1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 32 KHOA - SU - DIA LOP 5 (HONG)

15 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 218 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Nêu được một số ví dụ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên.. - GV chia nhóm 4, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi: + Tài nguyên thiên nhiên là gì?. - YC các nhóm

Trang 1

êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

TUẦN 32: Thứ hai ngày 18 tháng 04 năm 2011 KHOA HỌC:

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số ví dụ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên

* Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hình vẽ trong SGK trang 120, 121

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ : Môi trường 3’

+ Thế nào là môi trường? Hãy kể một số thành

phần môi trường nơi em sống?

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

“Tài nguyên thiên nhiên”

Hoạt động 1: Tài nguyên thiên nhiên.

- GV chia nhóm 4, yêu cầu các nhóm thảo luận trả

lời các câu hỏi:

+ Tài nguyên thiên nhiên là gì?

- YC các nhóm quan sát các hình trang 130, 131

SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được

thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của

tài nguyên đó

- YC các nhóm làm bài tập theo phiếu:

Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện tên các

tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng”.

- GV nói tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi:

+ Chia số học sinh tham gia chơi thành 2 đội có số

người bằng nhau

+ Đứng thành hai hàng dọc, hô “Bắt đầu”, người

đứng trên cùng cầm phấn viết lên bảng tên một tài

nguyên thiên nhiên, đưa phấn cho bạn tiếp theo

viết công dụng của tài nguyên đó hoặc tên tài

nguyên tiếp the

o Trong cùng thời gian, độ nào ghi được nhiều là

thắng cuộc

Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc

3 Củng cố - Dặn dò.

- Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên

- Một dãy nêu công dụng (ngược lại)

- Xem lại bài huẩn bị: “Vai trò của môi trường tự

nhiên đối với đời sống con người”

Học sinh trả lời

-Nhóm trưởng điều khiển thảo luận

- Là những của cải sẵn có trong môi trường tự nhiên

-Nhóm cùng quan sát các hình trang 120, 121SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của tài nguyên đó

Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm khác bổ sung

- H S chơi như hướng dẫn

- HS lắng nghe

- HS chơi, mỗi đội khoảng 6 người Các học sinh khác cổ động cho bạn

Trang 2

êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

THỂ DỤC:

MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG”

I MỤC TIÊU:

- Ôn tâng cầu bằng đùi, má trong bàn chân, chuyền cầu bằng mu bàn chân, phát cầu bằng mu bàn chân yêu cầu thực hiện cơ bản đúng và nâng cao thành tích

- Chơi trò chơi lăn bóng, Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

Địa điểm: Vệ sinh sân bãi sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị dụng cụ tập luyện và trò chơi “ Lăn bóng”.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu: 6 - 10’

- Nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học

- Khởi động:

- HS chạy nhẹ nhàng từ hàng dọc thành vòng

tròn, thực hiện các động tác xoay khớp cổ tay, cổ

chân, hông, vai , gối, …

- kiểm tra bài cũ

2 Phần Cơ bản: 18 - 22’

a Môn tự chọn: (đá cầu)

+ Tâng cầu bằng đùi:

+ Tâng cầu bằng má trong bàn chân:

+ Phát cầu bằng mu bàn chân

b Chơi trò chơi ” lăn bóng”

3 Phần kết thúc: 4 - 6’

- Tập chung lớp thả lỏng

- Nhận xét đánh giá buổi tập

- Hướng dẫn học sinh tập luyện ở nhà

- Đội hình nhận lớp

- Cả lớp khởi động dưới sự điều khiển của cán sự

- GV hướng dẫn động tác HS quan sát và thực hiện

*

**********

**********

- Tổ chức kiểm tra tâng cầu (theo nhóm hoặc theo tổt)

- HS khới động kĩ các khớp và tham gia chơi một cách chủ động, nhiệt tình

- HS chạy chậm thành vòng tròn sau đó về đội hình 4 hàng ngang thực hiện những động tác thả lỏng

LỊCH SỬ:

LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TÂN KỲ QUA HAI CUỘC KHÁNG

CHIẾN CHỐNG PHÁP VÀ CHỐNG MĨ (1858-1975)

I MỤC TIÊU:

1 HS có những hiểu biết cơ bản về:

- Một số phong trào đấu tranh của nhân dân TKqua hai cuộc k/c chống Pháp và chống Mĩ

- Nắm được những mốc l/sử quan trọng diễn ra ở địa phương như: Chi bộ Đảng đầu tiên được thành lập, cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền, thời điểm địa phương có những đóng góp cho chiến trường Miền Trung

2 Giáo dục lòng tự hào về địa phương, ham tìm hiểu, học hỏi những điều chưa biết

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 3

êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

1 KTBC: Gọi 2 hs lên bảng

- Em hãy kể những điều em biết về mảnh đất và con

người TK ?

2 Bài mới - Giới thiệu bài- ghi đầu bài.

*.Tìm hiểu về phong trào đấu tranh của nhân dân địa

phương qua hai cuộc K/C

- Giáo viên đọc những thông tin liên quan (Trong SỔ

TÍCH LŨY)

- Cho hs suy nghĩ trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung

bài học:

+ Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào thời

gian nào?

+ Cuộc sống của nhân dân TK lúc đó ra sao?

+ Em hãy kể tên cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân

địa phương chóng thực dân Pháp?

+ Diễn biến của nó?

+Nêu tên chi bộ Đảng đầu tiên được thành lập ở TK?

+Chi bộ Đảng đầu tiên được thành lập vào ngày tháng

năm nào?

+ Tỉnh ta nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa của Trung

ương Đảng khi nào?

+ Nêu diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa của nhân dân

địa phương?

+ Nêu những khó khăn của nhân dân TK sau thắng lợi

của cách mạng Tháng Tám?

+ Hãy nêu những biện pháp của Đảng bộ TK để giải

quyết những khó khăn chung của đất nước?

+ Hãy nêu những đóng góp của TK cho công cuộc

chống Mĩ cứu nước?

3 Củng cố, dặn dò:

- Qua những điều đã được học và sưu tầm, em hãy nêu

những hiểu biết của em về huyện TK?

- Em thấy con người quê ta như thế nào?

* Nhắc học sinh có ý thức học tập tốt để giúp ích cho

bản thân và cho xẫ hội

- HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung

* HS trả lời từng câu hỏi của GV ( Phần nào HS nắm chưa rõ thì GV có thể gợi ý hoặc trả lời bổ sung giúp các em nắm rõ hơn)

- HS nêu những hiểu biết của mình về địa phương

- HS nối tiếp nhau tự nêu

Thứ ba ngày 20 tháng 04 năm 2011

ĐỊA LÍ:

ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG DÂN CƯ VÀ KINH TẾ TÂN KỲ

I MỤC TIÊU:

1 HS nắm được tình hình dân cư địa phương và hậu quả của việc tăng dân số nhanh

2 Nắm được các thành phần k.tế của TK và các sản phẩm của các ngành k.tế địa phương mang lại

3 Yêu mến mảnh đất TK

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Trang 4

êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

+ GV: hệ thống câu hỏi Các tư liệu có liên quan

+ HS: Tìm hiểu trước ở nhà những nội dung có liên quan đến bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.KTBC: Gọi 2 hs lên bảng trả lời:

- TK có khí hậu như thế nào ?

- Địa hình ở TK có đặc điểm gì?

- Nhận xét về sự tiếp thu bài cũ của hs

2 Bài mới.- Giới thiệu bài- ghi đầu bài.

a.Tìm hiểu về dân cư Tân Kỳ.

- GV đọc các thông tin về dân cư TK (Trong SỔ TÍCH

LŨY)

+ Dựa vào sự hiểu biết, em hãy cho biết đặc điểm dân

cư của TK?

+ Hãy so sánh dân số TK với dân số các huyện khác?

+ Sự mất cân đối về tỉ lệ giới tính sẽ dẫn tới hậu quả

gì?

b Tình hình kinh tế TK:

*GV đọc thông tin trong SỔ TÍCH LŨY về thành

phần kinh tế TK

+Em hãy nêu tỉ lệ các thành phần kinh tế TK ?

+ Trong nông nghiệp, tỉ lệ trồng trọt chiếm bao nhêu

phần trăm?

+Nêu các SP có từ ngành nông nghiệp của huyện ta?

+ Nêu tình hình ngành CN của huyện ta?

+ Hiện nay ở huyên ta có các công ti lớn nào làm ra

các SP của ngành CN?

+ Ngành thủ công nghiệp của huyện ta đã làm ra các

SP gì ?

+ Hãy nêu tình hình giao thông trong huyện?

+ TK còn có các lễ hội nào thu hút khách du lịch?

 Hiện nay nhờ có sự phát triển của các ngành, nghề

của các thành phần kinh tế mà đời sống của nhân dân

TK đang dần từng bước được nâng lên đáng kể, cuộc

sống nơi đây đang đổi mới từng ngày

3 Củng cố - Dặn dò.

- HĐ nào giữ vai trò chủ đạo trong việc phát triển kinh

tế của nhân dân TK

- Em hãy cho biết ở TK có những SP nông nghiệp

nào?

- Những SP đó đen lại lợi ích gì cho nhân dân?

- Về nhà tìm hiểu thêm về địa lí, lịch sử tỉnh Nghệ

An

- HS lắng nghe

- HS trả lời câu hỏi dựa vào nội dung đã chuẩn bị và nội dung GV vừa đọc

(Phần nào HS không trả lời được , GV có thể trả lời bổ sung)

- HS lắng nghe

- HS trả lời câu hỏi dựa vào nội dung đã chuẩn bị và nội dung GV vừa đọc

(Phần nào HS không trả lời được , GV có thể trả lời bổ sung)

- HS lắng nghe, TLCH

KĨ THUẬT:

LẮP RÔ-BỐT (TIẾT 3)

Trang 5

êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

I MỤC TIÊU:

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt

- Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình Rô-bốt tương đối chắc chắn

- Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rô-bốt

- HS khéo tay: Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình Rô-bốt lắp chắc chắn, tay rô-bốt có thể nâng lên, hạ xuống được

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 KT sự chuẩn bị của hs 3’

2.Bài mới.- Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học.

*Tiếp tục hướng dẫn hs lắp rô-bốt

HĐ1: Thực hành lắp rô-bốt 20’

a Chọn chi tiết.

- Kiểm tra hs chọn các chi tiết và nhận xét, bổ sung

b Lắp từng bộ phận.

- Gọi 1 hs đọc phần ghi nhớ trong sgk, để toàn lớp nắm

vững quy trình lắp rô-bốt

-Yêu cầu hs phải quan sát kĩ hình và đọc nội dung từng

bước lắp trong sgk

*Lưu ý hs :

+ Lắp chân rô-bốt là chi tiết khó lắp, vì vậy khi lắp phải chú

ý vị trí trên, dưới của thanh chữ U dài.Khi lắp chân vào tấm

nhỏ hoặc lắp thanh đỡ chân rô- bốt cần lắp các ốc, vít ở

phía trong trước, phía ngoài sau

+ Lắp tay rô-bốt phải quan sát kĩ hình 5a(SGK) và chú ý

lắp hai tay đối nhau

+ Lắp đầu rô-bốt cần chú ý vị trí thanh chữ U ngắn và thanh

thẳng 5 lỗ phải vuông góc nhau

Theo dõi, và uốn nắp kịp thời những nhóm hs lắp sai hoặc

còn lúng túng

c Lắp ráp rô-bốt (H.1-SGK)

-Nhắc hs chú ý khi lắp thân rô bốt vào giá đỡ thân cần phải

lắp cùng với tấm tam giác

-Nhắc hs kiểm tra sự nâng lên hạ xuống của tay rô -bốt

HĐ2: Đánh giá sản phẩm 10’

- Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm theo nhóm

- Nêu nh.tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III(SGK)

- Cử một nhóm hs dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để đánh giá

sản phẩm của bạn

*Nhận xét đ.giá sản phẩm của hs theo các t.chuẩn đã nêu:

+ Các bộ phận của rô-bốt được lắp đúng và đủ

+ Các mối ghép giữa các bộ phận phải chắc chắn

+ Tay rô-bốt có thể nâng lên hạ xuống được

- Hs lên bảng chọn đúng, đủ các chi tiết theo bảng trong sgk và xếp vào nắp hộp theo từng loại

- HS đọc phần ghi nhớ

- HS thực hành lắp theo nhóm

- Lắng nghe và thực hiện

- HS lắp ráp rô-bốt theo các bước trong sgk

- Lắng nghe và thực hiện

- Hs trưng bày sản phẩm theo nhóm

- HS đọc thầm trong sgk

- Đại diện một nhóm hs đánh giá sản phẩm của bạn

Trang 6

êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

* Những nhóm nào đạt được các yêu cầu trên được đánh

giá là hoàn thành: A

*Những nhóm nào hoàn thành sớm và đạt được các yêu cầu

3 Củng cố - Dặn dò 3’

-Gọi hs nêu lại các bước lắp rô-bốt

-Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác từng chi tiết

-Chuẩn bị tiết sau : Lắp ghép mô hình tự chọn

-Nhận xét tiết học

-HS nêu

- HS tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp

Thứ tư ngày 20 tháng 04 năm 2011

KHOA HỌC:

VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

I MỤC TIÊU:

- Nêu ví dụ : Môi trường tự nhiền có ảnh hưởng lớn đế đời sống con người

- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hình vẽ trong SGK trang 132

- Phiếu bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ: 3’

- Thế nào là tài nguyên thiên nhiên

- Nêu tác dụng của một số tài nguyên thiên nhiên

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Vai trò của môi trường tự

nhiên đối với đời sống con người.

Hoạt động 1: Vai trò của môi trường tự nhiên 15’

- YC hoạt động theo nhóm 4 Các nhóm quan sát các

hình trang 132 để hoàn thành câu hỏi : Môi trường tự

nhiên đã cung cấp những gì cho con người và nhận lại

những gì từ con người theo bảng sau

- Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người

+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc, nơi

vui chơi giải trí, …

+ Các nguyên liệu và nhiên liệu

- Môi trường là nơi tiếp nhận những chất thải trong sinh

hoạt hằng ngày, sản xuất, hoạt động khác của con người

Hoạt động 2: Trò chơi “Nhóm nào nhanh hơn” 15’

- GV yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào giấy những thứ

môi trường cung cấp hoặc nhận từ các hoạt động sống và

sản xuất của con người

- HS trả lời

- HS lắng nghe

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng quan sát các hình trang 132 SGK để phát hiện

- Học sinh trả lời

- HS lắng nghe

- HS thi đua theo nhóm

Trang 7

êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi cuối bài ở

trang 123 SGK

- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài nguyên

thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra môi trường nhiều

chất độc hại?

3 Củng cố - Dặn dò: 3’

- Đọc lại toàn bộ nội dung ghi nhớ của bài học

- Giáo dục hs biết sử dụng tiết kiệm và bảo vệ môi trường

tự nhiên

- Nhắc HS tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, xem lại bài

- Chuẩn bị: Sưu tầm tài liệu, thông tin về rừng ở địa

phương

- Tài nguyên bị cạn kiệt, môi trường bị

ô nhiễm

- HS đọc mục bạn cần biết

THỂ DỤC:

MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI: LĂN BÓNG BẰNG TAY

I MỤC TIÊU:

- Ôn tâng cầu bằng đùi, má trong bàn chân, chuyền cầu bằng mu bàn chân, phát cầu bằng mu bàn chân yêu cầu thực hiện cơ bản đúng và nâng cao thành tích

- Chơi trò chơi dẫn bóng, Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

Địa điểm: Vệ sinh sân bãi sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị dụng cụ tập luyện và trò chơi “ Lăn bóng bằng tay”.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu: 6 - 10’

- Nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học

- Khởi động:

- HS chạy nhẹ nhàng từ hàng dọc thành vòng

tròn, thực hiện các động tác xoay khớp cổ tay, cổ

chân, hông, vai , gối, …

- kiểm tra bài cũ

2 Phần Cơ bản: 18 - 22’

a Môn tự chọn: (đá cầu)

+ Tâng cầu bằng đùi:

+ Tâng cầu bằng má trong bàn chân:

+ Phát cầu bằng mu bàn chân

b Chơi trò chơi “ Lăn bóng bằng tay”.

3 Phần kết thúc: 4 - 6’

- Tập chung lớp thả lỏng

- Nhận xét đánh giá buổi tập

- Hướng dẫn học sinh tập luyện ở nhà

- Đội hình nhận lớp

- Cả lớp khởi động dưới sự điều khiển của cán sự

- GV hướng dẫn động tác HS quan sát và thực hiện

*

**********

**********

- Tổ chức kiểm tra tâng cầu (theo nhóm hoặc theo tổt)

- HS khới động kĩ các khớp và tham gia chơi một cách chủ động, nhiệt tình

- HS chạy chậm thành vòng tròn sau đó về đội hình 4 hàng ngang thực hiện những động tác thả lỏng

Trang 8

êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

Thứ sáu ngày 22 tháng 04 năm 2011

LUYỆN TOÁN:

ÔN LUYỆN

I MỤC TIÊU:

- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:

a)

200

60

= %

A 60% B 30% C 40%

b)

50

40

= .%

A.40% B.20% C.80%

c)

300

45

= .%

A.15% B 45% C 90%

Bài tập 2: Theo kế hoạch sản xuất, một tổ phải

làm 520 sản phẩm, đến nay tổ đó đã làm được

65% số sản phẩm Hỏi theo kế hoạch, tổ sản xuất

đó còn phải làm bao nhiêu sản phẩm nữa?

Bài tập 3: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều

rộng 80m, chiều dài bằng

2

3

chiều rộng

a) Tính chu vi khu vườn đó?

Bài tập 4: (HSKG) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 có

sơ đồ một hình thang với đáy lớn là 6 cm, đáy bé

5 cm, chiều cao 4 cm.Tính diện tích mảnh đất đó

ra m2?

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Đáp án:

a) Khoanh vào B b) Khoanh vào C

c) Khoanh vào A

Lời giải :

Số sản phẩm đã làm được là:

Số sản phẩm còn phải làm là:

520 – 338 = 182 (sản phẩm) Đáp số: 182 sản phẩm

Lời giải:

Chiều dài của khu vườn đó là:

80 : 2 × 3 = 120 (m) Chu vi của khu vườn đó là:

(120 + 80) × 2 = 400 (m) Diện tích của khu vườn đó là:

Đáp số: 400m; 9600m2 = 0,96ha

Lời giải:

Đáy lớn trên thực tế là:

Đáy bé trên thực tế là:

Trang 9

êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

3 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài

sau

Chiều cao trên thực tế là:

Diện tích của mảnh đất là:

(60 + 50) × 40 : 2 = 2200 (m2) Đáp số: 2200 m2

- HS chuẩn bị bài sau

GDNGLL:

VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY LỄ CHIẾN THẮNG 30/4

I MỤC TIÊU:

- HS biết sưu tầm được các bài hát ca ngợi quê hương đất nước

- Hát được các bài hát mình vừa sưu tầm được

- Giáo dục cho các em biết được sự giàu đẹp của quê hương đất nước

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp:(1-2’)

2 Bài mới:(32-34’) Giơí thiệu bài:

Hoạt động 1: làm việc theo nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận sưu tầm các bài hát ca ngợi quê

hương đất nước

- Hết thời gian, gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả nhóm

mình đã thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét, GV nhận xét , chốt lại

*Lưu ý HS: Không nên kể trùng lặp tên các bài hát giữa các nhóm

Hoạt động 2: HS hát được những bài hát mà mình vừa sưu tầm

được.

- Gọi lần lượt các nhóm lên hát

- GV tuyên dương những nhóm có những bài hát hay, các bạn hát

hay

* Qua đó giáo dục HS biết sự giàu đẹp của quê hương đất

nước.Qua đó giáo dục ý thức rèn luyện bản thân qua học tập

3 Củng cố - dặn dò:(1-2’)

- Về tìm thêm các bài hát ca ngợi quê hương, đất nước

- GV nhận xét tiết học

- Các nhóm HS sưu tầm

- Các nhóm trình bày kết quả

- HS lắng nghe

- HS hát

- HS lắng nghe

Trang 10

êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

TUẦN 33: Thứ hai ngày 24 tháng 04 năm 2011

KHOA HỌC:

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG

I MỤC TIÊU:

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá

- Nêu những tác hại của việc phá rừng

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hình vẽ trong SGK trang 134; 135

- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ: 3’

- Môi trường có vai trò như thế nào đối với đời

sống con người

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Tác động của con

người đến môi trường rừng

Hoạt động 1: Tác động của con người đến môi

trường rừng.17’

- HS quan sát hình trang 134; 135, thảo luận trả

lời câu hỏi :

+ Câu 1 Con người khai thác gỗ và phá rừng để

làm gì?

+ Câu 2 Còn nguyên nhân nào khiến rừng bị tàn

phá?

Hoạt động 2: Thảo luận.13’

+Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì?

- Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí hậu,

thời tiết có gì thay đổi, thiên tai,…)

3 Củng cố - Dặn dò 3’

- Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông tin về

nạn phá rừng và hậu quả của nó

- Nhắc học sinh tuyên truyền bảo vệ rừng

- Chuẩn bị: “Tác động của con người đến môi

trường đất trồng”

Học sinh trả lời

Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trang 134; 135 SGK

+ Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp

+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác

+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt

+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng

- Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia đình, để lấy đất làm nhà, làm đường,…

- Hậu quả của việc phá rừng:

Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường xuyên Đất bị xói mòn Động vật và thực vật giảm dần

có thể bị tuyệt chủng

- HS tự nêu

Ngày đăng: 29/06/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 132 để hoàn thành câu hỏi : Môi trường tự - TUAN 32 KHOA - SU - DIA LOP 5 (HONG)
Hình trang 132 để hoàn thành câu hỏi : Môi trường tự (Trang 6)
Sơ đồ một hình thang với đáy lớn là 6 cm, đáy bé - TUAN 32 KHOA - SU - DIA LOP 5 (HONG)
Sơ đồ m ột hình thang với đáy lớn là 6 cm, đáy bé (Trang 8)
Bảng ở câu 2b trong SGK. - TUAN 32 KHOA - SU - DIA LOP 5 (HONG)
ng ở câu 2b trong SGK (Trang 14)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w