1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp Đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưới tại hệ thống trạm bơm nam sông mã

114 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn giải pháp đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưới tại hệ thống trạm bơm nam sông mã
Tác giả Đào Thị Minh Thảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngụ Thị Thanh Vân
Trường học Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý tưới
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b, Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu về nội chmg và không gian: Nội dung nghiên cứu của đẻ tải 1a các giải pháp đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưởi của Công ty TNHH MTV khai thác công

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suất quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tậu tình của rất nhiều thầy cô giáo, cá nhân, các cơ quan và các tô chức Tác giả xin được bảy tö lòng cảm ơn chân thành vả sâu sắc nhất tới tắt

cA cac thay cô giáo, cá nhân, các cơ quan và tố chức đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi

điều kiên cho tác giả hoàn thành luận văn nảy

‘Truce hết tác giả xua chân thảnh cám ơn cô giáo PGB.TS Ngô Thị Thanh

‘Van, đã trực tiếp hướng dần và tận Linh giúp đỡ, động viên tác giả trơng suốt quá

trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

'Tác giá xin chân thành cảm ơn Lian giảm hiệu trường Dai hoe Thủy Lợi, Khoa

Kinh tê và Quản lý, các thây sô giáo đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả về nhiều mặt trong quá trinh học tập, nghiên cứu vả hoàn thành luận vẫn nay

Tác giả xin chân thành cắm on ban quan iy du 4n thuy foi tinh Thanh Ilda da

nhiệt tình giứp đỡ tác giã trong thời gian thu thập số liệu thực tế để nghiên cứu để

tải và hoàn thành luận văn này,

Tác giá xin chân thành cảm ơn những người thân và bạn bè đã chia sẻ cùng tác

giả những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả học lập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chan thanh cam ont

Handi, ngay thang nam 2016

Tae gia

Dao Thi Minh Thao

Trang 2

LỜI CAM BOAN

Tối xin cam đoan rằng số

n và kết quả nghiên cứu trong luận văn nay là của xiêng tôi, trung thực và chưa hè được sử dụng để bảo vệ một học vị náo

'Tỏi xin cam doan rằng, mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn nảy dã

được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đêu da được chỉ rõ nguồn gốc

'Tác giả luận văn

Dao Thi Minh Thảo

Trang 3

DANII MỤC CÁC HÏNII VẼ 52c cncenrrrrec treo VÌ

CÁC TỪ VIỆT TẤT, cà He eeareaerisrienoe VIỮ

CHƯƠNG 1: CO 86 LY LUAN VA THUC TIN VE GIAT PHAP CAI THIEN

DICH VU QUAN LY TUGI TAL LIE THONG KENII TRAM BOM NAM

1.1.4 Nội đụng nôa dịch vụ quân lý lưới

1.1.5 Những căn cứ pháp lý của dịch vụ quản lý tưới

1.2 Thực trạng dịch vụ quản lý tưới khai thác các CLTL sa nước ta Ð

1.21 Quy định về phân cấp quản lý hệ thống công trình thủy lợi phục vụ

1.2.2 Văn bản chính sách quy định của nhà nước vẻ quản lý tưới 12

1.2.3 Cơ chế hoạt động cung cấp địch vụ tưới tiêu - - 13 1.2.4 Một số mô hình tổ chức hoạt động dịch vụ quản lý tưới L7

1.3 Những nhân tô ảnh hưởng đền địch vụ quản lý tưới khai thác công trình

1.3.1 Nhân tổ khách quan à csveoveerrrrrrrerrrrrrrrrssr.TR

Trang 4

1.4 Một số kinh nghiệm vẻ cải thiện dich vu quân lý tưới ở hệ thống thủy lợi

3

1.5 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến để tài „30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẦN LÝ KHAI THÁC HỆ THÔNG TRẠM

2.1.1 Dặc điểm điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế 35 2.1.2 Cơ sở hạ tầng vùng kênh tưới - - 238

3 Hiện trạng hệ thông tưới Inmn bơm Ngm sông Mã 239

2.3 Thực trạng công tác quản lý khai thác hệ thông Tram bom Nam Séng Mã

46 3.3.1 Quản lý khai thác vận hành hệ thông kênh trạm bơi Nam Sông Mã 46 2.3.2 Quản lý khai thác hệ thông kênh trạm bơm Nam Sông Mã 34

2.4 Thực trạng về địch vụ quản lý tưới hệ thống kênh trạm bơm Nam Sông,

2.5.1 Những kết quá đạt được re eeree 60

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP DẦY MẠMII DỊCH VỤ QUẦN LÝ TƯỞI TẠI LIỆ

3.1 Đình hướng phát triển thây lợi - nông nghiệp vùng nghiên nửu 2.70

Trang 5

3.2 Những cơ hội và thách thức trong công tác dịch vụ quân lý tưới 72

3.2.2 Thách Lhức - ~ 72

3.2.3 Nguyễn nhân, phương hướng khắc phục

3.3 Phân cấp trách nhiệm và quyền lợi giữa Công ty KTCTTL vả các tổ chức

3.4, Đề xuất một số giải pháp đây mạnh dịch vụ quản lý tưới 79

3.4.1 Toàn thiện mö hình tổ chức hoạt động cưng cấp dịch vụ tưới tiêu và

cơ chế quản lý dịch vụ tưới tiếu cho Công ty KTCTTL sen

3.4.2 Xây dụng các mẫu hợp động đặt hàng, địch vụ quản lý thực hiện, hợp

3.4.4 Xây dựng các tố chức đúng nước và chuyển giao quân lý tưới 88

3.5 Một số kiến nghi với cơ quan quản lý Nhà nước - 90

Trang 6

Hình 2.1:

Hình 3.3:

Hinh 2.3:

THình 2.4:

Hình 2.5:

Hình 2.6:

Tlinh 2.7:

Hình 2.8:

Hinh 3.1:

Hình 3.2:

Hình 3.3:

DANH MUC CAC HIiNH VE

Ban dé hé théng kénh Nam Sông Mã, tính Thanh Hóa

So dé tang thể tuyến kênh

Sơ dỗ nối vào dầu kênh Bắc, kênh Nam trạm bơm Nam sông Mã

Tram bơm Nam Sống Mã

Tang déng cơ của Tram bơm Nai Sông Míã

Kênh Bắc trạm bom Nam Sông, Mã

Kênh Nam tram bom Nam Sông Mã Kênh Tây trạm bơm Nam Sông Mã ec Sơ đỏ phân cấp trách nhiệm và quyên lợi giữa các công ty KTCTIL Các cơ quan chịu trách nhiệm thế hiện ở hình trên Các cơ quan chịu trách nhiệm thể hiện ở hình trên

Trang 7

DANH MUC CAC BANG BIEU

Bang 2.1: Một số chỉ tiêu tưới cho hệ thông Nam séng Ma 40

Bang 2.2: Thông số kỹ thuật hệ thống kênh chính 42 Bang 2.3: Thống kẻ kênh tưởi của trạm bơrn dâu mối và các chỉ tiểu chỉnh 4ö Bang 2.4: [én trang cơ cấu cây trồng các khu tưới vùng dự ảnvà các loại cây trồng,

.52

Bang 2.5; Bang năng suất lủa co co con ——

Tng 2.6: Sản lượng thủy sản theo cáo huyện - - 53 Bang 2.7: Số lượng trâu, bỏ, lợn theo các huyện khu vực kênh tưới 53

Bang 2.8: Sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu và tỉnh hình rừng bị thiệt hại 54

Trang 8

CAC TU VIET TAT

Bién đối khi hậu

Ban quan ly Công trình thủy lợi

Du an

Tou an dau tur Hiệp định vẫn vay phát triển

Tự toán ảnh giá tác động môi lrường Hop lie xi

Hiệp hột phát triển Quốc tế

Công ty Quản lý khai thác công trình thủy Igi Cmigation Management Company) hai thác công trình thủy lợi

Theo dõi và đánh giá

Đầu thầu cạnh tranh Quốc gia

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Mời thầu trong mrớc

Cơ quan quản lý thủy lợi quốc tả

Vận bành và bão đưỡng

Nguễn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

Quan ly tdi có sự tham gia của người dân

Bon vi thuc hiện dự án.

Trang 9

Tả chức dùng mước

Tiéu đự án

Thiết kế kỹ thuật Tắng mức đầu tư Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TỦy ban nhân dân

Đồ la Mỹ Việt Nam 'Việt Nam Đông Xây dựng công trình

Trang 10

MO DAU

1 Tỉnh cấp thiết của đề tải

Việt Nam có đặc điểm địa lý, tự nhiên và sinh thái nông nghiệp có sự khác biệt

giữa các vùng khảc nhau.Nguẻn tai nguyên dat và nước da dạng củng với những,

đặc điểm mật độ đản số khác nhau, nên có nhiêu phương thức canh tác khác nhau,

và các hệ thông tưới cũng rất da dạng, Trong khi thủy lợi ở Việt Nam cải thiện nông nghiệp có tưới đã đạt được những tiền bộ lớn thị vẫn còn nhiều thách thức liên quan tới cơ sở lạ tầng và trơng công tác quản lý, vận hành, bảo dưỡng công Hình Ở nhiễu nơi, hiệu quả công trình còn bị hạn chế do không dược dâu tư dây đủ và dé

bộ theo thiết kế, thiểu hệ thẳng kênh nội đồng, hoặc các công trình cũ được thiết kế với các tiêu chuẩn thấp, kênh mương vả các hạ tâng khác xuống cấp, qui hoạch hạn

chế, Công tác quản lý, khai thác của các công ty thủy nông (IMCS) côn có những

bất cập, và thiểu quản lý hướng về như cầu và sự tham gia từ phía nông dân/người đùng nước dẫn đến địch vụ tưới tiêu chưa cao, chưa đạt độ linh hoạt và bên vững, cao Bảo dưỡng còn bị hạn chế do thiếu kinh phi, thêm các tác động của thiên tại

lâm cho hệ thẳng công trình xuống cấp nghiêm trọng ảnh hưởng đến cưng cấp địch

vụ tưới tiêu

Hề thông thủy lợi Nam sông Mä xây đựng từ năm 1960 cỏ nhiệm vụ tưới

cho 11.525 ha dat canh tác của các huyện Thiệu Hóa và Yên Định Đến nay, công,

trình 4a hu bong xuống cấp nghiêm trọng riêu hiện lại chỉ đâm bảo tưới được 6.836

ha, còn lại phái tưới bằng các trạm bơm nhỏ lẻ khác Trải qua thời gian dải củng với

sự điễn biển bất thường về thời tiết, tốc độ gia tăng dân số, đô thị hỏa mnạnh mẽ làm cho các công trình cũa hệ thống bị xuống cấp nghiêm trọng, toàn bộ hệ thống bi lin chiếm xâm hại và phần nde lim pha vỡ quy hoạch cũ, không cỏn phủ hợp, không đủ

lăn tư sửa

nắng lực phục vụ đối với nhiệm vụ hiện tại và tương lai Vi vay, vid

chữa, nâng cáp các hệ thống tưới là yêu cầu hết sức cấp thiết và là biên pháp dam báo sự phát triển bên vững của ngành nông nghiệp tinh ‘Thanh Léa

Trợi íeh của hệ thống công trình kênh lưới tạm bơm Nam sông Mã mang lại

là hết sức to lớn như cấp nước sinh hoạt, chăn nuôi, phát triển làng nghề, cải thiện

Trang 11

nhận nước giữa Công ty TXHH MTV khai thác công trình thúy lợi va cae HTX cho

nén cần có sự đâu tư nhật định để đây mạnh dich vụ quản lý tưới từ Công ty TNIHT

MTV khai thác công trình thủy lợi tới chơ người đảng nước cũng như hoàn thiện

các tổ chức dừng nước trong quản lý tưới hiện đại Vì vậy, mục tiêu đẩy mạnh dich

vụ quản lý tưới là việc làm rất cần thiết nhằm nâng cao hiện quả kinh tế xã hội của

Tiệ thống kênh Irạm bơm Nam sống Mã

Với mơng muốn đóng góp một phần công sức vào công việc hết sức có ý

nghĩa nêu trên, học viên đã chọn để tài : “Giải pháp đấy mạnh dịch vụ quân lý nói tại bệ thống tụm bơm Nam Sông Nđã” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ là có ý

nghia cp thiét

2 Mục đích của đề tài

Tiên cơ sở hệ thông những vẫn dẻ lý luận cơ bản về dịch vụ quản lý tưới Dựa trên căn cử những kết quá đánh giá thực trạng về công tác dịch vụ quản lý tưới cho dir an nang cấp hệ thông kênh trạm bơm Nam Sông Mã, luận văn nghiên cứu để xuất một số giái pháp dây mạnh dịch vụ tưới nườc nhằm khai thác dự án nâng cấp

hệ thẳng kénh trạm bơm Nam Sông Mã tốt hơn trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiền cứu

Để giải quyết các vẫn để của luận văn, đề tải áp dụng, phương pháp nghiên

cứu sau: Phương pháp kế thừa; phương pháp điều tra kết hợp điêu tra; phương pháp

phân tích, dánh giá, tổng hợp; phương pháp dỏi chiếu với văn bản hiện hành

Trang 12

4, Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối lượng nghiên cứu của đề lải là các giải pháp đẩy mạnh địch vụ quân lý

tưới của Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi (MÁC) tới các hợp tác

xã dùng nước để khai thác hệ thông Trạm bơm Nam Sông Mã mang lại hiệu quả

kinh

em niữa

b, Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu về nội chmg và không gian: Nội dung nghiên cứu của đẻ tải 1a

các giải pháp đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưởi của Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi (IMC) tới các hợp tác xã đúng nước tại hệ thống Tram bom

am Sông Mã

- Phạm vi về thời giam Luận văn sẽ thủ thập các số liệu trong thời gian từ năm 2012- 2015 để đánh giá thực trạng, và để ra các giải pháp đây mạnh dịch vụ quản lý tưới tại hệ thêng trạm bơm Nam Sông Mã cho thời gian tới

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiỄn của dễ tải

a ¥ nghĩa khoa hoc: Dé tai hệ thẳng hóa nhữmg cơ sở lý luận cơ bản về dịch vụ quân lý Lưới là hững nghiên cứu có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy và

nghiên cứu các vẫn để quản lý tưới nói chung

b Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cửu phân tích những giải pháp để xuất của để tải là tải

liệu đưưn khảo hữu ích mang tính hướng dẫn định hướng cho công tác quản lý lưới

nhằm nàng cao hiệu quá khai thác hệ thống Trạm bơm Nam Sông Mã nỏi riêng va

các công trình thủy lại phục vụ tưới nói chung

6, Kết quả dự kiến đạt được

Những kết quả mà đề tài nhằm đạt được như sau:

- IIệ thắng những cơ sở lý luận và thực tiễn vẻ địch vụ quản lý tưới của các

hệ thống công trình thủy lợi,

- Dánh giả thực trạng địch vụ quán lý tưới tại hệ thống Trạm bơm Nam Sông,

Mã, qua đó đánh giá những kết quả đạt được cần phát huy và những tên tại cần tìm

giải pháp khắc phục;

Trang 13

xiủ

- Để xuất một số giải pháp nhắm dây mạnh địch vụ quân lý tưới tại hệ thông,

Trạm bom Nam Sông Mã

7 Nội dung cửa luận văn

Ngoài những nội dung quy định như: phần mở dằu, kết luận kiến nghị, danl: mục tải liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:

- Chương Ì: Cơ sở lý luận và thực tiễn về địch vụ quân lý tưởi lại hệ thống

công trình thủy lợi

- Chương 2: Thực trạng về triển khai dịch vụ quản lý tưới tại hệ thống Trạm

bơm Nam Sông Mã trong thời gian vừa qua

- Chương 3: [3 xuất một số giải pháp đẩy mạnh dich vụ quan lý tưới tại hệ

thông Trạm bơm Nam Sông Mã.

Trang 14

CHIƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VÉ GIẢI PHÁP CẢI THIEN DICH VU QUAN LY TUOT TAT HE THONG KENH TRAM BOM

NAM SONG MA 1.1 Dịch vụ quản lý tưới, vai trỏ, vả lợi ích kinh tế xã hội đối với khai thác CIT

1.1.1 Khải niệm dịch vụ quần lỆ tưới uà khai thác CTTL

Theo định nghĩa có hai khái niệm liên quan tới các kết quả hành động và là

cốt lồi Khải niệm dẫu liên lá nâng cấp công trình (phần cứng) và quân lý vận hành

và bảo đưỡng (phân mềm) trong, các hệ thống thủy lợi, chỉ ra các hoạt động được

thục Tiện, và hai là, cải thiện địch vụ cung cấp nước, mục tiêu đại được thông qua việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực được huy động Mặc đủ vận hành là một hoạt động sau xây đựng, Hiên kết chặt chẽ với chất lượng địch vụ, và đo đó cải thiện các nguyên tắc cũa nó có thể được coi như là môi phạm: vì xuyên suốt mã quanh nó có

các giải pháp vẻ phản cửng và phần mềm khác hỗ trợ, dược gọi là khuôn khổ cải

thiện theo định hướng vận hành

Tổ chức quân lý, khai thác và bảo vệ hệ thông công trình thủy lợi ở nước la

bao gồm bai loại hinh chính là Tỏ chức của nhả nước (Doanh nghiệp khai tháo công trình thủy lợi, Trung tâm, Ban quản lý thủy nông) và các Tế chức Tạp tác đùng mước Các Tổ chức của nhà nước (chủ yêu là loại hình Doanh nghiệp) quản lý, khai thác các công trình đầu môi, kênh chính của hệ thông thủy lợi cỏ quy mô vừa

và lớn, vận hành phức tạp Các công trình còn lại chủ yếu đo Tế chức hợp tác dùng xuước quản lý bao gồm các hệ thống công trình cô quy mô nhỏ, độc lập hoặc kênh

nương và công trình nội đồng thuộc các hệ thống lớn mà công trình đâu môi đo các

tổ chức nhà nước quân lý

le Tô chức

Thực tế cho thấy, việc quân lý khai thác công tình thủy lợi của

hop tac gop phan quan trọng đề duy trị và phát huy hiệu quả của công trình thủy lợi

phục vụ sẵn xuất nông ruchiệp và các rưành kinh tế khác Trơng thời gián qua, các

Tẻ chức hợp tac ding nude trong pham vi toan quốc đã được các cấp, các ngành

và nhiều địa phương củng cổ, kiện toàn tạo điều kiện phát buy vai tro của người

Trang 15

tỳ

dân tham gia quản lý công trình thủy lợi theo chủ trương xã hội bỏa công tác thủy

lợi của Đảng và Nhà nước

1.1.2 Vai trà và lợi ích kinh tế xã hội của dịch vụ quan by tdi

Quốc hội Nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt nam đã khẳng định “nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường,

quyết định sự tôn tại, phát triển của bên vững của đất nước .” và “tô chức cả nhân được quyên khai thác, sứ dụng tài nguyên nước cho đời sống và sản xuất, đồng thới

có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước .” Tại điễn đàn nuớc thẻ giới lần thứ IH tế

chức tại Nhật bản năm 2003, trong tuyển bổ dã để cập “nước là nhân tổ thiết yêu cho sẵn xuất nông nghiệp vá phát triển nông thôn nhằm cãi thiện an ninh lương thực

và xoá nghèo Nước tiếp tục giữ nhiều vai trỏ quan trọng, chẳng hạn trong sản xuất

lương thực, tắng trưởng kinh lế và đâm bảo bên vững môi trường” Ở Việt Nam, nước cùng với các biện pháp nông nghiệp khác đã làm tăng nắng suất, ting san

lượng, tăng vụ nên mặc đủ đân số tăng nhanh, diện tích bình quân đất đai canh tác giảm (2548 m 2 /người năm 1930 xuống còn 730 m2 ñgười năm 1990), nhưng lương thực bình quân đầu người vẫn tăng từ 414,9 kg/người (năm 2000) lên 482,5 kgángười (nấm 2065) và tý lệ thiếu đói cũng giảm mạnh Bảng 1: Tý lệ giâm đổi (3⁄4) trên tổng số dân Năm 1990 -1992 Năm 1995 Năm 2002 -2004 31%/67.5 2396/74 16%4/82,481 Theo chuyên viên nông học Sandria Postele thì “trong hon 4

thập niên qua, việc tăng cường hiệu suất Lưới nước là một trong những yếu tố cắn bản dem đến lượng nông phẩm dồi dào”, Việt Mam, nhờ có nước tưới điện tích gieo

đặc biệt có

trắng hảng năm được tăng lên, hệ số sử dụng đât đã tăng từ 1,3 lên 2,

nơi đã tăng dén 2,4 - 2,7, gop phản dưa sản lượng lương thực tăng Lừ 16 triệu lẫn

(năm 1986) và 34 triệu tấn (năm 1999) và 39,341 triệu tấn năm 2005 Để bao dam

an ninh lương thực trong những thập kỷ tới người ta vẫn trông chờ vào các vừng đất

được tưới Tiên sĩ Martin Snicth nghiền cửu sự phát triển của hệ thông tưới đã chỉ ra răng “tỷ lệ phát triển các hệ thống tưới ở châu Á đã chí đạt mức 3% trong những,

năm 1970 và hiện tại tỷ lệ nay & chau A chi dat 1, 1 và có thể giảm xuống 1%

trong năm 2010, dé là do không cỏ nguồn dắt thích hợp, thiểu nguồn nước dồng,

Trang 16

thời giá thành dầu tư cao” Trong khung cảnh đỏ, dé thoa min nhu cau lương thực

Tay cảng tăng, ngoài xây đựng các hệ thống mới thi nay chuyển sang biện pháp tướng vào quần lý hiệu quả Lưới, nhẫnnanh không chỉ vào khia cạnh kỹ Hưuật của

tưới ma còn ở khia cạnh tô chức, kinh tế, xã hội và yếu tổ môi trường, trong, tưới tiêu Thủy lợi phí là nguồn thu từ những người sử dụng nước để chỉ cho quản lý, vận

thành, đuy tu bảo dưỡng hệ thống thảy lợi Như vậy ở dâu có công trình thủy lợt là ð

đỏ cản kinh phí để quần lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng Nhả nước miễn thủy lợi

cho nông đân hay nói cách khác nhà nước trả thay cho nông đàn khoản kinh phí đó

Các Công ty quân lý khai thác công trình thủy lợi sẽ dược cấp nguồn kinh phí én định để quản lý công trình 5ê không còn cánh thu không đủ chi, noi có thu nơi

không thu, miễn giảm không hợp lý, thậm chí có tỉnh sắp bù cũng không đủ Hệ thông lưới tiên được nâng ấp, duy tu bão dưỡng kịp thời

1.1.8 Đặc diễm của địch vy quén If trời và khai thắc C

Nhà cung cap và người sứ dụng địch vụ trước tiên đẳng thuận vẻ những chi

tiết cụ thể về địch vụ phân phối nước (ở dâu, khi nào, như thế nào, bao nhiều )

Thà cung cấp sẽ cung cấp địch vụ cho người sử đụng và nhận được thủ lao cho dich

vụ được cung cấp Thông thường mức thù lao nảy được xem như hiệu quả của hệ thống trong việc dáp ứng nhu câu của người sử dụng và phụ thuộc vào việc vận

'Thông tin đây đủ và kịp thời sẽ giúp nhá cũng cấp và người sử dụng xác định

và thỏa thuận được mức độ dịch vụ tốt nhât

1.1.3.1, Đối với việc cắp nước

Các tiêu chỉ đánh giá chất lượng cưng cấp nước bao gồm: Mức độ Công bằng, Dộ

tin cậy vá Sự linh hoạt, mức độ công bằng,

Trang 17

- Mức dé đồng dầu là tiểu chí cho thấy các khu tưới hay các hộ dùng nước khác

nhau trong cùng hệ thẳng cé nhận được lượng nước theo đứng yêu câu hay không,

- Độ tím cậy: Độ tím cậy là tiêu chỉ đánh giá mức độ đâm bảo cấp nước day đủ đầy

đủ, dùng thời điểm vả thời gian theo yêu cảu của người dùng nước

- Tính linh hoạt: Tính linh hoạt của m: thống thể hiện qua 3 yếu tổ:

+ Tân số: số lần tưới trong Tịch tưới có thế điều chữ: lĩnh hoạt,

+ Lưu lượng: hệ thông có thể cung cập lưu lượng ruột cách linh hoạt theo yêu

cân tưới cho các khu tưới;

+ Thời lượng: la linh hoạt trong các thời doạn cắp nước Sự linh hoạt sẽ tránh

cho cây trồng bị thiểu nước hoặc thừa nước gây lãng phí và gây xói món đất,

đồng thôi tránh gây ảnh hưởng đến các hoạt động khác

1.1.3.2 Về thông tin

Trong biện đại hóa hệ thống tưởi thỏng tin hai chiều từ người cung cấp dịch

vụ tới người hưởng địch vụ và ngược lại luôn đòi hôi phải được đâm bảo chính xác

và kịp thời

1.1.3.3 Vễ quyền sử dựng nước

đây là điểm then chốt giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nước và giải quyết ruột cách hải hòa những mâu thuản giữa các nhà hoạch dụnh chính sách, các nhà quan by dia

phương và những người hưởng dịch vụ Hệ thêng chỉ có thể tổn tại một cach bên

vững và liệu quả khi quyền sử dung nước được hiểu đứng nghĩa và được sử dụng, dùng mục dích Người sử dụng nước có quyên yêu cầu người cung cấp nước thực hiện đây đủ các cam kết về dịch vụ đá thỏa thuận (dựa theo Hợp đẳng địch vụ);

Tnrgười cưng cấp địch vụ tưới có quyền yêu cầu người sử dụng nước tuân thủ cam

đã ký, sử dụng nước đúng mục địch đã thóa thuận vả trong trường hợp nguồn nước

thiểu thi phải chấp nhận mức độ dịch vụ có thế của người cưng cấp địch vụ và tuân

thủ theo kế hoạch phân phối nước được điểu chỉnh của người cung cấp nước Những mô tả trong phần trên cho thấy chất lượng địch vụ trong quản lý nước được

thể hiện thông qua môi quan hệ hai chiều giữa bên cung cấp và bên hướng địch vụ.

Trang 18

Dịch vụ chỉ có thẻ tổn tại và phát triển một cách bên vững khi có những giải

pháp cải tiên về oông trình và vận hành-bảo đưỡng (O&M), áp dựng từng buớc công nghệ hỗ trợ rn que ếi đmh và vận hành tiêu tiểu như SCADA, thực hiện những, cãi cách trong quản lý như PIM, IMT

Trước những đời hỏi của thực tế như vậy, trong những năm vừa qua Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tập trung đầu Lư nâng cấp hoàn thiên công trình các hệ thông, tưới tiêu sứ dụng vấn QDA và vến đối ứng trong nước Củng với sự phát triển và

hoàn thiện cơ sở hạ tâng thủy lợi, nhiều cách tiếp cận khác nhau như: Quản lý tưới

có sự tham gia, Quan lý tài nguyên nước tổng hợp, nhằm tăng hiệu quả dẫu hư, chuyển từ hình thức “phục vụ” sang hình thức “dịch vụ” nhằm tăng hiệu ich sử

đụng nguồn nước và công trình thủy lại, huy đông tổi đa sự tham gia của các tố

chức trong quân lý nước để Lừ đó có thể cải thiện chất lượng phục vụ hướng tới người dùng rước cũng đang được nghiên cứu áp đựng Các hoạt động củng cô các

tế chức quân lý khai thác công trình thủy lợi, hoàn thiện và bỏ sung khung chỉnh sách và pháp lý, nâng cao hiệu quả quan ly các hệ thông tưới tiêu nhằm giải quyết

được những khó khăn trên đang đuọc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng, như ngành thấy lợi nỗ lực thực hiện Song song với những thành tựu đã đạt được

trong phục vụ sẵn xuất nông nghiệp, các hệ thống tưới tiêu hiện nay vẫn còn nhiều,

tốn tại như hiện quả sử đựng vôn đầu tư, thế chế quản lý chưa hoán thiện, đây chỉnh

1.1.4 Nội dung của dịch vụ quấn lý trái

1.1.4.1 Nội dụng quân lý hệ thông dug? ivi bao gam

a) Quản lý công trinh thuỷ lợi,

b) Quan ly, phan phổi nước;

©) Quán lý kinh tế

1.1.4.2 Về quản lý công trình thu) lợi

4) Thực hiện việc bảo trì công trinh theo quy định,

Trang 19

b) Thực hiền việc vận hành công trình theo nhiệm vụ thiết kế, quy trình thao

tác và các quy định pháp luật khác có liên quan,

€) Thực hiện việc kiểm tra công Irình, theo quy dinh,

đ) Thực hiện việc quan trắc công trình, theo quy định

4) Bao vệ công trình, ngăn chặn, phỏng, chống các hành vi xâm hại hoặc phá

hoại công trình,

e) Thực hiện công tác phỏng chồng lụt, bão, bảo đãm an toàn công trình,

ø) Thực hiện nhiệm vụ chủ đâu tr, tổ chức triển khai, giám sát việc khôi

phục, dại tu, nâng cắp công trình;

h) Lập, bưu trữ hồ sơ kỹ thuật và các hỗ sơ tải liệu khác có liên quan;

ï) Ứng dụng công nghệ tiên tiên, áp đựng sảng kiến, cải tiến kỹ thuật để kéo đại buổi thọ và nâng cao hiệu quả khai thác công trưlt

1.1.4.3 Về quần lý, phân phối nước

a) Đánh giá, dự báo nguồn nước: tổng hợp yêu câu sử đụng nước; lập kế

hoạch, phương án cùng cấp nước cho các hộ dùng nước, phương áu liêu thoát

nước và kế hoạch, phrơng án ngăn mặn hoặc hạn chế xâm nhập mặn;

b) Điều hành việc phân phối nuớc, cấp nước, tiêu nước, ngăn mặn hoặc hạn chế xâm nhập mắn,

¢) Quản lý, kiếm soát việc hải nước vào nguồn nước; bảo vệ, chống ô nhiễm

nâng cao hiệu quả sử dụng tổng hợp nguồn nước; các quy trình, kỳ thuật tưới

tiêu nước tiền tiền để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp,

thuỷ săn;

e) Thực hiện các giải pháp phàng, chẳng hạn hán, ứng ngập, xâm nhập mặn,

siãm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra;

Trang 20

2) Đảnh giá kết quả tưới, tiêu nước, cung cấp nước; lập bản dé kết quả tưới

tiêu nước hàng vụ và báo cáo về kết quả cung cấp nước cho các hộ ding mde phi néng nghiép,

h) Lập, lưu trữ hỗ sơ kỹ thuật và các hỗ sơ tải liệu khác có liên quan

1.1.4.4 Về quản lý kinh tế

a) Lap kế hoạch chỉ phí hàng nấm, phục vụ quản lý hệ thông, theo quy định, b) Ký kết hợp đồng tưới, tiêu nước, hợp đồng cung cấp nước vả các dịch vụ

khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi:

©) Kỷ hợp dồng thực hiện việc bảo trì, bảo vệ công trình;

đ) Nghiệm thu, thanh lý các hợp đẳng nêu trên;

đ) Quản lý các khoăn thu, cáo khoán chỉ theo quy định:

©) Lập và áp dụng các định mức kinh lế - kỹ thuật phục vụ việc quân lý, vận

hành công trình, gẻm: định mức sử dụng nước; định mức sử đụng điện hoặc

nhiên liệu; định mức lao động: định mức sửa chữa thường xuyên và các định

mức cần thiết khác;

£) Thực hiện việc theo đöi có hệ thống, điển chỉnh hoặc dé nghị điều chỉnh cho

phù hợp các chỉ tiêu kinh tế, các định mức kinh tế - kỹ thuật; định kỹ đánh giá hiệu quả dịch vụ tưới tiêu nước và hiệu quả dầu tư, khai thác công trình thuỷ lợi;

h) Cải tiến tế chức, áp đụng cơ chế quản lý năng, động, tạo động lực thúc đây, xiâng cao hiệu quả quân lý, khai thác công trình thuỷ lợi

1.1.5 Những căn cứ pháp lý của địch vụ quấn lý tưới

Việt Nam chưa có một chiến lược quốc gia rõ ràng để phát triển quân lý tài nguyên nước và cai thiệu điều kiện vệ sinh môi trường Tuy nhiên, điều đó không có nghứa là Chính phú Việt Nam không chí đạo phát triển các ngành này, Ngược lại,

trong chương trình cải cách khu vực công trong thập kỹ qua, Chính phủ Việt Nam

đã ban hành nhiều luật, nghị định và các quy dịnh nhằm tăng cường công tác quản

lý ngành nước vá vệ sinh:

«_ Luật Tải nguyên nước (LWR) năm 1998,

Trang 21

Định hướng phát ưiển vệ sinh và thoát nước đỏ thị đến nắm 2020, ban hành

nam 1999;

Chiến lược quốc gia về Cấp nước và Vệ sinh nông than, ban hanh nam 2000, Nghị định Chinh phủ số 162/2003 quy dịnh thu thập số liệu, quản lý và sử dụng nguồn tải nguyên nước năm 2003,

Nghị định Chính phủ số 149/2004/ND-CP vị

p phép khai thác, sử dụng

nguồn nước và thoát nước thải,

Luat Bao vé méi trường (LEP) ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Nam 2006, Bộ TN&MT ban hành “Chiến lược nguồn tải nguyên nước quốc

gia đến năm 2020”,

Nghị định Chính phủ sẻ 67/CP năm 2003, chỉnh sửa năm 2007 về phí bảo vệ

môi trường đối với nước thải,

Chiến lược quốc gia về nguồn tài nguyên nước;

3ghi định Chính phú sô 88/CP, ban hành năm 2007 về quản lý nước thái đổi

với các khu công nghiệp và dô thi;

Nghi định Chính phủ số 117/CP, ban hành năm 2007 về cấp nước;

Các quyết đính khác có liên quan, các quy định và quyết định về điều khoản

Tu hành luật và nghị dịnh,

Căn cử Thông tư số 11/2009/T1-I3TC ngảy 21 tháng 01 năm 2009 của Hộ

Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm:

vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi vả quy chế quản lý tải chính của

công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trinh thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ

Tải chính hưởng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NE-

CP ngày L4 tháng 11 năm 2008 sửa đối, bế sung một số điều của Nghị định

số 143/2003/NP-CT ngày 38 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chỉ

tiết thị hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và báo vệ công trinh thủy

lợi

Trang 22

1.2 Thực trạng dịch vụ quán lý tưới khai thác các CTTL của nước ta

121 Quy dinh vd phan cip quan lý hệ thông công trình thủy lợi phục vụ nưới

tiên

TỔ chức quản lý: Theo Pháp lệnh quản lý và khai thác công trình thủy lợi, hệ

thông tưới tiêu hiện nay do 4 cấp quản lý từ cấp Trung ương đến cấp xã, vẻ Quản lý

khai thác trực liếp do Chỉ cục thủy lợi chịu trách nhiệm Quân lý nhà nước; Quân lý

khai thác và sắn xuất được giao cho các Doanh nghiệp nhả nước hoạt động công,

ích, phạm vi quản lý tù đầu môi đến cống đầu kênh nội đồng: Tế thủy nông cơ sở quân lý các công trình nội đông Nhưng hiện nay quản lý nhà nước của ngành thủy

lại ở cấp tính, nhiều địa phương chưa thánh lập công ty Quán lý khai thác công

trình thủy lợi, công trinh ở cấp huyện được giao cho phòng nông nghiệp hay một phòng chúc năng của huyện quần lý, ở xã do cán bộ kiêm nhiệm giao théng-Lhiy

lợixây dựng xã phụ trách, ) gây khỏ khăn trong công tác quan lý và triển khai

chiến lược đâu tu, phát triển ngành

Mö hình tổ chức quản lý hiệu ray ở một số nơi còn chống chéo, mang tính

địa phương, chưa có ca sở khoa học rõ ràng, còn chống chéo giữa vai trò quản lý

nhà nước và quân lý sản xuất kinh đoanh Do phụ thuộc vào nhiều yếu tổ khác nhau

vẻ điều kiện dất dai, thổ nhưỡng, dặc diễm công trình, tập quản canh tác, nhụ câu sử

dụng nước của cây trồng, vật nuôi ở từng vũng, miễn nên hình thức quản lý ở các cấp rất đa dạng và phúc lấp Cơ chế phần giao trách nhiệm và quyển Tựn trong quan

lý công trình, cơ chế giảm sat và dành giá chưa rõ rảng nên khó quy trách nhiệm quân lý che một đơn vị hay cả nhân nảo cụ thể

Trách nhiệm và quyền hạn trong xử lý các hành vị xâm hại công trình thủy

lợi không được phân giao cho đơn vị trực tiếp quản lý mà do nhiều đơn vị có liên

quan cùng tham gia gầy nên tỉnh trạng đèn đây trách nhiệm, không cương quyết trong xử lý dẫn đến tình trạng xâm hại công trình thủy lợi ngày cảng ra tăng

Về các Doanh nghiệp thủy lợi:

Thứ nhất, doanh nghiệp chưa thực sự tự chủ vẻ tài chính, kinh phí được cấp

mỗi năm duyệt chỉ theo bảo cáo quyết toàn Cơ chẻ giá dịch vụ cấp nước của doanh

Trang 23

nghiệp không thcơ cơ chế giả mưa bản sản phẩm, dịch vụ cho các hộ dùng nước mà

là cơ chế tìm theo chính sách đo Nhà nước quy định Các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chủ phí sản xuất, định mức lao động chưa phủ hợp do người lập,

thời gian lập không theo kịp sự biển động của giả thành dịch vụ vá chỉ phí sản xuất

thực tế từ đó không bảo đảm được cân đổi thư chỉ Cáo doanh nghiệp này không chủ động được nguốn vốn trong hoại động sên xuất, nguồn cấp bù thủy lợi phí lä nguồn

thu chủ yêu cửa doanh nghiệp dẫn đến các doanh nghiệp bị động trong điều hành

công việc Khi cản tu sửa cổng trình hoặc khắc phục sự cố do thiên tai gây ra thì

phải qua nhiều cấp giải quyết, chỉ phí cho công tác quản lý vận hành công trình được các địa phương cấp phat hang nim thấp hơn nhiều so với nhú cầu thực tế (chí

tương ứng khoảng 0.5: 14 giá trị công trình) nên doanh nghiệp thiếu kinh phí cho

công tác duy tú bảo dưỡng thường xuyên, không khắc phục kịp thời sự cố xây ra làm ảnh hướng đến việc vận hành khai thác công trình

Thứ bai, Các doanh nghiệp chưa hoàn toàn có quyền tự chủ trong việc tuyến

dung, nang cao năng lực cản bị xếp nhậm lực, trã lương, các nhiệm vu nay còn

phụ thuộc nhiều vào quyết định ở nhiều cấp quản lý Hoạt động địch vụ tưới tiêu

vẫn trị chỉ phối và chịu áp lực của chỉnh quyền, doanh nghiệp không có quyền lừ chéi plrục vụ tưới tiêu khi hộ dùng nước không ký hợp dông hoặc không nộp thủy

lợi phí Doanh nghiệp khó xử phạt đổi với các hoạt động/hành vi xâm phạm, gây hại

đến công trình, điều nảy ảnh hưởng đến hoại động phục vụ sân xuất của hệ thông

Về tổ chức hợp táo dũng, nước, hiện có khoảng 16.000 tổ chức ding nước dang hoạt

động tại cơ sở trên cã nước, nhưng mnô hình tổ chức quản lý chưa được thông nhất,

hành lang pháp lý cho việc thành lập, vận hành hoại đồng chưa rõ ràng nên hiệu quả

hoạt động, của cáo tổ chức này chưa phát huy được hiệu quả mong muốn Bằng cach

trao sự chủ động cho địa phương và Nhà nước tiếp tục hoàn thiện Khung pháp lý,

các chính sách tạo cơ sở cải tiến mô hình tổ chức, doanh nghiệp quản lý khai thác công trinh thủy lợi, rong quản lý, vận hành phân phối nước, nhằm tăng chất lượng

lương cung cập dich vu và các hoạt động của TMƠs, người sử đụng nước, đảm bảo

hệ thông tưới tiêu hoạt dộng hiệu quá và bên vững Tăng cường sự tiếp cận các dịch

Trang 24

vụ thông qua cải tiến cơ chế quản lý tài chính, theo đối và đánh giá (M&E) Cơ chế

quân lý và phân phổi nước theo hướng huy động tối đa sự tham gia của người thưởng lợi, phân định rõ vai trò và tách nhiệm, quyền lợi của các TMƠs và WUAs

theo nguyên tắc binh ding và cũng có lợi thông, qua hoàn thiện thể chế và đảo tạo nang cao năng lục các cấp trong quản lý hệ thống tưới tiêu Thống nhất mô hình tổ

chức hợp Lác dùng nước, quy định dây đã về hình thức tổ chức, cơ sở pháp lý, phân cấp thành lập và quán lý, đành giá, hưởng dẫn điều lệ hoạt động tạo cơ chế hoạt

động cha tổ chức này tiếp tục phát triển

Phân cấp quản lÈ công trình: Tình dễn thời điểm 6/2012, tại rất nhiều dịa phương chưa thể ra được quyết định phân cap công trinh thủy lợi theo Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT Những địa phương đã thực hiện rà soát và tiễn hành phân cấp thì gặp nhiều lúng túng và những quyết định này cũng đang còn phâi tiếp Dục

được hoàn thiện Quản lý hệ thống tưới tiêu chưa tuân theo nguyên tắc quản lý hệ

thêng, quản lý theo ranh giới thủy lực mà vẫn cèn đang quân lý theo ranh giới hãnh

chính, khó cho công tác theo dõi đánh giá hiệu quả quan lý kiui thác hệ thống, Trên

cả nước hiện nay có L10 đoanh nghiệp nhá nước quân lý, khai tháo công trình thủy

lợi, nhiễu hệ thông trên cùng một dia ban được phan chia cho nhiéu chi thé độc lập quân lý, việc quản lý các hệ thống theo dịa giới hảnh chính tổn tại ở hàu hết cde dia

phương, không phần rõ quy mô, phạm vi trách nhiệm gay khó khăn cho quản lý,

điều phối và vận hành phục vụ sẵn xuất Những hệ thống, dự án được trung ương, đầu tư dã dược rà soát quy hoạch, tình toàn lại, hưởng dến quản lý hệ thống tưới tiêu theo ranh giới thủy lực nhưng đo việc bế trí các công trình kiếm soát, điều tiết nguồn nước chưa đông bộ và đây dủ nên việc theo đối, đánh giá hoại động quản lý, phân phối nước văn chưa thê thực hiện được

Việc phân cấp quản lý đầu tư theo Nghị định 112/2009 của Chính phú,

chủ dẫu tư ở cấp huyện được phân cấp phẻ duyệt và quản lý đâu tư, do năng lực cán

bộ thực hiện dự án ở cấp huyện không có đây đủ kinh nghiệm về công trình thủy lợi

din tới chất lượng công trinh tưới tiêu được đầu tư nâng cấp, làm mới do địa

phương quản lý khong, dim bảo chất lượng, nhanh xuống cáp

Trang 25

Các công trình tưới tiêu dược giao cho dịa phương quản lý đểu nhanh xướng cấp,

hiệu quả sử dụng và chất lượng phục vụ tưới tiêu không cao đo lực lượng cán bộ

quân lý công trình ö cấp huyện và xã còn thiểu, đa phần không

ó chuyên môn

vẻ thủy lợi Nhiễư địa phương, do diều kiện dịa hình, thổ nhưỡng, tập quan canh:

tác , đồng ruộng nhỏ hẹp, phân tán, nên việc áp đụng tiêu chí quy mỗ công trình,

quy mô điện tích công dẫu kênh phụ trách để phân cấp quản lý cho địa phương sẽ khó thực hiện, vi thực tế một khu tưới ở các địa bàn nảy thường có diện tích nhó từ

vài ha đến vài chục ha Ngoài ra, ở nhiều địa phương tố chức hợp tác đừng mước

chưa dược củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực, một số nơi tổ chức hợp tác dùng, nước đước thành lập nhưng, chỉ tên tại hoạt động trong thời gian đầu tư của dự án,

khi dự án kết thúc cáe tố chứo này chỉ hoạt động cảm chừng hoặc tan rã, do các hạn

chế về son người, tài chính, về eơ chế lễ chức, vận hành hoạt động

Từ đỏ, có thê thấy rằng chính sách quản ly va phân cấp quản lý công trình

thủy lợi phải được chuyến địch từ “phục vụ” sang cung cấp “địch vụ", cưng cấp

địch vụ thống nhất từ hệ thống lới mặt ruộng Tiếp tục cải thiện công tác quản lý và

vận hành các hệ thông tưới tiêu, ở cắp nội đồng chỉ giao cho địa phương quản lý,

vận hành phân phối nước, không giao quản lý công trinh Tổ chức hop lac ding

nước tiếp tục dược xây dưng và củng có, hoàn thiên trêu cơ sở phát huy các tổ chức

hợp tác sẵn có của địa phương và phát huy vai trò của người sử đụng nước, đảm bảo

“đầy đủ các quyền lợi và thực hiện các nghữa vụ trong việc quân lý, khai thắc và bảo

vệ công trình thuỷ lợi theo quy dịnh của pháp kiệt hiện hành”

1.22 Văn bản chỉnh sách quy định của nhà nước về quân lý tưới

03/QH11 và luật số 38/2009/QH12 sữa đổi bố sung,

- Tuuậi xây dựng số 16/24

một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản

- Pháp lệnh s6 32-2001/PL-UBTVQIILO về bảo vệ và khai thác công trình thuỷ lợi

- Luật Bảa vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chú nghĩũa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và Chủ tịch nước ký lệnh ban hành ngày 12/12/2005,

Trang 26

- Nghị dịnh số 29/201 L/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường,

- Thông tư số 26/2011/T1-BLMT ngày 18/

nguyên và Môi tường quy định chỉ tiết một số điêu của Nghị định số 29,

7/2011 của Bộ trưởng Bộ Tải

/201 1L/ND-

CP ngày 18/04/2011 của Chính phú quy định về đánh giá Môi trưởng chiến lược,

đánh giá tảo động Môi trường và cam kết bảo về Môi trưởng,

- Thêng tư số 16/2009/5TMT ngày 07/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tải nguyên

và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trưởng:

- Thông tư sé 25/2009/IT-BIMT ngay 16/11/2009 của Bộ trưởng Hộ Tải nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường:

- Quyết định số 2125/QĐ-BKHCN ngày 25/9/2011 về việc công hố các liêu

chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành,

- Nghị đình số 67/2012/NĐ-CT của Chính phủ : Sửa đổi, bố sung một số điều

của Nghị định số 143/2003/KĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chinh phủ quy

định chỉ tiết thi hành một số điểu của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

- Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ

Nông nghiệp và PTNT Hướng dân tê chức hoạt dộng và phân cấp quản lý, khai thác

công trình thủy lợi

- Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày Ô1 tháng 10 năm 2010 của Bộ

Nông nghiệp va PINT Quy dịnh một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức

quân lý, khai thác công trình thủy lợi

1.2.3 Cơ chế haạt động cung cấp địch vụ tưới tiêu

Hiện nay công táo quản lý khai thác và báo vệ các công công trình thuỷ lợi

van can van hành theo hình thức cơ chế bao cấp dan dén chất lượng phục vụ của

CTTL ngày cảng xuống cấp,

'Irong những năm qua các công ty đã đề ra nhiều giải pháp dé nang cao hiệu

quả tưới tiêu, song công tác quản lý khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi vẫn

côn vận hành theo hình thức cơ chế bao cấp Thực tế cho thay toan bộ hệ thông,

Trang 27

cơng trình từ dầu mới dến mạng lưới các kênh chỉnh, kênh cấp 1, cấp 2 các cơng ty

đâm nhận Các HTX nêng nghiệp (Đem vị đừng nuớe) chỉ quản lý, duy từ bảo đưỡng,

và vận hành phân kênh mương nội đẳng Chính vì vậy những bễt cập trong việc quan ly khai thác vả bảo vệ cơng trình thuy lợi vẫn tổn tại và ngày cảng cĩ xu thưởng phúc tạp Do người dân quan niệm bao cấp nhà nước phải phục vụ, dẫn đến thiểu ý thức trong việc sử dụng nguồn nước, bỗo vệ cơng trình, thậm chí người dân cịn trộm cắp trang thiết bị cơng trình để bán phế liệu làm cho chất lượng phục vụ

của các cơng trình thuỷ lợi ngày cảng xuống cập Dé khắc phục các bắt cập trên cân

phải thực hiện phân cấp quan lý vả sử dụng cơng trình thuỷ lợi, nhằm tăng thêm quyển làm chú, phát huy sự tham gia tích cực về quản lý khai thác cơng trình thuỷ

lợi của nơng dân Đồng thời tạo điểu kiện để các cơng ty tập trung quản lý khai thác tốt hơn những hạng rục cơng tình cĩ quy rã lớn, kỹ thuật phúc tạp, nhằm

khai thác tối đa năng lục của các hệ thơng cơng trình, đáp ứng ngày cảng tốt hơn nhu cẩu đủng nước cho sân xuất và đân sinh Thực hiên phương châm này trong những năm qua nhà nước đã ban hành một số Nghị định, thơng tư hướng đân nhằm

tạo hành lang pháp lý để các địa phương cĩ cơ sở triển khai thực hiện

Về quy inỗ quân lý: Việc quân lý, vận hành và bão vệ các cơng trình đầu mi lớn, cơng trình quan trọng, hệ thống kênh trục chính và các kênh nhánh cĩ quy xuơ

lớn, kỹ thuật vận hành phức tạp phải đo doanh nghiệp cĩ năng lực và linh nghiệm trơng quân lý, khơi tháo và bảo về cơng trình thuỷ lợi thực hiện để bảo đâu vận

hành cơng trình an tồn, hiệu quả Điều này déng nghĩa với việc những kênh nhánh

cỏ quy mơ khơng lớn, kỹ thuật vận hành ít phức tạp được phép phân cấp cho các địa

phương đâm nhận cơng láo quân lý, khai thác và bão vệ cơng trình thuỷ lợi dễ bão đầm vận hánh cơng trình an tồn, hiệu quả

VỀ phạm vi quản lý: Cơng đảu kênh là cơng trình dẫn nước hoặc tiêu nước

cho một diên tích hưởng lợi nhất dịnh thuộc trách nhiệm quân lý của người hưởng

lại Chị phí quản lý, vận hành, tu sửa và bảo vệ các cơng trình từ cổng, đầu kênh đến

mat ruéng do người hưởng lợi đĩng gĩp (gọi tắt la phí dịch vụ thuỷ nơng nội đồng)

Trang 28

Tir dic diém, diều kiện tự nhiễn khác nhau của mỗi vùng miễn nên hệ thông,

tưới cũng được xây đựng hết sức đa đạng để phục vụ cho các phương thức canh tác

khác nhau Đa số được quy hoạch và thiết kế từ những nắm 70, 8Ô thế kỹ trước vớt các dặc trưng: kênh chính chú yêu bằng dât, nhiều công trình có chức năng tưởi tiêu kết hợp, nhưng do những hạn chẻ khách quan và chủ quan trong quy hoạch, thiết kế,

đầu tư xây đựng, trong quân lý, vận hành bão đưỡng cùng những tác động bối thiên

tại bão lũ, nên công trình nhanh xuống cắp, hư hỏng công trình

Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa điễn ra nhanh chóng trong thời gian

gần đây, dịnh hướng sản xuất nông nghiệp phát triển theo hưởng tiếp cân thị trường, sản xuất tập trung, phân bổ mùa vụ, cơ cầu và quy rô sẵn xuất nỏng nghiệp dang

thay đối dẫn đên nhu cẩu sử đụng nước cho nêng nghiệp và phi nông nghiệp ngày

mal gia Ling Những khó khăn đo thiếu kmh phí trong nâng cấp, hoàn thiện hệ

thông công trình, trong vận hành, bảo trì sửa chữa công trình củng với việc chưa

hoàn thiện cơ chê, chính sách cho công tác quản lý, vận hành, phân phối, điển tiết

nước, dẫn đến các hệ thống tưới tiêu hiện nay chưa dặp ứng dược yêu cầu phục vụ

đa mục tiêu, linh hoạt và bền vĩmg

Hệ thống tổ chúc quản lý các công trình thủy lợi hiện nay ở Thanh Hóa do

các Công ty TNHHMTV KTCTTL quản lý công trình từ đầu môi đến cấp 2, trong,

khi đó hệ thông từ kênh cấp 3 đến mặt ruông do các tổ chức thủy nông cơ sở quản

lý, hệ thống thủy nông Vớ tổ chức hợp lắc đúng nước quản lý

sự tham gia của

từ kênh cấp 3 đến mặt ruộng dã tạo được việc nâng cao hiệu quả tưởi của các hệ

thống thủy nông Tuy nhiên mô hình quản lý nảy chỉ phù hợp với điên tích nhỏ, kênh mương phụ trách không dải nội xã và cũng phục vụ chúng muội mục đích sử

dụng cón đổi với các kênh mương dài liên xã phục vụ nhiều mục đích sử dụng do

nhiều tổ che hop tac ding nude quan lý thì mồ hình nảy còn tồn tại nhiều vấn đề

vẻ các hoạt đông quản lý, phân bỗ nguồn nước giữa các hộ dùng nước Mỗi quan hệ

giữa các Công ty TNHIMTV K'TCTTL va cae LIX ding nước chưa hiệu quả, dẫn đến diện tích đảm bảo tưới thấp và không ốn định Việc sử dụng nước còn lãng phí,

tủy tiện làm cho nước không dú so với yêu cầu của cây trồng và phân phối nước

Trang 29

thiểu công bằng giữa các các HTX ở đầu kênh và cuối kênh, gây nén tinh trang

thiển nước cho các HTX ở cuỗi kênh gây nên tỉnh trạng tranh chấp nước thường xuyên xây ra trong khi đỏ Công ty TNHHMTV KTCTTI, gần rửu không có khả

năng, thâm quyền đẻ giải quyết các tranh chap nay

ẩn tiếp tục sử dụng mô hình Công ty TRIIIMTV KTCTTL Thủy lợi, tuy

nhiên cần kiến nghị trong việc quản lý công trình đồng bộ từ đầu mái đến nội dòng, phối hợp chặt chế hơn nữa đối với các công ty TNHHMTV KTCTTL

- Dao tao cán bộ quản lý công trình Dễ nâng cao chất lượng cán bộ cân có

chính sách dãi ngô hợp lý, có chính sách đảo tạo, gửi di học, tập huần, học tập các

mô hình điển hình, chú ÿ đến đảo tạo trong thực tế quán lý vận hành, nâng cao khả

năng khoa học kỹ thuật cảng nghệ, tin học, ngoại ngĩt cụ thế:

+ Đái với cán bộ quân by: Can xây đựng kiện toàn hộ muáy quân lý khai thác Yêu cầu đến năm 2020 tắt cả các cán bộ quản lý trong các công ty KTCTTL và các

‘ban ngành đêu có bằng Đại học trỡ lên và cần có chính sách cũ đi học, đảo tạo tại

các lớp quân lý, quin in thẩm nâng cao khả năng quân lý, Wink dao

I_ Đái với các cản bộ kỸ thuật đến năm 2020 cơ ban đều có bằng củ nhân trở

Tên, tiến hành đào tạo chuyên ngành kết hợp với kính nghiệm sản xuất, vận dụng và

sử đụng dược các tiền bộ khoa hợc kĩ thuật vào vận hành hệ thông thủy lợi dáp ứng,

như câu phát triển trong, tương lai

+ Điều chink bd sung quy trinh van hanh hệ thắng: Hiệu tại hầu hết cậc công trinh trong tỉnh dẻu cỏ quy trình vận hảnh Tuy nhiên dầy chỉ là một số quy dinh chung và việc vận hành thực tế công trinh chủ yêu qua kính nghiệm của người quân

lý Nhiêu công trình dược nâng cấp, sửa chữa vả thoy đổi nhiệm vụ mà quy hình

vận hành chưa được điều chính cho phù hợp Với sự phát triển mạnh mê của công,

nghệ thông tin có thể giúp cho nhà quản lý đưa ra được những quyết định nhanh

hơn, khoa học hơn Vì vây việc điều chỉnh và bổ sung quy trình vận hảnh cho các

hệ thống tưới tiêu là hết sức cần thiết Xây đựng quy trình vận bảnh hệ thông một

cách khoa học, hợp lý trong đó có chủ động vận hành các công trình lây nước, vận.

Trang 30

hành tôi da thời gian mở công lây nước, nhất là trong thời gian các hẻ thủy diện xã

Tước phục vụ sản xuất

+ Đầu tư trang thiết bị cho quản ly vận hành: Trang Hết bị vận hành là công cụ để hỗ trợ cho công tác quản lý vận hành công trình thủy lợi như ö tô, xe máy để phục vụ công tác khảo sát, kiểm tra Dặc biệt cân tăng cường mạng lưới

quan trắc, do dac ( Mực nuốc, lưu lượng, chất lượng nước), ứng (đụng rộng rãi phẫn mềm tin học trong, quản lý, điều hành hệ thống thủy lợi, để phục vụ kịp thời vả nâng,

cao hiệu quả công tác tưới tiêu, nghiên cứu các công nghệ tưới tiết kiệm nước,

chuyển đổi mục dịch sử dụng đất một cách hợp lý và thông nhất

- Trong quá trình xây dựng các công trinh Thủy lợi cần áp dụng các tiến bộ

của khoa học kỳ thuật đặc biệt chú ý đến việc cải tiên hệ thông đóng mở các công,

- Câu có sự phối hợp Irong công lác quản lý nhà nước về chốt lượng công,

trình xây dựng, quản lý theo đúng quy định hiện hành

1.24 Một số mô hình tỗ chức hoạt động dịch vu quấn lý trới

M6 hinh tổ chức dùng nước phủ hợp sẽ quyết định đến hiệu quả hoạt động và

tính bên vững của TCDN Các yêu tổ cần xem xét để lựa chọn mô hình baa gồm:

điều kiện công trình, điều kiên kính tẻ xã hội, trình độ quan ly trong ving, tinh tur nguyện của người dân, sự hỗ trợ của cơ quan chuyên môn và chỉnh quyền các cấp trong việc tổ chức và hoạt động của các tổ chức dùng nước Irong điều kiện thục

tiển hiện nay ở trạm bom Nam Sông Mã cần đây mạnh xã hội hoá trong cổng lắc quãn lý khai thác công trình thúy lợi, khuyến khich tư nhân, hộ gia định nhận khoán

quân lý khai thác và bão vệ công trình thủy lợi Tuy nhiên, về lâu đài cân phát triển

loại hình này thành Hợp tác xã địch vụ nông nghiệp hoặc Ban quản lý thủy nông

ôi với các hệ thông thủy lợi tương đối hoán chỉnh cần đây mạnh việc thành lập các

TCDN có phạm vi quản lý ấp, liên âp và phạm vi nằm gọn trong xã, thí điểm một số

mô hình TCHTDN liên xã dễ quản lý các tiều vùng, kênh cấp 3 nội xã, kênh nội đồng theo ranh giới thủy lực, chuyển giao quán lý công trinh vá thúy lợi phí cấp bu

cho TCDN

Trang 31

Mô hình hợp tác công tư trong dẫu tư, quản lý khai thác công trình thủy lợi ở Thanh Hóa là một định hưởng đúng, phủ hợp vái chủ trương của Bồ Nông nghiệp

và PTNT, gớp phần làm giảm đầu tr cho ngân sắc

Nhà nước, tầng cường vai trò

của người dân vả tư nhan, nâng cao hiệu quả hệ hông thủy lợi và sản lượng nông,

nghiệp Mô hình nảy cần được nghiên cứu tông kết để áp đụng cho toàn vùng nói

riêng và các vùng muiển khảo trên cô mước Tuy nhiên, rước hết cẳn giãi quyết các

Đất cập phát sinh từ thực tiến ở Thanh Hoa Người đân phải đông góp để trả vốn gốc

và lãi vay đầu tr hệ thông trưng thể điện, trong khi lợi nhuận của tô chức cung cập

dich vu cao và chưa dược không chế, sẽ làm giảm thu nhập của nông dân, giảm sư đồng thuận tham gia đầu tư

Để đảm bảo quyền lợi của nhà đẫn tư cũng như cho người nồng dan, dam

bão sự quan lâm đâu tư xây dựng và quân lý khai thác bên vững hệ thống thủy lợi nội đồng, chính quyền tĩnh cần có quy định vẻ mức lợi nhuận đổi với tổ chức cung

cập địch vụ thủy lợi Trên cơ sở đó chỉ đạo các huyện ra múc trần thúy lợi phí, đảm

bão nộp khấu hao, quản lý khai thác và lợi nhuận cho nhà cùng cấp địch vụ

Sự tham gia đầu tư, quản lý khai thác công trình thủy lợi của tr nhân cần được

thục hiệu thông qua hợp đồng tham gia đầu tư và quân lý khai thác được ký giữa nhà nước (UBND huyện) và doanh nghiép/tu nhàn dâu tư, giao doanh nghiệp/tư

nhân tham gia đầu tư, quản lý khai thác công trình trong khoảng thời gian nhất định,

khoảng 10-20 nằm, ký lại hợp đẳng nếu có nhụ cầu, đồng thời có điển khoân cho việc kết thúc quyển khai thác trước thời han dam bio lợi ich của nhà dâu tư vả

Trang 32

Sự phát triển kinh tế xã hội dã làm cho các hệ thống công trình thủy lợi bị xám hại,

vùng tưới bị xâm chiêm, nhiễu hệ thống thuỷ lợi bị thay đổi mục tiêu nhiệm vụ va

giảm sự chỉ phối Đồng thời, quá trình phát triển kinh lế xã hội cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm mỗi trường, nguồn nước trong các hệ thống công trinh thuỷ lợi Các công trình thuỷ lợi phục vụ cho nên sản xuất nhỏ, ruộng đất manh min, cac cay trong da dang, phan tin nén kho đáp ứng được yêu cầu lưới tiên, câp nước chủ động cho các loại cây trồng,Đầu tư ban đầu còn nhiều bất cập, nhiều công,

trình thuỷ lợi được xây dung trong điều kiện nên kinh tế sòn khé khăn, nguồn vốn

bạn hẹp, suất đầu tư thấp, còn dân trải, nên thường áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế img vi tin suất đâm báo của hệ thống công trinh thủy lợi thấp Nhiều hệ thông,

được đầu tư chưa đồng bẻ, chủ yêu tập trung xảy đựng phần đâu mắi, chưa chú

(rong dau tu hoàn chỉnh, khép kín hệ thông kênh mương dẫn nước va hé thing Duy

lại nội đông

Khả năng tiếp cận thị tưởng: khả năng tiếp cân thị trường là một trong những

yêu tổ rất quan trọng dối với bất kỳ một loại hình doanh nghiệp não và các HT

NN cũng đang gặp khó khăn trong trong việc này Nó xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, nhưng cô thé gom lại thành những nguyên nhân chủ yêu sau

© Ban chủ nhiệm HTX nghĩ HTX chỉ hoại động những dịch vụ đơn giần là

bơm tưới nên chưa cần phãi quan tâm đến thị trường nhiễu

* Do trình độ các thành viên chú chết của HTX còn nhiều hạn chế vì thế nói đến vẫn đề tiếp cận thị trường họ chưa hình dưng được sé lam gi ma ho chi thực hiện cưng cấp dich vụ theo quán tính

© Chưa có nhiều loại hình địch vụ mang tính phức tạp nên cũng hạn chế các

Ban chủ nhiệm quan tâm đến vẫn dễ tiếp cận thị trường,

® Nguồn vấn họat động còn nhiều khó khăn

Yếu tố tài chỉnh: Yêu tô tài chính còn yếu kém là một trong những khó khăn lớn nhật ảnh hường không nhỏ đến hoạt déng cla HTX trong qua trinh chuyến đối và

xây dựng mới Hơn nữa với tính hình tải chính yếu kớm còn làm cho hiệu qué boat

Trang 33

động thấp, chỉ phí phát sinh cao (do thiết bị kĩ thuật lạc hậu, công suất kém ) khả

năng đáp tmg nhu cầu cho dich vụ xã viên thấp và trong điểu kiện mới khi HTX

chuyển sang hoại động gắn với cơ chế thị rường, thực hiện liên kếi

đoanh với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác là rất khó khăn và

Nẵng lực quân lút Nhìn chỉng đội ngũ cán bộ quit

có kinh nghiệm thực tế, hoặc những người nồng dân sản xuất giỏi hoặc có uy tin

được bâu vào những chúc đanh chủ chốt của IITX Mặc đủ trinh độ của họ không

cao nhưng các HTX dễu nhận thức dược từ họ về năng lực quản lý, chuyên món,

khả năng sảng tạo, kỷ năng lao động, ý chỉ vươn lên

KY kết hợp đồng kinh tê:Ký kết hợp đằng kinh tế là một trong những yêu tô rất quan trọng trong thực hiện liên kết, hợp tác liêu đoanh với các đoanh nghiệp (huộc

các thành phân kinh tế khác vả điều quan trọng nhất là khi thực biện hợp đồng kinh

tế thì việc thu tiên địch vụ từ các hô nâng đân sẽ trở nên đễ dàng hơn Tny nhiên

Tiâu hết các HTX đều không thực hiện việc ký kết hợp đồng kinh tế với các hộ nông,

đân, điển này làm cho chỉ phi của IITX tăng lên rất nhiêu do thất thoát khi thụ

thoạch, tổn trữ do thiểu thị trường tiêu thụ Ngoài ra sau khi thực hiện xong địch vụ bơm tươi thì hầu hết ban chủ nhiệm trong HTX phải tổn một khoảng thời gian dến

các hộ nông dân để th tiền thủy lợi phí nhưng đôi khi họ thu không đủ

Nhân tỐ sân xuấi, Nhân công chuyên môn: Nhân công chuyên môn là một

trong những yếu tổ rất quan trọng ảnh hưởng dén hiệu quả heat dộng và mở rộng, sản xuất kinh đoanh của HTX Thêng thường các công việc như điêu hành quá trình Tôi trồng, kinh doanh, hay công việc kiểm tra máy ruốc trước khi sử dụng, bảo trì máy hoặc lả thiết lập các trạm bơm đều do các chủ nhiệm, pho clni nhiém HTX,

người có kinh nghiệm vẻ lĩnh vục kỹ thuật đảm trách Vỉ thẻ đã tạo nên tình trang năng suất không cao, kém hiệu quả trong việc kinh doanh hoặc do đặt các trạm bom sai vị trí hoặc không phủ hợp với công suất máy,

Cáo hoạt động, xây dựng chính sách, đầu tư, quản lý, phân phối nguồn mước

phải dược quy dịnh, phan quyền cụ thể, dược giảm sat va dành giá chặt chế, có sự

Trang 34

tham ra day đủ của các bên có liên quan các nhà hoạch định chỉnh sách, các cơ

quan quan lý nhà mước, tổ chức quản lý khai thác trực tiếp công trình, các hệ dùng,

Tước hướng tới tăng tính bổn vững, hiệu quả trong quản lý hệ thống Lưới tiêu và sử dụng nguồn nước

1.32 Nhân tỗ chữ quan

Việc tổ chức lại cơ chế, hoàn thiện khung pháp lý và chính sách dé nang cao hiệu qua quan lý khai khác hệ thống tưới tiêu được xem như lá một giải pháp giúp

cài thiện tỉnh hình, trong bồi cảnh khó khăn chung của ngành thủy lợi thích ứng với

biển déi khi hậu và các yêu cầu phát triển mới Phải nâng cao nhận thúc của các nhà quan lý, cản bộ vận hành công trình, của các đối tượng hưởng lợu hộ sử dựng nước

nhằm thay đổi thói quen đánh gia hiệu quả sử dụng, phân phổi mróc bằng sự “bằng

lòng” của các địa phương và hộ đùng nước, thay đối ý thức làm việc phụ thuộc theo

tiêu chuẩn và quy định của cơ chế quản lý

Nhân công thiêu tinh than trách nhiệm: Chính tinh thần làm việc thiếu trách nhiệm của nhân công trong HTX đã ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả hoạt

động của các IITX Ở các ITTX hoạt động kém hiệu quả hoặc là không hoạt động,

được gì đủ một trong những nguyên nhân đầu Liên mà bạn chủ nhiễm HTX chỉ rõ

Ja do tinh than lam việc của các nhân công thiếu trách nhiềm Do đó, dễ phát hay

được hiệu quả hoạt động của HTX thì quan tâm đên việc đào tạo, nâng cao trinh

độ cán bộ quân lý HTX và tuyển chọn nguồn nhân sự là hết sức cần thiết trong,

giai đoạn hiện nay

“Năng lực quân iý thắp: Trình độ năng Tục của phần lớn cán bộ quân lý HTX

côn nhiều vếu kém, bất cập lủng túng trong việc xây dung và triển khai phương án

sản xuất kinh doanh, chưa đủ năng lực trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm cân thiết đẻ gánh vác trọng trách phát triển IITX một cách hiệu quả và khả năng dự doán nhu câu thị trường một cách chính xác Bên canh những HTX hoạt dộng tốt,

có hiệu quả thi cén nhiều 1ITX yếu kém trong tổ chức nhân sự, lứng tủng trong

quân trị kinh đoanh, khỏ khăn trong việc đự đoán nhu cầu của thị trường,

Trang 35

22

Nhận thức: Nhiều địa phương chưa nhận thức đúng và dây đủ về tầm quan

trọng của cổng tác thuỷ lợi, chủ yêu quan tâm về xây dựng, ít quan tâm về công tác quân lý, đồng thời có xu hướng năng về bao cấp, cơi nhẹ sự tham gia của người dân,

- Thiêu chính sách tạo động lực khuyên khích các tổ chức, cá nhân sủ dựng

nước tiết kiệm, bảo về, tu bỏ công trình thuỷ lợi, trỏ của người đân trong quản lý

khai thác cổng trinh thuỷ lợi chưa được quan tâm đúng mức

- Một số cơ chế chính sách về tài chính trong quản lý, khai thác công trình

thuỷ lợi côn mangtinh xin cho Quyền và trách nhiệm của các tô chức quan lý, khai thác công Hình thuỷ lợi đối với đất đai thuộc phạm vi công trình thuỷ lợi do tô chức

đó quân lý chưa được quy định rõ ràng

- Hướng dẫn quân lý lài chỉnh cho các tổ chức hợp tác dùng nước chưa sụ thể

riển việc giải ngân kính phí của các tổ chức nảy còn nhiều khó khăn Diều này đã

làm cho nhiều địa phương đặc biệt lắng túng trong hướng đẫn chế độ quản lý tải chính đốt với kmhh phí miễn thuỷ lợi phí chơ các tổ chức hợp tác dùng nước, có nơi

đã phát thuỷ lợi phí trực tiếp cho nâng dân

ỗ chức quân lý

+ Mö hình tổ chức quản lý có nhiều biến động, chưa dỏng bộ, thông, nhất từ Trưng ương đến địa phương (kế cả quản lý nhà nước và khai thác, vận hành công

trình tmỷ lọi) Bộ máy tỗ chức còn mông, đặc biệt là cán bộ quân lý nhà nước cấp

huyện, năng lực chưa đáp ủng dé lam tốt các nhiệm vụ theo quy định

+ Một số hệ thống thuỷ lợi chưa có tô chức quản lý, khai thác phủ hợp Phát

huy hiệu quả của các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi chưa hết tiểm năng, trong khi đó vai trỏ ca người hướng lợi chưa được dé cao Nhiễu địa phương, chưa quan tâm, hoăc thiểu nhân lực dé hướng dẫn, củng cổ kiện toàn tổ chức thuỷ

HÔNG CƠ SƠ.

Trang 36

- Khoa học công nghệ: việc nghiên cửu, chuyển giao tiên bộ khoa học kỹ thuật

trong quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi chưa được quan tâm đúng mức Đầu tư trang thiết bị khoa học sông nghệ trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi còn

thấp, và hầu như không dáng kể, Nhiéu hệ thống dòng mở, vậu hành công con chú yếu bằng thủ công

- Mộ! bộ phận người dan con chưa hiểu hết chính sách miễn thuj loi phi va thiểu

thức trong việc sử dụng tiết kiệm nước Việc tuyên truyền, hưởng, dẫn, phỗ biên

chính sách, đổi tượng, phạm vi miễn thuỷ lợi phí ở các địa phương nhỉn chung côn

nhiều hạn chế, nhiễu người dân, thâm chí cả cán bộ các cắp nhận thức chưa dúng về miễn thuỷ lợi phí, gây khỏ khăn trong việc triển khai thực hiện vả ảnh hướng đến

hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác sông trình thủy lợi Sau khi thực hiện

chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí, việc tăng cường ý thức sử dụng nước tiết kiệmt

khó khăn hơn

1.4 Một số kinh nghiệm về cải thiện dịch vụ quán lý tưới ở hệ thẳng thủy lợi

1.41 Kinh nghiệm trong nước

1.4.1.1 Tình bình phái triển thủy lợi của nước ta từ năm 1986 đẫn nay

Sau khi thống nhật đât nước và tiến hành công cuộc xây dựng CNXH, Đăng

và Nhà nước ta dặc biệt quan tâm phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn trong phạm vi cả nước Nghị quyết Dại hội Dang toàn quốc lần thứ V đã nhân mạnh “Lập

trung phát triển nông nghiệp, nông thôn và đưa nông nghiệp nông thôn một bước

lên săn xuất lớn xã hội chủ nghĩa” Trong nghị quyết của Đăng từ dại hội VI dến Đại hội DX, vân để phát triển nêng nghiệp nông thôn đến được khẳng định là một trong nhiing ndi dung quan trong trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước

‘Trong các kỷ đại hội đã được nhân mạnh để nông nghiệp phát triển bên vững, Đảng,

và Nhà mước luôn hiôn chủ trong dau te dé phát triển thủy lợi Chính vi vậy trên cã

nước đã có nhiều công trình thủy lợi dược dẫu tư xảy dung, sự kết hợp giữa thủy điện và thủy lợi, phát triển muôi trồng thủy sản, đu lịch đã tạo ra sự chuyển đổi

quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cầu kinh tế ở nhiều địa phương và thực sự cho

phép khai thác triệt để nguồn tiêm năng dễ phát triển kinh tế cũng như báo vệ môi

Trang 37

24

trường sinh thái Điển hình như các công trình thủy lợi hẻ Kẻ Gỗ tại Hà Tĩnh, dập

dang nước Nam Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị Công tác quản lý trong giai đoạn này

cũng được sắp xếp lại theo hướng thành lập các Công ty khai thác công trình thủy

lợi Các tỉnh trao quyên tự chủ hoạt dộng cho các công ty khai thác công trinh thủy lại Khiêu công trinh thủy lợi được đâu tư xây đụng và đã có tác dung đảm bảo

Trước tưới, hạn chế lấ lạt, khắc phục tình trạng ngắn mặn, chủ phẻn cho nhiều vũng Các công trình thủy lợi còn giải quyết vẫn để nước sinh hoạt cho hàng triệu hộ dân,

cải tạo mỗi trưởng sinh thải theo hướng, phát triển bản vững, phát triển thủy du lịch,

động thời tao ra những điều kiện quan trọng cho quá trình thực hiện chuyển dịch cơ câu kinh tế cũng như chuyển dich cơ cấu cây trồng vật nuôi và mua vy cua ting

vùng lãnh thổ và trên cả nước

1.4.1.3 Mội số chính sách về thấy lợi phí của Nhà nước Liệt Nam

a Phương án vẻ thủy lợi phí

Miễn toàn bộ thủy lợi phí cho các vùng biên giới, hãi đảo các vừng có điều

kiện kinh tế, xã hội khỏ khăm, cáo vùng khác chỉ áp dụng mức thu thủy lợi phí thấp nhất hoặc giảm 30% theo mức thu nhập thấp nhất theo quy định của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về mức thu thủy lợi

phí nội dông do tê chức hợp tác của nông dân tự nguyên như quy dịnh hiện nay,

Trên co sé phan cap, chuyến giao hợp lý các công trình thủy lợi cho các tổ

chức hợp tác dùng nước quân lý, thực hiện ruiễn thủy lợi phí tại các hệ thông công,

trinh thúy lợi do các doanh nghiệp quản lý, các tổ chức hợp tác đúng nước tự chủ về

tai chính, tự thôa thuận với người dân mức thu thủy lợi phí để đảm bão cho công tác

quân lý, khai thác các công trình thủy lợi đã dược chuyển giao, phân cấp

Giữ nguyên chính sách thủy lợi phí theo các quy định hiện hành, cũng cổ các

tố chức, đơn vị khai thác công trình thủy lợi, thực thi đầy đủ các chính sách đối với các hoạt động quản lý khai thác các công trình thủy lợi

b Miễn thủy lợi phí theo Nghị định 154

Nghị định 151 vẻ miễn thủy lợi phí bắt đầu áp dung từ ngày 1/1/2008 Việc

triển khai MÐ 154/2007/NE-CP của Chính phú nhằm giảm bớt các khoán dòng góp

Trang 38

a

cho người dân nông thôn là việc làm cần thiết, phù hợp Cuối nắm 2007, Thủ tưởng,

Chính phủ đã ban hành Nghị định 154 vẻ việc miễn thủy lợi phí đối với các hộ nâng,

đâm sản xuất nông ngluệp, lầm nghiệp, nuôi trồng thủy sẵn và làn muối Theo đó, toàn bệ chi phí vận hành, duy tu, bảo đường hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nêng nghiệp sẽ do ngân sách Nhà nước cấp cho các công ty khai thác công trình

thily lợi, thủy nông,

Nghị định 154/NĐ-CP vừa được ban hành nhằm sửa đổi, bễ sung một số

điều của Nghị định số 1⁄13/2003/ND-CP ngày 2E tháng 11 năm 2003 của Chính phủ

quy dịnh chỉ tiết thí hành một số diễu của “Pháp lệnh khai thác và bảo vê công trình

thủy lợi”

Nghị định 154/NĐ-CT quy định cu thé và sát thực hơn về đổi tượng, phạm

vi, điện tích mmiễn đồng gớp thủy lợi phí Theo đó Nhà nước miễn thủy lợi phí cho

các hộ gia đình, cả nhân có đấi, mặt nước dừng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và lâm muối và đất đo Nhà nước giao, đất quyên sử dung do dược cho, tặng, thửa kế nhận chuyển nhượng sử dựng hợp pháp, bao gồnt

cả phân diện tích đắt 5% sông ích do địa phương quản lý, cáo hộ gia đình cá nhân được giao hoặc đấu thằu quyền sử dụng

Thủy lợi phí dược miễn cho diện tích đất sản xuất nỏng nghiệp, lâm nghiệp,

thủy sản, làm muối nằm trong hạn mức giaa đất nông nghiệp cho hộ gia đình cả nhận

Dia ban có diều kiện linh tế - xã hội đặc biệt khó khăn va dia ban co diéu kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư được miễn thuỷ lợi

phí đối với toàn bộ điện tích dấi, mất nước đùng vào nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi

trồng thay san, lam mudi; khong phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất

Mức miễn thu thuỷ lợi phí được xác định theo khung mức thuỷ lợi phí quy

định tại điểm b, c và các mục 3, 4 và 5 của điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị dịnh số

143/200⁄ND-CP

Không miễn thuỷ lợi phí đôi với:

- Diện tích dắt vượt hạn mức giao chơ hộ gia dinh, cá nhàn,

Trang 39

- Các doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiểu

nước cho sản xuất công nghiệp, nước cấp cho các nhà máy mước sạch, thuỷ điền, kinh doanh du lich, van tdi qua cổng, au thuyền và g:

hoạt động khác được hưởng,

lợi từ công trinh thuy lợi;

- Cáo tổ chức, cá nhân nộp thuỷ lợi phí cho tổ chức hợp tác ding nude theo

thoổ thuận để phục vụ cho hoạt động của các tổ hợp tác đùng nước từ vị trí

đầu kênh của hợp tác dùng nước đến mặt ruộng,

- Tộ Tài chính hướng đẫn việc xác nhận miễn và không miễn thuỷ lợi phí

quy dịnh tại điểm này

- Quy định chính sách đổi với cáo đơn vị quần lý, khai thác công trình thủy lợi

1.4.1.3 Thủy lợi ở một số tình Tây Nguyên

Tử san ngày miền Nam giải phóng hoàn Loàn, Nhà nước đã chú ý dau tu phát triển thủy lợi cho vùng tây Nguyên Cùng với sự đầu tư của các địa phương, các tỉnh vũng tây Nguyên đá xây đựng được các hệ thống thủy nông, với tổng số công, trình xây dựng cơ bản là 156 và 842 công trình tiểu thủy nông, nắng lực thiết kế

tưới cho 70382 ha, cụ thế ở các tỉnh:

- Tinh Kontm: Đã xây dựng được 21 công Hình xây đựng co bin, trong 43

cỏ 6 hồ chứa, 15 dập dâng, 110 công trình tam, thời vu Năng lực tưới thiết kế là

8282 ha, năng lục tưới thực tế 8300 ha

- Tĩnh Đöoläc: Đã xây đựng được 58 công trình xây đựng cơ bản, trong dé

14 bỏ chửa, 21 dập dâng, 9 trạm bơm vả 337 công trình thủy nông, bản kiên cổ được xây đựng bằng nhiều nguễn vên do các hộ và các ngành khác đầu tư Năng lực thiết kế 32700 ha, năng lực lưới thực tế là 34525 ha

- Tinh Lâm Đẳng: Đã xây dựng được 33 công trình cơ bản trong đỏ có 11 hỗ

chứa, 6 trạm bơm và 144 cêng trinh tiếu thủy nêng với năng lực thiết kế tưới cho

14000 ha, năng lực tưởi thực tế chỉ cỏ 6Ô00 ha Diện tích tưới của vùng thấp, mới chủ động đạt được 519 so với điện tích thiết kế ban đầu, chủ yếu lá do các nguyên

nhân sau

+ Các công trình xây dựng thiếu đồng bộ, hoặc chất lượng chưa dám bảo

Trang 40

xấu đình khu tưới, điện tích tưới chua kỹ đẫn đến việc xúc định quy

mô công trình thiểu chính xác vả một phần do đặc thủ của dịa hình dỏng ruộng, phân tán, đân cư thua thớt, việc khai hoang xây đựng đồng ruộng còn chậm., không đồng

bộ với xây đựng nông trình

+ Trinh 46 quản lý và khai thác gông trình còn hạn chế, chưa clrú trọng đến

cổng tác đuy tu, sửa chữa công trình theo định kỳ dẫn đến công trình xuống cấp theo thời gian

lHiệu quả phục vụ sản xuất cho đến nay các công trình thủy nông đã xây

đựng ở Tây Nguyên, mặc đủ còn hạn chế về năng lực tưới, song diện tích phục vụ tưới cho nông nghiệp đã đại được: Đông xuân là 29753 ha, Mùa là 58850 ha, Cay

công nghiệp đài ngày 21000 ha, và cững là yếu tổ đưa năng suất cây trồng tăng lên

T6 rệt Nơi nào có công trình thủy nông tưới năng suất sé cao hơn 1,5 - 2 lan so với mơi không có công lrình tưới

1.42 Kinh nghiệm ở nước ngoài

1.4.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Chinh phủ ban hành chỉnh sách về giá nước mang tỉnh nguyên tắc giao cho địa phương trực tiếp quản lý công trình thủy lợi, quy định cụ thể cho phủ hợp trên

vị quản lý vận hành, đòi hỏi cáo đơn vị quản lý công trình thủy lợi phải có các biện

pháp dễ quản lý tốt, giảm các tồn thất để có nhiều nước bán cho nông dan theo yêu câu của họ và giảm thiểu chỉ phi Giả nước tưới có chính sách riêng, được quy định

phù hợp với điểu kiện cụ thể, mang tình công ích và căn cứ vào chỉ phí thực tế Nhà

nước cỏ chính sách hỗ trợ các trường hop sau: Ving khó khăn, mức sống thấp, Khi

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.9:  Anh  hướng  của  mật  đất  -  -  67 - Luận văn giải pháp Đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưới tại hệ thống trạm bơm nam sông mã
ng 2.9: Anh hướng của mật đất - - 67 (Trang 7)
Hình  2.1:  Bản  đô  hệ  thống  kênh  Nam  Sông  Mã,  tỉnh  Thanh  Hóa - Luận văn giải pháp Đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưới tại hệ thống trạm bơm nam sông mã
nh 2.1: Bản đô hệ thống kênh Nam Sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Trang 49)
Hình  2.2:  Sư  đỗ  tông  thể  tuyến  kênh - Luận văn giải pháp Đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưới tại hệ thống trạm bơm nam sông mã
nh 2.2: Sư đỗ tông thể tuyến kênh (Trang 51)
Bảng  2.1:  Một  số  chí  tiêu  tưới  cho  hệ  thống  Nam  sông  Mã - Luận văn giải pháp Đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưới tại hệ thống trạm bơm nam sông mã
ng 2.1: Một số chí tiêu tưới cho hệ thống Nam sông Mã (Trang 53)
Hình  2.4:  Trạm  bơm  Nam  Sông  Mã - Luận văn giải pháp Đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưới tại hệ thống trạm bơm nam sông mã
nh 2.4: Trạm bơm Nam Sông Mã (Trang 56)
Hình  2.5:  Tầng  động  cơ  của  Trạm  bơm  Nam  Sông  Mã - Luận văn giải pháp Đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưới tại hệ thống trạm bơm nam sông mã
nh 2.5: Tầng động cơ của Trạm bơm Nam Sông Mã (Trang 56)
Hình  2.7:Kênh  Nam  trạm  bơm  Nam  Sông  Mã - Luận văn giải pháp Đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưới tại hệ thống trạm bơm nam sông mã
nh 2.7:Kênh Nam trạm bơm Nam Sông Mã (Trang 57)
Hình  2.6:      Kênh  Bắc  trạm  bơm  Nam  Sông  Mã  +  Kênh  Nam:  Chiều  dài  thiết  kế  ban  đầu  là  25,57  km,  hiện  nay  chỉ  tưới  được - Luận văn giải pháp Đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưới tại hệ thống trạm bơm nam sông mã
nh 2.6: Kênh Bắc trạm bơm Nam Sông Mã + Kênh Nam: Chiều dài thiết kế ban đầu là 25,57 km, hiện nay chỉ tưới được (Trang 57)
Hình  2.8:Kênh  Tây  trạm  bơm  Nam  Sông  Mã - Luận văn giải pháp Đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưới tại hệ thống trạm bơm nam sông mã
nh 2.8:Kênh Tây trạm bơm Nam Sông Mã (Trang 58)
Bảng  2.6:  Sản  lượng  thủy  sẵn  theo  các  huyện - Luận văn giải pháp Đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưới tại hệ thống trạm bơm nam sông mã
ng 2.6: Sản lượng thủy sẵn theo các huyện (Trang 66)
Hình  3.1:  So  dé  phân  cẤp  trách  nhiệm  vả  quyền  lợi  giữa  các  công  ty  KTCTTL - Luận văn giải pháp Đẩy mạnh dịch vụ quản lý tưới tại hệ thống trạm bơm nam sông mã
nh 3.1: So dé phân cẤp trách nhiệm vả quyền lợi giữa các công ty KTCTTL (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w