1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn

101 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh Lạng Sơn
Tác giả Chu Văn Hải
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bá Uân
Trường học Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình quản lý, vận hành, khai thác đến nay đã xuống cấp, hàng năm Nhà nước ta đầu tư hàng ngàn t đồng cho các dự án đầu tư sửa chữa cải tạo, nâng cấp và xây mới những công trìn

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Kết quả nêu trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc tài liệu tham khảo đúng quy định

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Chu Văn Hải

Trang 2

ii

LỜI CÁM ƠN

Được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy lợi, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Bá Uân cùng với sự nỗ lực của bản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Bá Uân, đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình

Tác giả chân thành cảm ơn lãnh đạo Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT Lạng Sơn, Chi cục Thủy lợi Lạng Sơn, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ tác giả học tập và thực hiện luận văn này

Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô cũng như những ý kiến đóng góp quý báu của bạn bè và đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Chu Văn Hải

Trang 3

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VỄ v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CH NG 1 C SỞ L LUẬN VÀ TH C TIỄN V HI U QUẢ KINH TẾ C A C NG T ÌNH TH L I 3

1.1 Tổng quan về hệ thống công trình thu lợi 3

1.1.1 Khái niệm về hệ thống công trình thủy lợi (CTTL) 3

1.1.2 Phân loại hệ thống công trình thủy lợi (CTTL) 3

1.1.3 Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 4

1.1 Vai trò của hệ thống công trình thu lợi 5

1.2 Phương pháp và chỉ tiêu đánh giá đến hiệu quả kinh tế của hệ thống công trình thủy lợi 8

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 8

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL 11

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của CTTL trong giai đoạn quản lý khai thác 18

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 18

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 20

1 Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi ở nước ta 20

1 .1 Hiện trạng các hệ thống công trình thủy lợi 20

1 .2 Tình hình quản lý khai thác các hệ thống công trình thủy lợi 21

1 .3 Các mặt hiệu quả mà công trình thủy lợi mang lại 22

1.5 Kinh nghiệm thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả CTTL trong giai đoạn quản lý khai thác 24

1.6 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 25

1.6.1 Kết quả điều tra về quản lý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi 26

1.6.2 Đề án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện có ban hành kèm theo quyết định số 78 /QĐ-BNN-TCTL ngày 21/4/201 của Bộ Nông nghiệp & PTNT 26

Trang 4

iv

1.6.3 Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước 26

1.6 Các luận văn các các thạc sĩ 27

Kết luận chương 1 28

CH NG 2 PH N TÍCH HI U QUẢ KINH TẾ CÁC C NG T ÌNH TH L I T ONG QUẢN L VẬN HÀNH 29

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Lạng Sơn 29

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32

2.2 Hiện trạng các công trình thu nông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 33

2.2.1 Hiện trạng đầu tư xây dựng và phân cấp quản lý 33

2.2.2 Hiện trạng thủy lợi phục vụ nông nghiệp và dân sinh kinh tế 34

2.3 Nghiên cứu hiệu quả kinh tế của công trình thu lợi trong giai đoạn quản lý khai thác - áp dụng cho công trình Tà Keo 38

2.3.1 Giới thiệu khái quát về công trình 38

2.3.2 Hiệu quả kinh tế theo thiết kế 38

2.3.3 Hiệu quả kinh tế thực tế của các công trình 43

2 Phân tích những thành công và hạn chế trong việc phát huy hiệu quả kinh tế của hệ thống các CTTL trong giai đoạn quản lý vận hành 50

2 .1 Những thành công 50

2 .2 Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 52

Kết luận chương 2 59

CH NG 3 Đ XUẤT M T S GIẢI PHÁP NH M N NG CAO HI U QUẢ KINH TẾ C A CÁC CTTL T N Đ A BÀN T NH L NG S N T ONG GIAI ĐO N QUẢN L VẬN HÀNH 60

3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lạng Sơn 60

3.1.1 Định hướng chung 60

3.1.2 Định hướng trong quản lý khai thác các công trình thủy lợi 62

3.2 Những cơ hội và thách thức trong đầu tư xây dựng và quản lý vận hành các CTTL trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 64

3.2.1 Những cơ hội 64

3.2.2 Những thức thức 65

Trang 5

v

3.3 Đề xuất một số giải pháp nh m nâng cao hiệu quả kinh tế các công trình thủy

lợi trong quá trình quản lý vận hành 66

3.3.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch các hệ thống trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương 66

3.3.2 Đầu tư hoàn chỉnh, nâng cấp, cải tạo hệ thống công trình 67

3.3.3 Tăng cường công tác nghiên cứu bảo vệ và khai thác công trình trong điều kiện biến đổi khí hậu 69

3.3 Hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình 70

3.3.5 Giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng 73

3.3.6 Hoàn thiện việc phân cấp quản lý khai thác hệ thống công trình 74

3.3.7 Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng 79

3.3.8 Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư xây dựng và quản lý vận hành CTTL81 Kết luận chương 3 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH 85

DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO 87

Trang 6

vi

DANH MỤC HÌNH VỄ

Hình 1.1 Công trình thủy lợi hồ Suối Tre Bình Thuận 6 Hình 1.2 Sơ đồ đánh giá kinh tế các dự án đầu tư xây dựng 10 Hình 2.1 Bản đồ phạm vi vùng nghiên cứu tỉnh Lạng Sơn 29

Trang 7

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thống kê diện tích, năng suất, sản lượng trong nông nghiệp những năm qua 23

Bảng 1.2 Thống kê lao động, việc làm, số hộ nghèo và tổng mức đầu tư xã hội 24

Bảng 2.1 Danh mục các CTTL thuộc Công ty khai thác quản lý 35

Bảng 2.2: Tổng hợp hiện trạng CTTL tưới toàn tỉnh 37

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chi phí của dự án theo thiết kế 39

Bảng 2 : Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, thu nhập thuần túy trên 1 ha của vùng khi chưa có dự án hồ chứa nước Tà Keo 40

Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, thu nhập thuần túy trên 1 ha của vùng khi có dự án hồ chứa nước Tà Keo (theo TK) 41

Bảng 2.6: Bảng tính các chỉ tiêu NPV, B/C và I của dự án theo thiết kế 42

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp chi phí của dự án theo thực tế 45

Bảng 2.8: Diện tích, năng suất, sản lượng nông nghiệp của vùng khi chưa có dự án 45

Bảng 2.9: Diện tích, năng suất, sản lượng nông nghiệp của vùng khi có dự án 46

Bảng 2.10: Giá trị thu nhập thuần túy của dự án 46

Bảng 2.11: Bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (với hệ số chiết khấu rc = 12%) 48

Bảng 2.12: Bảng so sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo thiết kế và theo thực tế của hệ thống công trình thủy lợi Hồ Tà Keo 50

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Trang 9

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Phần lớn các công trình thủy lợi ở nước ta được xây dựng từ những năm 60 đến 70 của thế k trước Trong quá trình quản lý, vận hành, khai thác đến nay đã xuống cấp, hàng năm Nhà nước ta đầu tư hàng ngàn t đồng cho các dự án đầu tư sửa chữa cải tạo, nâng cấp và xây mới những công trình thủy lợi phục vụ phát triển kinh tế, phục vụ đời sống dân sinh, và bảo vệ môi trường Cho đến nay trên cả nước đã xây dựng được 75

hệ thống thủy lợi lớn, 800 hồ đập loại lớn và vừa, hơn 3.500 hồ có dung tích trên 1 triệu m3 nước và hàng vạn công trình thủy lợi vừa và nhỏ Các công trình thủy lợi đã góp phần đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn Năm 2016, tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thu sản của nước ta đạt trên 32,1 t USD Năng suất lúa năm 2016 đạt trên 50 tạ/ha, gấp , lần năng suất năm 19 5 và gần gấp 2 lần năm 1985 (trước thời kỳ Đổi mới) Năm 2010 sản lượng lúa đạt gần 5 triệu tấn, sản lượng thịt tăng gấp

5 lần so với năm 1985, khai thác và nuôi trồng thu sản đạt tổng sản lượng ,8 triệu tấn Nhiều mặt hàng nông, lâm, thủy sản xuất khẩu có sức cạnh tranh cao như: gạo, cà phê, Hệ thống thu lợi đã được xây dựng và đang phát huy hiệu quả là thành tựu hết sức to lớn của đất nước ta

Trong những năm qua, tỉnh Lạng Sơn đã phấn đấu đạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội của tỉnh, trong đó Hệ thống các công trình thủy lợi được trên địa bàn đã góp phần xoá đói giảm nghèo, thay đổi bộ mặt nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tỉnh, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực của tỉnh và thực hiện mục tiêu chung của đất nước

Có thể khẳng định r ng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng sơn đã đem lại những hiệu quả kinh tế xã hội, góp phần tạo nên sự thành công của tỉnh trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Tuy nhiên bên cạnh những kết quả còn tồn tại nhiều bất cập cần phải khắc phục như: hiệu quả và chất lượng lập các dự án đầu tư, tình trạng đầu tư dàn trải, thực hiện đầu tư còn nhiều bất cập từ khâu giải phóng mặt b ng, đến việc thời gian thi công kéo dài, trình độ quản lý còn thấp Công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi sau khi hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng còn nhiều yếu kém,…

Việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả các công trình thủy

lợi nói riêng đặc biệt giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong quản lý khai thác các

Trang 10

2

công trình thủy lợi nh m góp phần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực xã hội,

góp phần thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế tỉnh Lạng Sơn đang là một yêu cầu thực sự cấp thiết Đó cũng chính là lý do tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn

“Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản

tỉnh Lạng Sơn” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp khả thi và thiết thực nh m nâng cao hiệu quả kinh tế trong quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thống kê; phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh; phương pháp khảo sát điều tra thu thập số liệu; phương pháp phân tích kinh tế, và một số phương pháp nghiên cứu hỗ trợ khác để giải quyết các vấn đề của đề tài nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả kinh tế của hệ thống các công trình thủy lợi trong giai đoạn quản lý khai thác

b Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nội dung và không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế của

các công trình thủy lợi được xây dựng b ng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Luận văn sẽ lấy công trình Hồ Tà Keo làm trường hợp nghiên cứu điển hình

- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Những số liệu sử dụng trong phân tích tính toán hiệu quả kinh tế của các công trình được thu thập tới năm 2016 Những giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2017 đến 2020

Trang 11

3

CHƯƠNG 1 CƠ Ở L LUẬN VÀ TH C TIỄN V HI U UẢ INH

TẾ C A C NG T ÌNH TH L I

1.1 Tổng quan về h thống c ng t nh thu ợi

1.1.1 Khái niệm về hệ thống công trình thủy lợi (CTTL)

Theo Điều 2 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, thì “Công trình

thuỷ lợi" là cơ sở kinh tế - kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng nh m khai thác nguồn lợi của

nước; phòng, chống tác hại của nước và bảo vệ môi trường sinh thái; bao gồm: hồ chứa, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và

bờ bao các loại Còn "Hệ thống công trình thuỷ lợi" bao gồm các công trình thu lợi

có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định

1.1.2 Phân loại hệ thống công trình thủy lợi (CTTL)

Công trình thủy lợi là cơ sở kinh tế, kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng nh m khai thác nguồn lợi của nước; phòng chống tác hại của nước và bảo vệ môi trường sinh thái bao gồm: hồ chứa, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống, kênh dẫn nước, công trình trên kênh và bờ bao các loại (Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL -UBTVQH10 ngày 04/4/2001)

Công trình đầu mối là hạng mục công trình thu lợi ở vị trí khởi đầu của hệ thống dẫn, làm chức năng cấp, điều tiết, khống chế và phân phối nước; công trình n m ở vị trí cuối của hệ thống tiêu, thoát nước; cống, trạm bơm có hai chức năng cấp nước và tiêu nước

Kênh, đường ống, xi phông là công trình dẫn nước, chuyển nước phục vụ tưới, tiêu, cấp nước

Công trình trên kênh là công trình làm nhiệm vụ dẫn, điều tiết nước và phục vụ các mục đích khác

Hệ thống công trình thủy lợi bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định (theo điều 2 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL -UBTVQH10 ngày 04/4/2001)

Trang 12

4

Hệ thống công trình thu lợi liên tỉnh là hệ thống công trình thu lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 tỉnh hoặc đơn vị hành chính tương đương trở lên

Hệ thống công trình thu lợi liên huyện là hệ thống công trình thu lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 huyện hoặc đơn vị hành chính tương đương trở lên

Hệ thống công trình thu lợi liên xã là hệ thống công trình thu lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 xã hoặc đơn vị hành chính tương đương trở lên

1.1.3 Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

Thông thường một dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi có thể chia ra thành hai giai đoạn: giai đoạn đầu tư xây dựng và giai đoạn quản lý khai thác vận hành

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật xây dựng năm 201 các giai đoạn, trình

tự đầu tư được quy định cụ thể như sau

1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:

Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

1.1.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:

Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); Chuẩn bị mặt b ng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); Khảo sát xây dựng; Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; Thi công xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng; Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào

sử dụng; Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác

1.1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc

Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng, quản lý vận hành công trình

Trang 13

5

Như vậy giai đoạn quản lý khác thác vận hành sẽ n m ở giai đoạn 3 theo Luật xây dựng Ở đây ta dễ dàng nhận ra, các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư có thời gian ngắn hơn rất nhiều so với thời gian khai thác sử dụng của

dự án Để làm rõ thêm ta có thể phải tìm hiểu thêm khái niệm về vòng đời kinh tế của

dự án và tuổi thọ của dự án

Vòng đời kinh tế của dự án là thời hạn (số năm) tính toán chi phí ròng và thu nhập ròng (là số năm tính toán dự kiến của dự án mà hết thời hạn đó lợi ích thu được là

không đáng kể so với chi phí bỏ ra) (Tiêu chuẩn TCVN8213-2009)

Tuổi thọ công trình: “Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và

công năng” (Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015)

Vòng đời kinh tế của dự án thường nhỏ hơn tuổi thọ công trình

1.1.4 ai tr của hệ thống công trình thu lợi

Việt Nam có lịch sử xây dựng phát triển gắn liền với quá trình dựng nước và giữ nước

Từ thủa lập địa, ông cha ta đã không ngừng khai phá mở rộng đất đai để sản xuất Từ các vùng trung du, miền núi, chúng ta đã tiến dần về các vùng đồng b ng, vùng ven biển, nơi có nguồn tài nguyên đất, nước dồi dào, với các hình thức làm thu lợi ban đầu như be bờ, giữ nước, đào mương tiêu thoát nước đến đắp đê ngăn lũ để sản xuất đã hạn chế từng bước lũ lụt nh m khai phá ra những vùng châu thổ màu mỡ của các dòng sông để trồng trọt, chăn nuôi, phát triển kinh tế, tạo nên nền văn minh lúa nước sớm nhất ở khu vực Đông nam Châu Á

Từ một nước nông nghiệp, dân số đông, đất đai canh tác hiếm, sản xuất nông nghiệp hầu như lệ thuộc vào thiên nhiên, nhưng kể từ sau khi miền Bắc được hoàn toàn giải phóng (195 ), Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng đặc biệt đến công tác thu lợi, coi thu lợi là biện pháp hàng đầu trong mặt trận sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh

tế Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, chúng ta đã đưa công tác thu lợi phát triển từng bước và đạt được những thành tựu ngày càng to lớn, ngoài mục tiêu phục vụ nông nghiệp, phòng chống thiên tai đã đi vào quản lý khai thác, phát triển hợp

lý tài nguyên nước phục vụ cho các ngành kinh tế, đời sống nhân dân và bảo vệ phát triển môi trường sinh thái

Trang 14

6

Hình 1.1 Công trình thủy lợi hồ Suối Tre Bình Thuận Trong những năm qua, cùng với tiến trình phát triển kinh tế, xã hội, chúng ta đã đầu tư xây dựng nhiều công trình, hệ thống công trình thu lợi lớn, nhỏ, hình thành nên một

hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng hết sức to lớn, quan trọng phục vụ đa mục tiêu tưới tiêu cho nông nghiệp, nuôi trồng thu sản, cắt lũ, giao thông, phát điện, ngăn mặn giữ ngọt,

du lịch , bảo đảm cho sản xuất và đời sống dân sinh Đặc biệt, thu lợi đã góp phần

ổn định sản xuất, giữ vững và nâng cao năng suất sản lượng cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực, xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, đưa nước ta từ một nước thiếu lương thực, trở thành một nước không chỉ ổn định lương thực mà còn có vượt nhu cầu trong nước để trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới Có thể nói r ng, hệ thống các công trình thủy lợi có một vị trí vô cùng quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội, góp phần đảm bảo đời sống an sinh và bảo vệ môi trường Vai trò của hệ thống công trình thủy lợi có thể được cụ thể hóa ở các mặt sau:

1.1.4.1 Đảm bảo tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

Việc tưới tiêu nước chủ động đã góp phần tăng diện tích, tăng vụ, tăng năng suất sản lượng cây trồng, đặc biệt là cây lúa nước Ngoài ra, việc tưới nước chủ động còn góp phần cho việc sản xuất cây trồng có giá trị hàng hóa cao như rau màu, cây công nghiệp

và cây ăn quả

1.1.4.2 Góp phần phát triển du lịch sinh thái

Các công trình thủy lợi, đặc biệt là các hồ chứa nước luôn được tận dụng và kết hợp để phát triển du lịch (như các hồ Núi Cốc, Tuyền Lâm, Cửa Đạt, Kẻ Gõ, Đồng Mô, Suối

Trang 15

7

Hai, Đại Lải, Đầm Vạc, ), một số sân đánh gôn, các nhà nghỉ cũng được xây dựng quanh các hồ thu lợi Đại Lải, Xạ Hương, Đồng Mô, Một số hệ thống thủy lợi cũng đ-ược kết hợp thành tuyến giao thông - du lịch Ngoài ra, các công trình thu lợi còn cấp, thoát nước cho các làng nghề du lịch,…

1.1.4.3 Phục vụ phát triển công nghiệp, thủy điện

Các công trình thu lợi thông qua hệ thống kênh mương, đã trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp nước, tiêu thoát nước cho phát triển công nghiệp, các làng nghề Nhiều công trình hồ chứa thu lợi đã kết hợp cấp nước cho thu điện như các hồ: Cửa Đạt, Núi Cốc, Cấm Sơn, Khuôn Thần, Tà Keo, azun hạ,

1.1.4.4 Phục vụ phát triển diêm nghiệp

Các hệ thống thu lợi đóng vai trò rất quan trọng cho việc sản xuất muối thông qua hệ thống kênh mương dẫn lấy nước biển vào các cánh đồng sản xuất muối, hệ thống cống, bờ bao ngăn ngừa nước lũ tràn vào đồng muối phá hoại các công trình nội đồng, góp phần tiêu thoát nước mưa và nhanh chóng tháo nước ngọt ra khỏi đồng muối

1.1.4.5 Cấp nước sinh hoạt và đô thị

Công trình thủy lợi trực tiếp lấy nước từ các hồ chứa và công trình đầu mối, thông qua

hệ thống kênh mương dẫn cấp cho các khu dân cư, đô thị đảm bảo cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho dân sinh Hệ thống công trình lấy nước từ Hồ Hòa Bình về cấp cho

Hà Nội là một công trình tiêu biểu về cấp nước đô thị

1.1.4.6 Phục vụ nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi

Các công trình thủy lợi luôn đóng vai trò phục vụ tích cực, có hiệu quả cấp thoát nước cho nuôi trồng thu sản, cung cấp mặt nước cho nuôi trồng thủy sản (các hồ chứa) Hệ thống thủy lợi còn là môi trường, là nguồn cung cấp nước và tiêu thoát nước cho ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy cầm, cấp nước tưới cho các đồng cỏ chăn nuôi, cấp, thoát nước cho các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm,…

1.1.4.7 Phục vụ phát triển lâm nghiệp, giao thông

Các công trình thu lợi tại các tỉnh miền núi, trung du, Tây nguyên và đông Nam bộ, cấp nước, giữ ẩm cho các vườn ươm cây, cung cấp nước bảo vệ phòng chống cháy rừng, phát triển rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn Các bờ kênh mương, mặt đập dâng, đập hồ chứa, cầu máng được tận dụng kết hợp giao thông đường bộ Hồ chứa, đường

Trang 16

8

kênh tưới tiêu được kết hợp làm đường giao thông thủy được phát triển mạnh ở vùng Đồng b ng sông Cửu Long

1.1.4.8 Góp phần phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường

Các công trình thủy lợi có tác dụng phòng chống úng ngập cho diện tích đất canh tác

và làng mạc, đặc biệt là những vùng trũng, góp phần cải tạo và phát triển môi trường sinh thái, cải thiện đời sống nhân dân Điều tiết nước trong mùa lũ để bổ sung cho mùa kiệt, chống lại hạn hán, chống xa mạc hóa, chống xâm nhập mặn,… Hệ thống đê sông,

đê biển, công trình bảo vệ bờ, hồ chứa có tác dụng phòng chống lũ lụt từ sông biển, chống xói lở bờ sông, bờ biển,… Ngoài ra các công trình thủy lợi còn điều tiết nước giữa mùa lũ và mùa kiệt, làm tăng lượng dòng chảy kiệt, dòng chảy sinh thái cho sông ngòi, bổ sung nguồn cho nước ngầm Công trình thủy lợi có vai trò to lớn trong việc cải tạo đất, giúp đất có độ ẩm cần thiết để không bị bạc màu, đá ong hoá, chống cát bay, cát nhảy và thoái hóa đất Các hồ chứa có tác động tích cực cải tạo điệu kiện vi khí hậu của một vùng, làm tăng độ ẩm không khí, độ ẩm đất, tạo nên các thảm phủ thực vật chống xói mòn, rửa trôi đất đai

1.2 Phương pháp và chỉ tiêu đánh giá hi u quả kinh tế của h thống c ng t nh thủy ợi

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế của một quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử

dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định của một quá trình Có thể khái quát thành công thức biễu diễn hiệu quả kinh tế như sau:

H = K/C (1-1) Với H là hiệu quả kinh tế của một quá trình kinh tế nào đó; K là kết quả thu được từ quá trình kinh tế đó và C là chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó Như vậy có thể phát biểu ngắn gọn: hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi t

số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện

“động” của hoạt động kinh tế Theo quan niệm như thế hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trong sự vận động và biến đổi không ngừng của các hoạt động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng Từ đó, chúng ta

Trang 17

9

có thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nh m đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định

1.2.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh tế của CTTL

Từ khái niệm trên ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi là t số giữa chi phí bỏ ra đầu tư xây dựng, vận hành công trình và kết quả lợi ích tổng thể về kinh tế - xã hội mà công trình mang lại

Theo quan điểm mới “Hiệu quả kinh tế CTTL là giá trị sử dụng 1m3 nước” [Giáo trình

Kinh tế thủy lợi_NXB Xây dựng 2006]

1.2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL

Để đánh giá hiệu quả kinh tế CTTL người ta có hai xu hương chính để thực hiện là đánh giá hiệu quả kinh tế theo phương pháp định tính và phương pháp định lượng, hai xu hướng này đều có những ưu nhược điểm riêng trong đánh giá hiệu quả

1.2.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL theo phương pháp định tính

Phương pháp định tính là phương pháp mang tính chất ước lượng, được sử dụng để đánh giá các chỉ tiêu có tính chất xã hội, hoặc các chỉ tiêu không thể đánh giá b ng định lượng Phương pháp này có thể chia ra làm 3 cấp độ: Cấp độ định tính, cấp độ định hướng, cấp

độ định hình

Khi giải quyết vấn đề định tính của một dự án đầu tư CTTL, cần phải xác định tính chất

sử dụng của công trình như: Chủng loại sản phẩm, lĩnh vực; Về mặt chính trị và pháp lý là vấn đề sở hữu của dự án đầu tư Phân tích định tính chủ yếu dựa trên các cơ sở lý luận khoa học đã được đúc kết qua kinh nghiệm thực tiễn và được bổ sung b ng các dự báo trong tương lai để giải quyết vấn đề Phân tích định tính đóng vai trò quan trọng vì giúp xác định khuôn khổ tổng thể của một dự án, giúp cho việc lựa chọn phương án có hiệu quả mà chưa cần đi vào phân tích định lượng rất tốn kém

Tuy nhiên phân tích định tính có nhược điểm là cơ sở khoa học vẫn chưa được đảm bảo nên trong thực tế vẫn chưa thể tiến hành dự án được mà cần hoàn thiện và bổ sung b ng phân tích định lượng

1.2.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL theo phương pháp định lượng

Phương pháp định lượng trong quản lý là một phương pháp khoa học dựa trên các phép tính toán để nghiên cứu việc tạo ra các quyết định trong quản lý

Trang 18

10

Phương pháp định lượng bao gồm các ứng dụng của thống kê, của toán học, mô hình tối

ưu, mô hình mô phỏng,… để giải quyết các bài toán ra quyết định Nội dung của phương pháp định lượng bao gồm nhiều dạng khác nhau có thể dùng các chỉ tiêu tính toán cụ thể,

có thể sử dụng các mô hình, có thể sử dụng lý thuyết vận trù, các bài toán vận tải…Khi giải quyết vấn đề định lượng của dự án đầu tư phải giải quyết các vấn đề quy mô và công suất của dây chuyền công nghệ, quy mô xây dựng, độ lớn của các chỉ tiêu chi phí và lợi ích Nhiều khi tính toán về mặt định lượng có thể làm thay đổi chủ trương ban đầu đặt ra,

vì qua tính toán có thể phát hiện ra các nhu cầu quá lớn về nguồn lực để thực hiện dự án,

mà các nguồn lực này chủ đầu tư không thể đáp ứng Vì vậy, trong thực tế luôn phải kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng để lựa chọn dự án Phương pháp định lượng hiện nay gồm các phương pháp chính theo sơ đồ Hình 1.2:

Hình 1.2 Sơ đồ đánh giá kinh tế các dự án đầu tư xây dựng

- Phương pháp dùng một vài chỉ tiêu tài chính, kinh tế tổng hợp kết hợp một vài hệ chỉ

PP

Định

tính

PP Dùng một vài chỉ tiêu TC, KT + các chỉ tiêu

PP Chi tiêu tổng hợp KĐV đo xếp

PP Định Lượng

PP Phân tích Giá trị - Giá trị sử dụng

PP CBA

PP Phân tích Điểm hòa vốn

PP Toán kinh

tế

PP ĐÁNH GIÁ

Trang 19

11

tiêu bổ sung

- Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng phương án

- Phương pháp giá trị - giá trị sử dụng

- Phương pháp dùng một vài chỉ tiêu tài chính, kinh tế tổng hợp kết hợp một vài hệ chỉ tiêu bổ sung

- Phương pháp toán quy hoạch tối ưu

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL

Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8213:2009 tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thủy lợi phục vụ tưới tiêu gồm có các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sau:

1.2.3.1 Chỉ tiêu giá trị thu nhập ròng (giá trị hiện tại ròng) - NPV

Biểu thức tổng quát xác định giá trị của NPV:

- Bi (Benefit) là thu nhập do dự án mang lại ở năm thứ i

- Ci (Cost): là tổng chi phí thực của dự án ở năm thứ i

- n là vòng đời kinh tế của dự án (Tuổi thọ của dự án tính b ng năm)

- i là chỉ số thời gian và chạy từ 0 đến n

- r là lãi suất chiết khấu

- Co là giá trị còn lại của dự án trước đó, ở thời điểm đầu năm 0

- H là giá giải thể của công trình tại cuối năm thứ n

NPV là giá trị ròng quy về hiện tại của dự án đầu tư, ngoài ra cũng là mọi chi phí và thu nhập của dự án thuộc dòng tiền tệ đều đã tính trong NPV

Mọi dự án khi phân tích kinh tế, nếu NPV  0 đều được xem là có hiệu quả Điều này cũng có nghĩa là khi NPV = 0 thì dự án được xem là hoàn vốn, khi NPV < 0 thì dự án

Trang 20

12

không hiệu quả và không nên đầu tư dưới góc độ hiệu quả kinh tế Dự án nào có tổng mức đầu tư lớn thì NPV lớn Tổng quát là như vậy, nhưng trong thực tế, khi phân tích hiệu quả kinh tế một dự án đầu tư, có khả năng xảy ra một số trường hợp sau:

- Trường hợp các dự án độc lập tức là các dự án không thay thế cho nhau được Trong trường hợp này nếu lượng vốn đầu tư không bị chặn, thì tất cả các dự án NPV  0 đều được xem là nên đầu tư

- Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau, tức là nếu đầu tư cho dự án này thì không cần đầu tư cho dự án kia và ngược lại, thì dự án nào có NPV lớn nhất, được coi là dự án có hiệu quả kinh tế cao nhất và nên đầu tư nhất

- Trường hợp có nhiều dự án độc lập và đều có chỉ tiêu NPV  0, trong khi vốn đầu tư có hạn, thì cần chọn các dự án với tổng số vốn n m trong giới hạn của nguồn vốn, đồng thời NPV phải lớn nhất Và trong trường hợp này nên sử dụng thêm một số chỉ tiêu kinh tế khác để so chọn

Giá trị hiện tại ròng NPV là một chỉ tiêu có những ưu điểm đặc biệt Việc sử dụng chỉ tiêu này rất đơn giản Nó phản ánh một cách đầy đủ các khía cạnh của chi phí và kết quả Hiệu quả của dự án được biểu hiện b ng một đại lượng tuyệt đối cho ta một hình dung rõ nét và

cụ thể về lợi ích mà dự án mang lại Tuy nhiên, độ tin cậy của chỉ tiêu này phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn t lệ chiết khấu

1.2.3.2 Chỉ tiêu tỷ số lợi ích và chi phí - B/C

T số lợi ích và chi phí (Benefit-Cost atio) còn có tên là Hệ số kết quả chi phí ký hiệu B/C (hoặc BC ) là t lệ giữa tổng giá trị quy về hiện tại của dòng thu với tổng giá trị quy về hiện tại của dòng chi phí (gồm cả chi phí về vốn đầu tư và chi phí vận hành)

Từ định nghĩa, chúng ta có công thức tính B/C như sau:

(1-5) Trong đó:

- B/C t số lợi ích - chi phí

- i thời điểm tính toán, thường là cuối các năm, i = 0, 1,2,…

- Bi tổng thu nhập của dự án trong năm i

Trang 21

13

- Ci tổng chi phí của dự án trong năm i

- n là tuổi thọ kinh tế của dự án

- r là lãi suất chiết khấu

Một dự án được coi là có hiệu quả kinh tế, thì t số B/C phải  1 Điều này cũng có

nghĩa là tổng giá trị quy về hiện tại của thu nhập (tử số) lớn hơn tổng giá trị quy về

hiện tại của chi phí (mẫu số) Như vậy, điều kiện này cũng chính là đảm bảo NPV > 0

và I > r* Chỉ tiêu B/C không nên sử dụng trực tiếp để lựa chọn giữa các dự án loại

trừ nhau hoặc lựa chọn giữa các dự án độc lập khi vốn đầu tư có hạn

1.2.3.3 Chỉ tiêu Hệ số nội hoàn - IRR

Hệ số nội hoàn (Hay hệ số hoàn vốn nội tại; T lệ sinh lãi nội tại - The internal rate of

return - I ) của một dự án được định nghĩa là hệ số chiết khấu (discount rate) khi mà

giá trị hiện tại của luồng tiền vào, ra b ng không Nói một cách khác, I là tỷ lệ

chiết khấu mà tại đó NPV = 0 Nghĩa là:

(1-6) Lúc này r = I Như vậy có thể viết lại công thức (1.6) như sau:

(1-7) Muốn tính giá trị I , chúng ta sử dụng công thức (1-2) và tính thử dần để đạt được

NPV = 0 hoặc xấp xỉ b ng không

Chỉ tiêu I phản ánh lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận trả cho vốn vay, bởi vì

nếu vay với lãi suất b ng I thì dự án sẽ vừa hòa vốn I được hiểu nôm na, là t số

tiền lời thu được trong một thời đoạn so với vốn đầu tư ở đầu thời đoạn

Tuy nhiên, một dự án thường kéo dài qua nhiều thời đoạn (nhiều năm) Trong từng

thời đoạn, người ta nhận được một khoản thu ròng qua các hoạt động kinh tế của dự án

và tiền trích ra để khấu hao cho đầu tư ban đầu Tùy thuộc vào phương thức sử dụng

số tiền có được đó mà người ta có các loại chỉ số Suất thu lợi khác nhau

Để tính I , có thể sử dụng phương pháp thử dần, đơn giản hơn là dùng công thức

tính đã được lập sẵn trong phần mềm Excel (ở trong mục Insert - Function, -

Financial - I ), sau đó đưa các số liệu cần thiết vào sẽ cho giá trị I với độ chính

Trang 22

14

xác cao và nhanh chóng

Sử dụng IRR trong đánh giá hiệu quả đầu tư

Hiện nay I là chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi trong đánh giá hiệu quả đầu tư, vì việc tính toán I chỉ cần dựa vào một t lệ chiết khấu tính sẵn (định mức chọn trước gọi

là Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (r ) - đó là t suất dùng làm hệ số chiết tính để tính toán các giá trị tương đương cũng như để làm “ngưỡng” trong việc chấp nhận hay bác bỏ một phương án đầu tư) Về bản chất I rất giống với t suất lợi nhuận vốn đầu tư, vì vậy nó cũng rất dễ hiểu đối với mọi người

Tuy nhiên, I cũng có một số hạn chế Chẳng hạn I không thể sử dụng để lựa chọn giữa các dự án độc lập khi vốn đầu tư có giới hạn Để tính được I , trong dòng tiền nhất thiết phải có ít nhất một thời đoạn trong đó thu nhập ròng mang dấu âm (tổng chi phí lớn hơn tổng thu nhập) bởi vì trong trường hợp ngược lại thì NPV luôn lớn hơn không với mọi r (phương trình 1-7 sẽ vô nghiệm)

Khi sử dụng chỉ tiêu I trong phân tích ta cần chú ý một số trường hợp sau đây:

- Trường hợp các dự án độc lập và vốn đầu tư không bị giới hạn thì tất cả các dự án có

I lớn hơn hoặc b ng t suất chiết khấu quy định, thì dự án được xem là có hiệu quả kinh tế

- Đối với các dự án loại trừ nhau thì sử dụng chỉ tiêu I sẽ không hoàn toàn chính xác, trường hợp này nên sử dụng chỉ tiêu NPV

- Trường hợp có nhiều dự án độc lập với I lớn hơn với t lệ chiết khấu quy định trong khi nguồn vốn đầu tư có hạn thì không thể sử dụng chỉ tiêu I để lựa chọn mà phải dùng các chỉ tiêu khác

1.2.3.4 Phân tích tác động của CTTL đối với kinh tế xã hội vùng hưởng lợi

Các dự án đầu tư CTTL nhất là các dự án tưới tiêu có quy mô nhỏ, ở vùng sâu, vùng

xa mục tiêu chính là giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội như xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội, tạo công ăn việc làm, an ninh quốc phòng, thông qua tác động của CTTL đối với sản xuất nông nghiệp Khi đánh giá về hiệu quả kinh tế thì thường các dự án này ít khi đạt được các chi tiêu vì vậy phải phân tích thêm một số yếu tố kinh tế xã hội của dự án

Phương pháp phân tích vẫn dựa trên nguyên tắc “có” và “không có” dự án Phân tích đánh giá đầy đủ các động của CTTL đối với kinh tế xã hội thường gặp nhiều khó khăn

Trang 23

15

vì nhiều yếu tố định lượng không rõ ràng Đối với các CTTL vừa và nhỏ hoặc ở vùng sâu, vùng xa, ngoài việc phân tích kinh tế thuần túy người ta thường phân tích thêm một số yếu tố kinh tế xã hội cơ bản như: Khả năng tạo công ăn việc làm; Mức tăng thu nhập cho người hưởng lợi; góp phần xóa đói, giảm nghèo…vì CTTL có tác động đến hầu hết đời sống kinh tế xã hội vùng hưởng lợi

a- Chỉ số khả năng tạo công ăn việc làm:

(1-8) Trong đó:

- M: Số lượng việc làm hàng năm tăng thêm nhờ có dự án

- ΔF: Là diện tích canh tác tăng lên nhờ có dự án (tăng diện tích, tăng vụ…)

- ml: Là số công lao động cần để sản xuất trên một đơn vị diện tích theo vụ hoặc năm

b- Chỉ số tăng thu nhập cho người hưởng lợi:

(1-9) Trong đó:

- ΔL: Là mức thu nhập gia tăng của người được hưởng lợi

- ΔA: Là giá trị sản lượng gia tăng trong vùng nhờ có dự án (lúa, ngô, khoai…)

- P: Là số người được hưởng lợi từ dự án

c- Chỉ số góp phần xóa đói, giảm nghèo:

(1-10) Trong đó:

- ΔN: Là số hộ nghèo giảm đi nhờ có dự án (hộ)

- Nt: Là số hộ nghèo trong vùng hưởng lợi khi có dự án (hộ)

- N0: Là số hộ nghèo trong vùng hưởng lợi khi chưa có dự án (hộ)

d Chỉ tiêu về sự thay đổi diện tích đất nông nghiệp

Thông thường một dự án thu lợi nếu được xây dựng với mục đích phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là chủ yếu thì điều đầu tiên người ta quan tâm là sự thay đổi về diện tích đất

có khả năng trồng trọt

Việc thay đổi diện tích còn thể hiện ở chỗ dự án tạo điều kiện để có thể khai thác những vùng đất bị bỏ hoang do thiếu nguồn nước, cải tạo những vùng đất chua, mặn thành đất

Trang 24

16

canh tác, hoặc biến những vùng đất chỉ gieo trồng 1 vụ thành 2, 3 vụ

Sự thay đổi diện tích đất canh tác

(1-11)

Trong đó:

- : Diện tích canh tác khi có dự án (ha)

- : Diện tích canh tác khi không có dự án (ha)

Nếu > 0 có nghĩa là diện tích canh tác được mở rộng

Nếu < 0 có nghĩa là diện tích canh tác bị thu hẹp

Sự thay đổi diện tích gieo trồng

(1-12)Trong đó:

- : diện tích gieo trồng khi có dự án (ha)

- : diện tích gieo trồng khi không có dự án (ha)

- : diện tích gieo trồng tăng thêm nhờ có dự án (ha)

Khi tính toán các chỉ tiêu này cần chú ý: Diện tích thực tế được tính bình quân qua nhiều năm Khi có nhiều loại cây trồng, hoặc nhiều mức chủ động tưới thì diện tích phải được quy đổi về cùng loại

e Chỉ tiêu tăng năng suất cây trồng

Chỉ tiêu tăng năng suất cây trồng xác định theo công thức:

(1-13)

Trong đó:

, : năng suất cây trồng sau và trước khi có công trình tính theo năm, được xác định theo công thức bình quân gia quyền:

Trang 25

17

(1-14)

Với: n - số năm tài liệu thống kê

i, Yi - Diện tích, năng suất cây trồng năm thứ i

g Chỉ tiêu về sự thay đổi giá trị tổng sản lượng

Đây là chỉ tiêu tổng hợp cả hai yếu tố thay đổi diện tích và năng suất, thường khi xác định chỉ tiêu này, người ta xác định cho 2 trường hợp thực tế và thiết kế để so sánh:

Theo thiết kế

Giá trị tổng sản lượng tăng thêm bình quân hàng năm sau khi có công trình theo thiết

kế được xác định như sau:

(1-15)

Trong đó:

∆Mtk giá trị tổng sản lượng tăng thêm bình quân hàng năm sau khi có CT theo thiết kế (đ)

n - số loại cây trồng trong khu vực phụ trách của công trình

gi: giá một đơn vị sản lượng loại cây trồng thứ i (đ/T)

, - diện tích (ha) và năng suất năm loại cây trồng thứ i (T/ha) theo thiết

kế sau khi có công trình thu lợi

, - diện tích (ha) và năng suất (T/ha) bình quân năm của loại cây trồng thứ i

trước khi có công trình thu lợi

P - tần suất thiết kế của công trình (%)

- hệ số giảm sản loại cây trồng thứ i ở những năm phục vụ ngoài tần suất thiết

kế

Theo thực tế

Giá trị tổng sản lượng tăng thêm bình quân hàng năm sau khi có công trình trường hợp thực tế được xác định như sau:

Trang 26

, - diện tích và năng suất bình quân nhiều năm trong thực tế của loại cây

trồng thứ i trước khi có công trình thu lợi

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hi u quả kinh tế của CTTL t ong giai đoạn quản ý khai thác

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý khai thác công trình thủy lợi

Trên thực tế cho thấy đội ngũ cán bộ CNV có trình độ tư duy, năng lực quản lý các công trình thủy lợi còn hạn chế, trong khi đó công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa được coi trọng Bộ máy tổ chức cồng kềnh, năng suất lao động thấp cũng là nguyên nhân chính dẫn đến việc sử dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của các công trình thủy lợi

1.3.1.2 Công tác quản lý, duy tu, bảo dư ng, nâng cấp hệ thống công trình

Trong hệ thống các công trình thủy lợi của nước ta ít công trình được đầu tư đồng bộ

từ đầu mối đến mặt ruộng, một phần là do nguồn kinh phí hạn chế, một phần do tư duy quản lý manh mún dàn trải, không có trọng tâm, trọng điểm Một số địa phương chưa quan tâm đến công tác duy tu, duy trì công trình nên cũng ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả kinh tế của các công trình thủy lợi mang lại cho các địa phương

Công tác quy hoạch, thiết kế công trình thủy lợi chưa bám sát thực tế, chưa có sự phối hợp chặt chẽ với các ngành kinh tế khác dẫn đến lãng phí nguồn lực Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý vận hành khai thác chưa được quan tâm và khó áp dụng cũng ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả kinh tế của các công trình thủy lợi mang lại

Trang 27

1.3.1.4 Cơ chế chính sách trong quản lý khai thác công trình thủy lợi

Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý khai thác các công trình thủy lợi vẫn chưa hoàn thiện và rõ ràng để hướng mục đích sử dụng các công trình thủy lợi phải có chủ quản lý thực sự, tiến tới tư nhân hóa, đa dạng hóa trong công tác quản lý Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ hệ thống các công trình thủy lợi, kỹ thuật thủy lợi, nông nghiệp đến tận bà con nông dân, đặc biệt là kỹ thuật tưới tiêu chưa sâu rộng và chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng nước theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng, đặc biệt đối với cây lúa

Các địa phương chưa có chính sách cụ thể đối với cán bộ, nhân viên quản lý và điều hành công trình: chính sách thu nhập, biên chế và quy định chức năng nhiệm vụ cụ thể rõ ràng theo đúng chủ chương Pháp lệnh khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi của Chính phủ đã đề ra Đặc biệt đề cao và khen thưởng cho những cá nhân cũng như tổ chức Chính vì vậy đã làm ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả kinh tế của các công trình thủy lợi của địa phương đó

Việc phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi được gắn liền với công tác thu thủy lợi phí, miễn thủy lợi phí và cấp bù thủy lợi phí, các nội dung cần được quy định chi tiết và chưa có những biện pháp mạnh để việc đóng góp thủy lợi phí của người dân dùng nước từ các công trình thủy lợi thực hiện một cách phù hợp và nghiêm túc sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và tính bền vững của hệ thống công trình thủy lợi

1.3.1.5 Xây dựng và khai thác công trình thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu

Thủy lợi là lợi dụng tổng hợp về nước nhưng hiện nay từ khâu quy hoạch, thiết kế, xây

Trang 28

Hệ thống các công trình thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu như: phục vụ tưới tiêu, phát điện, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, giao thông, thủy sản, bảo vệ môi trường, chưa được quan tâm sâu sắc và triệt để nên ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các công trình thủy lợi của các địa phương

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

1.3.2.1 Điều kiện thời tiết, khí hậu biến đổi

Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu như hạn hán, lũ lụt ngày càng diễn biến khó lường tác động bất lợi cho hệ thống công trình thủy lợi, đặc biệt hệ thống lấy nước dọc các sông lớn trên toàn quốc, hệ thống thủy lợi đồng b ng sông Cửu Long, các vùng ven biển

1.3.2.2 Tác động bất lợi của quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Quá trình phát triển kinh tế-xã hội gây ra những tác động bất lợi như suy giảm chất lượng rừng, phát triển hồ chứa thượng nguồn, khai thác cát sỏi và lún ở vùng hạ du, phát triển cơ sở hạ tầng đô thị, công nghiệp, giao thông cản trở thoát lũ

Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đòi hỏi yêu cầu tiêu, thoát nước của nhiều khu vực tăng lên nhiều so với trước đây, nhu cầu nước cho sinh hoạt, công nghiệp từ hệ thống công trình thủy lợi tăng, mức đảm bảo an toàn tăng Do đô thị hóa hệ thống thủy lợi bị chia cắt, phân tán và là nơi xả thải của các ngành kinh tế khác

Tổ chức sản xuất nông nghiệp phần lớn theo quy mô hộ gia đình nên nhỏ lẻ, manh mún, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sản xuất thấp dẫn đến lãng phí nước rất lớn

1.4 H thống c ng t nh thủy ợi ở nư c ta

1.4.1 Hiện trạng các hệ thống công trình thủy lợi

Theo số liệu kết quả điều tra về quản lý, khai thác và sử dụng công công trình thủy lợi tính đến năm 2013, các công trình thủy lợi đang được khai thác gồm: 6.080 hồ chứa có

Trang 29

21

dung tích từ 50.000 m3

trở lên; 1 99 đập dâng có chiều cao từ 3m trở lên (không bao gồm đập của hồ chứa); 9.940 trạm bơm điện có công suất từ 1.000m3 /h trở lên; chiều dài kênh mương các loại 235.051 km; phục vụ tưới cho tổng diện tích lúa cả năm là

7 82.000 ha tuy nhiên nếu tính đến thời điểm hiện tại thì chưa thu thập được đầy đủ

thông tin.( Quyết định số 3511/QĐ-BNN-TCTL ngày 31/8/2015 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT)

Tuy các hệ thống thủy lợi đã phát huy hiệu quả phục vụ dân sinh, kinh tế nhưng trong quá trình quản lý vẫn còn một số tồn tại:

- Đầu tư xây dựng không đồng bộ từ đầu mối đến kênh mương nội đồng

- Năng lực phục vụ của các hệ thống đạt bình quân 60% so với năng lực thiết kế Hiệu quả phục vụ chưa cao, chất lượng việc cấp thoát nước chưa chủ động và chưa đáp ứng được so với yêu cầu của sản xuất và đời sống

- Nhiều cơ chế, chính sách quản lý khai thác hệ thống thủy lợi còn bất cập, không đồng

bộ, nhất là cơ chế chính sách về tổ chức quản lý,cơ chế tài chính

- Tổ chức quản lý các hệ thống chưa đồng bộ và cụ thể, đặc biệt quản lý các hệ thống thủy lợi nhỏ Việc phân cấp tổ chức, quản lý ở nhiều địa phương còn chưa rõ ràng

Để ổn định và phát triển dân sinh kinh tế, trong những thập k qua công tác phát triển thu lợi đã được quan tâm đầu tư ngày càng cao Phát triển thu lợi đã nh m mục tiêu bảo vệ, khai thác và sử dụng tổng hợp nguồn nước nh m bảo vệ dân sinh, sản xuất và đáp ứng nhu cầu nước cho phát triển tất cả các ngành kinh tế xã hội Sự nghiệp phát triển thu lợi đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vô cùng quan trọng cho sự phát triển của mọi ngành kinh tế - xã hội trong thời gian qua và nhất là trong thời kỳ đổi mới của đất nước, đặc biệt là phát triển sản xuất lương thực

Về Tưới tiêu, cấp thoát nước: các hệ thống công trình trên cả nước phục vụ được tổng diện tích lúa cả năm 7 82.000 ha, diện tích rau màu cây công nghiệp ngắn ngày và dược liệu 1.65 000 ha Diện tích lúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày được tưới không ngừng tăng lên qua từng thời kì

1.4.2 Tình hình quản lý khai thác các hệ thống công trình thủy lợi

Trong thời gian qua, công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi đã có những đóng góp quan trọng cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh

Trang 30

22

1.4.2.1 Về tổ chức quản lý, khai thác CTTL

Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý, khai thác CTTL từng bước được củng cố và phát triển Tính đến năm 2013 cả nước có 77đơn vị trong đó có 0 chi cục Thủy lợi, 21 chi cục Thủy lợi & Phòng chống lụt bão; 16 chi cục quản lý đê điều và phòng chống lụt bão với số lượng cán bộ công chức và người lao động 2.535 người, trong đó: chi cục Thủy lợi 779 người, chi cục Thủy lợi & Phòng chống lụt bão 25 người, chi cục quản lý đê điều và phòng chống lụt bão 1.328 người; 95 đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác CTTL cấp tỉnh với 2 796 người Ngoài ra còn 16.238 tổ chức hợp tác dùng nước với hơn 81.800 người tham gia quản lý CTTL quy nhỏ, nội đồng Cho đến nay, hầu hết các CTTL đều có đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ Công tác quản lý, khai thác CTTL đang từng bước đi vào nề nếp, tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành

công trình, phục vụ tốt sản xuất, dân sinh, kinh tế - xã hội (Quyết định số

3511/QĐ-BNN-TCTL ngày 31/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

1.4.2.2 Về cơ chế chính sách quản lý khai thác CTTL

Trong những năm qua, một số cơ chế chính sách về quản lý, khai thác CTTL đã được ban hành phục vụ công tác quản lý như Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 về Khai thác & Bảo vệ CTTL, Nghị định số 1 3/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác & Bảo vệ CTTL; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 1 3/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 7/5/2007 về Quản lý an toàn đập; Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp & PTNT quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác CTTL và một số Thông tư trong công tác quản lý, khai thác & bảo vệ CTTL cũng như các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh

tế - kỹ thuật phục vụ quản lý vận hành Luật Thủy lợi số 08/2017/QH1 ngày 19/06/2017 của Quốc hội (Luật thủy lợi sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2018)

1.4.3 Các mặt hiệu quả mà công trình thủy lợi mang lại

Hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nước tưới cho đất trồng lúa, rau màu các loại và cây công nghiệp ngắn ngày, chống hạn hán vào mùa khô hạn Nâng hệ số quay vòng

sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2÷2,2 lần đặc biệt có nơi tăng lên đến 2, ÷2,7 lần Nhờ

có nước tưới chủ động nhiều vùng đã sản xuất được vụ

Trang 31

23

Bảng 1.1 Thống kê diện tích, năng suất, sản lượng trong nông nghiệp những năm qua

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)

Hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo tiêu thoát nước cho đất nông nghiệp, cho khu dân

cư ở thành thị nông thôn và công nghiệp, đặc biệt là chống ngập úng vào mùa mưa, tránh những thiệt hại về người, tài sản của nhân dân, Tăng thu nhập và tạo công ăn việc làm cho lao động nông thôn Theo số liệu ở bảng 1.2 từ năm 2011 đến 201 vốn đầu tư phát triển cho khu vực nông thôn tăng, trong đó t trong vốn đầu tư cho Thủy lợi luôn chiểm phần lớn đã tạo ra năng suất lao động khu vực nông thôn, tăng, t lệ thất nghiệp và t lệ thiếu việc làm giảm, số hộ nghèo và cận nghèo giảm

Trang 32

24

Bảng 1.2 Thống kê lao động, việc làm, số hộ nghèo và tổng mức đầu tư xã hội

1

Năng suất lao động

trong khu vực nông

nghiệp

triệu đồng/

Vốn đầu tư phát triển

toàn xã hội khu vực

nông nghiệp, nông thôn t đồng 55.284 52.930 63.658 73.667

sẽ không đủ chi phí hoạt động Qua thực tiễn trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn từ năm 2012 đến nay đã thành lập HTX thủy Bình đứng ra ký hợp đồng quản lý khai thác và bảo vệ các công trình trên địa bàn các xã Đến nay HTX Thủy Bình hoạt động có hiệu quả, các công trình đảm bảo nước cho sản xuất và công trình được duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, qua đó rút ra một số kinh nghiệm như sau:

Về tổ chức: Cần xây dựng thống nhất mô hình tổ chức quản lý khai thác CTTL trên cấp độ quốc gia, theo hướng tinh gọn, giảm bớt các khâu trung gian và phù hợp với

Trang 33

25

đặc điểm của địa phương

Về phân cấp: Mặc dù Bộ Nông nghiệp & PTNT đã có thông tư số BNNPTNT ngày 12/10/2009 về hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, nhưng hiện nay các tỉnh, thành phố có những quy định phân cấp khác nhau dẫn đến không có sự đối chiếu so sánh hoạt động của các tổ chức

65/2009/TT-để tìm ra mô hình hoạt động hiệu quả nhất

Về giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi: Luật thủy lợi có hiệu lực từ ngày 01/7/2018 vì vậy nhà nước cần xây dựng giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi đặc thù cho các tỉnh miền núi vì các công trình thủy lợi trên địa bàn các tỉnh miền núi thường có diện tích tưới nhỏ, phân bố không đều thường cách xa trung tâm nên khó khăn cho quan lý vận hành vì vậy cần nhiều nhân lực quản lý hơn

Về quản lý diện tích, khối lượng công trình kênh mương, trạm bơm: Khối lượng diện tích tưới tiêu, công trình đầu mối, kênh mương, cống, đập là số liệu rất quan trọng trong quản lý chi phí, quản lý chính xác khối lượng này sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý khai thác CTTL,…

Xây dựng hệ thống bản đồ hệ thống tưới, tiêu để phân tách rõ từng vùng tưới, tiêu do đơn vị nào đảm nhiệm, hệ thống công trình nào phục vụ để tránh chồng lẫn giữa các chủ thể Như thế sẽ xác định được chính xác diện tích tưới, tiêu, chiều dài kênh mương, số lượng chủng loại cống, số lượng trạm bơm, máy bơm, loại hồ đập…Khi áp dụng định mức KTKT, đơn giá sẽ ra lượng kinh phí Nhà nước cần đặt hàng hoặc lựa chọn nhà thầu

Thiết lập cơ chế quản lý từ việc lập kế hoạch dùng nước cả năm, từng vụ và từng đợt tưới đến nghiệm thu từng đợt tưới, nghiệm thu vụ và cả năm theo hướng hiện đại, đảm bảo khả năng phục vụ kịp thời đúng lúc, đúng đối tượng tránh gây lãng phí điện năng

và chi phí quản lý vận hành

1.6 Tổng quan những c ng t nh nghiên cứu có iên quan đến đề tài

Quản lý, khai thác CTTL là sản phẩm công ích, là công cụ kinh tế để Nhà nước hỗ trợ cho nông dân, việc sử dụng hiệu quả kinh phí của nhà nước là yêu cầu tiên quyết do vậy đề tài nhận được nhiều sự quan tâm của các cấp, các ngành và các nhà khoa học trong nước thời gian qua, điển hình như:

Trang 34

26

1.6.1 Kết quả điều tra về quản lý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi

Ngày 31/8/2015 Bộ Nông nghiệp & PTNT công bố kết quả điều tra về quản lý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi tại quyết định số 3511/QĐ-BNN-TCTL trong đó

có những số liệu tổng hợp, số liệu riêng của 06 vùng kinh tế Số lượng các đơn vị tham gia hoạt động quản lý khai thác CTTL và số lượng người tham gia trong cả nước, cùng với đó là thống kê các mô hình hoạt động Kết quả tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp với cơ cấu từng vụ và loại cây trồng Số lượng, chủng loại các CTTL từ hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, kênh mương ở các cấp độ quản lý

1.6.2 Đề án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện có ban hành kèm theo quyết định số 784/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/4/2014 của Bộ Nông nghiệp & PTNT

Ngoài những phần quan điểm, mục tiêu, các căn cứ pháp lý… đề án đã đánh giá thực trạng quản lý khai thác công trình thủy lợi từ xây dựng công trình đến mô hình tổ chức quản lý khai thác Đồng thời chỉ ra các nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế trong quản lý khai thác CTTL Những nhiệm vụ trong giai đoạn tới và những giải pháp căn bản để nâng cao hiệu quản quản lý khai thác CTTL của nước ta

1.6.3 Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước

- Bài báo Hiện trạng tổ chức quản lý và giải pháp nâng cao hiệu quả các hệ thống thủy lợi - TS Đoàn Thế Lợi_ Trung tâm nghiên cứu kinh tế thủy lợi – viện Khoa học Thủy lợi Tác giả cũng đã nêu lên thực trạng mô hình tổ chức quản lý khai thác CTTL trên phạm vi cả nước trong đó nhấn mạnh vào 0 nhóm nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý khai thác CTTL từ đó đưa ra một số giải pháp chính

- Bài báo Chính sách TLP ở Việt Nam- Bàn luận và phân tích dưới góc độ kinh tế học- PGS.TS Nguyễn Trung Dũng _Khoa Kinh tế và Quản lý- Trường Đại học Thủy lợi

Từ thực trạng quản lý CTTL và chế độ chính sách về thủy lợi phí (TLP), tác giả đã phân tích chính sách TLP của Việt Nam từ năm 19 9 đến nay Qua đó đề xuất một số giải pháp điều chỉnh chính sách TLP qua đó nâng cao hiệu quả quản lý khai thác CTTL

- Báo cáo nghiên cứu khoa học Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế tổng hợp của CTTL phục vụ tiêu thoát nước- PGS.TS Nguyễn Bá Uân_Khoa Kinh tế và Quản lý- Trường Đại học Thủy lợi Với mục tiêu là nghiên cứu phương pháp xác định hiệu quả kinh tế tổng hợp của công trình tiêu thoát nước phục vụ nông nghiệp để xem xét tính

Trang 35

27

hiệu quả của hệ thống công trình tiêu thoát nước trong giai đoạn quản lý vận hành Tác giả đã đưa ra các cơ sở nghiên cứu, cùng các quan điểm và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế của loại hình công trình này từ đó đề xuất các bước tính toán cụ thể các thành phần lợi ích trong xác định hiệu quả kinh tế công trình tiêu thoát nước

1.6.4 Các luận văn các các thạc sĩ

Đề tài Giải pháp nâng cao kết quả sử dụng các công trình thủy nông trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định _ Nguyễn Thị Vòng _ Khoa Kinh tế trường đại học Nông nghiệp Hà Nội_2013

Đề tài Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội các công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội_ Nguyễn Thanh Quang- 20KT11_Khoa Kinh tế và Quản lý- Trường Đại học Thủy lợi_2016

Trang 36

28

ết uận chương 1

Các công trình thủy lợi được xây dựng trong quá trình dựng nước và giữ nước của nhân dân ta đã thực sự mang lại hiệu quả to lớn trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước và góp phần quan trọng trong phòng chống thiên tai, đảm bảo đời sống an sinh xã hội, góp phần giữ gìn, cải tạo môi trường và thúc đẩy các ngành kinh

tế phát triển Trải qua các thời kỳ lịch sử khác nhau, nhưng được đầu tư mạnh mẽ nhất

có thể kể đến giai đoạn xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Miền Bắc những năm 1960-1975

và thời kỳ đổi mới đến nay CTTL đã có một vai trò vô cùng to lớn trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước Ngày nay dưới góc độ kinh tế học hiện đại với hướng tiếp cận xuyên ngành, việc xem xét hiệu quả kinh tế của các CTTL

đã được quan tâm nghiên cứu với những đánh giá khách quan khoa học về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan trong quản lý khai thác CTTL Đồng thời với những kinh nghiệm thực tế và kết quả nghiên cứu về quản lý khai thác CTTL

đã thực sự mang lại hiệu quả to lớn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước và góp phần quan trọng trong phòng chống thiên tai, đảm bảo đời sống an sinh

xã hội, góp phần giữ gìn, cải tạo môi trường và thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển, tạo bản sắc văn hóa dân tộc Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi là một đòi hỏi tất yếu của đất nước, của cộng đồng, tuy nhiên trước khi đầu tư, trong đầu tư

và sau đầu tư các dự án này, nhất thiết phải có những nghiên cứu phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế nhất là trong giai đoạn quản lý vận hành mà chúng mang lại Những nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta có những quyết sách và giải pháp đúng đắn trong việc

sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và phát huy ngày càng hiệu quả hơn các nguồn lực này phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước

Trang 37

29

CHƯƠNG 2 PH N TÍCH HI U UẢ INH TẾ CÁC C NG T ÌNH

TH L I T ONG UẢN L KHAI THÁC

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Lạng ơn

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Lạng Sơn là tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc, có vị trí 20°27'-22°19' vĩ Bắc và 106°06'-107°21' kinh Đông Phía bắc giáp tỉnh Cao B ng 55 km, phía Đông Bắc giáp Sùng Tả (Quảng Tây, Trung Quốc) 253 km, phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang 148

km, phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh 8 km, phía Tây giáp tỉnh Bắc Kạn 73 km, phía Tây Nam giáp tỉnh Thái Nguyên 60 km

Hình 2.1 Bản đồ phạm vi vùng nghiên cứu tỉnh Lạng Sơn Lạng Sơn n m ở vị trí điểm nút của sự giao lưu kinh tế với các tỉnh phía Tây như Cao

B ng, Thái Nguyên, Bắc Kạn, phía Đông như tỉnh Quảng Ninh, phía Nam như Bắc Giang, Bắc Ninh, thủ đô Hà Nội và phía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc, với 2 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩu quốc gia và 7 cặp chợ biên giới Mặt khác, có đường sắt liên vận quốc tế, là điều kiện rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, khoa học – công nghệ với

Trang 38

2.1.1.4 Thủy văn

Lạng Sơn có mật độ lưới sông trung bình từ 0,6  12,0 km/km2 Toàn tỉnh có 3 hệ thống sông: Sông Kỳ Cùng, sông Thương, sông Lục Nam (hệ thống sông Thái Bình), sông Phố Cũ, sông Đồng Quy (thuộc hệ thống sông ngắn, Quảng Ninh)

2.1.1.5 Tài nguyên đất

Quỹ đất của Lạng Sơn rất đa dạng và phong phú có tổng diện tích tự nhiên là 832.076

ha, chiếm 2,51% diện tích đất tự nhiên cả nước (diện tích cả nước 33.105.1 0 ha) Đất nông nghiệp: Toàn tỉnh có 666.1 2 ha, chiếm 80,06% diện tích tự nhiên Trong đó:

Trang 39

31

Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích 106.778 ha, chiếm 16,03% diện tích đất nông nghiệp Bao gồm: đất trồng cây hàng năm 75.810 ha, (đất lúa 2.005 ha); đất trồng cây lâu năm 30.968 ha

Đất lâm nghiệp: 558.081 ha, chiếm 83,78% diện tích đất nông nghiệp

Đất nuôi trồng thu sản: 1.185 ha, chiếm 0,18% diện tích đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp khác: 988 ha, chiếm 0,01% diện tích đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp: Toàn tỉnh có 3.721 ha, chiếm 5,25% diện tích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng: diện tích còn 122.202 ha, chiếm 1 ,55% diện tích tự nhiên trong đó chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng, đây là tiềm năng và cũng là thế mạnh để phát triển lâm nghiệp, phát triển các loại nông sản đặc sản xứ lạnh có giá trị kinh tế cao như: hoa, quả, thảo dược,

Quỹ đất tối đa phân theo độ dốc thích hợp cao với cây nông nghiệp chỉ khoảng 52.186

ha (độ dốc <3o), tương đối thích hợp 8 587 ha (độ dốc <15o), do vậy khâu chọn lựa địa hình trong các kế hoạch khai thác đất để phát triển nông nghiệp bền vững có thể đảm bảo 16, % diện tích đất tự nhiên

2.1.1.6 Tài nguyên rừng

Theo tài liệu quy hoạch nông nghiệp của Tỉnh, diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 277.39 ha, chiếm 33, % diện tích đất tự nhiên, trong đó, rừng tự nhiên 185 57 ha, rừng trồng 91.937 ha Diện tích đất chưa sử dụng, sông, suối, núi, đá là 67.366 ha, chiếm 3,02% diện tích đất tự nhiên Như vậy, tiềm năng về đất còn rất lớn cho việc thúc đẩy phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp, đặc biệt là phát triển nông nghiệp trong những năm tới

2.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản

Theo số liệu điều tra địa chất cho thấy, tài nguyên khoáng sản trên địa bàn Lạng Sơn không nhiều, trữ lượng các mỏ nhỏ, nhưng lại khá phong phú, đa dạng về chủng loại như than nâu ở Na Dương (Lộc Bình); than bùn ở Bình Gia; phốtphorit ở Hữu Lũng; bôxít ở Văn Lãng, Cao Lộc; vàng ở Tân Văn, Văn Mịch (Bình Gia); vàng sa khoáng ở vùng Bản Trại, Đào Viên (Tràng Định); đá vôi, cát, cuội, sỏi có ở hầu hết các nơi trong tỉnh với trữ lượng lớn và đang được khai thác để sản xuất vật liệu xây dựng, thạch anh

ở vùng Mẫu Sơn (Lộc Bình); quặng sắt ở Chi Lăng và một số loại khác như măng gan, đồng, chì, kẽm, thu ngân, thiếc,… chưa được điều tra, đánh giá trữ lượng

Trang 40

32

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2001 - 2005 đạt 10%/năm, giai đoạn

2006 - 2008 là 11,1% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng và tích cực, t trọng ngành nông, lâm nghiệp trong GDP giảm từ 51,0 % năm 2000 xuống còn 39,3 % năm 2008, ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 12,59% lên 21,39%, ngành dịch vụ tăng từ 36,37% lên 39,27% GDP bình quân đầu người năm 2008 đạt 10,37 triệu đồng Tổng sản lượng lương thực năm 2008 đạt 286,69 nghìn tấn, bình quân đầu người 378kg, cơ bản đảm bảo nhu cầu về lương thực ở khu vực nông thôn Độ che phủ rừng đạt 6,3% năm 2008 Có một số chuyên canh cây ăn quả (vải, na, hồng, quýt…), cây công nghiệp, cây đặc sản (hồi, thuốc lá, chè, thông…), cây lấy gỗ (keo, bạch đàn, mỡ…)

Các ngành công nghiệp chủ đạo là khai thác mỏ (than, đá, bô-xit, sắt…), công nghiệp chế biến (vật liệu xây dựng, cơ khí và hàng tiêu dùng, chế biến nông lâm sản…) sản xuất điện Nhà máy nhiệt điện Na Dương công suất 100 MW, Nhà máy Xi măng Hồng Phong hoạt động ổn định; đang xây dựng Nhà máy Xi măng Đồng Bành công suất

91 vận tấn/năm, nhà máy xi măng lò quay Hồng Phong công suất 350 nghìn tấn/năm

và một số nhà máy thu điện nhỏ Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên địa bàn là: điện, xi măng, đá xây dựng,, than đá, quặng sắt,máy bơm nước, bánh kẹo, gốm xứ Năm 2008, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2 chiều với Trung Quốc qua địa bàn tỉnh đạt 1,5 t USD, có 1.000 doanh nghiệp của cả nước tham gia xuất nhập khẩu qua địa bàn; tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ đạt 6.100 t đồng; có 1,7 triệu lượt người đến tham quan, du lịch, trong đó khách quốc tế 180 nghìn lượt

Tỉnh đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở vào năm 2006; có 58 trường học đạt chuẩn quốc gia Có 170 trạm y tế xã có bác sỹ, 190 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 36% thôn, bản, khối phố có nhà văn hoá; có 137 điểm bưu điện văn hoá xã; 55,8% xã, phường, thị trấn có sân tập thể thao

Với vai trò là điểm đầu của Việt Nam trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và cửa ngõ nối Trung Quốc với các nước ASEAN, Lạng Sơn đang tập trung khai thác các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, xây dựng và phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn thành vùng kinh tế động lực, phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại và dịch vụ với mục tiêu sau năm

Ngày đăng: 26/10/2023, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Công trình thủy lợi hồ Suối Tre Bình Thuận  Trong những năm qua, cùng với tiến trình phát triển kinh tế, xã hội, chúng ta đã đầu tư  xây dựng nhiều công trình, hệ thống công trình thu  lợi lớn, nhỏ, hình thành nên một - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
Hình 1.1. Công trình thủy lợi hồ Suối Tre Bình Thuận Trong những năm qua, cùng với tiến trình phát triển kinh tế, xã hội, chúng ta đã đầu tư xây dựng nhiều công trình, hệ thống công trình thu lợi lớn, nhỏ, hình thành nên một (Trang 14)
Bảng 1.1 Thống kê diện tích, năng suất, sản lượng trong nông nghiệp những năm qua - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
Bảng 1.1 Thống kê diện tích, năng suất, sản lượng trong nông nghiệp những năm qua (Trang 31)
Hình 2.1. Bản đồ phạm vi vùng nghiên cứu tỉnh Lạng Sơn  Lạng Sơn n m ở vị trí điểm nút của sự giao lưu kinh tế với các tỉnh phía Tây như Cao - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
Hình 2.1. Bản đồ phạm vi vùng nghiên cứu tỉnh Lạng Sơn Lạng Sơn n m ở vị trí điểm nút của sự giao lưu kinh tế với các tỉnh phía Tây như Cao (Trang 37)
Bảng 2.1. Danh mục các CTTL thuộc Công ty khai thác quản lý - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
Bảng 2.1. Danh mục các CTTL thuộc Công ty khai thác quản lý (Trang 43)
Bảng 2.2: Tổng hợp hiện trạng CTTL tưới toàn tỉnh - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
Bảng 2.2 Tổng hợp hiện trạng CTTL tưới toàn tỉnh (Trang 45)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chi phí của dự án theo thiết kế - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp chi phí của dự án theo thiết kế (Trang 47)
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, thu nhập thuần túy trên 1 ha  của - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, thu nhập thuần túy trên 1 ha của (Trang 48)
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, thu nhập thuần túy trên 1 ha của - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, thu nhập thuần túy trên 1 ha của (Trang 49)
Bảng 2.6: Bảng tính các chỉ tiêu NPV, B/C và IRR của dự án theo thiết kế - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
Bảng 2.6 Bảng tính các chỉ tiêu NPV, B/C và IRR của dự án theo thiết kế (Trang 50)
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp chi phí của dự án theo thực tế - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp chi phí của dự án theo thực tế (Trang 53)
Bảng 2.11: Bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (với hệ số chiết khấu  r c  = 12%) - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
Bảng 2.11 Bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (với hệ số chiết khấu r c = 12%) (Trang 56)
Bảng 2.12: Bảng so sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo thiết kế và theo thực tế của - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
Bảng 2.12 Bảng so sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo thiết kế và theo thực tế của (Trang 58)
Bảng 2.6: Bảng tính các chỉ tiêu NPV, B/C và I   của dự án theo thiết kế - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
Bảng 2.6 Bảng tính các chỉ tiêu NPV, B/C và I của dự án theo thiết kế (Trang 96)
Bảng 2.11: Bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (với hệ số chiết khấu  r c  = 12%) - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
Bảng 2.11 Bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (với hệ số chiết khấu r c = 12%) (Trang 97)
Phụ biểu 01: Bảng tổng hợp giá t ị thu nhập thuần tuý tăng thêm của tiểu dự án - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh lạng sơn
h ụ biểu 01: Bảng tổng hợp giá t ị thu nhập thuần tuý tăng thêm của tiểu dự án (Trang 99)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm