Trong quá trinh quản lý, vận hành, khai thác đến nay đã xuống cấp, hàng, năm Nhà nước fa đầu tr hàng ngàn tỷ đồng cho các đự án đầu tư sửa chữa cải tạo, nâng cấp và xây mới những công t
Trang 1LOI CAM DOAN
Tác giả xin cam doan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giã Kết quả uêu trong
hiện văn là trung thực, không sao chép tử bắt kỳ một nguồn nảo và dưới bắt ky hinh thức não và chưa mg được ai cổng bỏ trang bát kỳ công trình nảo trước đây Các thông tin, tải liệu trích dẫn trong luận văn đã dược ghi rồ nguồn góc tải liệu tham khảo
Trang 2LOI CAM ON Được sự giúp dỡ của các thấy, cô giáo trường Đại học thủy lợi, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Bá Uân cùng với sự nỗ lực của bản thân Dẫn nay, tác giả đã hoàn thành luận
văn Ihạc sĩ, chuyên ngành Quân lý kinh tế
"Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Bá Lần, đã hướng dẫn, chỉ
thiết rong quá trình thực hiện
luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Khoa Kinh tế và Quan lý,
bao lận tình và cung cấp các kiến thức khoa học
phòng Đảo tạo Đại học vả Sau Đại học trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiên
tập vẻ thục hiện luận văn này
"Tuy nhiên, trong khuôn khể luận văn, do điển kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiên sót, tác giâ rất mong tiếp tuc nhận được sự chỉ bao của các thầy cô cũng như những ÿ kiến động góp quý bảu của bạn bẻ và đồng,
Trang 3CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VẺ LHU QUẢ KINH TẾ CỦA
1.1 Tổng quan vẻ hệ thống công trình thuỷ lợi - 3 1.1.1 Khái niệm về hệ thống công trình thủy lợi (CTTL) 3 1.1.3 Phân loại hệ thắng công trinh thủy lợi (CTTL) - - 3
1.1.3 Cñơ giai doạn của một dự án dẫu lư xây dụng công trình thủy lợi 4
1.1.4 Vai trò của hệ thống công trinh thuỷ lợi - - 5 1.2 Phương pháp vá chỉ tiêu đánh giá đến liệu quả kinh tê của hệ thống công inh
quân lý khai thác che He eeereraeaeoeoeuoe,TR
1.3.3 Nhóm nhân tổ khách quan coeeceerriue H
1.4 Tiện trạng hệ thông cảng trình thủy lợi ở nước ta - - 20
1.4.1 Hiện trạng các hệ thống công trình thủy lợi 20 1.4.2 Tỉnh hinh quản lý khai thác các hệ thông công trinh thúy lợi 21 1.1.3 Cáo mặt hiệu quả raả cống trinh thủy lợi mang lại - 2 1.5 Kinh nghiệm thực liễn trong việc nâng cao higu qué CTTL trong giai đoạn quản lý khai thác "— 24 1.6 Tổng quan những công trinh nghiên cửu có liên quan đến để tài 25 1:61 Kết quả điêu tra về quần lý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi 26 1.6.2 Dễ án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện có ban
đánh kèm theo quyết định số 784/QĐ-BNK-TCTL ngày 21/4/2014 của Bộ
ông nghiệp & PTNT TH HA HH hai ưec ¬-
m
Trang 41.6.3 Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước 26
CHƯƠNG 2 PHAN TICH HLEU QUA KINH TE CAC CONG TRINH THUY LOL
2.1 Đặc diễm tự nhiên, kinh tế, xã hội tĩnh Lạng Sơn 29
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 2225 55c s S2111222111151 5E re sec 29)
2.2 Hiện trang các công trình thuỷ nông trên dịa bàn tỉnh Lạng 8ơn 233
2.2.1 Liiện trạng đầu tư xây dug va phan edp quan ly ER) 2.2.2 Hiện trạng thủy lợi phục vụ nông nghiệp và đân sinh kinh tế a A 2.3 Nghiên cứu hiệu quả kinh tế của công trình thuy loi trong giai doan quần lý
khai thác - áp đụng cho công trinh Tả Kee ni nieerer sasee 38
2.3.1 Giới thiệu khải quát về công trinh - .38
2.3.3 1Tiệu quả kinh tế thực tế của các công trình 43
2.4 Phân tích những thành công và hạn chế Irong việc phát huy hiệu quả kinh tế của hệ thống các CTTL trong giai doan quân lý vận hành ¬ -
2.4.2 Nhiing han chế cân khắc phue va nguyén phân - 92 Kết luận chương 2 SH 0012001101001 TT m1 cTn.Tne ru, - CUUONG 3 DI: XUAT MOT SO GIAI PLLAP NIEAM NANG CAO Iii) QUA
KINH TẾ CỦ
ĐOẠN QUẦN LÝ VẬN HÀNH ả 222cc 2112111101 2cerre .-e e Ô)
3.1 Dịnh hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lạng Sơn 6D
3.1.2 Dịnh hưởng trong quản ly khai thác các công trình thủy lợi 62
3.2 Những co héi và thách thức trong đầu tư xây dựng và quản lý vận hành cáo
3.3.1 Những cơ hội
3.2.2 Những thức thức .68
Trang 53.3 Dé xuat mét sé giai phap nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế các công trình thủy
3.3.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch các hộ thông trên cơ sỡ quy hoạch phát triển kinh tổ xã hội của địa phương co coec Xemisseeerooi.BỔI
3.3.2 Đâu tư hoàn chỉnh, nâng cấp, cải tạo hệ thông công trỉnh 6?
3.3.3 Tăng cường công tác nghiên cửu bảo vệ và khai thác công trình trong điều kiện biến đổi khi hậu à.aiceeceeee ¬
3.3.1 Hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình - 70 3.3.5 Giải pháp chuyển dỗi cơ cầu cây trồng 73 3.3.6, Lioàn thiện việc phân cấp quản lý khai thác hệ thông công trinh 74 3.3.7 Tuyên truyền, giáo đục nâng cao nhận thức cửa cộng đồng, 79
3.3.8 Đây mạnh xã hội hỏa trong, dầu tư xây dựng va quan by van hanh CITL81
Trang 6DANH MUC HiNH VE
Hình 1.1 Công trình thủy lợi hồ Suối Tre Binh Thuan
Hình 1.2 Sơ đỗ đánh giả kinh tế các dự án dầu tư xây dựng,
Hình 2.1 Bản đả phạm vị vừng nghiên cứu tỉnh Lạng Son
vì
1d
29
Trang 7DANII MUC BANG BIEU Bang 1.1 Théng ké dién tich, ning sudt, san hiong trong nông nghiệp những năm ca 23
Bang 1.2 Thông kể lao dộng, việc làm, số hộ nghèo và tổng mức dâu tư xš hồi 34 Bang 2.1 Danh mục các CTTL thuộc Công ty khai thác quản lý 35 Bang 2.2: Tống hợp hiện trạng CTTL tưới toàn tỉnh - 37 Bang 2.3: Bang téng hợp chỉ phi của dự án theo thiết kế à eens V39
Bảng 2.4: Diện tích, năng suải, sản lượng cây trồng, thu nhập thuần túy trên l ha cửa
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trắng, thụ nhập thuần tủy trên Ì há cửa vùng khi cỏ đự án hỗ chứa nước Tà Keo (theo TK) - - Al Bang 2.6: Rang tính các chỉ tiên NPV, B/C và TRE của dự án theo thiết kế 2 AD Bang 2.7: Bảng tông hợp chỉ phi của dự án theo thực tế
Bảng 2.8: Diện tích, năng suất, sản lượng nông nghiệp của vùng khi chưa có dự án 45 Bang 29: Diện tích, năng suất, sân lượng nông nghiệp của vùng khi có dự án 46 Bảng 3.10: Giả trị thu nhập thuần tủy của dự án
Bang 2.11: Bang tinh céc chi tiêu hiệu quả kinh tế (với hệ số chiết khẩu r, = 129) 48
Bang 2.12: Băng so sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo thiết kế và theo thực lế của
hệ thủng công trình thủy lợi Hỗ Tà Keo cccoo co 6c cce crrtrrren ceyưen 50
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT VÀ GIẢI TIIÍCII THUẬT NGỮ
Nga định Chính phủ
Phỏ giảo sư, tiến sĩ Phó giáo sư Tiến sĩ Phòng chẳng hụt bão
Pháp lệnh Thát triển nông thôn
Quan ly dé diéu
Quyết định
Trách nhiệm hữu lưn
Tổng cục Thủy lợi
Ủy ban thường vụ quốc hội
Ủy ban nhân dân
Xây dựng cơ băn
vill
Trang 9PLAN MO DAU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Phân lớn các công trình thủy lợi ở nước ta dược xảy dựng tử những nằm 60 dến 70 của thể ký trước Trong quá trinh quản lý, vận hành, khai thác đến nay đã xuống cấp, hàng, năm Nhà nước fa đầu tr hàng ngàn tỷ đồng cho các đự án đầu tư sửa chữa cải tạo,
nâng cấp và xây mới những công trình thủy lợi phục vụ phát triển kinh tế, phục vụ đời
sống dan sinh, va bao vệ môi trường, Cho đến ray trên cả nước đã xây dựng được 75
hệ thống thủy lợi lớn, 800 hẻ dập loại lớn và vừa, hơn 3.500 hỗ có dung tích trên 1
triệu mẺ nước và hàng vạn công trình thủy lợi vừa và nhỏ Các công trình thủy lợi dã
góp phần đặo biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất mrớc, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thên Năm 2016, tống lcim ngạch xuất
khẩu nông, lâm, thuỹ sẵn của nước la đại trên 32,1 lỷ USD Năng suất lúa năm 2016
dal uén 50 wha, gap 4,4 lần năng sual nfm 1945 và gần gấp 2 lần năm 1985 (trước thoi ky D4i mới) Năm 2010 sản lượng lúa đạt gắn 45 triệu tắn, sản lượng thịt tăng gấp
Š lần so với năm 1985, khai thác và nuôi trỗng thuỷ sản đạt tổng sản lượng 4,8 triệu
tấn Nhiên mặt hàng nông, lâm, thủy sản xuất khẩu có sức cạnh tranh cao như: gạo, oà phê, Hệ thông thuỷ lợi đã được xây đựng và đang phốt huy hiệu quả là thành Lại hết
súc to lớn của đãi nuớc ta
'Trong những năm qua, tính Lạng Sơn đã phản đâu đạt được những thánh tựu quan
trọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội của tỉnh, trong đỏ HIệ thông
các công trình thủy lợi được trên địa bàn đã góp phần xoá đới giảm nghèo, thay đối bộ mặt nông thôn, chuyến địch cơ câu kinh tế trong tinh, gop phần quan trọng trong việc
đâm bão an nĩnh lượng thực của tĩnh và thực hiện mục tiêu nhưng của đất nước
Có thể khẳng định rằng các công trinh thủy lợi trên địa bản tính Lạng sơn đã đem lại những hiệu quá kinh tế xã hội, góp phần tạo nên sự thành công của tính trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Tuy nhiên bên cạnh những kết quả còn tồn tại nhiều bắt cập cần phải khắc phục như hiệu quả và chất lượng lập các dự an đầu từ, tình trạng đầu tư din trải, thực hiện đầu tư cờn nhiêu bất cận từ khâu giải phóng mặt bằng, đến việc thời gian thi công kéo đải, trình độ quản lý còn thấp Công tac quan lý khai tháo các công trình thủy lợi sau khi hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng cờn nhiều yêu
kém,
Việc nghiên cứu tùm ra các giải pháp để năng cao hơn nữa hiệu quả các công trình thầy lợi nói riêng đặc biết giải pháp nông cao hiệu quả kinh tế trong quân lý khai thác các
1
Trang 10công trình thủy lợi nhằm góp phản sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực xã hội, góp phân thức đây sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế tỉnh Lạng Sơn đang lả một yêu cầu thực sự cấp thiết Dẻ cũng chính iä lý da tác giả đã lựa chọn để tài luận van
“Gidi pháp nẵng cao hiệu quã quân lý khai thúc các công trình thấy lựi trên dia bin
tình Lụng Sơn” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình:
2 Mục dích nghiên cửu
Dễ tải nghiên cửu để xuất một số giải pháp khả thí vả thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
3 Phương pháp nghiên cứu
Để tài áp dụng phương pháp nghiên cứu nhụ: phương pháp thống kê, phuơng pháp phân lích tổng hợp, số sánh; phương phứp khảo sát điển tra thứ thập số liệu; phương pháp phân tích kinh tế, và một số phương pháp nghiên cửu hỗ trợ khác để giái quyết các vấn đề của để tài nghiên cứu
4 Dấi tượng và phạm vi nghiên cứu
a Pdi tượng nghiên cứu của đề tài
Đối lượng nghiên của của để lài là hiện quả kiih tế của hệ thông các công trình thủy
lợi rong giai đoạn quản lý khai thác
- Phạm vị về thời gian nghiên cửu: Những số liệu sử đụng trong phản tích tính toán
hiệu quả kinh tế của các công trình được thu thập tới năm 2016 Những giải pháp để
xuất cho giai đoạn 201 7 đến 2020
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VẺ HIỆU QUÁ KINI
TE CUA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1 Tổng quan về hệ thông công trình thuỷ lợi
1.1.1 Khải niệm về hệ thắng công trình thây lợi (CTTL)
Theo Điểu 2 của Pháp lệnh khai thác và báo vệ công trình thủy lợi, thí “Công trình
thu lợi" là cơ sử linh tễ - kỳ thuật thuộc kết câu hạ tẳng nhằm khai thác nguồn lại của nước; phòng, chống tác hại của nước và bảo vệ môi trường sinh thái, bao gồm: hỗ chứa, đập, công, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trinh trên kênh và
hờ bao các loại Còn "Hệ thống công trình thuỷ lợi" bao gồm cáo công trình thuỷ lợi
có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo về trong một khu vực nhất
định
1.1.2 Phân loại hệ thống công trình thấy lợi (CTTL)
Công trình thủy lợi là cơ sở kinh tế, kỹ thuật thuộc kết cấu bạ tẳng nhằm khai thắc nguồn lợi của nước, phỏng chồng tác hại cửa nước và báo vệ môi trường sinh thải bao
gồm: hô chúa, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ông, kênh đẫn nước, công trình trên kênh và bờ bao các loại (Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL -UBTVOLI10 ngày 04/4/2001)
Công trình đâu môi là bạng muịc công trình thuỷ lơi ê vị trí khối đầu của hệ thông dẫn,
làm chức năng cấp, diễu tiết, không chế và phân phối nước, công trình nằm ở vị trí
cuối của hệ thông tiểu, thoát nước, cổng, trạm bơm có hai chức năng cấp nước và tiêu
Trang 12Hệ thống công trình thuỷ lợi liên tính là hệ thống công trình thuỷ lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 tỉnh hoặc đơn vị Hành chỉnh tương đương trổ lên
Hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện là hệ thông công trình thuý lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cập nước cho tố chức, cá nhân hướng lợi thuộc 2 huyện hoặc
đơn vị hành chỉnh tương đương trổ lên
Hệ thông công trinh thuý lợi liên xã lả hệ thông công trình thuỹ lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 xã hoặc đơn vị
hành chính tương đương trở lên
1.1.3 Của giai doạn cũa một dự ún dầu be xây dựng công trình thấy lợi
Thông thường một đự án đầu tư xây đựng công trinh thủy lợi có thẻ chia ra thành hai giai doạn: giai doạn dầu tư xây dựng vả giai doạn quản lý khai thác vận hành
Theo quy định tại Khoản L Diểu 50 của Luật xây đựng năm 20114 các giai đoạn, trình
tự đầu tử được quy định cụ thế như sau
1.1.3.1 Giai doan chuẩn bị dự án gồm các công việc:
Tả chức lập, thẩm định, phê đuyệt Bão cáo nghiên cứu tiên khả thị (siêu có); Lập, thẩm định, phê duyệt Đáo cáo nghiên cứu khả thì hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng dễ xem xét, quyết định dầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cản thiết khác
liên quan đền chuẩn bị dự án:
1.1.8.2 GHai đoạn thực hiện dự án gầm các công việc:
Thực hiện việc giao dat hoặc thuê dất (nếu có), Chuan bị mặt bằng xây đựng, rà phả
‘bom min (néu có): Khảo sát xây đựng Lập, thắm định, phẻ đuyệt thiết kẻ, dự toán xây dựng; Cấp giấy phép xây đựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); Tổ chúc lựa chon nhà thâu và kỷ kết hợp dòng xây dựng, Thi công xây dựng
công trình; Giám sát thí công xây dựng: Tạm ứng thanh toán khối hrong hoàn thành:
Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành, Bản giao công trình hoàn thành dưa vào
sử dựng; Vận hành, chạy thứ vả thực hiện các công việc cân thiết khác
1.1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
ôm các công việc
Quyết toán hợp đồng xây dựng, báo hảnh công trình xây đựng, quản lý vận hành công
trinh
Trang 13ÄNhư vậy giai doạn quản lý khác thác vận hành sẽ năm ở giai doạn 3 theo Luật xây
đựng Ở đây ta để dang nhận ra, các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tu, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu Lư có thời gian ngắn hơn rất nhiều sơ với thời gian khai [hác sử đụng cửa
dự ân Đề làm rõ thêm ta có thê phải tìm hiểu thêm khán niệm về vòng, dời kinh tế của
đự án và tuếi thọ của dự án
Võng dời kinh lễ của đự an là thời hạn (số nấm) tính toán chỉ phí ròng và thú nhập
réng (là số năm tính toán dự kiến của dự án mà hết thời hạn đó lợi ích thu được là
không đáng kẻ se với chỉ phí bỏ ra) (Tiêu chuẩn TCVN8213-2009)
Tuổi thọ công trình: “Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thợ thực tế) là khoảng thời gian công trinh được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toán và
công năng" (Nghi định 46/2015/ND-CP ngày 12/3/2015)
Vòng đời kinh tế của dự án thường nhỏ hơn tuổi thọ công trình
1.1.4 Vai trò của hệ thông công trình thuỷ lợi
Việt Nam có lịch sử xây đựng phát triễn gắn liên với quá trinh đựng nước và giữ nước
Từ thủa lập tha, ông cha ta đã không ngừng khái phá mỡ rộng đất dai dé sin xuất Từ cdc ving trung đu, miễn núi, chứng ta đã tiến đần về các vùng đồng bằng, vùng ven tiến, nơi có nguồn tài nguyên đãi, nước dồi dào, với các hình thức làm thuỷ lợi ban đầu như be bở, giữ nước, dào mương tiêu thoát nước đến đắp dê ngăn lũ dễ sản xuất đã hạn chế từng bước lũ hịt nhằm khai phá ra những vủng châu thố màu mỡ của các động,
sông để trồng Irọt, chăn nuôi, phát triển kinh tế, tạo nên nền vấn mình lúa nước sớm nhất ở khu vực Đông nam Châu Á
'Từ một nước nông nghiệp, dân số đồng, đất đai canh tác hiếm, sản xuất nông nghiệp tiầu như lệ thuộc vào thiên nhiên, nhưng kể từ sau khú miền Bắc được hoàn toàn giải
phóng (1954), Đảng và Nhả nước ta dã chú trọng đặc biệt đến công tác thuỷ lợi, coi
thuỷ lợi là biện pháp hàng, đầu trong mặt trận sân xuất nông nghiệp và phát triển kinh
tế Với phương châm Nhà mước và nhân dân củng làm, chúng ta dã dưa công tác thuỷ
Joi phat triển ting bước và đạt được những thành tựu ngảy cảng to lớn, ngoài mục liều
phụe vụ nông nghiệp, phòng chẳng thiên tai đã đi vào quản lý khai thác, phát triển hợp
lý tài nguyên nước phục vụ cho các ngành kinh tế, dời sống nhân dân và bảo vệ phát triển môi trường sinh thai
Trang 14
Hình 1.1 Công trình thủy lợi hỗ Suối Tre Bình Thuận
Trong những năm qua, củng với tiền trình phát triển kinh tế, xã hội, chúng ta đã đầu tư
xây dựng nhiều công trình, hệ thông công trình thuỷ lợi lớn, nhỏ, hình thành nên một
hệ thống cơ sở vật chát hạ tâng hết sức to lớn, quan trọng phục vụ đa mục tiêu tưới tiêu
cho nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, cắt lũ, giao thông, phát điện, ngăn mặn giữ ngọt,
du lich , bảo đảm cho sản xuất và đời sông dân sinh Đặc biệt, thuỷ lợi đã gỏp phân
ổn định sản xuất, giữ vững va nang cao năng suất sản lượng cây trông, đảm bảo an
ninh lương thực, xoá đỏi giảm nghèo ở nông thôn, đưa nước ta từ một nước thiêu
lương thực, trở thành một nước không chỉ ôn định lương thực mả còn có vượt như câu
trong nước đề trở thành một trong những quốc gia xuất khâu gạo hàng đầu trên thẻ giới Cỏ thể nói rằng, hệ thông các công trình thủy lợi cỏ một vị trí vô củng quan trọng
trong việc phát triển kinh tế xã hội, góp phần đảm bảo đời sống an sinh vả bảo vê môi
trường Vai trỏ của hệ thông công trình thủy lợi có thể được cụ thể hóa ở các mặt sau:
1.1.4.1 Đâm bảo tưởi, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp
Việc tưới tiêu nước chủ động đã góp phân tăng diện tích, tăng vụ, tăng năng suất sản
lượng cây trồng, đặc biệt lả cây lủa nước Ngoài ra, việc tưới nước chủ động con gop
phần cho việc sản xuất cây trồng có giá trị hàng hóa cao như rau mảu, cây công nghiệp
vả cây ăn quả
1.1.4.2 Góp phân phát triển du lịch sinh thái
Các công trình thủy lợi, đặc biệt là các hỗ chứa nước luôn được tân dụng vả kết hợp dé
phát triển du lịch (như các hé Núi Cốc, Tuyên Lâm, Cửa Đạt, Kẻ Gõ, Đồng Mô, Suối
6
Trang 15Hai, Dai Lai, Dam Vạc ), một số sân dánh gôn, các nhà nghỉ cũng dược xây dựng quanh các hồ thuỷ lợi Đại Lải, Xạ Hương, Đồng Mê, Một số hệ thông thủy lợi cũng đ- uoe kết hợp thành tuyển giao thông - du hch Ngoài ra, các công trình thuỷ lợi còn cấp, thoát nước cho các làng nghề du lịch,
1.1.4.3 Phục vụ phái triển công nghiệp, thũy điện
Các công Irình thuỷ lợi thông qua hệ thống kênh mương, dã trực tiếp hoặc giản tiếp cung cấp nước, tiêu thoát nước cho phát triển công nghiệp, các làng nghề, Nhiều công, trình hồ chứa thuỷ lợi đã kết hợp cấp nước cho thuỷ điện nhì các hồ: Cita Dat, Nui
Cée, Cam Sơn, Khuôn Thân, Tả Keo, Yazun hạ
1.1.4.4 Phục vụ phát triển điêm nghiệp
Các hệ thống thuỷ lợi đóng vai trò rất quan trọng cho việc sản xuất muối thông qua hệ thông kênh mương dân lấy nước biển vào các cảnh dòng sẵn xuất muối, hệ thống công, bờ bao ngăn ngừa nước lũ tràn vào đồng muối phá hoại các công trình nội đồng, góp phản tiêu thoát nước mưa và nhanh chóng tháo nước ngọt ra khỏi déng mudi
1.1.4.5 Cấp nước sinh hoại và độ thị
Công trình thủy lợi trục tiếp lẫy nước từ các hỗ chứa và công trình đầu mỗi, thông qua
hệ thống kênh mương dẫn cấp cho các khu đân cư, đô thị đâm bảo cung cấp nguồn
nước sinh hoạt cho dân sinh Hệ thông công trình lây nước từ Hề Hòa Binh vé cáp cho
Ha Néi là một công trình tiên biếu về cấp nước đô thị
1.1.4.6 Phục vụ nuôi trồng thủy sân và chăn nuôi
Các công trình thủy lợi luôn dóng vai trò phục vụ tích cực, có hiệu quả cấp thoát nước
cho môi trồng thuỷ sản, cung cập mặt nước cho nuỏi trắng thủy sản (các hồ chứa) Hệ thống thủy lợi còn là môi trường là nguồn cung cấp nước và tiêu thoát nước cho ngành chăn nuôi sia súc, gia cảm va thúy cảm, cấp nước tưới cho các đồng có chin môi, cấp, thoát nước cho các cơ sở giết mô gia súc, gia câm,,
1.1.4.7 Phục vụ phát triển lâm nghiệp, giao thông
Các công trình thuỷ lợi tại các tính miễn núi, trung đu, Tây nguyên và đông Nam bộ, cấp nước, giử âm che các vườn ươm cây, cung cấp nước bảo vệ phòng chống cháy rừng, phát triển rừng phòng hộ, rừng, dằu nguồn Các bờ kênh mương, mặt đập dâng, đập hỗ chúa, cầu máng được tận dụng kết hợp giao thống đường bộ Liễ chứa, đường
Trang 16kênh tưới tiểu dược kết hợp làm dường giao thông thủy dược phát triển mạnh ở vùng Péng bang sông Cửu Long
1.1.4.8 Gúp phần phòng chống thiên lai, bảo
môi trường
Các công trình thủy lợi có tác dụng phỏng chồng ủng ngập cho diện tích đất canh tác
và làng mạc, đặc biết là những ving tring g6p phân cải tạo và phát triển môi trường
sinh thái, cất tiện đời sống nhân dân Điều Wet nude Irong miửa lũ dễ bố sung cho mùa
kiệt, chóng lại hạn hán, chẳng xa mạc hỏa, chồng xâm nhập mặn, Hệ thông đề sông,
đê biển, công trình bảo vệ bở, hồ chứa có tác đựng phỏng chồng lũ lụt từ sảng biển,
chống xói lở bờ sông, bở biển, Ngoài ra các công trình thủy lợi còn điều tiết nước
giữa mùa lũ và ruủa kiệt, lán tăng lượng dòng chảy kiệt, đóng chảy sinh thái cho sống
ngòi, bố sung nguồn cho nước ngâm Công trình thủy lợi có vai trỏ to lớn trong việc cải tạo đất, giúp đất có dộ Âm cần thiết dẻ không bị bạc máu, dã ong hoa, chồng cát
bay, cát nhảy vả thoái hóa đất Các hỗ chứa có tác động tích cục cải tạo điệu kiện vi
khi hâu cửa mệt vửng, lảm tăng độ ấm không khí, độ ấm đất tạo nên các thâm phủ thực vật chẳng xói mỏn, rửa trôi đất dai
1.2 Phương pháp vả chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống công trình
thủy lợi
1.2.1 Khôi niệm về hiệu quả linh tế
1.3.1.1 Khải niệm hiệu quả kinh tế
THiệu quả kinh tế của một quá trinh kinh tê là một phạm trù kinh tế phân ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực (nhận lực, tài lực, vật lực, tiêu vốn) để đại được mục tiêu xác định của một quả trình Có thể khải quát thành công thùc biếu diễn hiệu quá kinh tế như sau:
Với H là hiệu quá kinh tế của một quả trình kinh tế nào đó, K lá kết quá thụ được từ quả trình kinh tế đó và C la chi phi toàn bộ để đạt được kết quả đó Như vậy có thể phái biếu ngắn gợn: hiệu quả kinh tế phản ảnh chất lượng hoạt động kinh tế và dược xác định bởi tỷ
số giữa kết quả đạt được với chỉ phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Quam điểm này đã đánh giá được lột nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện
“động” của hoạt động kinh tế Theo quan niệm như thẻ hoán toàn cỏ thể tính toản được hiệu quả kinh tế trong sự vận động và biển đổi không ngùng của các hoạt động kinh tả, không phụ thuộc váo quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chứng, Từ đó, chúng ta
8
Trang 17có thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trủ kinh tế phân ánh trình độ sử đụng, các nguên lực (ao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiên vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định
1.2.1.2 Khải niệm biệu quả kinh tế của C71L
Từ khải niêm trên ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi là tỷ số giữa chỉ thí bỏ ra đầu tư xây đựng, vận hành công trình và kết quả lợi ích tổng thể về kinh tế - xã
hội mã công trình mang lại
Theo quan điểm mới “Hiệu quả kinh tế CTTL là giá trị sử dụng ImẺ nước” ƒGiáo trình Xinh tế thủy lợi NXB Xây dựng 2006/
1.2.2 Cúc phương pháp dánh giá hiệu quả kinh lễ cña CTTL
Để đánh giá hiệu quả kinh tế CTTL người ta có hai xu hương chính đề thục hiện là đánh
giả hiệu quả kinh tế theo phương pháp dịnh tính và phương pháp định lượng, hai xu
hướng này đều có những ưu nhược điểm riêng trong đánh giá hiệu quả
1.2.2.1 ảnh giá liệu quả kinh tế của CTTL theo phương pháp định tinh
Phương pháp định tính là phương pháp rưng tính chất ước lượng, dược sử đụng để dành: giá các chỉ tiêu có tính chất xã hội, hoặc các chỉ tiên không thẻ đảnh giá bằng định hrợng, Thương pháp này có thể chỉa ra làm 3 cấp độ: Cấp độ định tính, cấp độ định hưởng, cắp
độ dịnh hình
hi giải quyết vấn đề định tính của một đự án đầu tư CTTL,, cần phải xác định tính chat
sử dụng cửa công tinh tửur: Chẳng loại sản phẩm, lĩnh vực, Về mặt chính trị và pháp lý là
vấn dễ sở hữu của dự án dầu tư Phân tích dinh tinh chủ yêu dựa trên các cơ sở lý luận khoa học đã được đúc kết qua kinh nghiệm thực tiến vả được bỗ sưng bằng các dự báo
ấn để Phân tịch định tỉnh đóng vai trỏ quan trọng vì giúp
trong lương lại để giải quyết
xác định khuôn kho tổng thẻ của một dự ản, giúp cho việc lựa chọn phương án có hiệu quả mà chua cân đi vào phân tích định lượng rất tên kém
Tuy nhiên phân tích định tính có nhược điểm là cơ sở khoa học vẫn chưa được đâm bảo
nên trong thục tế vẫn chưa thể tiến hảnh dự ản được mnà cần hoàn thiện và bổ sung bằng
phân tích định hượng
1.2.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL theo phương pháp định lượng
Phuong pháp định hượng trong quản lý là một phương pháp khoa học dựa trên các phép
tính toán để nghiên cứu việc tạo ra các quyết định trong quản lý
Trang 18Phương pháp dịnh lượng bao gốm các ứng dụng của thống kề, của toán học, mô hình tối 1u, mô hình mô phỏng, để giải quyết các bài toán ra quyết định Nội dung của phương pháp ểmh lượng bao gém nhiều đạng khác nhau có thể đúng các chỉ tiêu tinh Loan cu thể,
có thể sử dụng các mỏ hình, cỏ thể sử dụng, lý thuyết vận trủ, các bài toản vận tải Khi giải quyết vẫn đề định lượng của dự án đầu tư phải giải quyết các vẫn đẻ quy mô và công sual của dây chuyền công nghệ, quy mỗ xây dựng, độ lớn của các chỉ liêu chỉ phí và lợi ich Nhiễu khi tỉnh toán về mặt định lượng có thể làm thay đổi chú trương ban đầu đặt ra,
vì qua tính toán có thể phát hiện ra các nửm câu quá lớn về nguồn lực để thực hiện đự án,
xả các nguồn lực này chú dầu tư không thể đáp ủng, Vì vây, trong thực tế luôn phải kết
hợp bai phương pháp định tính và định lượng để lựa chọn dự án Phương pháp định lượng
hiện nay gdm cáo phương pháp chính theo sơ đồ Hình l2
PP Phan tich
linh 1.2, Sơ để đánh giá kinh tế các dự án đầu tư xây dựng,
~ Phương pháp đảng một vải chỉ tiêu tài chính, kinh tế tổng hợp kết hợp một vài hệ chỉ
10
Trang 19tiêu bỗ sung
~ Phương pháp đùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo đề xếp hạng phương án
~ Phương pháp giả trị - giá trị sử dụng,
~ Phương pháp đủng một vải chỉ tiêu tài chính, kinh tế tổng hợp kết hợp một vài hệ chỉ
tiêu bê sung
~ Phương pháp toán quy hoạch tôi ưu
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quã kinh tế của CTTL
Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8213:2009 tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thủy lợi phục vụ tưới tiêu gồm có các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sau:
1.2.3.1 Chỉ tiêu giá trị thu nhập ròng (giá trị hiện tại ròng) - NPI
Biểu thức tổng quát xác định giá trị của NPV:
- Bi (Benefit) la thu nhập do dự án mang lại ở năm thứ ¡
~ Ci (Cost): là tổng chí phí thực của dự án ở năm thứ ¡
~n lả vòng đời kinh tế của dự án (Tuổi thọ của dự án tính bằng năm)
~ ¡ là chỉ số thời gian và chạy từ 0 đến n
~r là lãi suất chiết khâu
~ Co lả giả trị còn lại của dự án trước đó, ở thời điểm đầu năm 0
~H là giá giải thể của công trình tại cuối năm thứ n
NPV [a gia tri ròng quy vẻ hiện tại của dự án đầu tư, ngoài ra cũng là mọi chỉ phí và thu
nhập của dự án thuộc dỏng tiền té déu da tinh trong NPV
Mọi dự án khi phân tích kinh tế, nêu NPV = 0 đều được xem lả có hiệu quả Điều này
cũng có nghĩa là khi NPV = 0 thì dự án được xem là hoàn vốn, khi NPV < 0 thì dự án
"1
Trang 20không hiệu quả vả không nên đầu tư dưới góc độ hiểu quả kinh tế Dự án nào có tổng mức đầu tư lớn thì NPV lớn Tẳng quát là như vậy, nhưng trong thục tế, khi phân tích hiện quả kinh lễ một dự án đầu Lư, có khả năng xảy ra mội.số trường hợp sair
- Trường hợp các dự án độc lập tức lá các dự án không thay thế cho nhau được Trong, trường hợp này nếu lượng vấn đầu tư không bi chan, thi tat cả các đự án NPV > 0 đều được xem lả nên đầu lu
- Trường hợp các dự án loại trờ lẫn nhau, tức là nếu đầu tư cho dự án nảy tí không cân đầu tư cho đự án kia và ngược lại, thì dự an nào có NPV lớn nhất, được cơi là đự án có hiệu quả kinh tễ cao nhất và nên đầu tư nhất,
- Trường hợp có nhiều dự án độc lập và đều có chỉ tiêu NPV > 0, rong khi vỏn đầu từ có hạn, thì cần chọn các dự án với tống số vốn nằm trong giới hạn của nguồn vốn, đếng thời NPV phai lon nhất Và trong trưởng hợp này nên sứ dụng thêm một sỏ chỉ tiếu kinh tế
khác đề so chọn
Giá trị hiện tại ròng NPV là một chỉ tiêu có những trà điểm đặc biệt Việc sử dụng chỉ tiêu
nay rất đơn giản Nó phần anh mdi cach day di cdc khia cạnh của chỉ phí vá kết quả Hiệu quả của dự án được biên hiện bằng một đại lượng tuyệt đối cho ta một hình đưng rõ nét và
cụ thể về lợi ich mà đự án mang lại Tuy nhiên, độ tín cậy cửa chỉ tiêu này phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn tỷ lê chiết khẩu
1.2.3.2 Chỉ tiêu tÿ số lợi ích và chủ plú - BÁC
Tỷ số lợi ích và chỉ phí (Benefil-Cost Ratio) còn có lên là Hệ số kết quả chỉ phí ký hiệu B/C (hoặc BC) là tỷ lệ giữa tổng giả trị quy về hiện tại của dòng thu với tổng giả trị quy về hiện tại của dòng chỉ phí (gồm cá chỉ phi về vồn dau tư va chi phi van
- BIC ty sd lei ich - chi phi
~¡ thời diễm tỉnh toán, thường là cuối các năm, ¡ — Ó, 1,2,
- Bị tổng thu nhập cửa dự án trong năm i
Trang 21~ C¡ tông chỉ phí của dự án trong năm i
~n là tuổi thọ kinh tế của dự án
~ + lả lãi suất chiết khẩu
Một dự án được coi là có hiệu quả kinh tế, thì tỷ số B/C phải > 1 Điều này cũng có
nghĩa là tổng giá trị quy về hiện tại của thu nhập (tử số) lớn hơn tổng giả trị quy vẻ
hiện tại của chỉ phi (mẫu sở) Như vậy, điều kiện này cũng chính là đảm bảo NPV > 0
va IRR > r* Chi tiêu B/C không nên sử dụng trực tiếp để lựa chọn giữa các dự án loại trừ nhau hoặc lựa chọn giữa các dự án độc lập khi vồn đầu tư có hạn
1.2.3.3 Chỉ tiêu Hệ số nội hoàn - IRR
Hệ số nội hoàn (Hay hệ số hoàn vốn nội tại; Tỷ lệ sinh lãi nội tai - The intemal rate of
retum - IRR) của một dự án được định nghĩa là hệ sổ chiết khẩu (discount rate) khi mà
giá trị hiện tại của luông tiền vào, ra bằng không Nói một cách khác, TRR là ø lệ
chiết khấu mà tại đó NPV = 0 Nghữa là
Lie nay r= IRR Nhu vậy có thể viết lại công thức (1.6) như sau:
Muền tính giá trị IRR, chúng ta sử dụng công thức (1-2) và tính thử dần đề đạt được
(1-6)
NPV = 0 hoặc xắp xỉ bằng không,
Chỉ tiêu IRR phản ánh lãi suất tối đa mà dự an có thẻ chấp nhận trả cho vốn vay, bởi vì
nếu vay với lãi suất bằng TRR thì dự án sẽ vừa hỏa vốn IRR được hiểu nôm na, lả tỷ số tién lời thu được trong một thời đoạn so với vốn đầu tư ở đầu thời đoạn
Tuy nhiên, một dự án thường kéo dai qua nhiều thời đoạn (nhiều năm) Trong từng thời đoạn, người ta nhận được một khoản thu ròng qua các hoạt động kinh tế của dự án
vả tiên trích ra dé khâu hao cho đầu tư ban dau Tay thuộc vảo phương thức sử dụng
số tiên có được đỏ mà người ta có các loại chỉ số Suất thu lợi khác nhau
Dé tính IRR, có thể sử dụng phương pháp thử dân, đơn giản hơn là đủng công thức
tỉnh đã được lập sẵn trong phan mem Excel (ở trong mục Insert - Function -
Financial - IRR), sau do dua cac só liệu cần thiết vào sẽ cho giá trị IRR với độ chỉnh
13
Trang 22xác cao và nhanh chóng
Sử đựng IRR trong đánh giá hiệu quả đầu tư
Hiện nay IRR là chỉ êu được sử dụng rông rãi trong đánh giá hiệu quả đầu tr, vì việc
tính toán IRR chỉ cần dựa vào một tỷ lệ chiết khẩu tỉnh sẵn (dịnh mức chọn trước gọi
là Suất thu lợi tối thiểu châp nhận được (r ) - đó là tỷ suât đảng làm hệ số chiết tỉnh dé tỉnh toán các giá trị tương đương cũng như dễ làm “ngưỡng” trong việc chấp nhận hay bác bỏ một phương án đầu tư) Về ban chat IRR rất giống với tỷ suất lợi nhuận vén dau tu, vi vay né cing rat dễ hiển đổi với mọi người
Tuy nhién, IRR cing có một số han chế Chẳng han IRR khéng thể sử dụng dễ lụa chọn giủa các dự án độc lặp khi vên đầu tư có giới hạn Dễ tính được IRR, trong dòng tiên nhất thiết phải có ít nhật một thời đoạn trang đó thu nhập ròng mang dâu âm (tông
chỉ phí lớn hơn tổng thu nhập) bởi vi trong trưởng hợp ngược lại thỉ NPV luôn lớn hơn không với mọi r (phương trình 1-7 sẽ vỏ nghiệm)
Khi sử đụng chỉ tiêu TRR trong phân tích ta cân chủ ý một số trường hợp sau đây:
~ Trường hợp các dự án độc lập và vốn dầu tư không bị giới hạn thì tất cd ede dir an eb TRR lớn hơn hoặc bằng tỹ suất chiết khẩu quy định, thí đự án được xem Ja cd hiệu quả
1.3.3.4 Phân tích tác động cũa CTTT đất với kinh lễ xã hội vùng hướng lợi
Cae dự án dầu tư CTTL nhất là các dự án tưởi tiểu có quy mô nhỏ, ở vùng sâu, vùng
xa mục tiêu chinh là giải quyết các vẫn đề kinh tế xã hội như xóa đói giâm nghèo, ốn
dinh xã hội, tạo công ăn việc làm, an nình quốc phòng, thông qua tác dộng của CTTL
đổi với sắn xuất nông nghiệp Khi đảnh giả vẻ hiệu quả kinh tế thi thường các dự án nay ít khi đạt được các chỉ tiêu vi vậy phải phân tích thêm một số yếu tỏ kinh tế xã hội
của dự án
Phương pháp phân tích vẫn dựa trên nguyên tắc “cá” và “không có” dự án Phân tích
đánh giá đây đủ các động của CTTL đối với kinh tế xã hội thường gặp nhiều khó khăn
14
Trang 23vi nhiều yêu tô định lượng không rõ ràng Đôi với các CTTL vừa và nhỏ hoặc ở vùng
sâu, vùng xa, ngoài việc phân tích kinh tế thuần tủy người ta thường phân tích thêm
một số yếu tô kinh tế xã hội cơ bản như: Khả năng tạo công ăn việc làm; Mức tăng thu
nhập cho người hưởng lợi; góp phản xóa đói, giảm nghẻo vì CTTL có tác động đến
hấu hết đời sông kinh tế xã hội vùng hưởng lợi
a- Chỉ số khả năng tạo công ăn việc làm:
Trong đó:
~M: Số lượng việc làm hàng năm tăng thêm nhờ có dự án
~ AF: Là diện tích canh tác tăng lên nhờ có dự ản (tăng diện tích, tăng vụ )
~ ml: Lả số công lao động cân đề sản xuất trên một đơn vị diện tích theo vụ
~ AL: Là mức thu nhập gia tăng của người được hưởng lợi
~ AA: Là giả trị sản lượng gia tăng trong vùng nhờ cỏ dự án (lủa, ngô, khoai )
~P: Là số người được hưởng lợi từ dự án
c- Chỉ số góp phân xóa đói, giảm nghèo:
Trong đó:
~ AN: Là số hộ nghèo giảm đi nhờ có dự án (hộ)
~NE Là số hộ nghẻo trong vùng hưởng lợi khi có dự án (hộ)
~Nạ: Là số hồ nghẻo trong vùng hưởng lợi khi chưa có dự án (hộ)
4 Chỉ tiêu về sự thay đôi diện tích đất nông nghiệp
Thông thường một dự án thuỷ lợi nêu được xây dựng với mục đích phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp là chủ yêu thi điều đầu tiên người ta quan tâm là sự thay đôi về diện tích đất
cỏ khả năng trồng trọt
Việc thay đổi điện tích còn thể hiện ở chỗ dự án tạo điều kiện đề có thẻ khai thác những,
vùng đất bị bỏ hoang do thiểu nguồn nước, cải tạo những vùng đất chua, măn thành đất
15
Trang 24canh tâc, hoặc biến những vùng dât chỉ gieo trồng 1 vụ thănh 2, 3 vụ
Sự thay đổi điện tích đất canh tâc
Trong đó:
= er: Dign tích canh tâc khi có dự ân (ha)
- "l2,: Diện tích canh tâc khi không có đự ân (1a)
Nếu Add, >› 0 cò nghữa lă diện tích canh tâc dược mở rộng
Nếu Êø1„;-< 0 có nghĩa lă điện tích canh tâc bị thu hẹp
Sự thay đỗi điện tích gieo trồng
Trong đó
~ œ5y: điện tích giao trồng Khi có dự ân (ha)
- aif: điện tích gieo trồng khi không có đự ân (ha)
~ Đ0y¿: điện tích gieo trồng tăng thím nhờ có dự ân (ha)
Khử tính toân câc chỉ liíu năy cần chủ ý: Diện tích thực tế được tỉnh bình quđn qua nhiều năm, Khi có nhiều loại cđy trồng, hoặc nhiều mức chủ động tưới thì diện tích phải dược
quy đối vẻ cùng loại
ø Chỉ liíu lăng năng auấi cđy trồng
Chỉ tiíu tăng năng suất cđy trồng xâc định theo công thức:
Trang 25Với: n-s6 nam tai ligu thong ké
i, Yi- Dién tich, nang suat cây trồng năm thứ ¡
g Chi tiéu vé su thay déi giá trị tông sản lượng
Đây lả chỉ tiêu tổng hợp cả hai yếu tổ thay đổi diện tích vả năng suất, thường khi xác
định chỉ tiêu nảy, người ta xác định cho 2 trường hợp thực tế vả thiết kế để so sảnh: Theo thiết kế
Giá trị tổng sản lượng tăng thêm bình quân hàng năm sau khi có công trinh theo thiết
kế được xác định như sau:
n- số loại cây trồng trong khu vực phụ trách của công trình
&¡: giả một đơn vị sản lượng loại cây tròng thứ ¡ (đ/T)
@tx:, Yeres - điện tích (ha) và năng suất năm loại cây trồng thứ ¡ (T/ha) theo thiết
kể sau khi cỏ công trình thuỷ lợi
@0Ƒ”, YƑ” - diễn tích (ha) va năng suất (T/ha) bình quân năm của loại cây trồng thứ ¡
trước khi có công trình thuỷ lợi
Ð - tân suất thiết kế của công trình (9%)
Ö; - hệ số giảm sản loại cây trồng thứ ¡ ở những năm phục vụ ngoài tần suất thiết
kế
Theo thực tễ
Giá trị tổng sản lượng tăng thêm bình quân hàng năm sau khi có công trình trường
hợp thực tế được xác định như sau:
Trang 26(1-16)
AM, = Bins OE TE OF -HF) (4a)
Trong đỏ:
‹øÿ, VỆ - điện tích và năng suất bình quân nhiều năm trong thực tể của loại cây
trồng thứ ¡ sau khi có công trình thuỷ lợi
@0ƑP, W?"- diện tích và năng suất bình quân nhiều năm trong thực tế của loại cây
trồng thử ¡ trước khi cỏ công trình thuỷ lợi
1.3 Những nhân tô ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của CTTL trong giai đoạn
quản lý khai thác
1.31 Nhóm nhân tổ chủ quan
1.3.1.1 Năng lực đội ngũ cán bộ quân lÿ khai thác công trình thủy lợi
Trên thực tế cho thấy đội ngũ cản bộ CNV cỏ trình độ tư duy, năng lực quân lý các
công trinh thủy lợi còn han chế, trong khi đó công tác đảo tạo, bồi dưỡng chưa được coi trọng Bộ mảy tổ chức cổng kẻnh, năng suất lao động thấp cũng là nguyên nhân
chính dân đến việc sử dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của các công trình thủy lợi
1.3.1.2 Công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thông công trình
Trong hẻ thống các công trinh thủy lợi của nước ta it công trình được đầu tư đồng bộ
từ đầu moi đến mặt ruộng, một phân là do nguồn kinh phí hạn chế, một phân do tư duy quản lý manh mún dàn trải, không có trọng tâm, trọng điểm Một số địa phương chưa
quan tam den công tác duy tu, duy trì công trình nên cũng ảnh hưởng rất nhiều den
hiệu quả kinh tế của các công trình thủy lợi mang lại cho các địa phương
Công tác quy hoạch, thiết kẻ công trình thủy lợi chưa bảm sát thực tế, chưa có sự phối hợp chặt chế với các ngành kinh tế khác dân đến lãng phí nguồn lực Việc ứng dụng
khoa học công nghệ vào quản lý vận hảnh khai thác chưa được quan tâm vả khỏ áp
dụng cũng ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả kinh tế của các công trình thủy lợi mang
lại.
Trang 2713.1.3 TỔ chức bộ dùng nước và sự tham gia của cộng dông những người hưởng lợi
vào việc xây dựng, sử dụng, bảo vệ công trình
Đội Thủy nông của các tổ chức, hộ dùng nước ở địa phương đóng vai tré quan trong
giúp cộng dông tham gia quản lý và sử dụng cỏ hiệu quả các công trình thủy lợi, thông, qua để thực hiện cơ chê “dân biết, dan ban, đân đóng góp, dan lam, dan kiếm tra, dân quan ly va din str dung” Nhờ đó mà cần thiết phải xây dựng được các bạn tự quân tại các nơi có các công trình thủy lợi được đầu tư Tuy nhiên các tổ chức nảy phần nhiều
hoạt động yêu kém, chưa huy động được người dân tham gia vào công tác quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình Ý thức của người dân trong việc sử dụng nước còn chưa
cao, dẫn đến lãng phí nguồn nước
1.3.1.4 Cơ chế chính sách trang quản lý khai thác công tình thủy lợi
Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan dén quan lý khai thác các công trình thủy
lợi vẫn chưa hoàn thiện và rõ ràng để hướng mục đích sử dụng các công trinh thủy lợi
phải có chủ quản lý thực sự, tiến tới tư nhân hóa, đa dang hóa trong công tác quản lý Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ hệ thống các công trình thủy lợi, kỹ
thuật thủy lợi, nông nghiệp đến tận bà con nông dân, đặc biệt là kỹ thuật tưới tiêu chưa
sâu rộng và chưa phủ hợp với yêu cầu sử dựng nước theo từng giai đoạn sinh trưởng, của cây trỏng, đặc biệt đối với cây lúa
Các địa phương chưa có chính sách cụ thể đổi với cán bộ, nhân viên quân lý và điều
tiành công trình: chỉnh sách thủ nhập, biên chế và quy định chức năng nhiệm vụ cụ thể rõ ràng theo đúng chủ chương Pháp lệnh khai thác và bảo vệ các công trình thủy
lợi của Chính phủ đã đẻ ra Đặc biệt để cao và khen thưởng cho những cá nhân cũng,
như tổ chức Chinh vì vậy đã lâu ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả kinh Lễ của các
công trình thủy loi cua dia phương đỏ
Việc phân cấp quân lý khai thác công trình thủy lợi được gắn liễn với công tác thu
thủy lợi phi, miễn thủy lợi phí và cấp bủ thủy lợi phí, các nội dung cân dược quy dịnh chỉ tiết và chưa có những biện pháp mạnh để việc đóng góp thủy lợi phi của người dân
đùng nước từ cáo công trình thủy lợi thực hiện một cách phù hợp và nghiêm túc sẽ góp
phân nâng cao hiệu quả và tính bằn vững của hệ thông công trình thủy lợi
1.3.1.5 Xâp dựng và khai thác công trình thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu
Thủy lợi là foi dung tông hợp về nước nhưng hiện nay từ khâu quy hoạch, thiết kề, xây
19
Trang 28dung CTTL ít dễ cáp dến sử dụng nước liên ngành trong quan ly khai thac vận hành cũng là một nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các công trình thủy lợi
iG
ác địa phương lại chưa rà soái kĩ cảng lại quy hoạch, chưa đánh giá lại tải Hệu cải
liệu thực do vẻ khí tượng, thủy văn nên chưa phát huy dược hiệu quả theo dang nang
lực thiết kế, phá vỡ quy hoạch ban đâu, như vậy ảnh hưởng rất nhiều đến quy hoạch
phat triển kih tế - xã tội nói chung, dén hiệu quả kih tế của cá công trình thấy lợi ở
từng địa plrương nỏi riêng
TIệ thống cáo công trình thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu như: phục vụ tưới
tiêu, phát diện, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, giao thông, thủy sản, bảo vệ môi
trường, chưa được quan tâm sêu sắc vả triệt để nẻn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
của các công trình thủy lợi của cáo địa phương,
1.3.2 Nhâm nhân tô khách quan
1.3.2.1 Diễu kiện thời tiết, khí hậu biển đổi
Ảnh hưởng của biển đối khí hậu như han han, 10 lụt ngày câng diễn biến khó lường
tác động bất lợi cho hệ thống công trình thủy lợi, dặc biệt hệ thống lây nước đọc các sông lớn trên toản quốc, hệ thống thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long, các vừng ven tiện,
1.3.2.2 Tác động bắt lợi của quả trình phát triển kinh tế - xế
Quá trình phát triển kinh tẻ-xã hội gây ra những tác động bất lợi như suy giảm chat
Tổ chức sản xuất nông nghiệp phần lớn theo quy mê hệ gia dinh nên nhỏ lẻ, manh mun, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sản xuất thấp dẫn đến lãng phí nước rất lớn
1.4 Hệ thông công trình thủy lợi ở nước †a
1.4.1 Hiện trạng các hệ thẳng công trình thấy lợi
Theo số liệu kết quả điều tra về quân lý, khai thác và sử đụng công công trình thủy lợi tính đến năm 2013 các cảng trình thủy lợi đang được khai thác gềm: 6.080 hỗ chứa có
20
Trang 29dụng tích từ 50.000 imˆ trở lên, 1.499 dập dâng có chiều cao từ 3a trở lên (không bao
gồm đập của hỗ chủa); 9.940 trạm bơm điện có công suất tử 1.000m” /h trở lên; chiêu
ich hia a
i kénh mương các loại 235.051 km; phục vụ lưới cho tổng điện am Ta
7.482.000 ha tuy nhiên nêu tính đến thời diém hiện tại thì chưa thu thập dược dày dũ
thông tin/ Quyết định số 3511AQ2Ð-BNN-TCTL ngày 31/8/2015 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT)
'Tuy các hệ thống thủy lợi đã phát huy hiệu quá phục vụ dân sinh, kinh tế nhưng trong quá trình quan lý vẫn còn một số tốn tai:
- Đầu lư xây dựng không đồng bộ từ đâu mỗi đên kênh mương nội đồng
- Năng lục phục vụ của các hệ thống đạt binh quân 60% so với năng lực thiết kế Liệu quả phục vụ chưa cao, chất hrong việc cắp thoát nước chưa chủ động và chưa đáp ứng được so với yêu dầu gũa sẵn xuất và đời sống
- Nhiều cơ chẻ, chính sách quản lý khai thác hệ thông thủy lợi còn bắt cặp, không đồng,
bộ, nhật là cơ chế chính sách về tố chức quản lý cơ chế tài chính
- Tổ chức quân lý các hệ thống chưa déng bộ và cụ thể, dặc biệt quân lý các hệ thông, thủy lợi nhỏ Việc phân cấp tổ chức, quản lý ở nhiều địa phương cén chưa rõ ràng,
é Gu dink va phat triển đầu sinh kinh tế, trong những thập kỹ qua công tác phát triển thuỷ lợi đã được quan tâm đầu tư ngây càng cao Phát triển thuỷ lợi dã nhằm mục tiểu tảo vệ, khai thác vả sử đụng tổng hợp nguồn nước nhằm bảo vệ đân sinh, sản xuất và đấp ứng nhủ cầu nước cho phát triển lật cả các ngành kinh tế xã hội Sự nghiệp phái triển thuỷ lợi dã dạt dược những thành tựu to lớn, góp phân vô củng quan trọng cho su phát triển của mọi ngành kinh tế - xã hội trong thời gian qua vẻ nhất là trong thời kỳ đổi mới của đất mước, đặc biệt là phát triển sản xuất hương thực
Về Tưới tiêu, cấp thoát nước: các hệ thông công trình trên gả nước phục vụ dược tổng,
điện tích lúa cả năm 7.482.000 ha, điện tích rau màu cây công nghiệp ngắn ngày và được liệu 1.654.000 ha Diện tích lúa, ran màu và cây công nghiệp ngắn ngày được tưới không ngừng tăng lên qua từng thời kỉ
1.42 Tình hình quần lý khai thắc các bệ thẳng công trình đuấy lợi
Trong thời gian qua, công tác quân lý khai thác công trình thủy lợi để có những đóng,
góp quan trọng cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sẵn xuất nông nghiệp, dân sinh
Trang 301.4.2.1 Về tễ chức quân Wy, khai thde CTTL
lIệ thông tổ chức bộ máy quán lý, khai thác CTTL từng bước được củng cổ và phat
triển Tỉnh đến năm 2013 cả nước có T7đơn vị rong đồ có 40 chỉ cục Thủy lợi, 21 chỉ
cục Thủy lợi & Phòng chống lụt bão; 1õ chỉ cục quản lý dẽ diễu và phòng chồng lựt bão
với số lượng cán bộ công chức và người lao động 2.535 người, trong đỏ: chỉ cục Thủy lợi 779 người, chỉ cục Thủy lợi & Phòng chống lụt bão 425 nguồi, chỉ cục quần lý dê
điêu va phòng, chồng lụt bão 1.328 người; 95 đơn vị trực tiếp quán lý, khai thác CTTL
cấp tính với 24.796 người Ngoài ra còn 16.238 tổ chức hợp tác đứng nước với hen
§1.800 người ưm gia quân lý CTTL quy nhỏ, nội đồng Cho đến nay, hấu hết cac CITL déu có đơn vị trục tiếp quản lý, khai thác và báo vệ Công tác quản lý, khai thác CTTL đang từng bước đi vào nề nếp, tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành công trình, phục vụ tốt sẵn xuấi, dân sinh, kinh lế - xã hội (Quyết định số 3511/Q@Ð-
BNN-TCTL ngay 31/8/2015 cha Bộ Nông nghiệp và PTNT)
1.4.3.2 Về cơ chế chính sách quân lý khai thác CTTL
Trong những năm qua, ruột số cơ chế chính sách về quân lý, khai thác CTTI đã duợc
ban hành phục vụ công tác quản lý như Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQIHO về Khai thác & Đảo vệ CTTL, Nghĩ định số 143/2003/NĐ-CT quy định chỉ Hết thì hành
một số diễu của Pháp lệnh Khai thác & Bão về CTTL, Nghị dịnh só 67/2012/NĐ-CP sửa đối, bỗ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy đính chỉ tiết thí hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo về công trình thủy
lợi, Nghị dịnh số 72/2007/NĐ-CP ngày 7/5/2007 về Quản lý an toàn dập; Thông tư số S6/2010/TT-BNNENT cúa Bộ Nông nghiệp đ PTNT quy định một số nội đụng trong
hoại động của các tổ chức quản lý, khai thác TT và một số Thông tư trong công tac quân lý, khai thác & bão vệ CTTL cũng như các quy chuẩn, tiêu chuẩn, dịnh nức kinh
tế - kỹ thuật phục vụ quản lý vận hành Luật Thủy lợi số 08/2017⁄QII14 ngày
19/06/2017 của Quốc hội (1.uật thấy lợi sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2018)
1.4.3 Cúc mặt higu qué ma công trình thấy lợi mang lại
Hệ thông công trình thủy lợi phục vụ nước tưới cho đất trồng lúa, rau màu các loại và cây công ng]iệp ngắn ngày, chống hạn lán vào rrủa khô hạn Nâng hệ số quay vòng
sử dựng đất tăng từ 1,3 lên đến 2+2,2 lần đặc biệt có nơi tăng lên đến 2,4+2,7 lần Nhờ
có nước tưới chủ động nhiều vùng đã sản xuất được 4 vụ
Trang 31Bang 1.1 Thông kê diện tích, năng suất, sản lượng trong nông nghiệp những năm qua
2 | Mất nước nuối trồng thủy sẵn triệu đồng ` 156 12744 157.6 1779
(Nguôn: TÔng cục Thông kê Việt Nam)
Hệ thống công trình thủy loi dam bảo tiêu thoát mưóc cho đất nông nghiệp, cho khu dan
cư ở thanh [hi nông thôn và công nghiệp, đặc biệt lò chống ngập ứng vào trùa mưa, tránh những thiệt lại về người, tài săn của nhân dân, Tăng thu nhập và tạo công ăn việc làm cho
lao động nêng thôn Theo số liệu ở bảng 1.2 từ năm 2011 đến 2014 vốn đầu từ phát triển cho khu vực nông thôn lắng, trong đó tý trong vốn đầu lư cho Thủy lợi luôn chiém phan lớn đã tạo ra năng suất lao động khu vực nông thôn, tăng, tý lệ thất nghiệp vả tý lệ thiểu,
việc làm giãm, số hộ nghẻo và cân nghéo giảm,
23
Trang 32Bang 1.2 Thống kê lao động, việc làm, số hộ nghèo và tổng mức dâu tư xã hội
Ning suat Ino động
1 trong khu vực nông 223 25,6 26,4 28,6
nghigp _—_
2 Tỷ lệ thât nghiệp thôn 6 nong ¥ 1,60 139 1,54 149
3 TYlệ tiểu việ lâm 6), nông thôn 3,56 3,27 3,31 2,90
Vốn đầu tư phái triển
4 toàn xã hội khu vực | tỷ dòng 33.284 32930 63.658 73.667
nông nghiệp, nông thôn
3 §Sôhộnghèo hệ 2.580.885 | 2.149.110 | 1.797.889 | 1.422.261
6 _ Sôhộcảnnghèo hệ 1.530.295 | 1.469.727 | 1.443.183 | 1.338.976
- Các uông trình thủy lợi còn góp phẩn cung cấp nước cho đân sinh, công ngÌiệp, giao thông thuỷ
- Dẫn và xử lý nước thải đề bảo vệ nguồn nước tránh bị ö nhiễm, cải tạo môi trường
sinh thái và môi trường sống của dân cư tạo nên những cảnh quan dẹp
- Hỏi phục và bổ sung nguồn nước, phân bỏ lại nguồn nước tự nhiên, cải tạo đất, điều hoa dong chảy, duy trì nguồn nước về mùa khổ, giám 1ñ vẻ mùa mua
1.5 Kinh nghiệm thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quá CTTL trong giai đoạn quản lý khai thác
Dau tư xây dựng công trình thủy lợi cẩn huy động rất nhiều nguồn lực của toàn xã hội
nhưng chủ yếu lá dùng ngân sách nhả nước, việc nâng cao hiệu quả trong giai đoạn
quan lý khai thác lả việc lâm cấp thiết Từ thực tế hoạt động quan lý khai thác công trình thủy lợi của địa phương thì các xã thành lập tổ hợp tác dùng nước, các tổ hợp tác dùng nước này nếu quản lý nhiều công trình mà diện tích tưới nhỏ thì kinh phí cáp bù
sẽ không đủ chỉ phi hoạt động Qua thực tiến trên địa ban huyén Léc Linh, tinh Lang
Sơn tử năm 2012 đến nay đã thành lập HTX thủy Bình đứng ra ký hợp đồng quản lý
khai tháo và báo vệ cáo công trình trên địa bản các xã Đến nay HTX Thủy Bình hoạt
động có hiệu quả, các công trình đảm bảo nước cho sản xuất và công trình được đuy tu
bảo đưỡng, sửa chứa nhỏ, qua đó rút ra một số icinh nghiệm như sau:
Và lổ chức: Cần xây dựng thống nhất mô hình tỗ chức quản lý khai thác TTI, trên
cấp độ quốc gia, theo hướng tính gạn, giảm bớt các khâu trung gian và phù hợp với
24
Trang 33đặc điểm của dịa phương,
Về phân cấp: Mặc dù Bộ Nông nghiệp & PTNT đã có thông tư số 65/2009/TT-
BNNPTNT ngày 12/10/2009 về hưởng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, nhưng hiện nay các tính, thành phố cô những quy dịnh
phân cập khác nhau dan đến không có sự đối chiên so sánh hoạt động của các tố chức
để tìm ra mô hình hoạt động hiệu quả nhật
Về giả sản phẩm địch vụ thủy lợi: Luật thủy lợi cỏ hiệu lực từ ngày 01/7/2018 vi vay
nhà nước cân xây đụng giá sẵn phẩm dịch vụ thủy lợi đặc thủ cho các tỉnh miễn núi vỉ
các công trình thủy lợi trên địa bản các tỉnh miền núi thường có diện tích tưới nhỏ,
phân bố không đều thường cách xa trung tâm nên khỏ khăn cho quan lý vận hành vì
cần nhiều nhân lực quan lý hơn
Về quản lý diện tich, khói lượng công trình kênh mương, trạm bơm: Khỏi lượng diện
chủ thé Như thể sẽ xác dinh dược chính xác diện tích tưới, tiêu, chiều đài kệnh
mương, số lượng chủng loại cổng, số hương trạm bơm, máy bơm, loại hễ đập Khi áp
đụng định mức KTKT, đơn giá sẽ rø lượng kinh phí Nhà nước cẩn đặt hàng hoặc lựa chon nha than
Thiét lap co ché quản lý từ việc lập kế hoạch ding nước cả năm, từng vụ và từng đợt
tưới đến nghiệm thu từng đợt Lưới, nghiệm thu vụ và cả năm theo hướng hiện đại, đâm bảo khả năng phục vụ kịp thời dúng lúc, ding dỏi tượng tránh gày lãng phí điện năng,
và chỉ phú quân lý vận hành
1.6 Tổng quan những công trình nghiên cúu có liên quan đến để tải
Quán ly, khai thác CLTL là sán phẩm công ích, là công cụ kinh tế để Nhả nước hỗ trợ cho nông dân, việc sử dụng hiệu quả kinh phi của nhà nước là yêu cảu tiên quyết do vay dé tai nhận được nhiều sự quan tâm của các cấp, các ngành và các nhà khoa hoc trong nuớc thời gian qua, điển hình như:
Trang 34161 Két qud didu tra vé qudn ti, khai thdc va siz dung cing trink thiy lei
Ngày 31/8/2015 B6 Néng nghiép & PINT công bể kết quá điều wa về quân lý, khai
định số 3511/QĐ-BNN-TCTL trong đó
thác và sử đụng công trình thủy lợi tại qu
có những số liệu tổng hợp, só liệu riêng của 06 vùng kinh tế Số lượng các dơn vị tham gia hoạt động quân lý khai thác CTTL và số lượng người tham gia trong cả nước, cùng với đó là thông kê các mô hình hoạt động Kết quá tưới tiêu phục vụ sẵn xuất nông nghiệp với cơ cấu từng vụ và loại cây trồng Số lượng, chúng loại các CTTL tử hỗ
chứa, đập đảng, trạm bam, kênh mương ở các cấp độ quản lý
1.62 ĐỀ ấn nâng cao hiệu quỗ quân lý khai thắc công trình hủy lợi hiện củ bạn hành kèm theo quyết định số 7L.QD-BAN-TCTL ngày 21/4/2014 của Hộ Nông nghiện & PTNT
Ngoài những phần quan điểm, mục tiêu, các căn cứ pháp lý đề án đã đánh giá thưc trạng quản lý khai thác công trình thủy lợi từ xây đựng công trinh đến mô hình tổ chức quân lý khai thác Đồng thời chỉ ra các nguyên nhân của những thành tựu vả hạn chế
trang quân lý khai thác CTTI Những nhiệm vụ trong giai đoạn tới và những giải pháp căn bàn đề nàng cao hiệu quản quản lý khai thác CTTL của nước ta
1.&3 Củc công trình nghiên cửu của các nhà khoa học trong nước
- Đài báo Hiện trạng tổ chức quản lý và giải pháp nâng cao hiệu quả các hệ thông thủy lợi -'T§ Doàn Thể Lợi Trong tâm nghiên cứu kinh tế thủy lợi viện Khoa học Thúy
lợi Táo giả cũng đố nêu lên rực trạng mô hình tổ chức quân lý khai thúc CTTI, trên
phạm vi cả nước trong do nhân mạnh vào 04 nhóm nguyên nhân ảnh hướng dến hiệu quả quản lý khai thác CTTL từ đó đưa ra một số giải pháp chính
- Bài báo Chính sách TP ở Việt Nam- Bản luận và phân tích đưới góc độ kinh tế họe- PGS.TS Nguyén Trung Dũng _Khoa Kinh tế vả Quán lý- Trường Đại học Thủy lợi
Tử thục trạng quản lý CTTL và chế độ chính sách vẻ thủy lợi phí (TLP), tác giả đã
phân tích chính sách TỊ.P cửa Việt Nam từ nữm 1949 đến nay Qua đó để xuất trội số giải pháp điêu chỉnh chính sách TLP qua đỏ nâng cao hiệu quả quấn lý khai thác
Trang 35hiệu quả của hệ thống công trình tiêu thoát nước trong giai đoạn quan lý vận hảnh Tác
giả đã đưa ra các cơ sở nghiên cứu, cùng các quan điểm và phương pháp xáo định hiệu
quả kinh lẾ của loại bình công trình này lừ đó để xuất các bước tính toán cụ thể các thành phần lợi ich trong xác định hiệu quả kinh tế công trình tiểu thoát tước,
1.64 Các luận văn các các thạc sĩ
Đổ tài Giải pháp nâng cao kết quả sử dụng các công trình thủy nông trên dịa bản huyện
Nghĩa Hưng, tính Nam Định _ Nguyễn Thị Vòng _ Khoa Kinh tế trường đại học Nông nghiệp Hà Nội 2013
Để tải Để xuất một số giải pháp nâng cao hiểu quả kinh tế xã hội các công trình thủy
lợi trên địa bản thành phổ Hà Nội_ Nguyễn Thanh Quang- 20KLI1_ Khoa Kinh tế và Quản lý- Trường Đại học Thủy lợi 2016
tạ gy
Trang 36Kết luận chương 1
Các công trình thủy lợi được xây dựng trong quá trỉnh đựng nước và giữ nước của
xiên dân la đã thục sự mang lại liệu quả to lớn trong tiến tình phái triển kinh tế xã
hội của đất nước vả góp phản quan trọng trong, phỏng chống thiên tai, dam bao doi sống an sinh xã hội, góp phân giữ gìn, cải tạo môi trường vả thúc đây các ngành kinh
tế phát triển Trải qua các thời kỹ lịch sử khác nhau, nhưng được đầu tư mạnh rnẽ nhật
có thể kế đến giai đoạn xây dụng xã hội chủ nghĩa ở Miễn Bắc những năm 1960-1975
và thời kỹ đối mới đến nay CTTL đã cỏ một vai trỏ vô cùng to lớn trong công cuộc
dấu Iranh giải phỏng dan tộc và xây dựng đất nước Ngày may dưới góe độ kính tế học hiện đại với hưởng tiếp cận xuyên ngảnh, việc xem xét hiệu quả kinh tế của các CTTL
đã được quan tâm nghiên cứu với những đánh giá khách quan khoa học về ưu điểm, ban chế và nguyễn nhân chủ quan, khách quan trong quân lý khai thác CTTL Đỏng thời với những kmh nghiệm thực tế và kết quá nghiên cứu về quản lý khai thác CTTL
đã thục sự mang lại hiệu quả to lớn trong quả trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước và góp phân quan trọng trong, phòng chống thiên tai, dãm báo dời sông, an sinh:
xã hội, góp phân giữ gìn, cải tạo môi trường và thúc đây cáo ngành kính tế mũi nhọn phát triển, tạo bân sắc văn hóa dan tộc Đầu tư xây đựng các công trình thủy lợi là một đòi hỏi tất yếu của đất nước, của cộng đồng, tuy nhiên tước khi đầu tư, trong, đầu tư
và sau đầu tư các du án nảy, nhất thiết phải có những nghiên cứu phân tích đánh giá hiệu quả kính tế nhất là trang giải đoạn quân lý vận hành mà chúng mang lại Những nghiên cứu nảy sẽ giúp chủng ta có những quyết sách và giái pháp đúng đắn trong việc
sử đựng có hiệu quả các nguên lực và phát huy ngày cảng hiệu quả hơn các nguồn hie nảy phục vụ sự thiệp phát triển đất nuớc
Trang 37CHƯƠNG 2 PHAN TICH HIEU QUA KINH TE CAC CONG TRINH
THUY LOL TRONG QUAN LÝ KHAI THÁC
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Lang Son
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vi tri địa lý
Lạng Sơn lả tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc, có vị trí 20°27!-22°19' vĩ Bắc và 106°06-107°21' kinh Đông Phía bắc giáp tỉnh Cao Bằng 55 km, phia Đông Bắc
giáp Sùng Tả (Quảng Tây, Trung Quốc) 253 km, phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang 148
km, phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh 48 km, phía Tây giáp tỉnh Bắc Kạn 73 km, phía Tây Nam giáp tỉnh Thải Nguyên 60 km
quốc tế, 2 cửa khẩu quốc gia vả 7 cap chợ biên giới Mặt khác, có đường sắt liên vận
quốc tế, là điều kiện rat thuận lợi cho việc giao lưu kinh tẻ, khoa học ~ công nghệ với
Trang 38các tỉnh phía Nam trong cả nước, với Trung Quốc và qua dó sang các nước vùng
Trung A, châu Âu và các nước khác
2.1.1.2 Địa hình
Địa hình ở Lạng Sơn chủ yếu là dỏi, mủi thấp, độ cao trang bình lá 252m so với mục nước biến, nơi thập nhật là 20m, cao nhật là đỉnh Phia Mè thuộc khỏi núi Mẫu Sơn 1.5411 Địa hình được chia thành 3 tiểu vùng, vùng múi phía Đắc (gồm các núi đất xen núi đã chia cắt phức tạp, tạo nên nhiều mái núi cỏ độ đốc trên 350), vùng núi đã vôi
(mộc cảnh cung Bắc Sơn — Văn Quan — Chỉ Lăng - Iữu Ling cỏ nhiều hang động
sườn đốc đứng và nhiều dinh cao trên 550 m), ving doi, nui thap phia Nam và Đông Nam bao gồm hệ thông đổi nủi thấp xen kế các dang đổi bát úp, độ dốc trung bình 10
— 250
2.1.1.3 Khi hậu
Nền nhiệt không quá cao là nét đặc trưng của khi hậu Lạng Sơn Mùa đông tương đối
dài và khá lạnh, lượng mưa trưng binh năm lả 1.400 — 1.500mrn, với số ngày mưa là
135 ngày rong năm Nền dịa hình cao trung bình là 25Im, do vậy tuy nằm ở khu vực
nhiệt đới gió mùa, nhưng khí hậu ở Lạng Sơn có nét đặc thủ của khí hậu á nhiệt đói
Đô âm cao (rên 82%) va phân bộ tương đổi đều trong năm Sự phân bỏ khí hậu nay di cho phép Lang Sơn có thể phát triển da dạng phong phú các loai cây trồng én đới, á nhiệt đới, và nhiệt đới Đặc biệt là các loại cây trồng đài ngảy như hải, trám, quýt, hồng, đào, lê, thông, cả phê, chè, và các cây lây gỗ
3.1.1.4 Thủy văn
Lang Son có mật độ lưới sông trung bình từ 0,6 : 12,0 kmđernẺ Toản tỉnh có 3 hệ
thống sông: Sông Kỳ Củng, sông Thương, sông Lục Nam (hệ thông sông Thái Bình), sông Phố Cũ, sông Dễng Quy (thuộc hệ thống sông ngắn, Quảng Minh),
3.1.1.5 Tài nguyễn dat
Quỹ dất của Lạng Sơn rãi da dạng và phong phú có tổng điện tích tự nhiên là 832.076
ha, chiếm 2,51% điện tích đất tự nhiên cã nước (điện tích cả rước 33.105.140 ha)
Đất nông nghiệp: Toàn tĩnh có 666.142 ba, chiêm 80,06% điện tích tự nhiên Trong
dé:
30
Trang 39Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích 106.778 ha, chiếm 16,03% diện tích đất nông nghiệp Bao gồm: đất trồng cây hàng năm 75.810 ha, (đất lúa 12.005 ha), dat trang cây
lâu năm 30.968 hà
Đất lâm nghiệp: 558.081 ha, chiếm 83,78% điện tích đất nông nghiệp
Đất môi trông thu sản: 1.185 ha, chiêm 0,18% điện tích đật nông nghiệp
ĐI nông ngiiệp khác: 988 ha, chiếm 0,01% điện tích đất nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp: Toản tính có 43.721 la, chiếm 5,25% diện tích đất tự nhiên
Tất chua sử dụng: diện tích còn 122.202 ha, chiếm 1⁄1,55% diện tích tự nhiên trong đó
chủ yếu là đất đòi núi chưa sử dụng, đây là tiểm nắng và cũng là thể mạnh dé phát triển lâm nghiệp, phát triển các loại nông sản đặc sản xử lạnh có giá trị kinh tế cao
như: hoa, quả, thảo được,
Quỹ dất tối da phân theo dộ dốc thích hợp cao với cây nông nghiệp chi khoảng 52.186
ha (độ dốc <3°), tương đổi thích hợp 84.587 ha (độ đốc <15"), do vậy khâu chọn lựa
địa hình trong các kế hoạch khai thác đất để phát triển nông nghiệp bên vững có thế dâm bão 16,44%⁄4 điện tịch dất tự nhiên
3.1.1.6 Tời nguyên rừng
Theo tài liệu quy hoạch nông nghuệp của Tình, điệu tích đât lâm nghiệp có rừng là 277.394 ba, chiếm 33,44 điện tích đất tự nhiên, trong đó, rừng tư nhiên 185.457 ha, rừng trông 91.937 ha Diện tích đất chưa sử đụng, sông, suổi, núi, đá là 467.366 ha,
chiếm 43,02% điệu tích đất tự nhiên Như vậy, tiểm mắng về đất còn rất lớn cho vide thúc dây phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, dặc biệt là phát triển nông nghiệp
trong những năm tới
2.1.1.7 Tài nguyên khoáng sân
'Theo số liệu diễu tra dịa chất cho thấy, tải nguyên khoáng sản trên dịa bản Lạng Sơn không nhiều, trữ lượng các mỏ nhỏ, nhưng lại khá phong phú, đa dạng vẻ chúng loại
như than nâu ở Na Dương (Lộc Bình), than bùn ở Bình Gia; phótphorit ở Hữu Lũng; bôxit ớ Văn Lãng, Cao Lộc, vàng ở Tâm Văn, Văn Mịch (Hình Gia); vàng sa khoáng ở vùng Bản Trại, Đào Viên (Tràng Định), đã vôi, cát, cuội, sỏi có ở hầu hết cáo nơi trong,
tỉnh với trữ lượng lớn và đang được khai thác để sân xuất vật liêu xây đựng, thạch anh
ở vùng Mẫu Sơn (Lộc linh); quặng sắt ở Chỉ Lăng và một số loại khác như măng gan, đồng, chỉ, kẽm, thuỷ ngân, thiếc, chưa được điều tra, đánh giá trữ lượng
31
Trang 402.1.2 Đặc tiẫn kinh tế - xã bội
Tổc độ tăng trưởng GIP binh quân giai đoạn 2001 - 2005 đạt 10%/năm, giai đoạn
2006 - 2008 là 11,1% Cơ cầu kinh lế chuyển dich đúng hướng và tích cực, tỹ lrọng
ngành nông, lâm nghiệp trong GÚP giảm tử 51,04% nãm 2000 xuống còn 39,34% năm 2008, ngành công nghiệp - xây đựng tăng từ 12,59% lên 21,39%, ngành địch vụ tăng từ 36,37% lên 39,27%, GIP bình quân đầu người năm 2008 dạt 10,37 Iriệu dẳng
'Tổng săn lượng lương thực năm 2008 đạt 286,69 nghìn tản, binh quân đầu người 378k, ca bản đảm bảo nhu cầu về hương thực ở khu vực nồng thôn Dệộ che phủ rùng, dat 46,3% năm 2008, Có một số chuyên canh cảy ăn quả (vải, na, hồng, quýt ), cây công nghiệp, cây đặc sản (hổi, thuốc lá, chè, thông ), cây lấy gỗ (keo, bach dan,
mỡ )
Các ngành công nghiệp chú dạo là khai thác mồ (than, dã, bô xi, sắt ), công nghiệp chế biến (vật liệu xây dụng, cơ khí và hàng tiêu đùng, chế biến nông lâm sẵn ) sản xuât điện Nhà máy nhiệt điện Na Dương công suất 100 MIW, Nhà máy Xi măng Hồng Phong hoại động ổn định, dang xảy dung Nha may Xi ming Béng Barth công suất
91 vận tân/năm, nhà máy xi măng 16 quay Ildng Phong céng suất 350 nghin tin/nam
và một số nhà máy thuỷ điện nhỏ Các sẵn phẩm công nghiệp chủ yếu trên địa bàn là
điện, xi măng, đá xây dựng, than dá, quặng sẵt,máy bơm nước, bánh kẹo, gốm xứ
Năm 2008, tổng kim ngạch xuất nhập khảu 2 chiều với Trung Quốc qua dia ban tinh
dat 1,5 ty USD, có 1.000 đoanh nghiệp của cả nước tham gia xuất nhập khẩu qua địa bản; tổng mức lưu chuyển hàng, hóa ban 16 dat 6.100 ty dang, có 1,7 triệu lượt người đến tham quan, du lịch, trong đỏ khách quốc tế 180 nghìn lượt
Tỉnh đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập trưng học cơ sở vào nằm 2006, có 58 trường học dạt chuân quốc gia Có 170 trạm y tế xã có bác sỹ, 190 xd dat chuan quốc gia vẻ y tế xã: 36% thôn, bản, khói phố có nhả văn hoá; có 137 điểm bưu điện văn hoa
xă, 55,89 xã, phường, thí trần có sân tập thẻ thao
Với vai trẻ là điểm đâu của Việt Nam trên tuyến hanh lang kinh tế Nam Ninh (Trưng Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phỏng và cửa ngõ nối Trung Quốc với cáo nước ASEAN, Lang Son dang tập trung khai thác các tiểm năng, thể mạnh của tỉnh, xây dựng và phát triển Khu kinh tế của khẩu Déng Dang - Lạng Sơn thành vừng kinh tế động lực, phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại và địch vụ với mục tiêu sau năm
3