Sự việc trong văn tự sự: - Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu 4.. Vai trò của nhân vật trong văn tự sự - Vai
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 7A:
Tiết 1, 2, 3
ôn tập về văn tự sự, Luyện viết đoạn văn tự sự
Sự khác nhau giữa văn tự sự và văn miêu tả
I Mục tiêu cần đạt: Giúp hs nắm đựơc
- Kiến thức cơ bản của văn tự sự
- Rèn cho hs kỹ năng viết đoạn văn tự sự thành thạo
- HS phân biệt đựơc sự khác biệt giữa văn tự sự và văn miêu tả
II Tiến trình các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
- Hàng ngày ta thờng đợc nghe hoặc kể
chuyện văn học, chuyện đời thờng,
chuyện cổ tích, sinh hoạt
- Kể chuyện để biết, để nhận thức về
ng-ời, sự vật, sự việc, để giải thích để khên
chê, để học tập Đối với ngời nghe là
muốn tìm hiêủ, muốn biết, đối với ngời
kể là thông báo, cho biết, giải thích
- Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết về
ng-ời, sự vật, sự việc Để giải thích, khen, chê qua việc ngời nghe thông báo cho
biết
tự sự:
Trang 2? Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự
3 Sự việc trong văn tự sự:
- Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu
4 Nhân vật trong văn tự sự:
a Vai trò của nhân vật trong văn tự sự
- Vai trò của nhân vật:
+ Là ngời làm ra sự việc+ Là ngời đợc thể hiện trong văn bản.+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện chủ đề tởng của tác phẩm
+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạt
Trang 3GV: VD nếu em chọn truyện Thánh
Gióng em sẽ thể hiện nội dung gì trong
số những nội dung nào sau đây:
- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết
chiến, quyết thắng của Gióng
- Cho thấy nguồn gốc thần linh của nhân
vật và chứng tỏ truyện là có thật
- Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ
chọn kể những việc nào? Bỏ việc nào?
- Nh vậy em thấy kể lại truyện có phải
chép y nguyên truyện trong sách không?
Ta phải làm thế nào trớc khi kể:
- Tất cả những thao tác em vừa làm là
thao tác lập ý
- Vậy em hiểu thế nào là lập ý?
- Với những sự việc em vừa tìm đợc trên,
em định mở đầu câu chuyện nh thế nào?
- Phần diễn biến nên bắt đàu từ đâu?
Cho đề văn: Kể một câu chuyện em
thích bằng lời văncủa em
- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí
- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về trời
Trang 4HS viết bài, trình bày, nx bổ sung,
GV chữa lỗi
II Sự khác nhau giữa văn bản tự sự
và văn miêu tả.
- Văn tự sự là kiểu văn bản trình bày một chuỗi các sự việc theo trình tự nhất
định
- Văn bản miêu tả là kiểu văn bản tái hiện lại sự vật hiện tợng thông qua các hình ảnh
* Hãy viết một đoạn văn ngắn kể về em
bé nhà em.
- Một đoạn văn ngắn tả về một em bé chừng 2 3 tuổi.–
- Viết một đoạn văn có lồng ghép giữa tả
- Củng cố mở rộng và nõng cao về kiến thức phần ca dao dõn ca
- Biết cỏch tạo lập một văn bản hoàn chỉnh, viết cỏc bài ca dao, dõn ca dưới cỏc yờu cầu: Phõn tớch, bỡnh giảng, phỏt biểu cảm nghĩ
- Thuộc được nhiều bài ca dao ngoài chương trỡnh học chớnh khoỏ
Trang 5II Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới
? Trong chương trình chính khoá, các
em đã học về ca dao, dân ca Hãy nhắc
lại khái niệm về ca dao dân ca?
GV: Hiện nay, phần lớn ca dao sưu tầm
được chủ yếu gồm hai câu hoặc 4 câu và
thường chỉ có một vế đối mà ít khi có
đầy đủ vế đáp Vì thế, khi tìm hiểu ca
dao, cần hình dung ai đang nói, nói với
ai và nói nội dung gì, Nếu không xác
định đựơc lời ca dao ấy là của ai, nói với
ai trong hoàn cảnh nào thì việc phân tích
bài ca dao rất dễ chệch hướng Vì thế,
khi tìm hiểu những bài ca dao ta luôn
cần chú ý đến điều này
? Nội dung của ca dao thường phản ánh
vấn đề gì?
Không phải ngẫu nhiên mà nhiều người
đã coi ca dao là “Cây đàn muôn điệu”
của trái tim quần chúng
? Trong ca dao, em bắt gặp những nhân
vật trữ tình ntn?
I Ôn lại những kiến thức cơ bản về
dân ca.
1 Khái niệm: Ca dao, dân ca là những
sáng tác dân gian, thuộc thể loại trữ tình.+ Dân ca là những sáng tác kết hợp giữa lời và nhạc, thường được viết theo những làn điệu nhất định
+ Ca dao là lời thơ của dân ca
2 Nội dung:
Ca dao phản ánh cuộc sống nhiều mặt của nhân dân Tuy nhiên, là thể loại trữ tình nên ca dao chủ yếu phản ánh tâm
tư, tình cảm, khát vọng, nỗi niềm của con người
3 Nhân vật trữ tình trong ca dao.
+ Trong quan hệ gia đình: Người mẹ, người vợ, người chồng, người con
Trang 6? Ca dao có những đặc trưng về nghệ
thuật ntn?
? Chúng ta đã học nhiều bài ca dao, em
hãy cho biết chủ đề của các bài ca dao
đó?
? Những câu hát về tình cảm gia đình có
nội dung nói về điều gì?
- Thường là lời ru của mẹ đối với con,
ông bà đối với con cháu, là lời của bậc
dưới với bậc trên qua các hình thức so
sánh, ẩn dụ quen thuộc để bày tỏ tình
cảm sâu sắc, nhắn nhủ về ơn sinh thành,
nuôi dưỡng hoặc đạo lí “uống nước nhớ
nguồn”
- Các bài ca dao này đều mang giọng
điệu tâm tình, tình cảm sâu sắc, chứng
tỏ đối với ngừời VN tình cảm gia đình
bao giờ cũng là rất cao cả, thiêng liêng
? Những câu hát về tình yêu quê hương
đất nước con người thể hiện rõ điều gì?
- Thể hiện tình yêu chân thành và lòng
tự hào của người bình dân xưa đối với
quê hương đất nước và con ngưồi VN
qua những cảnh trí thiên nhiên, những di
+ Trong quan hệ tình bạn, tình yêu: Chàng trai, cô gái
+ Trong quan hệ xã hội: Người dân thường, người phụ nữ, người thợ, quan
hệ chủ tớ
4 Nghệ thuật:
+ Đặc điểm nổi bật của ca dao VN là ngắn gọn nhưng cách phô diễn tình cảm hết sức phong phú Ca dao thường sử dụng các thể thơ lục bát và song thất lục bát là chính Ngôn ngữ vừa giàu chất thơ vừa gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân
+ Sử dụng thủ pháp lặp (Lặp kết cấu, lặp dòng thơ mở đầu, lặp hình ảnh, lặp ngông ngữ ) như một thủ pháp chủ yếu
3 Những câu hát than thân
4 Những câu hát châm biếm
Trang 7tích văn hoá - lịch sử, tác giả dân gian
còn thể hiện sự hiểu biết và niềm tự hào
đối với truyền thống VH – LS của dân
tộc
- Có thể coi phần lớn các bài ca dao này
được viết theo thể lục bát nhưng một số
dòng được kéo dài ra:
Sông nào / bên đục / bên trong
Núi nào thắt cổ bồng / mà lại có thánh
sinh?
Do đó cách hiệp vần cũng không hoàn
toàn theo kiểu bình thường:
Nước sông Thương bên đục, bên trong
Núi Đức Thánh Tản / thắt cổ bồng / mà
lại có thánh sinh
? Em biết gì về những câu hát thanthân?
Những câu hát than thân cũng chiếm
một khối lượng đáng kể trong kho tàng
ca dao, dân ca Nhân vật trữ tình trong
đó là những con người có tình cảnh
đáng thương, chịu nhiều thua thiệt trong
xã hội Đó là những người nông dân,
người phụ nữ, người ở Mang thân
phận nhỏ bé, thấp hèn, mỗi khi đau khổ
họ không biết bám víu vào đâu được,
chỉ biết than thở để rồi rút cuộc cam
chịu số phận như một điều tất yếu Từ
đó những câu hát than thân ra đời
- Trong những câu hát than thân, chúng
ta thường thấy hình ảnh con cò, con
hach, con rùa,, Đó đều là những con vật
nhỏ bé, đáng thương Những con người
bé nhỏ thua thiệt tìm thấy trong hình
ảnh những con vật đó những điểm rất
tương đồng với cuộc sống của mình
Họ nói về sự thua thiệt của những con
vật đó là để tự vận vào mình, đồng thời
cũng là cách để tô đậm những cảnh ngộ
đáng thương mà chính họ đang phải
gánh chịu
- Nội dung chủ yếu của những câu hát
than thân là sự thể hiện một cách kín
đáo mà sâu sắc tâm trạng đau khổ, tủi
Trang 8nhục, đắng cay của những người có thân
phận bé nhỏ, thấp hèn trong xã hội cũ
Ngoài ra đó còn là sự đồng cảm với
những con người cùng cảnh ngộ, là lời
tố cáo sự bất côn ngang trái trong xhpk
trong cuộc đấu tranh với cái ác, cái xấu
của xã hội (Phần lớn là của giai cấp
thống trị) mà còn được thể hiển trong
cách đấu tranh với những thói hư tật xấu
ngay trong nội bộ của mình
- Cách đấu tranh cũng rất phong phú
Ngoài các hình thức đấu tranh trực tiếp
(KNND) nhân dân ta còn vận dụng rất
linh hoạt các hình thức đấu tranh gián
tiếp mà phương thức phổ biến nhất là
lưu truyền những bài ca châm biếm với
những hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ, nói
ngược, phóng đại rất độc đáo
- Đối tượng của những câu hát châm
biếm trước hết là tầng lớp thống trị địa
phương với những cậu cai, xã trưởng,
chức dịch trong làng Tầng lớp tuy
cũng thuộc giai cấp thống trị nhưng
sống khá gần gũi dân, thậm chí đã từng
trải qua cuộc sống của chính những
ngưồi nông dân Bên cạnh đó là tư
tưởng mê tín dị đoan là những thói hư
tật xấu khác như thói lười biếng, cẩu
thả, tham lam
B1 Định hướng văn bản:
- Đề yêu cầu phân tích bài ca dao
- Viết để người đọc cảm nhận đựơc nỗi
khổ của người nông dân nói chung.
III Rèn kỹ năng tạo lập văn bản.
* Đề: Phân tích bài ca dao “ Thương thay thân phận con tằm”
Trang 9- Viết về nỗi khổ của người nông dân
B2 Xây dựng bố cục văn bản
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về ca dao
than thân Khái quát nội dung bài ca
dao.( Mẫu chon lọc: tr39, Kĩ năng
tr37,41)
- Thân bài:
+ Trình bày về cấu trúc các câu, nhịp
thơ, nghệ thuật chủ yếu (Lặp, ẩn dụ, so
Con kiến, con cuốc, con hạc đại diện
cho tầng lớp nào trong xh?
Các nhân vật đó gắn với các nỗi khổ cụ
thể nào?
- Tìm nghĩa bóng của những nỗi khổ
đó?
+ Đằng sau lời than thân đó có ẩn chứa
nỗi niềm và thái độ gì của NDLD xưa?
Tìm những từ ngữ đắt giá, giàu hình ảnh
để phân tích, vận dụng các bài ca dao
khác có chung cùng chủ đề than thân để
bài văn thêm sinh động hơn
- Kết bài: Cảm nghĩ của em đối với các
nhân vật trong bài ca dao
B3 Viết bài
B4 Kiểm tra vb vừa tạo lập
HS viết bài, đọc trước lớp, nhận xét
GV nhận xét sửa lỗi, thu bài
Nhận xét về buổi học
4 Củng cố: Hệ thống toàn bài
5 Dặn dò: - Viết hoàn thiện bài văn.
Trang 10PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ
I Mục tiêu: Giúp hs
- Củng cố mở rộng và nâng cao về kiến thức Từ Hán Việt
- Biết cách vận dụng, và giải nghĩa các từ Hán Việt và một số thành ngữ Hán Việt
- Thuộc được một số thành ngữ Hán Việt
- Rèn kĩ năng viết một số đoạn văn biểu cảm và phát biểu cảm nghĩ
II Hoạt động dạy học
Trang 11GV bổ sung, Sửa sai, KL:
3 Giải nghĩa một số từ Hán Việt
* Bài tập: Sắp xếp các từ song âm Hán Việt sau theo các nhóm: Đẳng lập, Chính phụ, Phụ chính.
Nhi đồng, giảng đường khai giảng, phú quý, độc giả, phong ba, quốc lộ, ngoại quốc, chiến đấu, tái tạo, vô ích, bất hạnh, liêm khiết lưu danh, viễn thị, hội trường, hữu hiệu, lương thực, ẩm thực,
ẩm thực, thương mại, tại ngoại, quảng cáo, cổ thụ, cố hương, bội thu
Đẳng lập Chính phụ Phụ chínhPhú quý,
chiến đấu, liêm khiết, lương thực, thương mại, phong ba, nhi đồng,
ẩm thực
Khai giảng, bất hạnh, lưu danh, hữu hiệu, tại ngoại, vô ích
Giảng đường, quốc lộ, ngoại quốc, viễn thị, hội trường,
cố hương, bội thu, phụ chính, tái tạo, quảng cáo,
- đồng cam cộng khổ: Cùng chia ngọt xẻ bùi, cùng chung chịu đắng cay
- Đa mưu túc trí: Lắm mưu nhiều kế
- Nhập gia tuỳ tục: Đến nhà nào thì theo phong tục nhà nấy, đến nơi nào thì theo
Trang 12HS lập dàn ý, dựa vào dàn ý viết bài
- Trình bày trước lớp
- HS NX bài của bạn
- GV nhận xét, sửa lỗi
phong tục tập quán nơi đó
- Ôn cố tri tân: Ôn cũ biết mới, nhắc cái
cũ để biết thêm cái mới
* Tìm những từ Hán Việt tương đương với từ thuần Việt sau:
- Con đường: + Lộ, quốc lộ, đại lộ, xa
lộ, tỉnh lộ+ Đạo: độc đạo+ Đồ: Tiền đồ
- Một mình:
+ Cô: Cô đơn, cô quả+ Độc: đơn độc, + Đơn: Đơn thương độc mã
- Vua:
+ Đế: Hoàng đế, đế vương+ Bệ hạ, hoàng thượng, chúa (chủ), quân
II Rèn kỹ năng viết đoạn văn, bài văn biểu cảm.
1 Đề bài: Em đã được học và biết
những bài ca dao nói vê tình cảm thiết tha, cao quý của con người Việt Nam
Em hãy phát biểu cảm nghĩ về những bài ca dao đó
b) Thân bài
* Tình yêu quê hương đất nước:
* Tình yêu thương đùm bọc che chở cho nhau:
* Tình cảm gia đình tha thiết nồng nàn
* Tình cảm khăng khít với cuộc sống lao động
c) Kết bài:
Trang 13- Ca dao thể hiện khỏ sinh động tiếng núi trỏi tim của người lao động
- Ca dao giỳp ta thấy rừ đời sống tinh thần phong phỳ, đa dạng của quần chỳng nhõn dõn
- Những bài ca dao đú vẫn mói luụn giữ đựơc giỏ trị nhõn văn to lớn
4 Củng cố: Hệ thống bài
5 Dặn dũ: Xem, ụn lại kiến thức.
Hoàn thiện bài văn
Tiết: 10, 11, 12
Ngày dạy: 01/10/2009(7A) Cô Duyên dạy
luyện tập đặc điểm của văn biểu cảm
A MT: GHS:
- Hiểu sâu hơn về đặc điểm của văn biểu cảm
- Phân biên đợc với phơng thức biểu đạt khác
- Xác định đợc tính chất trong văn bản biểu cảm
B Lên lớp:
I) Lý thuyết:
1 Mỗi bài văn biểu cảm chỉ tập trung biểu đạt 1 tính chất chủ yếu
2 Để biểu đạt đợc tính chất ấy ngời viết phải chọn 1 hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tợng trng (đồ vật, hiện tợng) để gửi gắm tình t tg' hoặc biểu lộ trực tiếp
3 Bố cục 3 phần:
4 Tình cảm phải rõ ràng, trong sáng, chân thực
Trang 14II - Bài tập:
1 Đóng vai ngời chú trong bài thơ Lợm - Tố Hữu kể lại bằng văn xuôi đoạn thơ trích trong bài Lợm từ chỗ: Ra thế hết
Yêu cầu: Sử dụng yếu tố tự sự làm phơng tiện biểu cảm
H - Viết tại lớp đoạn 10 - 15 dòng
H - Nêu theo quan điểm của bản thân
c Thực hiện quá trình tạo lập bài văn theo các bớc 3, 4 Viết thành bài hoàn chỉnh, soát lại, bổ sung sửa chữa
H- Viết tại lớp: 20 trình bày, nhận xét
Gợi ý: Phần phụ lục đề 6 - 1, 2, 3 SGK cảm nhận Trang 188
Tiết 12
Trang 153 Hãy quan sát dàn ý của 3 bạn: Hoàng Linh, Lan Phơng, Vân Phơng Khi thực hiện phần TB.
* Hoàng Linh: Năm học lớp 3; em đã đạt giải học sinh cấp quận về quê chơi Thảo và Hiền đã kết hoa dâm bụt thành vòng nguyện quế trân trọng đặt lên đầu em (Lần đầu tiên em biết hoa dâm bụt)
- Lơng Phơng! Hoa dâm bụt không phải cây cảnh mặc dù màu hoa đỏ chói lọi
nó đợc trồng ở những nơi "xung kích" chống trộm cắp và chắn gió bụi (Làm hàng rào)
- H trò nhớ hoa dâm bụt vì hay hái hoa để mút nớc ngọt trong nhuỵ hoa
- Chúng em kết hoa dâm bụt thành bè để thả xuôi dòng sông Nhuệ quê em
* Lan Phơng:
- Hoa mời giờ có nhiều màu nhng em thích loại hoa có màu tím đỏ
- Tả cây, tả bông hoa, tả lá cây, nhấn mạnh tên gọi của hoa gắn liền với giờ hoa nỏ: Mời giờ sáng
- Hoa mời giờ bình dị nếu trồng đợc không phải mua vì đỡ phải tốn tiến nó đợc cắm ở bát thành các bát hoa bày trong các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội, ngày liên hoan của các bạn học sinh Nó là loại hoa dễ trồng
* Vân Phơng:
- Ông nội hay kể chuyện cổ tích trong tuổi thơ của tôi sau này tôi mới biết đó
là một điều may mắn của đời tôi
- Ông hay kể về hoa Hồng Nhung trong truyện cổ tích
- Hơng của hoa thoang thoảng, dễ chịu, cây hoa có gai
- Hoa Hồng Nhung là hình ảnh của công chúa bị mụ phù thuỷ hãm hại ngủ trong lâu đài và hàng trăm năm sau có chàng Hoàng Tử đã đánh thức cứu Công Chúa
- Ước mơ muốn đợc trở thành Hoàng Tử nh ông nói
a Nêu số ý trong phần TB của mỗi bạn
- Hoàng Linh: 4 ý
- Lan Phơng: 3 ý
Trang 16- Vân Phơng: 5 ý.
* Khác nhau: Các ý về trình tự
b Từ dàn ý trên em thấy 3 bạn đã thực hiện đợc những yêu cầu của bài học a? Đúng đặc điểm của văn biểu cảm cha Đọc ghi nhớ SGK
ch-* Ba bạn đã nắm đợc những điều cần thiết về bài văn biểu cảm
H - Viết 1 bài văn ngắn dựa vào 1 dàn ý trên
I Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu sâu hơn về Đại từ và cách dùng đại từ Tiếng Việt
- Có kỹ năng sử dụng đúng và biết dùng đại từ trong hoàn cảnh phù hợp
- Nâng cao hơn nữa những kiến thức đã học để trở thành kỹ năng khi viết bài văn biểu cảm, biết xử lí các đề làm văn khó, biết dựng ý, dựng đoạn, có ý thức viết bài văn hay
1 ổn định tổ chức: 7A:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
Trang 17Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
- Đại từ có thể đảm nhiệm các chức năng ngữ pháp trong câu
2 Phân loại:
Căn cứ vào các mặt đối lập theo ba đặc trng của đại từ, có thể phân chia đại từ thành 2 lớp con: Đại từ xng hô, và đại từ chỉ định
a) Đại từ xng hô:
Dùng thay thế và biểu thị các đối tợng tham gia quá trình giao tiếp Đối tợng tham gia quá trình giao tiếp (ngời, vật)
đợc chỉ ra một cách chung nhất ở cơng
vị ngôi trong ý nghĩa của đại từ Vì vậy
có thể phân biệt đại từ dùng ở một ngôi xác định và đại từ có thể dùng ở nhiều ngôi khác nhau
- Đại từ xng hô dùng ở một ngôi xác
định:
Số lợng đại từ trong nhóm này không nhiều, chúng thay thế và chỉ trỏ đối tợng giao tiếp ở một ngôi xác định tơng ứng với cơng vị nói, nghe, và đợc nói đến Danh sách đại từ xng hô có ngôi xác
định đợc nêu trong bảng sau:
Cơng vị ngôi của các đối tợng trong quan hệ giao tiếp ý nghĩa số lợng đối
tợng giao tiếp theo ngôi
Ngôi 1
Ngời nói
Ngôi 2 Ngời nghe
Ngôi 3 Ngời, vật nói đến
Trang 18Chúng tôi
Chúng tao
Chúng tớ
Chúng màyChúng baybay
Chúng nóchúnghọ
Số nhiều (Tập thể hay tổng thể)
VD:
- Hai năm trớc đây tôi đã gặp Bình
- Ai, ba? – Nó tò mò hỏi tôi
- Tra hôm ấy, sau khi ăn cơm xong, ba
chúng tôi ngồi bên bàn uống nớc.
- Mình xem bức tranh này có đẹp không?
+ Đại từ dùng chỉ gộp nhiều ngôi: ta, chúng ta, mình, chúng mình
VD: Sau mỗi lần bị quân ta nện nhừ tử, bao giờ chúng chả “tấn công Việt Cộng”
nh vậy
- Có thể các đồng chí của chúng ta sẽ vào
+ Đại từ dùng với ý nghĩa phản thân : “ ”
mình, (tự ) mình
VD: Tôi trở về phòng mìnhTôi tự động viên mình thế
+ Đại từ chỉ ngôi gộp: t“ ơng hỗ ”
nhau:
VD: Nh anh đã biết đấy, cả hai chúng
em phải dựa vào nhau mà sống
- Từ phút bấy giờ chúng tôi trở thành
Trang 19đồng chí của nhau.
+ Đại từ chỉ ngôi phiếm chỉ: ai, ai ai
Ai đứng gần cửa thì đập cửa đi
- Ai còn lạ gì tính thằng đó nữa
- Ai ai cũng sung sớng cho hạnh phúc cỏn con của anh chị
bây giờ, giờ
rày, nay, bấy
nãy, bấy giờ
bao lâu (mấy) Thời gian
này, đây, đấy, đó, kia, kìa,
Tất cả, cả, thảy, hết thảy,
bấy nhiêu mấy, bao nhiêu, Số lợng, khối lợng
gì, sao, nào, Sự vật, sự việc, hiện tợng
- Bấy giờ là đầu mùa đông
- Từ bấy đến nay tôi khôngặp lại anhTài năng đó hiện vẫn còn mặc dù anh cố tình huỷ hoại nó
+ Trỏ không gian xác định: ấy, này, đây,
đấy, đó, kia, kìa, nọ
Trang 20VD: - Anh đấy à?
Vâng con đây
Ông ấy đang ngồi kia, cắm cúi đọc báo
- Đây mày đánh ông đi
- Vào đây ông chủ trả tiền+ Trỏ số lợng khối lợng: tất cả, tất thảy, bấy nhiêu
VD:
- Cả gia đình anh phải đến đấy nhé!
- Tất cả vì tơng lai con em chúng ta
+ Phiếm chỉ thời gian: Bao giờ, bao lâu
- Mẹ bao giờ mới về hả chị?
- Bao giờ cũng vậy, cứ đi lớp là nó khóc
- Bao lâu thì xong
+ Phiếm chỉ không gian: Đâu
VD: Chị đâu?, tới đâu? đâu rồi?
- Quê anh ở đâu thế?
+ Phiếm chỉ số lợng khối lợng: mấy, bao nhiêu
VD: Từ tháng mấyNăm nay cô ấy bao nhiêu tuổi nhỉ?
Đại từ thế, vậy biểu thị ý nghĩa sự vật, sự việc tơng ứng với ý nghĩa của động từ, tính từ và kết hợp từ tơng đơng ở chức vụ
vị ngữ
- Có thể kết hợp với đại từ xác chỉ không gian: thế này, thế kia, thế đấy, thế đó vậy đó, vậy đấy, vậy kia, vậy nè
VD
- Mang lên đây, thế thế đợc rồi
- Thế là hỏng rồi
Trang 21- Câu tục ngữ đơn giản, dễ hiểu:
+ Nhà sạch: luôn quét dọn, không xả rác bừa bãi, nhà cửa phải cao ráo, thoáng mát tạo không khí trong lành, dễ chịu
+ Bát sạch: chén đĩa, nồi niêu phải thờng xuyên lau chùi cẩn thận thì khi ăn tạo đợc
sự ngon miệng
Trang 22- ở trong nhà sạch cảm thấy thoáng mát, ăn trong chén bát sạch sẽ cảm thấy trong miệng
2 Tại sao cần phải ăn ở sạch sẽ?
- Ăn, ở là điều kiện đảm bảo sự sinh tồn của con ngời Nhà cửa phải cất nơi cao ráo, đủ ánh sáng, chung quanh quét dọn sạch sẽ tránh ruồi, muỗi – nhà cửa
nh vậy sẽ thoáng mát, không khí trong lành
- Bếp núc phải gọn gàng, chén đĩa, xoong nồi phải lau chùi cẩn thận không
có mùi hôi, nh vậy khi ăn ta sẽ cảm thấy ngon miệng hơn
- Không cần nhà đẹp, giàu sang, không cần cao lơng mĩ vị mà chỉ cần chúng
ta ăn ở hợp vệ sinh Có nh vậy mới đảm bảo sức khoẻ, có sức khoẻ mới làm việc, mới lao động tốt đợc
3 Chúng ta cần phải thực hiện lời khuyên ấy nh thế nào?
- Phải có ý thức vệ sinh môi trờng - ăn ở sạch sẽ
- ở nhà chú ý quét dọn lau chùi để tạo cho “nhà mát” để ăn đợc “cơm ngon”
- ở lớp gữ vệ sinh lớp học, quét dọn hàng ngày, không xả rác bừa bãi – chú
ý trang trí lớp tạo không khí trong lành – học sinh sẽ tiếp thu bào tốt
- ăn, ở học tập trong môi trờng thoáng mát, sạch sẽ đảm bảo đợc sức khoẻ con ngời Có sức khoẻ tốt thì con ngời tích cực tham gia đóng góp vào sự nghiệp chung của xã hội của đất nớc Có sức khoẻ mới duy trì đợc nòi giống Đó là những
điều chúng ta cần thực hiện
Lời khuyên luôn nhắc nhở ta cần luyện tập nếp sống văn minh Ăn ở sạch sẽ, hợp vệ sinh là điều cần thiết trong cuộc sống con ngời, góp phần xây dựng nếp sống văn minh tiến bộ
HS dựa vào dàn ý viết thành bài văn hoàn chỉnh, phải nêu đợc ý kiến cảm nghĩ của mình về câu tục ngữ trên
HS trình bày trớc lớp → Các bạn nx, bổ sung → GV NX sửa sai
- Đọc bài văn khá,
- Đọc bài văn mẫu
Trang 234 Củng cố: Hệ thống bài
5 Dặn dò: - Tìm các ví dụ về Đại từ và biết dùng đúng chức năng của nó
- Hoàn chỉnh bài tập làm văn, đọc các bài tham khảo
Ngày soạn: 13/10/2009
Ngày giảng: 15/10/2009
Tiết 16,17,18 luyện tập Về cách làm bài văn biểu cảm
- Biết làm bài biểu cảm hay, phong phú
- Bắt đầu vận dụng đợc kĩ năng kết hợp miêu tả biểu cảm và các biện pháp liên kết
Trang 24I - Lí thuyết:
1 Để tạo ý cho bài văn biểu cảm khơi nguồn mạch cảm xúc tuôn trảo ngời viết
có thể hồi tởng kỉ niệm quá khứ, liên hệ với tơng lai tởng tợng những tình huống gợi cảm hoặc vừa quan sát, vừa suy ngẫm, hứa hẹn ớc mơ
2 Nhng sử dụng gì thì tình cảm cũng phải chân thành, sự việc phải có thật trong cuộc sống
II - Bài tập:
1 Cho bài văn sau:
Mùa đông bé say sa ngắm nhìn ngọn lửa cháy trong bếp lò, ngọn lửa mềm mại vui tơi Ngọn lửa khi mùa vàng rực rõ, lúc thì lại mùa xanh lét Ngọn lửa liếm mãi làm nớc trong nồi sôi, cơm trong nồi chín thịt trong nồi nhừ Trên đời này, ngọn lửa thật có ích
Mùa đông lạnh lắm Mọi vật xung quanh đều lạnh cả Cái cốc, cái thìa, cái dao, cái đĩa, tất cả đều lạnh Nhng đôi tay bé, bộ ngực của bé và đôi má hồng của
bé vẫn ấm áp Bởi trong bé có một ngọn lửa Chả thế mà mùa đông mẹ thích hôn lên má bé Ngọn lửa trong bé sởi ấm cho mẹ
Thật thú vị biết bao, khi mỗi con ngời là một ngọn lửa thiêng liêng soi sáng và sởi ấm cho cuộc đời này
a Bài văn trên viết theo phơng thức biểu đạt nào?
A- Miêu tả; B - Tự sự; C- Thuyết minh; D - Biểu cảm
b Để khơi nguồn cho mạch cảm xúc tuôn trào ngời viết đã?
A - Hồi tởng kỉ niệm thời quá khứ B - Tởng tợng
C - Vừa quan sát và suy ngẫm D - Liên hệ với tơng lai, h hẹn, ớc mơ
E - Cả C và B
c Ngời viết đã vận dụng khéo léo ngt đối lập để làm nổi bật nội dung.
Hãy chỉ ra cặp hình ảnh đối lập ấy.
d Phân tích sự mạch lạc của bài văn trên; Đặt đầu đề cho bài văn.
* Bài văn rất mạch lạc:
Trang 25Đ1: GT mùa đông bé ngồi ngắm ngọn lửa - ngọn lửa nấn chín cơm, thức ăn, ngọn lửa thật có ích (nghĩa chính).
Đ2: Vẫn hình ảnh mùa đông; bé ngồi trong lòng mẹ rất ấm trong mẹ có một ngọn lửa sởi ấm cho bé (nghĩa chuyển)
Đ3: Vẫn h/c mùa đông lạnh ngời bé rất ấm vì trong bé cũng có ngọn lửa, ngọn lửa trong bé sởi ấm cho mẹ (nghĩa chuyển)
Đ4: Kết luận sự thú vị của ngọn lửa
* Hầu nh hình ảnh mùa đông và ngọn lửa là sợi chỉ đỏ xuyên xuốt toàn bài làm cho bài văn rất mạch lạc
* Đặt đầu đề:
H - Tự đặt (có nhiều cách)
- Gợi ý: Ngọn lửa hoặc Mùa đông và ngọn lửa
e Viết đoạn văn ngắn chỉ ra cái hay, cái ý nghĩa sâu sắc toát lên từ bài văn trên.
H - Viết tại lớp 20' (yêu cầu: Đoạn văn từ 15 - 20 dòng)
- Cây Bàng em yêu vì gắn với tình bạn
- Cây Đa em yêu vì gắn với quê hơng
- Cây Gioi em yêu vì gắn với bà và gia đình
- Cây hoa lan em yêu vì gắn với bà nội gia đình
* Dàn ý dự kiến:
VD: Cho cây H Lan
I) MB: Khái quát về loại cây mình viết , giới thiệu vị trí, cành lá, hoa.
Trang 26Cây gắn với tuổi thơ và gia đình.
- Kỷ niệm bạn bè tuổi thơ với Hoa Lan
- Kỷ niệm thời cắp sách đến trờng của 3 anh em tôi
- Kỷ niệm về mẹ => Hoa Lan
- Kỷ niệm về cha chặt cây
- Cả gia đình cố giữ cây lại nhng không đợc, tiếc thơng nh thế nào?
III) KB
- Tình cảm của tôi với cây
- Chồi non mọc lên trên vết của cây => hi vọng một tơng lai tốt đẹp
* Viết bài hoàn chỉnh
H- Viết tại lớp 1 tiết
* Dặn dò: - Đọc nhiều các dạng bài văn biểu cảm
- Sách, báo, truyện (tiểu thuyết)
Trang 27Tiết 4: Phụ đạo văn học sinh yếu.
TèM HIỂU VỀ THƠ ĐƯỜNG LUẬT.
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH CẤU TRÚC THƠ ĐƯỜNG LUẬT
VIẾT CÁC BÀI VĂN PHÂN TÍCH TÁC DỤNG NGHỆ THUẬT
TRONG TÁC PHẨM THƠ.
I Nội dung cần đạt:
- HS hiểu rừ về thơ Đường luật, nắm khỏi niệm thơ Đường luật
- Biết phõn tớch cấu trỳc cỏc bài thơ Đường luật
- Rốn kĩ năng viết cỏc bài văn phõn tớch td nghệ thuật trong tỏc phẩm thơ
II Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: 7A:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
1 TèM HIỂU KHÁI NIỆM
Cũn gọi là thơ thể cận Thể thơ cỏch luật ngũ ngụn hoặc thất ngụn được đặt
ra từ đời Đường ở Trung Quốc Cú ba dạng chớnh:
- Thơ bỏt cỳ (mỗi bài tỏm cõu),
Trang 28- Thơ tứ tuyệt (mỗi bài bốn câu) và
- Bài thơ luật (dạng kéo dài của thơ Đường luật),
Trong đó thơ bát cú, nhất là thất ngôn bát cú (mỗi bài tám câu, mỗi câu bảy chữ), được coi là dạng thơ cơ bản vì từ nó, có thể suy ra các dạng khác
+ Kết (hai câu cuối) kết thúc ý toàn bài
- Cách chia thành 4 phần như vậy cũng như việc quy định rõ nhiệm vụ cho từng phần càng về sau càng chặt chẽ Các nhà thơ có tài năng thường không để cho bố cục nói trên gò bó
- Về luật bằng trắc, buộc phải theo sự quy định về thanh bằng thanh trắc trong từng câu và trong cả bài Hệ thống này được tính từ chữ thứ hai của câu thứ nhất
+ Nếu chữ thứ hai thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng (và ngược lại) Sự sắp xếp
âm thanh chẳng qua chỉ làm cho điệu thơ không đơn điệu Muốn vậy trong mỗi câu, các cặp bằng trắc lần lượt thay nhau;
+ Trong mỗi cặp câu còn gọi là liên, các chữ tương ứng của câu số lẻ và câu số chẵn phải có thanh ngược nhau (trừ chữ thứ năm và thứ bảy trong liên đầu);
+ Nhịp đi của liên trên phải khác nhịp đi của liên dưới, muốn vậy chữ thứ hai của câu chẵn thuộc liên trên phải cùng thanh với chữ thứ hai của câu lẻ thuộc liên dưới (sự giống nhau đó gọi là niêm vì làm cho hai câu thuộc hai liên dính vào nhau)
Trang 29Ví dụ: Công thức bốn câu đầu của một bài thơ luật bằng:
nói chung ngược thanh với chữ thứ bảy, song cũng có thể bất luận; riêng chữ thứ
ba, nếu là bằng thì không nên đổi thành trắc, nhất là ở câu có vần
+ Về cách đối: Đối ở phần thực và luận Các chữ đối nhau về nguyên tắc phải cùng từ loại Các nhà thơ thường thích dùng các kiểu đối khác nhau để giảm tính gò bó như đối lưu thuỷ (hơi thở cũng như ý của câu thứ hai là do câu thứ nhất trượt xuống, không thể đứng một mình), tá đối (mượn âm hoặc nghĩa một từ khác
để đối), điệu đối (đối không thật chỉnh)
+ Về cách gieo vần: chỉ gieo một vần và chỉ gieo vần bằng (ở cuối các câu 1,
2, 4, 6, 8) Riêng chữ cuối câu thứ nhất, đặc biệt là ở thể thơ ngũ ngôn, có thể
không gieo vần
Trong quá trình sử dụng, các nhà thơ đã sáng tạo thêm nhiều biệt thể mới của thơ Đường luật như tiệt hạ (ý, lời của mỗi câu thơ đều lơ lửng), yết hậu (thơ tứ tuyệt mà câu cuối chỉ có một vài chữ), thủ vĩ ngâm (câu một giống câu tám) Nhiều nhà thơ Việt Nam như Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Cao Bá Quát,
Tú Xương, Nguyễn Khuyến đã sử dụng thể thơ Đường luật để viết nhiều bài thơ có
Trang 30giá trị và trong quá trình sử dụng, đã dân tộc hoá thể thơ này về nhiều phương diện
Do tính chất gò bó về hình thức, từ lâu, đối với số đông người làm thơ, thơ Đường luật khó diễn đạt được đầy đủ, sinh động tình cảm của con người hiện đại Tuy vậy, thơ Đường luật thỉnh thoảng vẫn còn xuất hiện trên một số lĩnh vực và ở một
số trường hợp nhất định trong cuộc sống văn hoá của nhân dân ta
(Nguyễn khắc Phi, từ điển văn học, NXB KHXH, H., 1984)
2 PHÂN TÍCH TÁC PHẨM QUA ĐÈO NGANG.
Ở bài thơ này bà Huyện chỉ nói tâm tư của mình
Đèo Ngang là một cảnh được nhiều người ngâm vịnh Vì vị trí lịch sử (giáp ranh giữa đàng Ngoài và Đàng trong suốt hai thế kỷ) đã đành, còn là vì cảnh thiên nhiên ngoạn mục: đứng trên đỉnh núi nhìn quanh, đông là biển xanh thăm thẳm, sóng tung bọt trắng vào chân núi, tây là núi biếc trùng trùng, nam bắc là vùng cận sơn, đất sỏi một màu đỏ thắm Đường ô tô nay còn quanh co, khuất khúc, huống gì hồi xưa Tột đỉnh, ngày đó là cửa quan đỏ chót ba chữ Hoành Sơn Quan
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen dá, lá chen hoa
Bà đến đây là vào lúc bóng chiều đã ngả, không chỉ xế mà là xế tà Thời điểm ấy không còn là thời điểm cho vui tươi, rạng rỡ mà đã xiêu xiêu về phía hoài niệm, mơ màng cảnh vẫn ra vẻ tươi: Cỏ cây chen giữa đá, lá chen giữa hoa (có thể hiểu: đá chen giữa cỏ cây, hoa chen giữa lá) Nhưng sao lại không vui, mà lại gây
ấn tượng chen lấn, giành giật, tranh lấy một không gian sống? Tịnh không mảy may chào đón, hớn hở gặp được một nhà thơ là là một bà quan Cỏ cây, đá, lá, hoa
cứ làm việc của nó, chẳng biết gì đến người khách quý
Lom khom dưới núi tiều vài chúLác đác bên sông chợ mấy nhà
Trang 31Cỏ cây, hoa đá còn giành giật nhau đất sống, hỏi con người sẽ ra sao? Rõ là tội nghiệp: Lẫn với cỏ đá, tiều chỉ vài chú lẻ loi, thân hình lom khom như bị núi đè xuống dưới, nhỏ nhoi, xa lơ dưới vực sâu Còn chợ thì tận bên sông (có thể hồi đó, sông Roòn còn ở gần núi, từ đèo có thể nhìn thấy chợ bên sông?) xa tít xa mù, lẽ ra nhà đông người, thì chỉ có lác đác mỗi nơi một vài nhà! Dưới núi, bên sông sao nghe xa xôi thế! Cỏ đá thì giành nhau chỗ sinh tồn vì quá đông, thiên nhiên quá rậm rạp, còn con người thì sao mà thưa thớt, bé nhỏ, hắt hiu vậy? Cảm giác không gian sao mà mênh mông, trống vắng!
Cảnh hiện thực khách quan đó chăng? Hay là cảnh tâm trạng? Đến hai câu luận mới dần hiện rõ:
Nhớ nước đau lòng con quốc quốcThương nhà mỏi miệng cái gia gia
Ít nhất đây cũng là tâm trạng con người bé nhỏ đối diện với thiên nhiên bao
la Cũng cần biết một chút điển tích: chim quốc được lưu truyền là vua Thục Đế mất nước nên đau lòng gào kêu mãi quốc quốc Con đa đa (chữ hán gọi là gia gia) nhắc tích Bá Di, Thúc Tề, bề tôi nhà Thương, thà chết đói chứ không chịu sống với nhà Chu (triều đại đã diệt nhà Thương) và ăn thóc nhà Chu; nó là hoá thân của hai
vị ấy nên nó luôn kêu “bất thực cốc Chu gia” (dân gian nhại là “bắt con tép kho cà”) tức không ăn thóc nhà Chu; nhưng gia gia thì nhắc đến nhà
Bỗng dưng nhắc đến nước, đến nhà chắc không phải là không có căn cứ
Bà Nguyễn Thị Hinh, thuộc Đàng Ngoài, thuộc Lê Trịnh; Nay đã là triều Nguyễn, con cháu chúa Nguyễn ở Đàng Trong Nói như xưa, mệnh trời thế là đã chuyển về họ Nguyễn Tuy vậy, trong tâm tư thế hệ bà, người đất Bắc không khỏi không ngầm lắng một niềm luyến tiếc nhà Lê, tiếc thường thời cũ Gia đình bà lại ở
Hà Nội Thăng Long xưa nay đã thay đổi và đã mất dần dấu tích xưa Nay bà lại vào kinh, một nơi lạ nước, lạ nhà, một mình ngàn dặm Phụ nữ xưa kia mấy khi xa nhà Nhớ cảnh cũ người xưa, nghĩ nước nhớ nhà, tâm trạng ấy, càng đi xa vào Nam
Trang 32càng nặng, và qua đèo Ngang là như bước qua vùng đất đàng Trong, chốn lạ Cho
dù đau lòng bên trong và mỏi miệng bên ngoài, mỗi bên có thể nặng nhẹ khác nhau, nhưng nhớ nước và thương nhà đều một mực tha thiết Cặp phạm trù nước nhà này có gốc tích rất sâu trong lòng người Việt Nam Chạm tới nó là khơi động bao nỗi niềm tha thiết, gắn bó của con người với nước và nhà, nước chung và nhà riêng nhưng vẫn nhuyễn quánh làm một Nhớ nước đã đau, thương nhà đã mỏi Thương nhà đã thêm nhiều chiều sâu ở nhớ nước Nhớ thương như thế không còn
là nhớ thương bình thường của riêng một người Đó là một nỗi nhớ thương có tính cách lịch sủ
Mượn tiếng kêu của hai con chim mà gợi đến nỗi niềm ấy trong lòng, kỳ thực là từ cảnh trước mắt quay về cảnh đã qua, từ hiện tại trở về quá khứ Quốc quốc, gia gia trở thành những sinh vật của thời nào, nơi nào, không phải của thời điểm này, không gian này Nó có đấy mà như không có đấy Nó mơ hồ, huyễn hoặc như nó là hiện thân của tấm lòng người khách đi đường lẻ loi nhiều tâm sự hai câu thơ như hai tiếng vọng của xa xôi thời gian và mờ mịt không gian, mường tượng như hai tiếng than thương tự đáy lòng:
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,Một mảnh tình riêng, ta với taĐúng là vậy Trước cảnh trời, non, nước ở đèo ngang, non trùng điệp, nước mênh mông, trước cái vô cùng của trời đất, cảnh bể dâu của cuộc đời, con người thấy nhỏ bé tội nghiệp bao nhiêu! Thêm cái tâm trạng ngổn ngang nhiều suy cảm, con người càng thấy mình cô đơn Cho nên, quay lại, chỉ có mình với mình, với mảnh tình riêng của mình, đơn lẻ, nhỏ nhoi Sau câu thơ là mọt sự trống vắng, mênh mông
Ta có cảm tưởng bài thơ tả cảnh mà không tả cảnh, chỉ mượn tả cảnh để tả tâm trạng của một người nhưng cũng không phải là tâm trạng một người Nó là một tiếng nói của lịch sử, một chứng tích lịch sử, một đoạn đau thương trong
Trang 33trường khúc đau thương của non nước Việt Nam ở giai đoạn lịch sử có tính bi kịch này Cái bòng xế tà của nhà thơ không chỉ chiếu nghiêng xuống bài thơ mà còn ngả dài xuống lịch sử, xuống số phận nhân dân ta và đất nước ta dưới triều nguyễn Bài thơ của một khoảnh khắc mà ai hay lại là một sự báo cho lâu dài.
3 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC BÀI THƠ ĐƯỜNG LUẬT:
Bài thơ: “Chiều hôm nhớ nhà” của bà Huyện Thanh Quan Bài thơ đã gợi
T T B B B T T
Gõ sừng mục tử lại cô thôn
T B T T T B B Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
B B T T B B T Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
T T B B T T B
Kẻ chốn Chương Đài, người lữ thứ,
T T B B B T T Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?”
T B B T T B B
Bài số 50:
Bài thơ: “Thăng Long thành hoài cổ” của bà Huyện Thanh Quan
“Tạo hoá gây chi cuộc hí trường,
Trang 345 Dặn dò: Đọc thêm nhiều tài liệu
Sưu tầm các bài thơ đường luật
4 PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU
Giới thiệu một vài nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời, thể thơ và chủ đề bài thơ
“Qua đèo Ngang”, em suy nghĩ gì khi học xong bài thơ này?
- HS nghiên cứu tài liệu và trả lời
- GV gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung , kết luận
- Đọc thuộc lòng bài thơ
Trang 35Ngày soạn: 28/10/2009
Ngày giảng: 7A: 29/10/2009
Tiết: 22, 23, 24 Luyện tập cách lập ý của bài văn biểu cảm.
t-2 Nhng dù thể hiện bằng cách gì đi nữa thì tình cảm trong bài văn biểu cảm cũng phải chân thật, sự việc đợc nêu ra phải có trong thực tế đời sống thì bài văn mới đợc ngời đọc tin và đồng cảm
Trang 36II) Bài tập.
1 Đây là một đoạn văn biểu cảm của 1 học sinh.
'' và sau này khi đã là 1 sinh viên đại học, mình rất muốn đợc khoác chiếc áo màu xanh của thanh niên tình nguyện, tham gia vào ''những mùa hè xanh'' Mình sẽ cùng mọi ngời đi đến mọi nơi, trồng cây, gây rừng mang lại màu xanh cho đất nớc, quê hơng Mình mong muốn làm đợc những việc bảo vệ thiên nhiên.Mình sẽ học tập trau dồi hiểu biết về môi trờng về trái đất Đã có lúc mình mơ ớc trở thành nhà khoa học để Mình đợc đi khắp nơi xem xét, tìm hiểu về sự đa dạng, ph-
ơng pháp của động thực vật Mình sẽ tạo ra những giống cây mới mang nhiều đặc tính tốt nhất, chỉ cần vài ba năm là nó đã cao lớn, xoè tán to rộng Nh vậy công việc trồng cây sẽ dễ dàng và việc phục hồi diện tích rừng sẽ nhanh chóng hơn Mình mơ
ớc trong tơng lai sẽ đợc cùng đồng nghiệp xây dựng những nhà máy xử lý rác thải, chế tạo và phổ biến rộng rãi các thiết bị lọc bụi, lọc khói từ nhà máy Mình tin nếu nhân loại trên trái đất đồng lòng và quan tâm thì không có việc gì khó mà con ngời không làm đợc Bây giờ, hôm nay tuy mình đang học lớp, nhng mình luôn mong ngóng về tơng lai tốt đẹp Mình sẽ học, học thật giỏi, thật chăm chỉ lòng mình đang náo nức vô cùng , chào Giu - li - an - na thân mến của mình''
a) Dòng tình cảm của nhân vật xng ''mình'' trong đoạn văn xuất phát từ vấn
đề gì trong cuộc sống''
=> Vấn đề làm đẹp, bảo vệ môi trờng sống của nhiều loại
b) Những cảm xúc, suy nghĩ đợc đan xen sự việc trong đoạn văn, sự việc ấy nhân vật xng ''mình'' đã thực hiện đợc cha?
- Những cảm xúc đan xen trong bài đều thể hiện niềm ớc mơ về tơng lai, nhân vật cha thực hiện đợc
c) Cách lập ý trong đoạn văn trên của bạn học sinh đợc khởi nguồn từ hớng nào?
- Từ hiện tại nghĩ về tơng lai (mơ ớc)
- Thể hiện qua câu văn biểu cảm trực tiếp Lòng mình đang náo nức vô cùng; chào Giu - li - an - na thân mến của mình
Đoạn văn biểu cảm trên đợc trích từ một bức th
2) Đoạn văn biểu cảm sau đây đợc lập ý theo hớng nào?
'' Các bạn yêu mùa thu, mùa xuân, mùa hè với nhiều lý do khác nhau Riêng tôi, tôi lại yêu cầu mùa đông Vì sao thế nhỉ? tôi yêu nó vì trớc hết vì nhờ mùa
Trang 37đông, tôi sung sớng đợc sông nhiều hơn trong tình mẹ Mỗi buổi sáng mùa đông bừng tỉnh giấc, tôi đã thấy mẹ chuẩn bị đầy đủ và tất cả cho tôi, nhớ nhất lúc mẹ khoác và cài khuy áo cho tôi Mẹ thờng âu yếm ôm đôi vai tôi và nói: ''con trai của
mẹ đã lớn, cái áo này ngắn rồi'' ôi mùa đông của tình mẹ''
Lập ý theo hớng hồi tởng về quá khứ
3) Viết một đoạn văn biểu cảm: Đề tài tự chọn, hớng góp ý nh sau:
- Tởng tợng 1 tình huống
- Quan sát và suy ngẫm
- Hứa hẹn, chờ mong
H- Viết đoạn từ 15 - 20 câu
- Tổng hợp nội dung hay, dở
Tiết 24 : Đọc các bài văn biểu cảm theo mẫu
- Tự viết:
- Trao đổi bài 2 em ngồi gần nhau đọc nhận xét và sửa chữa
G - Nhận xét tổng hợp kết quả
III) Các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài văn biểu cảm:
1 Yếu tố tự sự, miêu tả có t/d bổ trợ trong việc biểu cảm; gợi cảm mạnh những hoạt động cao cả, nghĩa khí, vị tha hoặc các hành vi thiếu đạo đức Yếu tố tự
Trang 38sự làm cho tình tiết gay cấn, hấp dẫn gây đợi chờ còn trong văn biểu cảm thì là ý nghĩa sâu xa của sự việc buộc ngời ta nhớ lâu và suy nghĩ cảm xúc về nó.
2 Trong văn biểu cảm yếu tố miêu tả có t/d khêu gợi sức cảm thụ và tởng tợng miêu tả chân thành có sự gợi cảm cao hỗ trợ mạnh trong văn biểu cảm
3 Trong một văn bản nói (hoặc viết) về kiểu bài biểu cảm bao giờ cũng có các yếu tố miêu tả và tự sự xen lẫn
Ghi nhớ:
- Muốn phát biểu cảm nghĩa, suy nghĩ, cảm xúc đối với ngời xung quanh hãy dùng phơng thức tự sự và miêu tả để gợi ra đối tợng biểu cảm và cảm xúc để gửi gắm
- Tự sự và miêu tả nhằm khêu gợi cảm xúc, do cảm xúc chi phối chứ không nhằm mục đích kể chuyện, miêu tả đầu đủ sự việc, phong cách