- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi như thế nào, chúng ta cùng tiến hành làm thí nghiệm.. - Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn nên
Trang 1Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2009 - 2010
TUÇN 26 Thø hai ngµy 08 th¸ng 03 n¨m 2010 Khoa häc:
NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên Vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bµi cò:
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi về
nội dung bài 50
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
- Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước và một
cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào chậu nước
- Yêu cầu HS dự đón xem mức độ nóng lạnh của cốc
nước có thay đổi không ? Nếu có thì thay đổi như
thế nào ?
- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc nước
và chậu nước thay đổi như thế nào, chúng ta cùng
tiến hành làm thí nghiệm
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm
Hướng dẫn HS: đo và ghi nhiệt độ của cốc nước,
chậu nước trước và sau khi đặt cốc nước nóng vào
chậu nước rồi so sánh nhiệt độ
- Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước
thay đổi ?
- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật
lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một thời
gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ
bằng nhau
+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em biết về các
vật nóng lên hoặc lạnh đi
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu nhiệt ?
vật nào là vật toả nhiệt ?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt của các vật
như thế nào ?
-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm
- Dự đoán theo suy nghĩ của bản thân
- Lắng nghe
- Tiến hành làm thí nghiệm
- Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc nứơc nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên
+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh
- Lắng nghe
- Tiếp nối nhau lấy ví dụ:
+ Các vật n.lên: rót nước sôi vào cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng lên, … + Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; Ch.đá lên trán, trán lạnh đi, … + Vật t.nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, quần áo, + Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là, …
Trang 2Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2009 - 2010
*GV kết luận
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 102
Hoạt động 2: Nước nở ra khi nóng lên, và co lại
khi lạnh đi
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm
- Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh
dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc
nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và
ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi không
- Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ sung nếu có
kết quả khác
- Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm:
Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế
Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại cột chất
lỏng trong ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào
nước lạnh, đo và gho lại mức chất lỏng trong ống
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
+ Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế ?
+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống
nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các vật
nóng lạnh khác nhau ?
+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên và khi
lạnh đi ?
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta thấy
được điều gì ?
- GV kết luận
Hoạt động 3: Những ứng dụng trong thực tế
+ Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước vào
ấm ?
+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi nước đá
chườm lên trán ?
+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn nước sôi
trong phích, em sẽ làm như thế nào để có nước
nguội để uống nhanh ?
3 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệt thì lạnh đi
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV
- Nghe GV hướng dẫn cách làm thí nghiệm
- Kết quả thí nghiệm: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu ban đầu
- Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV
- Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi
+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau
+ Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp
+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt
kế ta biết được nhiệt độ của vật đó
+ Lắng nghe
- Thảo luận cặp đôi và trình bày:
+ Khi đun nước không nên đổ đầy nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện
+ Khi bị sốt, nhiệt đfộ ở cơ thể trên 370C,
có thể gây nguy hiểm đến tính mạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng túi nước đá chườm lên trán Túi nước đá sẽ tr nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể + Rót nước vào cốc và cho đá vào
+ Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vào chậu nước lạnh
- Lắng nghe
Trang 3Trờng tiểu học Giai Xuân Năm học 2009 - 2010
Thể dục:
MỘT SỐ BÀI TẬP RLTTCB TRề CHƠI: “TRAO TÍN GẬY”
i mục tiêu:
- ễn tung bắt búng bằng một tay, bắt búng bằng hai tay; tung và bắt búng theo nhúm 2 người, nhảy dõy kiểu chõn trước chõn sau Trũ chơi: Trao tớn gậy
- Thực hiện cơ bản đỳng động tỏc và nõng cao thành tớch Ttrũ chơi biết cỏch chơi, chơi nhiệt tỡnh nhanh nhẹn khộo lộo
ii địa điểm, phơng tiện:
- Địa điểm: Sõn trường, vệ sinh, an toàn
- Phương tiện: 2 cũi, 2 Hs /1 búng, 2 Hs /1 dõy, kẻ sõn chơi
iii nội dung và phơng pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu: 6 - 10'
- Lớp trưởng tập trung bỏo cỏo sĩ số
- Gv nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Xoay cỏc khớp:
- ễn bài TDPTC
- Trũ chơi diệt cỏc con vật cú hại
2 Phần cơ bản: 18 - 22'
- Gv chia lớp thành 2 nhúm:
a Bài tập RLTTCB.
- ễn tung búng bằng 1 tay, bắt búng bằng 2 tay
- ễn tung và bắt búng theo nhúm 2 người
- ễn tung bắt búng theo nhúm 3 người
- ễn nhảy dõy kiểu chõn trước chõn sau:
b Trũ chơi vận động: Trao tớn gậy.
- Gv nờu tờn trũ chơi, chỉ dẫn sõn chơi và làm
mẫu
3 Phần kết thỳc: 4 - 6'
- Gv cựng hs hệ thống bài
- Gv nhận xột, đỏnh giỏ kết quả giờ học, giao
nhiệm vụ về nhà ụn bài RLTTCB
+ + + +
G + + + + + + + + +
- N1: ụn bài thể dục RLTTCB
- N2: trũ chơi
- Sau đổi lại
- G V nờu tờn động tỏc, làm mẫu, hs tập đồng loạt
- 2 Hs /1 nhúm quay mặt vào nhau tung và bắt búng
+ + + + + + + + + +
- Tập nhúm 2 người
- Cỏc nhúm thi nhẩy dõy, lớp cựng GV nhận xột
- Hs chơi thử và chơi chớnh thức
- Hs đi đều hỏt vỗ tay
lịch sử:
CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
i mục tiêu:
- Biết sơ lược về quỏ trỡnh khẩn khoang ở Đàng Trong:
Trang 4Trờng tiểu học Giai Xuân Năm học 2009 - 2010
+ Từ thế kỉ XVI, cỏc chỳa Nguyễn đó tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoàn người khẩn hoang đó tiến vào vựng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sụng Cửu Long(từ sụng Gianh trở vào Nam bộ ngày nay)
+ Cuộc khẩn hoang đó mở rộng diện tớch canh tỏc ở những vựng hoang húa, ruộng đất được khai hoỏ, xúm làng được hỡnh thành và phỏt triển
- Dựng lược đồ chỉ ra vựng đất khai hoang
- Tụn trọng sắc thỏi văn húa của cỏc dõn tộc
ii đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Việt Nam Thế kỉ XVI- XVII PHT của HS
iii các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
+ Cuộc xung đột giữa cỏc tập đoàn PK gõy ra những hậu
quả gỡ ?
- GV nhận xột ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài: Ghi tựa
a Phỏt triển bài:
Hoạt động cả lớp:
- GV treo bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII lờn bảng và giới
thiệu
- GV yờu cầu HS đọc SGK, xỏc định trờn bản đồ địa
phận từ sụng Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam
đến Nam bộ ngày nay
- GV yờu cầu HS chỉ vựng đất Đàng Trong tớnh đến thế
kỉ XVII và vựng đất Đàng Trong từ thế kỉ XVIII
Hoạt động nhúm:
- GV phỏt PHT cho HS
- GV yờu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ VN thảo luận
nhúm:
Trỡnh bày khỏi quỏt tỡnh hỡnh nước ta từ sụng Gianh đến
Quảng Nam và từ Quảng Nam đến ĐB sụng cửu Long
- GV kết luận
Hoạt động cỏ nhõn:
- Cuộc sống chung giữa cỏc tộc người ở phớa Nam đó
đem lại kết quả gỡ ?
- GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận
3 Củng cố - dặn dũ:
- Cho HS đọc bài học ở trong khung
- Nờu những chớnh sỏch đỳng đắn, tiến bộ của triều
Nguyễn trong việc khẩn hoang ở Đàng Trong ?
- 1HS trả lời cõu hỏi
- HS khỏc nhận xột
- HS theo dừi
- 2 HS đọc và xỏc định
- HS lờn bảng chỉ : +Vựng thứ nhất từ sụng Gianh đến Quảng Nam
+Vựng tiếp theo từ Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay
-HS cỏc nhúm thảo luận và trỡnh bày trước lớp
-Cỏc nhúm khỏc nhận xột ,bổ sung -HS trao đổi và trả lời
-Cả lớp nhận xột, bổ sung
-3 HS đọc
- HS khỏc trả lời cõu hỏi Thứ t ngày 10 tháng 03 năm 2010
Khoa học:
VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT
i mục tiêu:
- Kể được tờn của một số vật dẫn nhiệt tốt (kim loại: đồng, nhụm, … , những vật dẫn nhiệt kộm (khụng khớ, cỏc vật xốp như: bụng, len, rơm, gỗ, nhựa…)
Trang 5Trờng tiểu học Giai Xuân Năm học 2009 - 2010
- Hiểu việc sử dụng cỏc chất dẫn nhiệt, cỏch nhiệt và biết cỏch sử dụng chỳng trong những trường hợp liờn quan đến đời sống
ii đồ dùng dạy - học: - HS chuẩn bị: cốc, thỡa nhụm, thỡa nhựa.
- Phớch nước núng, xoong, nồi, giỏ ấm, cỏi lút tay, giấy bỏo cũ, len, nhiệt kế
iii các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lờn bảng kiểm tra bài cũ
- Nhận xột cõu trả lời và cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1:Vật dẫn nhiệt và vật cỏch nhiệt
- Yờu cầu HS đọc thớ nghiệm trang 104, SGK và
dự đoỏn kết quả thớ nghiệm
- Gọi HS trỡnh bày dự đoỏn kết quả thớ nghiệm
GV ghi nhanh vào 1 phần của bảng
- Tổ chức cho HS làm thớ nghiệm trong nhúm
GV đi rút nước vào cốc cho HS tiến hành làm thớ
nghiệm
*Lưu ý: Nhắc cỏc em cẩn thận với nước núng để
bảo đảm an toàn
- Gọi HS trỡnh bày kết quả thớ nghiệm GV ghi kết
quả song song với dự đoỏn để HS so sỏnh
- Tại sao thỡa nhụm lại núng lờn ?
- Cỏc kim loại: đồng, nhụm, sắt, … dẫn nhiệt tốt
cũn gọi đơn giản là vật dẫn điện; Gỗ, nhựa, len,
bụng, … dẫn nhiệt kộm cũn gọi là vật cỏch điện
- Cho HS quan sỏt xoong, nồi và hỏi:
+ Xoong và quai xoong được làm bằng chất liệu
gỡ ? Chất liệu đú dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kộm ?
Vỡ sao lại dựng những chất liệu đú ?
+ Hóy giải thớch tại sao vào những hụm trời rột,
chạm tay vào ghế sắt tay ta cú cảm giỏc lạnh ?
+ Tại sao khi ta chạm vào ghế gỗ, tay ta khụng cú
cảm giỏc lạnh bằng khi chạm vào ghế sắt ?
Hoạt động 2: Tớnh cỏch nhiệt của khụng khớ
- Cho HS quan sỏt giỏ ấm hoặc dựa vào kinh
nghiệm của cỏc em và hỏi:
+ Bờn trong giỏ ấm đựng thường được làm bằng
gỡ? Sử dụng vật liệu đú cú ớch lợi gỡ ?
+ Giữa cỏc chất liệu như xốp, bụng, len, dạ, … cú
-HS trả lời, lớp nhận xột, bổ sung
-Lắng nghe
- 1 HS đọc thớ nghiệm thành tiếng, HS đọc thầm và suy nghĩ
- Dự đoỏn: Thỡa nhụm sẽ núng hơn thỡa nhựa Thỡa nhụm dẫn nhiệt tốt hơn, thỡa nhựa dẫn nhiệt kộm hơn
- Tiến hành làm thớ nghiệm trong nhúm Một lỳc sau khi GV rút nước vào cốc, từng thành viờn trong nhúm lần lượt cầm vào từng cỏn thỡa và núi kết quả mà tay m.cảm nhận được
- Đại diện của 2 nhúm trỡnh bày kết quả: Khi cầm vào từng cỏn thỡa, em thấy cỏn thỡa bằng nhụm núng hơn cỏn thỡa bằng nhựa Điều này cho thấy nhụm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa
- Thỡa nhụm núng lờn là do nhiệt độ từ nước núng đó truyền sang thỡa
- Lắng nghe
- Quan sỏt trao đổi, trả lời cõu hỏi:
+ Xoong được làm bằng nhụm, gang, inốc đõy là những chất dẫn nhiệt tốt để nấu nhanh Quai xoong được làm bằng nhựa, đõy … + Vào những hụm trời rột, chạm tay vào ghế sắt ta cú cảm giỏc lạnh là do sắt dẫn nhiệt tốt nờn tay ta ấm đó tr.nhiệt cho ghế sắt Ghế sắt
là vật lạnh hơn, do đú tay ta cú cảm giỏc lạnh + Khi chạm vào ghế gỗ, tay ta khụng cú cảm giỏc lạnh bằng khi chạm vào ghế sắt vỡ gỗ là vật dẫn nhiệt kộm nờn tay ta khụng bị mất nhiệt nhanh như khi chạm vào ghế sắt
- Quan sỏt hoặc dựa vào trớ nhớ của bản thõn khi đó quan sỏt giỏ ấm ở gia đỡnh, trao đổi và trả lời:
+ Bờn trong giỏ ấm thường được làm bằng xốp, bụng len, dạ, đú là những vật dẫn nhiệt kộm nờn giữ cho nước tr.bỡnh núng lõu hơn + Giữa cỏc chất liệu như xốp, bụng, len, dạ,
Trang 6Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2009 - 2010
nhiều chỗ rỗng không ?
+ Trong các chỗ rỗng của vật có chứa gì ?
+ Không khí là chất dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt
kém ?
- Để khẳng định rằng không khí là chất dẫn nhiệt
tốt hay chất dẫn nhiệt kém, các em hãy cùng làm
TN để chứng minh
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc kĩ thí nghiệm T105
- GV đi từng nhóm giúp đỡ, nhắc nhở HS
+ Quấn giấy trước khi rót nước Với cốc quấn
chặt HS dùng dây nít (chun) buộc từng tờ báo lại
cho chặt Với cốc quấn lỏng thì vo từng tờ giấy
thật nhăn và quấn lỏng, sao cho không khí có thể
tràn vào các khe hở mà vẫn đảm bảo các lớp giấy
vẫn sát vào nhau
+ Đo nhiệt độ của mỗi cốc 2 lần, mỗi lần cách
nhau 5 phút (thời gian đợi kết quả là 10 phút)
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
+ Tại sao chúng ta phải đổ nước nóng như nhau
với một lượng bằng nhau ?
+ Tại sao phải đo nhiệt độ của 2 cốc gần như là
cùng một lúc ?
+ Giữa các khe nhăn của tờ báo có chứa gì ?
+ Vậy tại sao nước trong cốc quấn giấy báo nhăn,
quấn lỏng còn nóng lâu hơn?
+ Không khí là vật cách nhiệt hay vật dẫn nhiệt?
- GV kết luận
Hoạt động 3: Trò chơi: Tôi là ai, tôi được làm
bằng gì ?
- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 5 thành viên
trực tiếp tham gia trò chơi, 1 thành viên làm thư
ký, các thành viên khác ngồi 3 bàn phía trên gần
đội của mình
- Tổng kết trò chơi
3 Củng cố-dặn dò:
+ Tại sao chúng ta kh.nên nhảy lên chăn bông ?
+ Tại sao khi mở vung xoong, nồi bằng nhôm,
gang ta phải dùng lót tay ?
- Nhận xét tiết học
… có rất nhiều chỗ rỗng
+ Trong các chỗ rỗng của vật có chứa không khí
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- Lắng nghe
- Hoạt động trong nhóm dưới sự hoạt động của GV
- 2 HS đọc thành tiếng thí nghiệm
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV để đảm bào an toàn
+ Đo và ghi lại nhiệt độ của từng cốc sau mỗi làn đo
- 2 đại diện của 2 nhóm lên đọc kết quả của TN: Nước trong cốc được quấn giấy báo nhăn
và không buộc chặt còn nóng hơn nước trong cốc quấn giấy báo thường và quấn chặt
+ Để đảm bảo nhiệt độ ở 2 cốc là bằng nhau Nếu nước cùng có nhiệt độ bằng nhau nhưng cốc nào có lượng nước nhiều hơn sẽ nóng lâu hơn
+ Vì nước bốc hơi nhanh sẽ làm cho nhiệt độ của nước giảm đi Nếu không đo …
+ Giữa các khe nhăn của tờ báo có chứa không khí
+ Nước trong cốc quấn giấy báo nhăn quấn lỏng còn …
+ Không khí là vật cách nhiệt
Đội 1: Tôi giúp mọi người được ấm trong khi ngủ
Đội 2: Bạn là cái chăn Bạn có thể làm bằng bông, len, dạ, …
Trang 7Trờng tiểu học Giai Xuân Năm học 2009 - 2010
Thể dục:
DI CHUYỂN TUNG, BẮT BểNG, NHẢY DÂY
TRề CHƠI : “TRAO TÍN GẬY”
i mục tiêu:
- Thực hiện được động tỏc tung búng bằng một tay, bắt búng bằng hai tay
- Biết cỏch tung và bắt búng theo nhúm 2 người, 3 người
- Thực hiện được nhảy dõy kiểu chõn trước, chõn sau
- Bước đầu biết cỏch chơi và tham gia chơi được trũ chơi " Trao tớn gậy"
ii địa điểm, phơng tiện:
Địa điểm: Trờn sõn trường.Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị 2 cũi ( cho GV và cỏn sự ), 2 HS một quả búng nhỏ, 2 HS một sợi dõy.
Kẻ sõn, chuẩn bị 2 – 4 tớn gậy và búng cho HS chơi trũ chơi
iii nội dung và phơng pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu: 6 - 10'
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
- GV phổ biến nội dung, nờu mục tiờu - yờu cầu
giờ học
- Khởi động
- ễn cỏc động tỏc tay, chõn, lườn, bụng phối hợp
và nhảy của bài thể dục phỏt triển chung do cỏn sự
điều khiển
2 Phần cơ bản: 18 - 22'
a Bài tập rốn luyện tư thế cơ bản:
* ễn tung và bắt búng theo nhúm hai ba người
- GV nờu tờn động tỏc, làm mẫu và giải thớch động
tỏc
- Cho HS tập luyện đồng loạt, GV quan sỏt đến chỗ
HS thực hiện sai để sửa
- GV cho một số HS thực hiện động tỏc tốt làm
mẫu cho cỏc bạn tập
- Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào cú nhiều
người thực hiện đỳng động tỏc
* Học mới di chuyển tung và bắt búng
- GV nờu tờn động tỏc
- GV hướng dẫn và cựng một nhúm HS làm mẫu
- HS tập hợp thành 2 – 4 đội, mỗi đội chia làm hai
nhúm
- Cho cỏc tổ tự quản tập luyện
* ễn nhảy dõy theo kiểu chõn trước chõn sau
b Trũ chơi vận động:
- GV tập hợp HS theo đội hỡnh chơi
- Nờu tờn trũ chơi: “ Trao tớn gậy ”
- GV nhắc lại cỏch chơi
- GV tổ chức cho HS chơi thử, GV giải thớch thờm
- Lớp trưởng tập hợp lớp bỏo cỏo
- HS theo đội hỡnh vũng trũn.
- HS xếp theo đội hỡnh hàng dọc
GV
GV
Trang 8Trờng tiểu học Giai Xuân Năm học 2009 - 2010
để HS đều nắm vững cỏch chơi
- GV điều khiển cho HS chơi chớnh thức rồi thay
phiờn cho cỏn sự tự điều khiển
3 Phần Kết Thỳc: 4 - 6'
- GV cựng HS hệ thống bài học
-Trũ chơi: “Kết bạn”.
- Cho HS thực hiện một số động tỏc hồi tĩnh: Đứng
tại chỗ hớt thở sõu 4 – 5 lần (dang tay: hớt vào,
buụng tay: thở ra)
- GV nhận xột, đỏnh giỏ kết quả giờ học và giao bài
tập về nhà
- GV hụ giải tỏn
- Đội hỡnh hồi tĩnh và kết thỳc
- HS hụ “khỏe”
địa lý:
ôn tập
i mục tiêu:
- Chỉ hoặc điền đỳng được vị trớ đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sụng Hồng, sụng Thỏi Bỡnh, sụng Tiền, sụng Hậu trờn bản đồ, lược đồ Việt Nam
- Hệ thống một vài đặc điểm tiờu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ
- Chỉ trờn bản đồ vị trớ của thủ đụ Hà Nội, thành phố Hồ Chớ Minh, Cần Thơ & nờu một vài đặc điểm tiờu biểu của cỏc thành phố này
* HSKG : Nờu được sự khỏc nhau về thiờn nhiờn của ĐBBB và ĐBNB về khớ hậu, đất đai
ii đồ dùng dạy học:
- Bản đồ thiờn nhiờn, hành chớnh Việt Nam
- Lược đồ khung Việt Nam treo tường & cỏ nhõn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động1: Làm việc nhúm đụi
GV treo bản đồ TNVN
Y/C cỏc nhúm chỉ trờn bản đồ hai vựng ĐBBB và ĐBNB
và cỏc dũng sụng lớn
GV chốt ý: Sụng Tiền và sụng Hậu là hai nhỏnh
lớn sụng Cửu Long
Cho HS chỉ bản đồ chớn cửa của sụng Cửu Long
Hoạt động2: Làmviệc theo nhúm 4
- Dựa vào bản đồ TN, SGK và kiến thức đó học về đặc
điểm tự nhiờn của ĐBBB và ĐBNB điền cỏc thụng tin
vào bảng VBT
Gv chốt ý:ở hai đồng bằng vẫn cú những điểm khỏc
nhau người đõn cũng khỏc nhau
Hoạt động3: Làm việc theo cặp
GV treo bản đồ TNVN yờu cầu HS chỉ cỏc thành phố
lớn, nờu tờn cỏc con sụng chảy qua cỏc thành phố đú trờn
bản đồ
HS làm việc theo nhúm đụi
- Đại diện HS lờn bảng chỉ
- Lớp nhận xột
- HS chỉ vào bản đồ
HS đọc SGK, dựa vào tranh ảnh, bản
đồ để thảo luận
Đại diện nhúm trỡnh bày
Trang 9Trờng tiểu học Giai Xuân Năm học 2009 - 2010
- GV nhận xột tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Kỹ thuật:
CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHẫP
Mễ HèNH KĨ THUẬT
i mục tiêu:
- Biết tờn gọi, hỡnh dạng của cỏc chi tiết trong bộ lắp ghộp mụ hỡnh kĩ thuật
- Sử dụng được cờ-lờ, tua-vớt để lắp vớt, thỏo vớt
- Biết lắp rỏp một số chi tiết với nhau
ii đồ dùng dạy - học:
- Bộ lắp ghộp mụ hỡnh KT
iii các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
2 Bài mới : Giới thiệu bài
Cỏc hoạt động
a Làm quen cỏc chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghộp
mụ hỡnh kĩ thuật
- HS đọc SGK
+ Bộ lắp ghộp cú bao nhiờu loại chi tiết và được chia
làm bao nhiờu nhúm?
b Tờn gọi, hỡnh dạng, số lượng của cỏc chi tiết và
dụng cụ
- Gọi HS nờu tờn, nhận dạng và đếm số lượng của từng
chi tiết trong bảng H1
- GV chọn chi tiết, HS nhận dạng, gọi đỳng tờn
- GV giới thiệu và HD cỏch sắp xếp cỏc chi tiết trong
hộp
- Cỏc nhúm tự KT tờn gọi, nhận dạng từng loại chi tiết,
dụng cụ theo như H1
c Cỏch sử dụng cờ-lờ, tua-vớt
Lắp vớt:
- HDHS thao tỏc lắp vớt
Thỏo vớt:
- Tay trỏi dựng cờ- lờ giữ chặt ốc, tay phải dựng tua- vớt
đặt vào rónh của vớt, vặn cỏn tua vớt ngược chiều kim
đồng hồ
+ Để thỏo vớt, em sử dụng cờ-lờ và tua vớt ntn?
Lắp ghộp một số chi tiết:
- GV thao tỏc mẫu 1 trong 4 mối ghộp trong hỡnh 4
+ Để lắp được hỡnh a cần chi tiết nào, số lượng là bao
nhiờu?
- GV thao tỏc mẫu cỏch thỏo cỏc chi tiết của mối ghộp
và sắp xếp gọn gàng vào hộp
* Ghi nhớ: SGK: HS đọc
- Chuẩn bị đồ dựng học tập
- Lắng nghe
- Đọc SGK
- Trả lời
- Trả lời
- Nhận dạng, gọi tờn cỏc chi tiết
- Theo dừi
- Tiến hành theo nhúm
- Theo dừi
- Theo dừi
- Trả lời
- Theo dừi
- Trả lời
- Theo dừi Gv làm
Trang 10Trờng tiểu học Giai Xuân Năm học 2009 - 2010
3 Củng cố – Dặn dũ
Thứ năm ngày 11 tháng 03 năm 2010
Tự nhiên và xã hội:
Một số loài cây sống dới nớc
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống dới nớc
- Phân biệt đợc một số cây sống trôi nổi trên mặt nớc và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy
n-ớc
Ii các Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Kể tên các loài cây cho bóng mát?
- Kể tên các loài làm gia vị
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bớc 1 : Làm việc theo cặp
- Chỉ và nói tên những cây trong hình?
- Hình 1 là cây gì?
- Hình 2 vẽ cây gì ?
- Hình 3 vẽ cây gì ?
- Em thờng nhìn thấy cây này mọc ở đâu ?
- Các loại cây này có hoa không ?
Bớc 2 : Làm việc cả lớp
- Trong số cây đó cây nào sống nổi trên mặt nớc ?
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật và tranh ảnh
su tầm đợc
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm đêm cây thật và tranh ảnh đã
su tầm đợc ra quan sát
- GV hớng dẫn phát phiếu quan sát
- GV nhận xét chốt lại bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà su tầm tiếp các loài cây sống dới nớc
- Hai HS kể: Cây bàng, phợng, phi lao…
- Cây sả , thìa là…
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
H1: Cây lục bình (bèo nhật bản hay bèo tây)
- Cây rong
- Cây sen
- Cây bèo mọc ở ao, các loại rong và cây sen
đều mọc trên ao hồ
- Cây sen có hoa cho hoa rất đẹp
- HS chỉ và lần lợt nói tên những cây sống ở dới nớc
- Cây lục biển, rong sống nổi trên mặt nớc
- Cây sen có thân và rễ cắm sâu đất đáy và ao hồ
Nhóm 2
- HS quan sát
- HS nhận phiếu ghi
1 Tên cây
2 Đó là cây sống trên mặt nớc hay cây có rễ bán vào bờ ao
3 Phân biệt nhóm cây sống trôi nổi, nhóm cây sống dới nớc
Đạo đức: Lịch sự khi đến nhà ngời khác
I Mục tiêu:
- Biết đợc cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà ngời khác
- Biết c x phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè , ngời quen
II các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Khi đến nhà ngời khác em cần làm gì ?