phần kinh tế tham gia hoạt
động xây dựng, thúc đấy thị trường xây đựng phát triển nhanh chóng và có định hưởng; Luật Xây dựng nàng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, xác dịnh trách nhiệm của
cơ quan quản lý Nhà nước về xây đựng, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động xây đựng: phân định quản lý Nhà nước và quản lý sân xuất kinh đoanh
trong lĩnh vực xây đựng, báo đâm cảc công trình xây dựng có chất lượng, an toàn, phủ
hợp với quy hoạch, kiến trúc và tiết kiệm, thúc đây cải cách hành chính trong quản lý
xây dựng phù hợp với cải cách hành chính chung của Nhà nước và tình thần hội nhập
LLY
khu vực và quốc
1.3.2 Thực trạng công tác quân lý chất lượng công trình thấy lợi hiện nay
Trong thời giau qua, sông tác QI.CI công trình đã được cúc cơ quan QLNN, các CĐT
và các đơn vị có liên quan quan tâm chỉ dạo thực hiện Mhiểu céng trinh xây dựng, hoàn thành đâm bão các yêu câu về chất lượng đã phát huy hiệu quả đâu tư, tạo đồng, luc cho việc phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, ngoại những công Irình như vậy, vẫn côn có các công trình xây dựng chất lượng chưa đắm báo, cả biệt có những công trình vừa xây dựng xong đá xuống cấp, hư hồng hay xây ra sự cố, gây dư luận bức xúc cho nhân dân, làm lãng phí ngân sách, không phát huy được hiệu quả vén dau tư Có thé
nói, nguyên nhân chú yêu là đo các chủ đầu tư, cáo tổ chức tư vẫn, các nha thdu tham gia quản lý về chất lượng xây đựng công trình chưa tuân thủ nghiêm chỉnh các quy
dinh từ khâu khảo sát lập dự án dẫu tư dến thi công xây dựng và công tác kiểm tra
chứng nhận sự phù hợp chất lượng, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và
chữa có sự phải hợp chặt chế của các cập, các ngành Diêu kiện năng lực của các tế
chức và các cá nhân tham gia hoại động xây dựng chưa đếp ứng yêu cầu
Qua thực tế hoạt động và những vẫn đê còn tồn tại của các chủ thê trực tiếp tham gia
hoại động QI.XD công Irình trong các bước chuẩn bị dự án (lập để cương rử
lap dy an, thiét ké, thi công nghiệm thu đưa vào sứ dụng), nguyễn nhân dẫn đến các
công trình xây đựng chất lượng thấp là đo các hệ thống quản lý của nhà nước trong,
Trang 27hoạt đông xây dựng còn nhiều bất cấp, chưa phủ hợp và sự yếu kém trong công tác quản lý dự ân xây dựng ở nước ta hiện nay Cụ th là:
« Giai đoạn chuẩn bị đầu lư dự án
Là giai đoạn đầu tiên trong việc hình thanh ý tưởng về một dự án đầu tư, người ta còn gọi đây là giai đoạn nghiên cứu ca hội đầu từ Mục đích của giai đoạn này là để trả lời câu héi có hay không cơ hội dâu tư Đây là một việc làm quan trọng cỏ ÿ nghĩa rất lớn đến sự thành công hay thất bại của đụ án Vì thể nghiên cứu cơ hội đâu nr không thé
thực hiện một cách tùy tiện nà phải được dua vào các cần cứ có khoa học
© Giai doan nghiên cứu tiên khả th
Nghiên cửu tiên khá thí là nỗ lực đầu tiên nhằm đánh giá triển vọng chung của du an
Đổ thực hiện giai đoạn này, việc sử đụng thông tin sơ cấp là không cân thiết vì rất tốn
kém chỉ phí, đo đó thông lin Uni cip có thể được sử dụng bất củ khi nào, đặc biệt là những thông tin sẵn có ở những dự án tương tự khác Trong suốt quá trình thảm định
dy an, đặc biệt trong giai đoạn nghiên cửu tiên khả thi, việc sử dung théng tín thiên về một hưởng nào đó lại có giá trị hơn là việc tỉnh loàn trị số trung bình của các biến số
mà chúng chỉ được biết với mức độ không chắc chắn lắm Vì vậy, trong phân tích tiên
sẽ đứng vững khi được thảm dụnh kỹ hơn, chính xác hơn
Trong giai đoạn này, quan trọng nhất là vai trò của các đơn vị từ vân Hiện nay, bên canh những đơn vị tư văn có năng lực thực sợ, chất lượng, đâu dé vẫn có nhiều don vi
tư vẫn thiếu năng lục, năng lực hạn chẻ, dỗi mới chậm, cạnh tranh thấp dẫn dến chủ
đầu tư, cáo nhả thầu và nhà đâu tr chịu rủi ro cao trong các dy án đầu tư xây dựng
© Giải đoạn nghiên cửu khã lui
Nghiên cứu khả thí là nhằm đẻ xem xét liệu dự án có triển vọng đáp ứng duợc các tiêu chuẩn về kinh tê, tài chính và xã hội mã chú dẫu tư và cấp quyết định dâu tư dã dưa ra
Trang 28cho các khoản dầu tư hay không? Chủng ta cần phân tích dô nhạy câm của dự án dé xác định các biển sẻ chủ yếu có vai trò quyết định đổi với kết quả dự án
Chúc năng của giai đoạn nghiên cứu khả thí trong việc thẩm định dụ án là nhẫn lắng,
cường mức dộ chính xác của việc tỉnh toàn các biến số chủ yếu nêu như dự ản có triển vọng thành công Đề tăng cường mức độ chính xác cho giai đoạn nghiên cửa nảy, thì việc sử dụng thông tin sơ cấp lả cần thiết khi tỉnh toán các biển sẻ chủ yếu của dự án
« Giai đoạn lập dự an dau tr:
Đây là giai đoạn đưa ý tường dự án thành hiện thực, cân chủ trọng trong khâu kháo sát, thiết kế Do chủ đầu tư lựa chọn ký hợp đồng với đơn vị tư vẫn năng lye còn han chế dẫn đến các dự án thiết kế mắc lỗi như: không đưa ra được giái pháp thiết kế phù hap, không căn cứ vào điển kiện cụ thể của công trình Thiết kê dựa vào các số liệu
khảo sát không chỉnh xác đẫn đến nhiễu chỉ tiết không khả Ủủ, phải thiết kế điều
chính, bổ sung, làm chậm tiến độ, gây lãng phí, hiệu quả thấp Một số dự án bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công chất lượng không đạt yêu cầu, nhiều chỉ tiết thiếu kích thước, thiểu mặt cắt, quy cách câu tạo, dự toán lập không chính xác, tỉnh sai khối lượng, áp sai đơn giá và chế độ chính sách
« Giai đoạn lựa chọn nhà thâu:
Công tác lựa chọn nhà thấu được quyết định không chí béi thục thi đúng và đây đủ quy trình quy định trong đấu thầu mả cèn phụ thuộc rât lớn vào hậu đâu thâu, có nghĩa năng lực thực sự để rhực hiện kết quả đấu thâu như thế nào Từ nhữmg cuộc thanh tra công tác đấu thâu cho thấy những vì phạm về thủ tịc đấu thâu: Nhiều CĐT không lập kế hoạch dẫu thâu cho toàn bộ dự ân như quy dịnh ma vua làm vừa duyệt dân đến thiếu cái nhìn tổng thể cho cả dự án, không nằm được tổng dự toàn thì không,
thé đảm bảo được không vượt tổng du toán Không lập kế hoạch đấu thâu tạo khe hở
cho nhà thầu chạy thầu, ban quan ly der an chia nhỏ các gói thấu để chi dinh than Tắt cả những sai phạm này đều là nguyên nhân rực tiếp gây nên thất thoát, lãng pÌư trong dầu tư xây dựng
«- Giai đoạn thí công xây đựng công trình:
Trong thì công, nhà thâu không thực hiện đúng các quy trình quy pham kỹ thuật đã
dân đến chất lượng công trình kém, có thẻ dẫn dén su có công trình xây dựng: Không,
18
Trang 29kiểm tra chất lượng, quy cách vật liêu trước khi thi công, Không thực hiện đúng trình
tự các bước thủ công Vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý, kỹ thuật thi công
Khải lượng và chất lượng vật liệu: Ví phạm phổ biển của các nhá thâu là hạ cấp chất lượng vật liệu Dặc biệt, việc hạ cấp chất lượng vật liệu thực sự lä khỏ kiêm soát khi không có các mô hình giám sát quản lý chất lượng hiệu quả Trong cuộc đầu thầu gan đây có nhiều công trình có giả trùng thâu rất thập so với giá dự toán được duyệt
CHảI lượng biện pháp thí công: Trong hộ sơ đầu thầu xây lắp, hầu hêt các nhà thầu đều: đưa ra dược phần thuyết ninh biện pháp thí công hoàn hảo với một lực lượng lao dòng, thủng hậu, thục tế lại không được như vậy Lực lượng công nhân phố biên ở các công
trưởng hiện nay hẳu hết là thợ “nông nhận" Việc số dụng lực lượng lao động này là
một điều rất đảng lo ngại, không những ánh hướng tới chất lượng công trình ma con cd nguy cơ để xây ra tại nạn lao động nhiều nhất Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý kỹ
thuật cũng dược sử dụng không dúng với chuyên môn làm cho công trình không đầm
báo chất lượng Hiện pháp thí công không phủ hợp luôn chứa đựng yêu tổ rúi ro về
chất lượng, có khi cản gây ra những sự cẻ lớn khôn lường,
« Giai doạn vận hành, khai thác, sử dụng:
Những sai sót trong quá trình sử dụng công trình đẫn đến sự cỗ công trình xây dựng,
Để nước trên mặt, nước thải sinh hoạt, nước thải sắn xuất, ngắm xuống nên mỏng, hệ
thếng thoát nước của cảng trình bị hư hồng Các hư hỏng nhỏ không được sửa chữa
kịp thời và công tác duy lu bảo dưỡng không dược thưởng xuyên Sử dụng công bình
sai mục đích đâu tư ban đầu Cúc công trinh chịu tác dụng ăn mòn của môi trường, hoá
chất không được bảo dưỡng sửa chữa kịp thời và thường xuyên Khi sửa chữa làm tăng, tải trọng của công trình
1.4 Tổng quan công tác quản lý chất lượng công trình xây dụng ở một số nước
trên thể giới
Chất lượng công trình xây dung Íä những yêu cầu về an toàn, bên vững, kỹ thuật vả
mỹ thuật của công trình nhưng phải phủ hợp với quy chuẩn và tiên chuẩn xây dựng,
các quy dịnh trọng văn bản quy pham pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tử
18
Trang 30Chất lượng công trình xây đựng không những liên quan trực tiếp dến an toán sinh
mang, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà cón là
yếu tô quan trọng bão đăm sự phát triển của mỗi quốc gia Do vay, quan ly chất lượng,
công trình xây dựng lá vẫn dễ được nhiều quốc gia trên thé gidi quan tâm Kinh nghiệm quản lý chất lượng công trình xây dụng ở một số mước trên thế giới:
1.4.1 Tại Pháp
Công hòa Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và hoàn
chỉnh vẻ quân lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây đựng Ngày nay, nước
Pháp có hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trình rất mạnh, đứng độc lập ngoài các tổ chức thị công xây dựng
Pháp luật của Cộng hỏa Pháp quy định các công trình có trên 300 người hoại động, độ
cao hơn 28 m, nhịp rộng, hơn 40 m, kết cầu công sản vườn ra trên 200 m vả độ sâu của
uống trên 30 m đều phải tiếp nhận việc kiếm tra giám sát chất lượng có tính bắt buộc
và phải thuê một ông ty kiểm tra chát lượng dược Chính phủ công nhận dé dam đương phụ trách và kiểm tra chất lượng công trình
Ngoài ra, tư tưởng quản lý chất lượng của nước Pháp lá “ngăn ngửa la chink” Do do,
để quản lý chất lượng các công trình xây đụng, Pháp yêu câu bảo hiểm bắt buộc đối
với các công trình này Các hãng bão hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình xây
dựng không có đánh giá về chát lượng của các công ty kiểm tra được công nhậu Họ
đưa ra cáo công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra đề ngăn ngữa các nguy ca
có thể xây ra chất lượng kém
Kinh phí chỉ cho kiểm tra chất lượng lã 2% tổng giá thành Tắt cả các chủ thế tham gia xây địmg công trình bao gồm chủ đầu lư, thiết kế, thì công, kiểm Ira chất lượng, sản xuất bản thành phẩm, tư vẫn giảm sat déu phải mua bảo hiểm nêu không mua sẽ bị cưỡng chế Chế độ bảo hiểm bắt buộc đã buộc các bèn tham gia phải nghiêm túc thực
kiện quản lý, giám sét chất lượng vì lợi ich cia chinh mink, loi ích hợp pháp của Nhà nước vả của khách hàng,
Trang 3114,2 Tại Mỹ
Quân lý chất lượng công trình xây dựng theo quy đt của pháp luật Mỹ rất đơn gian
vi Mỹ dùng mô hình 3 bên dễ quản lý chất lượng công trình xây dựng Bên thử nhất là các nhà thâu (thiết kế, thì công ) tự chúng nhận chất lượng sản phẩm của minh Bên thứ hai là khách hàng giảm sát và chấp nhận vẻ chất lượng sân phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn các yêu cầu đặt hàng hay không, Bên thứ ba là một tổ chức tiến hảnh đánh
giá độc lập nhằm định lượng các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ cho việc bảo hiếm
hoặc giải quyết ranh chấp Giám sát viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về mặt trình độ chuyên mễn, có bằng cắp chuyên ngảnh, chứng chỉ do Chỉnh phú cấp, kinh nghiệm
Jam việc thực tê 03 năm trở lên: phải trong sạch vẻ mặt đạo đức và không đảng thời là
sông chúc Chính phú
14.3 Tai Nga
Tmật xây dưng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể về quân lý chất hượng công inh xây dựng Theo dó, tại Điều 53 của Luật này, giám sát xây dựng dược tiến
thành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các cổng trình xây đựng oơ bản nhằm
kiểm tra sụ phủ hợp của các công việc được hoàn thành với hồ sơ thiết kế, với các quy định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và các quy định về sơ
đỗ mặt bằng xây dụng cúa khu đất,
Giảm sát xây đựng được tiến hành đổi với đối tượng xây dựng Chú xây dựng hay bên đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hê sơ thiết kế để kiểm tra sự phù hop các công việc đã hoàn thành với hỗ sơ thiết kế, Bên thực hiện xây dựng có tách nhiệm thông bảo cho các cơ quan giám sát xây dựng nhà nước vẻ tùng trường hợp
xuất hiện các sự cổ trên công trinh xây đựng,
Việc giám sát phải được tiến hành trong quá trinh xây dụng công trình, căn cứ công
nphệ kỹ thuật xây đựng và trên cơ sở đánh giá xem công trình đỏ có bảo đâm an toàn hay không Việc giám sát không thể diễn ra sau khi hoàn thành công trình Khi phát
hiện thấy những sai phạm vẻ công việc, kết câu, các khu vực kỹ thuật công trình, chủ xây đựng lay bên đặt hàng có thể yêu cầu giám sát lại sự an Loàn các kế! cầu và các
khu vực mạng lưới bão dâm kỹ thuật công trình sau khi loại bồ những sai phạm dã cỏ
21
Trang 32Cáo biên bản kiểm tra các công việc, kết câu và các khu vục mạng lưới bảo dam kỹ thuật công trinh được lập chỉ sau khi đã khắc phục được các sai phạm
Việc piám sát xây dựng của cơ quan nhà nước dược thực hiện khi xây dựng các công,
trình xây dựng cơ bản mả hồ sơ thiết kế của các công trinh đỏ sẽ được các cơ quan nhà
nước thấm định hoặc là hồ sø thiết kế kiếu mẫu; cải tạo, sửa chữa các công trình xây
dựng rêu hỗ sơ thiết kế của công trình đỏ được cơ quan nhà nước thắm định, xây dựng,
cáo công trình quốc phòng theo sắc lệnh của Tổng thang Liên bang Nga Những người
có chức trách thực hiện giám sát xây dựng nhà nước có quyền tự do ra vào đi lại tại
các công trình xây dựng cơ bản trong thời gian hiệu lực giám sát xây dựng nhà nước, 1.4.4 Tại Trung Quấc
Trung Quốc bắt dầu thực hiện giảm sát trong lĩnh vực xây dựng công trình từ những
năm 1988, Vân đẻ quản lý chất lượng công trình được quy định trong Luật xảy dựng,
Trung Quốc Phạm vi giấm sải xây dựng cdc hang muc công trình của Trưng Quốc rat
rộng, thực hiện ở các giai doạn, như: giai doan nghiện cửu tính khả thị thời kỳ trước
khi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thí công công trình và bảo hảnh công trinh
- giảm sát các công trình xây đựng, kiến trúc Người phụ trách đơn vị giảm sat va kỹ
sử giám sát dêu không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan nhà nước Các đơn vị
thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị vả cung cấp vật tư của công trình đều chịu
sự giảm sát
Quy định chật hượng khảo sát, thiết kẻ, thi công công trình phải phủ hợp với yên câu
của liêu chuẩn Nhà nước Nhà nước chứng nhận hệ thống chải lượng đối với đơn vị hoạt động xây đựng Tổng thâu phải chịu trách nhiêm toàn diện vẻ chất lượng trước
chủ đâu tr Đơn vị khảo sát, thiết kế, thí công chịu trách nhiệm về sản phẩm do minh
thực hiện, chỉ được bàn giao công Irình đua vào sử đụng sau khi đã nghiệm thu Quy
dịnh về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chỉnh phủ quy dinh
Đôi với lai chủ thể quan trọng nhất là Chính quyền và các Lỗ chức cá nhân lắm ra sẵn phẩm xây đựng, quan điểm của Trung Quốc thể hiện rất rỡ trong các quy định của
Luật xây dựng là “Chính quyền không phải là cầu thủ và cũng không là chỉ đạo viên của cuộc chơi Chính quyền viết luật chơi, tạo sân chơi và giảm sát cuộc chơi”
Trang 331.4.5 Tai Singapore
Chính quyền Singapore quản lý rất chặt chế việc thực hiện các dự án đầu Lư xây dựng, Ngay từ giai đoạn lập dự án, chủ dầu tư phải thöa mãn các yêu câu về quy hoạch xây đựng, an toàn, phòng, chống chảy nỗ, giao thông, môi trường thì mới được cơ quan quân lý về xây dựng phê duyệt
Ở Singapore không có đơn vị giảm sắt xây đựng hành nghẻ chuyên nghiệp Giám sát
xây dựng công trình là do một kiến trúc sư, kỹ sự chuyên ngành thực hiện Họ nh
ty quyền của CDT, thực hiện việc quản lý giám sát trong suốt quá trình thí công xây
dựng công trình Theo quy định của Chính phủ thì đối với cả 02 trường hợp Nhà nước
đầu tư hoặc cá nhân dau tr déu bal bude phải thực hiện việc giám sát Do vậy, các CDT phải mời kỹ sư tư vẫn giám sát để giám sát công trình xây đựng
Đặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiệm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát, Họ nhất thiết phải là các kiến trúc sự va kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề ở các cơ quan có thấm quyền do Nhà nước xóc định Chính phủ không cho phép các kiến trúc
sử và kỹ su chuyên nghiệp dược đăng bảo quảng cảo có tính thương mại, cũng không,
cho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời chào giao việc Do đó, kỹ sư tư vẫn giám sát thực tế chỉ nhờ vào đanh dự uy tin và kính nghiệm của các cá nhân để được các chủ đầu tư giao việc [2]
ộ ự cỗ diễn hình liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng
ở Việt Nam thời gian vừa qua
Được định nghĩa tại Khoản 3⁄4 Diễu 3 Luật Xây dựng năm 20141, sự cổ công trình là
những lu hông vượt quá giới han an toàn cho phép, làm cho công trinh có nguy cơ sập
đô, đã sập đỗ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc công trình không sứ dụng được theo thiết kế Theo ý kiến của PGS-TS Trân Ching, Cục giám định nhà nước vẻ chất lượng công trình xây dựng, Bộ Xây dựng thì “bất kỳ mội sự có công trình hay ruột tại nạn nghẻ nghiệp nào trong xảy dựng, trước hết bán thân nỏ phải được coi là một phần
hay là một mắt xích trong hệ thỏng nhiều mắt xích của hoạt động xây dựng”
Trang 34Điều này không có nghĩa chúng ta coi trọng sự có hoặc những sai phạm kỹ thuật là đương nhiên trong hoạt động xây dựng, mà chúng †a cẩn thừa nhận thực tế đỏ để chủ động phòng ngừa cáo rủi ro kỹ thuật
Thời gian qua, cả nước đã xảy ra không ít sự cổ ngay trong giai đoạn thi công xây đựng công trình, gây thiệt hại về người và tải sân Điển hình là các sự cô sập sản kho
bẻ tông cốt thép trong lủc để bê tông tai Nha máy giấy LHE&MAN (Hậu Giang); sập
để hoàn toàn hệ đảm sản mái khi đang đỗ bê tổng công trình nhà thờ giáo họ Ngọc
Lâm (Thái Nguyên), vỡ đập tràn Thủy điện Đắk Mek 3, vỡ đập Thủy điện la Kre] 2
(Gia Lai); sập dỗ tháp anten Trung tâm Kỹ thuật - Phát thạnh truyền hình tỉnh Nam
Định, Tháp antenna phát sóng của VOV tại thành phố Đồng Hới (Quảng Bình)
Ngoài ra, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất hượng gây bức xúc trong đư luận xã hội nh tỉnh trạng trổi sựt, bong tróc mặt đường,
Đại lò Đông Tây, mặt cầu Thăng Long, dường cao tốc TP.HCM - Trung Lương và gân đây nhất là dự án cao téc Da Ning Quang Ngãi với tổng mức đâu từ 34 nghìn tỷ
đông vừa đưa vào sử dụng đã bị bong bật mmặt đường
1.5.1 Sự cả vỡ đập Z20 tại Lương Khê, 1à Tĩnh năm 2099
Neuyén nhân gây ra sự trử nhất là do đắp đất xung quanh thân cóng không được
đầm chặt đâm bảo vêu cầu chẳng thâm Trong đó thiết kế lỗi la không quy dink cu thé
%
m tra chât lượng đất đắp và không giảm sat day
về chỉ tiêu đất đấp xung quanh công, hú công không thực hiện dây đủ quy trình
đất thủ công xung quanh cống và
đã quá trình đập quanh thân công và lây mẫu kiểm tra chất lượng,
Thứ hai là mái hể móng bờ trải đảo quá đốc, không đâm bảo nối tiếp an toản giữa thân đập và bờ trái Trong đó, thiết kế có lỗi khi không ghi chú rõ ràng yêu cầu làm chân
khay ở dáy dập và rãnh thoát nước ở chân hạ lưa đập doạn vai trái, thì công thì dào
é, không làm chân khay
ở đây đập vả rãnh thoát nước ở bạ lưu chân đặp doan vai Wai va giám sát không phát
mái hố móng phía trái quả đắc, không theo đứng bản vẽ thiết
hiện những sai sót khác cửa thi công sơ với thiết kẻ để xử lý kịp thời [3]
Trang 35
Hình 1.1 Sự cỗ vỡ đập Z20 Hương Khê, Hà Tĩnh năm 2009
1.5.2 Sự cố vỡ đập thủy điện la Crel2 tại Gia Lai năm 2013
Nguyên nhân gây ra sự cổ: Do hàng loạt sai phạm của chủ đầu tư trong thiết kế, thi
công Đây là sự có nghiêm trọng vỉ trước đó, công trình này đã từng bị vỡ đập Sau sự
cổ lan dau, Bộ Công thương và ngành chức năng tỉnh Gia Lai đã đồng ý cho chủ đâu
tư - Công ty Cổ phần Công nghiệp - Thuỷ điện Bảo Long, xây dựng lại công trình,
nhưng chỉ được tiên hành sau khi hoản thảnh các thủ tục cản thiết Trong thời gian chờ được xây dựng lại, nghiêm cam việc tích nước lòng hồ
Tuy nhiên, Công ty đã phớt lờ những chỉ đạo nảy, bắt chấp cả những cảnh bao ve van
để an toàn hỗ đập và địa phương cũng thiêu chặt chế, cương quyết trong giảm sát, nên
đã dẫn đến sự cỏ vỡ đập lần hai [4]
Hình 1.2 Sự cô vỡ đập thủy điện la Crel 2 Gia Lai năm 2013
25
Trang 361.5.3 Sự cỗ lún, nứt, sạt trượt mái kè chỗng sạt lỡ bờ sông Lục Nam đoạn từ khu Nhật Đức đến Trường THCS Trần Hưng Đạo, tình Bắc Giang năm 2018
1.5.4 Sự cỗ vỡ đập hỗ chứa nước Đầm Hà Động, Quãng Ninh năm 2014
Nguyên nhân ban đầu gây ra sự có: Do mưa lớn kéo dài, lũ vẻ tràn đập Đầm Hả Động,
gây vỡ đập phụ 2, hư hại nặng đập chính Nước đồ xuống hạ du đã gây thiệt hại lớn vẻ
sản xuất, đường giao thông và nhất là ngập năng tại thị trần Đâm Hà Không có thiệt
hai vẻ người [6]
Hình 1.4 Sự cỗ vỡ đập hỗ chứa nước Đảm Hà Động, Quảng Ninh năm 2014
Trang 37Tết luận Chương 1
Trong chương Ì này, tác giả đã trình bày tổng quan về chất lượng công trình xây dựng, noi chung và chất lượng CTTL ni riêng Trong, do, tác giã cũng diém lại các yếu tổ hình thành lên chất lượng công trình xây dụng và cổng tác kiểm soát chất lượng sản
người và nguyên nhân khách quan bắt khả kháng xây ra
TỂ công tác QUCU, các dự án DTXD CTTL ở nước ta phát huy được hiệu quả hơn
nữa, rất cản có một cơ chế chính sách của Nhà nước phù hợp, một môi trường pháp lý chặt chế, một đội ngũ tư vẫn QLĐA, tư vẫn giảm sát chuyên nghiệp, được đáo tạo bài bản và một môi trường đầu tư trong sạch, minh bạch, thông thoáng, tạo điều kiện dé
nắng lực của các đơn vị tư vẫn, các doanh nghiệp xây dụng được phát huy, góp phan nông cao chất lượng CTXD nói chung và CTTL nói riêng
Những nhận định trên sẽ là tiên để khoa học để đánh giá phân tích, làm rõ các vẫn dé liên quan dén công tác quản lý chất lượng công trình Đề có thể làm sáng tỏ, nghiên cứu sâu thêm và đưa ra cáo giải pháp nâng cao năng lye cho công tác quản ly chat lượng công trình cản có cơ 36 khoa học vẻ lý luận, pháp lý và thực tiễn Đây chính là
nội dung sẽ được tác giả trình bảy trong Chuơng 2
tạ Bx}
Trang 38CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẦN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRỈNII THỦY LỢI
2.1 Cơ sử khoa học về quản lý chất lượng công trình thủy lợi
2.1.1 Cơ sử lý thuyết
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tó
có liên quan chặt chế với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản
lý một cách đúng đắn các yếu tổ nay Quản lý CT.XD là một khía cạnh của chức năng
quân lý và thực hiện chỉnh sách chất lượng Hoạt động quân lý chất lượng trong Tinh vực xây đựng được gọi là quản lý chất lượng xây dựng [7]
Hiện nay dang tốn tại các quan điểm kháo nhau về quản lý CLXT:
« ‘Theo GOST 15467-70: Quán lý CLXD lá đám báo và duy trì mức chất lượng tất
yếu của sin phẩm xây đựng khi quy hoạch, thiết kế, thị công, vận hành khai thác Điều
nảy được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động lới
các nhân tô chat lượng, chi phi,
« Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lý CLXD được xác định như là một hệ thẳng quân trị nhằm xây đựng chương trinh và str phối hợp của những đơn vị khác nhau để duy trì và tầng cường CLXD trong các tổ chức quản lý, quy hoạch, thiết kẻ, thi công, vận banh khai thác sao cho đảm bảo có Hiệu quả nhất, thỏa mãn đây đủ các
yêu cầu của người Liều dùng,
« Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Khột Bân (J8) xác dịnh: Quản lý CLXD là hệ
thống các phương pháp tạo nên sản phẩm xây dựng có chất lượng cao thỏa mẫn yêu cầu của người tiêu đừng:
& Theo giáo sự, tiến sĩ Kaoru Tslukewa, mội chuyên gia nồi tiếng trong lĩnh vực quân
lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quán lý chất lượng có nghĩa là: Nnghiên
cũu triển khai, thiết kề,thi công và bảo trì công trình có chất lượng, kinh tế nhất, thỏa
mãn nhu cầu của người tiêu dùng;
Trang 39e Theo Philip Crosby, một chuyển gia người Mỹ về chất hrợng định nghĩa quản lý
chất lượng: Tả một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc triển khai tất cả các thành phần của một ê hoạch chất lượng;
« Theo tổ chức tiểu chuẩn hỏa quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý CLXD là một hoạt đông có chức năng quản lý chung nhằm mục đích để ra chính sách, mục tiều, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch dịnh chất hrong, kiểm soát chất lượng, đăm bảo chất lượng và cải tiên chất lượng trong khuôn khổ một hệ
thếng chất lượng
Quan ly CLCTXD là luận chúng tải liệu, các quy định đã được nghiên cứu thử nghiệm
hoặc đã khảo sát đánh giá và phân tích Đây là những chứng cứ Hiểu chuẩn và quy định
đã dược công nhận Các cơ sở khoa học vẻ chất lượng công trinh xảy dựng có thể là các bài báo, các thí nghiệm, khảo sát, công trình về chất lượng công trình xây dựng
Để quản lý CLCTXD cản dựa vào các hệ thống quản lý chất lượng, các phương pháp
và lý luận khoa học theo kế hoạch và quy trình cé hệ thống Công tác quản lý
CLCTXD là một quá trình hoạt dộng xây dựng liên tục từ khâu khảo sát, chuẩn bị dầu
tu, lựa chọn phương án thiết kế, phương án công nghệ, lựa chọn nhà thầu thị công và
qua trinh triển khai thì công công trinh và ban giao cổng trình, quá trình duy tu sửa
chữa, bão hành công trình
Quan lý CTCTXD thực chất là quá trình lập kế hoạch, điêu phối thời gian, nguồn lục
và giảm sét quá trình thủ công cửa công trình nhằm đâm bảo công Irình thủ công dúng,
tiên độ, đạt yêu cầu vẻ kỹ thuật, chất lượng sẵn phẩm bằng các biện pháp và các điều
kiện cho phép và đặc biết là không vượt kế hoạch vốn giao Công tác quảu lý
CLCTXD có các nội dụng chính như sau
4.111 Kế boạch quản lý chất lượng
Kế hoạch QLCT, phát xác dụnh dược Liêu chuẩn não có liên qua: dén, bing cách não dé
Trang 40dung vẻ quan lý chất lượng và bảo trì công trình xây đựng, các Tiêu chuẩn Việt Nam
hiện hành được áp dựng và đặc biệt phù hợp với Luật Xây dụng số 50/201 4/Q1113
2.1.1.2 Theo dõi
Đảm bảo chất lượng dự án là tắt cá các hoạt động có kế hoạch và hệ thông dược thực hiện trong phạm vi hệ thông chất lượng nhằm đầm bảo du án sẽ thỏa man các tiêu chuẩn chất lượng tương ứng Đâm bảo chất lượng là việc đánh giá thường xuyên tinh hình hoàn thiện để đảm bão dự án sẽ thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng đã định Đảm
bảo chất lượng dự án đòi hỏi đự án phải được xây đựng theo những hướng dẫn quy
định, tiến hành theo các quy trình được duyệt, trên cơ sở những tỉnh toán khoa hoc,
theo lịch trình, tiến độ kế hoạch
3.1.1.3 Kiểm soát
œ giám sal cdc ket qua cụ thể của dự an dé xde dink
Kiểm soát chất lượng là v
xem chủng đã tuần thú các tiêu clruẩn chất lượng hay chưa vả tìm các biện pháp dé loại bô những nguyên nhân không hoàn thiện Xây đựng hệ thống kiểm soái chải lượng rất cân thiết vì nó tạo ra một hệ thông chính thức trong cơ cấu dự án dễ dâm bão đáp ứng liên tạc nhu câu của khách hang, Déi voi nha thiu, x4y dựng hệ thống kiếm soái chất lượng sẽ giúp tránh được những rủi ro kiện tụng, khiếu nại vỀ sơ suất chuyên môn, trên cơ sở dó có thể khẳng dịnh minh da đảm bảo đúng tiên độ, thực hiện các biện pháp QLCL theo yêu câu Dỗi với một số dự án đói hồi kỹ thuật phúc tạp như quốc phang, mua sắm công hệ thống kiếm soát chất lượng là một yêu câu tiên quyết
để có thể hoạt động trong những lĩnh vực mày Kiểm soát chất lượng dược thực hiện trong suốt quá trình thực hiện đự án Một trong những nét đặc biệt của công tác kiểm soát chất hưọng là sử dụng rất nhiền kiến thức thẳng kê Do vậy, nhóm kiểm soát chất lượng phái cỏ kiến thức vẻ QLCL bằng phương pháp thống kẻ, đặc biệt phương pháp
lây mẫu vả lý thuyết xác suât đề giúp họ đễ dàng đánh giá kết quả giảm sát chất hượng
Mục tiêu cơ bản của công tác QLCL thị công công trinh xây dụng thể hiện ở chỗ các
nội dung công việc phải được hoản thành theo yêu câu, đâm bảo chất lượng trong, pham ví vẫn đã dược duyệt và đúng tiến độ đã dễ ra Để đại dược cáo mục liêu như vậy thì cân có sự đảnh giả nhằm đưa ra các biện pháp phủ hợp
30